TUẦN 4Từ ngày 31 - 8 đến ngày 4 -9-2009Tập đọcToán Địa líĐạo đức Những con sếu bằng giấyOân tập và bổ sung về giải toánSông ngòi Có trách nhiệm về việc làm của mình tt 1234 Toán Chính tả
Trang 1TUẦN 4(Từ ngày 31 - 8 đến ngày 4 -9-2009)
Tập đọcToán Địa líĐạo đức
Những con sếu bằng giấyOân tập và bổ sung về giải toánSông ngòi
Có trách nhiệm về việc làm của mình (tt)
1234
Toán Chính tảLịch sửLuyện từ và câu
Luyện tập
Nghe – viết: Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ
Xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX
Từ trái nghĩa
1235
Tập đọcToán Tập làm vănKhoa học
Bài ca về trái đấtOân tập và bổ sung về giải toán (tt)Luyện tập tả cảnh
Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
125
Kể chuyệnToán Luyện từ và câu
Tiếng vĩ cầm ở Mĩ LaiLuyện tập
Luyện tập về từ trái nghĩa
12345
Tập làm vănToán
Khoa học
Kĩ thuật SHTT
Tả cảnh (Kiểm tra viết)Luyện tập chung
Vệ sinh ở tuổi dậy thìThêu dấu nhân (tt)Tổng kết tuần 4
Trang 2Thứ hai ngày 31 tháng 8 năm 2009
MÔN: TẬP ĐỌC TIẾT 7: NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY I.MỤC TIÊU:
-Đọc rành mạch, lưu loát Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài có trong bài ; bước đầu biết đọc diễn cảm được bài văn
-Hiểu ý chính :Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân ; thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ
em (Trả lời được các CH 1,2,3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn Luyện đọc
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
- 6 HS đọc vở kịch “Lòng dân” theo cách phân vai
- 1 HS nói ý nghĩa vở kịch
- GV nhận xét, cho điểm
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
*Hoạt động 1: Luyện đọc
a) GV đọc toàn bài 1 lượt
- Giọng đọc: giọng chia sẻ, đồng cảm ở đoạn nói
về bé Xa-da-cô, với giọng xúc động ở đoạn trẻ em
trong nước Nhật và trên thế giới gửi cho Xa-da-cô
những con sếu bằng giấy
- HS lắng nghe
- Chú ý đọc đúng số liệu, tên người, tên địa lý
nước ngoài
b) Hướng dẫn HS đọc đoạn nối tiếp
c) Hướng dẫn HS đọc cả bài
- Cho HS đọc chú giải, giải nghĩa từ - 1 HS đọc chú giải, 2 HS giải
nghĩa từ như trong SGK
d) GV đọc diễn cảm cả bài 1 lần - HS lắng nghe
*Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
- Đặt câu hỏi để HS trả lời
Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử khi nào? - Khi chính phủ Mĩ ra lệnh ném
2 quả bom nguyên tử xuốngNhật Bản
Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng
cách nào? - Cô tin vào một truyền thuyếtnói rằng nếu gấp đủ một nghìn
con sếu bằng giấy treo quanhphòng thì sẽ khỏi bệnh nên ngàynào Xa-da-cô cũng gấp sếugiấy
Trang 3hòa bình? đài tưởng nhớ những nạn nhân
bị bom nguyên tử sát hại Qua
đó, ta thấy các bạn nhỏ luônmong muốn cho thế giới mãimãi hòa bình
Nếu được đứng trước tượng đài, em sẽ nói gì với
Xa-da-cô?
- HS phát biểu tự do
*Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
a) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV đưa bảng phụ đã chép trước đoạn văn cần
luyện lên và gạch chéo (/) một gạch ở dấu phẩy, 2
gạch (//) ở dấu chấm, gạch dưới những từ ngữ khó
đọc
- GV đọc trước đoạn cần luyện thêm 1 lần - Nhiều HS luyện đọc
Trang 4Thứ hai ngày 31 tháng 8 năm 2009
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
-Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 2,3 còn lại của tiết trước
-GV nhận xét, ghi điểm
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
*Hoạt động 1 : Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ
tỉ lệ
-GV nêu bài toán trong SGK để HS tự làm rồi ghi
kết quả vào bảng (kẻ sẵn trên bảng)
*Lưu ý : Chỉ nêu nhận xét trên, không nên quá
nhấn mạnh mối quan hệ tỉ lệ giữa hai đại lượng,
không đưa ra khái niệm,thuật ngữ “tỉ lệ thuận”
*Hoạt động 2 : Giới thiệu bài toán
-GV nêu bài toán 1
-GV có thể nhấn mạnh các bước giải :
+Bước 1 : Tóm tắt bài toán : 2 giờ : 90km
4 giờ : ….km ?
phân tích để tìm cách giải theo lối “ rút về đơn vị “
+Bước 2 : Phân tích để tìm ra cách giải bằng cách
*Bài 1 : Yêu cầu HS giải bằng cách “Rút về đơn
vị” tương tự như bài toán 1 (SGK) GV cho HS tự
giải (có thể hướng dẫn đối với HS còn khó khăn)
-HS quan sát bảng, sau đó nêunhận xét : “Thời gian tăng baonhiêu lần thì quãng đường điđược cũng tăng lên bấy nhiêulần”
-3HS đọc đề toán
-HS có thể tự giải được bài toán(như đã biết ở lớp 3)
Lưu ý H có thể chọn 1 trong 2cách để trình bày bài giải( không phải trình bày cả 2cách)
-HS làm bài sau đó cùng cả lớpchữa bài
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
-Giao bài tập về nhà: 2 , 3
-Chuẩn bị bài mới: Luyện tập
-Nhận xét tiết học
Trang 5Thứ hai ngày 31 tháng 8 năm 2009
MÔN: ĐỊA LÝ TIẾT 4: SÔNG NGÒI I.MỤC TIÊU: -Nêu một số dặc điểm chính và vai trò của sông ngòi Việt Nam:
+Mạng lưới sông ngòi dày đặc
+Sông ngòi có lượng nước thay đổi theo mùa (mùa mưa thường có lũ lớn) và có nhiều phù sa
+Sông ngòi có vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống: bồi đắp phù sa, cung cấp nước, tôm, cá, nguồn thuỷ điện, …
-Xác lập được mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi: nước sông lên, xuống theo mùa ; mùa mưa thường có lũ lớn ; mùa khô nước sông hạ thấp
-Chỉ được vị trí một số con sông: Hồng, Thái Bình, Hậu, tiền, Đồng Nai, Mã, Cả trên bản đồ (lược đồ)
*HS khá, giỏi:
+Giải thích được vì sao sông ở miền Trung ngắn và dốc
+Biết những ảnh hưởng do nước sông lên, xuống theo mùa tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta: mùa nước cạn gây thiếu nước, mùa nước lên cung cấp nhiều nước song thường có lũ lụt gây thiệt hại
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Bản đồ địa lý tự nhiên VN.
-Phiếu thảo luận nhóm – SGV/86
III.KIỂM TRA BÀI CŨ: -3 HS trả lời 3 câu hỏi – SGK/74.
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
1 – Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc
* Hoạt động 1 : làm việc cá nhân, cặp
B
ư ớc 1 : HS quan sát H1 SGK, trả lời các câu hỏi:
- Nước ta có nhiều sông hay ít sông so vói các nước
mà em biết?
- Kể tên và chỉ trên H1 vị trí mọt số sông ở VN
- Ở miền Bắc và miền Nam có ngững sông lớn nào?
- Nhận xét về sông ngòi ở miền Trung
B
ư ớc 2 : HS lên bảng chỉ trên BĐ Địa lí TN VN các
sông chính: sông Hồng, sông Thái Bình, sông Mã,
sông Cả, sông Đà Rằng, sông Tiền, sông Hậu, sông
Đồng Nai
G/V chốt ý : Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc
và phân bố rộng khắp trên cả nước
2 – Sông ngòi nước ta có lượng nước thay đổi
theo mùa Sông có nhiều phù sa
* Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm
ư ớc 2 : Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm
việc –HS khác bổ sung; GV sửa chữa kết luận
-Màu nước của con sông địa phương em vào mùa lũ
và mùa cạn có khác nhau không? Tại sao?
3 – Vai trò của sông ngòi
* Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp
- Kể về vai trò của sông ngòi?
- Chỉ vị trí 2 đồng bằng lớn và những con sông bồi
đắp nên chúng; Vị trí nhà máy thủy điện Hòa Bình,
Trang 6V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: -Cho HS đọc bài học SGK
Thứ hai ngày 31 tháng 8 năm 2009
MÔN: ĐẠO ĐỨC
Bài 2: CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (TT)
I.MỤC TIÊU:
-Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình
-Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa
-Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến của mình
*HS khá giỏi: Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác, …
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 1 vài mẫu truyện về người có trách nhiệm
- Bài tập 1 được viết sẵn lên trên giấy khổ lớn
- Thẻ màu để dùng cho hoạt động 3, tiết 1
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
- GV gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, cho điểm HS
IV.GIẢNG BÀI MỚI: Tiết 1
Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm.
*Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách giải quyết phù hợp trong mỗi tình huống
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm nhỏ và giao
nhiệm vụ cho các nhóm xử lý tình huống trong bài
tập 3, SGK
- GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả trước lớp
- Kết luận: Mỗi tình huống đều có cách giải quyết
Người có trách nhiệm cần phải chọn cách giải quyết
nào thể hiện rõ trách nhiệm của mình và phù hợp với
hoàn cảnh
- HS làm việc theo nhóm nhỏ
- Đại diện các nhóm trình bày, nhómkhác trao đổi, bổ sung
Hoạt động 2:Tự liên hệ bản thân
*Mục tiêu: giúp HS có thể tự liên hệ, kể 1 việc làm của mình và tự rút ra bài học
- GV tổ chức cho HS trao đổi với bạn bên cạnh về
các việc làm của mình đã có trách nhiệm hoặc
không có trách nhiệm theo gợi ý:
+ Chuyện xảy ra thế nào và lúc đó em đã làm gì?
+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
- GV yêu cầu 1 vài HS trình bày trước lớp
- GV kết luận: Khi giải quyết công việc hay xử lý
tình huống 1 cách có trách nhiệm, chúng ta thấy vui
và thanh thản Ngược lại, chúng ta cảm thấy áy náy
trong lòng
Người có trách nhiệm là người trước khi làm việc
gì cũng suy ngĩ cẩn thận nhằm mục đích tốt đẹp và
với cách thức phù hợp; khi làm hỏng việc họ dám
nhận trách nhiệm và sẵn sàng làm lại cho tốt
- HS cả lớp trao đổi theo cặp
- 3 HS trả lời
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- GV dặn HS về nhà học thuộc bài cũ và chuẩn bị bài mới
Trang 7Thứ ba ngày 1 tháng 9 năm 2009
MÔN: ĐẠO ĐỨC Tiết 17: LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU:
-Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Một số bảng phụ chép sẵn các bài toán cần luyện tập
III.KIỂM TRA BÀI CŨ: -Gọi 2 HS lên bảng làm bìa tập 2 và 3 còn lại của tiết trước.
-Chấm vở tự học ở nhà một số học sinh
-Nhận xét và ghi điểm
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
*Bài 1 :
-Gv nêu bài tập
-Hỏi: Bìa toán cho biết gì?
+Bài toán hỏi gì ?
+Bài toán thuộc dạng toán nào ?
-Yêu cầu HS biết tóm tắt bài toán rồi giải bằng
cách “Rút về đơn vị”
*Bài 3 :
-Gv nêu bài tập
-Hỏi: Bìa toán cho biết gì?
+Bài toán hỏi gì ?
+Bài toán thuộc dạng toán nào ?
-Yêu cầu HS biết tóm tắt bài toán rồi giải (nên
-Hỏi: Bìa toán cho biết gì?
+Bài toán hỏi gì ?
+Bài toán thuộc dạng toán nào ?
-Yêu cầu HS biết tóm tắt bài toán rồi giải (nên
số tiền mua 21 quyển vở là :
Trang 8V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: -BTVN: 2 chuẩn bị bài tiết sau
Thứ ba ngày 1 tháng 9 năm 2009
MÔN: chính tả (Nghe - viết) TIẾT 4: ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ I.MỤC TIÊU:
- Viết đúng bài CT, không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
-Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng có ia, iê (BT2, BT3).
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bút dạ, phiếu phô tô sẵn mô hình cấu tạo tiếng.
III.KIỂM TRA BÀI CŨ: - GV dán lên bảng lớp 2 phiếu mô hình cấu tạo tiếng.
+ 2 HS lên bảng làm trên phiếu
+ HS còn lại làm trên giấy nháp
- GV nhận xét, cho điểm
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
*Hoạt động 1: Nghe- viết.
a) GV đọc bài chính tả một lượt - HS lắng nghe
- Hướng dẫn HS luyện viết những chữ dễ viết sai:
Phrăng-đơ Bô-em.
- HS luyện viết bảng lớp và bảngcon
c) Chấm, chữa bài
-HS đổi chéo vở để kiểm tra
+Sự giống nhau giữa 2 tiếng là: âm chính của
mỗi tiếng đều là nguyên âm đôi ia, iê.
+ Sự khác nhau là: tiếng nghĩa không có âm cuối,
tiếng chiến có âm cuối.
b) Hướng dẫn HS làm BT 2
- GV cho HS đọc yêu cầu đề và giao việc -3HS đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi
SGK
-Lắng nghe GV giao việc
+Nêu quy tắc ghi dấu thanh ở tiếng nghĩa và
tiếng chiến.
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét, chốt lại
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: - GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS ghi nhớ quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng, làm vào vở BT 2
Trang 9- Dặn HS chuẩn bị cho tiết sau.
Thứ ba ngày 1 tháng 9 năm 2009
MƠN: LỊCH SỬ TIẾT 4: XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỶ XIX - ĐẦU THẾ KỶ XX
I.MỤC TIÊU:
-Biết một vài điểm mới về kinh tế - xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX:
+Về kinh tế: xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, đường ơ tơ, đường sắt
+Về xã hội: xuất hiện các tầng lớp mới: chủ xưởng, chủ nhà buơn, cơng nhân
- Hình minh hoạ trong SGK
- Phiếu học tập của HS
- Tranh ảnh, tư liệu về kinh tế xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX-đầu thế kỷ XX
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
- GV gọi 3 HS lên bảng hỏi và yêu cầu trả lời các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó nhận xét và chođiểm HS
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
*Hoạt động 1:Làm việc cả lớp.
- GV yêu cầu HS làm theo cặp cùng đọc sách,
quan sát các hình minh hoạ và trả lời các câu hỏi
sau: + Trước khi thực dân Pháp xâm lược, nền
kinh tế Việt Nam có những ngành nào là chủ yếu?
+ Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị ở Việt
Nam chúng đã thi hành những biện pháp nào để
khai thác, bóc lột vơ vét tài nguyên của nước ta?
Những việc làm đó đã dẫn đến sự ra đời của các
ngành kinh tế mới nào? + Ai là người được
hưởng những nguồn lợi do phát triển kinh tế?
- GV gọi HS phát biểu ý kiến trước lớp
- GV kết luận: từ cuối thế kỷ XIX, thực dân Pháp
tăng cường khai thác mỏ, lập nhà máy, đồn điền
để vơ vét tài nguyên và bóc lột nhân dân ta Sự
xuất hiện của các ngành kinh tế mới đã làm cho
xã hội nước ta thay đổi như thế nào? Chúng ta
cùng tìm hiểu tiếp
- HS làm việc theo cặp, tìm câutrả lời cho các câu hỏi
- 3 HS lần lượt phát biểu, các bạnkhác cùng nhận xét, bổ sung ý kiến
*Hoat động 2:Làm việc nhóm.
- GV tiếp tục yêu cầu HS thảo luận theo cặp để
trả lời các câu hỏi sau: + Trước khi thực dân
Pháp xâm lược, xã hội Việt Nam có những tầng
lớp nào? + Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống
trị ở Việt Nam, xã hội có gì thay đổi, có thêm
những tầng lớp mới nào? + Nêu những nét chính
- HS làm việc theo cặp, tìm câutrả lời cho các câu hỏi
Trang 10về đời sống của công nhân và nông dân Việt Nam
cuối thế kỷ XIX-đầu thế kỷ XX
- GV cho HS phát biểu ý kiến trước lớp
- GV nhận xét kết quả làm việc của HS và hỏi
thêm
- GV kết luận: trước đây xã hội Việt Nam chủ
yếu chỉ có địa chủ phong kiến và nông dân, nay
xuất hiện những giai cấp, tầng lớp mới: công
nhân, chủ xưởng, nhà buôn, viên chức… Thành
thị phát triển, lần đầu tiên ở Việt Nam cóđường
ôtô, xe lửa nhưng đời sống của nông dân và công
nhân thì ngày càng kiệt quệ, khổ sở
- 3 HS lần lượt trình bày ý kiếncủa mình theo các câu hỏi trên
Cả lớp theo dõi, bổ sung ý kiến
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- GV yêu cầu HS lập bảng so sánh tình hình kinh tế xã hội Việt Nam trước và sau khi thực dân Pháp xâm lược nước ta
GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà học thuộc bài cũ và chuẩn bị bài mới: sưu tầm tranh ảnh tư liệu về nhân vật lịch sử Phan Bội Châu và phong trào Đông Du
Trang 11Thứ ba ngày 1 tháng 9 năm 2009
MƠN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 7: TỪ TRÁI NGHĨA I.MỤC TIÊU:
-Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau (ND ghi nhớ)
-Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1) ; biết tìm từ trái nghĩa với từ cho trước (BT2, BT3)
*HS khá giỏi đặt được hai câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3
+HS 1 làm lại BT1 ( điền các từ xách, đeo, khiêng, kẹp, vác vào chỗ trống trong đoạn văn)
+2 HS làm BT3: Đọc đoạn văn miêu tả màu sắc ở tiết tập làm văn trước
- GV nhận xét
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
*Hoạt động 1: Nhận xét:
Hướng dẫn làm BT1
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 - 1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe
- GV giao việc
+ Các em tìm nghĩa của từ phi nghĩa và từ chính
nghĩa trong từ điển
nhĩm)
- Cho HS trình bày kết quả bài làm - Một số cá nhân trình bày ( hoặc
đại diện các nhĩm trình bày)
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo
- GV giao việc: các em tìm các cặp từ trái nghĩa
trong các câu a,b,c,d
chì gạch chân từ trái nghĩa cĩtrong 4 câu
Trang 12- Cho HS trình bày kết quả - Vài HS phát biểu ý kiến về các
+ Các em đọc lại 4 câu a,b,c,d
+ Các em tìm từ trái nghĩa với từ hẹp để điền vào
chỗ trống trong câu a, từ trái nghĩa với từ rách để
điền vào chỗ trống trong câu b, từ trái nghĩa với từ
trên để điền vào chỗ trống trong câu c, từ trái nghĩa
với từ xa và từ mua để điền vào chỗ trống trong
câu d
- Cho HS làm bài ( GV dán lên bảng lớp 3 tờ phiếu
đã chuẩn bị trước) - 3 HS lên bảng làm trên phiếu- Các HS còn lại làm vào giấy
- Đại diện nhóm lên trình bày
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà giải nghĩa các từ ở BT 3
- Dặn HS về nhà chuẩn bị trước bài học ở tiết tới