1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN HÓA HỌC 8 (4 CỘT )

179 682 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 179
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức : - Hiểu được NTHH là tập hợp những nguyên tử cùng loại , có số prôton trong hạt nhân - Biết được kí hiệu hoá học dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi kí hiệu chỉ còn 1 nguyên tử

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC LỚP 8 Học kỳ 1 : 18 tuần x 2 tiết / tuần = 36 tiết Học kỳ 2 : 17 tuần x 2 tiết / tuần = 34 tiết

- -Tiết 1: Mở đầu môn hoá học

Chương 1: CHẤT – NGUYÊN TỬ – PHÂN TỬ

Tiết 2, 3 : Chất

Tiết 4 : Bài thực hành 1

Tiết 5 : Nguyên tử

Tiết 6 , 7 : Nguyên tố hoá học

Tiết 8 , 9 : Đơn chất và hợp chất – Phân tử

Tiết 10 : Bài thực hành 2

Tiết l1 : Bài luyện tập 1

Tiết 12 : Công thức hoá học

Tiết 13 , 14 : Hoá trị

Tiết 15 : Bài luyện tập 2

Tiết 16 : Kiểm tra 1 tiết

Chương 2 : PHẢN ỨNG HOÁ HỌC

Tiết 17 : sự biến đổi chất

Tiết 18 , 19 : Phản ứng hoá học

Tiết 20 : Bài thực hành 3

Tiết 21 : Định luật bảo toàn khối lượng

Tiết 22 , 23 : Phương trình hoá học

Tiết 24 : Bài luyện tập 3

Tiết 25 : Kiểm tra 1 tiết

Chương 3 : MOL VÀ TÍNH TOÁN HOÁ HỌC

Tiết 27, 28 : Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và mol – luyện tập

Tiết 29 : Tỉ khối của chất khí

Tiết 30 , 31 : Tính theo công thức hoá học

Tiết 32 , 33 : Tính theo phương trình hoá học

Tiết 34 : Bài luyện tập 4

Tiết 35 : Ôn tập học kì 1

Tiết 36 : Kiểm tra học kì 1

Chương 4 : ÔXI – KHÔNG KHÍ.

Tiết 37 , 38 : Tính chất của Ôxi

Tiết 39 : Sự ôxi hoá – Phản ứng hoá hợp – Ứng dụng của ôxi

Tiết 41 : Điều chế ôxi- Phản ứng phân huỷ

Tiết 42 , 43 : Không khí – Sự cháy

Trang 2

Tiết 44 : Bài luyện tập 5.

Tiết 45 : Bài thực hành 4

Tiết 46 : Kiểm tra viết

Chương 5 : HYĐRÔ – NƯỚC

Tiết 47, 48 : Tính chất ứng dụng của hy đrô

Tiết 49 : Phản ứng ôxi hoá khử

Tiết 50 : Điều chế Hiđrô – Phản ứng thế

Tiết 51 : Bài luyện tập 6

Tiết 52 : Bài thực hành 5

Tiết 53 : Kiểm tra viết

Tiết 54 , 55 : Nước

Tiết 56 , 57 : Axit – Ba zơ – Muối

Tiết 58 : Bài luyện tập 7

Tiết 59 : Bài thực hành 6

Chương 6 : DUNG DỊCH

Tiết 60 : Dung dịch

Tiết 61 : Độ tan của 1 chất trong nước

Tiết 62 , 63 : Nồng độ dung dịch

Tiết 64 , 65 : Pha chế dung dịch

Tiết 66 : Bài luyện tập 8

Tiết 67 : Bài thực hành 7

Tiết 68 , 69 : Ôn tập học kì 2

Tiết 70 : Kiểm tra học kì 2

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

a) Không thêm bớt nội dung và không thay đổi cấu trúc của chương trình đã được trình bày trong bảngphân phối chương trình và SGK hoá học

b) Phần lớn mỗi bài học được sắp xếp trong 1 tiết là 45 phút, những bài còn lại xếp 2 tiết thì việc ngắtmỗi tiết do tổ chuyên môn thống nhất thực hiện

c) Nội dung chương trình SGK mới tăng thêm thực hành thí nghiệm , cần khắc phục những khó khăn đểthực hiện đầy đủ các nội dung thí nghiệm trong bài học và bài thực hành

d) Điểm thực hành 45 phút được lấy vào tiết 34 ( HK1 ) và tiết 67 ( HK2 ) , Giáo viên bố trí thời giancho học sinh làm tường trình thí nghiệm theo hướng dẫn, thu chấm lấy điểm

………………

Trang 3

- Rèn kĩ năng biết làm thí nghiệm, biết quan sát.

- Rèn luyện phương pháp tư duy, óc suy luận sáng tạo, làm việc tập thể

* Dụng cụ : Giá ống nghiệm, kẹp, thìa lấy hoá chất, ống hút

* Hoá chất: dd CuSO4, NaOH, HCl, Ca(OH)2 , đinh sắt nhỏ

2 Chuẩn bị của HS : SGK

III/ Hoạt động dạy học:

1) Ôn định tình hình lớp: ( 1 phút)

2) KTBC :(không)

3) Giảng bài mới :

* Tiến trình bài dạy :

10

phút

10

phút

*HĐ1: (HH là gì?) HH có vai trò

như thế nào trong cuộc sống của

chúng ta ? Phải làm gì để học tốt

môn hoá học ?

- Hướng dẫn thí nghiệm 1

(SGK)

(H) Nhận xét màu của dd CuSO4

, dd NaOH ?

(H)Khi cho 2 dd trên vào nhau,

em có nhận xét gì?

( nhận xét, bổ sung cho hoàn

*HĐ1:HS biết được HH có vai

trò như thế nào trong cuộc sốngcủa chúng ta ? Phải làm gì đểhọc tốt môn hoá học ?

- Nghiên cứu SGK, phát biểuvai trò của HH trong cuộcsống

- Thực hiện theo hướng dẫncủa GV

-dd đồng sun fat: màu xanh-dd Natri hiđroxit : Không màu

 Có chất kết tủa màu xanh tạo ra

Chú ý cách lấy hoá chất, thaotác làm TN

 Có chất khí bay ra, dd sôi

I/ Hoá học là gì?

Trang 4

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Gọi 1 HS : Thổi khí CO2 vào

ống nghiệm đựng dd Ca(OH)2 và

nhận xét hiện tượng quan sát

được

(H) Từ các TN đã làm em hãy sơ

bộ rút ra nhận xét hoá học là gì?

* HĐ3: ( Vai trò của HH )

(H) Kể tên các vật dụng trong

gia đình được làm bằng nhôm,

đồng, chất dẻo…

(H) Kể tên các sản phẩm HH sử

dụng trong nông nghiệp, thủ

công nghiệp, công nghiệp, học

tập, lao động …

 GD việc sản xuất và sử dụng

hoá chất không hợp lí sẽ gây ô

nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới

sức khoẻ con người …

* HĐ4: Phương pháp học tập

môn HH

(H) Ta cần làm gì để học tốt

môn HH ?

*HĐ5: ( củng cố)

-Đọc các tư liệu bổ ích về sự

phát triển của HH và công nghệ

hoá chất

- Kể các mẫu chuyện về hóa học

lên, đinh sắt tan dần…

 Nước vôi trong bị đục

( Các nhóm thảo luận và phátbiểu)

( các nhóm thảo luận và phátbiểu)

( Nghiên cứu thông tin SGK vàphát biểu )

*HĐ 5 :HS đọc và ghi nhớ

phần kết luận SGK

Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng

II/ Vai trò của hoá học trong cuộc sống của chúng ta

Hoá học có vai trò rất quantrọng trong sản xuất nôngnghiệp, công nghiệp, thuốcchữa bệnh…

III/ Làm gì để học tốt môân hoá học?

1) Thu thập thông tin, xử líthông tin vận dụng và ghi nhớ.2) Phải biết làm thí nghiệm, cóhứng thú, óc suy luận, sáng tạo,biết chọn lọc nội dung

4) Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: ( 1 phút) GV giới thiệu :

• Ngành công nghiệp hoá chất nước ta tập trung chủ yếu vào 3 vùng: Hà Nội, Bắc Giang, BắcNinh, Hải phòng, TP Hồ Chí Minh, Vĩnh Phúc , Phú Thọ…

- Xem trước bài chất của chương 1

IV/ Rút kinh nghiệm, bổ sung:

Trang 5

- Mỗi chất có những tính chất vật lí , tính chất hoá học nhất định.

- Dây đồng, tấm kính, thìa lấy hoá chất ống hút, đèn cồn, chén sứ

- S , Rượu Êtylic, nước H2SO4 đặc, dụng cụ đo( to nóng chảy, thử tính dẫn điện)

2 Chuẩn bị của HS : SGK

III/ Hoạt động dạy học :

1) Ôn định tình hình lớp : ( 1 phút)

2) KTBC ( 4 phút) Làm thế nào để học tốt môn hoá học ?

*Dự kiến trả lời :

HS : - Thu thập kiến thức

- Xử lí thông tin, vận dụng, ghi nhớ

- Vai trò của hoá học trong cuộc sống chúng ta ?

3) Giảng bài mới :

Trang 6

* Giới thiệu bài : GV nêu mục tiêu của bài mới

* Tiến trình bài dạy :

20

phút

10

phút

-HĐ1: ( chất có ở đâu)

Hằng ngày ta thường tiếp xúc với

nhiều vật thể : gạo, củ khoai,

quả chuối, máy bơm, bầu khí

quyển…những vật thể này phải là

chất không? Chất và vật thể có

gì khác nhau?

(H) Em hãy quan sát và kể tên

những vật thể mà nhóm đã

chuẩn bị?

( GV bổ sung cho đầy đủ)

-Vật thể TN như cây mía gồm có

những chất nào?

-Vật thể NT như cái bàn, li

nhựa… làm bằng vật liệu nào ?

(H) Chất có ở đâu?

Hiện nay người ta đã biết được

khoảng 3 triệu chất khác nhau

Muốn tìm ra chất phải nghiên

cứu tính chất các chất, dựa vào

tính chất của các chất để phân

biệt chất này với chất khác Vậy

làm thế nào để biết được tính

chất của chất?

-HĐ2: (Tính chất của chất)

- GV đọc 1 số tên HH của chất

và quan sát mẫu chất S, H2SO4,

Cu , H2O…

- Hướng dẫn HS tìm hiểu tính

chất vật lí, tính chất HH của S

 Kết luận

- Ghi bảng các tính chất Chia

bảng làm 3 cột và cho 3 HS của

3 nhóm trình bày

HĐ1: ( chất có ở đâu)

HS nhóm kể tên các vật thể( vật thể tự nhiên, vật thểnhân tạo )

HS nhóm thảo luận và trả lời

HĐ 2 : (Tính chất của chất)

- Quan sát mẫu S ( Màu sắc,trạng thái, to nóng chảy, tínhdẫn điện…)

-HS nhóm làm bài tập 4/12 SGK

I/ Chất có ở đâu?

- Vật thể tự nhiên: ( Cây mía,

khí quyển đại dương…)

- Vật thể nhân tạo:( bàn ghế, li

cốc, cây bút …)

 Chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất

II/ Tính chất của chất:

* Mỗi chất có những tính chất nhất định

- Trạng thái, màu sắc, mùi , vị,tính tan, tính dẫn điện, to sôi, tonóng chảy, khối lượng riêng…gọilà tính chất vật lí

-Khả năng biến đổi chất nàythành chất khác… gọi là tính chấthoá học

* Muốn biết tính chất của chất taphải: Quan sát, dùng dụng cụ đo,làm thí nghiệm

Trang 7

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GD : Cho H2SO4 đặc vào mảnh

giấy  Cháy đen

HĐ3/ Củng cố : BT 5

- Giống:Chất lỏng không màu , hoà tan được nhiều chất …

-Khác: Rượu cháy được, to sôicủa Rượu thấp hơn nước…

- Cẩn thận khi sử dụng hoá chất cho hợp lí

* Biết được tính chất của chất để:

- Phân biệt chất này với chấtkhác

- Biết cách sử dụng các chất

- Biết ứng dụng chất cho thíchhợp

-Hướng dẫn 5/11 Quan sát 1 chất chỉ có thể biết được (1) - Dùng dụng cụ đo mới xác định được -(2) - của chất, còn muốn biết 1 chất có tan được trong nước, dẫn điện được hay không thì phải (3)

(1) : 1 số tính chất bề ngoài ( thể , màu …)

(2) : Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng…

(3) : Làm thí nghiệm

- SBT: Căn cứ vào tính chất nào mà :

a) Đồng , nhôm được dùng làm ruột dây điện , còn chất dẻo cao su dùng làm vỏ dây ( dẫn điện, không dẫnđiện )

b) Bạc dùng để tráng gương ( có ánh kim )

c) Cồn dùng để đốt ( Cháy được )

4) Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: (1 phút)

*Ra bài tập về nhà :

- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK

*Chuẩn bị bài sau :

Xem trước mục III SGK , Mỗi nhóm mang 1 chai nước khoáng, 1 ống nước cất

IV/ Rút kinh nghiệm, bổ sung :

Trang 8

- Biết rèn kĩ năng quan sát, tìm đọc hiện tượng qua hình vẽ

- Bước đầu sử dụng ngôn ngữ hoá học cho chính xác : Chất, chất tinh khiết, hỗn hợp …

II/ Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của GV :

- Hình vẽ 1.4/ 10 SGK: chưng cất nước tự nhiên

Mỗi nhóm chai nước khoáng có ghi thành phần trên nhãn, ống nước cất, cốc thuỷ tinh bình nướcchén sứ, đế đun, đèn cồn đũa khuấy, muối ăn …

2 Chuẩn bị của HS : SGK

III/ Hoạt động dạy học :

1) Ôn định tình hình lớp : ( 1 phút)

2)KTBC ( 4 phút)

– Hãy nêu những biểu hiện được coi là tính chất của chất? ( lấy muối ăn làm ví dụ ) Vì sao nói mỗichất có tính chất nhất định?

- Hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?

* Dự kiến HS trả lời : Phân biệt được chất này với chất khác, biết cách sử dụng chất, biết ứng dụng

chất thích hợp trong đời sống và sản xuất

3)Giảng bài mới :

* Giới thiệu bài: (1/ ) Bài học trước đã giúp ta phân biệt được chất, vật thể Giúp ta biết mỗi chất cónhững tính chất nhất định Bài học hôm nay giúp ta rõ hơn về chất tinh khiết và hỗn hợp

Trang 9

* Tiến trình bài dạy :

HĐ1 : Chất tinh khiết

Cho HS quan sát chai nước khoáng

và ống nước cất

(H) Hãy nêu thành phần các chất có

trong nước khoáng ( ghi trên nhãn

chai )

- Nước khoáng là nguồn nước trong

tự nhiên Hãy kể các nguồn nước

khác trong tự nhiên ?

(H) Vì sao nước khoáng không dược

dùng để pha chế thuốc tiêm hay sử

dụng trong PTN ?

 Nước tự nhiên là hỗn hợp, Hiểu

thế nào về hỗn hợp ?

- Nước sông , suối, ao … đều là

những hỗn hợp, nhưng chúng đều

có thành phần chung là nước Có

cách nào tách được nước ra khỏi

nước tự nhiên không ?

( phaỉ dùng phương pháp chưng cất

nước - treo hình vẽ 1 4 / SGK )

- Nước thu được sau khi cất gọi là

nước cất Nước cất là chất tinh

khiết, em hiểu như thế nào về chất

tinh khiết?

- Làm thế nào để khẳng định nước

cất là chất tinh khiết? (H)Chất như

thế nào mới có những tính chất nhất

định ?

* HĐ 2 tách chất khỏi hỗn hợp

(H) Tách riêng từng chất trong hỗn

hợp nhằm mục đích gì? Muốn tách

riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp

nước muối ta làm thế nào ? ( GV có

thể gợi ý: muốn lấy muối ăn từ

nước biển ta làm thế nào? )

GV : Giới thiệu hoá cụ, hướng dẫn

cáh thực hiện tách muối ăn ra khỏi

hỗn hợp nước muối

(H) Dựa vào tính chất nào của chất

mà ta có thể tách chất ra khỏi hỗn

hợp ?

( to sôi của muối: 1450oC )

*

HĐ1 : Chất tinh khiết

Sinh hoạt theo nhóm, phát biểu

( Nước tự nhiên: sông, hồ , suốibiển…)

vì có nhiều chất trộn lẫn

Chú ý hình vẽ theo hướng dẫncủa GV

Nước lỏng  hơi nước, chuyểnqua ống sinh hàn, ngưng tụ nước lỏng( gọi là nước cất)

HS nhóm thảo luận , phát biểusau đó đọc SGK phần 2 / 10

* HĐ 2 tách chất khỏi hỗn hợp

HS nhóm thảo luận , phát biểu

HS chú ý và thực hiện theohướng dẫn

( TN đun nóng hỗn hợp nướcmuối )

III/ Chất tinh khiết:

1) Hỗn hợp:

Gồm nhiều chất trộn lẫnvào nhau

2) Chất tinh khiết : không

có lẫn chất nào khác

Chất tinh khiết mới cónhững tính chất nhất định

IV/ Tách chất ra khỏi hỗn

hợp:

* Dựa vào sự khác nhau vềtính chất vật lí ,ta sẽ cóphương pháp thích hợp đểtách riêng 1 chất ra khỏihỗn hợp

Trang 10

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

9

phút

 Kết luận : Dựa vào tính chất vật

lí khác nhau có thể tách riêng các

chất ra khỏi hỗn hợp

HĐ3: Củng cố

- BT 7 trang 11 : a) Giữa nước

khoáng và nước cất có : 2 tính chất

giống nhau, 2 tính chất khác nhau

b) Loại nước uống tốt hơn là : nước

khoáng

- BT 8 trang 11 : Tách riêng khí Ôxi

và khí Ni tơ từ không khí bằng cách

( Hoá lỏng không khí rồi nâng nhiệt

độ của không khí đến –196oC , Ni

tơ lỏng sôi và bay lên trước ,

đếnnhiệt độ –183oC thì Ôxi mới sôi

 Tách được 2 khí

 Dựa vào tính chất vật lí củacác chất khác nhau

HS trả lời :Loại nước uống tốt hơn là :nước khoáng

HS trả lời :bằng cách ( Hoá lỏng khôngkhí rồi nâng nhiệt độ củakhông khí đến –196oC , Ni tơlỏng sôi và bay lên trước ,đếnnhiệt độ –183oC thì Ôximới sôi  Tách được 2 khí

4) Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: ( 1 phút)

* Ra bài tập về nhà:

- SBT: Câu sau đây có 2 ý nói về nước cất : “ Nước cất là chất tinh khiết, sôi ở 102oC”

A Cả 2 ý đều đúng ; B Cả 2 ý đều sai ; C Ý 1 đúng, ý 2 sai ; D Ý 1 sai , ý 2 đúng

* Chuẩn bị bài sau:

- Đọc trước nội dung bài thực hành, chuẩn bị cách thực hiện thế nào để tách riêng chất từ hỗn hợpcát và muối ăn

IV/ Rút kinh nghiệm, bổ sung :

Trang 11

Ngày soạn : 5 / 9 / 2008

Tiết 4:

Bài 3 :

BÀI THỰC HÀNH SỐ 1 :

TÍNH CHẤT NÓNG CHẢY CỦA CHẤT TÁCH CHẤT TỪ HỖN HỢP

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức :

- HS làm quen và sử dụng một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm

- Nắm được nội qui và một số qui tắc an toàn trong phòng thí nghiệm

-Thực hành so sánh nhiệt độ nóng chảy của 1 số chất, qua đó thấy được sự khác nhau về nhiệt độ nóngchảy của 1 số chất

2 Kỹ năng :

- Biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp

II/ Chuẩn bị :

1 Chuẩn bị của GV :

1) Dụng cụ : 2 ống nghiệm, giá , nhiệt kế, 1 cốc thuỷ tinh 250cc , 1 cốc thuỷ tinh 100 cc , chén sứ ,

kiếng, đèn cồn, phễu, giấy lọc, đũa thuỷ tinh, thìa lấy hoá chất , bình nước

2) Hoá chất : Lưu huỳnh , Parafin , muối ăn lẫn cát

2 Chuẩn bị của HS : SGK

III/ Họat động dạy học :

1 Oån định tình hình lớp :

- Kiểm tra sĩ số học sinh

2 Kiểm tra bài cũ : 5’

Trang 12

- Nêu phương pháp tách chất ra khỏi hỗn hợp

* Dự kiến HS trả lời : Ta có thể dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lý của chất để tách riêng một

chất ra khỏi hỗn hợp

3 Giảng bài mới :

* Giáo thiệu bài : GV giới thiệu bài thực hành

* Tiến trình bài dạy :

20’ Họat động 1 :

GV hướng dẫn

Đặt hai ống nghiệm có chứa bột lưu

huỳnh và parafin vào cốc nước

- Đun nóng cốc nước bằng đèn cồn

- đặt nhiệt kế

Theo dõi nhiệt độ ghi trên nhiệt kế

và nhiệt độ nóng chảy

- Khi nước sôi thì lưu huỳnh đã nóng

chảy chưa

- Qua các thí nghiemä, em hãy rút ra

nhận xét chung về nhiệt độ nóng

chảy các chất

Họat động 1 :

Học sinh hướng dẫn làm theohướng dẫn của GV

HS phân làm 4 nhóm

HS làm theo hướng dẫn của GV

- Theo dõi thí nghiệm và rút ranhận xét parafin nóng chảy ở 420C

- Khi nước sôi 1000C lưu huỳnhchưa nóng chảy lưu huỳnh nhiệtđộ nóng chảy hơn 1000C

- Các chất khác nhau có nhiệt độnóng chảy khác nhau

Thí nghiệm 1 :

- Theo dõi sự nóngchảy của các chấtparafin và lưu huỳnh

- Parafin nóng chảy ở

420C

- Lưu huỳnh có nhiệt độnóng chảy lớn hơn 1000C

15’ Họat động 2 :

GV hướng dẫn HS tiến hành thí

nghiệm theo 02 bước sau :

- Cho vào cốc thủy tinh 3g hỗn hợp

muối ăn và cát Rót vào cốc vào 5ml

nước sạch khuấy đều để muối tan

hết Đặt phễu vào ống nghiệm và

rót nước muối từ từ vào phễu đũa

thủy tinh Quan sát

- Đun nóng phần nước lọc trên ngọn

lửa đèn cồn

- Em hãy so sánh chất rắn thu được

ở đáy ống nghiệm với hỗn hợp ban

- Cát được giữ lại trên mặt giấy

- Chất rắn thu được là muối ănsạch ( tinh khiết) không cònlẫn cát

HS viết tường trình thí nghiệm

- HS thu dọn dụng cụ - làm vệ sinh

Trang 13

TG Họat động của GV Họat động của HS Nội dung

nghiệm

4) Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau :

Về nhà chuẩn bị trước bài Nguyên tử

IV/ Rút kinh nghiệm, bổ sung:

- Biết được hạt nhân tạo Prôton và Nơtron Prôton có kí hiệu là p mang điện tích dương ( +) Nơtronkhông mang điện , những nguyên tử cùng loại có cùng số p trong hạt nhân Khối lượng hạt nhân được coi làkhối lượng của nguyên tử

- Biết được trong nguyên tử , số p = số e Electron luôn chuyển động và sắp xếp thành từng lớp, nhờ

e mà nguyên tử có khả năng liên kết được với nhau

II/ Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của GV :

- Sơ đồ minh hoạ thành phần cấu tạo của 3 nguyên tử như SGK và sơ đồ nguyên tử N , P , K

- HS xem lại phần “ Sơ lược về cấu tạo nguyên tử “ ở vật lí lớp 7

2 Chuẩn bị của HS : SGK

Trang 14

III/ Hoạt động dạy học :

1) Ôn định tình hình lớp : ( 1 phút )

2) KTBC : ( 4 phút ) Nêu 2 ví dụ về vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo ?

* Dự kiến trả lời : Vật thể tự nhiên : Sông, suối, khí quyển…

Vật thể nhân tạo : Bàn, ghế, sách, vở…

3) Giảng bài mới :

* Giới thiệu bài (1/) Ta biết mọi vật thể tự nhiên hay nhân tạo đều được tạo ra từ chất này hay chấtkhác Nghĩa là có các chất mới có vật thể Thế còn các chất từ đâu mà có ?

* Tiến trình bài dạy :

Dùng phương pháp đàm thoại để

HS thấy được nguyên tử là hạt vô

cùng nhỏ, trung hoà về điện , từ đó

tạo ra mọi chất

- Ta hãy hình dung nguyên tử như

1 qủa cầu cực kì nhỏ bé, đường

kính cỡ 10-8cm yêu cầu HS đọc

SGK

-“ Trung hoà về điện” ý nói trong

NT phải có 2 phần : 1 phần mang

điện dương , 1 phần mang điện âm

và chúng có giá trị tuyệt đối bằng

nhau Chỉ có hơn 100 NTử nhưng

đã tạo ra hàng triệu chất

(H) Từ những vấn đề trên em có

nhận xét gì về nguyên tử ?

Dùng hình vẽ sơ đồ nguyên tử

Neon

* HĐ2 Hạt nhân nguyên tử

(H) hạt nhân nguyên tử được tạo

nên từ những hạt chủ yếu nào?

-Giới thiệu các loại hạt trong

nguyên tử và ghi bảng

Về hạt nhân chỉ nói đến số p mà

không cho biết số n là vì cùng số p

là dấu hiệu đặc trưng của mỗi loại

nguyên tử , dựa vào dấu hiệu này

để ĐN về NTHH

- Nguyên tử trung hoà về điện 1

prôton mang 1 điện tích dương, 1

electron mang 1 điện tích âm

(H) Quan hệ giữa số lượng p và e

như thế nào để nguyên tử luôn

trung hoà về điện ?

- Bằng nhiều thí nghiệm người ta

đã chứng minh được 99% khối

* HĐ1: Nguyên tử là gì

-Đọc thông tin 1 SGK và trả lời Nếu xếp hàng… Mới dài đượcnhư thế”

-Quan sát sơ đồ cấu tạo nguyêntử H, O , Na đưa ra nhận xét : Hạt nhân Nguyên tử

Vỏ

PrôtonHạt nhân

-HS trả lời:

1/ Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt vô cùngnhỏ, trung hoà về điện, từđó tạo ra các chất

2/Hạt nhân nguyên tử :

-Hạt nhân tạo bởi prôton và nơtron.

- Prôton kí hiệu là p mangđiện tích dương

- Nơtron kí hiệu là n khôngmang điện

-Trong mỗi nguyên tử số p

= số e

Trang 15

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

7phút

lượng tập trung vào hạt nhân , chỉ

còn 1% là khối lượng các hạt e

Có thể coi khối lượng hạt nhân là

khối lượng của nguyên tử hay

không ?

Yêu cầu HS đọc SGK phần 3/ 14

- Dùng sơ đồ Mg, K ( để trống các

loại hạt) kết hợp sơ đồ cấu tạo

nguyên tử

- Để tạo ra chất này, các nguyên

tử phải liên kết với nhau Nhờ đâu

mà các nguyên tử liên kết được

với nhau ?

Biết số p số e : Trong HH ta

phải quan tâm đến sự sắp xếp của

số e này

* HĐ 3 : ( Củng cố )

BT1- Cho biết số e ngoài cùng của

các nguyên tử H, O, He, Al , Ca

BT2- Nguyên tử được tạo thành từ

3 loại hạt cơ bản nào ? Hãy nói tên

, kí hiệu và điện tích của các hạt

mang điện ? Những nguyên tử

cùng loại có cùng số hạt nào trong

hạt nhân

me= 9,1095 10-28(g)

HĐ 3 :

-HS trả lời :số e ngoài cùng của các nguyêntử H, O, He, Al , Ca

là : 1 ; 6 ; 2 ; 3 ; 2 -HS trả lời :Nguyên tử tạo thành từ 3 loạihạt : p ( + ) , e( - ) , n

Nguyên tử cùng loại có cùng số ptrong hạt nhân

-Khối lượng hạt nhân đượccoi là khối lượng củanguyên tử ( vì me quá bé)

3/ Lớp electron:

Trong nguyên tử electronluôn chuyển động rấtnhanh quanh hạt nhân vàsắp xếp thành từng lớp

4) Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo (2phút).

* Ra bài tập về nhà

- Làm các bài tập 2 , 3 , 4,5 SGK / 15

- Đọc bài đọc thêm trang 16 SGK

* Chuẩn bị bài sau:

- Chuẩn bị trước bài 5 : “Nguyên tố hóa học”

IV/ Rút kinh nghiệm, bổ sung:

Trang 16

Ngày soạn : 18 /9 / 2007

Tiết 6 : Bài 5 : NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức :

- Hiểu được NTHH là tập hợp những nguyên tử cùng loại , có số prôton trong hạt nhân

- Biết được kí hiệu hoá học dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi kí hiệu chỉ còn 1 nguyên tử của nguyên tốđó

- Biết cách ghi và nhớ được kí hiệu của những nguyên tố đã cho biết trong bài 4, 5 ( Kể cả ở phần bài tập )

- Biết được thành phần khối lượng các nguyên tố trong vỏ trái đất là không đồng đều và ôxi là nguyên tốphổ biến nhất

Trang 17

- Hiểu được nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon (đvc) ; mỗi đvc =1/12 khối lượng của nguyên tử C ; mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng biệt

2 Kỹ năng :

- Viết kí hiệu hoá học , biết sử dụng thông tin, tư liệu để phân tích , tổng hợp , giải thích vấn đề

- Biết dựa vào bảng 1 trang 42/SGK để

• Tìm kí hiệu và nguyên tử khối khi biết tên nguyên tố

• Xác định được tên và kí hiệu của nguyên tố khi biết nguyên tử khối ; Rèn luyện kĩ năng tínhtoán

3 Thái độ :

- Tạo hứng thú học tập bộ môn

II/ Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của GV :

- Ống nghiệm đựng 1 g nước cất

- Tranh vẽ H 1.8 trang 19 SGK ; Bảng 1/42 SGK

2 Chuẩn bị của HS : SGK

III/Hoạt động dạy học: (Tiết 1 : Mục I , III)

1) Ôn định tình hình lớp (1 phút)

2) KTBC: ( 4 phút)

1) Nguyên tử có cấu tạo thế nào Vì sao nói nguyên tử trung hoà về điện ?

HS trả lời : Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bỡi một hay nhiều electronmang điện tích âm

2) Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân ? Vì sao khối lượng hạt nhân đượccoi là khối lượng nguyên tử ?

3) Giảng bài mới :

* Giới thiệu bài : Để hiểu rõ nguyên tố hóa học là gì, chúng ta cùng tìm hiểu bài mới hôm nay.

* Tiến trình bài dạy :

15

phút HĐ1 :(Nguyên tố HH là gì) Yêucầu học sinh đọc SGK phần 1

trang 17

- Cho HS xem 1g nước cất và

đặt câu hỏi :

(H)Trong1g nước có những loại

nguyên tử nào ?

(H) Số nguyên tử từng loại là

bao nhiêu ?

(H) Nếu lấy 1 lượng nước lớn

hơn nữa thì số nguyên tử hiđrô ,

ôxi như thế nào ?

GV: để chỉ những nguyên tử

cùng loại ta dùng từ “ Nguyên tố

- Đọc SGK từ đầu … NTHH kia

- Thảo luận và trả lời

2 loại nguyên tử - Hyđrô

- Ôxi

-Phát biểu định nghĩa SGK

I/Nguyên tố hoá học là gì?

1/Định nghĩa

-Nguyên tố hoá học là tập hợp

Trang 18

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt đôïng của học sinh Nội dung

(H) Hãy nêu số p có trong hạt

nhân của nguyên tử Magiê ,

Phótpho , Brôm ?

(H) Đối với một nguyên tố số

Prôton có ý nghĩa thế nào ?

-làm thế nào để trao đổi với

nhau về nguyên tố một cách

ngắn gọn mà ai cũng hiểu

HĐ2 : (Kí hiệu hóa học) Đọc câu

đầu tiên trong phần 2/17 SGK

(H) Nhận xét gì về cách viết kí

hiệu hoá học của nguyên tố có

số p la:ø 8 ; 6 ; 15 ; 20 ?

Phân biệt cách viết C, Ca

(H)Hãy đọc số nguyên tử khi

nhìn vào các kí hiệu hoá hocï

trên ?

(H)Làm thế nào để biễu diễn: 3

nguyên tử ôxi , 5 nguyên tử sắt

*HĐ4 Có bao nhiêu nguyên tố

hóa học )

Yêu cầu học sinh nghiên cứu

phần III trang 19 SGKsử dụng

hình 1.8

(H)- Hiện nay đã biết được bao

nhiêu nguyên tố ?

- sự phân bố nguyên tố trong

vỏ trái đất như thế nào ?

-Nhận xét % khối lượng

nguyên tố ôxi ?

-Kể tên các nguyên tố thiết

yếu cho sinh vật ?

HĐ5 (Củng cố :)

- BT1 ( Phiếu học tập)

( Phiếu học tập) cho biết số

prôton trong hạt nhân nguyên tử

1 số nguyên tố sau :

-Xem bảng 1/43 và trả lời : Oâxi , Nhôm ,Canxi , Sắt

-Nhóm HS trao đổi và phát biểu

12 ; 15 ; 35

 Số P là số đặt trưng của một NTHH

Làm bài tập 1/20

-Nhóm tham khảo bảng 1/42 và làm bài tập 2/20

-Trao đổi và trả lời

-3 nguyên tử ôxi : 3O-5nguyên tử sắt : 5FeLàm bài tâïp 3/20

HĐ4:

Tham khảo phần III; hình vẽ 1.8 nghe và trả lời

-Trên 110 nguyên tố

- Phân bố không đều

-Oâxi chiếm 49,4%

-C , H , O , N

HS trả lời trong phiếu học tập

những nguyên tử cùng loại có cùng số prôton trong hạt nhân

-Số p là số đặc trưng của 1 nguyên tố hoá học

2/ Kí hiệu hoá học :

Kí hiệu hoá học biễu diễn nguyên tố và biễu diễn 1 nguyên tử của nguyên tố

III/ Có bao nhiêu nguyên tố hoá học :

-Có trên 110 nguyên tố

-Oâxi là nguyên tố phổ biến nhất (49,4%)

Trang 19

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt đôïng của học sinh Nội dung

a/ Viết tên và kí hiệu hoá học

của mỗi nguyên tố

b/ Biết rằng trongnguyên tử các e có ở lớp 1 tối đa

là 2e; lớp 2 là 8e

Hãy mô tả các lớp e trong

nguyên tử 5 nguyên tố trên

c/ Những nguyên tử nàocó cùng số lớp e , có cùng số e ở

lớp ngoài cùng

- Li , Ne : cùng có 2 lớp e ;

Na , P : cùng có 3 lớp e

- Li , Na , K : cùng có

1 e ở lớp ngoài cùng

4) Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau:( 2 phút )

- Học kĩ bài phần I phần III,làm bài tập 1,2 SGK

- Chuẩn bị tiếp phần II : Nguyên Tử Khôí

V/ Rút kinh nghiệm, bổ sung :

Trang 20

- Biết cách ghi và nhớ được kí hiệu của những nguyên tố đã cho biết trong bài 4, 5 ( Kể cả ở phần bài tập )

- Hiểu được nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon (đvc) ; mỗi đvc =1/12 khối lượng của nguyên tử C ; mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng biệt

- Viết kí hiệu hoá học , biết sử dụng thông tin, tư liệu để phân tích , tổng hợp , giải thích vấn đề

2 Kỹ năng :

Biết dựa vào bảng 1 trang 42/SGK để

• Tìm kí hiệu và nguyên tử khối khi biết tên nguyên tố

• Xác định được tên và kí hiệu của nguyên tố khi biết nguyên tử khối ; Rèn luyện kĩ năng tínhtoán

III/Hoạt động dạy học: (Tiết 2 - Mục II )

1) Ôn định tình hình lớp (1 phút)

2) KTBC: ( 5 phút)

- Viết kí hiệu hoá học các nguyên tố : Kali , Sắt , Bạc , Nitơ , Clo ?

- Các cách viết : 3Al , 4Ca , 5O , P , 2S lần lượt chỉ ý gì ?

HS trả lời : 3Al : Chỉ ba nguyên tử nhôm ; 4Ca : Chỉ bốn nguyên tử canxi …

3) Giảng bài mới :

Giới thiệu bài :Khối lượng thực của 1 nguyên tử rất nhỏ ( Yêu cầu đọc SGK trang 18) Khối lượng

của 1 nguyên tử C = 1,9926.10-23g số trị này quá nhỏ không tiện sử dụng Do đó trong khoa học dùng cáchriêng để biểu thị khối lượng của nguyên tử Đó là nội dung của bài học hôm nay

* Tiến trình bài dạy :

Trang 21

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

24phút

10

phút

* HĐ1 ( nguyên tử khối)

(H) Đơn vị cacbon có khối

lượng bằng bao nhiêu khối

lượng nguyên tử C ?

viết C=12 đvC ; Ca = 40 đvC

nghĩa là gì?

- Các giá trị khối lượng này chỉ

cho biết sự nặng nhẹ giữa các

nguyên tử Cho Mg= 24 ; Cu =

64 Hãy so sánh xem nguyên tử

Mg nhẹ hơn bao nhiêu lần so

với nguyên tử Cu ?

 Khối lượng tính bằng đvC

chỉ là khối lượng tương đối giữa

các nguyên tử  người ta gọi

khối lượng này là nguyên tử

khối

(H) Nguyên tử khối là gì ?

(H) Hãy cho biết NTK và kí

hiệu của nguyên tố Sắt, Lưu

huỳnh, Kẽm , Natri, nhôm…

* HĐ2: (Vận dụng , củng cố) )

(H) Hãy so sánh nguyên tử Mg

nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần

Thảo luận và phát biểu

HS làm bài tậpvà trả lời :

Mg nhẹ hơn Cu và nặng bằng

24 / 64 =0,375 ( lần)

HS phát biểu và ghi nhận

Trả lời : Fe=56 ; S =32 , Zn=

II/ Nguyên tử khối :

- 1 đơn vị cacbon(đvC) bằng1/12 khối lượng nguyên tửcacbon

* Nguyên tử khối là khối lượngcủa 1 nguyên tử tính bằng đơn

vị cacbon (đvC)

Mỗi nguyên tố có 1 nguyên tửkhối riêng biệt

4) Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: ( 5phút )

- Học kĩ bài phần II, làm bài tập 5,6,7,8 trang 20 SGK

- Chuẩn bị bài đơn chất, hợp chất, phân tử

IV/ Rút kinh nghiệm, bổ sung :

Ngày soạn: 23/ 9 / 2007

Trang 22

- Phâân biệt được dơn chất kim loại ( có tích chất dẫn điện , dẫn nhiệt ) và phi kim

- Biết được một trong mẫn chất ( cả đơn chất và hợp chất ) các nguyên tử không tách rời mà đều có liênkết với nhau hoặc sắp xếp liền sát nhau

III/ Họat động dạy học :

1) Ôn định tình hình lớp : ( 1 phút)

2) KTBC : ( 6 phút)

1 Định nghĩa nguyên tử khối là gì?

HS trả lời : Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon

Mỗi nguyên tử có nguyên tử khối riêng biệt

3) Giảng bài mới :

* Giới thiệu bài : ta đã biết các chất được tạo nên từ nguyên tử mà mỗi loại nguyên tử lại là một

NTHH Vậy ta có thể nói : Chất được tạo nên từ NTHH có được không ? Tùy theo , có được tạo nên từ 2 hay

3 nguyên tố ; có chất chỉ tạo nên từ một nguyên tố Dựa vào đó , người ta phân loại chất

* Tiến trình bài dạy :

13

Phút HĐ1.( Đơn chất là gì)Khí Hiđrô , Lưu huỳnh, Natri , Nhôm … đều được

tạo nên từ một NTHH tương ứng là H

, S , Na , Al … Chúng được gọi là đơn

chất

(H) Em hiểu thế nào về đơn chất ?

(H) Kể tên một số kim loại và nêu

tính chất vật lý chung của chúng ?

Các kim loại đó do NTHH nào tạo

nên ?

 Đó là các đơn chất kim loại ; còn

HĐ 1 :

Đọc phần 1 SGK từ “ khíHiđrô…kim cương nữa “ rồithảo luận , phát biểu

I/ Đơn chất

1 Đơn chất là gì ?

- Đơn chất là những chất tạonên từ một nguyên tố hóahọc

- Ví dụ : Khí Oâxi , Natri ,

Nhôm

Trang 23

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

15

Phút

9

phút

những đơn chất khác như : khí Oâxi ,

Lưu huỳnh , Cácbon

Là đơn chất phi kim

* Sử dụng H 1.10 minh họa tượng

trưng một mẫu kim loại Cu

* Sử dụng H1.11 minh họa mẫu khí

Hiđrô khí Oâxi 

(H) Nhận xét về hai mẫu đơn chất

này ?

HĐ2 : ( Hợp chất là gì? )

- Nước do NTHH ( H và O) ; Muối ăn

do NTHH ( Na , Cl ) ; Axit Sunfuric

do (H, S, O ) các chất nêu trên gọi là

hợp chất ?

( H) Có mấy loại NTHH trong từng

chất ? Hiểu thế nào về hợp chất ?

* Các chất kể trên là hợp chất vô cơ

* các chất mêtan , đường ( C , H , O )

là hợp chất hữu cơ

* Sử dụng H1.12 , 1.13

(H) Nhận xét về cách sắp xếp

nguyên tử của các nguyên tố về tỷ lệ

? Về thứ tự

HĐ3: (Củng cố)

1- Hãy chép các câu sau đây vào vở

bài tập với đầy đủ các từ thích hợp : (

Bài tập 1/25 SGK )

-Quan sát hình vẽ , thảo luậnvà phát biểu Sau đó đọcSGK

- Quan sát hình vẽ , thảo luận, phát biểu.Sau đó đọc SGK

HĐ 2 :

Làm bài tập 2/25 SGK

-Thảo luận phát biểu

-Làm bài tập 3/27 SGK

- Quan sát , thảo luận ,phát biểu

- HS trả lời :

2 Đặc điểm cấu tạo :

- Đơn chất kim loại cácnguyên tử sắp xếp khít nhauvà theo một trật tự xác định

- Đơn chất phi kim cácnguyên tử thường liên kếtvới nhau theo một số nhấtđịnh và thường là 2

II/ Hợp chất :

1 Hợp chất là gì ?

- Hợp chất là những chất tạonên từ 2 nguyên tố hóa họctrở lên

2 Đặc điểm cấu tạo :

- Trong hợp chất , nguyên tửcủa các nguyên tố liên kếtnhau theo một tỷ lệ và mộtthứ tự nhất định

2- Trong các chất sau đây chất nào là đơn chất, hợp chất :

 Axit Phốtphoric do 3 nguyên tố là H , P , O tạo nên ( Hợp chất )

 Axit Cacbonic do 3 nguyên tố là H , C , O tạo nên ( Hợp chất)

 Kim cương do nguyên tố cacbon tạo nên ( Đơn chất)

4)Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: ( 1 phút )

Làm các bài tập 2 ; 3 trong SGK trang 26

Chuẩn bị tiếp phần III : Phân tử

IV/ Rút kinh nghiệm, bổ sung:

Trang 24

- Biết đựơc một chất có thể ở ba trạng thái Ở thể hơi , các hạt hợp thành rất xa nhau

III/ Hoạt động dạy học :

1) Ôn định tình hình lớp ( 1 phút)

2)KTBC ( 6 phút)

Trang 25

- Đơn chất là gì? Hợp chất là gì ? Cho ví dụ ?

HS trả lời : Đơn chất là những chất tạo nên một nguyên tố hóa học

VD : Đơn chất khí hidrô

Hợp chất : là những chất tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên

VD : Hợp chất nước…

3) Giảng bài mới :

* Giới thiệu bài : Ta đã biết có hai loại chất : đơn chất và hợp chất Dù là đơn chất hay hợp chất

cũng đều do các hạt nhỏ cấu tạo nên Các hạt nhỏ đó đã thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất Người

ta gọi các hạt nhỏ đó là gì

* Tiến trình bài dạy :

Những hạt gồm một số nguyên tử liên

kết nhau gọi là phân tử Sử dụng

H1.9 ; 1.10 ; 1.11 ; 1.13

( H ) Hãy cho biết đâu là phân tử :

Đồng , khí Oâxi , Nước , Muối ăn …?

Phân tử của mỗi chất gồm những

nguyên tử nào liên kết nhau ?

- GV lưu ý : Trong kim loại mỗi phân

tử đồng chỉ là một nguyên tử  nói

chung cho các kim loại

( H ) Theo các em , các phân tử nước

có giống hệt nhau không và giống về

gì ?

( H ) Cũng như nguyên tử khối , hãy

định nghĩa phân tử khối Làm cách nào

để tính đựơc phân tử khối của nứơc ,

khí Oâxi , Muối ăn ?

( H ) Bài tập 6/26 SGK

*

HĐ2 : ( Trạng thái của chất)

GV : Nứơc có thể tồn tại ở các trạng

thái nào ?

- Sử dụng H1.14

( H ) Nhận xét về trật tự sắp xếp và

khoảng cách giữa các hạt HĐ3 Củng

cố

- Hướng dẫn bài tập 5/26 SGK “ phân

tử nước và phân tử cacbonđioxit” giống

nhau ở chỗ đều gồm ba nguyên tử

thuộc hai nguyên tố , liên kết với nhau

- Thảo luận , phát biểu

Phân tử khối của một chất bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử chất

- Chú ý cách tính

- Lên bảng làm bài tập6/26

HĐ 2 :

 Rắn , lỏng , khí Rắn : các hạt khí dao động tại chỗ

Lỏng : hạt gần sát nhau , trượt lên nhau

- Đơn chất kim loại nguyên tử là hạt hợp thành có vai trò như phântử

2 Phân tử khối :

- Phân tử khối là khối lượng của một phân tử tính bằng đơnvị cácbon , và bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử Ví dụ :PTK của khí Oâxi là:

- Ở trạng thái khí các hạtrất xa nhau

Trang 26

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

theo tỷ lệ 1:2 Hình dạng hai nguyên tử

khác nhau , phân tử nước có dạng gấp

khúc , phân tử cacbonđioxit có dạng

đường thẳng

4) Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau : ( 2 phút)

Học kĩ bài phần III, IV Làm bài tập 6,7,8, trang 26 SGK

- Chuẩn bị bài thực hành 2: Sự lan tỏa của chất

IV/ Rút kinh nghiệm, bổ sung:

Trang 27

Ngày soạn : 30/9/2007

Tiết 10 : Bài 7 : BÀI THỰC HÀNH 2

SỰ LAN TỎA CỦA CHẤT

III Họat động dạy học

1. Oån định tình hình lớp : 1’ Kiển tra sĩ số HS

2 Kiểm tra kiến thức thực hành :

- Sự lan tỏa của chất khí ( Amôniăc )

- Sự lan tỏa của chất rắn KMnO4 trong nước

3 Thực hành :

- Giới thiệu bài :

- Tiến trình bài dạy :

20

phút -HĐ 1 : GV hướng dẫn HSDùng đũa thủy tinh lấy dung dịch

NH3 chấm vào giấy quỳ tím tẩm nước

 quỳ đổi thành màu xanh ( Thử )

GV hướng dẫn tiếp theo

GV theo dõi các nhóm làm thid

nghiệm đánh giá + kết luận

HĐ1 : HS Làm theo hướng dẫn

HS: Khí amoniac sẽ bay ra làmquì tím chuyển màu xanh

1/ Thí nghiệm 1 : Sự lan tỏa của Amôniăc

- Dùng đũa thủy tinhlấy dung dịch NH3 chấmvào giấy quỳ tím tẩmnước  quỳ đổi thànhmàu xanh ( Thử )

- Lấy giấy quỳ tímtẩm nước vào gần đáyống nghiệm

- Lấy nút có dính bôngđược tẩm dung dịch NH3( từ dung dịch này khí NH3sẽ bay ra ) đậy chặt ốngnghiệm

Trang 28

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Quan sát sự đổi màucủa giấy quỳ tím khíamniac bay ra làm quì tímchuyển màu xanh

20phút HĐ 2 :

GV hướng dẫn thí nghiệm

Lấy thuốc tím vào tờ giấy gấp đôi,

bàn tay này khẽ đập bàn tay kia giữ

giấy, cho thuốc tím rơi từ từ từng

mảnh vào cốc nước Cốc (1) Nhận xét

- Cho thuốc tím rơi từ từng mảnh vào

cốc nước nước 2

→ Quan sát TN2, giải thích hiện

tượng

Cho HS ghi vào bảng tường trình

Cuối buổi thực hành :

- Cho HS làm vệ sinh bàn TN dọn

rửa dụng cụ TN

- Các nhóm hoàn thành tường trình

- HS : Thuốc tím tan trong nước

→ màu tím đậm

- HS làm TN

- Cho thuốc tím rơi từ từ từngmảnh vào cốc nước Cốc (2) khôngkhuấ

- Nhận thấy thuốc tím từ từ tan

ra màu dung dịch chỗ đậm,chỗ nhạt → chứng tỏ phân tửđang chuyển động

2/ Thí

nghiệm 2: Sự lan tỏa của Kalipemanganat trong nứơc

- Bỏ một ít mảnh vụntinh thể KMnO4 vào cốcnước (1 ) và khuấy đềucho tan hết

- Nhận thấy : Dungdịch có màu tím đậm

- Cho thuốc tím rơi từtừ từng mảnh vào cốcnước Cốc (2) khôngkhuấy

- - Các phân tử thuốctím chuyển động, các hạtlan tỏa ra → dung dịch cóchỗ màu đậm, có chỗ màu

nhạt

Viết tường trình ( 4 phút )

Sự lan tỏa của amôniăc

Sự lan tỏa của Kalipemanganat

trong nứơc

- Thu dọn , rửa các dụng cụ đã sử dụng

- Sắp xếp các dụng cụ , hóa chất cho ngay ngắn

4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo :

Chuẩn bị bài luyện tập 1

IV/ Rút kinh nghiệm, bổ sung:

Trang 29

- Rèn luyện các kỹ năng : phân biệt chất và vật thể Tách chất ra hỏi hỗn hợp Từ sơ đồ nguyên tửnêu được thành phần cấu tạo ; Biết nguyên tử khối tìm nguyên tố hóa học và ngược lại

Trang 30

2 Kiểm tra bài cũ : Phân tử khối là gì?

HS trả lời : Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon bằng tổng nguyêntử khối của các nguyên tử trong phân tử

3 Giảng bài mới :

* Giới thiệu bài :

Để củng cố các kiến thức về đơn chất, hợp chất, nguyên tử, phân tử Hôm nay chúng ta tiến hành bàiluyện tập 1

* Tiến trình bài dạy :

15 phút * HĐ1 :

1/ Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm

( Tự nhiên và nhân tạo)

( Tạo nên từ nguyên tố hóa học )

(Tạo nên từ một NTHH) (Tạo nên từ hai NTHH trở lên)

( Hạt hợp thành là nguyên tử , phân tử ) ( Hạt hợp thành là phân tử )

*Natri , Magiê , Sắt… * P đỏ, khí Nitơ ,khí * Cacbonđiôxit * Glucozơ , tinh bột

Dẫn được điện và Clo … Không dẫn điện Axit Clohiđric và Axit Axêtic …

nhiệt và nhiệt ( trừ than chì )

Trang 31

- Nguyeđn töû thì phại keơ töøng loái ,

moêi loái laø moôt NTHH Neđn ta

noùi chaât ñöôïc táo neđn töø NTHH

phaùt trieơn caùc cađu hoûi nhaỉm giại

thích : Moâi quan heô töø Vaôt theơ 

chaât  ñôn chaât , hôïp chaât …

(H) Ñôn chaât ñöôïc táo neđn töø bao

nhieđu NTHH ?

(H) Chaât ñöôïc táo neđn töø hai

NTHH trôû leđn gói laø gì ?

- Caùc chaât ñeău ñöôïc táo neđn töø

nguyeđn töû

- Haõy trình baøy nhöõng hieơu bieât

cụa em veă nguyeđn töû ?

(H) Nhöõng nguyeđn töû cuøng loái thì

coù ñaịc ñieơm gì ?

( Coù cuøng soâ P )

 Gói chung laø NTHH

- Caùc hát cụa moôt chaât thì ñoăng

nhaât nhö nhau veă thaønh phaăn vaø

hình dáng Em haõy cho ví dú ?

bò kieẫn thöùc ñeơ phaùt bieơu

 Ñôn chaât : 1 NTHH

 Hôïp chaât : 2 NTHH trôû leđn Hát nhađnNguyeđn töû

Voû ( e , _ ) Soâ p = Soâ e

Thạo luaôn vaø phaùt bieơu

Ví dú : Nöôùc coù hát hôïp thaønhgoăm 2H lieđn keât vôùi 1 O ; coù tyûleô soâ nguyeđn töû H vaø O laø 2 :

1 ; hình gaâp khuùc

HÑ 2 :

HS thạo luaôn nhoùm

HS laøm baøi taôp 1 ôû bạng nhoùm

HS laøm baøi taôp 2 ôû bạng nhoùm

2/ Toơng keât veă chaât nguyeđn töû , phađn töû :

a/ Moêi chaât coù nhöõng tính chaâtvaôt lyù vaø hoùa hóc nhaât ñònh

- Caùc chaât ñeău ñöôïc táo neđn töønguyeđn töû

b/ Nguyeđn töû laø hát vođ cuøngnhoû vaø trung hoøa veă ñieônHát nhađn(P,+)

Nguyeđn töû Voû ( e , _ ) Soâ p = Soâ e

- Nhöõng nguyeđn töû cuøng loáicoù cuøng soâ p trong hát nhađnñöôïc gói chung laø NTHH

c/ Phađn töû laø hát ñái dieôn chochaât goăm moôt soâ nguyeđn töûlieđn keât vôùi nhau vaø theơ hieônñaăy ñụ tính chaât hoùa hóc cụachaât

- Phađn töû laø hát hôïp thaønhcụa chaât, caùc ñôn chaât kim loái

… coù hát hôïp thaønh laø nguyeđntöû

Phađn töû hôïp chaât thì goămnhöõng nguyeđn töû khaùc loái

II Baøi taôp : HÑ 2

a Trong hát nhađn coù 12p trongnguyeđn töû coù 12e, soâ lôùpelectron laø 3, soâ e lôùp ngoaøicuøng laø 2

Trang 32

- Giống nhau : Về số lớpelectron lớp ngoài cùng đều là

2

4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo :

- Oân lại các khái niệm cơ bản

- Chuẩn bị bài: công thức hóa học

IV Rút kinh nghiệm, bổ sung :

Trang 33

- Biết cách ghi CTHH khi cho biết ký hiệu hay tên nguyên tố và số nguyên tử mỗi nguyên tố cótrong một phân tử của chất

- Biết được mỗi CTHH còn chỉ một phân tử của chất , trừ đơn chất kim loại , từ CTHH xác định đượcnhững nguyên tố tạo ra chất , số nguyên tử mỗi nguyên tố trong một phân tử và phân tử khối của chất

2 Kiểm tra bài cũ : 5’

- Đơn chất là gì ? Cho ví dụ?

HS trả lời : Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học

VD : Đơn chất lưu huỳnh

3 Giảng bài mới :

* Giới thiệu bài: chất được tạo nên từ các nguyên tố Đơn chất thì được tạo nên từ một NTHH , còn

hợp chất thì từ hai NTHH trở lên Như vậy dùng các ký hiệu của nguyên tố ta có thể viết thành CTHH đểbiễu diễn chất Bài học này sẽ cho biết cách viết và ý nghĩa của CTHH

* Tiến trình bài dạy:

11

Phút * HĐ1 :GV : hạt hợp thành của đơn chất

kim lọai gọi là gì ?

-Cho ví dụ đơn chất kim loại ?

-Nêu tên nguyên tố hóa học tạo

kim loại đó và viết kí hiệu của

I/Công thức hóa học của đơn chất :

Chỉ gồm 1 kí hiệu hóa học

Với kim loại kí hiệu hóa học

được coi là CTHH

Trang 34

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Với kim loại ? kí hiệu hóa học

được gọi là CTHH ?

(H) Hãy viết CTHH của Kali,

Nhôm, Canxi, Bạc , Chì …

 Chuyển ý :

(H) Theo minh họa khí O2, H2 thì

hạt hợp thành của đơn chất này có

bao nhiêu nguyên tử ?

Nêu cách viết CTHH của đơn

chất khí

*HĐ2:

Theo minh họa nước , NaCl thì hạt

hợp thành của các hợp chất trên

gồm các nguyên tử liên kết thế nào

?

Nêu cách viết CTHH của hợp

chất nước , muối ăn sau đó đưa ra

dạng tổng quát

*HĐ3

(H) Mỗi kí hiệu hóa học chỉ 1

nguyên tử của nguyên tố Thế thì

mỗi CTHH chỉ 1 phân tử của chất

có được không ? Vì sao

(H) Cho CTHH H2SO4 hãy cho biết

ý nghĩa của công thức này ?

 Gồm các nguyên tử khácloại liên kết nhau

Làm bài tập 1/33 SGK

Với phi kim : có phân tử gồm

2 nguyên tử liên kết nhau( H2 , O2 , N2, Cl2 , F2 , I2 , Br2

x, y, z: Chỉ số nguyên tử

III/ Ý nghĩa của CTHH

Mỗi CTHH còn chỉ 1 phân tửcủa chất và có ý nghĩa : -Cho biết tên nguyên tố hóahọc tạo ra chất

-Số nguyên tử mỗi nguyên tốcó trong 1 phân tử chất -Phân tử khối của chất N2 = 14.2 = 28 đvCCaCO3=40+12+16.3=100

4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau : (2’)

- Học kĩ bài phần I, II, III

- Làm bài tập 3,4 trang 34 SGK

- Chuẩn bị bài hóa trị

Trang 35

IV Rút kinh nghiệm, bổ sung:

2/ Hiểu và vận dụng được qui tắc về hoá trị trong hợp chất 2 nguyên tố “ tích của chỉ số và hoá trị

………Nguyên tố kia” Biết qui tắc này đúng cả khi trong hợp chất có nhóm nguyên tử

3/- Biêt cách tính hóa trị của 1 nguyên tố trong hợp chất khi biết CTHH của hợp chất và hóa trịcủa nguyên tố kia ( hoặc nhóm nguyên tử )

- Biết cách lập CTHH và xác định 1 CTHH đúng hay sai khi biết hóa trị của cả hai nguyên tố hoặc nhómnguyên tử

II Chuẩn bị :

1 Chuẩn bị của GV :

- Bảng ghi hóa trị 1 số nguyên tố ( Bảng 1/24)

- Bảng ghi hóa trị 1 số nhóm nguyên tử ( bảng 2/24)

2 Chuẩn bị của HS : SGK

Trang 36

III/ Hoạt động dạy học :

Tiết1 : Dạy hết mục I ; mục II.1 ; và II.2a

Tiết 2 : Dạy hết phần II.2b

1 Oån định tình hình lớp:

2 Kiểm tra bài cũ : 7’

1/ Viết CTHH của các hợp chất sau :

Khí Amôniăc ( 1 N ; 3 H )

Nước ( 2 H ; 1 O )

Axitsunfuric ( 2 H ; 1 S ; 4 O )

2/ Từ CTHH của cacbonđiôxit CO2 Hãy nêu ý nghĩa của CTHH này ?

3 Giảng bài mới :

* Giới thiệu bài :

Ta có thể biểu diễn hợp chất chỉ có 1 CTHH Nhưng tại sao ta lại biết chỉ số nguyên tử của từngnguyên tố trong hợp chất gồm 2 nguyên tố để viết được CTHH ?

Như ta đã biết nguyên tử có khả năng liên kết với nhau và hóa trị là con số biểu thị khả năng đó Biết được hóa trị ta sẽ hiểu và viết đúng cũng như lập được CTHH của hợp chất

Nhưng hóa trị của một nguyên tố được xacù định bằng cách nào ? Để giải thích vấn đề nêu trên ,chúng ta tìm hiểu về hóa trị

* Tiến trình bài dạy :

13

phút *HĐ1: Nguyên tử H bé nhất chỉ gồm 1p và1e ,

người ta chọn khả năng liên kết của nguyên

tử H làm đơn vị và gán cho H có hóa trị I

Rồi xem thực tế 1 nguyên tử của 1 nguyên

tố khác liên kết được với bao nhiêu nguyên

tử H , sẽ nói nguyên tố đó có hóa trị bấy

nhiêu

(H) Xét một số hợp chất có chứa nguyên tố

Hyđrô :

HCl ; H2O ; NH3 ; CH4

- Một nguyên tử Clo , Oâxi , Nitơ , Cacbon

lần lượt liên kết với bao nhiêu nguyên tử

Hyđrô

- Khả năng liên kết của các nguyên tử này

với H có khác nhau không ? và khác như thế

nào ?

 Chuyển ý : Nếu hợp chất không có Hyđrô

thì hóa trị của nguyên tố xác định như thế

nào ?

( ghi bảng )

- Hóa trị của Oâxi được xacù định bằng 2 đơn

vị

(H) Hãy cho biết hóa trị từng nguyên tố còn

Nhóm trao đổi và phátbiểu ( Các câu hỏi đượcgiáo viên ghi ra giấy sẵnvà dán lên bảng )

Xét các hợp chất :Na2O ; CaO ; Al2O3 ; SO2Ghi hóa trị Na , Ca , Al , Svào bảng con ( Sau đó GV

I/ Hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng cách nào :

Người ta quy ước :

H hóa trị I

O hóa trị IIHCl : Cl có hóa trị IH2O : O có hóa trị IINH3 : N có hóa trị IIICH4 : C có hoa trị IV

Na2O : Na có hóa trị ICaO : Ca có hóa trị IIAl2O3 :

Trang 37

phút

lại ?

Từ cách xác định hóa trị của nguyên tố suy

ra cách xác định hóa trị của nhóm nguyên tử

(H) Hãy xác định hóa trị nhóm :

(PO4) Trong CTHH : H3PO4

(NO3) Trong CTHH : HNO3

(H) vậy hóa trị là gì ?

*HĐ2:

Từ CTHH của Na2O , CaO , Al2O3 Hãy lập

tích số giữa hóa trị và chỉ số nguyên tử của

cùng nguyên tố rồi nêu nhận xét về cách

tính này ?

(H) Phát biểu quy tắc hóa trị ?

(H) Aùp dụng quy tắc để làm gì ?

(H) Vận dụng quy tắc hóa trị trong Al2O3 thì

viết như thế nào ?

- Tính hóa trị Fe trong FeCl3

- Tính hóa trị Al trong AlCl3

treo bảng hóa trị để họcsinh kiểm chứng lại )Đọc SGK đoạn :

“ Từ cách ………… 1H ”

Trao đổi và ghi hóa trị vàobảng

Kết luận theo SGK

Lập đúng tích số giữa hóatrị và chỉ số nguyên tử củacùng nguyên tố ?

- Kết luận :

Hóa trị của một nguyên tốlà con số biểu thị khảnăng liên kết của nguyêntử

( hay nhóm nguyên tử)Được xác định theo hóatrị của H ( I ) và hóa trịcủa O ( II )

II/ Quy tắc hóa trị :

1/ Quy tắc : Trong hợp

chất gồm hai nguyên tố “Tích của chỉ số và hóa trịcủa nguyên tố này bằngtích của chỉ số và hóa trịcủa nguyên tố kia ”

b y

a II

- Fe2(SO4)3  a = III

4/ Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau : ( 10 phút)

2 Xác định hóa trị của mỗi nguyên tố trong các hợp chất sau đây :

a/ KH ; H2S ; CH4

b/ FeO ; Ag2O ; SiO2

3/ Công thức hóa học K2SO4 phù hợp đúng theo quy tắc hóa trị vì : x = x

4/ (a) Tính hóa trị của mỗi nguyên tố trong các hợp chất sau đây : Biết

Cl ( I ) ; ZnCl2 ; CuCl ; AlCl3

(b) Tính hóa trị Fe trong FeSO4 ; Fe(NO3)3 ; FePO4

* Học thuộc lòng hóa trị một số nguyên tố phổ biến

Trang 38

IV Rút kinh nghiệm, bổ sung:

Ngày soạn : 14/10/2007

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức :

Biết lập công thức hóa học của hợp chất (dựa vào giá trị các nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử )

2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng lập công thức tính toán, hóa trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử II/ Chuẩn bị :

1 Chuẩn bị của GV :

- Bảng ghi hóa trị một số nguyên tố ( Bảng 1/42 )

- Bảng ghi hóa trị một số nhóm nguyên tử ( Bảng 2/43 )

2 Chuẩn bị của HS : SGK

III/ Hoạt động dạy học :

1 Oån định tình hình lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : 5’

1/ Hãy xác định hóa trị của mỗi nguyên tố trong các hợp chất sau:NO2 ; H2S ; Fe2O3 ; CaH22/ Nêu quy tắc hóa trị với hợp chất hai nguyên tố , giải thích CTHH của Na2SO4 là phù hợp vớiquy tắc hóa trị

3 Giảng bài mới :

* Giới thiệu bài : Tiết học trước ta đã vận dụng quy tắc hóa trị để xác định hóa trị một nguyên tố

Hiểu được hóa trị , biết được hóa trị nhưng làm thế nào để lập được CTHH cũng như viết đúng CTHH ?

* Tiến trình bài dạy :

- Lập CTHH của hợp chất tạo bởi

S(VI ) và O ?

- Hướng dẫn cách viết

(H) Aùp dụng quy tắc về hóa trị thế

nào ? Hãy chuyển thành tỷ lệ

+ Thường thì tỷ lệ số nguyên tử

trong phân tử là những số đơn giản

nhất

Vậy x = ? ; y = ?

(H) Hãy trình tự lập CTHH hợp chất

: Na (I) ; SO4 (II)

Trả lời x = 1 ; y = 3 Và viết thành CTHH

Học sinh thảo luận và trìnhbày cụ thể các bước

b/ Lập CTHH của hợp chất theo hóa trị :

* Lập CTHH hợp chất biết :

S (VI) ; O 1/ Công thức dạng chung

SVI xOII y 2/ Theo quy tắc hóa trị :

x VI = y II3/ Chuyển thành tỷ lệ :

4/ CTHH là SO3

* Lập CTHH hợp chất tạo bởi

Na (I) và SO4

Trang 39

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

(H) Lập CTHH hợp chất :

Ca (II) ; (NO3) I

I

NaX(SOII 4)Y

x I = y II

Na2SO4

học nhanh.

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đưa

ra cách lập công thức nhanh

HS thảo luận :

1 Nếu a=b thì x=y=1

2 Nếu a ≠b và tỉ lệ a:b (tốigiản) thì x=b, y=a

3 Nếu a:b chưa tối giản thìgiản ước để có á : b, và lấyx=b,, y = á

Ví dụ 3 : Lập công thức hóahọc của hợp chất gồm Na(I)và S(II)

GV yêu cầu HS áp dụng làm nhanh

Ví dụ 3 : Lập CTHH của hợp chất

gồm : Na (I) và S(II)

- HS thảo luận nhóm trả lờiCTHH : Na2S Giải : Công thức dạngchung : II

y

I

xS Na

Ta lấy : x=b=II y=a=ICông thức đúng : Na2S

4/ Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo :

Học kĩ bài phần 2b

Làm bài tập 7,8 trang 38SGK

Chuẩn bị tiến tới “luyện tập 2”

IV.Rút kinh nghiệm, bổ sung:

Ngày soạn: 18/10/2007

Tiết 15: BÀI LUYỆN TẬP 2

I/ Mục tiêu :

- Củng cố : Cách ghi và ý nghĩa của CTHH , khái niệm hóa trị và quy tắc hóa trị

- Rèn luyện các kỹ năng : Tính hóa trị của nguyên tố , lập được CTHH của hợp chất khi biết hóa trị

II/ Chuẩn bị :

1 Chuẩn bị của GV :

Trang 40

- Bảng hệ thống hóa Nội dung có ô để trống

- Một số phiếu học tập

2 Chuẩn bị của HS : SGK

III/ Hoạt động dạy học :

1 Oån định tình hình lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Giảng bài mới :

* Tiến trình bài dạy :

15

phút

20

phút

* HĐ1: Khái quát hóa nội dung

- Giúp học sinh nắm dược nội dung

cần nhớ

- Phát phiếu học tập

(H) Hãy viết CTHH của :

- Khí Clo , khí Nitơ , Oâxi

- Kim loại đồng , Nhôm , Magiê

- Phi kim Photfo , lưu huỳnh và Silic

- Nước , muối ăn , Axit Sunfuric

(H) trong các công thức trên chỉ rõ

công thức đơn chất , công thức hợp

(H) Tính hóa trị của Si trong SiO2 ?

(H)2 – Tính hóa trị của Cu, P, Fe

trong Cu(OH)2 , PCl5 , Fe(NO3)3

NT nào tạo nên

3 ý : Số NT của mỗi NT Phân tử khối

Vận dụng qui tắc và hóa trị đểtính :

2

II a

O

Si a 1 = 2 II  a = IV -Thảo luận nhóm

3 bài tập 1, 2, 3

 X3Y2

 Chọn D : Fe2(SO4)36nhóm thảo luận và báo cáokết quả

I/ Nội dung cần nhớ :

1/ Chất được biểu diễn bằngCTHH

-2/Hóa trị -Qui tắc về hóa trị

b y

a

xB

A a x = b yVận dụng

II a

O

Si 2 a 1 = 2 II

II a

SO

2

3

3

4) ( II

Al2(SO4)3

4.Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau : ( 10 phút)

-Bài tập 11.2/14 SBT : Công thức đúng (C ) XY

-Bài tập 11.5/14 SBT : Công thức đúng Al2O3

Công thức sửa : AlCl3 ; Al(NO3)3 ; Al2S3 ; Al2(SO4)3 ; Al(OH)3 ; AlPO4

* Hợp chất A có chứa nhóm nguyên tố X gồm Nitơ và Hyđrô hóa trị (I) và nhóm PO4 (III) Biết phântử khối của A là 149

Tìm CT A và nêu ý nghĩa của công thức này

- Coi công thức A là Xx(PO4)y  I x = y III

Ngày đăng: 14/06/2015, 02:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ minh họa các mẫu chất : kim loại đồng ( H1.10) ; khí Oâxi ; khí Hiđrô ( H1.11) ; Nước ( H1.12) ; Muoái aên (H1.13) SGK - GIÁO ÁN HÓA HỌC 8 (4 CỘT )
Hình v ẽ minh họa các mẫu chất : kim loại đồng ( H1.10) ; khí Oâxi ; khí Hiđrô ( H1.11) ; Nước ( H1.12) ; Muoái aên (H1.13) SGK (Trang 22)
1/ Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm - GIÁO ÁN HÓA HỌC 8 (4 CỘT )
1 Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm (Trang 30)
Sơ đồ phản ứng giữa N 2   và H 2   : - GIÁO ÁN HÓA HỌC 8 (4 CỘT )
Sơ đồ ph ản ứng giữa N 2 và H 2 : (Trang 58)
- Tranh vẽ ứng dụng của H 2  hình 5,3 SGK - GIÁO ÁN HÓA HỌC 8 (4 CỘT )
ranh vẽ ứng dụng của H 2 hình 5,3 SGK (Trang 124)
Zn , dung dũch HCl, duùng cuù dieàu cheỏ H 2  Hỡnh 5.4  ; 5.5 - GIÁO ÁN HÓA HỌC 8 (4 CỘT )
n dung dũch HCl, duùng cuù dieàu cheỏ H 2 Hỡnh 5.4 ; 5.5 (Trang 130)
Hình trụ . Cho vào ống lần lượt 2 thể - GIÁO ÁN HÓA HỌC 8 (4 CỘT )
Hình tr ụ . Cho vào ống lần lượt 2 thể (Trang 139)
Bảng   sau   những   công   thức - GIÁO ÁN HÓA HỌC 8 (4 CỘT )
ng sau những công thức (Trang 154)
Bảng  tính  tan   trong  nước   của - GIÁO ÁN HÓA HỌC 8 (4 CỘT )
ng tính tan trong nước của (Trang 166)
Bảng : Độ tan là số gam chất - GIÁO ÁN HÓA HỌC 8 (4 CỘT )
ng Độ tan là số gam chất (Trang 167)
Bảng tính toán và ghi kết - GIÁO ÁN HÓA HỌC 8 (4 CỘT )
Bảng t ính toán và ghi kết (Trang 176)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w