1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 1 tuần 22- 2 Buổi

25 342 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 277,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh thực hành Bài 1: Hướng dẫn quan sát tranh vẽ rồi viết nêu số thích hợp vào mỗi chỗ chấm để có bài toán, dựa vào tóm tắt để giải bài toán.. Học sinh viết tóm tắt và trình bày bài

Trang 1

Gi¸o ¸n tuÇn 22

TUẦN 22 - -

Ngày soạn: Ngày 06 tháng 02 năm 2011 Ngày giảng: Thứ hai ngày 07 tháng 02 năm 2011

Môn: Toán Bài: GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN

1.KTBC: Bài 4: viết tiếp vào chỗ chấm để

có bài toán; 1 em giải bài toán

2.Bài mới : Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa.

3 Giới thiệu cách giải và trình bày bài

giải HD HS tìm hiểu bài toán, cho xem

tranh rồi đọc bài toán

Bài toán cho biết những gì?

Bài toán hỏi gì?

Giáo viên ghi tóm tắt bài toán lên bảng

Tóm tắt:

Có : 5 con gà

: 5 con gàThêm : 4 con gà

: 4 con gà

Có tất cả : con gà ?

Hướng dẫn học sinh viết bài giải:

+ Viết câu lời giải

+ Viết phép tính (đơn vị đặt trong dấu

ngoặc)

+ Viết đáp số

Gọi học sinh đọc lại bài giải vài lượt

4 Học sinh thực hành

Bài 1: Hướng dẫn quan sát tranh vẽ rồi viết

(nêu) số thích hợp vào mỗi chỗ chấm để có

bài toán, dựa vào tóm tắt để giải bài toán

2 học sinh giải bảng, Lớp giải bảng conHọc sinh nhắc tựa

Học sinh xem tranh và đọc đề toán SGK

Cho biết: Có 5 con gà, thêm 4 conHỏi: Nhà An có tất cả mấy con gà?

Học sinh đọc bài giải mẫu

Học sinh nêu yêu cầu của bài

Học sinh viết tóm tắt và trình bày bài giải.Vào BC, đọc bài làm cho cả lớp nghe.Học sinh nêu tên bài và các bước giải bài toán có văn

Trang 2

Gi¸o ¸n tuÇn 22

Bài 2, 3 Tương tự như bài 1

5.Củng cố, dặn dò:Hỏi tên bài.

Nhận xét tiết học, dặn dò làm bài tập ở nhà

Môn: Học vần BÀI : ÔN TẬPI.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Đọc được các vần , các từ ngữ ,câu ứng dụng từ bài 84 đến bài 90;Viết

được các vần,các từ ngữ ứng dụng từ bài 84 đến bài 90; Nghe hiểu và kể được một đoạntruyện theo tranh truyện kể :Ngỗng và tép

2.Kĩ năng: Rèn cho HS có kĩ năng đọc viết các vần , từ đã học thành thạo

3.Thái độ: Giáo dục HS biết sống tốt bụng, vì người khác sẽ được đền đáp

*Ghi chú: HS khá giỏi kể được 2 – 3 đoạn truyện theo tranh

II.Chuẩn bị : Tranh cá mè , cá chép , bảng ôn Tranh minh hoạ luyện nói.

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : giàn mướp , tấm liếp , nườm nượp

Gọi đọc câu ứng dụng

2.Bài mới:GV giới thiệu bài ghi tựa.

Gọi nêu vần đã học GV ghi bảng

Gọi nêu âm cô ghi bảng

Gọi học sinh đọc các từ không thứ tự

Gọi đọc toàn bài ở bảng lớp

Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng

Đọc mẫu , hướng dẫn ngắt hơi ở dấu phẩy, nghỉ

hơi ở dấu chấm

Gọi đánh vần tiếng có vần mới ôn

Gọi học sinh đọc trơn toàn câu

Toàn lớp viết bảng con

CN 6 em, đồng thanh

CN , đánh vần, đọc trơn tiếng

Nhóm, lớpNhững hs yếu

Đọc trơn câu, cá nhân 7 em, ĐT

Trang 3

Gi¸o ¸n tuÇn 22

Kể chuyện theo tranh vẽ: “Ngỗng và tép"

GV dùng tranh gợi ý câu hỏi giúp học sinh dựa

vào câu hỏi để kể lại chuyện "Ngỗng và tép"

Kể diễn cảm kèm theo tranh minh hoạ:

Nêu câu hỏi gị ý từng tranh

T1: Một hôm nhà nọ có khách để lại một con

nuôi cũng được

T2: Vợ chồng ngỗng đang ăn ở ngoài sân đôi

ngỗng biết quý tình cảm vợ chồng

T3: Sáng hôm sau , ông khách dậy thật sớm tép

đãi khách mà không giết ngỗng nữa

T4: Vợ chồng ngỗng thoát chết, từ đó ngỗng

không bao giờ ăn thịt tép

Qua câu chuyện em rút ra được bài học gì?

4.Củng cố dặn dò: Học bài cũ

xem bài ở nhà.Xem trước bài oa, oe

Quan sát từng tranh, lắng nghe và trảlời câu hỏi theo tranh theo nhóm 4

Kể chuyện trong nhóm 4 ( 5 phút)Đại diện các nhóm thi kể trước lớptheo nội dung từng tranh

Nhóm khác nhận xét bổ sung

Thi kể toàn chuyện trước lớp

Câu chuyện ca ngợi tình cảm vợchồng biết hy sinh vì nhau

2 em nhắc lại ý nghĩa câu chuyệnThực hiện ở nhà

Ngày soạn: Ngày 06 tháng 02 năm 2011 Ngày giảng: Thứ ba ngày 08 tháng 02 năm 2011

Môn: Học vần Bài: OA – OEI.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Đọc được:oa,oe, hoạ sĩ, múa xoè, từ và đoạn thơ ứng dụng ; Viết đượcooa,

oe, hoạ sĩ, múa xoè; Luyện nói 2- 4 câu theo chủ đề: Sức khoẻ là vốn quý nhất

2.Kĩ năng: Rèn cho HS đọc , viết thành thạo tiếng , từ có chứa vần oa, oe

1.Bài cũ: Viết: ấp trứng , đón tiếp , đầy ắp

1 em đọc câu ứng dụng , tìm tiếng có chứa

vần iêp , ươp trong câu

+Khác: vần oa kết thúc bằng âm a

Trang 4

Gi¸o ¸n tuÇn 22

b)Đánh vần:

o - a - oa

Chỉnh sửa

Ghép thêm âm h thanh nặng vào vần oa để

tạo tiếng mới

Phân tích tiếng hoạ?

a) Luyện đọc:Lần lượt đọc ôn ở tiết 1

Lần lượt đọc âm, tiếng, từ khoá

Tìm tiếng có chứa vần oa, oe?

Khi đọc hết mỗi dòng thơ cần chú ý điều gì?

Đọc mẫu

b)Luyện viết: Treo bảng viết mẫu

Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết

Theo dõi giúp đỡ HS viết còn chậm

Thu chấm 1/3 lớp , nhận xét sửa sai

c)Luyện nói:

Đọc tên bài luyện nói hôm nay?

Đánh vần cá nhân , nhóm , lớpGhép tiếng hoạ

Có âm h đứng trước , vần oa đứng sau, thanh nặng dưới a

Cá nhân , nhóm , lớp

Theo dõi Viết định hình Viết bảng con

Đọc thầm tìm tiếng có chứa vần oa , oePhân tích tiếng

2 - 3em đọc lạiQuan sát nhận xét độ cao khoảng cách Viết vào vở tập viết

Sức khoẻ là vốn quý nhấtCác bạn đang tập thể dục

Trang 5

Gi¸o ¸n tuÇn 22

Treo tranh hỏi: Tranh vẽ các bạn đang làm

gì?

Tập thể dục mang lại cho chúng ta điều gì?

Người khoẻ mạnh và người ốm yếu ai hạnh

Tìm nhanh tiếng có chứa vần oa và vần oe

Đọc viết thành thạo bài vần oa , oe

Xem trước bài: oai , oay

tập thể dục để cơ thể khoẻ mạnh

Người khoẻ mạnh vì không đau ốm

Thường xuyên tập thể dục , ăn uống đủ chất dinh dưỡng , ăn uống điều độ

vần oe, oa 2em so sánh

HS thi tìm tiếng trên bảng càiThực hiện ở nhà

Môn: Đạo đức

BÀI : EM VÀ CÁC BẠN (Tiết 2)I.Mục tiêu : SGV trang 98

II.Chuẩn bị: Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài

1lẳng đựng hoa, Bài hát " Lớp chúng ta đoàn kết"

III Các hoạt động dạy học :

Chia nhóm và yêu cầu mỗi nhóm đóng vai

một tình huống cùng học , cùng chơi với

bạn

Thảo luận: Em cảm thấy thế nào khi : Em

được bạn cư xử tốt? em cư xử tốt với bạn ?

Cùng HS nhận xét bổ sung

Kết luận: Cư xử tốt với bạn là đem lại niềm

vui cho bạn và cho chính mình Em sẽ được

các bạn yêu quý và có thêm nhiều bạn

Hoạt động 2: Giới thiệu bạn thân của mình

Gợi ý các yêu cầu choHS giới thiệu như

sau:Bạn tên gì? Đang học và đang sống ở

đâu?Em và bạn đó cùng học, cùng chơi với

nhau ntn? Các em yêu quý nhau ra sao?

Hoạt động 3: Vẽ tranh về chủ đề bạn em

HS nêu tên bài học

2HS trả lờiVài HS nhắc lại

Thảo luận nhóm chuẩn bị đóng vaiCác nhóm HS lên đóng vai trước lớpLớp theo dõi nhận xét

trả lờiHọc sinh phát biểu ý kiến của mình trướclớp

Trang 6

Gi¸o ¸n tuÇn 22

Nêu yêu cầu vẽ tranh

Nhận xét khen những tranh vẽ đẹp

Kết luận: Trẻ em có quyền được học tập ,

được vui chơi , có quyền được tự do kết

giao bạn bè

Muốn có nhiều bạn , phải biết cư xử tốt với

bạn khi học khi chơi

3.Củng cố: Hỏi tên bài.

Nhắc lại nội dung bài học

4.Dặn dò: Học bài,

Chuẩn bị bài sau: Đi bộ đúng quy định

Thực hiện đúng như nội dung bài học

1.Kiến thức:Củng cố cho HS nắm chắc dạng toán có lời văn

2.Kĩ năng: Rèn cho HS có kĩ năng điền số thích hợp vào chỗ chấm , viết tiếp câu hỏi vào

Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm để

có bài toán , rồi đọc bài toán

Yêu cầu HS quan sát tranh rồi viết số thích

hợp vào chỗ chấm để có bài toán , rồi đọc

bài toán

Yêu cầu HS làm bài tập b tương tự bài a

Bài 2: Viết tiếp câu hỏi để có bài toán

Yêu cầu HS quan sát tranh rồi viết tiếp câu

hỏi vào chỗ chấm để có bài toán hoàn chỉnh

Nhận xét bổ sung

Yêu cầu HS làm bài tập b tương tự bài a

Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm để có bài toán

Yêu cầu HS quan sát tranh rồi điền số và

viết tiếp câu hỏi vào chỗ chấm để có bài

toán hoàn chỉnh

Làm bảng con

Có 3 con ngựa đang ăn cỏ , có thêm 2 con mgựa đang chạy tới Hỏi có tất cả bao nhiêu con ngựa ?

Nhiều em nhắc lại

HS làm vào VBT , 2 em lên bảng điền Bài b tương tự

Nêu yêu cầu

Lý có 4 quả bóng Mỹ có 3 quả bóng Hỏi

cả hai bạn có tất cả bao nhiêu quả bóng?Nhiều em nhắc lại HS làm vào VBT, 2

em lên bảng điền Bài b tương tự Một tổ HS có 5 bạn gái và 4 bạn trai Hỏi

tổ đó có tất cả bao nhiêu học sinh ?

HS làm vào vở bài tập, 2 em lên bảng điềnBài b tương tự

Trang 7

Gi¸o ¸n tuÇn 22

IV.Củng cố dặn dò:

Nêu bài học hôm nay

Tập viết số và câu hỏi vào chỗ chấm để có

bài toán hoàn chỉnh một cách thành thạo

Xem trước bài giải toán có lời văn

Bài toán có lời văn

Thực hiện ở nhà

Giáo án chiều

- -Môn: Toán Bài: GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂNI,Mục tiêu:

Củng cố cho HS nắm chắc dạng toán có lời văn , các bước giải một bài toán có lời văn.Rèn cho HS có kĩ năng giải toán có lời văn thành thạo

Bài 1: Viết tiếp vào chỗ chấm để có bài toán

Bài toán: Hàng trên có bông hoa, hàng

dưới có bông hoa Hỏi

Cùng HS nhận xét sửa sai

Bài 2: Có 1 lợn mẹ và 8 lợn con Hỏi có tất

cả bao nhiêu con lợn?

Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

Bài 3: Trong vườn có 5 cây chuối , bố trồng

thêm 3 cây chuối nữa Hỉ trong vườn có tất

cả bao nhiêu cây chuối ?

Giải tương tự bài 2 yêu cầu HS tự giải vào

VBT Chấm 1/3 lớp nhận xét sửa sai

2 em nêu bài toán

Nêu yêu cầu

QS hình ,điền số và câu hỏi vào chỗ chấmHàng trên có 4 bông hoa, hàng dưới có 3 bông hoa Hỏi có tất cả bao nhiêu bông hoa ? 1em lên bảng điền,lớp điền vào VBT2em nêu bài toán

1 lợn mẹ và 8 lợn con có tất cả bao nhiêu con ?

Lấy 1 cộng 8

1 em lên bảng giải , lớp làm VBT

2 em đọc bài toán

Tự giải vào VBTNêu yêu cầu 2 em đọc bài toán

Tự giải vào VBT

Trang 8

Gi¸o ¸n tuÇn 22

Bài 4: Nhìn tranh vẽ , viết tiếp vào chỗ

chấm để có bài toán rồi tóm tắt vag giải bài

toán Giải tương tự bài 2 yêu cầu HS tự giải

vào VBT

IV.Củng cố dặn dò: Làm ở nhà bài 4 Thực hiện ở nhà

Bài: Thủ công Môn: CÁCH SỬ DỤNG BÚT CHÌ, THƯỚC KẺ, KÉO

II.Chuẩn bị: Bút chì, thước kẻ, kéo.-1 tờ giấy vở học sinh.

-Học sinh: Giấy nháp trắng, bút chì, vở thủ công, kéo

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

theo yêu cầu giáo viên dặn trong tiết trước

2.Bài mới: Giới thiệu bài, ghi tựa.

Giáo viên giới thiệu các dụng cụ thủ công:

Giáo viên cho HS quan sát từng dụng cụ:

bút chì, thước kẻ, kéo một cách thông

thả

Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành:

 Giáo viên HD cách sử dụng bút chì

Cầm bút chì ở tay phải, các ngón tay cái, tay

trỏ và ngón giữa giữ thân bút, các ngón còn

lại ở dưới thân bút làm điểm tựa đặt trên

bàm khi viết, vẽ, kẻ Khoảng cách giữa tay

cầm và đầu nhọn của bút khoảng 3 cm

Khi sử dụng bút để kẻ, vẽ, viết ta đưa đầu

nhọn của bút chì lên tờ giấy và di chuyển

nhẹ trên giấy theo ý muốn

 Giáo viên HD cách sử dụng thước kẻ

Khi sử dụng tay trái cầm thước, tay phải

cầm bút Muốn kẻ 1 đường thẳng ta đặt

trước trên giấy, đưa bút chì dựa theo cạnh

của thước, di chuyển đầu bút chì từ trái sang

phải nhẹ nhàng không ấn đầu bút

 Giáo viên HD cách sử dụng kéo

Ttay phải cầm kéo, ngón cái cho vào vòng

thứ nhất, ngón giữa cho vào vòng thứ hai,

Học sinh mang dụng cụ để trên bàn chogiáo viên kểm tra

Vài HS nêu lại

Học sinh quan sát theo hướng dẫn của giáoviên

Học sinh quan sát và lắng nghe

Học sinh quan sát và lắng nghe

Học sinh quan sát và lắng nghe

Trang 9

Gi¸o ¸n tuÇn 22

ngón trỏ ôm lấy phần trên của cán kéo vòng

thứ hai Khi cắt, tay trái cầm tờ giấy, tay

phải cầm kéo, ngón cái và ngón trỏ của tay

trái đặt trên mặt giấy, tay phải mở rộng lưỡi

kéo Đưa lưỡi kéo sát vào đường muốn cắt,

bấm kéo từ từ theo đường cắt

Học sinh thực hành:

Yêu cầu: Kẻ đường thẳng, cắt theo đường

thẳng

GV uốn nắn giúp các em yếu hoàn thành

nhiệm vụ của mình, an toàn khi sử dụng kéo

3.Củng cố:

4.Nhận xét, dặn dò: Nhận xét, tuyên dương

các em cắt đẹp và thẳng

Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì,

thước kẻ, kéo, giấy vở có kẻ ô li

Học sinh thực hành kẻ đường thẳng và cắttheo đường thẳng đó

1.Kiến thức: Củng cố HS cách đọc, cách viết tiếng, từ, câu có có tiếng chứa vần oa, oe 2.Kĩ năng: Rèn cho HS khá , giỏi có kĩ năng đọc trơn thành thạo , HS trung bình , yếu

đọc đánh vần; Làm đúng các dạng bài tập nối , điền , viết

II Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ: Viết: tiếp sức , cá mập , xe đạp

Đọc bài vần ôn tập và tìm tiếng có chứa

Trang 10

Gi¸o ¸n tuÇn 22

b)Làm bài tập:

Bài 1: Nối: Hướng dẫn HS đọc các từ ở rồi

nối từ ở cột trái với từ ở cột bên phải tạo

thành câu có nghĩa

Làm mẫu 1 từ và hướng dẫn HS cách làm

các bài còn lại

Nhận xét sửa sai

Bài 2: Điền oa hay oe : Hướng dẫn HS điền

vần oa hay oe vào chỗ chấm để từ có nội

dung phù hợp với tranh

Làm mẫu 1 tranh :

Nhận xét , sửa sai

c)Viết: Viết mẫu , hướng dẫn cách viết

Theo dõi giúp đỡ HS viết bài còn chậm

Chấm 1/3 lớp nhận xét , sửa sai

IV.Củng cố dặn dò:

Đọc , viết bài vần oa , oe thành thạo

Xem trước bài oai , oay

Nhận xét giờ học

Cửa tròn xoeMắt hé nởHoa đã khoáTương tự với tranh còn lạiNêu yêu cầu

Quan sát 1 em lên bảng điền, lớp điền VBT

Xoè ô , xoá bảng , toa tàuQuan sát

Viết bảng conViết VBT

Thực hiện ở nhà

Ngày soạn: Ngày 07 tháng 02 năm 2011 Ngày giảng: Thứ tư ngày 09 tháng 02 năm 2011

Môn: Thể dục Bài 22: BÀI THỂ DỤC – TRÒ CHƠI.

I Mục tiêu: Ôn 4 động tác thể dục đã học Học động tác bụng.Yêu cầu thực hiện được 4

động tác ở mức tương đối chính xác, riêng động tác bụng chỉ yêu cầu thực hiện được ở mức cơ bản đúng

-Làm quen với trò chơi “ Nhảy đúng, nhảy nhanh”.Yêu cầu bước đầu biết cách nhảy

II Địa điểm – Phương tiện: Trên sân trường Dọn vệ sinh nơi tập.

III Nội dung:

1 Phần mở đầu:

-GV nhận lớp, kiểm tra sĩ số

-Phổ biến nội dung, yêu cầu bài học

- Đứng tại chỗ vỗ tay, hát

-Khởi động: Đi thường theo vòng tròn

(ngược chiều kim đồng hồ) và hít thở sâu

2/ Phần cơ bản:

a) Động tác bụng:

* GV nêu tên động tác, làm mẫu, giải

thích động tác cho HS tập bắt chước

+ Lần 1-3: GV vừa làm mẫu vừa hô nhịp

+ Lần 4-5: Chỉ hô nhịp không làm mẫu *

Tập hợp thành 4 hàng dọc (GV giúp đỡ)

-Ôn 4 động tác và học động tác vặn mình vàlàm quen với trò chơi “ nhảy đúng nhảynhanh”

- Từ hàng ngang chạy nhẹ nhàng thứ tự từ tổ1-4 thành vòng tròn

- Thực hiện 2 x 8 nhịp

Trang 11

Gi¸o ¸n tuÇn 22

Cách thực hiện:

Nhịp 1: Bước chân trái sang ngang rộng

hơn vai, đồng thời vỗ hai bàn tay vào nhau

ở phía trước, mắt nhìn theo tay

Nhịp 2: Cuối người, vỗ hai bàn tay vào

nhau ở dưới thấp (thấp sát mặt đất càng

tốt), chân thẳng, mắt nhìn theo tay

Nhịp 3: Đứng thẳng, hai tay dang ngang,

bàn tay ngửa

Nhịp 4: Về TTCB

Nhịp 5, 6, 7, 8: Như trên, nhưng ở nhịp 5

bước chân phải sang ngang

điểm khác nhau trên sân

- Các tổ trưởng cho tổ mình điểm số,

sau đó báo cáo sĩ số của tổ mình cho lớp

trưởng

- Lớp trưởng báo cáo cho GV

d) Trò chơi: “Nhảy đúng, nhảy nhanh”

+ GV nêu tên trò chơi

+ Chỉ vào hình vẽ rồi làm mẫu động tác

nhảy chậm vào từng ô, đồng thời giải thích

HS đi thường trên địa hình tự nhiên và hát

- Diệt các con vật có hại

- GV cùng HS hệ thống bài học

- Khen những tổ, cá nhân học ngoan, tập tốt

- Tập lại các động tác đã học

Môn: Học vần Bài: OAI – OAYI.Mục tiêu:

Trang 12

II.Chuẩn bị: Vật mẫu : quả xoài , khoai lang , điện thoại

Tranh: ghế đẩu , ghế xoay , ghế tựa nông dân trồng khoai , gió xoáy , câu ứng dụng

Ghép thêm âm th thanh nặng vào vần oai

để tạo tiếng mới

Phân tích tiếng thoại?

Đánh vần: thờ - oai - thoai - nặng - thoại

Giới thiệu chiếc điện thoại

Đọc từ : điện thoại Đọc toàn phần

+Giống: đều mở đầu âm o+Khác: vần oai kết thúc bằng âm iĐánh vần cá nhân , nhóm , lớpGhép tiếng thoại

Có âm th đứng trước , vần oai đứng sau, thanh nặng dưới a

Cá nhân , nhóm , lớp

Theo dõi viết định hìnhViết bảng conĐọc thầm tìm tiếng có chứa vần oai , oay

Ngày đăng: 21/04/2015, 11:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w