1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA CN10(3 cột)

117 346 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nắm đợc nội dung của các thí nghiệm so sánh giống, kiểm tra kĩ thuật, sản xuất quảng cáo trong hệ thống khảo nghiệm giống cây trồng.. Rút kinh nghiệm: Sau khi học xong bài này HS phải

Trang 1

Sau khi học xong bài này HS phải:

- Hiểu đợc mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng

- Nắm đợc nội dung của các thí nghiệm so sánh giống, kiểm tra kĩ thuật, sản xuất quảng cáo trong hệ thống khảo nghiệm giống cây trồng

Khảo nghiệm giống cây

trồng nhằm mục đích gì?

Nếu đa giống mới vào sản

xuất không qua khảo

Mục đích của thí nghiệm

kiểm tra kĩ thuật là gì?

TN kiểm tra kĩ thuật đợc

Vì …(!) :

(!) 3 TN(!):

(!):

(!) Chọn và gửi đến Trung tâm Khảo nghiệm giống Quốc gia …

- Cung cấp những thông tin cầnthiết về yêu cầu kĩ thuật canh tác và hớng dãn sử dụng những giống mới

- So sánh toàn diện về các chỉ tiêu sinh trởng, phát triển, năng suất,chất lợng nông sản và tính chống chịu với các điều kiện ngoại cảnh không thuận lợi

2 Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật:

- Nhằm kiểm tra những đề xuất của cơ quan chọn tạo giống về quy trình kĩ thuật gieo trồng

- Đợc tiến hành trong mạng lới khảo nghiệm giống quốc gia nhằm xác định thời vụ, mật độ gieo trồng, chế độ phân bón của giống…

Trang 2

TN sản xuất quảng cáo

nhằm mục đích gì? Đợc

triển khai ntn?

(!) Đợc cấp giấy CN giống quốc gia và đợcphổ biến trong sản xuất

3 Thí nghiệm sản xuất quảng cáo:

- Để tuyên truyền đa giống mới vài sản xuất đại trà

- Đợc triển khai trên diện tích rộng lớn Trong thời gian TN, cần tổ chức hội nghị đầu bờ để khảo sát,

đánh giá kết quả Đồng thời quảng cáo trên các phơng tiện thông tin đạichúng để mọi ngời đều biết về giốngmới

4 Củng cố:

Hệ thống khảo nghiệm giống cây trồng đợc tổ chức và thực hiện nh thế nào?

5 H ớng dẫn về nhà:

- Học bài cũ theo các câu hỏi SGK

- Chuẩn bị trớc bài 3 & 4

IV Rút kinh nghiệm:

Sau khi học xong bài này HS phải:

- Hiểu đợc mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng

- Biết đợc trình tự và quy trình sản xuất giống ở cây trồng tự thụ phấn, thụ phấn chéo,cây trồng nhân giống vô tính và sản xuất giống cây rừng

(?) Tại sao phải khảo nghiệm giống cây trồng trớc khi đa vào sản xuất đại trà?

(?) Vì sao phải tiến hành TN0 kiểm tra kĩ thuật giống cấy trồng mới?

3 Bài mới:

Trang 3

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

GV: Trong sản xuất nông lâm

giống l mà ột yếu tố quan

trọng quyết định năng suất,

chất lượng cõy trồng

Nhưng trờn thực tế sau một

thời gian sử dụng giống

thường bị thoỏi hoỏ dẫn

đến giảm năng suất và

phẩm chất nờn phải tiến

hành sản xuất giống

Cho biết mục đích của công

tác sản xuất giống cây trồng?

GV: Dựa vào sơ đồ hình 3.1

SGK cho biết hệ thống sản

xuất giống cây trồng gồm mấy

giai đoạn?

GV: Sản xuất hạt giống theo

sơ đồ duy trì ở cây tự thụ phấn

đợc thực hiện trong mấy năm?

Nội dung công việc của từng

năm?

GV: Sản xuất hạt giống theo sơ

đồ phục tráng ở cây tự thụ

phấn đợc thực hiện trong mấy

năm? Nội dung công việc của

từng năm?

GV: Khi nào thì sản xuất hạt

giống theo sơ đồ duy trì? Khi

nào thì sản xuất hạt giống theo

HS: - Trả lời dựa vào SGK

HS: - Quan sát sơ

đồ và trả lời nội dung của 3 gđ

HS: - Quan sát sơ

đồ hình 3.2 SGK và trả lời

HS: - Quan sát sơ

đồ hình 3.3 SGK và trả lời

HS: Thảo luận nhúm trỡnh b y cõuàtrả lời

I Mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng: (SGK)

II Hệ thống sản xuất giống cây trồng: 3 giai đoạn

- Sx hạt giống siêu nguyên chủng

a) Sản xuất giống ở cây trồng

tự thụ phấn:

-Đ/v giống cây trồng do tác giả cung cấp giống hoặc có hạt giống siêu nguyên chủng thì quy trình sản xuất hạt giống theo sơ đồ duy trì

+ Năm thứ nhất Gieo hạt tác giả(hạt SNC), chọn cây u tú

+ Năm thứ hai Hạt của cây u tú gieo thành từng dòng

chonvathu hoach

→ hạt siêu nguyên chủng

+ Năm thứ ba Nhân giống nguyên chủng từ giống siêu nguyên chủng

+ Năm thứ t Sản xuất hạt giống xác nhận từ hạt giống nguyên chủng

- Đ/v giống nhập nội, giống bị thoái hoá thì quy trình sản xuất hạtgiống theo sơ đồ phục tráng

+ Năm thứ nhất Gieo hạt của VLKĐ (cần phục tráng), chọn cây

u tú

+ Năm thứ hai Đánh giá dòng lần 1

+ Năm thứ ba Đánh giá dòng lần 2 → hạt siêu nguyên chủng đã phục tráng

Trang 4

sơ đồ phục tráng?

GV: Dựa vào sơ đồ hình 3.2,

3.3 SGK em hãy cho biết quy

trình sản xuất giống theo sơ đồ

GV: Sản xuất giống ở cây

trồng tự thụ phấn và cây trồng

thụ phấn chéo có gì giống và

khác nhau?

GV: Quy trình sản xuất giống

cây trồng nhân gióng vô tính

đợc thực hiện qua mấy giai

đoạn? Nội dung của từng giai

(!): 3gđ

HS: Giống cõy rừng

l loà ại cõy d i à

ng y, quỏ trình sà ản xuất giống cây khó khăn, phức tạp v àkéo d i thà ời gian hơn cây trồng nông nghiệp

+ Năm thứ t Nhân giống nguyênchủng từ giống siêu nguyên chủng + Năm thứ năm Sản xuất hạt giống xác nhận từ hạt giống nguyên chủng

b) Sản xuất giống ở cây trồng thụ phấn chéo:

+ Vụ thứ nhất Lựa chọn ruộng sản xuất giống ở khu cách li và chia thành 500 ô, mỗi ô chọn một cây đúng giống, thu lấy hạt và gieothành một hàng ở vụ tiếp theo + Vụ thứ hai Đánh giá thế hệ chọn lọc → hạt siêu nguyên chủng + Vụ thứ ba Nhân hạt giống siêu nguyên chủng ở khu cách li

→ hạt nguyên chủng

+ Vụ thứ t Nhân hạt giống nguyên chủng ở khu cách li → hạtxác nhận

c) Sản xuất giống ở cây trồng nhân giống vô tính: 3 giai đoạn

- Chọn lọc duy trì thế hệ vô tính đạt tiêu chuẩn cấp siêu nguyên chủng

- Tổ chức sản xuất củ giống hoặc vật liệu giống cấp nguyên chủng từ siêu nguyên chủng

- Sản xuất củ giống hoặc vật liệu giống đạt tiêu chuẩn từ giống nguyên chủng

2 Sản xuất giống cây rừng:

- Chọn những cây trội, khảo nghiệm và chọn lấy các cây đạt tiêu chuẩn để xây dựng rừng giốnghoặc vờn giống

- Lấy hạt giống từ vờn giống hoặc rừng giống sản xuất cây con

để cung cấp cho sản xuất

4 Củng cố:

Quy trình sản xuất giống cây trồng và cây rừng

5 H ớng dẫn về nhà:

- Học bài cũ theo các câu hỏi SGK

- Chuẩn bị trớc bài thực hành, mỗi học sinh mang theo một nắm hạt giống

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 5

Sauk hi học xong bài này, GV cần phải làm cho HS:

- Xác định đợc sức sống của hạt một số cây trồng nông nghiệp

- Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo, có ý thức tổ chức kỉ luật, trật tự

- Thực hiện đúng quy trình, giữ gìn vệ sinh và đảm bảo an toàn lao động trong quá trình thực hành

II Ph ong tiện dạy học:

- Hạt giống (lúa, ngô, đậu đỗ…): từ 100 – 200 hạt

V quy trình thực hành.à

HS: L m theo chà ỉ dẫn của

GV, chia nhúm v nhà ận dụng cụ , mẫu vật thực

- Bớc 1 Lấy một mẫu khoảng 50 hạt giống, ding giấy them lau sạch cau đó xếp vào hộp Petri

- Bớc 2 Đổ thuốc thử vào hạt Petri sao cho thuốc thử ngập hạt Ngâm hạt từ

10 đến 15 phút

- Bớc 3 Sau khi ngâm, lấy hạt ra, dùng giấy thấm lau sạch thuốc thử ở vỏ hạt

- Bớc 4 Dùng panh kẹp chặt hạt, sau đó đặt lên tấmkính và qun sát nội nhũ + Nếu nội nhũ nhuộm màu là hạt chết

+ Nếu nội nhũ không

Trang 6

nhuộm màu là hạt sống.

- Bớc 5 Tính tỉ lệ hạt sống

Tỉ lệ hạt sống:

A% = B

C x100Trong đó B: số hạt sống C: Tổng số hạt TNKết quả TN ghi theo mẫu bảng sau:

TSHTN H.chết

H sống TL%h.sống

4 Củng cố:

- Nhận xét, đánh giá tình hình thực hiện quy trình thực hành của HS

- Yêu cầu HS dọn dẹp PTN sau khi đã thực hành xong

Sau bài này, GV cần phải làm cho HS:

- Biết đợc thế nào là nuôi cấy mô tế bào, cơ sở khoa học của phơng pháp này

- Biết đợc quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào

- Biết đợc keo đất là gì Thế nào là khả năng hấp phụ của đất Thế nào là phản ứng của dung dịch đất và độ phì nhiêu của đất

- GD niềm tin vào khoa học, có thể cải tạo đợc tự nhiên để phục vụ cho cuộc sống; lòng say mê khoa học

Trang 7

- Rèn luyện t duy phân tích, tổng hợp; khả năng hợp tác nhóm.

II Thiết bị dạy học:

- Sơ đồ “Quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào”

Cấy cây vào mt thích ứng

Trồng cây trong vờn ơm

III Tiến trình tổ chức bài học:

1 ổ n định lớp:

2 Bài cũ: Thu bài thực hành

3 Bài mới:

GV: Thế nào là nuôi cấy mô

tế bào?

GV: - Giải thích cho HS hiểu

rõ môi trờng thích hợp là gì?

Cung cấp đầy đủ chất dinh

d-ỡng là cung cấp đủ những

chất gì?

Tế bào TV có các hình thức

sinh sản nào?

Nếu nuôi cấy tế bào TV

trong môi trờng dinh dỡng

thích hợp, nó có thể phát

triển thành cây hoàn chỉnh

không? Giải thích

Vậy cơ sở khoa học của

ph-ơng pháp nuôi cấy mô tế bào

II Cơ sở khoa học của ph ơng pháp nuôi cấy mô tế bào:

- Tế bào TV có tính toàn năng.Bất cứ tế bào hoặc mô nàothuộc cơ quan đều chứa hệ gen quy định KG của loài đó Chúng đều có khả năng sinh sản vô tính để tạo thành cây hoàn chỉnh nếu đợc nuôi trong môi trờng thích hợp

- Kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào

là kĩ thuật điều khiển sự phát sinh hình thái của tế bào TV một cách định hớng dựa vào sự phân hoá, phản phân hoá trên cơ sở tính toàn năng của tế bào

TV khi đợc nuôi cấy tách rời trong điều kiện nhân tạo, vô trùng

III Quy trình công nghệ nhân giốg bằng nuôi cấy mô tế bào:

1 ý nghĩa:

Trang 8

cấy mô tế bào”

Dựa vào sơ đồ hãy cho biết ý

nghĩa của quy trình công

nghệ nhân giốg bằng nuôi

cấy mô tế bào?

- Phát PHT, yêu cầu HS thảo

luận và điền nội dung vào

- Dựa vào sơ đồ kết hợpvới SGK, thảo luận và hoàn thành PHT

(!):Trả lời dựa vào Sgk

Quan sát tranh dới sự hớng dẫn của GV

(!):

(!) Nếu lớp này mang

điện âm thì keo mang

điện âm và ngợc lại

(!) Keo đất có khả năngtrao đổi ion của mình ởlớp ion khuếch tán với các ion của dung dịch

đất → cơ sở của sự trao đổi dinh dỡng giữa

đất và cây trồng

(!):

Vì keo đất có khả năng trao đổi ion

HS: Trả lời(!):

- Có thể nhân giống cây trồng ở quy mô công nghiệp

- Có hệ số nhân giống cao

- Cho ra các sản phẩm đồngnhất về mặt di truyền

- Tạo ra sản phẩm nhân giống hoàn toàn sạch bệnh

2 Quy trình công nghệ nhângiống bằng nuôi cấy mô tế bào:-PHT

- ứng dụng: Nhân nhanh đợc nhiều giống cây long thực, thựcphẩm (các giống lúa chịu mặn, kháng đạo ôn; khoai tây, súp lơ,măng tây,…), giống cây công nghiệp (mía, cà phê), giống câyhoa(lan, cẩm chớng, đồng tiền, lili), cây ăn quả (chuối, dứa, dâu tây), cây lâm nghiệp (bạch

đàn, keo lai, thông, tùng, trầm hơng, …) IV.Keo đất và khả năng hấp phụ của đất:

1 Keo đất:

a) Khái niệm về keo đất: Keo đất là những phân tử có kích thớc khoảng dới 1àm, không hoà tan trong nớc mà ở trạng thái huyền phù

b) Cấu tạo keo đất:

- Mỗi một hạt keo có một nhân

- Lớp phân tử nằm ngoài nhân phân li thành các ion và tạo ra lớp ion quyết định điện Phía ngoài lớp ion quyết định điện làlớp ion bù (gồm 2 lớp: lớp ion bất động và lớp ion khuếch tán)mang điện trái dấu với lớp ion quyết định điện

2 Khả năng hấp phụ của đất:

- Là khả năng đất giữ lại cácchất dinh dỡng, các phần tử nhỏ; hạn chế sự rửa trôi của chúng dới tác động của nớc ma,nớc tới

V Phản ứng của dung dịch đất: Chỉ tính chua, tính kiềm hay trung tính của dung dịch đất

Do nồng độ H+ và OH – quyết

định

1 Phản ứng chua của đất:

Trang 9

(?) Các loại độ chua của đất?

Căn cứ để phân loại?

(?) Thế nào là độ chua hoạt

tính? Loại đất nào có độ chua

cho đất hoá kiềm?

(?) ý nghĩa của phản ứng của

dung dịch đất?

Em hãy nêu một số VD về ý

nghĩa thực tế của phản ứng

của dung dịch đất?

(?) Độ phì nhiêu của đất là

gì?

Từ khái niệm trên em hãy

cho biết những yếu tố nào

quyết định độ phì nhiêu của

đất? Muốn tăng độ phì nhiêu

của đất cần áp dụng các biện

nhiên, độ phì nhiêu nhân tạo?

(?)Em hãy nêu một số VD về

đất phèn

(!):

(!):

(!) Dựa vào phản ứng của đất ngời ta bố trí cây trồng cho phù hợp, bón phân, bón vôi để cải tạo độ phì nhiêu của

đất

(!):

(!) nớc, phân bón, chế

độ chăm sóc …(!):

(!) Độ phì nhiêu tự nhiên là độ phì nhiêu hình thành dới thảm

TV tự nhiên, không có

sự tác động của con

ng-ời Độ phì nhiêu nhân tạo đợc hình thành do kết quả sản xuất của con ngời

(!) độ phì nhiêu của

đất, giống tốt, thời tiết thuận lợi, chăm sóc tốt

và hợp lí

Căn cứ vào trạng thái của

H+ và Al 3+ trong đất → 2 loại

độ chua:

a) Độ chua hoạt tính:

- Là độ chua do H+ trong dung dịch đất gây nên, đợc biểuthị bằng pHH 2O

- Độ pH của đất thờng dao

động từ 3 - 9

b) Độ chua tiềm tàng:

Là độ chua do H+ và All3+trên bề mặt keo đất gây nên

2 Phản ứng kiềm của đất: Một số loại đất chứa muối kiềm Na2CO3 , CaCO3 … khi các muối này thuỷ phân tạo thành NaOH và Ca(OH)2 làm cho đất hoá kiềm

VI Độ phì nhiêu của đất:

1 Khái niệm:

Là khả năng của đất cung cấp đồng thời và không ngừng nớc, chất dinh dỡng, không chứa các chất độc hại cho cây, bảo đảm cây đạt năng suất cao

2 Phân loại:

Tuỳ theo nguồn gốc hình thành, độ phì nhiêu của đất đợc chia thành 2 loại: độ phì nhiêu

tự nhiên và độ phì nhiêu nhân tạo

Đáp án PHT:

Các bớc tiến hành Nội dung

Chọn vật liệu cấy Tb của mô phân sinh, không bị nhiễm bệnh.Khử trùng Mẫu sau khi cắt đợc tẩy rửa bằng nớc sạch và

khử trùngTạo chồi trong mt nhân tạo Tái tạo cây từ các đỉnh sinh trởng trong môi tr-

ờng MS (Murasahige và Skoog)

Trang 10

Tạo rễ Khi chồi đã đạt tiêu chuẩn vè kích thớc thì táchchồi và cấy chuyển sang mt có bổ sung chất

kích thích sinh trởng (α NAA, IBA)

Cờy cây vào mt thích ứng Sau khi chồi đã ra rễ, cấy cây vào mt thích ứng

để cây thích nghi dần với điều kiện tự nhiên.Trồng cây trong vờn ơm Sau khi cây phát triển bình thờng và đạt tiêu

chuẩn cây giống, chuyển cây ra vờn ơm

4 Củng cố:

- Nêu cơ sở khoa học của phong pháp nuôi cấy mô tế bào

- Trình bày quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào

Thực hành: xác định độ chua của đất

I Mục tiêu: Sau bài này, GV cần phải làm cho HS:

- Biết đợc phơng pháp xác định pH của đất

- Xác định đợc pH của đất bằng thiết bị thông thờng

- Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo, có ý thức tổ chức kỉ luật, trật tự

- Thực hiện đúng quy trình, giữ gìn vệ sinh và bảo đảm an toàn lao động trong quá trình thực hành

II Ph ơng tiện dạy học:

- Mẫu đất khô đã nghiền nhỏ (từ 2- 3 mẫu)

- Máy đo pH

- Đồng hồ bấm giây (đồng hồ đeo tay)

Trang 11

CH1 Thế nào là nuôi cấy mô tế bào? Cơ sở khoa học của phơng pháp này?

CH2 Thế nào là keo đất? Nêu cấu tạo keođất.Thế nào là độ phì nhiêu của đất? Nêu một số biện pháp kĩ thuật là tăng độ phì nhiêu của đất

3. Bài mới:

GV: Yêu cầu HS trình bày mục

- Tự đánh giá và

đánh giá chéo từng bớc thực hiện quy trình; kết quả

I Mục tiêu: SGK

II Chuẩn bị: SGK III Quy trình thực hành:

Bớc 1 Cân hai mẫu đất, mỗi mẫu 20g, đổ mỗi mẫu vào một bình tam giác dung tích 100ml Bớc 2 Dùng ống đong, đong 50ml dung dịch KCl 1N đổ vào bình tam giác thứ nhất và 50ml nớc cất đổ vào bình tam giác thứ hai

Bớc 3 Dùng tay lắc 15 phút Bớc 4 Xác định pH của đất Dùng máy đo pH đã đo Vị trí bầu cực điện ở giữa dung dịch huyền phù Đọc kết quả trên máy khi số đã hiện ổn định trong

30 giây Ghi kết quả vào mẫu bảng sau:

Mẫu đất Trị số pH

pHH2O pHKClMẫu 1

Mẫu 2Mẫu 3

4 Củng cố:

- Nhận xét, đánh giá tình hình thực hiện quy trình thực hành của HS

- Yêu cầu HS dọn dẹp PTN sau khi đã thực hành xong

Trang 12

Ngày soạn:

Tiết PPCT:

Bài giảng:

Bài 9,10

Biện pháp cảI tạo và sử dụng đất xám bạc màu, đất xói mòn

mạnh trơ sỏi đá, ĐấT MặN, ĐấT PHèN

I Mục tiêu: Sau bài này, GV cần phải làm cho HS:

- Biết đợc sự hình thành, tính chất của đất xám bạc màu, đất mặn, đất phèn biện phápcải tạo và hớng sử dụng

- Biết đợc nguyên nhân gây xói mòn, tính chất của đất xói mòn mạnh, biện pháp cải tạo và hớng sử dụng

- Rèn luyện kĩ năng so sánh, phân tích tổng hợp và có ý thức bảo vệ tài nguyên, môi trờng đất

II Ph ơng tiện dạy học:

GV: Năng suất cây trồng phụ

thuộc nhiều yếu tố, trong đó đất

là một trong những yếu tố tác

động mạnh đến năng suất.Làm

thế nào để cải thiện vấn đề này

ta tìm hiểu bài mới

GV: Vì sao ở Việt Nam diện

tích đất xấu nhiều hơn đất tốt?

Đất xám bạc màu có nhiều ở

HS: Vì đất VN đợc hình thành trong đk nhiệt đới nóng ẩm

I Cải tạo và sử dụng đất xám bạc màu:

1 Nguyên nhân hình thành:

- Đợc hình thành ở địa hình dốc thoải nên quá trình rửa trôi các hạt sét, keo và các chất dinh dỡng diễn ra mạnh mẽ

- Đợc trồng lúa lâu đời vớitập quán canh tác lạc hậu nên

Trang 13

GV: Làm thế nào để cải tạo loại

đất này?Phát phiếu học tập cho

HS và yêu cầu HS hoàn thành

Bộ và Tây Nguyên

HS: Nghiên cứu SGK

và trả lời

HS: Nghiên cứu sgk, thảo luận và điền vào phiếu học tập

→ nhận xét, bổ sung

đất bị thoái hoá nghiêm trọng

2 Tính chất của đất xám bạc màu:

- Có tầng đất mặt mỏng Lớp

đất mặt có thành phần cơ giới nhẹ: tỉ lệ cát lớn, lợng sét, keo ít

- Đất thờng bị khô hạn

- Đất chua hoặc rất chua, nghèo chất dinh dỡng, nghèo mùn

- Số lợng VSV trong đất rất ít Hoạt động của VSV đất yếu

3 Biện pháp cải tạo và hớng

sử dụng:

a) Biện pháp cải tạo:

Xây dựng bờ vùng, bờ thửa và hệ thống

m-ơng máng, bảo đảm tới tiêu hợp lí Làm tăng độ ẩm cho đất.

Cày sâu dần kết hợp bón tăng phân phân

hữu cơ và phân hoá học hợp lí Cung cấp chất dinh dỡng làm tăng dộ phì nhiêu của đất, làm tăng độ dày tầng

đất mặt

Bón vôi cải tạo đất Làm giảm độ chua của đất

Luân canh cây trồng Tăng dộ phì nhiêu của đất

GV: Loại cây trồng phù hợp với

đất xám bạc màu? VD?

GV: Xói mòn đất là gì? Nguyên

nhân ?

GV: Từ các nguyên nhân trên,

em hãy cho biết: xói mòn đất

th-ờng xảy ra ở đâu (vùng nào)?

Đất nông nghiệp và đất lâm

nghiệp, đất nào chịu tác động

của quá trình xói mòn đất mạnh

HS: Thảo luận và trả

lời?

b) Sử dụng đất xám bạc màu:

Thích hợp với nhiều loại cay trồng cạn VD: Mía, mì, đậu…

II Cải tạo và sử dụng đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá:

1 Nguyên nhân gây xói mòn:

Nguyên nhân chính gây xói mòn đất là lợng ma lớn và địa hình dốc:

+ Nớc ma vào đất phá vỡ kết cấu đất

+ Địa hình ảnh hởng đến xói mòn, rửa trôi đất thông qua độ dốc và chiều dốc

2 Tính chất của đất xói mòn

Trang 14

điền vào phiếu học tập.

→ nhận xét, bổ sung

mạnh trơ sỏi đá:

- Hình thái phẫu diện không hoàn chỉnh, có trờng hợp mất hẳntầng mùn

- Sét và limon bị cuốn trôi đi, trông đất cát, sỏi chiếm u thế

- Đất chua hoặc rất chua, nghèo mùn và chất dinh dỡng

- Số lợng VSV trong đất ít Hoạt động của VSV đất yếu

3 Cải tạo và sử dụng đất xói mòn mạnh:

Làm ruộng bậc thang; Thềm cây ăn quả Hạn chế sự xói mòn đất và bảo vệ đất.Canh tác theo đờng đồng mức Hạn chế sự xói mòn đất và bảo vệ đất.Bón phân hữu cơ kết hợp với phân

khoáng (N, P,K) Cung cấp chất dinh dỡng làm tăng dộ phìnhiêu của đất.Bón vôi cải tạo đất Làm giảm độ chua của đất

Luân canh và xen canh gối vụ cây trồng Tăng dộ phì nhiêu của đất

Trồng cây thành băng (dải) Hạn chế sự xói mòn đất và bảo vệ đất.Canh tác nông, lâm kết hợp Hạn chế sự xói mòn đất, tăng dộ phì

nhiêu của đất

Trồng cây bảo vệ đất Hạn chế sự xói mòn đất

GV: Đất mặn là loại đất

cải tạo đất mặn?

HS: Là loại đất có nhều Na+hấp phụ trên bề mặt keo đất

và trong dung dịch đất

HS: Đợc hình thành ở vùng

đồng bằng ven biển

Xem hình 10.1 sgk, thảo luận và trả lời

HS: Thảo luận, quan sát hình và trả lời

III Cải tạo và sử dụng đất mặn:

1 Nguyên nhân hình thành:

- Do nớc biển tràn vào

- Do ảnh hởng của nớc ngầm Về mùa khô, muối hoà tan theo các mao quản dẫn lên làm đất nhiễm mặn

2 Đặc điểm, tính chất của đất mặn:

- Có thành phần cơ giới nặng Đất chặt, thấm nớc kém

- Chứa nhiều muối tan

d-ới dạng NaCl, Na2SO4

- Đất có phản ứng trung tính hoặc hơi kiềm

- Hoạt động của VSV đất yếu

3 Biện pháp cải tạo và ớng sử dụng đất mặn:

a) Biện pháp cải tạo:

- Biện pháp thuỷ lợi: đắp đê

Trang 15

GV: Mục đích của biện

pháp thuỷ lợi là gì?

GV: Qua PT trao đổi cation,

em hãy cho biết bón vôi vào

đất có tác dụng gì?

GV: Theo em bổ sung chất

hữu cơ cho đất có thể thực

và dung dịch đất

HS: trả lời

HS: nghiên cứu sgk trả lời

HS: thảo luận, trả lời

(!) sử dụng phối hợp các biện pháp: cày nông,sục bùn, giữ nớc liên tục, thay

ngăn nớc biển, xây dựng hệ thống mơng máng tới tiêu hợp lí

- Biện pháp bón vôi

- Sau khi bón vôi một thời gian tiến hành tháo nớc rửa mặn

- Sau khi rửa mặn, cần bón

bổ sung chất hữu cơ để nâng cao độ phì nhiêu cho

- Nuôi trồng thuỷ sản

- Vùng đất mặn ngoài

đê: trồng rừng để giữ đất và bảo vệ môi trờng

IV Cải tạo và sử dụng đất phèn:

1 Nguyên nhân hình thành:

(sgk)

2 Đặc điểm, tính chất của đất phèn:

- Thành phần cơ giới nặng

- Đất rất chua, có nhiều chất độc hại đối với cây

- Độ phì nhiêu thấp -Hoạt động của VSV đất yếu

3 Biện pháp cải tạo và hớng sử dụng đất phèn:

a) Cải tạo đất phèn:

- Biện pháp thuỷ lợi: xâydng hệ thống tới tiêu nớc đểthau chua rửa mặn, xổ phèn (rửa phèn) và hạ thấp mạch nớc ngầm

- Bón vôi khử chua và làm giảm độc hại của nhôm

tự do

- Bín phân hữu cơ, đạm, lânvà phân vi lợng để nâng cao độ phì nhiêu của đất

- Cày sâu, phơi ải

- Lên luống (liếp) b) Sử dụng đất phèn:

- Trồng lúa, khoai mỡ, dứa

Trang 16

níc thêng xuyªn

4 Cñng cè:

HS tr¶ lêi c¸c c©u hái sgk sau bµi häc

5 DÆn dß:

- Häc bµi cò ChuÈn bÞ bµi 11

IV Tù rót kinh nghiÖm:

- Häc bµi cò ChuÈn bÞ bµi 11 vµ 12

IV Tù rót kinh nghiÖm:

Ngµy so¹n:

TiÕt PPCT:

Trang 17

Sau bài này, GV cần phải làm cho HS:

- Biết đợc đặc điểm, tính chất, kĩ thuật sử dụng một số loại phân bón thờng dùng trong nông, lâm nghiệp

- Rèn luyện kĩ năng khái quát hoá, tổng hợp, kĩ năng hợp tác nhóm

II Ph ơng tiện dạy học:

CH: - Nêu tính chất của đất xám bạc màu và các biện pháp cải tạo

- Nêu tính chất của đất phèn và các biện pháp cải tạo (có liên hệ thực tế ở địa

HS: Phân hóa học có thể

là phân đơn (chứa 1 nguyên tố dinh dỡng), phân đa nguyên tố (cha 2hoặc nhiều nguyên tố dinh dỡng)

HS: Phân chuồng, phân xanh…

HS: Trả lời

HS: Thảo luận, thống

I Một số loại phân bón th ờng dùng trong nông, lâm nghiệp:

đảm bảo cho cây trồng có năng suất, chất lợng tốt

3 Phân vi sinh vật: là loại phân chứa các loài vi sinh vật cố định

đạm, chuyển hoá lân hoặc vi sinh vật phân giải chất hữu cơ…

Trang 18

nội dung PHT Vấn đáp

HS các nội dung triển

khai cho các ý

nhất nội dung và trình bày trớc lớp

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

II Đặc điểm tính chất của một

số loại phân bón th ờng dùng trong nông, lâm nghiệp:

III Kĩ thuật sử dụng :

- Dễ hoà tan nên cây dễ hấp thụ

và cho hiệu quả nhanh

- Dễ làm cho đất hoá chua

Phân hữu cơ

- Chứa nhiều nguyên tố đa lợng

- Có thành phần và tỉ lệ các chất dinh dỡng không ổn định

4 Củng cố:

- HS trả lời các câu hỏi trong sgk sau bài học

5 Dặn dò:

- Học bài cũ Chuẩn bị bài 13

IV Tự rút kinh nghiệm:

Trang 19

Sau bài này, GV cần phải làm cho HS:

- Biết đợc đặc điểm, tính chất, kĩ thuật sử dụng một số loại phân bón thờng ding trong nông, lâm nghiệp

- Rèn luyện kĩ năng khái quát hoá, tổng hợp, kĩ năng hợp tác nhóm

II Ph ơng tiện dạy học:

CH: - Thế nào là phân hoá học, phân hữu cơ, phân vi sinh vật? Lấy ví dụ minh họa

- Nêu đặc điểm và cách sử dụng phân hoá học, phân hữu cơ, phân vi sinh vật

giá trị phục vụ nhu cầu

con ngời Trong nông

nghiệp đã đợc ứng dụng

trong nhiều lĩnh vực

Trang 20

GV: Chất nền của mỗi

loại phân là chất nào?

GV: Có thể lấy Azogin

bón cho cây đậu và

nitragin bón cho cây lúa

HS: Nhận PHT, thảo luận nhóm, hoàn thành PHT

HS: không Vì phơng thức sống của các VSV khác nhau Nếu bón nh thế không có hiệu quả

HS: Trình bày nội dung đã thảo luận tr-

ớc lớp Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

I Nguyên lí sản xuất phân vi sinh vật:

Về nguyên lí khi sản xuất một loại phân vi sinh vật nào đó, ngời ta nhân sau đó phối trộn chủng VSV đặc hiệu với một chất nền

II Một số loại phân vi sinh vật th ờng dùng:

1 Phân vi sinh vật cố định đạm:

- Là loại phân bón có chứa các nhóm VSV cố định nitơ tự do sống cộng sinh với cây họ đậu (Nitragin), hoặc sống hộisinh với cây lúa và một số cây trồng khác (Azogin)

- Thành phần: than bùn, VSV nốt sần cây họ đậu, chất khoáng và nguyên tố vilợng

- Cách sử dụng: dùng để tẩm vào hạt giống trớc khi gieo hoặc bón trực tiếp vào đất

2 Phân vi sinh vật chuyển hoá lân:

- Là loại phân bón có chứa VSV chuyển hoá lân hữu cơ thành lân vô cơ (photphobacterin) hoặc VSV chuyển hoálân khó tan thành lân dễ tan (phân lân hữu cơ vi sinh)

- Thành phần: than bùn, VSV chuyển hoá lân, bột photphorit hoặc apatit, các nguyên tố khoáng và vi lợng

- Cách sử dụng: dùng để tẩm vào hạt giống trớc khi gieo hoặc bón trực tiếp vào đất

3 Phân vi sinh vật phân giải chất hữucơ:

- Là loại phân bón có chứa các loài VSV phân giải chất hữu cơ VD:

Estrasol, mana

- Tác dụng: thúc đẩy quá trình phân huỷ và phân giải chất hữu cơ trong đất thành các hợp chất khoáng đơn giản mà cây có thể hấp thụ đợc

- Dùng bón trực tiếp vào đất

Trang 21

IV Tù rót kinh nghiÖm:

Trang 22

Sau khi học xong bài này, GV cần phải làm cho HS:

- Trồng đợc cây trong dung dịch

- Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo, có ý thức tổ chức kỉ luật, trật tự

- Thực hiện đúng quy trình, giữ gìn vệ sinh và đảm bảo an toàn lao động trong quá trình thực hành

II Ph ong tiện dạy học:

- Bình thuỷ tinh có màu hoặc bình nhựa có dung tích từ 0,5 đến 5 lít có nấy đậy đục lỗ

Chiều cao của

Trang 23

Mẫu đánh giá kết quả thực hành:

Chỉ tiêu đánh giá Kết quả đánh giá Ngời đánh giá

GV: Mục tiêu của bài thực

- Nêu mục tiêu của bài học

- Chuyển sang trạng thái chủ động thu nhận kiến thức

HS: Tự ghi và nắm các bớc thực hành

- Thực hiện quy trình thực hành

- Tự đánh giá và đánh giá

chéo từng bớc thực hiện quy trình

- Tự đánh giá kết quả theo mãu

Thực hành

I Mục tiêu: SGK

II Chuẩn bị: SGKIII Quy trình thực hành:

- Bớc 1 Chuẩn bị dung dịch dinh dỡng (d2 Knop)

- Bớc 2.Điều chỉnh pH của dung dịch dinh dỡng:dùng máy đo pH để kiểm tra pH của dung dịch Nếu

pH của dung dịch cha phù hợp với nhu cầu của cây thìdùng H2SO4 0,2% hoặc NaOH 0,2% để điều chỉnh

- Bớc 3 Chọn cây Chọn những cây khoẻ mạnh, có

rễ mọc thẳng

- Bớc 4 Trồng cây trong dung dịch: luồn rễ cây qua

lỗ ở nắp hộp sao cho một phần của rễ cây ngập vào dung dịch

- Bớc 5 Theo dõi sinh ỡng của cây

Lập bảng theo dõi sinh ởng của cây theo mẫu.III Đánh giá kết quả:

Trang 24

4 Củng cố:

- Nhận xét, đánh giá tình hình thực hiện quy trình thực hành của HS

- Yêu cầu HS dọn dẹp PTN sau khi đã thực hành xong

Trang 25

Sau bài này, GV cần phải làm cho HS:

- Hiểu đợc diều kiện phát sinh, phát triển của sâu, bệnh hại cây trồng

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

GV:Sự phát triển của sâu,

bệnh phụ thuộc vào yếu tố

nào?

HS: Nguồn sâu, bệnh hại; điều kiện khí hậu, đất đai;

giống cây trồng và

I Nguồn sâu, bệnh hại

- Nguồn sâu, bệnh hại có sẵn trên

đồng ruộng, tiềm ẩn trong đất, trongcác bụi cây cỏ, ở bờ ruộng

Trang 26

GV: Hãy nêu nguồn sâu

nào đến sâu, bệnh? Cho ví

dụ minh hoạ

phát sinh, phát triển của sâu

bệnh hại cây trồng? Cho

VD minh họa

GV: Điều kiện về giống cây

trồng và chế độ chăm sóc

có tác động ntn đến sự phát

triển của sâu bệnh hại?VD?

GV: Khi nào sâu bệnh sẽ có

khả năng phát triển thành

dịch?

chế độ chăm sóc

HS: Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi

HS: Nghiên cứu SGK và trả lời

HS: Dựa vào thực tếtrả lời câu hỏi

HS: Không

HS: Trên đất giàu mùn, đạm, Cây trồng dễ mắc bệnh

đạo ôn, bạc lá

Trên đất chua, Câytrồng kém phát triển dễ bị bệnh tiêm lửa

HS: Trả lời

- Nhiều phân đạm, lá phát triển mạnh

là nguồn thức ăn phong phú cho sâu bệnh

- Ngập úng, vết xâyxớc do châm sóc giúp VSV xâm nhập gây bệnh

đồng ruộng…; xử lí và sử dụng giống cây trồng sạch bệnh

II Điều kiện khí hậu, đất đai:

1 Nhiệt độ môi tr ờng:

- ảnh hởng đến sự phát sinh, phát triển của sâu, bệnh Mỗi loài sâu, bệnh hại sinh trởng và phát triển tốt nhất trong 1 giới hạn nhiệt

độ nhất định

2 Độ ẩm không khí và l ợng m a:

- ảnh hởng đến sinh trởng và phát dục của côn trùng Lợng nớc trong cơ thể côn trùng biến đổi theo

độ ẩm không khí và lợng ma

- ảnh hởng gián tiếp đến phát sinh, phát triển của sâu, bệnh thông qua ảnh hởng đến nguồn thức ăn của sâu, bệnh

3 Điều kiện đất đai:

Đất thiếu hoặc thừa chất dinh ỡng, cây trồng phát triển không bình thờng nên rất dễ bị sâu bệnh phá hoại

d-III Điều kiện về giống cây trồng và chế độ chăm sóc:

- Giống bị nhiễm sâu bệnh

- Chế độ chăm sóc mất cân đối giữa nớc và phân bón

→ tạo thuận lợi cho sâu, bệnh phát triển

IV Điều kiện để sâu, bệnh phát triển thành dịch:

Nếu gặp các điều kiện thuận lợi:

có đủ thức ăn; nhiệt độ, độ ẩm thíchhợp, sâu bệnh sẽ sinh sản mạnh, ổ dịch sẽ lan nhanh

Trang 27

Sau khi học xong bài này, GV cần phải làm cho HS:

- Nhận dạng đợc một số loại sâu, bệnh phổ biến ở nớc ta

- Thực hiện đúng quy trình, giữ gìn vệ sinh và đảm bảo an toàn lao động trong quá trình thực hành

II Ph ong tiện dạy học:

GV: Mục tiêu của bài thực

- Nêu mục tiêu của bài học

- Chuyển sang trạng thái chủ động thu nhận kiến thức

HS: Tự ghi và nắm các bớc thực hành

- Thực hiện quy trình thực hành

- Tự đánh giá và đánh giá

chéo từng bớc thực hiện quy trình

Thực hành

I Mục tiêu: SGK

II Chuẩn bị: SGKIII Quy trình thực hành: Bớc 1: Giới thiệu đặc

điểm gây hại, đặc điểm hình thái của một số loại sâu,bệnh hại lúa phổ biến

1 Sâu hại lúa:

a/ Sâu đục thân bớm 2 chấm

b/ Sâu cuốn lá lúa loại nhỏc/ Rỗy nâu hại lúa

2 Bệnh hại lúaa/ Bệnh bạc lá lúab/ Bệnh khô vằnc/ Bệnh đạo ôn Bớc 2: Nhận biết một sốloại sâu bệnh hại lúa phổ biến ở nớc ta

.III Đánh giá kết quả:

Trang 28

- Tự đánh giá kết quả theo mãu.

4 Củng cố:

- Nhận xét, đánh giá tình hình thực hiện quy trình thực hành của HS

- Yêu cầu HS dọn dẹp PTN sau khi đã thực hành xong

Sau khi học xong bài này, GV cần phải làm cho HS:

- Hiểu đợc thế nào là phòng trừ tổng Hỡnhợp dịch hại Cây trông

- Hiểu đợc nguyên lí cơ bản và các biện pháp chủ yếu sử dụng trong phòng trừ tổng hợp dịch hại Cây trồng

II Ph ong tiện dạy học:

Trang 29

biện pháp hiệu quả nhất

GV: Yêu Cầu HS đọc mục

GV: Hậu quả của việc sử

dụng bừa bãi thuốc hoá

HS: lắng nghe và chuyểnsang trạng thái chủ động thu nhận kiến thức

HS: Thảo luận nhóm và trả lời Câu hỏi

- Thảo luận và trả lời

(!): cày bừa, tiêu huỷ tàn

d cây trồng, tới tiêu, bón phân hợp lí, luân canh cây trồng, gieo trồng

đúng thời vụ…

- Thảo luận và trả lời

I Khái niệm về phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng:

- Là sử dụng phối hợp các biện pháp phòng trừ dịch hại cây trồng một cách hợp lí

II Nguyên lí cơ bản phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng:

- Trồng cây khoẻ

- Bản tồn thiên địch

- Phát hiện sâu, bệnh kịp thời

- Nông dân trở thành chuyên gia: nắm đợc kiến thức, vận dụng đ-

ợc vào thực tiễn sản xuất mà còn có khả năng phổ biến cho ngời khác áp dụng

III Biện pháp chủ yếu của phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng:

1 Biện pháp kĩ thuật:

Là một trong những biện pháp phòng trừ chủ yếu nhất Cụ thể Cày bừa, tiêu huỷ tàn d cây trồng, tới tiêu, luân canh

2 Biện pháp sinh học:

- Là biện pháp sử dụng sinh vật hoặc sản phẩm của chúng để ngăn chặn, làm giảm thiệt hại do sâu, bệnhgây ra

- Là một trong những biện pháp phòng trừ tiên tiến nhất

3 Sử dụng giống cây trồng chống chịu sâu, bệnh:

Sử dụng giống cây trồng mang gen chống chịu hoặc hạn chế, ngăn ngừa sự phát triển của dịch hại

4 Biện pháp hoá học:

Là biện pháp sử dụng thuốc hoá học để trừ dịch hại cây trồng

Trang 30

(!):

(!) Đợc sử dụng phối hợp

5 Biện pháp cơ giới, vật lí:

-Bộy ánh sáng, mùi vị, bắt bằng vợt, bằng tay

Là biện pháp quan trọng của phòng trừ dịch hại cây trồng

6 Biện pháp điều hoà:

Là biện pháp giữ cho dịch hại chỉ phát triển ở mức độ nhât định nhằm giữ cân bằng sinh thái

Trang 31

Sau khi học xong bài này, GV cần phải làm cho HS:

- Pha chế đợc dung dịch boocđô phòng trừ nấm hại

- Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo, có ý thức tổ chức kỉ luật, trật tự

- Thực hiện đúng quy trình, giữ gìn vệ sinh và đảm bảo an toàn lao động trong quá trình thực hành

II Ph ong tiện dạy học:

- Đồng sunphat CuSO4.5H2O

- Vôi tôi

- Que tre hoặc que gỗ để khuấy dung dịch

- Cốc chia độ hoặc ống hình trụ dung tích 1000ml

- Chậu men hoặc chậu nhựa

- Cân kĩ thuật

- Nớc sạch

- Giấy quỳ, thanh sắt (chiếc đinh) đợc mài sạch

- Mẫu đánh giá kết quả thực hành:

Chỉ tiêu đánh giá Kết quả đánh giá Ngời đánh giá

GV: Yêu cầu một học sinh

nêu mục tiêu của bài thực

- Kiểm tra sự chuẩn bị của

- Nêu mục tiêu của bài học

- Thực hiện quy trình thực hành

I Mục tiêu: SGK

II Chuẩn bị: SGKIII Quy trình thực hành:

- Bớc 1 Cân 10g đồng sunphat và 15g vôi tôi

- Bớc 2 Hoà 15g vôi tôi với 200ml nớc, chắt bỏ sạn sau đó đổ vào chậu

- Bớc 3 Hoà tan 10g

đồng sunphat trong 800ml nớc

- Bớc 4.Đỗ từ từ dung dịch đồng sunphat vào dung dịch vôI (bắt buộc

Trang 32

- Dựa vào tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt, tự đánh giá

kết quả theo mãu

phải theo trình tự này), vừa

đổ vừa khuấy đều

đợc là dung dịch Boocđô 1% phòng, trừ nấm

III Đánh giá kết quả:

4 Củng cố:

- Nhận xét, đánh giá tình hình thực hiện quy trình thực hành của HS

- Yêu cầu HS dọn dẹp PTN sau khi đã thực hành xong

Sau bài này, GV cần phải làm cho HS:

- Biết đợc ảnh hởng xấu của thuốc hoá học bảo vệ thực vật đến quần thể sinh vật và môi trờng

- Có ý thức bảo vệ môi trờng khi sử dụng thuốc hoá học bảo vệ thực vật

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp, so sánh, kĩ năng hợp tác nhóm

II Ph ơng tiện dạy học:

- Các tài liệuliên quan đến nội dung bài học

III Tiến trình tổ chức bài học:

Trang 33

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

GV: Thuốc hoá học bảo

Cho ví dụ minh hoạ

Giới thiệu một số t liệu cụ

nhất ảnh hởng xấu của

thuốc bảo vệ TV đến môi

trờng?

HS: Lắng nghe và chuyển từ trạng thái thụ

động sang chủ động thu nhận kiến thức

HS: Thảo luận và trả

lời

HS: Thảo luận và trả lời

Do sử dụng không hợp lí: nồng độ, liều lợng quá cao, thời gian cách

I

ả nh h ởng xấu của thuốc hoá học bảo vệ thực vật đến quần thể sinh vật:

- Tác động đến mô, tế bào của cây trồng gây ra hiệu ứng cháy, táp lá, thân làm ảnh hởng đến sinhtrởng, phát triển của cây dẫn đến giảm năng suất và chất lợng nông sản

- Có tác động xấu đến quần thể

SV có ích; làm phá vỡ thế cân bằng đã ổn định của quần thể SV

- Làm xuất hiện các quần thể dịch hại kháng thuốc

- Từ trong đất, trong nớc, thuốchoá học bảo vệ TV đi vào cơ thể

ĐV thuỷ sinh, vào nông sản, thực phẩm, cuối cùng vào cơ thể con ngời gây ra một số bệnh hiểm nghèo

- Sử dụng đúng thuốc, đúng thời gian, đúng nồng độ và liều lợng

- Trong quá trình bảo quản, sử dụng thuốc hoá học bảo vệ TV cầntuân thủ quy định về an toàn lao

động và vệ sinh môi trờng

- Học bài cũ, trả lời các câu hỏi trong SGK

IV Tự rút kinh nghiệm:

Trang 34

Sau bài này, GV cần phải làm cho HS:

- Biết đợc thế nào là chế phẩm sinh học bảo vệ thực vật

- Biết đợc cơ sở khoa học và quy trình sản xuất chế phẩm vi khuẩn, virut và nấm trừ sâu

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, kĩ năng hợp tác nhóm

II Ph ơng tiện dạy học:

- Các tài liệu liên quan đến nội dung bài học

- Sơ đồ “Quy trình sản xuất chế phẩm Bt theo cn lên men hiếu khí”(H20.1 sgk)

- Sơ đồ “Quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm virut trừ sâu” (H20.2 sgk)

- Sơ đồ “Quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm nấm trừ sâu” (H20.3sgk)

III Tiến trình tổ chức bài học:

1 ổ n định lớp:

2 Bài cũ:

CH: - Nêu ảnh hởng xấu của thuốc hoá học bảo vệ thực vật đến quần thể sinh vật

- Nêu ảnh hởng xấu của thuốc hoá học bảo vệ thực vật đến môi trờng

HS: 3 loại

HS: Có tinh thể prôtêin

độc ở giai đoạn bào tử

HS: Từ VK Baccillus thuringiensis ngời ta

đã sản xuất ra thuốc trừsâu Bt

I Chế phẩm vi khuẩn trừ sâut:

- Cơ sở khoa học của quy trình sản xuất chế phẩm vi khuẩn trừ sâu:

+ Sử dụng những vi khuẩn có tinh thể pôtêin độc ở giai đoạn bào tử Những tinh thể này rất độc đối vớimột số loài sâu bọ nhng không

độc đối với nhiều loài khác + Sau khi nuốt phải bào tử có tinh thể prôtêin độc, cơ thể sâu bọ bị têliệt và chết sau 2 - 4 ngày

- Quy trình sản xuất chế phẩm Bt.theo công nghệ lên men hiếu khí: (SGK)

- Chế phẩm Bt(baccillus Thuringiensis) đợc dùng để trừ

Trang 35

GV: ở giai đoạn nào, sâu

bọ dễ bị nhiễm virut nhất?

GV: Đặc điểm của sâu bọ

khi bị nhiễm virut?

GV: Hãy cho biết cơ sở

khoa học của quy trình

GV: Những loại nấm nào

đợc sử dụng để bảo vệ cây

loại sâu nào?

- Thảo luận và trả lời

HS: Ngoài chế phẩm

Bt đã đợc ngời tiêu dùng biết đến từ lâu, hiện nay đã xuất hiện nhiều loài khác nh:

BTB 16 BTN; WVP 10FS; Forwabit 16WP;

Aztron 7000DBMU;

Thuricide HP, Biobit 16KWP; Biocin 16WP;

Batik 11.500IƯT; Dipel3.2WP…

HS: ở giai đoạn sâu non, sâu bọ dễ bị nhiễm virut nhấtHS: Khi mắc bệnh virut, cơ thể sâu bọ mềm nhũn do các mô

loại sâu róm thông, sâu tơ, sâu khoang hại rau cải, súp lơ…

II Chế phẩm virut trừ sâu:

- Cơ sở khoa học của quy trình sảnxuất chế phẩm virut trừ sâu: ở giai

đoạn sâu non, sâu bọ dễ bị nhiễm virut nhất để sản xuất ra chế phẩm virut trừ sâu, ngời ta gây nhiễm virut nhân đa diện (NPV) trên sâu non Nghiền nát sâu non

đã bị nhiễm virut → dịch virut

đậm đặc → chế phẩm thuốc trừ sâu N.P.V

- Quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm virut trừ sâu: (SGK)

- Chế phẩm N.P.V đợc dùng để trừsâu róm thông, sâu đo, sâu xanh hại bông, đay, thuốc lá…

III Chế phẩm nấm trừ sâu:

- Cơ sở khoa học của quy trình sản xuất chế phẩm nấm trừ sâu: Từ

nấm phấn trắng (Beauveria bassiana) ngời ta sản xuất ra chế

phẩm Beauveria bassiana trừ sâu hại cây trồng

- Quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm nấm trừ sâu hại: (SGK)

- Chế phẩm Beauveria bassiana cóthể trừ đợc sâu róm thông, sâu đụcthân ngô, rầy nâu hại lúa, bọ cánh cứng hại khoai tây…

4 Củng cố:

Trang 36

- Chế phẩm sinh học bảo vệ thực vật: Hiện nay ngời ta đã phát hiện hơn 250 bệnh virut ở

200 loài sâu bọ → sản xuất rất nhiều chế phẩm virut trừ sâu

- Chế phẩm sinh học kháCõu thuốc hoá học nh thế nào?

- Cơ sở khoa học và quy trình sản xuất chế phẩm vi khuẩn, virut và nấm trừ sâu

5 Dặn dò:

- Học bài cũ, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị bài ôn tập chơng I, tiến hành ôn tập theo đề cơng

IV Tự rút kinh nghiệm:

Sau bài này, GV cần phải làm cho HS:

- Nắm vững một số kiến thức cơ bản nhất về gióng cây trồng, đất, phân bón và bảo vệcây trồng nông, lâm nghiệp

- Biết đợc cơ sở khoa học và quy trình sản xuất chế phẩm vi khuẩn, virut và nấm trừ sâu

- Rèn luyện kĩ năng khái quát, tổng hợp, kĩ năng hợp tác nhóm

- Chuẩn bị thi kiểm tra học kì I

II Ph ơng tiện dạy học:

- Các tài liệu liên quan đến nội dung bài học

- Đề cơng ôn tập và đề cơng chi tiết trả lời các câu hỏi trong bài có liên quan tới đề

Trang 37

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- Treo bảng “Hệ thống hoá

kiến thức” của chơng I -

Phần I

- Lu ý cho HS các nội dung

có liên quan đến đề Cõuơng

ôn tập thi học kì

- Đọc bảng “Hệ thốnghoá kiến thức” của chơng → nắm lại hệ thống và mối liên hệ giữa các kiến thức có trong chơng

Bài 21: ÔN TậP

I hệ thống hoá kiến thức chơng I – phần I

Một số tính chất cơ bản của đất trồng

Biện pháp cải tạo và sử dụng một số loại

Trang 38

- Phân 5 nhóm HS, giao nội dung cần thảo

luận cho mỗi nhóm (2 câu/nhóm) (Gồm

các câu hỏi trong bài, từ câu 3 - 12)

- Chỉnh lí, chuẩn hoá kiến thức

- Thảo luận các nội dung đã đợc phân công

- Cử đại diện trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

4 Củng cố:

- Căn cứ vào kết qủa chuẩn bị và trả lời của các nhóm → đánh giá kết quả giờ ôn tập

5 Dặn dò:

- Học bài theo đề cơng, chuẩn bị thi kiểm tra học kì

IV Tự rút kinh nghiệm:

Tiết PPCT:

Bài :

Trang 39

Thi kiểm tra học kì I

Sau khi học xong bài này HS phải:

- Hiểu đợc khái niệm và vai trò của sự sinh trởng và phát dục

- Hiểu đợc nội dung cơ bản và ứng dụng của các quy luật sinh trởng và phát dục

- Hiểu đợc các yếu tố ảnh hởng đến sinh trởng và phát dục

- Có ý thức tạo điều kiện tốt để thu đợc năng suất cao trong chăn nuôi đồng thời bảo

vệ đợc môi trờng

Trang 40

phát dục trong quá trình

phát triển của vật nuôi có gì

khác nhau?

(?) Cho ví dụ về sự sinh

tr-ởng và sự phát dục?

(?) Quá trình sinh trởng và

phát dục, tuân theo những

quy luật cơ bản nào?

(?) Giai đoạn nào có thể

nhìn thấy đợc và giai đoạn

(?) Nội dung quy luật…?

(?) Cho ví dụ minh họa?

(?) Em hãy cho biết vì sao

cần nắm đợc quy luật sinh

(?) Tính chu kì thể hiện rõ

nhất ở hoạt động nào?

Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 7 kết hợp với sgk trả lời

Quan sát sơ đồ hình vẽ và trả lời

(!)

(!) 3 quy luậtQuan sát sơ đồ hình 22.2sgk

→ các giai đoạn phát triển của gia súc và cá

(!)

(!) Có chế độ dinh dỡng và chăm sóc thích hợp với từnggiai đoạn

I Khái niệm về sự sinh tr ởng và phát dục: (7’)

- Là quá trình biến đổi liên tục cả về chất và lkhi trứng đợc thụ tinh…

- Là 2 quá trình khác nhau nhng thống nhất nhau, bổsung hỗ trợ nhau làm cho cơ thể phát triển ngày một hoàn chỉnh

II Quy luật sinh tr ởng và phát dục:

(18’)

1 Quy luật sinh tr ởng, phát dục theo giai đoạn:

Trong quá trình phát triển, mỗi cá thể đều phải trải qua những giai đoạn nhất định

2 Quy luật sinh tr ởng, phát dục không đồng đều:

- Trong quá trình phát triển của vật nuôi, sự sinh trởng và phát dục xảy ra đồng thời nhng không đồng

đều Tuỳ từng thời kì, có lúc sinh trởng nhanh, phát dục chậm và ngợc lại

- VD: (sgk)

3 Quy luật sinh tr ởng, phát dục theo chu kì:

- Trong quá trình phát triển của vật nuôi, các hoạt

động sinh lí, các quá trình trao đổi chất của cơ thể diễn

Ngày đăng: 21/04/2015, 04:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phục tráng? - GA CN10(3 cột)
Sơ đồ ph ục tráng? (Trang 4)
Hình tháp - GA CN10(3 cột)
Hình th áp (Trang 49)
Hình ảnh Mô tả - GA CN10(3 cột)
nh ảnh Mô tả (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w