BÀI MỚI HS nêu một số vần mới học trong tuần qua GV ghi vào góc bảng GV gắn lên bảng lớp bảng ôn đã được phóng to HS kiểm tra bảng ôn với danh sách vần mà GV dã ghi ở góc bảng +Luyện
Trang 1- Đọc được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 64 đến bài 90.
- Viết được các vần, từ ngữ ứng dụng từ bài 84 đến bài 90
- Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện kể: Ngỗng và tép.
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh tăng cường TV:
- Tranh minh hoạ câu ứng dụng và tranh minh hoạ cho truyện kể
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
Văn nghệ đầu giờ
2 KIỂM TRA BÀI CŨ
- GV đọc cho HS viết các từ ngữ ứng
dụng mỗi tổ viết 1 từ
- GV gọi 1 -> 2 em đọc câu ứng dụng
- GV nhận xét – sửa chữa – cho điểm
tấm liếp giàn mướp rau diếp tiếp nối
Nhanh tay thì đượcChậm tay thì thuaChân giậm giả vờCướp cờ mà chạy
3 BÀI MỚI
HS nêu một số vần mới học trong tuần qua
GV ghi vào góc bảng
GV gắn lên bảng lớp bảng ôn đã được phóng to
HS kiểm tra bảng ôn với danh sách vần mà GV dã ghi ở góc bảng
+Luyện đọc các vần vừa học
GV đọc âm HS chỉ chữ – HS chỉ chữ và phát âm
+Ghép âm thành vần
+ Đọc từ ngữ ứng dụng
Trang 2+ Luyện viết
- GV viết mẫu và hướng dẫn HS cách viết
- GV chỉnh sửa
aPap
paapăăpââpoopôôpơơp
puupeep
TIẾT 2
Trang 4Tranh 3:
aPap
HS lần lượt đọc lại các vần trong bảng ôn và các từ ngữ ứng dụng
paapăăp
Trang 5p
4 CỦNG CỐ – DẶN DÒ 1 -> 2 phút
- GV củng cố lại bài: HS đọc lại toàn bài trên bảng lớp
- Dặn các em về nhà đọc lại bài – xem trước bài 91
- GV nhận xét giờ học – ưu khuyết điểm
HS biết cách sử dụng được bút chì – thước kẻ, kéo
Đảm bảo an toàn khi sử dụng
II CHUẨN BỊ
- GV: Bút chì, thước kẻ, kéo
- HS: 1 tờ giấy vở HS, bút chì, thước kẻ, kéo
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1’
2’
1’
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài và ghi bảng:Ôn tập chương 2: Kĩ thuật gấp
hình
Trang 610’
19’
3’
b) Giảng băi mới
* Hoạt động 1: Giới thiệu câc dụng cụ thủ công
- GV cho hs quan sât câc dụng cụ thủ công vă hỏi:
+ Đđy lă câi gì? ( Bút chì, thước kẻ, kĩo )
- Thước kẻ được lăm bằng gì? ( Gỗ, nhựa,….)
- Thước kẻ được sử dụng thế năo? (Tay trâi cầm thước, tay phải
cầm bút Khi kẻ phải giữ chặt thước )
+ Kĩo
- Kĩo gồm mấy phần ( 2 phần lưỡi vă cân )
- Lưỡi kĩo được lăm bằng gì? ( Sắt, gang,…)
- Khi sử dụng ta lăm thế năo? (Tay phải cầm kĩo, khi cắt tay
trâi cầm tờ giấy, tay phải cầm kĩo ngón câi vă ngón trỏ của tay
trâi đặt trín mặt trín của giấy
- Kẻ đường thẳng
- Cắt theo đường thẳng NGHỈ 5 PHÚT
* Hoạt động 3: Thực hănh
- GV tổ chức cho hs kẻ đường thẳng ă cắt theo đường thẳng
- GV bao quât gần giũ giúp đỡ hs
4 Củng cố dặn dò
- Hôm nay câc em học băi gì? ( Câch sử dụng bút chì, kĩo,
thước kẻ)
- Em hễy níu câch sử dụng bút chì, kĩo, thước kẻ.đ
- GV cho hs dọn vệ sinh vă dặn hs về chuẩn bị giấy, thước, kĩo,
bút chì để tiết sau học tiếp
Trang 7A MỤC TIÊU
- HS đọc được: oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè; Từ và đoạn thơ ứng dụng.
- HS viết được: oa, oc, hoạ sĩ, múa xoè
- Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề: Sức khoẻ là vốn quý
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh tăng cường TV:
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC :
- Văn nghệ đầu giờ
2 KIỂM TRA BÀI CŨ:
3 BÀI MỚI
a)giới thiệu bài
- GV giới thiệu và ghi bảng oa oe
b) Dạy vần : Vần oa.
1) Nhận diện vần
- GV hướng dẫn hs đọc trơn vần oa
- GV hỏi:
+ Vần oa gồm mấy âm ghép lại ?âm nào đứng truớc âm nào đứng sau?
- GV cho hs So sánh oa với op
- Vậy đánh vần như thế nào?
- GV cho HS đánh vần
- GV nhận xét, sửa chữa lỗi phát âm cho HS
* Dạy tiếng khóa.
- GV vừa viết vần oa xuống vừa nói các con vừa được biết vần oa.Vậy các con xem cô viết thêm âm gì
- GV nhận xét tuyên dương
-GV cho hs đọc trơn
Trang 8- Em nào phân tích tiếng họa cho cô
- Vậy ta đánh vần như thế nào ?
- GV nhận xét và cho HS đánh vần
- GV nhận xét
- GV nói : Các con vừa biết tiếng họa
có âm h và vần oa Vậy các con xem tranh vẽ gì ?
+ Vần oe gồm có mấy âm ghép lại?
âm nào đứng trước âm nào đứng sau ?
-GV cho HS So sánh oe với oa
- GV nhận xét
* Đánh vần
- GV cho HS phân tích – đánh vần – đọc trơn
GV chỉnh, sửa lỗi cho HS
- GV cho HS đọc tổng hợp 2 vần
- GV nhận xét
- NGHỈ 5 PHÚT
2 Luyện viết.
- Muốn viết vần oa ta viết con chữ nào trước, con chữ nào sau? Các con chữ có độ cao như thế nào?
GV viết mẫu – hướng dẫn hs cách viết:
+ Viết o rê bút sang a ,
- Từ họa sĩ có mấy chữ?, có con chữ nào cao hơn 2 dòng kẻ ?
- GV viết mẫu và nêu cách viết:
- GV cho HS viết vào bảng con
- GV chỉnh sửa tuyên dương
* Tương tự GV hướng dẫn viết oe múa xòe
Trang 9- GV cho HS viết bảng con.
+ Sách giáo khoa:Gv giơ cuốn sách và hỏi Trên tay cô cầm gì?
- GV cho HS tìm tiếng có vần mới học
- GV cho HS đọc từ ứng dụng , GV chỉ và đặt thước ở tiếng có âm mới học cho HS phân tích
- GV nhận xét tuyên dương
- GV chỉnh, sửa lỗi phát âm cho HS
- GV cho hs đọc lại bài
- GV nhận xét
TIẾT 2
c) Luyện tập
1) Luyện đọclại bài ở tiết 1
Luyện đọc lại các vần mới ở tiết 1
- GV chỉ không theo thứ tự cho hs đọc
GV theo dõi nhận xét sửa sai
Thi đọc : GV chỉ bất kỳ cho hs dãy bàn thi đọc đồng thanh
Trang 10GV chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS.
NGHỈ 5 PHÚT
3) Luyện viết vào vở :
- GV cho HS mở vở tập viết, HD HS viết
bài
- GV hd các em viết bài vào vở tập viết
- GV quan sát lớp giúp đỡ em yếu kém
- Chấm và nhận xét một số bài
4) Luyện nói
- GV cho HS mở SGK quan sát tranh và gọi HS đọc tên bài luyện nói
- GV chia lớp làm nhiều nhóm 4,giới thiệu
GV nêu một số câu hỏi gợi ý
+ Trong tranh vẽ gì?
+ GV mời đại diện nhóm trả lời
GV nhận xét và hỏi cho HS luyện nói thêm
+ Em thường tập thể dục vào lúc nào?
+ Khi tập thể dục xong em cảm thấy ntn ?
+ Ngoài tập thể dục ra em còn chơi những trò chơi gì có lợi cho sức khỏe ?+ Để có sức khỏe tốt em cần làm gì ?
- GV chỉ bảng cho HS đọc lại bài
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- GV chỉ bài trong SGK đọc mẫu lần 1, lần 2 HS đọc theo
- Dặn các em về nhà đọc lại bài – xem trước bài oai oay
- GV nhận xét giờ học – ưu khuyết điểm
- 4 HS nối tiếp nhắc lại tên bài oa oe
Trang 11- Âm h đứng trước dấu nặng dưới a tạo thành tiếng họa.
- HS đọc nối tiếp - cá nhân – cả lớp
- HS : Có 2 âm ơ và âm p,ơđứng trước,
Trang 12- Có 2 chữ , con chữ h cao 5 ô S cao hơn 2 ô 1 chút các con chữ cao 2 ô.
- HS nghe theo dõi cách viết
- HS viết vào bảng con: oa họa sĩ
- Giúp HS bước đầu nhận biét các bước thường làm khi giải toán có lời văn
- Tìm hiểu bài toán
- HS biết phân tích và cách trình bày một bài toán có lời văn
2 Kiểm tra bài cũ
- GV nêu câu hỏi và gọi hs trả lời:
+ Bài toán có lơi văn thường có những gì?
+ Trong câu hỏi bao giờ cũng có gì?
- GV nhận xét cho điểm
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài và ghi bảng: Giải bài toán
có lời văn
b) Giới thiệu cách giải và trình bày bài giải
- GV cho HS đọc bài toán
- GV nêu câu hỏi hướng dẫn HS tóm tắt:
+ Bài cho biết gì?
+ Bài yêu cầu gì?
- HS nêu:
- Có các số và câu hỏi
- Có từ hỏi, có tất cả, có dấu chấm hỏi ở cuối câu
- HS nối tiếp nhau nhắc lại tựa bài
- Bài toán: Nhà An có 5 con gà Mẹ mua thêm 4 con gà Hỏi nhà An có tất cả mấy con gà?
- HS nêu:
- Có: 5 con gà
- Thêm: 4 con gà
Trang 13- GV kết hợp ghi tóm tắt lên bảng và cho HS
đọc lại tóm tắt
+ Muốn biết nhà An có tất cả mấy con gà ta
làm thế nào?
+ Nhà An có tất cả mấy con gà?
- GV hướng dẫn HS trình bày bài giải và hỏi:
+ Khi giải bài toán có lời văn ta trình bày thế
nào?
+ Em hãy đặt câu lời giải cho bài toán này?
- GV chỉnh sữa và chọn câu trả lời giải thích
hợp
+ Bước tiép theo ta làm gì?
+ 9 con ở đây là 9 con gì?
- GV lưu ý HS con gà là đơn vị tính của bài
toán ta để trong ngoặc đơn
+ Bước cuối cùng ta viết gì?
- GV ghi hoàn chỉnh bài giải và gọi 1 HS
- GV cho HS nêu yêu cầu bài tập
- GV gọi 3 HS đọc to bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Theo em bài toán này phải làm phép tính
- GV hướng dẫn tương tự bài 1
- GV gọi 3 hs đọc to bài toán
- Muốn tìm tổ em có bao nhiêu bạn ta làm
5 + 4 = 9(con)Đáp số 9 con gà
- Viết bài giải, câu lời giải, phép tính và đápsố
- Nhiều HS nối tiếp nhắc lại
Bài 1
Tóm tắt
An có : 3 quả bóngBình có: 4 quả bóng
Bài 2:
Tóm tắt
Có: 6 bạn
Trang 14tính gì?
- GV gọi 1 HS lên bảng làm, còn lại làm vào
vở sau đó GV gọi nhiều HS đọc to bài giải
- GV bao quát giúp đỡ HS yếu
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Theo em bài toán này phải làm phép tính
- Khi giải 1 bài toán ta làm thế nào?
- GV dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị
bài sau: cm đo độ dài
5 + 4 = 9 ( con vịt )Đáp số: 9 con vịt
- Viết bài giải, câu lời giải, phép tính và đápsố
- Nhiều HS nối tiếp nhắc lại
Thứ tư ngày 26 tháng 1 năm 2011
- HS đọc được oai, oay, điện thoại, gió xoáy; Từ và đoạn thơ ứng dụng
- HS viết được oai, oay, điện thoại, gió xoáy
Trang 15- Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề: Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa
- Văn nghệ đầu giờ
2 KIỂM TRA BÀI CŨ:
3 BÀI MỚI
3 Bài mới
a)giới thiệu bài
- GV giới thiệu và ghi bảng oai oay
b) Dạy vần : Vần oai.
1) Nhận diện vần
- GV hướng dẫn hs đọc trơn vần oai
- GV hỏi:
+ Vần oai gồm mấy âm ghép lại ?âm nào đứng truớc âm nào đứng sau?
- GV cho HS So sánh oai với oa
- Vậy đánh vần như thế nào?
- GV cho HS đánh vần nối tiếp theo nhóm, cá nhân
- GV nhận xét, sửa chữa lỗi phát âm cho HS
2) Dạy tiếng khóa.
- GV vừa viết vần oai xuống vừa nói các con vừa được biết vần oai.Vậy các con xem cô viết thêm âm gì
- GV nhận xét tuyên dương
-GV cho hs đọc trơn
- Em nào phân tích tiếng thọai cho cô
- Vậy ta đánh vần như thế nào ?
- GV nhận xét và cho hs đánh vần
- GV nhận xét
- GV nói : Các con vừa biết tiếng thọai
có âm h và vần oai Vậy các con xem tranh vẽ gì ?
- GV nhận xét và rút ra từ khóa
- Cô có từ Điện thoại (GV vừa nói vừa ghi bảng)
Trang 16+ Vần oay gồm có mấy âm ghép lại?
âm nào đứng trước âm nào đứng sau ?
- GV cho HS So sánh oay với oai
- GV nhận xét
* Đánh vần
- GV cho HS phân tích – đánh vần – đọc trơn
GV chỉnh, sửa lỗi cho HS
- GV cho HS đọc tổng hợp 2 vần
- GV nhận xét
- NGHỈ 5 PHÚT
3) Luyện viết bảng con
- Muốn viết vần oai ta viết con chữ nào trước, con chữ nào sau? Các con chữ có độ cao như thế nào?
GV viết mẫu – hướng dẫn HS cách viết:
+ Viết o rê bút sang a, nối liền sang i
- Từ điện thoại có mấy chữ?, có con chữ nào cao hơn 2 dòng kẻ ?
- GV viết mẫu và nêu cách viết:
- Viết đ nối liền sang iên,lia bút xuống dưới chữ ê viết dấu nặng.Cách ra khoảng con chữ o viết chữ thoại Viết t nối liền sang h, lia bút lên viết o rê bút sang avà i, lia bút xuố
- GV cho HS viết vào bảng con
- GV chỉnh sửa tuyên dương
*Tương tự gv hướng dẫn viết oay gió xoáy
- GV cho HS viết bảng con
Trang 17- Tương tự giải nghĩa từ khoai lang.
- GV cho HS tìm tiếng có vần mới học
- GV cho hs đọc từ ứng dụng , gv chỉ và đặt thước ở tiếng có âm mới học cho hs phân tích
- GV nhận xét tuyên dương
- GV chỉnh, sửa lỗi phát âm cho HS
4) Củng cố:
- Con mới học hai vần gì?
- GV cho HS đọc lại bài
- GV nhận xét
TIẾT 2
c) Luyện tập
1) Luyện đọc luyện đọc lại tết 1
Luyện đọc lại các vần mới ở tiết 1
-GV chỉ không theo thứ tự cho hs đọc
- GV theo dõi nhận xét sửa sai
Thi đọc : GV chỉ bất kỳ cho HS dãy bàn thi đọc đồng thanh
c.3) Luyện viết vào vở :
- GV cho HS mở vở tập viết, HD HS viết
Trang 18bài
- GV HD các em viết bài vào vở tập viết
- GV quan sát lớp giúp đỡ em yếu kém
- Chấm và nhận xét một số bài
c.4) Luyện nói
- GV cho HS mở SGK quan sát tranh và gọi HS đọc tên bài luyện nói
- GV chia lớp làm nhiều nhóm 4,giới thiệu
GV nêu một số câu hỏi gợi ý
+ Trong tranh vẽ gì?
- GV mời đại diện nhóm trả lời
GV nhận xét và hỏi cho HS luyện nói thêm
+ Em hãy giới thiệu với các bạn trong nhóm về các loại ghế của nhà em? + Trong lớp ta có những loại ghế nào?
+ Em thích loại ghế nào nhất?
- GV chỉ bảng cho HS đọc toàn bài
4) CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- GV chỉ bài trong SGK đọc mẫu lần 1, lần 2 HS đọc theo
- Dặn các em về nhà đọc lại bài – xem trước bài oan oăn
- GV nhận xét giờ học – ưu khuyết điểm
- 4 HS nối tiếp nhắc tựa bài: oai oay
- HS đọc cá nhân nối tiếp – nhóm – cả lớp
- Âm th đứng trước, tạo thành tiếng thoại
Trang 19- HS : 5>7 em đọc trơn.
- Có âm th đứng trước vần oai đứng sau
- th –oai – thoai- nặng – thọai - thọai
- HS đánh vần theo : cá nhân nối tiếp,
- Giống nhau: đều mở đầu bằng o
- Khác nhau: oay kết thúc bằng y ( y dài )
- Ta viết o trước, a,i sau, các con chữ đều cao 2 ô
- Có 2 chữ , con chữ h cao 5 ô đ cao 4 ô t cao 3 ô ,các con chữ cao 2 ô
- HS nghe theo dõi cách viết
Trang 20- HS viết vào bảng con: oai điện thoại.
2 Kiểm tra bài cũ
- GV nêu câu hỏi và gọi hs trả lời:
+ Khi giải bài toán có lơi văn em cần làm theo
mấy bước? Đó là những bước nào?
- GV gọi 1 HS lên giải bài tập 2 tiết trước
- GV nhận xét cho điểm
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài và ghi bảng: Xăng ti mét
đo độ dài
b) Giới thiệu đơn vị đo độ dài và dụng cụ đo
độ dài
- GV cho HS quan sát thước kẻ, HS cầm thước
kẻ trên tay và hỏi:
- HS nối tiếp nhắc lại tựa bài
- HS quan sát và nêu:
Trang 21+ Trên thước kẻ có ghi những gì?
- GV nhận xét và giới thiệu, các vạch chia như
vậy tức là chia thành cm Đó là thước đo độ
dài
+ Vậy vạch đầu tiên ghi số mấy?
+ Đo độ dài từ vạch 0 đến vạch 1 là mấy cm?
- GV cho HS dùng bút chì kéo từ vạch 0 đến
vạch 1; từ 1 đến 2; từ 2 đến 3
+ Đơn vị đo độ dài trên ta đọc thế nào?
+ Xăng ti mét viết tắt thế nào?
- GV gọi HS nối tiếp đọc
c) Giới thiệu các thao tác đo độ dài
- GV vừa hướng dẫn mẫu vừa gợi ý cho HS
nêu cách thực hiện
+ Khi đo 1 đoạn thẳng thì ta nên đặt thước từ
vạch nào?
+ Bước tiếp theo ta làm gì?
- GV vẽ 1 đoạn thẳng lên bảng sau đó gọi HS
đọc các số đo độ dài của đoạn thẳng
- GV cho HS nêu yêu cầu bài tập
- GV đọc cho HS viết vào bảng con
- GV bao quát giúp đỡ HS yếu
- GV cùng HS nhận xét sữa chữa
* Bài 2:
Bài này yêu cầu gì
+ Muốn viết được đúng số vào chỗ trống em
cần lưu ý gì?
- GV gọi 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào
vở , sau đó gọi HS đọc to kết quả ghi trong vở
- GV cùng HS nhận xét sữa sai
* Bài 3:
- GV hướng dẫn HS làm tương tự bài 2
- GV cho HS nêu miễn vì sao đúng, vì sao sai?
- Trên thước kẻ có ghi các vạch cách đều nhau và ghi các số từ 0 đến 20
- Đọc số ghi ở vạch của thước trùng với 1 đầu đoạn thẳng (có kèm theo đơn vị cm)
- HS đọc : đoạn thẳng AB = 1cm
CD = 3cm
MN = 6cm
* Bài 1: Viết kí hiệu của xăng ti mét
Trang 22- GV cho HS nhận xét sữa sai.
*Bài 4
- Bài này yêu cầu gì?
- Khi đo độ dài các đoạn thẳng cần chú ý đặt
- GV dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị
bài sau: Luyện tập
- GV nhận xét tiết học
Trường hợp 1 đúng Trường hợp 2 saiTrường hợp 3 đúng
*Bài 4:
Đo độ dài các đoạn thẳng rồi viết các số đo
- Đặt thước từ vạch 0 vào mỗi đầu đoạn thẳng
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp đo và viết vào vở
- Kể được tên và nêu ich lợi của một số cây rau
- Chỉ được rễ, thân, lá, hoa của cây rau
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV và HS đem các cây rau đến lớp
- Hình ảnh các cây trong bài 22 SGK
- Khăn bịt mắt
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổnn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Trang 23- GV nhận xét
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài và ghi bảng: Cây rau
b) Giảng bài mới
* Hoạt động 1: Quan sát cây rau
- GV cho HS bỏ các cây rau lên bàn và yêu cầu
HS quan sát thảo luận nhóm theo các câu hỏi
sau:
+ Hãy chỉ và nói rễ, thân , lá của cây rau em
mang đến lớp Trong đó bộ phận vào dùng để
ăn?
- Các cây rau thường được trồng ở đâu?
- Đại diện nhóm lên trình bày trước lớp
GV kết luận:
Có rất nhiều loại rau, các cây
rau đều có rễ, thân, lá
Có loai rau ăn lá; bắp cải, xà
lách …
Có loại rau ăn củ, cà rốt, củ cải
Có cả rau ăn cả lá và thân, :rau
cải, rau muống có loại ăn thân: xu
hào …
có loại ăn quả: bầu, bí, cà chua
NGHỈ 5 PHÚT
*) Hoạt động II: Làm việc với SGK
- GV cho hs mở SGK quan sát tranh và trả lời
câu hỏi:
+ Trong các loại rau em thường ăn các loại rau
nào?
+ Hãy kể tên các món ăn được làm từ rau?
+ Tại sao ăn rau lại tốt?
+ Trước khi dùng rau làm thức ăn ta phải làm
gì?
- GV nhận xét và kết luận:
Ăn rau có lợi cho sức khoẻ, giúp
ta tránh táo bón, tránh bị chảy
máu chân răng
Rau được trồng ở vườn, ngoài
ruộng nên có nhiều đất , phân bón
- HS nối tiếp nhắc lại tựa bài
- HS bỏ các cây rau lên bàn và quan sát thảo luận nhóm đôi
- HS chỉ và nói cho nhau nghe
- Trồng trong vườn,…
- HS nghe
- HS quan sát tranh và nêu:
- Rau cải, củ cải đỏ,…
- Rau sống, rau xào, rau luộc,…
- Ăn rau có lợi cho sức khoẻ, giúp ta tránh táo bón, tránh bị chảy máu chân răng
- Cần phải cần làm sạch trước khi sử dụng
- HS nghe và nối tiếp nhắc lại