Giáo an khoa học 5
Trang 1
THUỶ TINH I- MỤC TIÊU : Giúp học sinh :
- Nhận biết được các đồ vật làm bằng thuỷ tinh
- Phát hiện được tính chất và công dụng của thuỷ tinh thông thường
- Nêu được tính chất và công dụng của thuỷ tinh chất lượng cao
- Biết cách bảo quản những đồ dùng bằng thuỷ tinh
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Hình minh hoạ trang 60, 61 SGK
- GV mang đến lớp một số cốc và lọ thí nghiệm hoặc bình hoa bằng thuỷ tinh (đủ dùng theo nhóm)
- Giấy khổ to, bút dạ
III - HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
A) Kiểm tra bài cũ :
-HS1 : Em hãy nêu tính chất và cách bảo quản xi
- GV nêu yêu cầu : Trong số những đồ dùng của
gia đình chúng ta có rất nhiều đồ dùng bằng thuỷ
tinh Hãy kể tên các đồ dùng bằng thuỷ tinh mà
em biết ?
- Tiếp nối nhau kể : Các đồ dùng bằng thuỷ tinh : mắt tính, bóng điện, ống đựng thuốc tiêm, chai, lọ, li
- GV ghi nhanh tên các đồ dùng lên bảng.
- GV hỏi :
+ Dựa vào những kinh nghiệm thực tế em đã sử
dụng đồ thuỷ tinh, em thấy thuỷ tinh có tính chất
gì ?
- HS trả lời theo kinh nghiệm bản thân : + Thuỷ tinh trong suốt hoặc có màu, rất
dễ vỡ, không bị gỉ.
+ Tay cầm một chiếc cốc thuỷ tinh và hỏi : nếu
cô thả chiếc cốc này xuống sàn nhà thì điều gì sẽ
xảy ra ? tại sao ?
+ Khi thả chiếc cốc xuống sàn nhà, chiếc cốc sẽ bị vỡ thành nhiều mảnh Vì chiếc cốc này bằng thuỷ tinh khi va chạm với nền nhà rắn sẽ bị vỡ.
- Kết luận : Có rất nhiều đồ dùng được làm bằng
thuỷ tinh : cốc, chén, li, bát, nôi, lọ hoa, mắt kính,
chai, lọ, dụng cụ thí nghiệm, cửa sổ, vật lưu niệm
những đồ dùng này khi va chạm mạnh vào vật
1 bóng đèn
1 lọ hoa đẹp bằng thuỷ tinh chất lượng cao
hoặc dụng cụ thí nghiệm
+ Nhận đồ dùng học tập và trao đổi, thảo luận theo yêu cầu.
Trang 2Giấy khổ to, bút dạ
+ Yêu cầu HS quan sát vật thật, đọc thông tin
trong SGK trang 61 Sau đó xác định vật nào là
thuỷ tinh, vật nào là thuỷ tinh chất lượng cao và
nêu căn cứ xác định.
- GV đi giúp đỡ từng nhóm
Gợi ý : HS chia giấy thành 2 cột, chỉ ghi vắn tắt
các căn cứ hoặc tính chất bằng các gạch đầu
dòng.
- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu
- Nhận xét, khen ngợi các nhóm ghi chép khoa
học, trình bày rõ ràng, lưu loát
- 1 nhóm HS trình bày kết quả thảo luậntrước lớp, HS các nhóm khác theo dõi
bổ sung ý kiến và thống nhất ý kiến nhưsau :
Thuỷ tinh thường Thuỷ tinh chất
lượng caoBóng điện :
-Trong suốt,không gỉ, cứng,
dễ vỡ-Không cháy,không hút ẩm,không bị axit ănmòn
Lọ hoa, dụng cụthí nghiệm :-Rất trong-Chịu được nóng,lạnh
-Bền, khó vỡ
- GV yêu cầu : Hãy kể tên những đồ dùng được
làm bằng thuỷ tinh thường và thuỷ tinh chất
lượng cao ?
- Tiếp nối nhau kể tên : + Những đồ dùng làm bằng thuỷ tinh thường : cốc, chén, mắt kính, chai, lọ + Những đồ dùng làm bằng thuỷ tinh chất lượng ca : chai, lọ trong phòng thí nghiệm, đồ dùng y tế, ống nhòm
- Kết luận:
- GV hỏi tiếp : Em có biết người ta chế tạo đồ
thuỷ tinh bằng cách nào không ?
- GV giảng giải.
+ HS nêu hiểu biết : người ta chế tạo
đồ thuỷ tinh bằng cách đun nóng chảy cát trắng, và các chất khác rồi thổi thành các hình dạng mình muốn.
- Lắng nghe.
* Hoạt động kết thúc :
- GV nêu vấn đề cho HS suy nghĩ : Đồ dùng bằng
thuỷ tinh dễ vỡ, vậy chúng ta có những cách nào
để bảo quản đồ thuỷ tinh ?
- HS trao đổi ý kiến và trả lời trướclớp : Các cách để bảo quản những đồdùng bằng thuỷ tinh
C) Củng cố - dặn dò :
- Nhận xét câu trả lời của học sinh
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS tích cực hăng hái tham gia xây dựng bài
Trang 3- Dặn HS về nhà học thuộc bảng thông tin về thuỷ tinh và tìm hiểu về cao su, mỗi nhóm mang đến lớp 1 quả bóng cao su hoặc 1 đoạn dây chun.
Thứ ngày tháng năm 200
Tuần :
Môn : Khoa học (Tiết : ) CAO SU
I- MỤC TIÊU : Giúp học sinh :
- Kể tên được một số đồ dùng làm bằng cao su
- Nêu được các vật liệu để chế tạo ra cao su
- Làm thí nghiệm để phát hiện ra tính chất của cao su
- Biết cách bảo quản những đồ dùng bằng cao su
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- HS chuẩn bị bóng cao su và dây chun
- Hình minh hoạ trang 62, 63 SGK
III - HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
A) Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS lên bảng trả lời
câu hỏi về nội dung bài trước.
Sau đó nhận xét và cho điểm từng HS
- 2 HS lên bảng lần lượt trả lời các câu hỏi sau :
+ HS1 : Hãy nêu tính chất của thuỷ tinh
? + HS 2 : Hãy kể tên các đồ dùng được làm bằng thuỷ tinh mà em biết ?
- Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng bằng cao su của
- GV ghi nhanh tên các đồ dùng lên bảng.
- GV hỏi : Dựa vào những kinh nghiệm thực tế đã
sử dụng đồ dùng làm bằng cao su,em thấy cao su
có tính chất gì ?
- HS trả lời : Cao su dẻo, bền, cũng bị mòn
- GV nêu : Trong cuộc sống của chúng ta có rất
nhiều đồ dùng được làm bằng cao su Cao su
có tính chất gì ? Các em cùng làm thí nghiệm để
biết được điều đó.
- Lắng nghe
Hoạt đ ộng 2 : Tính chất của cao su
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm - 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành 1
nhóm, hoạt động dưới sự điều khiển của nhóm trưởng.
Trang 4- Yêu cầu nhóm trưởng kiểm tra đồ dùng học tập
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo hướng dẫn của
GV, quan sát, mô tả hiện tượng và kết quả quan
+ Thả một đoạn dây chun vào bát có nước
- GV quan sát, hướng dẫn các nhóm làm - Làm thí nghiệm trong nhóm Thư ký
ghi lại kết quả quan sát của các bạn.
- Đại diện của 3 nhóm lên làm lại thí nghiệm, mô tả hiện tượng xảy ra, các nhóm khác bổ sung và đi đến ý kiến thống nhất :
+ Thí nghiệm 1 : Ta thấy bóng nẩy lên Chỗ quả bóng đập xuống nền nhà bị lõm lại một chút rồi trở về hình dáng ban đầu Thí nghiệm chứng tỏ cao su có tính đàn hồi.
+ Thí nghiệm 2 : Dùng tay kéo căng sợi dây cao su, ta thấy sợi dây dãn ra nhưng khi ta buông dây thì sợi dây lại trở về hình dáng ban đầu Thí nghiệm chứng tỏ cao su có tính đàn hồi.
+ Thí nghiệm 3 : Quan sát ta không thấy có hiện tượng gì xảy ra Thí nghiệm đó chứng tỏ cao su không tan trong nước.
- GV làm thí nghiệm 4 trước lớp.
- GV mời 1 HS lên cầm 1 đầu sợi dây cao su, đầu
kia GV bật lửa đốt Hỏi HS : Em có thấy nóng
tay không ? Điều đó chứng tỏ điều gì ?
- HS quan sát và trả lời : Khi đốt 1 đầu sợi dây, đầu kia không khị nóng, chứng
- Kết luận : Cao su có hai loại, cao su tự nhiên và
- Hỏi : Chúng ta cần lưu ý điều gì khi sử dụng đồ
dùng bằng cao su ?
- HS nêu theo hiểu biết
C) Củng cố - dặn dò :
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS tích cực tham gia xây dựng bài
- Dặn HS về nhà học thuộc mục Ban cần biết và ghi lại vào sở, chuẩn bị đồ dùng
bằng nhựa vào tiết sau
Trang 5Thứ ngày tháng năm 200
Tuần :
Môn : Khoa học (Tiết : ) CHẤT DẺO
I- MỤC TIÊU : Giúp học sinh :
- Nêu được một số đồ dùng bằng chất dẻo và đặc điểm của chúng
- Biết được nguôn gốc và tính chất của chất dẻo
- Biết cách bảo quản các đồ dùng làm bằng chất dẻo
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- HS chuẩn bị một số đồ dùng bằng nhựa
- Hình minh hoạ trang 64, 65 SGK
- Giấy khổ to, bút dạ
III - HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
+ HS2 : Cao su thường được sử dụng
để làm gì ? + HS3 : Khi sử dụng đồ dùng bằng cao
su chúng ta cần lưu ý điều gì ? Học sinh trả lời.
Gọi HS giới thiệu về đồ dùng bằng nhựa mà mình
mang tới lớp
B) Giới thiệu bài mới :
- Giới thiệu : Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm
hiểu về tính chất của công dụng của chất dẻo - Lắng nghe
* Hoạt đ ộng 1 : Đặc điểm của những đồ dùng
bằng nhựa
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp cùng quan sát
hình minh hoạ trang 64 SGK và đồ dùng bằng
nhựa các em mang đến lớp Dựa vào kinh nghiệm
sử dụng để tìm hiểu và nêu đặc điểm của chúng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, nói với nhau về đặc điểm của các
đồ dùng bằng nhựa.
- Gọi HS trình bày ý kiến trước lớp - 5 đến 7 HS đứng tại chỗ trình bày
- GV hỏi : Đồ dùng bằng nhựa có đặc điểm
chung gì ?
- HS nêu : Đồ dùng bằng nhựa có nhiều màu sắc, hình dáng, có loại mềm, có loại cứng nhưng đều không thấm nước,
có tính cách nhiệt, cách điện tốt
* Hoạt đ ộng 2 : Tính chất của chất dẻo
- Tổ chức cho HS hoạt động tập thể dưới sự điều
khiển của lớp trưởng.
- HS có thể hoạt động theo cặp hoặc cá nhân để tìm hiểu các thông tin.
- Yêu cầu HS đọc kĩ bảng thông tin trang 65, trả
lời từng câu hỏi ở trang này
- Đọc bảng thông tin
- GV chỉ là người định hướng, cung cấp câu hỏi
cho người điều khiển và làm trọng tài khi cần.
- Lớp trưởng đặt câu hỏi, các thành viên trong lớp xung phong phát biểu.
Trang 61- Chất dẻo được làm ra từ nguyên liệu nào ? 1- Dầu mỏ và than đá
2- Chất dẻo có tính chất gì ? 2- Chất dẻo cách điện, cách nhiệt, nhẹ,
rất bền, khó vỡ, có tính dẻo ở nhiệt độ cao.
3- Có mấy loại chất dẻo ? là những loại nào ? 3- Có 2 loại : Loại có thể tái chế và loại
không thể tái chế 4- Khi sử dụng đồ dùng bằng chất dẻo cần lưu ý
điều gì ?
4- Rửa sạch hoặc lau chùi sạch sẽ
5- Ngày nay, chất dẻo có thể thay thế những vật
liệu nào để chế tạo ra các sản phẩm thường dùng
hàng ngày ? tại sao ?
- GV tổ chức chơi trò chơi “Thi kể tên các đồ
dùng làm bằng chất dẻo” - Hoạt động theo hướng dẫn của giáo viên
- Cách tiến hành :
+ Chia nhóm HS theo tổ
+ Phát giấy khổ to, bút dạ cho từng nhóm
+ Yêu cầu HS ghi tất cả các đồ dùng bằng chất
dẻo ra giấy
+ Nhóm thắng cuộc là nhóm kể được đúng, nhiều
tên đồ dùng
- GV đi kiểm tra từng nhóm để đảm bảo HS nào
cũng được tham gia
- Gọi các nhóm đọc tên đồ dùng mà nhóm mình
tìm được, yêu cầu các nhóm khác đếm số đồ dùng - Đọc tên đồ dùng, kiểm tra số đồ dùng của nhóm bạn
- Tổng kết cuộc thi, khen thưởng nhóm thắng
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS tích cực tham gia xây dựng bài
- Dặn HS về nhà học thuộc bảng thông tin về chất dẻo và mỗi HS chuẩn bị một miếng vải nhỏ
Thứ ngày tháng năm 200
Tuần :
Trang 7Môn : Khoa học (Tiết : ) TƠ SỢI
I- MỤC TIÊU : Giúp học sinh :
- Kể được tên một số loại vải thường dùng để may chăn, màn, quần áo
- Biết được một số công đoạn để làm ra một số loại tơ sợi tự nhiên
- Làm thí nghiệm để biết được đặc điểm chính của tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- HS chuẩn bị các mẫu vải
- GV chuẩn bị bát đựng nước, diêm (đủ dùng theo nhóm)
- Phiếu học tập (đủ dùng theo nhóm), 1 bút dạ, phiếu to
- Hình minh hoạ trang 66 SGK
III - HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
A) Kiểm tra bài cũ : - 2 HS lần lượt lên bảng và trả lời các
câu hỏi sau : + HS1 : Chất dẻo được làm ra từ vật liệu nào ? nó có tính chất gì ?
+ HS2 : Ngày nay chất dẻo có thể thay thế những vật liệu nào để chế tạo ra các sản phẩm thường dùng hàng ngày ? tại sao ?
- Yêu cầu HS kể tên một số loại vải dùng để may
chăn, màn, quần áo mà em đã mang đến lớp.
- 5 đến 7 HS tiếp nối nhau giới thiệu
B) Giới thiệu bài mới :
* Hoạt đ ộng 1 : Nguồn gốc của một số loại sợi
tơ
- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp : yêu cầu
HS quan sát hình minh hoạ trang 66 SGK và cho
biết những hình nào liên quan đến việc làm ra sợi
đay Những hình nào liên quan đến việc làm ra
sợi đay Những hình nào liên quan đến làm ra tơ
tằm, sợi bông
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
- Gọi HS phát biểu ý kiến - 3 HS tiếp nối nhau về từng hình
- Giới thiệu : Hình 1, 2, 3 - Lắng nghe
- Hỏi : Sợ bông, sợi đay, tơ tằm, sợ lanh, loại nào
có nguồn gốc từ thực vật, loại nào có nguồn gốc
từ động vật ?
- GV kết luận
- Sợ bông, sợi đay, sợi lanh có nguồn tốc từ thực vật Tơ tằm có nguồn gốc từ động vật.
- Lắng nghe
* Hoạt đ ộng 2 : Tính chất của tơ sợi
- Tổ chức cho HS hoạt động theo tổ như sau : - Nhận ĐDHT, làm việc trong tổ theo
sự điều khiển của tổ trưởng tổ, hướng dẫn của GV.
Trang 8- Phát cho mỗi nhóm 1 bộ đồ dùng học tập bao
gồm :
+ Phiếu học tập
+ Hai miếng vải nhỏ các loại : sợi bông (sợi
đay, sợi len, tơ tằm) ; sợi ni lông.
+ Diêm
+ Bát nước
- 2 HS trực tiếp làm thí nghiệm, HS khác quan sát hiện tượng, nêu lên hiện tượng để thư kí ghi vào phiếu.
- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm
+ Thí nghiệm 1 : Nhúng từng miếng vải vào bát
nước Quan sát hiện tượng, ghi lại kết quả khi
nhấc miếng vải ra khỏi bát nước.
+ Thí nghiệm 2 : Lần lượt đốt từng loại vải trên.
Quan sát hiện tượng và ghi lại kết quả.
- Gọi 1 nhóm HS lên trình bày thí nghiệm, yêu
cầu nhóm khác bổ sung (nếu có)
- 1 nhóm dán phiếu thảo luận lên bảng,
2 HS lên cùng trình bày kết quả thí nghiệm, cả lớp theo dõi, bổ sung ý kiến.
- Nhận xét, khen ngợi HS trung thực khi làm thí
nghiệm, biết tổng hợp kiến thức và ghi chép khoa
học.
- Phát Phiếu học tập - Bài tơ sợi - Tổ:
- Gọ HS đọc lại bảng thông tin trang 67 SGK - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả
lớp đọc thầm trong SGK
- Kết luận
* Hoạt động kết thúc :
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi sau :
+ Hãy nêu đặc điểm và công dụng của một số
loại tơ tự nhiên ?
+ Hãy nêu đặc điểm và công dụng của tơ sợi
nhân tạo ?
- Nhận xét câu trả lời của HS
C) Củng cố - dặn dò :
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS tích cực tham gia xây dựng bài
- Dặn HS về nhà đọc kĩ phần thông tin về tơ sợi và chuẩn bị bài sau
Trang 9Thứ ngày tháng năm 200
Tuần :
Môn : Khoa học (Tiết : ) ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
I- MỤC TIÊU : Giúp học sinh củng cố các kiến thức :
- Bệnh lây truyền và một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệsinh cá nhân
- Đặc điểm, công dụng của một số vật liệu đã học
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Phiếu học tập theonhóm
- Hình minh hoạ trang 68 SGK
- Bảng gài để chơi trò chơi “Ô chữ kì diệu”
III - HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
dụng của một số loại tơ sợi tự nhiên ? + HS 2 : Nêu đặc điểm và công dụng của một số loại tơ sợi nhân tạo ?
- Học sinh trả lời
* Hoạt đ ộng 1 : Con đường lây truyền một số
bệnh
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp cùng đọc câu hỏi
trang 68 SGK, trao đổi, thảo luận, trả lời câu
viên gam A, AIDS, bệnh nào lây qua cả đường
sinh sản và đường máu ?
- Đáp án : Bệnh AIDS
- Gọi HS phát biểu, HS khác bổ sung ý kiến (nếu
có)
- GV lần lượt nêu các câu hỏi sau cho HS trả lời - Tiếp nối nhau trả lời.
+ Bệnh sốt xuất huyết lây truyền qua con đường
nào ? + Muỗi vằn hút máu người bệnh rồi truyền vi rút gây bệnh sang cho người
lành.
+ Bệnh sốt rét lây truyền qua con đường nào ? + Bệnh sốt rét lây truyền qua động vật
trung gian là muỗi a-nô-phen Kí sinh trùng gây bệnh có trong máu người bệnh.
+ Bệnh viêm não lây truyền qua con đường nào ? + Bệnh viêm não lây truyền qua động
vật trung gian là muỗi.
+ Bệnh viên gan A lây truyền qua con đường nào
?
+ Đường tiêu hoá
- Kết luận : Trong các số bệnh mà chúng ta đã
tìm hiểu, bệnh AIDS được coi là đại dịch Bệnh
AIDS lây truyền qua đường sinh sản và đường
máu Chúng ta phải làm gì để phòng tránh được
- Lắng nghe
Trang 10bệnh đó ? Các em cùng quan sát các hình minh
hoạ trang 68 và nêu một số biện pháp phòng
tránh các bệnh : sốt xuất huyết, viêm não, viêm
gan A, sốt rét.
* Hoạt đ ộng 2 : Một số cách phòng bệnh
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm như sau :
+ Yêu cầu HS : Quan sát hình minh hoạ và cho
biết :
Hình minh hoạ chỉ dẫn điều gì ?
Làm như vậy có tác dụng gì ? vì sao ?
- Thảo luận nhóm 4
- Gọi HS trình bày ý kiến, yêu cầu các HS khác
bổ sung ý kiến (nếu có)
- Mỗi HS trình bày về hình minh hoạ, các bạn khác theo dõi, bổ sung.
- Nhận xét, khen ngợi.
- Hỏi : Thực hiện rửa tay trước khi ăn và sau khi
đi đại tiện, ăn chín, uống sôi còn phong tránh
được một số bệnh nào nữa?
- HS tiếp nối nhau nêu ý kiến, mỗi em chỉ cần nêu tên 1 bệnh
+ Thực hiện rửa tay trước khi ăn và sau khi đi đại tiện, ăn chín, uống sôi còn phong tránh được các bệnh : giun sán,
ỉa chảy, tả lị, thương hàn.
* Hoạt đ ộng 3 : Đặc điểm, công dụng của một
số vật liệu
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm, yêu cầu
HS trao đổi, thảo luận, làm phần thực hành trang
69 SGK vào phiếu
- HS hoạt động theo nhóm + Kể tên các vật liệu đã học + Nhớ lại đặc điểm và công dụng của từng vật liệu
+ Hoàn thành phiếu
- Gọi 1 nhóm HS trình bày kết quả thảo luận, yêu
cầu các nhóm khác bổ sung ý kiến - Nhóm làm vào phiếu to dán phiếu lên bảng, đọc phiếu, các nhóm khác theo
dõi, bổ sung ý kiến.
- Nhận xét, kết luận phiếu đúng
GV phát biểu học tập Bài : Ôn tập
-Nhóm :
- GV có thể gọi những nhóm chọn vật liệu khác
đọc kết quả thảo luận của nhóm mình.
- Tiếp nối nhau đọc kết quả thảo luận.
- GV có thể hỏi lại kiến thức của HS bằng các câu
hỏi :
1- Tại sao em lại cho rằng làm cầu bắc qua sông,
làm đường ray tàu hoả lại phải sử dụng thép ?
2- Để xây tường, lát sân, lát sàn nhà lại sử
Trang 11- GV treo bảng gài có ghi sẵn các ô chữ có đánh
dấu theo thứ tự từ 1 đến 10.
- Chọn 1 HS nói tốt, dí dỏm để dẫn chương trình
- Mỗi tổ cử 1 HS tham gia chơi
- Người hướng dẫn chương trình cho chơi bốc
thăm chọn vị trí
- Người chơi được quyền chọn ô chữ Trả lời
đúng được 10 điểm, sai mất lượt chơi Nếu ô chữ
nào người chơi không giải được, quyền giải
Môn : Khoa học (Tiết : 35) SỰ BIẾN ĐỐI CỦA CHẤT
I- MỤC TIÊU : Sau bài học, HS biết :
- Phân biệt 3 thể của chất
- Nêu đều kiện để một số chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác
- Kể tên một số chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Hình trang 73 SGK
III - HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
A) Ổn định lớp :
B) Kiểm tra bài cũ :
-Để sản xuất xi măng, người ta sử dụng vật liệu
- Bệnh nào do 1 loại vi rút gây ra và bị lây
truyền do muỗi vằn ?
C) Bài mới : Sự chuyển thể của chất
1) Giới thiệu bài
+ Bước 1 : Làm việc cả lớp, chia lớp thành 2
đội GV Hướng dẫn cách chơi
- Giao phiếu ghi tên chất Mỗi đội 6 em
Trang 12+ Bước 2 : Tiến hành trò chơi - HS thực hiện
+ Bước 3 : GV theo dõi - HS nhận xét, bổ sung
GV chốt ý :
Thể rắn Thể lỏng Thể khí
* Hoạt đ ộng 2 : Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- Mục tiêu : HS nhận biết được đặc điểm của
* Hoạt đ ộng 3 : Quan sát và thảo luận
- Mục tiêu : HS nêu được một số ví dụ về sự
chuyển thể của chất trong đời sống hàng ngày
- Tiến hành :
+ Bước 1 : Cho HS quan sát các hình trang 73
SGK và nói về sự chuyển thể của nước - Hoạt động lớp - HS quan sát
Hình 1, hình 2, hình 3 - Học sinh trả lời
- HS nhận xét - bổ sung
- Gọi HS đọc mục bạn cần biết - HS đọc
* Hoạt đ ộng 4 : Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- Mục tiêu : HS kể được tên một số chất ở thể
rắn, thể lỏng, thể khí
Kể tên một số chất chuyển từ thể này sang thể
khác.
- Tiến hành :
+ Bước 1 : GV chia lớp 4 nhóm và phát phiếu - Các nhóm nhận phiếu
Viết tên các chất ở 3 thể khác nhau hoặc viết
được nhiều tên các chất có thể chuyển từ thể này
- Cho HS đọc lại mục : Bạn cần biết
- Chuẩn bị bài sau “Hỗn hợp” và các vật liệu : Muối, mì chính, hạt tiêu bột, chén nhỏ
- Nhận xét tiết học
Trang 13Thứ ngày tháng năm 200
Tuần :
Môn : Khoa học (Tiết : 36) HỖN HỢP
I- MỤC TIÊU : Sau bài học, HS biết :
- Chuẩn bị : Muối tinh, mì chính, hạt tiêu bột, chén
- Hỗn hợp chất rắn : Cát, nước, phễu, giấy lọc, bông thấm nước
- Hỗn hợp chứa chất lỏng không hoà tan vào nhau (dầu ăn nước), ly đựng nước
- Gạo có lẫn sạn, rá vo gạo, chậu nước
III - HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
A) Ổn định lớp :
B) Kiểm tra bài cũ :
- Chất rắn, chất lỏng có những đặc điểm gì ? - 2 HS trả lời
- Khi nhiệt độ thay đổi, một số chất có thể
chuyển đổi như thế nào ?
GV cho HS nêu : Hỗn hợp là gì ? - HS nêu
GV chốt ý.
* Hoạt đ ộng 2 : Thảo luận
- Mục tiêu : HS kể tên được một số hỗn hợp
- Tiến hành :
+ Bước 1 : Làm việc theo nhóm - Nhóm trưởng điều khiển : nhận câu