1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN KHOA HỌC 4

42 87 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 309 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3: Xác định nguồn gốc của các thức ăn chứa nhiều chất bột đờng.. - GV kết luận : nhấn mạnh mục Bạn cần biết Hoạt động 3: Xác định nguồn gốc của các loại thức ăn chứa nhiều ch

Trang 1

Tuần 1

Thứ ngày tháng năm 20

KHOA HOẽC

Con ngời cần gì để sống

I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có khả năng:

- Nêu đợc những yếu tố mà con ngời cũng nh sinh vật khác cần để duy trì sự sống của mình

- Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ con ngời mới cần trong cuộc sống

II Đồ dùng dạy học: - Hình trong sách giáo khoa

- Phiếu học tập

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Động não

- GV nêu: Liệt kê tất cả những gì mà có cho

cuộc sống của mình?

Bớc 1: Kể ra những thứ mà các em cần dùng

hàng ngày để duy trì sự sống của mình

- Giáo viên ghi các ý kiến lên bảng

Bớc 2: Giáo viên tóm tắt

Những điều kiện cần để con ngời sống và

phát triển là:

- Điều kiện vật chất nh: thức ăn, nớc uống,

quần áo, nhà cửa

- Điều kiện tinh thần, văn hoá, xã hội nh:

Trang 2

Bớc 3: Thảo luận cả lớp

GV yêu cầu HS mở sgk và trả lời câu hỏi:

Nh mọi sinh vật khác, con ngời cần gì để

duy trì sự sống của mình?

Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống của

con ngời cần những gì?

- Giáo viên kết luận

Hoạt động 3: Trò chơi cuộc hành trình đến

- Yêu cầu mỗi nhóm chọn ra 10 thứ đợc vẽ

trong 20 phiếu mà các em cần phải mang

theo khi đến hành tinh khác

- Tiếp theo cần chọn 6 thứ cần thiết hơn

Bớc 3: Thảo luận

Các nhóm so sánh kết quả và giải thích tại

sao lại lựa chọn nh vậy

Củng cố, dặn dò:

Học sinh nhắc lại kết luận ở bảng

Nhận xét tiết học và dặn chuẩn bị bàitiết

Trao đổi chất ở ngời

I mục tiêu: Dau bài học học sinh biết:

- Kể ra những gì hàng ngày cơ thể ngời lấy vào và thải ra trong quá trình sống

- Nêu đợc thế nò là quá trình trao đổi chất

- Viết hoặc vẽ sơ đồ trao đổi chất giữa cơ thể ngời với môi trờng

II đồ dùng dạy- học: - Hình trong SGK

III Hoạt động dạy- học:

1) Bài cũ: Nêu những yếu cần cho sự sống

của con ngời, động, thực vật?

- GV nhận xét, cho điểm

2) Bài mới: Giới thiêu, ghi mục bài.

- HS nêu

- HS khác nhận xét

Trang 3

Hoạt động 1: Tìm hểu về STĐC ở ngời.

- Kể ra ngững gì hàng ngày cơ thể ngời lấy

vào và thải ra trong quá trình sống

- Nêu đợc thế nào là quá trình tao đổi chất

- Gv giao nhiệm vụ theo cặp

- Hỏi: Trao đổi chất là gì?

Nêu vai trò của STĐC ngời, thực vật

- GV kết luận

Hoạt động 2: Thực hành viết hoặc vẽ sơ đồ

về TĐC giữa cơ thể ngời với môi trờng

- Cho HS trình bày một cách sáng tạo

những kiến thức đã học về sự trao đổi chất

giữa cơ thể ngơi với môi trờng

- GV nhận xét và kết luận

3) Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét chung giờ học,

- Dặn học bài và chuận bị bài sau

- Học sinh quan sát và thảo luận theo cặp

- HS đại diện lần lợt từng nhóm lên trình bày

- HS đọc mục bạn cần biết Trả lời câu hỏi

- HS tự làm

- HS làm việc cá nhân

- Từng các nhân trình bàySP của mình

- HS khác nghe có thể hỏi hoặc nêu nhận xét

- HS tự học

TUAÀN 2KHOA HOẽC

Trao đổi chất ở ngời (tiếp theo)

I mục tiêu:

- Keồ ủửụùc teõn moọt soỏ cụ quan trửùc tieỏp tham gia vaứo quaự trỡnh trao ủoồi chaỏt ụỷ ngửụứi: tieõu hoaự, hoõ haỏp, tuaàn hoaứn, baứi tieỏt.

- Bieỏt ủửụùc neỏu 1 trong caực cụự quan treõn ngửứng hoaùt ủoọng, cụ theồ seừ cheỏt.

II đồ dùng dạy- học: - Phiếu bài tập

III Hoạt động dạy- học:

- HS thảo luận lớp trả lời câu hỏi

Trang 4

- Nêu vai trò của cơ quan tuần hoàn trong

việc thực hiện quá trình trao đổi chất diễn ra

ở bên trong cơ thể?

- GV kết luận

Hoạt động 2:Tìm hiểu mối quan hệ giữa các

cơ quan trong việc thực hiện STĐC ở ngời

- GV yêu cầu xem sơ đồ T9,H5 tìm ra các từ

còn thiếu cần bổ sung vào sơ đồ, trình bày

mối quan hệ giữa các cơ quan TH, HH, TH,

BT trong quá trình trao đổi chất

- GV kết luận : nhấn mạnh mục Bạn cần biết

3) Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét chung giờ học,

- Dặn học bài và chuận bị bài sau

- HS quan sát H5 SGK thảo luận theo cặp

- HS đổi chéo nhau để kiểm tra

- HS trình bày kết quả thảo luận

- HS đọc mục Bạn cần biết

- HS tự học

KHOA HOẽC

Các chất dinh dỡng có trong thức ăn

Vai trò của chất dinh dỡng

I mục tiêu:

- Keồ teõn caực chaỏt dinh dửụừng coự trong thửực aờn: chaỏt boọt ủửụứng, chaỏt ủaùm, chaỏt beựo, min, chaỏt khoaựng.

vi-ta Keồ teõn nhửừng thửực aờn chửựa nhieàu chaỏt boọt ủửụứng: gaùo, baựnh mỡ, khoai, saộn, ngoõ,…

- Neõu ủửụực vai troứ cuỷa chaỏt boọt ủửụứng ủoỏi vụựi cụ theồ: cung caỏp naờng lửụùng caàn thieỏt cho moùi hoaùt ủoọng vaứ duy trỡ nhieọt ủoọ cụ theồ.

II đồ dùng dạy- học: - Hình trong SGK, phiếu BT

III Hoạt động dạy- học:

1) Bài cũ: Những cơ quan nào trực tiếp tham

gia vào quá trình trao đổi chất ở ngời?

- GV theo dõi , kết luận,ghi tóm tắt ở bảng

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của chất bột

Trang 5

- Những thức ăn có nhiều chất bột đờng?

- Thức ăn chứa chất bột đờng mà em biết?

- Nêu vai trò của nhóm chất bột đờng?

- GV nhận xét và kết luận

Hoạt động 3: Xác định nguồn gốc của các

thức ăn chứa nhiều chất bột đờng

- GV phát phiếu học tập yêu cầu HS đọc và

thảo luận để hoàn thành bài tập

- GV nhận xét đánh giá kết quả của nhóm

3) Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét chung giờ học,

- Dặn học bài và chuận bị bài sau

ờng có trong hinh T11 SGK

- HS trả lời các câu hỏi

Vai trò của chất đạm và chất béo

I mục tiêu:

- Keồ teõn nhửừng thửực aờn chửựa nhieàu chaỏt ủaùm (thũt, caự, trửựng, toõm, cua, ), chaỏt beựo (mụừ, daàu, bụ, ).

- Neõu ủửụùc vai troứ cuỷa chaỏt ủaùm vaứ chaỏt beựo ủoỏi vụựi cụ theồ :

+ Chaỏt ủaùm giuựp xaõy dửùng vaứ ủoồi mụựi cụ theồ.

+ Chaỏt beựo giaứu naờng lửụùng vaứ giuựp cụ theồ haỏp thuù caực vi-ta-min A, D, E, K

II đồ dùng dạy- học: - Phiếu bài tập

III Hoạt động dạy- học:

1) Bài cũ: Hỏi: Ngời ta thờng có mấy cách để

phân loại thức ăn? Đó là những cách nào?

Nhóm thức ăn nào chứa nhiều chất bột đờng?

- GV nhận xét, cho điểm

2) Bài mới: Giới thiệu, ghi mục bài.

Hoạt động 1: Những thức ăn nào chứa nhiều

chất đạm và chất béo?

- Quan sát hình T12,13 trả lời câu hỏi: Những

thức ăn nào chứa nhiều chất đạm, những thức

ăn nào chứa nhiều chất béo?

- GV nhận xét bổ sung

Hoạt động 2: Vai trò của nhóm thức ăn có

chứa nhiều chất đạm, chất béo

- 1HS trả

- Cả lớp theo dõi

- Học sinh thảo luận theo cặp đôi

- HS nối tiếp nhau trả lời

- Cả lớp nhận xét

Trang 6

- Hỏi: Khi ăn cơm với thịt, cá, gà cảm thấy thế

nào? Khi ăn với rau cảm thấy thế nào?

- GV kết luận : nhấn mạnh mục Bạn cần biết

Hoạt động 3: Xác định nguồn gốc của các

loại thức ăn chứa nhiều chất đạm , chất béo

- Gvphát phiếu BT, yêu cầu HS hoàn thành

điền kết quả vào phiếu BT

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- HS tự học

KHOA HOẽC VAI TROỉ CUÛA VI-TA-MIN, CHAÁT KHOAÙNG VAỉ CHAÁT Xễ

I-MUẽC TIEÂU:

- Keồ teõn nhửừng thửực aờn chửựa nhieàu vi-ta-min (caứ roỏt, loứng ủoỷ trửựng, caực loaùi rau, ), chaỏt khoaựng (thũt, caự, trửựng, caực loaùi rau coự laự maứu xanh thaóm, ).

- Neõu ủửụùc vai troứ cuỷa vi-ta-min, chaỏt khoaựng vaứ chaỏt xụ ủoỏi vụựi cụ theồ :

+ vi-ta-min raỏt caàn cho cụ theồ, neỏu thieỏu cụ theồ seừ bũ beọnh.

+ Chaỏt khoaựng tham gia xaõy dửùng cụ theồ, taùo men thuực ủaồy vaứ ủieàu khieồn hoaùt ủoọng soỏng, neỏu thieỏu cụ theồ seừ bũ beọnh.

+ Chaỏt xụ khoõng coự giaự trũ dinh dửụừng nhửng raỏt caàn ủeồ ủaỷm baỷo hoaùt ủoọng bỡnh thửụứng cuỷa boọ maựy tieõu hoaự.

III-HOAẽT ẹOÄNG DAẽY – HOẽC:

Hoaùt ủoọng daùy Hoaùt ủoọng hoùc

A- OÅN ẹềNH LễÙP: 1’

B- KIEÅM TRA BAỉI CUÛ: 5’

-Goùi 3 HS leõn baỷng kieồm tra baứi cuừ.

+Em haừy cho bieỏt nhửừng loaùi thửực aờn naứo chửựa nhieàu

chaỏt ủaùm vaứ vai troứ cuỷa chuựng.

+Chaỏt beựo coự vai troứ gỡ? Keồ teõn moọt soỏ loaùi thửực aờn coự

chửựa nhieàu chaỏt beựo?

+Thửực aờn chửựa chaỏt ủaùm vaứ chaỏt beựo coự nguoàn goỏc tửứ

ủaõu?

-Nhaọn xeựt cho ủieồm HS.

C- BAỉI MễÙI: 29’

a)Giụựi thieọu baứi:

+Yeõu caàu caực toồ trửụỷng baựo caựo vieọc chuaồn bũ ủoà duứng

hoùc taọp maứ giaựo vieõn yeõu caàu tửứ tieỏt trửụực.

-GV ủửa caực loaùi rau, quaỷ thaọt maứ mỡnh ủaừ chuaồn bũ

cho HS quan saựt vaứ hoỷi: Teõn cuỷa caực loaùi thửực aờn naứy

-3HS traỷ lụứi caõu hoỷi.

+Caực toồ trửụỷng baựo caựo…

-Quan saựt caực loaùi rau, quaỷ maứ

GV ủửa ra.

Trang 7

là gì? Khi ăn chúng em có cảm giác thế nào ?

-GV giới thiệu: Đây là các loại thức ăn hằng ngày của

chúng ta Nhưng chúng thuộc nhóm thức ăn nào và có

vai trò gì? Các em cùng học bài hôm nay để biết điều

đó?

-GV ghi tựa bài lên bảng.

b)Tìm hiểu bài:

HOẠT ĐỘNG 1 NHỮNG LOẠI THỨC ĂN CHỨA NHIỀU VI-TA-MIN,

CHẤT KHOÁNG VÀ CHẤT XƠ

+Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn quan sát các hình minh

hoạ ở trang 14,15 SGK và nói cho nhau biết tên các

thưc ăn có chứa nhiều chất khoáng và chất xơ.

-Gợi ý HS có thể hỏi: Bạn thích ăn những món ăn nào

chế biến từ thức ăn đó?

+Yêu cầu HS đổi vai để cả hai cùng được hoạt động.

+Gọi 2 đến 3 cặp HS thực hiện hỏi trước lớp.

+Nhận xét, tuyên dương, những nhóm nói tốt.

+Em hãy kể tên những thức ăn chứa nhiều vi-ta-min

chất khoáng và chất xơ ?

+GV ghi nhanh tên những loại thức ăn đó lên bảng.

-GV giảng thêm: Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột

đường như: sắn, khoai lang, khoai tây…cũng chứa

nhiều chất xơ.

-GV chuyển hoạt động: Để biết được vai trò của mỗi

+2 HS gọi tên thức ăn và nêu cảm giác của mình khi ăn loại thức ăn đó.

-Lắng nghe.

-HS đọc lại tựa bài.

-2 HS cùng bàn thảo luận.

-HS1: Hình minh hoạ này vẽ loại thức ăn gì?

-HS2:Hình minh hoạ này vẽ quả chuối.

HS1: Bạn thúch ăn những món nào chế biến từ chuối? Vì sao? HS2: Tớ thích ăn chuối chín, chuối nấu ốc, chuối xào…vì nó rất ngon và bổ.

-HS đổi vai: HS 2 hỏi HS 1 trả lời.

+2 đến 3 cặp HS thực hiện.

-HS nối tiếp trả lời, mỗi HS chỉ kể 1 đến 2 loại thức ăn.

-Các thức ăn có nhiều chất ta-min và chất khoáng: Sữa, pho mát, giăm bông, trứng, xúc xích, chuối, cam, gạo, ngô, ốc, cua, cà chua, đu đủ, thịt gà, trứng, cà rốt, cá, tôm, chanh, dầu ăn, dưa hấu…

vi Các thức ăn có chứa nhiều chất xơ, là: Bắp cải, rau diếp, hành, cà rốt, súp lơ, đỗ quả, rau ngót, rau cải, mướp, đậu đũa, rau muống……

Trang 8

loại thức ăn chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài !

HOẠT ĐỘNG 2 VAI TRÒ CỦA VI-TA-MIN, CHẤT KHOÁNG VÀ CHẤT XƠ

+GV chia lớp thành 3 nhóm Đặt tên cho các nhóm là

nhóm Vi-ta-min, nhóm chất khoáng, nhóm chất xơ và

nước, sau đó phát giấy cho HS.

+Yêu cầu các nhóm đọc phần “Bạn cần biết” và trả lời

các câu hỏi sau:

Ví dụ về nhóm vitamin

+Kể tên một số vi-ta-min mà em biết.

+Nêu vai trò của các loại vi-ta-min đó.

+Thức ăn chứa nhiều vi-ta-min có vai trò gì đối với cơ

thể?

+Nếu thiếu vi-ta-min cơ thể sẽ ra sao?

VD về nhóm chất khoáng.

+Kể tên một số chất khoáng mà em biết.

+Nêu vai trò của các loại chất khoáng đó.

+Nếu thiếu chất khoáng cơ thể em sẽ ra sao?

VD về nhóm chất xơ và nước.

+Những thức ăn nào có chứa chất xơ ?

+Chất xơ có vai trò gì đối với cơ thể?

+Nước đóng vai trò như thế nào đối với cơ thể ?

+HS chia nhóm, nhận tên và thảo luận trong nhóm và ghi kết quả thảo luận ra giấy.

cơ thể.

+Nếu thiếu vitamin cơ thể sẽ bị bệnh.

-Nhóm chất khoáng:

+Chất khoáng can-xi, sắt, pho.

phốt-+Can-xi chống bệnh còi xương ở trẻ em và loãng xương ở người lớn Sắt tạo máu cho cơ thể Phốt-pho tạo xương cho cơ thể +Chất khoáng tham gia vào việc xây dựng cơ thể, tạo men tiêu hoá, thúc đẩy hoạt động sống +Nếu thiếu chất khoáng cơ thể sẽ bị bệnh.

-Nhóm chất xơ và nước

+Những thức ăn có chứa chất

xơ là: Các loại rau, các loại đỗ, các loại khoai.

+Chất xơ đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hoá.

+ Nước rất cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường các bộ máy tiêu hoá bằng việc tạo

Trang 9

-Sau 7 phút gọi 3 nhóm dán bài của mình lên bảng và

2 nhóm khác tên bổ sung để có phiếu chính xác.

-GV kết luận và mở rộng:

+Vi-ta-min là những chất tham gia trực tiếp vào việc

xây dựng cơ thể hay cung cấp năng lượng Tuy nhiên,

chúng rất cần cho hoạt động sống của cơ thể Nếu

thiếu vi-ta-min, cơ thể sẽ bị bệnh Chẳng hạn: Thiếu

ta-min A sẽ mắc bệnh khô mắt, quáng gà Thiếu

vi-ta-min D sẽ bệnh còi xương ở trẻ em và loãng xương ở

người lớn Thiếu vi-ta-min C sẽ mắc bệnh chảy máu

chân răng Thiếu vitamin B1 sẽ bị phù

+Một số khoáng chất như sắt, can xi…tham gia vào

việc xây dựng cơ thể Ngoài ra, cơ thể còn cần một

lượng nhỏ một số chất khoáng khác để tạo ra các men

thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống Nếu thiếu các

chất khoáng, cơ thể sẽ bị bệnh VD: Thiếu sắt sẽ gây

chảy máu Thiếu can xi sẽ ảnh hưởng đến hoạt động

của cơ tim, khả năng tạo huyết và đông máu, gây

bệnh còi xương ở trẻ em và loãng xưởng người lớn

Thiếu iốt sẽ sinh ra bướu cổ.

+Chất xơ không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần

thiết để đảm bảo hoạt động bình thường các bộ máy

tiêu hoá bằng việc tạo thành phần, giúp cơ thể thải

được các chất cặn bã ra ngoài.

+Nước chiếm hai phần ba trọng lượng cơ thể Nước

còn giúp cho việc thải các chất thừa, chất độc hại ra

khỏi cơ thể hằng ngày chúng ta cần uống khoảng 2 lít

nước.

HOẠT ĐỘNG 3:

NGUỒN GỐC CỦA NHÓM THỨC ĂN CHỨA NHIỀU

VI-TA-MIN, CHẤT KHOÁNG VÀ CHẤT XƠ

+Chia lớp thành nhóm, mỗi nhóm có 4 HS, phát phiếu

học tập cho từng nhóm

+Các em hãy thảo luận để hoàn thành phiếu học tập.

+Sau 5 phút gọi HS dán phiếu học tập lên bảng và

đọc Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

-Các thức ăn chứa nhiều vitamin, chất khoáng và

chất xơ có nguồn gốc từ đâu?

+Tuyên dương nhóm làm nhanh và đúng.

thành phầàn, giúp cơ thể thải được các chất cặn bã ra ngoài

+HS đọc phiếu và bổ sung cho nhóm bạn.

-Lắng nghe, ghi nhớ.

-HS chia nhóm và nhận phiếu học tập.

-Tiến hành thảo luận theo nội dung phiếu học tập.

-Đại diện của hai nhóm lên bảng trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung.

- Các thức ăn chứa nhiều vitamin, chất khoáng và chất xơ có nguồn gốc từ động vật và

Trang 10

D- CUÛNG COÁ, DAậN DOỉ: 5’

-Nhaọn xeựt tieỏt hoùc.

-Daởn HS veà nhaứ hoùc thuoọc muùc Baùn caàn bieỏt.

-Daởn HS veà nhaứ xem trửụực baứi 7.

thửùc vaọt

KHOA HOẽC

Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?

I mục tiêu:

- Bieỏt phaõn loaùi thửựac 8n theo nhoựm chaỏt dinh dửụừng.

- Bieỏt ủửụùc ủeồ coự sửực khoeỷ toỏt phaỷi aờn phoỏi hụùp nhieàu loaùi thửực aờn vaứ thửụứng xuyeõn thay ủoồi moựn.

- Chổ vaứo baỷng thaựp dinh dửụừng caõn ủoỏi vaứ noựi: caàn aờn ủuỷ nhoựm thửực aờn chửựa nhieàu chaỏt boọt ủửụứng, nhoựm chửựa nhieàu vi-ta-min vaứ chaỏt khoaựng; aờn vửứa phaỷi nhoựm thửực aờn chửựa nhieàu chaỏt ủaùm; aờn coự mửực ủoọ nhoựm chửựa nhieàu chaỏt beựo; aờn ớt ủửu\ụứng vaứ aờn haùn cheỏ muoỏi.

II đồ dùng dạy- học: - Phiếu bài tập, bảng phụ

III Hoạt động dạy- học:

1) Bài cũ: Hỏi: Hãy cho biết vai trò của vi

-ta- min và kể tên một số loại thức ăn chứa

nhiều vi-ta-min?

- GV nhận xét, cho điểm

2) Bài mới: Giới thiệu, ghi mục bài.

HĐ 1: Vì sao cần phải ăn phối hợp nhiều

loại thức ăn và thờng xuyên phải thay đổi

món?

Hỏi: Nếu chúng ta chỉ ăn 1loại thức ăn,

1loại rau ảnh hởng gì đến hoạt động sống?

Cho HS quan sát tranh, chọn các loại thức

ăn cho một bữa Yêu cầu phải có đủ chất và

- Đại diện nhóm lên trả lời

- 2HS đọc mục bạn cần biết trang 17SGK, cả lớp đọc thầm

- Thảo luận nhóm 6, các nhóm quansát tranh chọn các loại thức ăn đủ chất và hợp lí

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- Các nhóm nhận phiếu thực đơn và

Trang 11

cho một ngày ăn hợp lí và giải thích tại sao

- Đại diện lên trình bày

-HS về học thuộc mục Bạn cần biết

- Neõu ớch lụùi cuỷa vieọc aờn caự: ủaùm cuỷa caự deó tieõu hụn ủaùm cuỷa gia suực, gia caàm.

II đồ dùng dạy- học: - Hình trong SGK, phiếu BT

III Hoạt động dạy- học:

1) Bài cũ: Hỏi: Tại sao cần ăn phối hợp

nhiều loại thức ăn, thờng xuyên thay đổi

món? - GV nhận xét, cho điểm

2) Bài mới: Giới thiêu, ghi mục bài.

HĐ1: Trò chơi: Kể tên những món ăn chứa

nhiều chất đạm

-GVchia lớp thành2 đội, mỗi đội cử1bạn ghi

- GV theo dõi công bố kết quả, tuyên dơng

HĐ 2: Tại sao cần ăn phối hợp đạm động

vật và đạm thực vật

- GV treo bảng thông tin, yêu cầu thảo luận

Nghiên cứu thông tin,SGK trả lời các câuhỏi

-Những món ăn nào vừa chứa đạm động vật

Trang 12

II đồ dùng dạy- học: - Phóng to các hình minh hoạ 20, 21 Sgk

III Hoạt động dạy- học:

1) Bài cũ: Hỏi: Tại sao cần ăn phối hợp

đạm động vật và đạm thực vật? Tại sao nên

ăn nhiều cá?

- GV nhận xét, cho điểm

2) Bài mới: Giới thiệu, ghi mục bài.

HĐ 1: Trò chơi: Kể tên các món rán hay xào

GV chia lớp thành 2 đội số lợng nh nhau

HS các đọi lần lợt nối tiếp nhau lên ghi tên

các món rán hay xào ( mỗi HS viết 1 món)

GVnhận xét và hỏi: Gia đình em thờng rán,

xào bằng dầu thực vật hay mỡ động vật?

HĐ2: Vì sao cần ăn phối hợp chất béo

động vật và chất béo thực vật?

GV yêu cầu học sinh quan sát hình 20 Sgk

và đọc các món ăn trên bảng và trả lời:

? Món nào vừa chứa chất béo ĐV vừa TV?

Tại sao cần ăn phối hợp chất béo ĐVvà TV?

- GV yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết

HĐ 3:Tại sao nên sử dụng muối iốt và

Trang 13

+ Một số biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm (chọn thức ăn tơi, sạch, có giá trị dinh dỡng, không màu sắc, mùi vị lạ; dùng nớc sạch để rửathực phẩm, dụng cụ để nấu ăn; nấu chín thức ăn, nấu xong nên ăn ngay; bảo quản đúng cách những thức ăn cha dùng hết).

II đồ dùng dạy- học: - Hình trong SGK, phiếu BT

III Hoạt động dạy- học:

1) Bài cũ: Hỏi: + Vì sao cần ăn phối hợp chất

béo động vật và chất béo thực vật?

+Vì sao phải ăn muối i-ốt và không nên ăn mặn?

- GV nhận xét, cho điểm

2) Bài mới: Giới thiêu, ghi mục bài.

HĐ1: ích lợi của việc ăn rau,quả chín hàng ngày

- GV tổ chức thảo luận cặp đôi với các câu hỏi:

+Em cảm thấy thế nào nếu vài ngày không ăn

rau?

+Ăn rau và quả chín hàng ngày có ích lợi gì?

- GV theo dõi, kết luận

- Các nhóm tiến hành thảo luận ,

đại diện trình bày

- HS đọc mục Bạn cần biết

Trang 14

- GV yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết ở SGK

3) Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét chung giờ học,

- Dặn học thuộc mục Bạn cần biết và tìm hiểu

xem gia đình làm cách nào để bảo quản thực

- Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà

II đồ dùng dạy- học: - Phóng to 24,25 Sgk và phiếu bài tập

III Hoạt động dạy- học:

1) Bài cũ: GV nêu câu hỏi:

Thế nào là tực phẩm sạch và an toàn? Vì sao

hàng ngày chúng ta cần ăn nhiều sau và hoa quả?

- GV nhận xét, cho điểm

2) Bài mới: Giới thiệu, ghi mục bài.

HĐ 1: Các cách bảo quản thức ăn

- GV chia lớp thành các nhóm để thảo luận

- Yêu cầu các nhóm q/sát H24,25 SGk và trả lời:

+ Kể tên các cách bảo quản thức ăn ?

+ Gia đình các em thờng sử dụng những cách

nào để bảo quản thức ăn?

+ Cách bảo quản đó có ích lợi gì?

-GV phát phiếu có nội câu hỏi cho các nhóm làm

- GV yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết

HĐ 3: Trò chơi "Ai đảm đang nhất"

- GV nêu cách chơi, luật chơi

- GV và các HS trong tổ trọng tài quan sát và KT

- HS trả lời

- Thảo luận nhóm và trả lời

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- HS đọc

- Mỗi tổ cử 2 bạn tham gia chơi

- Các bạn còn lại theo dõi

Trang 15

II đồ dùng dạy- học: - Phóng to 28,29 Sgk và phiếu bài tập.

III Hoạt động dạy- học:

1) Bài cũ: GV nêu câu hỏi:

Vì sao trẻ nhỏ bị suy dinh dỡng? Nêu cách đề

phòng bệnh do ăn thiếu chất dinh dỡng?

- GV nhận xét, cho điểm

?Nếu ăn thừa chất dinh dỡng thì cơ thể con ngời

sẻ nh thế nào?

GV nhận xét từ đó kết hợp giới thiệu bài

2) Bài mới: Giới thiệu, ghi mục bài.

HĐ 1: Dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì.

- GV yêu cầu HS đọc kỹ các câu hỏi trên bảng

- GV chữa các câu hỏi và hỏi HS vì sao em chọn

đáp án đó

- GV kết luận

HĐ2: Nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì

GV cho HS quan sát hình 28,29 SGK và thảo luận

? Nguyên nhân gây bệnh béo phì là gì?

? Muốn phòng bệnh béo phì ta phải làm gì?

? Cách chữa bệnh béo phì nh thế nào?

- GV nhận xét các ý kiến của HS và giảng bài

HĐ 3: Bày tỏ thái độ.

GV phát phiếu học tập, nêu yêu cầu nhiệm vụ,

thời gian thực hiện

và chữa bài theo giáo viên

-HS quan sát và thảo luậnh nhóm

- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác theo dõi bổ sung

- HS lắng nghe, ghi nhớ

- HS thảo luận theo nhóm

- Đại diện các nhóm lên trình bày, bổ sung

- HS lắng nghe, ghi nhớ

- Về học thuộc mục Bạn cần biết

Trang 16

KHOA HOẽC

PHòNG MộT Số BệNH LÂY QUA ĐƯờNG TIÊU HOá

I Mục tiêu

- Kể tên một số bệnh lây qua đờng tiêu hoá: tiêu chảy, tả, lị,…

- Nêu nguyên nhân gây ra một số bệnh lây qua đờng tiêu hoá : uống nớc lã, ănuống không vệ sinh, dùng thức ăn ôi thiu

- Nêu cách phòng tránh một số bệnh lây qua đờng tiêu hoá :

+ Giữ vệ sinh ăn uống

+ Giữ vệ sinh cá nhân

+ Giữ vệ sinh môI trờng

- Thực hiện giữ vệ sinh ăn uống để phòng bệnh

II Chuẩn bị : - GV : Tranh hình SGK phóng to.

- HS : Giấy khổ lớn, bút vẽ

III Các hoạt động dạy - học :

3 Bài mới: Giới thiệu bài - Ghi đề.

HĐ1 : Tác hại của các bệnh lây qua

đ-ờng tiêu hoá.

* Mục tiêu:

- Kể tên một số bệnh lây qua đờng tiêu

hoá và nhận thức đợc mối nguy hiểm của

các bệnh này

- Nêu đợc thế nào là quá trình trao đổi

chất

* Cách tiến hành:

H: Trong lớp có bạn nào đã từng bị đau

bụng hoặc tiêu chảy? Khi đó sẽ cảm thấy

thế nào?

H: Kể tên các bệnh lây truyền qua đờng

tiêu hoá khác mà em biết ?

H: Các bệnh lây qua đờng tiêu hoá nguy

hiểm nh thế nào?

Kết luận :

- Các bệnh nh tiêu chảy, tả, lị,…đều có

thể gây ra chết ngời nếu không đợc chữa

kịp thời và đúng cách Chúng đều lây

qua đờng ăn uống.Mầm bệnh chứa nhiều

trong phân, chất nôn và đồ dùng cá

nhân của bệnh nhân nên rất dễ phát tán

lây lan gây ra dịch bệnh lam thiệt hại

ngời và của Vì vậy, cần phải báo kịp

Trang 17

thời cho cơ quan y tế để tiến hành các

biện pháp phòng dịch bệnh.

HĐ2 : Thảo luận về nguyên nhân và

cách phòng bệnh lây qua đờng tiêu hoá

* Mục tiêu: HS nêu đợc nguyên nhân và

cách đề phòng một số bệnh lây qua đờng

tiêu hoá

* Cách tiến hành:

B

ớc 1: Làm việc theo nhóm bàn.

- GV yêu cầu HS quan sát các hình trang

30, 31 SGK và trả lời các câu hỏi :

H: Các bạn trong hình đang làm gì ?

Làm nh vậy có tác dụng, tác hại gì ?

H: Nguyên nhân nào gây ra các bệnh lây

qua đờng tiêu hoá?

H: Tại sao chúng ta phải diệt ruồi?

Kết luận : Nguyên nhân gây nên các

bệnh lây qua đờng tiêu hoá là do vệ sinh

ăn uống kém, vệ sinh cá nhân kém, vệ

sinh môi trờng kém Do vậy chúng ta cần

giữ vệ sinh trong ăn uống, giữ vệ sinh cá

nhân và vệ sinh môi trờng tốt để phòng

bệnh lây qua đờng tiêu hoá

đờng tiêu hoá

* H3 : uống nớc sạch đun sôiH4: rửa chân tay sạch sẽ

H5: đổ bỏ thức ăn ôi thiu

H6: chôn lấp kĩ rác thải giúp chúng ta không bị mắc các bệnh đờng tiêu hoá

* Nguyên nhân gây ra các bệnh lây qua

đờng tiêu hoá là do: ăn uống không hợp

vệ sinh, môi trờng xung quanh bẩn, uốngnớc không đun sôi, tay chân bẩn,…

* Các bạn nhỏ trong hình đã không ăn thức ăn để lâu ngày, không ăn thức ăn bị ruồi bâu vào, rửa tay trớc khi ăn và sau khi đi đại tiện, thu rác, đổ rác đúng nơi quy định để phòng các bệnh lây qua đ-ờng tiêu hoá

* Để phòng các bệnh lây qua đờng tiêu hoá chúng ta cần thực hiện ăn uống sạch,hợp vệ sinh, rửa tay bằng xà phòng trớc khi ăn và sau khi đi đại tiện, giữ vệ sinh môi trờng xung quanh

* Một số HS trình bày ý kiến

- 2 em lần lợt đọc trong SGK

… vì ruồi là con vật trung gian truyền các bệnh lây qua đờng tiêu hoá Chúng thờng đậu ở chỗ bẩn rồi lại đậu vào thức

ăn

- Theo dõi, lắng nghe

- HS làm việc theo nhóm bàn Cả nhómcùng bàn cách thể hiện và tất cả các bạntrong nhóm đều tham gia vẽ theo sự phân

Trang 18

* Xây dựng bản cam kết giữ vệ sinh

phòng bệnh lây qua đờng tiêu hoá

* Thảo luận để tìm ý cho nội dung

tranh Tuyên truyền cổ động mọi ngời

cùng giữ vệ sinh phòng bệnh lây qua

đ-ờng tiêu hoá

mình Cử đại diện phát biểu cam

kết của nhóm về việc thực hiện giữ

vệ sinh phòng bệnh lây qua đờng

tiêu hoá và nêu ý tởng của bức

tranh cổ động do nhóm vẽ Các

nhóm khác có thể góp ý để nhóm

đó tiếp tục hoàn thiện, nếu cần

- GV đánh giá, nhận xét và tuyên

d-ơng các sáng kiến tuyên truyền cổ

động mọi ngời cùng giữ vệ sinh

phòng bệnh lây qua đờng tiêu hoá

4.Củng cố : - Gọi 1 HS đọc phần kết

luận

- Giáo viên nhận xét tiết học

5 Dặn dò : Về xem lại bài, học bài,

II đồ dùng dạy- học: - Phóng to 32,33 Sgk và phiếu bài tập

III Hoạt động dạy- học:

1) Bài cũ: GV nêu câu hỏi:

Kể tên các bệnh lây qua đờng tiêu hoá? Nêu - HS trả lời, HS khác nhận xét

Trang 19

cách đề phòng bệnh lây qua đờng tiêu hoá?

Em làm gì để phòng bệnh lây qua đờng tiêu

hoá

- GV nhận xét, cho điểm

2) Bài mới: Giới thiệu, ghi mục bài.

HĐ 1: Kể chuyện theo tranh

- GV tiến hành hoạt động nhóm theo định

h-ớng:

Y/c HS quan sát tranh 32 sgk thảo luận nội

dung:

Sắp xếp các hình có liên quan với nhau thành 3

chuyện 1 chuyện gồm 3 tranh

- Khi bị bệnh đó em cảm thấy trong ngời ntn?

- Khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bị bệnh

em phải làm gì? Tại sao lại phải làm nh vậy?

- GV nhận xét các ý kiến của HS và chốt ý

HĐ 3: Trò chơi: "Mẹ ơi, con bị ốm"

GV chia HS thành các nhóm nhỏ và phát cho

mỗi nhóm 1 phiếu ghi tình huống, nêu yêu cầu

nhiệm vụ, thời gian thực hiện

- GV nhận xét kết luận

3) Củng cố, dặn dò: GVnhận xét giờ học.Về

nhà trả lời : Khi ngời thân ốm em đã làm gì?

-HS quan sát và thảo luậnh nhóm

- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác theo dõi bổ sung

- Biết ăn uống hợp lí khi bị bệnh

- Biết cách phòng chống mất nớc khi bị tiêu chảy: pha đợc dung dịch ô0rê-dôn hoặc chuẩn bị nớc cháo muối khi bản thân hoặc ngời thân bị tiêu chảy

II đồ dùng dạy- học: - Hình trong SGK, phiếu BT

III Hoạt động dạy- học:

Trang 20

1) Bài cũ: Hỏi:Những dấu hiệu nào cho biết khi

- Yêu cầu HS quan sát tranh , thảo luận nhóm:

+Khi bị các bệnh thông thờng ta cần cho ngời

bệnh ăn các loại thức ăn nào?; Ngời ốm nặng nên

cho ăn món đặc hay loãng? Tại sao?; + Ngời ốm

không muốn ăn nên cho ăn ntn?; Ngời bệnh cần

ăn kiêng thì nên cho ăn ntn? Làm thế nào để

chống mất nớc?

- GV kết luận Cho HS đọc mục Bạn cần biết.

HĐ 2: Thực hành: Chăm sóc ngời bị tiêu chảy.

- Gv cho HS thi đóng vai

+ Phát phiếu ghi tình huống cho mỗi nhóm

Yêu cầu các nhóm cùng thảo luận tìm cách giải

quyết, tập vai diễn và diễn trong nhóm

HS về học thuộc mục bạn cần biết

+ Chấp hành các quy định về an toàn khi tham gia giao thông đờng thuỷ

+ Tập bơi khi có ngời lớn và phơng tiện cứu hộ

- Thực hiện đợc các quy tắc an toàn phòng tránh đuối nớc

II đồ dùng dạy- học: - Phóng to 36,37 Sgk và phiếu bài tập

III Hoạt động dạy- học:

Trang 21

1) Bài cũ: GV nêu câu hỏi:

Em hãy cho biết khi bị bệnh cần cho ngời bệnh

ăn uống nh thế nào?Khi ngời thân bị tiêu chảy

- Gọi HS đọc ý 1,2 mục Bạn cần biết

HĐ2: Những điều cần biết khi đi bơi, tập bơi

- Thảo luận nhóm

- HS quan sát H4,5 và trả lời các câu hỏi:

+ Hình minh hoạ cho em biết điều gì?

+ Theo em nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu?

+ Trớc khi đi bơi và sau khi bơi cần chú ý gì?

- GV nhận xét các ý kiến của HS và chốt ý

HĐ 3: Bày tỏ thái độ ý kiến

- Tổ chức thảo luận nhóm

- GV phát phiếu yêu cầu các nhóm thảo luận

để trả lời câu hỏi: Nếu mình ở trong tình huống

-HS quan sát và thảo luậnh nhóm

- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác theo dõi bổ sung

- Sự trao đổi chất giữa cơ thể ngời với môi trờng

- Các chất dinh dỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng

- Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc ăn thừa chất dinh dỡng và các bệnh lây qua đờng tiêu hoá

- Dinh dỡng hợp lí

- Phòng tránh đuối nớc

II đồ dùng dạy- học: - Phiếu BT, ô chữ để HS chơi trò chơi

III Hoạt động dạy- học:

Ngày đăng: 19/04/2015, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên - GIÁO ÁN KHOA HỌC 4
Sơ đồ v òng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên (Trang 26)
w