Lý giải để học sinh hiểu rỏ, phát biểu đúng được định nghĩa, viết đúng được các biểu thức của : Quãng đường đi, tốc độ trung bình,độ dời vận tốc, gia tốc trong chuyển động thẳng và trong
Trang 1Giáo án Vật lý 10 – Chủ đề tự chọn bám sát chương trình NC Trang 1
Chủ đề 1 : ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM (4 tiết)
Ngày soạn: 20/8/2009
Tiết 1 : CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU – VẬN TỐC TRUNG BÌNH CỦA CHUYỂN ĐỘNG THẲNG
A.MỤC TIÊU
* Lý giải để học sinh hiểu rỏ, phát biểu đúng được định nghĩa, viết đúng được các biểu thức của : Quãng đường
đi, tốc độ trung bình,độ dời vận tốc, gia tốc trong chuyển động thẳng và trong chuyển động thẳng đều
* Giải được một số bài toán cơ bản về chuyển động của chất điểm
B- CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: - Các đề bài tập trong sách giáo khoa - Biên soạn câu hỏi kiểm tra các cơng thức của chuyển động thẳng đều dưới dạng trắc nghiệm -Biên soạn sơ đồ các bước cơ bản để giải một bài tập
2 Học sinh
- Tìm hiểu cách chọn hệ qui chiếu
- Xem lại kiến thức tốn học giải phương trình bậc nhất
C NỘI DUNG BÀI HỌC:
Hoạt động 1 (15 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt kiến thức.
+ Vị trí M của chất điểm tại một thời điểm t trên quỹ đạo thẳng : x = OM
+ Quảng đường đi : s = M o M = x – xo
+ Tốc độ trung bình :
t
s s
2 1
2 1
+ Chuyển động thẳng đều : Là chuyển động động thẳng có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đườngđi
+ Vận tốc của chuyển động thẳng đều : Là đại lượng đại số kí hiệu v có giá trị tuyệt đối bằng tốc độ củachuyển động thẳng đều, có giá trị dương khi vật chuyển động theo chiều dương và có giá trị âm khi vật chuyểnđộng ngược chiều dương mà ta chọn
+ Phương trình của chuyển động thẳng đều : x = xo + s = xo + vt
+ Đồ thị toạ độ – thời gian của chuyển động thẳng đều : Là một đường thẳng có hệ số góc bằng v
Hoạt động 2 ( 30 phút) : Giải các bài tập TỰ LUẬN VÀ TRẮC NGHIỆM
1 Một xe khởi hành từ B đi theo chiều từ B về A với vận tốc 20 km/h, A cách B 30km Hãy xác
định vận tốc v và toạ độ ban đầu x0 (là xB ) nếu chọn hệ quy chiếu như sau
1 Gốc toạ độ A ,chiều dương từ A tới B.
2 Gốc toạ độ B , chiều dương từ B tới A.
3 Gốc toạ độ A , chiều dương từ Btới A.
2 Lúc 6h sáng một người đi xe đạp đuổi theo một người đi bộ đã đi được 8km Vận tốc xe đạp
12km/h, đi bộ 4km/h.
a) Viết PTCĐ?.
b) Xác định vị trí và tính khoảng cách 2 người lúc 6h30’?.
c) Xác định lúc và nơi gặp nhau?
d) Muốn đuổi kịp người đi bộ tại vị trí cách A là 10km thì người đi xe đạp phải khởi hành lúc mấy giờ ?
b) Vẽ đồ thị toạ độ ‘
c) Dựa vào đôä thị xác định thời điểm xe đến HP
4.Lúc 6h sáng xe tải từ A ở Tp HCM đi đến B ở VTàu vận tốc 40 km/h Lúc 8h xe con
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Bảo – Trường THPT Trần Hưng Đạo – Đắk Nơng.
Trang 2Giáo án Vật lý 10 – Chủ đề tự chọn bám sát chương trình NC Trang 2
đitừ Bvề A vận tốc 60 km/h A cách B 120km Viết công thức tính đường đi và phương trình toạ độ 2
xe Chọn gốc toạ độ ở A ,gốc thời gian 6h ,chiều dương A đến B Vẽ đồ thị toạ độ 2 xe.Xác định vị trí và thời điểm gặp nhau
5.Đúng 8h một xe đi từ A CĐTĐ với v1=54 km/h đuổi theo một xe khởi hành từ B lúc 7h50’ CĐTĐ với vận tốc v2=36km/h Cho AB=1km Hỏi vào thời điểm nào hai xe cách nhau 200m?
Đs 1960 s (32’ 40” ) 2040 s
6.Hai Tp Avà B cách 340 km Lúc 7 h một xe khởi hành từ A về B với vận tốc 40 km/h Đến 8 h xe thứ
2 khởi hành từ B về A vận tốc 60 km/h V iết PTCĐ của 2 xe Lúc 9h 30’ hai xe cách nhau bao xa? Lúc nào thì 2 xe cách nhau 75 km? ( Đ s 10h15’ 11h 45’ )
7 :Lập PTCĐ của CĐTĐ, chọn gốc thời gian là lúc vật bắt đầu CĐ.
a) Độ lớn vận tốc 20m/s và lúc t=5s thì x=60m và vật CĐ theo chiều âm
b) Lúc t1=1s thì x1=-15m và lúc t=4s thì vật qua gốc tọa độ?
8.Lúc 6h sáng một xe máy có vận tốc 30km/h gặïp một xe đạp vận tốc 15km/h chuyển động ngược chiều trên một đường thẳng Lúc 6h30 xe máy dừng, nghỉ 30’ rồi quay lại đuổi theo xe đạp với vận tốc như cũ Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau lần hai? Đs 9h 45km
9.Cứ sau 15’ có 1 xe đò rời A đi B với vận tốc 60km/h Khoảng cách giữa A và B là 60km Một ôtô từ B
đi A khởi øhành cùng lúc với một trong những xe trên với cùng vận tốc 60km/h thì sẽ gặp tối đa bao nhiêu xe đò đi ngược chiều trên đường đi? Đs 7
10.Hai xe cùng khởi hành cùng một lúc tại A và B cách nhau 20km, chuyển động cùng chiều từ A đến B.
Sau 2h thì đuổi kịp nhau Một xe có vận tốc 20km/h Hỏi vận tốc xe kia là bao nhiêu? Đs 10 km/h hoặc 30 km/h
11.Nếu lấy mốc thời gian là lúc 5h 15’ thì sau ít nhất bao lâu kim hút đuổi kịp kim giờ ?
Đs: 736,36 s
12.Lúc 6h sáng một xe khởi hành từ A đến B với vận tốc không đổi 15km/h Lúc 6h30’ xe 2 cũng CĐ từ
A đến B Xe hai đến B sớm hơn xe 1 là 30’ Biết AB=45km.
1) Tìm vận tốc xe hai ?.
2) Tìm vị trí và thời điểm xe hai đuổi kịp xe 1?.
3) Vẽ đồ thị tọa độ hai xe? Đs.22,5 km/h 1,5h
13.Hai xe CĐ thẳng đều đi từ A đến B cách nhau 60km Xe 1 có vận tốc 15km/h và đi liên tục không nghỉ Xe hai khởi hành sớm hơn 1 giờ nhưng giữa đường phải dừng 2h.Hỏi xe 2 phải có vận tốc thế nào để về B cùng lúc xe 1? Đs 20km/h
14.Từ A một người đi xe đạp đến B cách A là 60km với vận tốc 10km/h Sau 2h kể từ lúc xe đạp khởi hành, một ôtô đi từ B về A rồi quay về B ngay với cùng vận tốc Biết xe hơi vèâ B cùng lúc với xe đạp a) tính vận tốc xe hơi?.
b) Tìm thời điểm và vị trí xe hơi gặp xe đạp trên đường? Đs 30 km/h 3h 30km
15.Xe 1 đi từ B đến A với vận tốc v1=3km/h Cùng lúc xe 2 đi từ C đến A với vận tốc
4 km/h , CA=20km BA=30km CA AB Hỏi khoảng cách ngắn nhất giữa hai xe và thời điểm đó? Đs 12km 6,8 h
16 Phương trình diễn tả chuyển động thẳng đều của một chất điểm là
A x=x0v0t B x=v0t+x0 C x=x0+v0t2 D x=v0+
t
x0
17 Một chất điểm chuyển động được mơ tả bằng đồ thị như hình vẽ.
Quảng đường mà chất điểm đĩ chuyển động được cho đến lúc dừng
lại là : A 30m B 15m C 5m.D 6m
18 Khi nĩi về tính chất của một chất điểm, câu nào sau đây là sai?
A Chất điểm là khái niệm trừu tượng khơng cĩ trong thực tế nhưng rất thuận tiện để khảo sát chuyển động
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Bảo – Trường THPT Trần Hưng Đạo – Đắk Nơng.
0
4
8
2 6 V(m/s)
1 2 3 4 5 t(s)
Trang 3Giáo án Vật lý 10 – Chủ đề tự chọn bám sát chương trình NC Trang 3
B Kích thước vật rất nhỏ so với phạm vi chuyển động.
C Chất điểm mang khối lượng của vật.
D Kích thước của vật khơng vượt quá 0,001mm
19 Một người đi xe đạp chuyển động trên một đoạn đường thẳng AB cĩ độ dài là s Tốc độ của xe đạp trong nửa đầu của đoạn đường này là v1 (km/h) và trong nửa cuối là v2 (km/h) Tốc độ trung bình của xe đạp trên
.
tb
v v v
v v
20 Phương trình tọa độ của 1 chuyển động thẳng đều trong trường hợp gốc thời gian đã chọn khơng
trùng với thời điểm xuất phát là :
21.Đồ thị vận tốc của một chuyển động thẳng đều từ gốc toạ độ, chuyển động theo chiều dương, biểu diễn trong hệ trục (tOv) sẽ có dạng:
A.Một đường thẳng dốc lên B.Một đường thẳng song song trục thời gian
C.Một đường thẳng dốc xuống D.Một đường thẳng xuất phát từ gốc toạ độ, dốc lên…
22.Phương trình của một vật chuyển động thẳng có dạng: x = - 3t + 4 (m; s) vật sẽ chuyển động theo
chiều nào trên quỹ đạo?
A Chiều dương trong suốt thời gian chuyển động B.Chiều âm trong suốt thời gian chuyển động
C.Đổi chiều từ dương sang âm lúc t= 4/3 D.Đổi chiều từ âm sang dương khi x= 4
23.Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc v= 2m/ s Và lúc t= 2s thì vật có toạ độ x= 5m Phương trình toạ độ của vật là:A.x= 2t +5 B.x= -2t +5 C.x= 2t +1 D.x= -2t +1
24.Nếu chọn 7giờ 30 phút làm gốc thời gian thì thời điểm 8 giờ 15phút có giá trị :
25 Đồ thị vận tốc – thời gian của chuyển động thẳng đều có dạng :
A.Đường thẳng qua gốc toạ độ B.Parabol
C,Đường thẳng song song trục vận tốc D Đường thẳng song song trục thời gian
D RÚT KINH NGHIỆM :
- Rèn luyện ốc phân tích , tổng hợp và tư duy logic Biết cách trình bày kết quả giải bài tập
- Cĩ hứng thú học vật lý, yêu thích tìm tịi khoa học - Cĩ thái đọ khách quan ,trung thực
- Cĩ tác phong tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác và cĩ tinh thần hợp tác trong việc học tập mơn vật lý
B- CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: - Các đề bài tập trong sách giáo khoa - Biên soạn câu hỏi kiểm tra các cơng thức của chuyển động thẳng biến đổi đều dưới dạng trắc nghiệm -Biên soạn sơ đồ các bước cơ bản để giải một bài tập
2 Học sinh
- Tìm hiểu cách chọn hệ qui chiếu
- Xem lại kiến thức tốn học giải phương trình bậc hai
C.NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1 (15 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt kiến thức.
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Bảo – Trường THPT Trần Hưng Đạo – Đắk Nơng.
Trang 4Giáo án Vật lý 10 – Chủ đề tự chọn bám sát chương trình NC Trang 4
+ Véc tơ vận tốc
v có gốc gắn với vật chuyển động, có phương nằm theo quỹ đạo, có chiều theo chiều chuyểnđộng và có độ lớn tỉ lệ với độ lớn của v
+ Véc tơ gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều :
- Điểm đặt : Đặt trên vật chuyển động
- Phương : Cùng phương chuyển động (cùng phương với phương của véc tơ vận tốc)
- Chiều : Cùng chiều chuyển động (cùng chiều với véc tơ vận tốc) nếu chuyển động nhanh dần đều
Ngược chiều chuyển động (ngược chiều với véc tơ vận tốc) nếu chuyển động chậm dần đều
- Độ lớn : Không thay đổi trong quá trình chuyển động
+ Các công thức trong chuyển động thẳng biến đổi đều :
Chú ý : Chuyển động nhanh dần đều : a cùng dấu với v và vo
Chuyển động chậm dần đều a ngược dấu với v và vo.+ Các công thức của sự rơi tự do : v = g,t ; h =
2
1
gt2 ; v2 = 2gh
Hoạt động 2 (30 phút) : Giải các bài tập.
1 Ô tô đang có vận tốc 10m/s thì người lái tăng ga cđ nhanh dần đều Sau 20s đạt vận tốc 14m/
s
a- Tính gia tốc
b- Tính vận tốc và quãng đường ô tô sau 40s
c- Tínhvận tốc trung bình trong 40s Đs 0,2m/s2 18m/s 560m 14m 2.Một viên bi CĐ NDĐ với gia tốc 0,2m/s2 và vận tốc ban đầu bằng không Tính quãng đường
đi của bi trong 3s và trong giây thứ 3? Đs: 0,9m 0,5m
3.Một đoàn tàu CĐ với vận tốc 18km/h thì xuống dốc NDĐ với gia tốc 0,4m/s2 Dốc dài 330m Hãy tính:Thời gian để tàu xuống hết dốc? Vận tốc ở chân dốc? Đs: 30s ,17m/s 4.Một vật CĐ biến đổi đều có pt CĐ x=0,5t2+2t-4 (m,s)
a) Xác định gia tốc , tọa độ ban đầu, vận tốc đầu và loại CĐ.
b) Định vị trí vật khi vận tốc là vt=6m/s Đs :12m, (4s)
5 PTCĐ của một vật: x= -0,5t2 + 4t
a) Xác định loại CĐ Tính quãng đường vật đi được từ lúc t=1s đến lúc t=3s
b) Vận tốc lúc t=3s.
6.Môït vật CĐT biến đổi đều có pt x = t2- 6t + 10(m,s)
a) Xác định vị trí và vận tốc lúc t=5s.?
b) Khi nào vật CĐ ngược chiều dương với vận tốc 4m/s?.
c) Vật đi qua A có tọa độ 20m với vận tốc bao nhiêu?.
7.Một vật bắt đầu CĐTNDĐ a=1m/ s2 để đi từ A đến B.Trong 2 giây cuối đi được quãng đường
60 m.Tính thời gian đi từ A đến B ĐS: 31s
8.Một vật CĐTBĐĐ đi trên 2 đoạn đường liên tiếp bằng nhau là 15 m ứng với thời gian 2s và 1s.Tính a và v0 ĐS: 5 m/ s2 2,5 m/s
9.Một vật bắt đầu CĐNDĐ sau đó CDĐ và dừng lại.Quãng đường đi là 40 m trong 20s.Tính vận tốc lớùn nhất của vật trong quá trình chuyển động ĐS: 4 m/s
10.Một vật CĐTNDĐ với vận tốc đầu 18 km/h, trong giây thứ 5 đi được 5,9m
a-.Tính gia tốc của vật b-tính quãng đường đi được sau 10s ĐS: 0,2 m/ s2 60m
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Bảo – Trường THPT Trần Hưng Đạo – Đắk Nơng.
Trang 5Giáo án Vật lý 10 – Chủ đề tự chọn bám sát chương trình NC Trang 5
11.Một ôtô bắt đầu CĐ với gia tốc 0,5m/s2 đúng vào lúc một tàu điện vượt qua nó với vận tốc 18km/h với gia tốc 0,3m/s2 Tính vận tốc ôtô khi nó đuổi kịp tàu điện? Đs :25m/s
12.Cùng một lúc ôtô và xe đạp cùng khởi hành từ A và B cách nhau 120m CĐ cùng chiều Oâtô
đuổi theo xe đạp Oâtô rời bến NDĐ với gia tốc 0,4m/s2, xe đạp CĐ đều và sau 40s ôtô đuổi kịp
xe đạp Tính vận tốc xe đạp và khoảng cách hai xe sau 60s Đs :5m/s 300m
13.Cùng một lúc hai xe đi qua điểm A CĐ thẳng cùng chiều Xe 1 CĐ đều với vận tốc 21,6km/h.
Xe 2 có vận tốc lúc qua A là 43,2km/h và sau 1phút đi được 360m kể từ A.
a) tính gia tốc xe 2 và cho biết loại CĐ?
b) Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau? Đs : -0,2m/s2 60s 360m
14.Hai xe khởi hành cùng một lúc, ôtô lên dốc chậm dần đều với vận tốc đầu 72km/h và gia tốc 0,4m/s2 Xe đạp xuống dốc nhanh dần đều với vận tốc đầu 72km/h và gia tốc 0,2m/s2 Dốc dài 570m Xác định quãng đường mỗi xe đi được tới lúc gặp nhau? Đs : 420m 150m 30s
15.Lúc 8h một ôtô đi qua điểm A trên một đường thảng với vận tốc 10m/s chuyển động chậm
dần đều với gia tốc 0,2m/s2 Cùng lúc đó tại B cách A 560mXe thứ hai bắt đầu khởi hành đi ngược chiều xe thứ nhất CĐNDĐ với gai tốc 0,4m/s2 Xác định thời gian hai xe đi để gặp nhau và vị trí lúc gặp nhau.? Đs : 8h40s cách A 240m
16.Một xe máy đang có vận tốc 36km/h thì có 1cái hố trước mặt cách xe 20m Xe thắng gấp và
xe đến sát miệng hố thì dừng lại
1 tính gia tốc của xe
2 tính thời gian hãm phanh Đs -2,5 m/s2 4s
17.Một người đi ce đạp lên dốc dài 50m CĐCDĐ vận tốc lúc bắt đầu lên dốc là 18km/h và vận tốc cuối là 3m/s Tính gia tốc và thời gian lên dốc? Đs : -0,16m/s2 12,5s
18.Một ôtô đang chạy với vận tốc 72km/h thì tắt máy CĐCDĐ và chạy thêm đưọc 200m nữa thì dừng hẳn.
a) Tính gia tốc và thời gian từ lúc tắt máy đến lúc dừng hẳn?.
b) Kể từ lúc tắt máy ôtô cần thêm bao nhiêu thời gian để đi thêm 150m? Đs-1m/s2 20s,10s 19.Xe lửa dừng hẳn lại sau 20s kể từ lúc bắt đầu hãm phanh và trong thời gian đó xe chạy được 120m Tìm vận tốc xe lúc bắt đầu hãm phanh và tính gia tốc xe? Đs :12m/s -0,6m/s2
20.Khi ô tô đang chạy với vận tốc 15m/s trên 1 đọan đường thẳng thì hãm phanh chậm dần đều Sau khi đi thêm 125m thì vận tốc còn 10m/s Tính :
a-gia tốc ô tô
b- Khỏang thời gian ô tô chạy thêm 125m kể từ khi bắt đầu hãm phanh
Đs-0,5m/s2 10s (chú ý lọai 1 nghiệm t )
21.Một ôtô CĐNDĐ đi qua hai điểm A và B cách nhau 20m trong thời gian 2s Vận tốc khi qua B là 12m/s tính gia tốc , vận tốc qua A, khoảng cách từ điểm khởi hành tới A?
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Bảo – Trường THPT Trần Hưng Đạo – Đắk Nơng.
Trang 6Giáo án Vật lý 10 – Chủ đề tự chọn bám sát chương trình NC Trang 6
Trang 7Giáo án Vật lý 10 – Chủ đề tự chọn bám sát chương trình NC Trang 7
Ngày soạn : 6/9/09
I.MỤC TIÊU:
a Kiến thức Khắc sâu kiến thức về chuyển động trịn đều Về tốc độ gĩc,tốc độ dài,gia tốc
b.Kỹ năng: Vẽ đúng véc tơ tốc độ gĩc,tốc độ dài,gia tốc trong c/đ trịn đều
c Thái độ: Nghiêm túc trong học tập ,cĩ tinh thần giúp đỡ bạn
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Kiến thức mở rộng tỷ mỷ về chuyển động trịn đều
Học sinh : Học thuộc kiến thức đã học ở nhà
III.HOẠT ĐỘNG DAỴ HỌC:
1 Ổn định lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút )
a Nêu đn về chuyển động trịn đều? viết các biểu thức gia tốc,tốc độ gĩc tốc độ dài?
b Nêu đ/n về gia tốc hướng tâm,chỉ rõ phương chiều của nĩ?
3 Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ
Hoạt động 1 Tóm tắt kiến thức. ( 15phút )
Cho một chuyển động trịn đều với chu kỳ T bán
kính r.
Y/c học sinh :
Xác định tần số gĩc,tốc độ gĩc ,tốc độ dài, nêu mối
liên hệ giữa chúng
Em hãy trinh bày gia tốc trong chuyển động trịn
đều? Nêu sự thay đổi về phương chiều của vận tốc
trong chuyển động trịn đều?
Gv nhắc một cách chính xác nhất.
Trả lời các câu hỏi của gv+ Nêu các đặc điểm của gia tốc hướng tâm trongchuyển động tròn đều
+ Viết các công thức của chuyển động tròn đều : =
1 Vệ tinh nhân tạo của trái đất ở độ cao h = 340 km
bay với vận tốc 8,3 km/s Tính tốc độ gĩc , chu kỳ
và tần số của nĩ Coi chuyển động là trịn đều , cho
bán kính trái đất là R = 6380km.
Yêu cầu h/s ghi tĩm tắt và giải b tập
Cho một hs lên chữa ,y/c hs khác nhận xết đánh giá
bài của bạn
GV nhận xét lại cho điểm ,nêu những lưu ý bài
giảng này
HS ghi đề bài Hs1 ghi tĩm tắt nêu hướng giải bài tốn.
Câu 1: Chọn câu đúng trong các câu sau khi nĩi về chuyển động trịn đều :
a Tần số quay được xác định bằng cơng thức n =2/ với là vận tốc gĩc
b Vận tốc gốc thay đổi theo thời gian
c Gia tốc hướng tâm cĩ độ lớn khơng đổi
d Gia tốc đặc trưng cho sự biến thiên của vận tốc về phương và độ lớn
Câu 2 : Một xe đạp cĩ bánh xe bán kính 25cm đang chuyển động thẳng đều Bánh xe quay đều 3.18vịng/s và khơng trượt trên đường Vận tốc của xe đạp là :
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Bảo – Trường THPT Trần Hưng Đạo – Đắk Nơng.
Trang 8Giáo án Vật lý 10 – Chủ đề tự chọn bám sát chương trình NC Trang 8
Câu 3 : Tính chất của chuyển động quay của vật rắn được thể hiện thế nào :
a Quĩ đao của các điểm bên ngồi trục quay là những đường trịn đồng trục
b Vận tốc gốc của các điểm ở ngồi trục quay đều bằng nhau
c Vận tốc dài của các điểm tỉ lệ với bán kính quĩ đạo trịn
d Cả 3 tính chất trên đều đúng
Câu 4 : Một vệ tinh viễn thơng quay trong mặt phẳng xích đạo và đứng yên đối với mặt đất ( vệ tinh vệ tĩnh) Biết vận tốc dài của vệ tinh 3km/s và bán kính Trái đất R = 6374km Độ cao cần thiết của vệ tinh so với mặt đất phải là :
Câu 5 :Khi đĩa quay đều một điểm trên vành đĩa chuyển động trịn đều với vận tốc v1 = 3m/s, một điểm nằm gần trục quay hơn một đoạn l = 31.8cm cĩ vận tốc v2 = 2m/s Tần số quay ( số vịng quay trong 1 phút ) của đĩa là :
Câu 6 : Chọn ra câu phát biểu sai :
a Trong chuyển động trịn đều gia tốc tức thời cĩ độ lớn khơng đổi theo thời gian
b Trong chuyển động trịn đều gia tốc tức thời cĩ phương luơn thay đổi theo thời gian.
c Trong chuyển động trịn đều độ lớn vận tốc dài khơng đổi cịn vận tốc gốc thay đổi.
d Trong chuyển động trịn đều vận tốc gốc khơng đổi.
Câu 7 : Cơng thức tính gia tốc hướng tâm trong chuyển động trịn đều là :
Câu 8 : Một chất điểm chuyển động trịn đều thực hiện một vịng mất 4s Vận tốc gốc của chất điểm là :
Câu 9 : Một chất điểm chuyển động trịn đều trong 1s thực hiện 3 vịng Vận tốc gốc của chất điểm là :
a =2/3 (rad/s) b =3/2 (rad/s) c =3 (rad/s) d =6 (rad/s) Câu 10 : Một chất điểm chuyển động trịn đều với bán kính quĩ đạo R = 0.4m Trong 1s chất điểm này thực hiện được 2 vịng lấy 2 = 10 Gia tốc hướng tâm của chất điểm là :
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Bảo – Trường THPT Trần Hưng Đạo – Đắk Nơng.
Trang 9CÂU 11Chuyển động trịn đều là chuyển động cĩ:
A/ quỹ đạo là một đường trịn, vectơ vận tốc khơng đổi
B/ quỹ đạo là một đường trịn, vectơ vận tốc biến thiên một cách đều đặn
C/ quỹ đạo là một đường trịn, gia tốc hướng tâm cĩ độ lớn khơng đổi
D/ quỹ đạo là một đường trịn, gia tốc hướng tâm biến thiên đều đặn
CÂU12Chuyển động trịn đều cĩ gia tốc là vì:
A/ Vectơ vận tốc biến thiên cả hướng lẫn độ lớn B/ Vectơ vận tốc khơng thay đổi
C/ Vectơ vận tốc cĩ hướng thay đổi D/Tọa độ cong là hàm số bậc nhất theo thời gian
Câu 13 Một bánh xe quay đều với vận tốc gĩc khơng đổi Điểm O là tâm của bánh xe Điểm X nằm ở vành bánh và Y
ở trung điểm O và X Phát biểu nào là đúng :
a.X và Y chuyển động với cùng vận tốc tức thời b.Vận tốc gĩc của X bằng phân nửa của Y
c.X và Y chuyển động với cùng vận tốc gĩc d Vận tốc gĩc của X gấp đơi của Y
Câu 14 Trong chuyển động trịn đều:
a.Vận tốc khơng đổi nên gia tốc khơng đổi b.Khơng cĩ gia tốc vì vận tốc khơng đổi
c.Vẫn cĩ gia tốc vì vận tốc cĩ thay đổi d Vẫn cĩ gia tốc dù vận tốc khơng đổi
Câu 15 Một bánh xe quay đều với vận tốc gĩc khơng đổi Điểm O là tâm của bánh xe Điểm X nằm ở vành bánh và Y
ở trung điểm OX Phát biểu nào là đúng :
a.X và Y chuyển động với cùng vận tốc tức thời b.Vận tốc gĩc của X bằng phân nửa của Y
c.X và Y chuyển động với cùng gia tốc d Gia tốc của X gấp đơi của Y
Câu 16 Một vệ tinh phải cĩ chu kỳ quay là bao nhiêu để trở thành vệ tinh địa tĩnh của trái đất ?
a.24 v/s b.12 giờ c.1 ngày d.Cịn phụ thuộc cao độ của vệ tinh
IV.RÚT KINH NGHIỆM:
………
……… ………
………
Ngày soạn:13/9/09
Tiết tự chọn 4: TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG I.MỤC TIÊU: a Kiến thức Học sinh xác định được véc tơ vận tốc tổng của vật khi tham gia nhiều chuyển động b Kỹ năng: Tổng hợp véc tơ theo quy tắc hình hành c Thái độ: Nghiêm túc trong học tập-giúp đỡ bạn II CHUẨN BỊ: Giáo viên: lý thuyêt về chuyển động trịn đều,các bài tập theo tài liệu hướng dẫn Học sinh :học kỹ lý thuyết ở nhà ,khái niệm cơng thức cộng vận tốc III.HOẠT ĐỘNG DAỴ HỌC: 1.Ổn định lớp 2.Kiểm tra bài cũ (5 phút ) a Chuyển động của một vật ,vận tốc của c/động mang tính tương đối,hay tuyệt đối? b Nêu quy tắc tổng hợp lực bằng hình bình hành ? 3.Hoạt động dạy học: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ Hoạt động 1 Hoạt động (15 phút) :Tóm tắt kiến thức + Y/c hs phát biểu về tính tương đối của chuyển động, như vận tốc ,quỹ đạo,gia tốc
+ Nêu ví dụ nhỏ trong sgk tham khảo.Y/c hs phân
tích các dữ kiện đã cho.Trình bày lý thuyết về cộng
vận tốc Y/c hs nhắc lại quy tắc hình bình hành
chuyển động tịnh tiến là gì?
Nêu trường hợp đặc biệt.
+ Công thức cộng vận tốc :
3 , 1
v =
2 , 1
v +
3 , 2
v
- Đọc sách gk suy nghĩ để trả lời các câu hỏi
- KL chuyển động chỉ mang tính tương đối.
- Công thức cộng vận tốc
Trang 10+ Các trường hợp riêng :
Khi
2 , 1
v và
3 , 2
v đều là những chuyển độngtịnh tiến cùng phương thì có thể viết : v1,3 = v1,2 + v2,3
với là giá trị đại số của các vận tốc
Khi
2 , 1
v và
3 , 2
v vuông gốc với nhau thì độlớn của v1,3 là : v1,3 = 2
3 , 2 2 2 ,
v
Học sinh ghi ví dụ , Trã lời các câu hỏi của gv Trường hợp khi các chuyển động cùng phương cùng chiều thì ta cộng như cộng đại số
Hoạt động 2 Bài tập áp dụng (15phút )
GV Đọc bài tốn cho hs ghi
Y/c Hs ghi tĩm tắt,nêu cách giải bt
Cả lớp ghi bài tập về nhà
1 Một chiếc ca no đi ngược dịng sơng từ A đến B mất 4 giờ Biết A cách B 60 km v nước chảy với vận tốc 3 km/h.Vận tốc của ca no so với nước
A 12 km/h B 15 km/h C 18 km/h D 21 km/h
2 Một chiếc ca no chạy thẳng đều xuơi theo dịng chảy từ A đến B phải mất 2 giờ và khi chạy ngược dịng chảy từ bến
B trở về bến A phải mất 3 giờ Hỏi ca no bị tắt máy và trơi theo dịng nước thì phải mất bao nhiêu thời gian?
A 6 giờ B 12 giờ C 5 giờ D 8 giờ
3 Chọn câu sai
a Quỹ đạo của một vật là tương đối Đối với các hệ quy chiếu khác nhau thì quỹ đạo của vật là khác nhau
b Vận tốc của vật là tương đối Trong các hệ quy chiếu khác nhau thì vận tốc của cùng một vật là khác nhau
c Khoảng cách giữa hai điểm trong khơng gian là tương đối
d Nĩi rằng Trái Đất quay quanh Mặt Trời hay Mặt Trời quay quanh Trái Đất đều đúng
4 Một chiếc thuyền chuyển động ngược dịng với vận tốc 14km/h so với mặt nước Nước chảy với vận tốc 9km/h sovới bờ Vận tốc của thuyền so với bờ là
Trang 1110 Một xe cảnh sát giao thông đang chạy với vận tốc 36km/h, bỗng thấy cái hố cách khoảng 20m, lập tức cho đạpthắng khi vừa đến mịêng hố thì dừng lại Xem trong thời gian đạp thắng xe chuyển động thẳng chậm dần đều Chọnchiều dương ngược chiều chuyển động, gia tốc của xe là
A) -2,5m/s2 B) 2,5m/s2 C) 32,4m/s2 D) -32,4m/s2
IV.RÚT KINH NGHIỆM:
………
….……… ………
Trang 12Chủ đề 2 : PHƯƠNG PHÁP ĐỘNG LỰC HỌC (4 tiết)
MỤC TIÊU
1 Lý giải để học sinh nắm vững và phát biểu đúng các định luật Newton
2 Lý giải dể học sinh viết đúng và giải thích đúng phương trình cơ bản của động lực học Newton
3 Hướng dẫn học sinh cách xác định đầy đủ các lực tác dụng lên một vật hay một hệ vật
4 Nếu phải xét một hệ vật thì cần phải phân biệt nội lực và ngoại lực
5 Sau khi viết được phương trình Newton đối với vật hoặc hệ vật dưới dạng véc tơ, học sinh cần chọn nhữngphương thích hợp để chiếu các phương trình véc tơ lên các phương đó
6 Sau cùng hướng dẫn học sinh tìm ra các kết quả của bài toán bằng cách giải các phương trình hoặc hệ phươngtrình đại số để thu được
7 đối với chuyển động tròn đều cần hướng dẫn cho học sinh xác định lực hướng tâm
Tiết 5 : PHƯƠNG PHÁP ĐỘNG LỰC HỌC – KHẢO SÁT CHUYỂN ĐỘNG CỦA MỘT VẬT
Hoạt động 1 (10 phút) : Tìm hiểu nội dung của phương pháp động lực học.
Nội dung của phương pháp động lực học :
+ Vẽ hình, xác định đầy đủ các lực tác dụng lên vật hay hệ vật
+ Viết phương trình định luật II Newton dạng véc tơ cho vật hoặc hệ vật
+ Chọn hệ trục toạ độ để chiếu các phương trình véc tơ lên các trục toạ độ đã chọn
+ Khảo sát các chuyển động theo từng phương của từng trục toạ độ
Lưu ý : Phân biết nội lực và ngoại lực khi nghiên cứu hệ nhiều vật
Hoạt động 2 (10 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm : CHỦ ĐỀ 2 : PHƯƠNG PHÁP ĐỘNG LỰC HỌC (4 Tiết)
(Tiết1) NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP ĐỘNG LỰC HỌC.
KHẢO SÁT CHUYỂN ĐỘNG CỦA MỘT VẬT.
I.MỤC TIÊU:
a Kiến thức Làm sáng tỏ hơn các định luật Niu-Tơn,Lý giải để hs viết đúng phương trình cơ bản của động lực niu-tơn
b Kỹ năng: Xác định đúng ,đủ các lực tác dụng lên vật.Viết đúng biểu thức các điịnh luật niu-tơn.
c Thái độ : Nghiêm túc trong học tập Cĩ tình thần đồn kết cùng chia sẻ với bạn
2.Kiểm tra bài cũ (5 phút )
a Phát biểu ba định luật niu-tơn,viết biểu thức ,nêu ý nghĩa ,đơn vị các đại lượng?
b Em hãy nêu các khái niệm về nội lực và ngoại lực?
3.Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 Nội dung phương pháp động lực học ( 10 phút ).
Đây là nội dung mới mà trong sgk chưa đưa vào.Nên việc trình bày mất khá nhiều cơng sức.
Y/C hs phải hiểu và ghi nhớ được các bước của phương pháp này.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ
Trang 13điểm đặt,phương chiều ,độ lớn).
Bước 3.Viết phương trình niu-tơn cho các vật ( hệ
vật ) Dưới dạng véc tơ.
Bươc 4 Chiếu lên hệ trục toạ độ ta có dạng đại số.
Bước 5 Khảo sát chuyển động của từng vật.(phân
biệt nội lực ngoại lực)
Bước 6 Biện luận để lấy nghiệm pt.
HS GHI CỤ THỂ+NGHE TỶ MỶ TỪNG Ý,TỪNG BƯỚC ,KHÔNG HIỂU Ở ĐÂU PHẢI HỎI NGAY
Hoạt động 2 Khảo sát chuyển động của một vật ( 20phút ).
Để giải đúng được bài toán thì việc khảo sát chính xác chuyển động là một bước hết sức quan trọng.Chúng
ta cần nghiên cứu nó một cách nghiêm túc
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
GV.
Đọc đề bài toán số (1)
Yêu cầu hs ghi đề ,Nghiên cứu kỹ đề và đề xuất
phương pháp giải.Theo ppđl học mà vừa được học
Chú ý trình bày cận thận từng bước1
Hs ghi đề + ghi các lưu ý của gv Chú ý nghe bạn trình bày bài giải Đối chiếu với bài giải của mình.
RÚT KINH NGHIỆM ,HỌC HỎI BẠN
Hoạt động 3 Những điểm cần lưu ý ( 4phút )
GV.
So sánh chuyển động của vật trên mặt nằm
ngang,và trên mặt phẳng nghiêng.Nêu điểm khác
biệt nỗi bật nhất trong hai loại bài toán đó
Gv Nhắc nhở các điểm qua trọng từng bài toán
Trang 14GV Y/c hs nhắc lại các nội dung chính của bài học
Ra bài tập về nhà
Về nhà chuẩn bị bài mới HS1 NHắc lại nội dung chính của bài học Cả lớp ghi bài tập về nhà IV.RÚT KINH NGHIỆM: ………
….………
……….………
……….
………
Thứ ngày 05 tháng 10 năm 2008 Tiết2 KHẢO SÁT CHUYỂN ĐỘNG TỊNH TIẾN CỦA NHIỀU VẬT CÓ LIÊN KẾT VỚI NHAU I.MỤC TIÊU: a Kiến thức Viết được phương trình niu-tơn đối với hệ vật.Chiếu lên hệ trục toạ độ,giải được hệ phương trình đại số tìm được yêu cầu của bài toán b Kỹ năng: Xác định được các lực tác dụng lên hệ vật, kỹ năng giải hệ pt c Thái độ : Nghiêm túc trong học tập Có tình thần đoàn kết cùng chia sẻ với bạn II CHUẨN BỊ: Giáo viên: Tổng hợp về cơ học niu-tơn ,các bài toán điển hình về phương pháp động lực học Các phương pháp giải hệ phương trình Học sinh : Học kỹ ba định luật niu-tơn,khái niệm nội lực, ngoại lực
III.HOẠT ĐỘNG DAỴ HỌC:
1.ổn định lớp (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ (5 phút )
a.Nội lực là gì? ngoại lực là gì?
b Viết biểu thức của gia tốc của một vật trượt trên mặt phẳng nghiêng?
3.Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 Đặt vấn đề ( 4 phút )
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Trang 15GV.Các em đã học ,xét chuyển động của một vật
khi chịu tác dụng đồng thời của nhiều vật.Vậy khi
một hệ có nhiều vật cùng tham gia vào thì sự
chuyển động của hệ sẽ như thế nào?
Vd ta xết hệ sau.
Các em hãy nêu phương án giảiquyết
GV khẳng định ta có thể giải quyết được ta đi vào
giải bài toán.
HS
Hs suy nghĩ ,liên tưởng tới kiến thức đã học Với các kiến thức đã học ta có thể giải quyết được baì toán không
Kết luận :
TA KHÔNG THỂ GIẢI ĐƯỢC
Hoạt động 2 Chuyển động của hệ vật khi chịu tác dụng của nhiều vật ( 15phút )
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
GV.
Nêu bài toán ,Y/c hs nêu phương án giải quyết nó?
m2 m1
Xác định các lực tác dụng lên hệ vật?
Cho biết lực nào là nội lực lực nào là ngoại lực ?
Lực nào gây ra gia tốc cho hệ vật?
HS Xác định các lực tác dụng lên hệ vật Chi ra các cặp lực cân bằng.
N2 N1
P2 P1 F Nội lực -ngoại lực
Lực ma sát và lực kéo là những lực gây ra gia tốc cho vật
Hoạt động 3 Bài toán 2 áp dụng bài 1 ( 10phút )
GV
Nêu bài toán ,Y/c hs nêu phương án giải quyết nó?
Cho hs tự đứng lên giải
Gọi hs khác đựng đậy nhận xét bài làm của bạn.
GV đánh giá lại cho điểm.
HS Ghi đề ,cùng nhau áp dụng bài học mới để cùng làm Một hs lên bảng trình bày.
Cả lớp ghi bài tập về nhà
Trang 16IV.RÚT KINH NGHIỆM:
………
….………
……….………
……….
………
Thứ ngày 10 tháng 10 năm 2008
Tiết 3 BÀI HỆ HAI VẬT NỐI VỚI NHAU BẰNG MỘT SỢI
I MỤC TIÊU:
a.Kiến thức: Viết được phương trình niu-tơn đối với hệ vật.Tìm sức căng sợi dây.
Chiếu lên hệ trục toạ độ,giải được hệ p/trình đại số tìm được yêu cầu của bài toán
b.Kỹ năng : Xác định được các lực tác dụng lên hệ vật, kỹ năng giải hệ pt
c Thái độ : Nghiêm túc trong học tập , giúp đỡ bạn bảo vệ đồ dùng thí nghiệm.
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Mô hình thí nghiệm hình 2.7 hình 2.9 ( sách tự chọn ),
Học sinh : Học kỹ các định luật niu-tơn.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 ổn định lớp ( 1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ.(5 phút)
a Nêu các bước giải bài toán bằng phương pháp động lực học?Phát bieeur định luật 1 và định luật 2 niu-tơn?
3 Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Giới thiệu loại bài toán (2 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Gv vẽ hình bài toán nêu qua các câu hỏi thường gặp
.Giới thiệu đồ dùng thí nghiệm
m1
m2
Hs vẽ hình thí nghiệm vào vở.
Chú ý nghe gv nêu các loại bài toán thường gặp.
Hoạt động 2: Bài tập số 7 sách tự chọn Máy A-Tút (15 phút)
Trang 17Hs thu thập thông tin ,các số liệu.
a =
2 1
2 1
m m
m m
2 1
m m
m m
Hoạt động 3: Bài toán số 8 Sách tự chọn(15 phút)
Trang 18HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Gv đọc đề ,vẽ hình minh hoạ
Bố trí thí nghiệm như hình vẽ
Y/c hs
Xác định các lực
T/d lên các vật.
Viết biểu thức
định luật 2 niu-tơn
cho từng vật.
Xác định gia tốc
của mỗi vật.
Tính sức căng của sợi dây.
Hs ghi đề ,vẽ hình bài toán Xác định các lực tác dụnh lên các vật.
Viết biểu thức định luật 2 cho từng vật.
a1=
1
1
m
g m
T t
a2 =
2
2
m
T g
m
do a1 =a 2
gia tốc của hệ, a =
2 1
2
(
m m
g m
Thay vào biểu thức của gia tốc ta được sức căng T
Hoạt động 4: Ôn tập cũng cố( phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Gv ;
Yêu cầu hs nhắc lại các nội dung chínhvề sức căng
của sơi dây,gia tốc của hệ cuả bài học.
Ra bài tập về nhà.SGK
Hs :Nhắc lại nội dung chính của bài học,Ghi bài tập
về nhà.
IV.RÚT KINH NGHIỆM.
………
….………
……….………
……….
………
Thứ ngày 22 tháng 10 năm 2008
Tiết 4 BÀI CHUYỂN ĐỘNG CONG
( CHUYỂN ĐỘNG TRÒN,CHUYỂN ĐỘNG PARABON)
I MỤC TIÊU:
Trang 19a.Kiến thức:Viết được biểu thức của lực hướng tâm,gia tốc hướng tâm,phân tích chuyển của một vật ném
ngang thành hai thành phần.Ôn lại sự rơi tự do.
b.Kỹ năng : phân tích chuyển động thành hai thành phần.vẽ pa ra bôn
c Thái độ : Nghiêm túc trong học tập , giúp đỡ bạn , bảo vệ đồ dùng thí nghiệm.
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Chuẩn bị một số hình ảnh ví dụ về chuyển động tròn, cong , vật theo phương ném ngang.
Học sinh : Học kỹ bài chuyển động tròn đều ở nhà
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 ổn định lớp ( 1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ.(5 phút)
a Chuyển động tròn đều là gì? chuyển động thẳng đều là gì? chuyển động nhanh dần đều là gì? Sự rơi tự
do là gì? Viết biểu thức các loại chuyển động trên?
3 Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Ôn tập lại lý thuyết về chuyển động tròn đều(4 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
GV
yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm gia tốc hướng
tâm ,lực hướng tâm
Viết biểu thức tính độ lớn ?
Đơn vị các đại lượng trên.
Hs Thực hiện theo y/c của giáo viên.
Fht =
r
m
v 2 =2.r.m Gia tốc hướng tâm a ht = 2.r (m/s2)
Hoạt động 2: Bài tập số 10 sách tự chọn (15 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Gv phân tích chuyển động tròn đều của
Vật gắn vào đầu một sợi dâynhư hình vẽ sau
v2 = r.g.tan = glsintan.
v = lg sin tan
Hoạt động 3: Chuyển động của vật theo phương ném ngang(15 phút)
Trang 20HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ
Gv trình bày qua chuyển động của vật theo phương
ném ngang Bắt hs phân tích chuyển động thành hai
thành phần, theo phương 0x và 0y
Phân tích các thành phần chuyễn động đĩ?
Gv đọc đề bài tốn.
Y/c hs vẽ hình ,tĩm tắt ,giải bài tốn?
Hs ghi đề bài tốn
Vẽ hình.
0 0x
v
g 0y P
Theo phương 0x :chuyển động thẳng đều x = v.t Theo phương thẳng đứng.: chuyển động nhanh dần đều.(Rơi tự do ) h = 2 1 g.t2 Vậy tầm bay xa của vậy là; L =v. g h 2 Hoạt động 4: Ơn tập cũng cố(5 phút) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ Gv ; yêu cầu hs nhắc lại các nội dung chính của bài học Ra bài tập về nhà cho bài tốn như sau Xác định vận tốc và bán kính của vệ tinh đĩa tĩnh? Biết vệ tinh luơn nằm trên mặt phẳng xích đạo Hs :Nhắc lại nội dung chính của bài học,Ghi bài tập về nhà IV RÚT KINH NGHIỆM. ………
….………
……….………
……….
………
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Câu 10.11 : B Câu 10.12 : C Câu 10.13 : D Câu 10.14 : C