1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo an Ng.Văn 8 tuần 25 Mới nhất

12 320 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 917 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt: 1.Kiến thức : -Đặc điểm hình thức của câu trần thuật.. Kĩ năng sống: - Ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng câu trần thuật theo mục đích giao tiếp cụ thể... - Giao ti

Trang 1

Tuần: 25 Ngày sọan: 12/2/2011

Tiết: 89 Tiếng việt : Ngày dạy: 14/2/2011

CÂU TRẦN THUẬT

I Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức :

-Đặc điểm hình thức của câu trần thuật -Chức năng của câu trần thuật

2.Kĩ năng :

a Kĩ năng chuyên môn:

-Nhận biết câu trần thuật trong các văn bản -Sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

b Kĩ năng sống:

- Ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng câu trần thuật theo mục đích giao tiếp cụ thể

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách sử dụng câu trần thuật

- Ứng xử: có cách ứng xử phù hợp với hoàn cảnh và đối tượng giao tiếp

3 Giáo dục:

- Giáo dục cho HS ý thức tự giác trong học tập

II Chuẩn bị:

- GV: Soạn bài, sách tham khảo

- HS: Chuẩn bị và soạn bài vào vở soạn

III Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, thảo luận nhóm…

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới :

? Thế nào là câu cảm thán? Lấy ví dụ về câu cảm thán?

HOẠT ĐỘNG THẦY - TRÒ

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm hình thức và

chức năng của câu cảm thán :

- KTDHTC: Khăn phủ bàn ( phân tích ngữ

liệu SGK và trả lời câu hỏi )

-> Giải quyết vấn đề, hợp tác, lắng nghe tích

cực, thương lượng, giao tiếp, quản lí thời gian,

ra quyết định.

- HS đọc lại ví dụ ở sgk (phần 1: a;b;c )

- GV tổ chức cho hs thảo luận nhóm:

? Trong các kiểu câu trên có dấu hiệu như các

câu kiểu câu nghi vấn ? cầu khiến ? cảm thán

không ? nó dùng để làm gì ?

? Em hãy đặt một số câu tương tự

- HS trả lời - nhận xét – bổ sung

- GV chốt ý.

? Gọi những câu trên là câu trần thuật, hãy nêu

những hiểu biết của em về loại câu này ?

NỘI DUNG GHI BẢNG

I Đặc điểm hình thức và chức năng.

1.Xét ví dụ:

a) Trình bày suy nghĩ về truyền thống của dân tộc ( câu1, 2) ; yêu cầu ( câu 3) b) dùng để kể ( câu1); thông báo (câu 2)

c) Miêu tả hình thức của người đàn ông (cai tứ ) d) -Để nhận định (câu2)

- Để bộc lộ cảm xúc ( câu 3 )

* Đặc điểm:

- Không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu khác

- Kết thúc câu: dấu (.) , (!) hoặc dấu ( )

* Chức năng:

- Dùng để: kể, thông báo, nhận định, trình bày, miêu tả ( chính) hay còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ cảm xúc

Trang 2

( đặc điểm, chức năng )

? Trong bốn kiểu câu đã học (câu nghi vấn, cầu

khiến, cảm thán, trần thuật) em thấy kiểu câu nào

được dùng nhiều nhất ? Vì sao ?

- hs đọc ghi nhớ ở sgk / 46

Hoạt động 2: h.dẫn hs làm bài tập

- hs đọc bài tập 1 , 2 và 3

- xác định yêu cầu bài tập

- làm theo nhóm:

- KTDHTC: Mảnh ghép

-> Tự nhận thức, tự tin, giao tiếp, lắng nghe

tích cực, hợp tác.

- HS trình bày - nhận xét - bổ sung

- GV nhận xét cách làm – kết luận bài tập

- Bài 3: ( gv hỏi thêm để khắc sâu cách sử dụng

nhằm đạt hiệu quả giao tiếp cao )

- Trong trường hợp được lựa chọn để sử dụng,

em sẽ chọn câu nào ? vì sao ?

- Bài tập 6: hs làm cá nhân.

- GVgọi một số hs đọc lại bài làm

HS nhận xét, bổ sung

Hướng dẫn hs làm bài tập 4

* Là kiểu câu cơ bản, được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp

2 Kết luận: Ghi nhớ: sgk / 46

II luyện tập:

1 Bài 1 Xác định kiểu câu và chức năng

a Cả 3 đều là câu trần thuật

1 -> kể ; 2,3 -> bộc lộ tình cảm, cảm xúc của mèn trước các chết của choắt

b/ -Câu (1) -> câu trần thuật ( kể )

- Câu (2) câu cảm thán (quá)-> bộc lộ tình cảm, cảm xúc

- Câu (3,4)-> câu trần thuật, bộc lộ tình cảm, cảm xúc (cảm ơn)

2 Bài 2 bài ngắm trăng ( câu 2 )

- dịch nghĩa -> kiểu nghi vấn

- dịch thơ -> kiểu tường thuật

=> đêm trăng đẹp gây xúc động mãnh liệt cho nhà thơ, khiến nhà thơ muốn làm một việc gì đó

3.Bài 3: xác định kiểu câu và chức năng.

a) câu cầu khiến

b) câu nghi vấn đều dùng để cầu c) câu trần thuật khiến

-> câu (b), (c) ý cầu khiến nhẹ nhàng, nhã nhặn

và lịch sự hơn câu (a)

4 Bài 6: viết đoạn đối thoại ngắn có sử dụng 4

kiểu câu đã học

4 Củng cố :

- KTDHTC: Trình bày một phút

-> Giao tiếp, tự tin, tìm kiếm sự hỗ trợ, quản lý thời gian, tư duy phân tích, tìm hiểu kiến thức.

- Hãy nêu đặc điểm – chức năng của câu trần thuật ?

- Phân biệt nó với những kiểu câu khác?

5 Hướng dẫn tự học :

- Học bài – thuộc ghi nhớ – Làm các bài tập còn lại ( 4,5 )

- Soạn tốt: Câu phủ định

V Rút kinh nghiệm :

Tuần: 25 Ngày sọan: 12/2/2011

Trang 3

Tiết: 90 Văn bản : Ngày dạy: 14/2/2011

CHIẾU DỜI ĐÔ

Lý Công Uẩn

-I Mục tiêu cần đạt:

1/Kiến thức :

-Chiếu: thể văn chính luận trung đại, có chức năng ban bố lệnh của nhà vua

-Sự phát triển của quốc gia Đại Việt đang trên đà lớn mạnh

-Ý nghĩa trọng đại của sự kiện dời đô từ Hoa Lư ra thành Thăng Long và sức thuyết phục mạnh mẽ của lời tuyên bố quyết định dời đô

2/Kĩ năng :

a Kĩ năng chuyên môn:

-Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể chiếu

-Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu nghị luận trung đại ở một văn bản cụ thể

b Kĩ năng sống:

- Trao đổi, trình bày ý tưởng về ý thức tự cường của dân tộc và khát vọng đất nước độc lập thống nhất

3/ Thái độ:- Giáo dục HS lòng tự hào dân tộc, ý chí tự lực, tự cường.

II Chuẩn bị:

- GV: Soạn bài giảng, xem sách tham khảo

- HS : Đọc thuộc lòng bài thơ, soạn tốt các câu hỏi cuối bài

III Phương pháp: Vấn đáp, bình giảng…

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Đọc thuộc bài “Ngắm trăng”, nêu cảm nhận của em về bài thơ ấy ?

- HS đọc thuộc lòng (diễn cảm) bài thơ

- Nêu được cảm nhận: - ND: Lòng yêu thiên nhiên - phong thái ung dung

- NT: Thơ tứ tuyệt giản dị, hay, hàm súc )

3.Bài mới :

Hoạt động 1: Gợi ý HS hiểu về tác giả, tác phẩm;

- HS nhắc lại những nét chính về tác giả, tác phẩm ở chú thích

( chú ý phần hoàn cánh ra đời của tác phẩm )

? Em hiểu chiếu là gì ? Biền ngẫu là gì ?

- HS trình bày – nhận xét, bổ sung

- GV chốt ý – bổ sung thêm.

Hoạt động 2: H.dẫn HS - GV hướng dẫn cách đọc ( trang

trọng, nhấn mạnh sắc thái tình cảm tha thiết, chân tình ở một số

câu bộc lộ cảm xúc ) - đọc mẫu đoạn

- HS xác định bố cục văn bản (bảng phụ )

Hoạt động 3: H.dẫn HS phân tích văn bản.

* Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản :

- KTDHTC: Động não, hỏi – đáp dẫn dắt HS vào bài giảng

bằng cách trả lời câu hỏi sau:

-> Tự nhận thức, tự tin, giao tiếp, lắng nghe tích cực, hợp tác

- HS đọc đoạn đầu: “ Từ đầu phồn thịnh”

? Theo suy luận của tác giả thì việc dời đô của vua nhà Thương

-nhà Chu nhằm mục đích gì ? Kết quả của những cuộc dời đô ấy?

? Em hiểu mệnh trời, ý dân như thế nào?

- mệnh trời: cái tất yếu của tạo hoá ( xưa); là qui luật khách

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả, tác phẩm.( sgk)

2 Đọc – Hiểu chú thích.

a/ Đọc:

b/ Chú thích:

- chú thích : 8, 10, 11, 12

c/ Bố cục : 3 phần

- Đầu -> phồn thịnh:

- Tiếp -> không thể không dời đổi:

- Còn lại:

II Tìm hiểu chi tiết:

1 Viện dẫn sử sách:

- Vua Chu – Thương dời đô để mưu toan nghiệp lớn - thuận theo mệnh trời, hợp ý dân -> đất nước vững bền, thịnh vượng

=> Nêu tiền đề: trong lịch sử đã có các cuộc dời

đô-> đều có kết quả tốt

Trang 4

quan (nay); ý dân: nguyện vọng của nhân dân.

? Sự viện dẫn sử sách ấy của Lí Công Uẩn nhằm mục đích gì ?

- GV chốt ý – giảng thêm: việc dời đô của ông không có gì khác

thường, trái với qui luật

? Em hãy phân tích nhận xét có tính chất phê phán của tác giả

đối với hai triều Đinh – Lê ?

? Theo tác giả thì kinh đô Hoa Lư của hai triều Đinh – Lê là

không còn phù hợp Vì sao? Dựa vào kiến thức sử học giải thích

tại sao Đinh – Lê phải dựa vào vùng núi ấy để đóng đô ?

( Thế và lực chưa đủ mạnh, cần phái dựa vào địa thế hiểm trở )

? So với đoạn mở đầu, ở đoạn này cách diễn đạt của tác giả có gì

khác? Tác dụng của cách diễn đạt ấy ?

? Mục đích của việc phê phán ấy ?

? Theo tác giả thành Đại La có những lợi thế gì để chọn làm kinh

đô ?( vị trí địa lí, thế núi sông, thuận tiện giao lưu để phát triển

về mọi mặt )

? Tác dụng của việc sử dụng câu văn biền ngẫu ở đoạn văn trên ?

- GV bình giảng : Việc lựa chọn thành Đại La làm kinh đô của

LCU trải qua gần 1000 năm vẫn còn nguyên giá trị, Thăng Long

– Hà Nội vẫn mãi trường tồn với vị trí trung tâm về mọi mặt của

đất nước Đủ thấy tầm nhìn xa trông rộng, của LCU.Ta càng tự

hào về các anh hùng dân tộc

Hoạt động 4 H dẫn HS tổng kết bài.

- KTDHTC: Trình bày một phút

-> Giao tiếp, tự tin, tìm kiếm sự hỗ trợ, quản lý thời gian, tư

duy phân tích, tìm hiểu kiến thức.

? Kết thúc bài, tại sao LCU không ra mệnh lệnh mà lại đặt câu

hỏi:” Các khanh nghĩ thế nào ?

? Cách kết thúc ấy có tác dụng như thế nào ?

? Nhận xét của em về kết cấu ( lập luận) bài Chiếu ?

? Vì sao nói việc Chiếu dời đô ra đời phản ánh ý chí độc lập, tự

cường và sự phát triển lớn mạnh của dân tộc Đại Việt ?

( Chứng tỏ nhà Lí đủ sức chấm dứt nạn phong kiến cát cứ, thế và

lực đã đủ sức sánh ngang hàng phương Bắc Định đô ở Thăng

Long là thực hiện đúng nguyên vọng của nhân dân xây dựng đất

nước độc lập, tự cường )

? Nội dung bài phản ánh điều gì?

- HS đọc lại ghi nhớ - GV chốt ý cơ bản

2 Phê phán hai triều Đinh - Lê.

- Đóng đô mãi ở Hoa – Lư -> Phạm sai lầm

“không theo mệnh trời”

->làm cho dân khổ, triều đại sớm suy vong.

- Trẫm rất đau xót -> bộc lộ cảm xúc -> lí lẽ +

dẫn chứng -> gây xúc động, tăng sức thuyết phục.

=> Khẳng định thành Hoa Lư không còn phù hợp.

(lí do chính đáng để dời đô)

3 Khẳng định lợi thế thành Đại La.

* Địa lý:

- Nơi trung tâm trời đất, thế rồng cuộn, hổ ngồi

có núi, có sông

- Địa thế rộng - bằng; cao - thoáng - muôn vật phong phú, tốt tươi

* Chính trị – văn hoá:

- Chốn hội tụ bốn phương

- đầu mối giao lưu - mảnh đất hưng thịnh -> Câu văn biền ngẫu -> nhịp nhàng, cân đối => Thành Đại La đủ điều kiện để trở thành

“Kinh đô bậc nhất đế vương muôn đời”.

IV Tổng kết:

1 Nghệ thuật

- Cấu trúc chặt chẽ – thuyết phục cao (kết hợp lý

- tình)

2 Nội dung

* Ghi nhớ : SGK /46

4 Củng cố : - KTDHTC: Trình bày một phút

-> Giao tiếp, tự tin, tìm kiếm sự hỗ trợ, quản lý thời gian, tư duy phân tích, tìm hiểu kiến thức.

? Trình bày giá trị nghệ thuật và nội dung của hai bai thơ: Ngắm trăng và Đi đường?

5 Hướng dẫn tự học:

- KTDHTC: Giao nhiệm vụ

-> Tìm kiếm hỗ trợ, tư duy sáng tạo, hợp tác, quản lí thời gian.

- Học bài giảng – thuộc tốt một số đoạn mà em thích.

- Soạn tốt bài “ Hịch tướng sĩ ”

V Rút kinh nghiệm :

Tuần: 25 Ngày sọan: 16/2/2011

Trang 5

Tiết: 91 Tiếng việt : Ngày dạy: 18/2/2011

CÂU PHỦ ĐỊNH

I Mục tiêu cần đạt:

1/ Kiến thức :

-Đặc điểm hình thức của câu phủ định

-Chức năng của câu phủ định

2/ Kĩ năng :

a Kĩ năng chuyên môn:

-Nhận biết câu phủ định trong các văn bản -Sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

b Kĩ năng sống:

- Ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng câu Phủ định theo mục đích giao tiếp cụ thể

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách sử dụng câu Phủ định

- Ứng xử: có cách ứng xử phù hợp với hoàn cảnh và đối tượng giao tiếp

3 Giáo dục:

- Giáo dục cho HS ý thức tự giác trong học tập

II Chuẩn bị:

- GV: Soạn bài, sách tham khảo

- HS: Chuẩn bị và soạn bài vào vở soạn

III Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, thảo luận nhóm…

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu đặc điểm, chức năng câu trần thuật? Cho ví dụ ?

- Không có dấu hiệu của một số kiểu câu khác; kết thúc bằng dấu (.) hoặc(!)

- Chức năng: - Kể, thông báo,nhận định, trình bày, miêu tả

- Yêu cầu, đề nghị, bộc lộ cảm xúc

- HS lấy ví dụ đúng

3 Bài mới :

Hoạt động thầy trò.

Hoạt động 1 H.dẫn HS hiểu đặc điểm- chức năng.

- KTDHTC: Khăn phủ bàn ( phân tích ngữ liệu

SGK và trả lời câu hỏi )

-> -> Giải quyết vấn đề, hợp tác, lắng nghe tích

cực, thương lượng, giao tiếp, quản lí thời gian,

ra quyết định.

GV treo bảng phụ phần I

- HS đọc

- Gv tổ chức HS thảo luận nhóm.

? Các câu b; c; d có dấu hiệu gì khác so với câu a ?

? Mục đích của các câu ấy để làm gì ?

? Câu nào chứa từ phủ định ?

? Mấy ông thầy bói dùng những câu có từ ngữ phủ

định ấy để làm gì ?

- HS trình bày – nhận xét – bổ sung

Nội dung ghi bảng.

I Đặc điểm hình thức – chức năng.

1 Xét ví dụ

a “Nam đi Huế”-> nêu thông báo

b Chứa “không” => Phủ định việc

c Chứa “chưa” Nam đi Huế

d Chứa “chẳng” (không diễn ra) đối lập với câu a

-> Chứa từ phủ định

- Không phải (câu 4)

- Đâu có (câu 6)

=> Bác bỏ ý kiến nhận định ở (câu 2)

2/ Kết luận: Ghi nhớ: SGK / 47

Trang 6

- GV chốt ý – kết luận – dẫn dắt HS rút ra đặc

điểm- chức năng câu phủ định.

- HS đọc ghi nhớ

Hoạt động2 H.dẫn HS làm bài tập

- KTDHTC: Mảnh ghép

-> Tự nhận thức, tự tin, giao tiếp, lắng nghe tích

cực, hợp tác.

- Học sinh đọc bài tập 1;2;4

- Xác định yêu cầu đề ra – làm nhóm

- HS trình bày – nhận xét – bổ sung

- GV nhận xét đúng về các bài tập

* Lưu ý HS ở bài tập 2; 4

Bài 2: Có kiểu câu phủ định song nghĩa là khẳng

định

Bài 4: Không phải kiểu câu phủ định song nghĩa là

phủ định

II Bài tập

1 Bài 1:

Câu phủ định bác bỏ vì:

Câu b: - Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu

Câu c:

- Không chúng con không đói nữa đâu -> phản bác 1 ý kiến, nhận định trước đó

2 Bài 2

Tất cả 3 câu trên đều có hình thức phủ định Song ý nghĩa câu là khẳng định

3 Bài 4

Không phải là câu phủ định song để biểu thị ý phủ định (phản bác)

4 Củng cố

- KTDHTC: Trình bày một phút

-> Giao tiếp, tự tin, tìm kiếm sự hỗ trợ, quản lý thời gian, tư duy phân tích, tìm hiểu kiến thức.

- Hãy nêu đặc điểm – chức năng của câu phủ định ?

- Phân biệt nó với những kiểu câu khác?

5 Hướng dẫn về nhà:

- KTDHTC: Giao nhiệm vụ

-> Tìm kiếm hỗ trợ, tư duy sáng tạo, hợp tác, quản lí thời gian.

- Học bài – thuộc ghi nhớ – Làm các bài tập còn lại.

- Soạn tốt: Hành động nói

V Rút kinh nghiệm :

Trang 7

Tuần: 25 Ngày sọan: 16/2/2011

Tiết: 92 Tập làm văn Ngày dạy: 18/2/2011

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

I Mục tiêu cần đạt:

1/Kiến thức :

-Những hiểu biết về danh lam, thắng cảnh của quê hương

-Các bước chuẩn bị và trình bày văn bản thuyết minh về di tích lịch sử (danh lam thắng cảnh)

ở địa phương

2/Kĩ năng :

-Quan sát, tìm hiểu, nghiên cứu, … về đối tượng thuyết minh cụ thể là danh lam thắng cảnh của quê hương

-Kết hợp các phương pháp, các yếu tố miêu tả, biểu cảm, tự sự, nghị luận để tạo lập một văn bản thuyết minh có độ dài 300 chữ

3 Giáo dục:

- Giáo dục cho HS ý thức tự giác trong học tập

- Nâng cao hơn nữa lòng yêu quê hương, đất nước.

II Chuẩn bị:

- GV: Soạn bài giảng - định hướng đề ra để HS chuẩn bị (1 lớp 2 đề tài)

- HS: Đọc tham khảo một số bài làm về văn thuyết minh + cách làm văn bản thuyết minh.

III Phương pháp: Thực hành, luyện tập…

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động 1 GV chia tổ – ra đề cụ thể – HS làm (đã chuẩn bị trước 1 tuần )

- Tổ 1 và 3: Giới thiệu khu di tích: Nguc Kon Tum.

- Tổ 2 và 4: Giới thiệu nhà tờ gỗ hoặc Cầu treo Kon lok.

Hoạt động 2 Đại diện tổ (2 nhóm/ 1 tổ) trình bày bài qua bảng phụ ( dàn ý ) bằng ngôn ngữ

nói (phần bài viết đã chuẩn bị – GV gọi bất kỳ HS trong nhóm )

Hoạt động 3 HS nhận xét ưu – khuýêt điểm của từng bài.

Hoạt động 4 GV tổng hợp - nhận xét:

- Biểu dương bài - nhóm làm tốt ( trình bày đẹp, diễn đạt hay).

- Rút kinh nghiệm cho một số bài làm chưa tốt.

- Thu lại các bài đã làm – Lưu lại làm tài liệu

4 Củng cố :

5 Hướng dẫn tự học :

- Chuẩn bị tốt cho tiết trả bài văn số 4.

Trang 8

V Rút kinh nghiệm :

NHÀ THỜ GỖ KON TUM

Đón du khách bằng những con đường uốn lượn mù sương vào sáng sớm, nhưng lại chói chang vào giữa trưa, nằm bên

Trang 9

dòng Đắk Blah trong xanh, thơ mộng, thấp thoáng dưới chân dãy núi Ngọc Lĩnh hùng vĩ, thị xã Kon Tum nho nhỏ hiện lên hồn nhiên và mạnh mẽ như chính cái chất vốn có của con người Tây Nguyên.

Thị xã Kon Tum đã cuốn hút mọi người ngay từ cái nhìn từ xa, nơi đó du khách có thể thấy tháp chuông nhà thờ Chánh tòa Kon Tum với màu nâu ấm áp cao sừng sững vươn lên nền trời xanh.

Được xem là di tích cổ và đẹp nhất, Nhà thờ Chánh tòa Kon Tum với tên gọi gần gũi là Nhà thờ Gỗ luôn là niềm tự hào của những người con Tây Nguyên.

Nhà thờ tọa lạc ngay nội vi thị xã Kon Tum, trên một diện tích rộng với nhiều công trình liên hoàn khép kín: giáo đường - nhà tiếp khách - nhà trưng bày các sản phẩm dân tộc và tôn giáo - nhà rông Bên cạnh đó, khi bước vào khuôn viên của nhà thờ, du khách còn được tham quan nhiều cơ sở như: cơ sở may, dệt thổ cẩm, cơ sở mộc

và cô nhi viện

Trang 10

Nhà thờ được xây dựng vào năm 1913, do các vị linh mục Pháp khởi xướng Với niên đại hơn 100 năm, Nhà thờ

Gỗ là một công trình kiến trúc độc đáo mang tính nghệ thuật cao, được thiết kế hoàn mỹ theo kiểu Roman kết hợp với kiến trúc nhà sàn của người Ba Na Chính vì thế, có thể nói công trình là sự hội tụ tinh hoa của nét văn

hóa Tây Nguyên và phong cách Châu Âu

Ngôi nhà thờ gỗ Kon Tum chinh phục lòng bao người không chỉ vì bố cục của nó được sắp xếp hài hòa, kiến trúc của nó lộng lẫy Cái đẹp nơi đây được tôn thêm nhiều bởi nhà thờ luôn biết nâng niu, giữ gìn bản sắc văn

hóa dân tộc

Đến với nhà thờ, du khách được chiêm ngưỡng bề dày của nền văn hóa Tây Nguyên được tái hiện, từ khu hoa viên với nhà rông cao vút, hay các bức tượng làm bằng rễ cây, từ các hoa văn nghệ thuật độc đáo vừa trang nghiêm, huyền bí vừa hết sức gần gũi pha lẫn đường nét phóng khoáng trên cung thánh nhà thờ, trên hệ thống

gỗ và rui mè Tất cả đều mang đậm bản sắc văn hóa Tây Nguyên Khi bước vào bên trong nhà thờ, du khách sẽ ấn tượng với phòng trưng bày, tại đây du khách sẽ được giới thiệu

về phong tục, tập quán của các dân tộc anh em, bên trái là phòng cầu nguyện nhỏ trang nghiêm

Ngày đăng: 18/04/2015, 12:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w