Kiến thức : - Hiểu được NTHH là tập hợp những nguyên tử cùng loại , có số prôton trong hạt nhân - Biết được kí hiệu hoá học dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi kí hiệu chỉ còn 1 nguyên tử
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC LỚP 8 Học kỳ 1 : 18 tuần x 2 tiết / tuần = 36 tiết Học kỳ 2 : 17 tuần x 2 tiết / tuần = 34 tiết
- -Tiết 1: Mở đầu môn hoá học
Chương 1: CHẤT – NGUYÊN TỬ – PHÂN TỬ
Tiết 2, 3 : Chất
Tiết 4 : Bài thực hành 1
Tiết 5 : Nguyên tử
Tiết 6 , 7 : Nguyên tố hoá học
Tiết 8 , 9 : Đơn chất và hợp chất – Phân tử
Tiết 10 : Bài thực hành 2
Tiết l1 : Bài luyện tập 1
Tiết 12 : Công thức hoá học
Tiết 13 , 14 : Hoá trị
Tiết 15 : Bài luyện tập 2
Tiết 16 : Kiểm tra 1 tiết
Chương 2 : PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
Tiết 17 : sự biến đổi chất
Tiết 18 , 19 : Phản ứng hoá học
Tiết 20 : Bài thực hành 3
Tiết 21 : Định luật bảo toàn khối lượng
Tiết 22 , 23 : Phương trình hoá học
Tiết 24 : Bài luyện tập 3
Tiết 25 : Kiểm tra 1 tiết
Chương 3 : MOL VÀ TÍNH TOÁN HOÁ HỌC
Tiết 27, 28 : Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và mol – luyện tập
Tiết 29 : Tỉ khối của chất khí
Tiết 30 , 31 : Tính theo công thức hoá học
Tiết 32 , 33 : Tính theo phương trình hoá học
Tiết 34 : Bài luyện tập 4
Tiết 35 : Ôn tập học kì 1
Tiết 36 : Kiểm tra học kì 1
Chương 4 : ÔXI – KHÔNG KHÍ.
Tiết 37 , 38 : Tính chất của Ôxi
Tiết 39 : Sự ôxi hoá – Phản ứng hoá hợp – Ứng dụng của ôxi
Tiết 41 : Điều chế ôxi- Phản ứng phân huỷ
Tiết 42 , 43 : Không khí – Sự cháy
Trang 2Tiết 44 : Bài luyện tập 5.
Tiết 45 : Bài thực hành 4
Tiết 46 : Kiểm tra viết
Chương 5 : HYĐRÔ – NƯỚC
Tiết 47, 48 : Tính chất ứng dụng của hy đrô
Tiết 49 : Phản ứng ôxi hoá khử
Tiết 50 : Điều chế Hiđrô – Phản ứng thế
Tiết 51 : Bài luyện tập 6
Tiết 52 : Bài thực hành 5
Tiết 53 : Kiểm tra viết
Tiết 54 , 55 : Nước
Tiết 56 , 57 : Axit – Ba zơ – Muối
Tiết 58 : Bài luyện tập 7
Tiết 59 : Bài thực hành 6
Chương 6 : DUNG DỊCH
Tiết 60 : Dung dịch
Tiết 61 : Độ tan của 1 chất trong nước
Tiết 62 , 63 : Nồng độ dung dịch
Tiết 64 , 65 : Pha chế dung dịch
Tiết 66 : Bài luyện tập 8
Tiết 67 : Bài thực hành 7
Tiết 68 , 69 : Ôn tập học kì 2
Tiết 70 : Kiểm tra học kì 2
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
a) Không thêm bớt nội dung và không thay đổi cấu trúc của chương trình đã được trình bày trong bảngphân phối chương trình và SGK hoá học
b) Phần lớn mỗi bài học được sắp xếp trong 1 tiết là 45 phút, những bài còn lại xếp 2 tiết thì việc ngắtmỗi tiết do tổ chuyên môn thống nhất thực hiện
c) Nội dung chương trình SGK mới tăng thêm thực hành thí nghiệm , cần khắc phục những khó khăn đểthực hiện đầy đủ các nội dung thí nghiệm trong bài học và bài thực hành
d) Điểm thực hành 45 phút được lấy vào tiết 34 ( HK1 ) và tiết 67 ( HK2 ) , Giáo viên bố trí thời giancho học sinh làm tường trình thí nghiệm theo hướng dẫn, thu chấm lấy điểm
………………
Trang 3- Rèn kĩ năng biết làm thí nghiệm, biết quan sát.
- Rèn luyện phương pháp tư duy, óc suy luận sáng tạo, làm việc tập thể
* Dụng cụ : Giá ống nghiệm, kẹp, thìa lấy hoá chất, ống hút
* Hoá chất: dd CuSO4, NaOH, HCl, Ca(OH)2 , đinh sắt nhỏ
2 Chuẩn bị của HS : SGK
III/ Hoạt động dạy học:
1) Ôn định tình hình lớp: ( 1 phút)
2) KTBC :(không)
3) Giảng bài mới :
* Tiến trình bài dạy :
10
phút
10
phút
*HĐ1: (HH là gì?) HH có vai trò
như thế nào trong cuộc sống của
chúng ta ? Phải làm gì để học tốt
môn hoá học ?
- Hướng dẫn thí nghiệm 1
(SGK)
(H) Nhận xét màu của dd CuSO4
, dd NaOH ?
(H)Khi cho 2 dd trên vào nhau,
em có nhận xét gì?
( nhận xét, bổ sung cho hoàn
*HĐ1:HS biết được HH có vai
trò như thế nào trong cuộc sốngcủa chúng ta ? Phải làm gì đểhọc tốt môn hoá học ?
- Nghiên cứu SGK, phát biểuvai trò của HH trong cuộcsống
- Thực hiện theo hướng dẫncủa GV
-dd đồng sun fat: màu xanh-dd Natri hiđroxit : Không màu
Có chất kết tủa màu xanh tạo ra
Chú ý cách lấy hoá chất, thaotác làm TN
Có chất khí bay ra, dd sôi
I/ Hoá học là gì?
Trang 4TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Gọi 1 HS : Thổi khí CO2 vào
ống nghiệm đựng dd Ca(OH)2 và
nhận xét hiện tượng quan sát
được
(H) Từ các TN đã làm em hãy sơ
bộ rút ra nhận xét hoá học là gì?
* HĐ3: ( Vai trò của HH )
(H) Kể tên các vật dụng trong
gia đình được làm bằng nhôm,
đồng, chất dẻo…
(H) Kể tên các sản phẩm HH sử
dụng trong nông nghiệp, thủ
công nghiệp, công nghiệp, học
tập, lao động …
GD việc sản xuất và sử dụng
hoá chất không hợp lí sẽ gây ô
nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới
sức khoẻ con người …
* HĐ4: Phương pháp học tập
môn HH
(H) Ta cần làm gì để học tốt
môn HH ?
*HĐ5: ( củng cố)
-Đọc các tư liệu bổ ích về sự
phát triển của HH và công nghệ
hoá chất
- Kể các mẫu chuyện về hóa học
lên, đinh sắt tan dần…
Nước vôi trong bị đục
( Các nhóm thảo luận và phátbiểu)
( các nhóm thảo luận và phátbiểu)
( Nghiên cứu thông tin SGK vàphát biểu )
*HĐ 5 :HS đọc và ghi nhớ
phần kết luận SGK
Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng
II/ Vai trò của hoá học trong cuộc sống của chúng ta
Hoá học có vai trò rất quantrọng trong sản xuất nôngnghiệp, công nghiệp, thuốcchữa bệnh…
III/ Làm gì để học tốt môân hoá học?
1) Thu thập thông tin, xử líthông tin vận dụng và ghi nhớ.2) Phải biết làm thí nghiệm, cóhứng thú, óc suy luận, sáng tạo,biết chọn lọc nội dung
4) Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: ( 1 phút) GV giới thiệu :
• Ngành công nghiệp hoá chất nước ta tập trung chủ yếu vào 3 vùng: Hà Nội, Bắc Giang, BắcNinh, Hải phòng, TP Hồ Chí Minh, Vĩnh Phúc , Phú Thọ…
- Xem trước bài chất của chương 1
IV/ Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Trang 5- Mỗi chất có những tính chất vật lí , tính chất hoá học nhất định.
- Dây đồng, tấm kính, thìa lấy hoá chất ống hút, đèn cồn, chén sứ
- S , Rượu Êtylic, nước H2SO4 đặc, dụng cụ đo( to nóng chảy, thử tính dẫn điện)
2 Chuẩn bị của HS : SGK
III/ Hoạt động dạy học :
1) Ôn định tình hình lớp : ( 1 phút)
2) KTBC ( 4 phút) Làm thế nào để học tốt môn hoá học ?
*Dự kiến trả lời :
HS : - Thu thập kiến thức
- Xử lí thông tin, vận dụng, ghi nhớ
- Vai trò của hoá học trong cuộc sống chúng ta ?
3) Giảng bài mới :
Trang 6* Giới thiệu bài : GV nêu mục tiêu của bài mới
* Tiến trình bài dạy :
20
phút
10
phút
-HĐ1: ( chất có ở đâu)
Hằng ngày ta thường tiếp xúc với
nhiều vật thể : gạo, củ khoai,
quả chuối, máy bơm, bầu khí
quyển…những vật thể này phải là
chất không? Chất và vật thể có
gì khác nhau?
(H) Em hãy quan sát và kể tên
những vật thể mà nhóm đã
chuẩn bị?
( GV bổ sung cho đầy đủ)
-Vật thể TN như cây mía gồm có
những chất nào?
-Vật thể NT như cái bàn, li
nhựa… làm bằng vật liệu nào ?
(H) Chất có ở đâu?
Hiện nay người ta đã biết được
khoảng 3 triệu chất khác nhau
Muốn tìm ra chất phải nghiên
cứu tính chất các chất, dựa vào
tính chất của các chất để phân
biệt chất này với chất khác Vậy
làm thế nào để biết được tính
chất của chất?
-HĐ2: (Tính chất của chất)
- GV đọc 1 số tên HH của chất
và quan sát mẫu chất S, H2SO4,
Cu , H2O…
- Hướng dẫn HS tìm hiểu tính
chất vật lí, tính chất HH của S
Kết luận
- Ghi bảng các tính chất Chia
bảng làm 3 cột và cho 3 HS của
3 nhóm trình bày
HĐ1: ( chất có ở đâu)
HS nhóm kể tên các vật thể( vật thể tự nhiên, vật thểnhân tạo )
HS nhóm thảo luận và trả lời
HĐ 2 : (Tính chất của chất)
- Quan sát mẫu S ( Màu sắc,trạng thái, to nóng chảy, tínhdẫn điện…)
-HS nhóm làm bài tập 4/12 SGK
I/ Chất có ở đâu?
- Vật thể tự nhiên: ( Cây mía,
khí quyển đại dương…)
- Vật thể nhân tạo:( bàn ghế, li
cốc, cây bút …)
Chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất
II/ Tính chất của chất:
* Mỗi chất có những tính chất nhất định
- Trạng thái, màu sắc, mùi , vị,tính tan, tính dẫn điện, to sôi, tonóng chảy, khối lượng riêng…gọilà tính chất vật lí
-Khả năng biến đổi chất nàythành chất khác… gọi là tính chấthoá học
* Muốn biết tính chất của chất taphải: Quan sát, dùng dụng cụ đo,làm thí nghiệm
Trang 7TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GD : Cho H2SO4 đặc vào mảnh
giấy Cháy đen
HĐ3/ Củng cố : BT 5
- Giống:Chất lỏng không màu , hoà tan được nhiều chất …
-Khác: Rượu cháy được, to sôicủa Rượu thấp hơn nước…
- Cẩn thận khi sử dụng hoá chất cho hợp lí
* Biết được tính chất của chất để:
- Phân biệt chất này với chấtkhác
- Biết cách sử dụng các chất
- Biết ứng dụng chất cho thíchhợp
-Hướng dẫn 5/11 Quan sát 1 chất chỉ có thể biết được (1) - Dùng dụng cụ đo mới xác định được -(2) - của chất, còn muốn biết 1 chất có tan được trong nước, dẫn điện được hay không thì phải (3)
(1) : 1 số tính chất bề ngoài ( thể , màu …)
(2) : Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng…
(3) : Làm thí nghiệm
- SBT: Căn cứ vào tính chất nào mà :
a) Đồng , nhôm được dùng làm ruột dây điện , còn chất dẻo cao su dùng làm vỏ dây ( dẫn điện, không dẫnđiện )
b) Bạc dùng để tráng gương ( có ánh kim )
c) Cồn dùng để đốt ( Cháy được )
4) Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: (1 phút)
*Ra bài tập về nhà :
- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK
*Chuẩn bị bài sau :
Xem trước mục III SGK , Mỗi nhóm mang 1 chai nước khoáng, 1 ống nước cất
IV/ Rút kinh nghiệm, bổ sung :
Trang 8- Biết rèn kĩ năng quan sát, tìm đọc hiện tượng qua hình vẽ
- Bước đầu sử dụng ngôn ngữ hoá học cho chính xác : Chất, chất tinh khiết, hỗn hợp …
II/ Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của GV :
- Hình vẽ 1.4/ 10 SGK: chưng cất nước tự nhiên
Mỗi nhóm chai nước khoáng có ghi thành phần trên nhãn, ống nước cất, cốc thuỷ tinh bình nướcchén sứ, đế đun, đèn cồn đũa khuấy, muối ăn …
2 Chuẩn bị của HS : SGK
III/ Hoạt động dạy học :
1) Ôn định tình hình lớp : ( 1 phút)
2)KTBC ( 4 phút)
– Hãy nêu những biểu hiện được coi là tính chất của chất? ( lấy muối ăn làm ví dụ ) Vì sao nói mỗichất có tính chất nhất định?
- Hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?
* Dự kiến HS trả lời : Phân biệt được chất này với chất khác, biết cách sử dụng chất, biết ứng dụng
chất thích hợp trong đời sống và sản xuất
3)Giảng bài mới :
* Giới thiệu bài: (1/ ) Bài học trước đã giúp ta phân biệt được chất, vật thể Giúp ta biết mỗi chất cónhững tính chất nhất định Bài học hôm nay giúp ta rõ hơn về chất tinh khiết và hỗn hợp
Trang 9* Tiến trình bài dạy :
HĐ1 : Chất tinh khiết
Cho HS quan sát chai nước khoáng
và ống nước cất
(H) Hãy nêu thành phần các chất có
trong nước khoáng ( ghi trên nhãn
chai )
- Nước khoáng là nguồn nước trong
tự nhiên Hãy kể các nguồn nước
khác trong tự nhiên ?
(H) Vì sao nước khoáng không dược
dùng để pha chế thuốc tiêm hay sử
dụng trong PTN ?
Nước tự nhiên là hỗn hợp, Hiểu
thế nào về hỗn hợp ?
- Nước sông , suối, ao … đều là
những hỗn hợp, nhưng chúng đều
có thành phần chung là nước Có
cách nào tách được nước ra khỏi
nước tự nhiên không ?
( phaỉ dùng phương pháp chưng cất
nước - treo hình vẽ 1 4 / SGK )
- Nước thu được sau khi cất gọi là
nước cất Nước cất là chất tinh
khiết, em hiểu như thế nào về chất
tinh khiết?
- Làm thế nào để khẳng định nước
cất là chất tinh khiết? (H)Chất như
thế nào mới có những tính chất nhất
định ?
* HĐ 2 tách chất khỏi hỗn hợp
(H) Tách riêng từng chất trong hỗn
hợp nhằm mục đích gì? Muốn tách
riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp
nước muối ta làm thế nào ? ( GV có
thể gợi ý: muốn lấy muối ăn từ
nước biển ta làm thế nào? )
GV : Giới thiệu hoá cụ, hướng dẫn
cáh thực hiện tách muối ăn ra khỏi
hỗn hợp nước muối
(H) Dựa vào tính chất nào của chất
mà ta có thể tách chất ra khỏi hỗn
hợp ?
( to sôi của muối: 1450oC )
*
HĐ1 : Chất tinh khiết
Sinh hoạt theo nhóm, phát biểu
( Nước tự nhiên: sông, hồ , suốibiển…)
vì có nhiều chất trộn lẫn
Chú ý hình vẽ theo hướng dẫncủa GV
Nước lỏng hơi nước, chuyểnqua ống sinh hàn, ngưng tụ nước lỏng( gọi là nước cất)
HS nhóm thảo luận , phát biểusau đó đọc SGK phần 2 / 10
* HĐ 2 tách chất khỏi hỗn hợp
HS nhóm thảo luận , phát biểu
HS chú ý và thực hiện theohướng dẫn
( TN đun nóng hỗn hợp nướcmuối )
III/ Chất tinh khiết:
1) Hỗn hợp:
Gồm nhiều chất trộn lẫnvào nhau
2) Chất tinh khiết : không
có lẫn chất nào khác
Chất tinh khiết mới cónhững tính chất nhất định
IV/ Tách chất ra khỏi hỗn
hợp:
* Dựa vào sự khác nhau vềtính chất vật lí ,ta sẽ cóphương pháp thích hợp đểtách riêng 1 chất ra khỏihỗn hợp
Trang 10TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
9
phút
Kết luận : Dựa vào tính chất vật
lí khác nhau có thể tách riêng các
chất ra khỏi hỗn hợp
HĐ3: Củng cố
- BT 7 trang 11 : a) Giữa nước
khoáng và nước cất có : 2 tính chất
giống nhau, 2 tính chất khác nhau
b) Loại nước uống tốt hơn là : nước
khoáng
- BT 8 trang 11 : Tách riêng khí Ôxi
và khí Ni tơ từ không khí bằng cách
( Hoá lỏng không khí rồi nâng nhiệt
độ của không khí đến –196oC , Ni
tơ lỏng sôi và bay lên trước ,
đếnnhiệt độ –183oC thì Ôxi mới sôi
Tách được 2 khí
Dựa vào tính chất vật lí củacác chất khác nhau
HS trả lời :Loại nước uống tốt hơn là :nước khoáng
HS trả lời :bằng cách ( Hoá lỏng khôngkhí rồi nâng nhiệt độ củakhông khí đến –196oC , Ni tơlỏng sôi và bay lên trước ,đếnnhiệt độ –183oC thì Ôximới sôi Tách được 2 khí
4) Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: ( 1 phút)
* Ra bài tập về nhà:
- SBT: Câu sau đây có 2 ý nói về nước cất : “ Nước cất là chất tinh khiết, sôi ở 102oC”
A Cả 2 ý đều đúng ; B Cả 2 ý đều sai ; C Ý 1 đúng, ý 2 sai ; D Ý 1 sai , ý 2 đúng
* Chuẩn bị bài sau:
- Đọc trước nội dung bài thực hành, chuẩn bị cách thực hiện thế nào để tách riêng chất từ hỗn hợpcát và muối ăn
IV/ Rút kinh nghiệm, bổ sung :
Trang 11Ngày soạn : 5 / 9 / 2008
Tiết 4:
Bài 3 :
BÀI THỰC HÀNH SỐ 1 :
TÍNH CHẤT NÓNG CHẢY CỦA CHẤT TÁCH CHẤT TỪ HỖN HỢP
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- HS làm quen và sử dụng một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm
- Nắm được nội qui và một số qui tắc an toàn trong phòng thí nghiệm
-Thực hành so sánh nhiệt độ nóng chảy của 1 số chất, qua đó thấy được sự khác nhau về nhiệt độ nóngchảy của 1 số chất
2 Kỹ năng :
- Biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp
II/ Chuẩn bị :
1 Chuẩn bị của GV :
1) Dụng cụ : 2 ống nghiệm, giá , nhiệt kế, 1 cốc thuỷ tinh 250cc , 1 cốc thuỷ tinh 100 cc , chén sứ ,
kiếng, đèn cồn, phễu, giấy lọc, đũa thuỷ tinh, thìa lấy hoá chất , bình nước
2) Hoá chất : Lưu huỳnh , Parafin , muối ăn lẫn cát
2 Chuẩn bị của HS : SGK
III/ Họat động dạy học :
1 Oån định tình hình lớp :
- Kiểm tra sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ : 5’
Trang 12- Nêu phương pháp tách chất ra khỏi hỗn hợp
* Dự kiến HS trả lời : Ta có thể dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lý của chất để tách riêng một
chất ra khỏi hỗn hợp
3 Giảng bài mới :
* Giáo thiệu bài : GV giới thiệu bài thực hành
* Tiến trình bài dạy :
20’ Họat động 1 :
GV hướng dẫn
Đặt hai ống nghiệm có chứa bột lưu
huỳnh và parafin vào cốc nước
- Đun nóng cốc nước bằng đèn cồn
- đặt nhiệt kế
Theo dõi nhiệt độ ghi trên nhiệt kế
và nhiệt độ nóng chảy
- Khi nước sôi thì lưu huỳnh đã nóng
chảy chưa
- Qua các thí nghiemä, em hãy rút ra
nhận xét chung về nhiệt độ nóng
chảy các chất
Họat động 1 :
Học sinh hướng dẫn làm theohướng dẫn của GV
HS phân làm 4 nhóm
HS làm theo hướng dẫn của GV
- Theo dõi thí nghiệm và rút ranhận xét parafin nóng chảy ở 420C
- Khi nước sôi 1000C lưu huỳnhchưa nóng chảy lưu huỳnh nhiệtđộ nóng chảy hơn 1000C
- Các chất khác nhau có nhiệt độnóng chảy khác nhau
Thí nghiệm 1 :
- Theo dõi sự nóngchảy của các chấtparafin và lưu huỳnh
- Parafin nóng chảy ở
420C
- Lưu huỳnh có nhiệt độnóng chảy lớn hơn 1000C
15’ Họat động 2 :
GV hướng dẫn HS tiến hành thí
nghiệm theo 02 bước sau :
- Cho vào cốc thủy tinh 3g hỗn hợp
muối ăn và cát Rót vào cốc vào 5ml
nước sạch khuấy đều để muối tan
hết Đặt phễu vào ống nghiệm và
rót nước muối từ từ vào phễu đũa
thủy tinh Quan sát
- Đun nóng phần nước lọc trên ngọn
lửa đèn cồn
- Em hãy so sánh chất rắn thu được
ở đáy ống nghiệm với hỗn hợp ban
- Cát được giữ lại trên mặt giấy
- Chất rắn thu được là muối ănsạch ( tinh khiết) không cònlẫn cát
HS viết tường trình thí nghiệm
- HS thu dọn dụng cụ - làm vệ sinh
Trang 13TG Họat động của GV Họat động của HS Nội dung
nghiệm
4) Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau :
Về nhà chuẩn bị trước bài Nguyên tử
IV/ Rút kinh nghiệm, bổ sung:
- Biết được hạt nhân tạo Prôton và Nơtron Prôton có kí hiệu là p mang điện tích dương ( +) Nơtronkhông mang điện , những nguyên tử cùng loại có cùng số p trong hạt nhân Khối lượng hạt nhân được coi làkhối lượng của nguyên tử
- Biết được trong nguyên tử , số p = số e Electron luôn chuyển động và sắp xếp thành từng lớp, nhờ
e mà nguyên tử có khả năng liên kết được với nhau
II/ Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của GV :
- Sơ đồ minh hoạ thành phần cấu tạo của 3 nguyên tử như SGK và sơ đồ nguyên tử N , P , K
- HS xem lại phần “ Sơ lược về cấu tạo nguyên tử “ ở vật lí lớp 7
2 Chuẩn bị của HS : SGK
Trang 14III/ Hoạt động dạy học :
1) Ôn định tình hình lớp : ( 1 phút )
2) KTBC : ( 4 phút ) Nêu 2 ví dụ về vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo ?
* Dự kiến trả lời : Vật thể tự nhiên : Sông, suối, khí quyển…
Vật thể nhân tạo : Bàn, ghế, sách, vở…
3) Giảng bài mới :
* Giới thiệu bài (1/) Ta biết mọi vật thể tự nhiên hay nhân tạo đều được tạo ra từ chất này hay chấtkhác Nghĩa là có các chất mới có vật thể Thế còn các chất từ đâu mà có ?
* Tiến trình bài dạy :
Dùng phương pháp đàm thoại để
HS thấy được nguyên tử là hạt vô
cùng nhỏ, trung hoà về điện , từ đó
tạo ra mọi chất
- Ta hãy hình dung nguyên tử như
1 qủa cầu cực kì nhỏ bé, đường
kính cỡ 10-8cm yêu cầu HS đọc
SGK
-“ Trung hoà về điện” ý nói trong
NT phải có 2 phần : 1 phần mang
điện dương , 1 phần mang điện âm
và chúng có giá trị tuyệt đối bằng
nhau Chỉ có hơn 100 NTử nhưng
đã tạo ra hàng triệu chất
(H) Từ những vấn đề trên em có
nhận xét gì về nguyên tử ?
Dùng hình vẽ sơ đồ nguyên tử
Neon
* HĐ2 Hạt nhân nguyên tử
(H) hạt nhân nguyên tử được tạo
nên từ những hạt chủ yếu nào?
-Giới thiệu các loại hạt trong
nguyên tử và ghi bảng
Về hạt nhân chỉ nói đến số p mà
không cho biết số n là vì cùng số p
là dấu hiệu đặc trưng của mỗi loại
nguyên tử , dựa vào dấu hiệu này
để ĐN về NTHH
- Nguyên tử trung hoà về điện 1
prôton mang 1 điện tích dương, 1
electron mang 1 điện tích âm
(H) Quan hệ giữa số lượng p và e
như thế nào để nguyên tử luôn
trung hoà về điện ?
- Bằng nhiều thí nghiệm người ta
đã chứng minh được 99% khối
* HĐ1: Nguyên tử là gì
-Đọc thông tin 1 SGK và trả lời Nếu xếp hàng… Mới dài đượcnhư thế”
-Quan sát sơ đồ cấu tạo nguyêntử H, O , Na đưa ra nhận xét : Hạt nhân Nguyên tử
Vỏ
PrôtonHạt nhân
-HS trả lời:
1/ Nguyên tử là gì?
Nguyên tử là hạt vô cùngnhỏ, trung hoà về điện, từđó tạo ra các chất
2/Hạt nhân nguyên tử :
-Hạt nhân tạo bởi prôton và nơtron.
- Prôton kí hiệu là p mangđiện tích dương
- Nơtron kí hiệu là n khôngmang điện
-Trong mỗi nguyên tử số p
= số e
Trang 15TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
7phút
lượng tập trung vào hạt nhân , chỉ
còn 1% là khối lượng các hạt e
Có thể coi khối lượng hạt nhân là
khối lượng của nguyên tử hay
không ?
Yêu cầu HS đọc SGK phần 3/ 14
- Dùng sơ đồ Mg, K ( để trống các
loại hạt) kết hợp sơ đồ cấu tạo
nguyên tử
- Để tạo ra chất này, các nguyên
tử phải liên kết với nhau Nhờ đâu
mà các nguyên tử liên kết được
với nhau ?
Biết số p số e : Trong HH ta
phải quan tâm đến sự sắp xếp của
số e này
* HĐ 3 : ( Củng cố )
BT1- Cho biết số e ngoài cùng của
các nguyên tử H, O, He, Al , Ca
BT2- Nguyên tử được tạo thành từ
3 loại hạt cơ bản nào ? Hãy nói tên
, kí hiệu và điện tích của các hạt
mang điện ? Những nguyên tử
cùng loại có cùng số hạt nào trong
hạt nhân
me= 9,1095 10-28(g)
HĐ 3 :
-HS trả lời :số e ngoài cùng của các nguyêntử H, O, He, Al , Ca
là : 1 ; 6 ; 2 ; 3 ; 2 -HS trả lời :Nguyên tử tạo thành từ 3 loạihạt : p ( + ) , e( - ) , n
Nguyên tử cùng loại có cùng số ptrong hạt nhân
-Khối lượng hạt nhân đượccoi là khối lượng củanguyên tử ( vì me quá bé)
3/ Lớp electron:
Trong nguyên tử electronluôn chuyển động rấtnhanh quanh hạt nhân vàsắp xếp thành từng lớp
4) Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo (2phút).
* Ra bài tập về nhà
- Làm các bài tập 2 , 3 , 4,5 SGK / 15
- Đọc bài đọc thêm trang 16 SGK
* Chuẩn bị bài sau:
- Chuẩn bị trước bài 5 : “Nguyên tố hóa học”
IV/ Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Trang 16Ngày soạn : 18 /9 / 2007
Tiết 6 : Bài 5 : NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Hiểu được NTHH là tập hợp những nguyên tử cùng loại , có số prôton trong hạt nhân
- Biết được kí hiệu hoá học dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi kí hiệu chỉ còn 1 nguyên tử của nguyên tốđó
- Biết cách ghi và nhớ được kí hiệu của những nguyên tố đã cho biết trong bài 4, 5 ( Kể cả ở phần bài tập )
- Biết được thành phần khối lượng các nguyên tố trong vỏ trái đất là không đồng đều và ôxi là nguyên tốphổ biến nhất
Trang 17- Hiểu được nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon (đvc) ; mỗi đvc =1/12 khối lượng của nguyên tử C ; mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng biệt
2 Kỹ năng :
- Viết kí hiệu hoá học , biết sử dụng thông tin, tư liệu để phân tích , tổng hợp , giải thích vấn đề
- Biết dựa vào bảng 1 trang 42/SGK để
• Tìm kí hiệu và nguyên tử khối khi biết tên nguyên tố
• Xác định được tên và kí hiệu của nguyên tố khi biết nguyên tử khối ; Rèn luyện kĩ năng tínhtoán
3 Thái độ :
- Tạo hứng thú học tập bộ môn
II/ Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của GV :
- Ống nghiệm đựng 1 g nước cất
- Tranh vẽ H 1.8 trang 19 SGK ; Bảng 1/42 SGK
2 Chuẩn bị của HS : SGK
III/Hoạt động dạy học: (Tiết 1 : Mục I , III)
1) Ôn định tình hình lớp (1 phút)
2) KTBC: ( 4 phút)
1) Nguyên tử có cấu tạo thế nào Vì sao nói nguyên tử trung hoà về điện ?
HS trả lời : Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bỡi một hay nhiều electronmang điện tích âm
2) Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân ? Vì sao khối lượng hạt nhân đượccoi là khối lượng nguyên tử ?
3) Giảng bài mới :
* Giới thiệu bài : Để hiểu rõ nguyên tố hóa học là gì, chúng ta cùng tìm hiểu bài mới hôm nay.
* Tiến trình bài dạy :
15
phút HĐ1 :(Nguyên tố HH là gì) Yêucầu học sinh đọc SGK phần 1
trang 17
- Cho HS xem 1g nước cất và
đặt câu hỏi :
(H)Trong1g nước có những loại
nguyên tử nào ?
(H) Số nguyên tử từng loại là
bao nhiêu ?
(H) Nếu lấy 1 lượng nước lớn
hơn nữa thì số nguyên tử hiđrô ,
ôxi như thế nào ?
GV: để chỉ những nguyên tử
cùng loại ta dùng từ “ Nguyên tố
- Đọc SGK từ đầu … NTHH kia
- Thảo luận và trả lời
2 loại nguyên tử - Hyđrô
- Ôxi
-Phát biểu định nghĩa SGK
I/Nguyên tố hoá học là gì?
1/Định nghĩa
-Nguyên tố hoá học là tập hợp
Trang 18TG Hoạt động của giáo viên Hoạt đôïng của học sinh Nội dung
(H) Hãy nêu số p có trong hạt
nhân của nguyên tử Magiê ,
Phótpho , Brôm ?
(H) Đối với một nguyên tố số
Prôton có ý nghĩa thế nào ?
-làm thế nào để trao đổi với
nhau về nguyên tố một cách
ngắn gọn mà ai cũng hiểu
HĐ2 : (Kí hiệu hóa học) Đọc câu
đầu tiên trong phần 2/17 SGK
(H) Nhận xét gì về cách viết kí
hiệu hoá học của nguyên tố có
số p la:ø 8 ; 6 ; 15 ; 20 ?
Phân biệt cách viết C, Ca
(H)Hãy đọc số nguyên tử khi
nhìn vào các kí hiệu hoá hocï
trên ?
(H)Làm thế nào để biễu diễn: 3
nguyên tử ôxi , 5 nguyên tử sắt
*HĐ4 Có bao nhiêu nguyên tố
hóa học )
Yêu cầu học sinh nghiên cứu
phần III trang 19 SGKsử dụng
hình 1.8
(H)- Hiện nay đã biết được bao
nhiêu nguyên tố ?
- sự phân bố nguyên tố trong
vỏ trái đất như thế nào ?
-Nhận xét % khối lượng
nguyên tố ôxi ?
-Kể tên các nguyên tố thiết
yếu cho sinh vật ?
HĐ5 (Củng cố :)
- BT1 ( Phiếu học tập)
( Phiếu học tập) cho biết số
prôton trong hạt nhân nguyên tử
1 số nguyên tố sau :
-Xem bảng 1/43 và trả lời : Oâxi , Nhôm ,Canxi , Sắt
-Nhóm HS trao đổi và phát biểu
12 ; 15 ; 35
Số P là số đặt trưng của một NTHH
Làm bài tập 1/20
-Nhóm tham khảo bảng 1/42 và làm bài tập 2/20
-Trao đổi và trả lời
-3 nguyên tử ôxi : 3O-5nguyên tử sắt : 5FeLàm bài tâïp 3/20
HĐ4:
Tham khảo phần III; hình vẽ 1.8 nghe và trả lời
-Trên 110 nguyên tố
- Phân bố không đều
-Oâxi chiếm 49,4%
-C , H , O , N
HS trả lời trong phiếu học tập
những nguyên tử cùng loại có cùng số prôton trong hạt nhân
-Số p là số đặc trưng của 1 nguyên tố hoá học
2/ Kí hiệu hoá học :
Kí hiệu hoá học biễu diễn nguyên tố và biễu diễn 1 nguyên tử của nguyên tố
III/ Có bao nhiêu nguyên tố hoá học :
-Có trên 110 nguyên tố
-Oâxi là nguyên tố phổ biến nhất (49,4%)
Trang 19TG Hoạt động của giáo viên Hoạt đôïng của học sinh Nội dung
a/ Viết tên và kí hiệu hoá học
của mỗi nguyên tố
b/ Biết rằng trongnguyên tử các e có ở lớp 1 tối đa
là 2e; lớp 2 là 8e
Hãy mô tả các lớp e trong
nguyên tử 5 nguyên tố trên
c/ Những nguyên tử nàocó cùng số lớp e , có cùng số e ở
lớp ngoài cùng
- Li , Ne : cùng có 2 lớp e ;
Na , P : cùng có 3 lớp e
- Li , Na , K : cùng có
1 e ở lớp ngoài cùng
4) Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau:( 2 phút )
- Học kĩ bài phần I phần III,làm bài tập 1,2 SGK
- Chuẩn bị tiếp phần II : Nguyên Tử Khôí
V/ Rút kinh nghiệm, bổ sung :
Trang 20- Biết cách ghi và nhớ được kí hiệu của những nguyên tố đã cho biết trong bài 4, 5 ( Kể cả ở phần bài tập )
- Hiểu được nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon (đvc) ; mỗi đvc =1/12 khối lượng của nguyên tử C ; mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng biệt
- Viết kí hiệu hoá học , biết sử dụng thông tin, tư liệu để phân tích , tổng hợp , giải thích vấn đề
2 Kỹ năng :
Biết dựa vào bảng 1 trang 42/SGK để
• Tìm kí hiệu và nguyên tử khối khi biết tên nguyên tố
• Xác định được tên và kí hiệu của nguyên tố khi biết nguyên tử khối ; Rèn luyện kĩ năng tínhtoán
III/Hoạt động dạy học: (Tiết 2 - Mục II )
1) Ôn định tình hình lớp (1 phút)
2) KTBC: ( 5 phút)
- Viết kí hiệu hoá học các nguyên tố : Kali , Sắt , Bạc , Nitơ , Clo ?
- Các cách viết : 3Al , 4Ca , 5O , P , 2S lần lượt chỉ ý gì ?
HS trả lời : 3Al : Chỉ ba nguyên tử nhôm ; 4Ca : Chỉ bốn nguyên tử canxi …
3) Giảng bài mới :
Giới thiệu bài :Khối lượng thực của 1 nguyên tử rất nhỏ ( Yêu cầu đọc SGK trang 18) Khối lượng
của 1 nguyên tử C = 1,9926.10-23g số trị này quá nhỏ không tiện sử dụng Do đó trong khoa học dùng cáchriêng để biểu thị khối lượng của nguyên tử Đó là nội dung của bài học hôm nay
* Tiến trình bài dạy :
Trang 21TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
24phút
10
phút
* HĐ1 ( nguyên tử khối)
(H) Đơn vị cacbon có khối
lượng bằng bao nhiêu khối
lượng nguyên tử C ?
viết C=12 đvC ; Ca = 40 đvC
nghĩa là gì?
- Các giá trị khối lượng này chỉ
cho biết sự nặng nhẹ giữa các
nguyên tử Cho Mg= 24 ; Cu =
64 Hãy so sánh xem nguyên tử
Mg nhẹ hơn bao nhiêu lần so
với nguyên tử Cu ?
Khối lượng tính bằng đvC
chỉ là khối lượng tương đối giữa
các nguyên tử người ta gọi
khối lượng này là nguyên tử
khối
(H) Nguyên tử khối là gì ?
(H) Hãy cho biết NTK và kí
hiệu của nguyên tố Sắt, Lưu
huỳnh, Kẽm , Natri, nhôm…
* HĐ2: (Vận dụng , củng cố) )
(H) Hãy so sánh nguyên tử Mg
nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần
Thảo luận và phát biểu
HS làm bài tậpvà trả lời :
Mg nhẹ hơn Cu và nặng bằng
24 / 64 =0,375 ( lần)
HS phát biểu và ghi nhận
Trả lời : Fe=56 ; S =32 , Zn=
II/ Nguyên tử khối :
- 1 đơn vị cacbon(đvC) bằng1/12 khối lượng nguyên tửcacbon
* Nguyên tử khối là khối lượngcủa 1 nguyên tử tính bằng đơn
vị cacbon (đvC)
Mỗi nguyên tố có 1 nguyên tửkhối riêng biệt
4) Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: ( 5phút )
- Học kĩ bài phần II, làm bài tập 5,6,7,8 trang 20 SGK
- Chuẩn bị bài đơn chất, hợp chất, phân tử
IV/ Rút kinh nghiệm, bổ sung :
Ngày soạn: 23/ 9 / 2007
Trang 22- Phâân biệt được dơn chất kim loại ( có tích chất dẫn điện , dẫn nhiệt ) và phi kim
- Biết được một trong mẫn chất ( cả đơn chất và hợp chất ) các nguyên tử không tách rời mà đều có liênkết với nhau hoặc sắp xếp liền sát nhau
III/ Họat động dạy học :
1) Ôn định tình hình lớp : ( 1 phút)
2) KTBC : ( 6 phút)
1 Định nghĩa nguyên tử khối là gì?
HS trả lời : Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon
Mỗi nguyên tử có nguyên tử khối riêng biệt
3) Giảng bài mới :
* Giới thiệu bài : ta đã biết các chất được tạo nên từ nguyên tử mà mỗi loại nguyên tử lại là một
NTHH Vậy ta có thể nói : Chất được tạo nên từ NTHH có được không ? Tùy theo , có được tạo nên từ 2 hay
3 nguyên tố ; có chất chỉ tạo nên từ một nguyên tố Dựa vào đó , người ta phân loại chất
* Tiến trình bài dạy :
13
Phút HĐ1.( Đơn chất là gì)Khí Hiđrô , Lưu huỳnh, Natri , Nhôm … đều được
tạo nên từ một NTHH tương ứng là H
, S , Na , Al … Chúng được gọi là đơn
chất
(H) Em hiểu thế nào về đơn chất ?
(H) Kể tên một số kim loại và nêu
tính chất vật lý chung của chúng ?
Các kim loại đó do NTHH nào tạo
nên ?
Đó là các đơn chất kim loại ; còn
HĐ 1 :
Đọc phần 1 SGK từ “ khíHiđrô…kim cương nữa “ rồithảo luận , phát biểu
I/ Đơn chất
1 Đơn chất là gì ?
- Đơn chất là những chất tạonên từ một nguyên tố hóahọc
- Ví dụ : Khí Oâxi , Natri ,
Nhôm
Trang 23TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
15
Phút
9
phút
những đơn chất khác như : khí Oâxi ,
Lưu huỳnh , Cácbon
Là đơn chất phi kim
* Sử dụng H 1.10 minh họa tượng
trưng một mẫu kim loại Cu
* Sử dụng H1.11 minh họa mẫu khí
Hiđrô khí Oâxi
(H) Nhận xét về hai mẫu đơn chất
này ?
HĐ2 : ( Hợp chất là gì? )
- Nước do NTHH ( H và O) ; Muối ăn
do NTHH ( Na , Cl ) ; Axit Sunfuric
do (H, S, O ) các chất nêu trên gọi là
hợp chất ?
( H) Có mấy loại NTHH trong từng
chất ? Hiểu thế nào về hợp chất ?
* Các chất kể trên là hợp chất vô cơ
* các chất mêtan , đường ( C , H , O )
là hợp chất hữu cơ
* Sử dụng H1.12 , 1.13
(H) Nhận xét về cách sắp xếp
nguyên tử của các nguyên tố về tỷ lệ
? Về thứ tự
HĐ3: (Củng cố)
1- Hãy chép các câu sau đây vào vở
bài tập với đầy đủ các từ thích hợp : (
Bài tập 1/25 SGK )
-Quan sát hình vẽ , thảo luậnvà phát biểu Sau đó đọcSGK
- Quan sát hình vẽ , thảo luận, phát biểu.Sau đó đọc SGK
HĐ 2 :
Làm bài tập 2/25 SGK
-Thảo luận phát biểu
-Làm bài tập 3/27 SGK
- Quan sát , thảo luận ,phát biểu
- HS trả lời :
2 Đặc điểm cấu tạo :
- Đơn chất kim loại cácnguyên tử sắp xếp khít nhauvà theo một trật tự xác định
- Đơn chất phi kim cácnguyên tử thường liên kếtvới nhau theo một số nhấtđịnh và thường là 2
II/ Hợp chất :
1 Hợp chất là gì ?
- Hợp chất là những chất tạonên từ 2 nguyên tố hóa họctrở lên
2 Đặc điểm cấu tạo :
- Trong hợp chất , nguyên tửcủa các nguyên tố liên kếtnhau theo một tỷ lệ và mộtthứ tự nhất định
2- Trong các chất sau đây chất nào là đơn chất, hợp chất :
Axit Phốtphoric do 3 nguyên tố là H , P , O tạo nên ( Hợp chất )
Axit Cacbonic do 3 nguyên tố là H , C , O tạo nên ( Hợp chất)
Kim cương do nguyên tố cacbon tạo nên ( Đơn chất)
4)Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: ( 1 phút )
Làm các bài tập 2 ; 3 trong SGK trang 26
Chuẩn bị tiếp phần III : Phân tử
IV/ Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Trang 24- Biết đựơc một chất có thể ở ba trạng thái Ở thể hơi , các hạt hợp thành rất xa nhau
III/ Hoạt động dạy học :
1) Ôn định tình hình lớp ( 1 phút)
2)KTBC ( 6 phút)
Trang 25- Đơn chất là gì? Hợp chất là gì ? Cho ví dụ ?
HS trả lời : Đơn chất là những chất tạo nên một nguyên tố hóa học
VD : Đơn chất khí hidrô
Hợp chất : là những chất tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên
VD : Hợp chất nước…
3) Giảng bài mới :
* Giới thiệu bài : Ta đã biết có hai loại chất : đơn chất và hợp chất Dù là đơn chất hay hợp chất
cũng đều do các hạt nhỏ cấu tạo nên Các hạt nhỏ đó đã thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất Người
ta gọi các hạt nhỏ đó là gì
* Tiến trình bài dạy :
Những hạt gồm một số nguyên tử liên
kết nhau gọi là phân tử Sử dụng
H1.9 ; 1.10 ; 1.11 ; 1.13
( H ) Hãy cho biết đâu là phân tử :
Đồng , khí Oâxi , Nước , Muối ăn …?
Phân tử của mỗi chất gồm những
nguyên tử nào liên kết nhau ?
- GV lưu ý : Trong kim loại mỗi phân
tử đồng chỉ là một nguyên tử nói
chung cho các kim loại
( H ) Theo các em , các phân tử nước
có giống hệt nhau không và giống về
gì ?
( H ) Cũng như nguyên tử khối , hãy
định nghĩa phân tử khối Làm cách nào
để tính đựơc phân tử khối của nứơc ,
khí Oâxi , Muối ăn ?
( H ) Bài tập 6/26 SGK
*
HĐ2 : ( Trạng thái của chất)
GV : Nứơc có thể tồn tại ở các trạng
thái nào ?
- Sử dụng H1.14
( H ) Nhận xét về trật tự sắp xếp và
khoảng cách giữa các hạt HĐ3 Củng
cố
- Hướng dẫn bài tập 5/26 SGK “ phân
tử nước và phân tử cacbonđioxit” giống
nhau ở chỗ đều gồm ba nguyên tử
thuộc hai nguyên tố , liên kết với nhau
- Thảo luận , phát biểu
Phân tử khối của một chất bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử chất
- Chú ý cách tính
- Lên bảng làm bài tập6/26
HĐ 2 :
Rắn , lỏng , khí Rắn : các hạt khí dao động tại chỗ
Lỏng : hạt gần sát nhau , trượt lên nhau
- Đơn chất kim loại nguyên tử là hạt hợp thành có vai trò như phântử
2 Phân tử khối :
- Phân tử khối là khối lượng của một phân tử tính bằng đơnvị cácbon , và bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử Ví dụ :PTK của khí Oâxi là:
- Ở trạng thái khí các hạtrất xa nhau
Trang 26TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
theo tỷ lệ 1:2 Hình dạng hai nguyên tử
khác nhau , phân tử nước có dạng gấp
khúc , phân tử cacbonđioxit có dạng
đường thẳng
4) Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau : ( 2 phút)
Học kĩ bài phần III, IV Làm bài tập 6,7,8, trang 26 SGK
- Chuẩn bị bài thực hành 2: Sự lan tỏa của chất
IV/ Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Trang 27Ngày soạn : 30/9/2007
Tiết 10 : Bài 7 : BÀI THỰC HÀNH 2
SỰ LAN TỎA CỦA CHẤT
III Họat động dạy học
1. Oån định tình hình lớp : 1’ Kiển tra sĩ số HS
2 Kiểm tra kiến thức thực hành :
- Sự lan tỏa của chất khí ( Amôniăc )
- Sự lan tỏa của chất rắn KMnO4 trong nước
3 Thực hành :
- Giới thiệu bài :
- Tiến trình bài dạy :
20
phút -HĐ 1 : GV hướng dẫn HSDùng đũa thủy tinh lấy dung dịch
NH3 chấm vào giấy quỳ tím tẩm nước
quỳ đổi thành màu xanh ( Thử )
GV hướng dẫn tiếp theo
GV theo dõi các nhóm làm thid
nghiệm đánh giá + kết luận
HĐ1 : HS Làm theo hướng dẫn
HS: Khí amoniac sẽ bay ra làmquì tím chuyển màu xanh
1/ Thí nghiệm 1 : Sự lan tỏa của Amôniăc
- Dùng đũa thủy tinhlấy dung dịch NH3 chấmvào giấy quỳ tím tẩmnước quỳ đổi thànhmàu xanh ( Thử )
- Lấy giấy quỳ tímtẩm nước vào gần đáyống nghiệm
- Lấy nút có dính bôngđược tẩm dung dịch NH3( từ dung dịch này khí NH3sẽ bay ra ) đậy chặt ốngnghiệm
Trang 28TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Quan sát sự đổi màucủa giấy quỳ tím khíamniac bay ra làm quì tímchuyển màu xanh
20phút HĐ 2 :
GV hướng dẫn thí nghiệm
Lấy thuốc tím vào tờ giấy gấp đôi,
bàn tay này khẽ đập bàn tay kia giữ
giấy, cho thuốc tím rơi từ từ từng
mảnh vào cốc nước Cốc (1) Nhận xét
- Cho thuốc tím rơi từ từng mảnh vào
cốc nước nước 2
→ Quan sát TN2, giải thích hiện
tượng
Cho HS ghi vào bảng tường trình
Cuối buổi thực hành :
- Cho HS làm vệ sinh bàn TN dọn
rửa dụng cụ TN
- Các nhóm hoàn thành tường trình
- HS : Thuốc tím tan trong nước
→ màu tím đậm
- HS làm TN
- Cho thuốc tím rơi từ từ từngmảnh vào cốc nước Cốc (2) khôngkhuấ
- Nhận thấy thuốc tím từ từ tan
ra màu dung dịch chỗ đậm,chỗ nhạt → chứng tỏ phân tửđang chuyển động
2/ Thí
nghiệm 2: Sự lan tỏa của Kalipemanganat trong nứơc
- Bỏ một ít mảnh vụntinh thể KMnO4 vào cốcnước (1 ) và khuấy đềucho tan hết
- Nhận thấy : Dungdịch có màu tím đậm
- Cho thuốc tím rơi từtừ từng mảnh vào cốcnước Cốc (2) khôngkhuấy
- - Các phân tử thuốctím chuyển động, các hạtlan tỏa ra → dung dịch cóchỗ màu đậm, có chỗ màu
nhạt
Viết tường trình ( 4 phút )
Sự lan tỏa của amôniăc
Sự lan tỏa của Kalipemanganat
trong nứơc
- Thu dọn , rửa các dụng cụ đã sử dụng
- Sắp xếp các dụng cụ , hóa chất cho ngay ngắn
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo :
Chuẩn bị bài luyện tập 1
IV/ Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Trang 29- Rèn luyện các kỹ năng : phân biệt chất và vật thể Tách chất ra hỏi hỗn hợp Từ sơ đồ nguyên tửnêu được thành phần cấu tạo ; Biết nguyên tử khối tìm nguyên tố hóa học và ngược lại
Trang 302 Kiểm tra bài cũ : Phân tử khối là gì?
HS trả lời : Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon bằng tổng nguyêntử khối của các nguyên tử trong phân tử
3 Giảng bài mới :
* Giới thiệu bài :
Để củng cố các kiến thức về đơn chất, hợp chất, nguyên tử, phân tử Hôm nay chúng ta tiến hành bàiluyện tập 1
* Tiến trình bài dạy :
15 phút * HĐ1 :
1/ Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm
( Tự nhiên và nhân tạo)
( Tạo nên từ nguyên tố hóa học )
(Tạo nên từ một NTHH) (Tạo nên từ hai NTHH trở lên)
( Hạt hợp thành là nguyên tử , phân tử ) ( Hạt hợp thành là phân tử )
*Natri , Magiê , Sắt… * P đỏ, khí Nitơ ,khí * Cacbonđiôxit * Glucozơ , tinh bột
Dẫn được điện và Clo … Không dẫn điện Axit Clohiđric và Axit Axêtic …
nhiệt và nhiệt ( trừ than chì )
Trang 31- Nguyeđn töû thì phại keơ töøng loái ,
moêi loái laø moôt NTHH Neđn ta
noùi chaât ñöôïc táo neđn töø NTHH
phaùt trieơn caùc cađu hoûi nhaỉm giại
thích : Moâi quan heô töø Vaôt theơ
chaât ñôn chaât , hôïp chaât …
(H) Ñôn chaât ñöôïc táo neđn töø bao
nhieđu NTHH ?
(H) Chaât ñöôïc táo neđn töø hai
NTHH trôû leđn gói laø gì ?
- Caùc chaât ñeău ñöôïc táo neđn töø
nguyeđn töû
- Haõy trình baøy nhöõng hieơu bieât
cụa em veă nguyeđn töû ?
(H) Nhöõng nguyeđn töû cuøng loái thì
coù ñaịc ñieơm gì ?
( Coù cuøng soâ P )
Gói chung laø NTHH
- Caùc hát cụa moôt chaât thì ñoăng
nhaât nhö nhau veă thaønh phaăn vaø
hình dáng Em haõy cho ví dú ?
bò kieẫn thöùc ñeơ phaùt bieơu
Ñôn chaât : 1 NTHH
Hôïp chaât : 2 NTHH trôû leđn Hát nhađnNguyeđn töû
Voû ( e , _ ) Soâ p = Soâ e
Thạo luaôn vaø phaùt bieơu
Ví dú : Nöôùc coù hát hôïp thaønhgoăm 2H lieđn keât vôùi 1 O ; coù tyûleô soâ nguyeđn töû H vaø O laø 2 :
1 ; hình gaâp khuùc
HÑ 2 :
HS thạo luaôn nhoùm
HS laøm baøi taôp 1 ôû bạng nhoùm
HS laøm baøi taôp 2 ôû bạng nhoùm
2/ Toơng keât veă chaât nguyeđn töû , phađn töû :
a/ Moêi chaât coù nhöõng tính chaâtvaôt lyù vaø hoùa hóc nhaât ñònh
- Caùc chaât ñeău ñöôïc táo neđn töønguyeđn töû
b/ Nguyeđn töû laø hát vođ cuøngnhoû vaø trung hoøa veă ñieônHát nhađn(P,+)
Nguyeđn töû Voû ( e , _ ) Soâ p = Soâ e
- Nhöõng nguyeđn töû cuøng loáicoù cuøng soâ p trong hát nhađnñöôïc gói chung laø NTHH
c/ Phađn töû laø hát ñái dieôn chochaât goăm moôt soâ nguyeđn töûlieđn keât vôùi nhau vaø theơ hieônñaăy ñụ tính chaât hoùa hóc cụachaât
- Phađn töû laø hát hôïp thaønhcụa chaât, caùc ñôn chaât kim loái
… coù hát hôïp thaønh laø nguyeđntöû
Phađn töû hôïp chaât thì goămnhöõng nguyeđn töû khaùc loái
II Baøi taôp : HÑ 2
a Trong hát nhađn coù 12p trongnguyeđn töû coù 12e, soâ lôùpelectron laø 3, soâ e lôùp ngoaøicuøng laø 2
Trang 32- Giống nhau : Về số lớpelectron lớp ngoài cùng đều là
2
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo :
- Oân lại các khái niệm cơ bản
- Chuẩn bị bài: công thức hóa học
IV Rút kinh nghiệm, bổ sung :
Trang 33- Biết cách ghi CTHH khi cho biết ký hiệu hay tên nguyên tố và số nguyên tử mỗi nguyên tố cótrong một phân tử của chất
- Biết được mỗi CTHH còn chỉ một phân tử của chất , trừ đơn chất kim loại , từ CTHH xác định đượcnhững nguyên tố tạo ra chất , số nguyên tử mỗi nguyên tố trong một phân tử và phân tử khối của chất
2 Kiểm tra bài cũ : 5’
- Đơn chất là gì ? Cho ví dụ?
HS trả lời : Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học
VD : Đơn chất lưu huỳnh
3 Giảng bài mới :
* Giới thiệu bài: chất được tạo nên từ các nguyên tố Đơn chất thì được tạo nên từ một NTHH , còn
hợp chất thì từ hai NTHH trở lên Như vậy dùng các ký hiệu của nguyên tố ta có thể viết thành CTHH đểbiễu diễn chất Bài học này sẽ cho biết cách viết và ý nghĩa của CTHH
* Tiến trình bài dạy:
11
Phút * HĐ1 :GV : hạt hợp thành của đơn chất
kim lọai gọi là gì ?
-Cho ví dụ đơn chất kim loại ?
-Nêu tên nguyên tố hóa học tạo
kim loại đó và viết kí hiệu của
I/Công thức hóa học của đơn chất :
Chỉ gồm 1 kí hiệu hóa học
Với kim loại kí hiệu hóa học
được coi là CTHH
Trang 34TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Với kim loại ? kí hiệu hóa học
được gọi là CTHH ?
(H) Hãy viết CTHH của Kali,
Nhôm, Canxi, Bạc , Chì …
Chuyển ý :
(H) Theo minh họa khí O2, H2 thì
hạt hợp thành của đơn chất này có
bao nhiêu nguyên tử ?
Nêu cách viết CTHH của đơn
chất khí
*HĐ2:
Theo minh họa nước , NaCl thì hạt
hợp thành của các hợp chất trên
gồm các nguyên tử liên kết thế nào
?
Nêu cách viết CTHH của hợp
chất nước , muối ăn sau đó đưa ra
dạng tổng quát
*HĐ3
(H) Mỗi kí hiệu hóa học chỉ 1
nguyên tử của nguyên tố Thế thì
mỗi CTHH chỉ 1 phân tử của chất
có được không ? Vì sao
(H) Cho CTHH H2SO4 hãy cho biết
ý nghĩa của công thức này ?
Gồm các nguyên tử khácloại liên kết nhau
Làm bài tập 1/33 SGK
Với phi kim : có phân tử gồm
2 nguyên tử liên kết nhau( H2 , O2 , N2, Cl2 , F2 , I2 , Br2
x, y, z: Chỉ số nguyên tử
III/ Ý nghĩa của CTHH
Mỗi CTHH còn chỉ 1 phân tửcủa chất và có ý nghĩa : -Cho biết tên nguyên tố hóahọc tạo ra chất
-Số nguyên tử mỗi nguyên tốcó trong 1 phân tử chất -Phân tử khối của chất N2 = 14.2 = 28 đvCCaCO3=40+12+16.3=100
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau : (2’)
- Học kĩ bài phần I, II, III
- Làm bài tập 3,4 trang 34 SGK
- Chuẩn bị bài hóa trị
Trang 35IV Rút kinh nghiệm, bổ sung:
2/ Hiểu và vận dụng được qui tắc về hoá trị trong hợp chất 2 nguyên tố “ tích của chỉ số và hoá trị
………Nguyên tố kia” Biết qui tắc này đúng cả khi trong hợp chất có nhóm nguyên tử
3/- Biêt cách tính hóa trị của 1 nguyên tố trong hợp chất khi biết CTHH của hợp chất và hóa trịcủa nguyên tố kia ( hoặc nhóm nguyên tử )
- Biết cách lập CTHH và xác định 1 CTHH đúng hay sai khi biết hóa trị của cả hai nguyên tố hoặc nhómnguyên tử
II Chuẩn bị :
1 Chuẩn bị của GV :
- Bảng ghi hóa trị 1 số nguyên tố ( Bảng 1/24)
- Bảng ghi hóa trị 1 số nhóm nguyên tử ( bảng 2/24)
2 Chuẩn bị của HS : SGK
Trang 36III/ Hoạt động dạy học :
Tiết1 : Dạy hết mục I ; mục II.1 ; và II.2a
Tiết 2 : Dạy hết phần II.2b
1 Oån định tình hình lớp:
2 Kiểm tra bài cũ : 7’
1/ Viết CTHH của các hợp chất sau :
Khí Amôniăc ( 1 N ; 3 H )
Nước ( 2 H ; 1 O )
Axitsunfuric ( 2 H ; 1 S ; 4 O )
2/ Từ CTHH của cacbonđiôxit CO2 Hãy nêu ý nghĩa của CTHH này ?
3 Giảng bài mới :
* Giới thiệu bài :
Ta có thể biểu diễn hợp chất chỉ có 1 CTHH Nhưng tại sao ta lại biết chỉ số nguyên tử của từngnguyên tố trong hợp chất gồm 2 nguyên tố để viết được CTHH ?
Như ta đã biết nguyên tử có khả năng liên kết với nhau và hóa trị là con số biểu thị khả năng đó Biết được hóa trị ta sẽ hiểu và viết đúng cũng như lập được CTHH của hợp chất
Nhưng hóa trị của một nguyên tố được xacù định bằng cách nào ? Để giải thích vấn đề nêu trên ,chúng ta tìm hiểu về hóa trị
* Tiến trình bài dạy :
13
phút *HĐ1: Nguyên tử H bé nhất chỉ gồm 1p và1e ,
người ta chọn khả năng liên kết của nguyên
tử H làm đơn vị và gán cho H có hóa trị I
Rồi xem thực tế 1 nguyên tử của 1 nguyên
tố khác liên kết được với bao nhiêu nguyên
tử H , sẽ nói nguyên tố đó có hóa trị bấy
nhiêu
(H) Xét một số hợp chất có chứa nguyên tố
Hyđrô :
HCl ; H2O ; NH3 ; CH4
- Một nguyên tử Clo , Oâxi , Nitơ , Cacbon
lần lượt liên kết với bao nhiêu nguyên tử
Hyđrô
- Khả năng liên kết của các nguyên tử này
với H có khác nhau không ? và khác như thế
nào ?
Chuyển ý : Nếu hợp chất không có Hyđrô
thì hóa trị của nguyên tố xác định như thế
nào ?
( ghi bảng )
- Hóa trị của Oâxi được xacù định bằng 2 đơn
vị
(H) Hãy cho biết hóa trị từng nguyên tố còn
Nhóm trao đổi và phátbiểu ( Các câu hỏi đượcgiáo viên ghi ra giấy sẵnvà dán lên bảng )
Xét các hợp chất :Na2O ; CaO ; Al2O3 ; SO2Ghi hóa trị Na , Ca , Al , Svào bảng con ( Sau đó GV
I/ Hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng cách nào :
Người ta quy ước :
H hóa trị I
O hóa trị IIHCl : Cl có hóa trị IH2O : O có hóa trị IINH3 : N có hóa trị IIICH4 : C có hoa trị IV
Na2O : Na có hóa trị ICaO : Ca có hóa trị IIAl2O3 :
Trang 37phút
lại ?
Từ cách xác định hóa trị của nguyên tố suy
ra cách xác định hóa trị của nhóm nguyên tử
(H) Hãy xác định hóa trị nhóm :
(PO4) Trong CTHH : H3PO4
(NO3) Trong CTHH : HNO3
(H) vậy hóa trị là gì ?
*HĐ2:
Từ CTHH của Na2O , CaO , Al2O3 Hãy lập
tích số giữa hóa trị và chỉ số nguyên tử của
cùng nguyên tố rồi nêu nhận xét về cách
tính này ?
(H) Phát biểu quy tắc hóa trị ?
(H) Aùp dụng quy tắc để làm gì ?
(H) Vận dụng quy tắc hóa trị trong Al2O3 thì
viết như thế nào ?
- Tính hóa trị Fe trong FeCl3
- Tính hóa trị Al trong AlCl3
treo bảng hóa trị để họcsinh kiểm chứng lại )Đọc SGK đoạn :
“ Từ cách ………… 1H ”
Trao đổi và ghi hóa trị vàobảng
Kết luận theo SGK
Lập đúng tích số giữa hóatrị và chỉ số nguyên tử củacùng nguyên tố ?
- Kết luận :
Hóa trị của một nguyên tốlà con số biểu thị khảnăng liên kết của nguyêntử
( hay nhóm nguyên tử)Được xác định theo hóatrị của H ( I ) và hóa trịcủa O ( II )
II/ Quy tắc hóa trị :
1/ Quy tắc : Trong hợp
chất gồm hai nguyên tố “Tích của chỉ số và hóa trịcủa nguyên tố này bằngtích của chỉ số và hóa trịcủa nguyên tố kia ”
b y
a II
- Fe2(SO4)3 a = III
4/ Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau : ( 10 phút)
2 Xác định hóa trị của mỗi nguyên tố trong các hợp chất sau đây :
a/ KH ; H2S ; CH4
b/ FeO ; Ag2O ; SiO2
3/ Công thức hóa học K2SO4 phù hợp đúng theo quy tắc hóa trị vì : x = x
4/ (a) Tính hóa trị của mỗi nguyên tố trong các hợp chất sau đây : Biết
Cl ( I ) ; ZnCl2 ; CuCl ; AlCl3
(b) Tính hóa trị Fe trong FeSO4 ; Fe(NO3)3 ; FePO4
* Học thuộc lòng hóa trị một số nguyên tố phổ biến
Trang 38IV Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Ngày soạn : 14/10/2007
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức :
Biết lập công thức hóa học của hợp chất (dựa vào giá trị các nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử )
2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng lập công thức tính toán, hóa trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử II/ Chuẩn bị :
1 Chuẩn bị của GV :
- Bảng ghi hóa trị một số nguyên tố ( Bảng 1/42 )
- Bảng ghi hóa trị một số nhóm nguyên tử ( Bảng 2/43 )
2 Chuẩn bị của HS : SGK
III/ Hoạt động dạy học :
1 Oån định tình hình lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : 5’
1/ Hãy xác định hóa trị của mỗi nguyên tố trong các hợp chất sau:NO2 ; H2S ; Fe2O3 ; CaH22/ Nêu quy tắc hóa trị với hợp chất hai nguyên tố , giải thích CTHH của Na2SO4 là phù hợp vớiquy tắc hóa trị
3 Giảng bài mới :
* Giới thiệu bài : Tiết học trước ta đã vận dụng quy tắc hóa trị để xác định hóa trị một nguyên tố
Hiểu được hóa trị , biết được hóa trị nhưng làm thế nào để lập được CTHH cũng như viết đúng CTHH ?
* Tiến trình bài dạy :
- Lập CTHH của hợp chất tạo bởi
S(VI ) và O ?
- Hướng dẫn cách viết
(H) Aùp dụng quy tắc về hóa trị thế
nào ? Hãy chuyển thành tỷ lệ
+ Thường thì tỷ lệ số nguyên tử
trong phân tử là những số đơn giản
nhất
Vậy x = ? ; y = ?
(H) Hãy trình tự lập CTHH hợp chất
: Na (I) ; SO4 (II)
Trả lời x = 1 ; y = 3 Và viết thành CTHH
Học sinh thảo luận và trìnhbày cụ thể các bước
b/ Lập CTHH của hợp chất theo hóa trị :
* Lập CTHH hợp chất biết :
S (VI) ; O 1/ Công thức dạng chung
SVI xOII y 2/ Theo quy tắc hóa trị :
x VI = y II3/ Chuyển thành tỷ lệ :
4/ CTHH là SO3
* Lập CTHH hợp chất tạo bởi
Na (I) và SO4
Trang 39TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
(H) Lập CTHH hợp chất :
Ca (II) ; (NO3) I
I
NaX(SOII 4)Y
x I = y II
Na2SO4
học nhanh.
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đưa
ra cách lập công thức nhanh
HS thảo luận :
1 Nếu a=b thì x=y=1
2 Nếu a ≠b và tỉ lệ a:b (tốigiản) thì x=b, y=a
3 Nếu a:b chưa tối giản thìgiản ước để có á : b, và lấyx=b,, y = á
Ví dụ 3 : Lập công thức hóahọc của hợp chất gồm Na(I)và S(II)
GV yêu cầu HS áp dụng làm nhanh
Ví dụ 3 : Lập CTHH của hợp chất
gồm : Na (I) và S(II)
- HS thảo luận nhóm trả lờiCTHH : Na2S Giải : Công thức dạngchung : II
y
I
xS Na
Ta lấy : x=b=II y=a=ICông thức đúng : Na2S
4/ Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo :
Học kĩ bài phần 2b
Làm bài tập 7,8 trang 38SGK
Chuẩn bị tiến tới “luyện tập 2”
IV.Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Ngày soạn: 18/10/2007
Tiết 15: BÀI LUYỆN TẬP 2
I/ Mục tiêu :
- Củng cố : Cách ghi và ý nghĩa của CTHH , khái niệm hóa trị và quy tắc hóa trị
- Rèn luyện các kỹ năng : Tính hóa trị của nguyên tố , lập được CTHH của hợp chất khi biết hóa trị
II/ Chuẩn bị :
1 Chuẩn bị của GV :
Trang 40- Bảng hệ thống hóa Nội dung có ô để trống
- Một số phiếu học tập
2 Chuẩn bị của HS : SGK
III/ Hoạt động dạy học :
1 Oån định tình hình lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Giảng bài mới :
* Tiến trình bài dạy :
15
phút
20
phút
* HĐ1: Khái quát hóa nội dung
- Giúp học sinh nắm dược nội dung
cần nhớ
- Phát phiếu học tập
(H) Hãy viết CTHH của :
- Khí Clo , khí Nitơ , Oâxi
- Kim loại đồng , Nhôm , Magiê
- Phi kim Photfo , lưu huỳnh và Silic
- Nước , muối ăn , Axit Sunfuric
(H) trong các công thức trên chỉ rõ
công thức đơn chất , công thức hợp
(H) Tính hóa trị của Si trong SiO2 ?
(H)2 – Tính hóa trị của Cu, P, Fe
trong Cu(OH)2 , PCl5 , Fe(NO3)3
NT nào tạo nên
3 ý : Số NT của mỗi NT Phân tử khối
Vận dụng qui tắc và hóa trị đểtính :
2
II a
O
Si a 1 = 2 II a = IV -Thảo luận nhóm
3 bài tập 1, 2, 3
X3Y2
Chọn D : Fe2(SO4)36nhóm thảo luận và báo cáokết quả
I/ Nội dung cần nhớ :
1/ Chất được biểu diễn bằngCTHH
-2/Hóa trị -Qui tắc về hóa trị
b y
a
xB
A a x = b yVận dụng
II a
O
Si 2 a 1 = 2 II
II a
SO
2
3
3
4) ( II
Al2(SO4)3
4.Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau : ( 10 phút)
-Bài tập 11.2/14 SBT : Công thức đúng (C ) XY
-Bài tập 11.5/14 SBT : Công thức đúng Al2O3
Công thức sửa : AlCl3 ; Al(NO3)3 ; Al2S3 ; Al2(SO4)3 ; Al(OH)3 ; AlPO4
* Hợp chất A có chứa nhóm nguyên tố X gồm Nitơ và Hyđrô hóa trị (I) và nhóm PO4 (III) Biết phântử khối của A là 149
Tìm CT A và nêu ý nghĩa của công thức này
- Coi công thức A là Xx(PO4)y I x = y III