1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Phong cách lãnh đạo

20 930 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 63,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phong cách lãnh đạo Phong cách lãnh đạo của một cá nhân là dạng hành vi người đó thể hiện khi thực hiện các nỗ lực ảnh hưởng tới hoạt động của những người khác theo nhận thức của lãn

Trang 1

Phong cách

lãnh đạo

Chương 4

Trang 2

Phong cách lãnh đạo

 Phong cách lãnh đạo của một cá nhân là dạng

hành vi người đó thể hiện khi thực hiện các

nỗ lực ảnh hưởng tới hoạt động của những

người khác theo nhận thức của lãnh đạo.

Trang 3

Nghiên cứu của Kurt Lewin

 Kurt Lewin (Đạo học Iowa) đã tiến hành thực

nghiệm so sánh ba loại phong cách:

 Phong cách độc đoán

 Phong cách dân chủ

 Phong cách tự do

Trang 4

Phong cách độc đoán

 Người lãnh đạo tập trung quyền lực trong tay,

cấp dưới chỉ được cấp trên cung cấp thông tin tối thiểu để thực hiện nhiệm vụ.

 Người lãnh đạo ra mạnh lệnh, quyết định mà

không để ý đến ý kiến của người dưới quyền

và kiểm tra việc thực hiện một cách nghiêm ngặt.

 Dòng thông tin sẽ theo chiều từ trên xuống

Trang 5

 Ưu điểm:

 Giải quyết nhanh các nhiệm vụ

 Nhược điểm:

 Không phát huy được sự sáng tạo, kinh nghiệm

của người dưới quyền

Trang 6

Phong cách dân chủ

 Người lãnh đạo thu hút người lao động tham

gia vào việc thảo luận, xây dựng và lựa chọn các phương án quyết định và giải quyết các công việc những nhiệm vụ của tổ chức.

 Người lãnh đạo tập trung vào việc giải quyết

các việc lớn, quan trọng và giao các việc còn lại cho người dưới quyền.

 Dòng thông tin theo hai chiều: từ trên xuống

và từ dưới lên

Trang 7

 Ưu điểm:

 Cho phép khai thác những sáng kiến, kinh

nghiệm của những người dưới quyền

 Người lao động cảm thấy thỏa mãn vì được thực

hiện những công việc do chính họ đề ra

 Nhược điểm:

 Tốn kém thời gian, đôi khi việc bàn bạc kéo dài

không đi tới được quyết định trong thời gian cho phép

Trang 8

Phong cách tự do

 Người lãnh đạo tham gia ít nhất vào các công

việc của nhóm, giao hết quyền hạn và trách

nhiệm cho mọi người

 Các thành viên được cung cấp tối đa thông tin

và được phép tự do hành động.

 Dòng thông tin: thông tin được thực hiện chủ

yếu theo chiều ngang.

Trang 9

 Ưu điểm:

 Phát huy tối đa năng lực sáng tạo của người dưới

quyền

 Nhược điểm

 Có thể dẫn đến sự hỗn loạn, vô chính phủ trong tổ

chức do thiếu các chỉ dẫn của người lãnh đạo

Trang 10

Hiệu quả của cả ba phong cách

 Kurt Lewin cho rằng phong cách dân chủ là phong

cách mang lại hiệu quả cao nhất, đây là phong cách của người lãnh đạo thành công

 Tuy nhiên vào những năm 1960 nhiều nhà nghiên

cứu đã phê phán kết luận của Kurt Lewin và cho

rằng không phải phong cách dân chủ luôn tạo ra

năng suất cao Một số nghiên cứu chỉ ra rằng một số trường hợp, phong cách độc đoán mang lại năng suất

và sự thỏa mãn của người dưới quyền cao hơn

Trang 11

Mô hình của trường Đại học OHIO

 Cho rằng có hai nhóm hành vi đối lập nhau:

 Quan tâm đến công việc

 Quan tâm đến con người

Trang 12

 Nhóm hành vi quan tâm đến công việc bao

gồm những hành vi có liên quan đến tổ chức, xác định công việc và các mục tiêu, người

lãnh đạo quan tâm đến việc thực hiện các

công việc và thời hạn thực hiện nhiệm vụ.

 Nhóm hành vi quan tâm đến con người bao

gồm sự thân thiện, tin tưởng và quan tâm đến lợi ích người dưới quyền.

Trang 13

Công việc: ít Con Người: nhiều

S3

Công việc: nhiều Con người: ít

S2

Công việc: ít Con Người: ít

S4

Công việc: nhiều Con người: ít

S1

Quan tâm

đến con

người

Trang 14

 4 dạng phong cách:

 Ô S1: Quan hệ tới công việc cao, con người thấp.

 Ô S2: Lãnh đạo theo đuổi việc đạt năng suất cao trong sự

cân đối giữa việc làm công việc được thực hiện và duy trì

sự gắn bó, đoàn kết của nhóm.

 Ô S3: Người lãnh đạo tập trung vào việc sự hài hòa của

nhóm, thỏa mãn nhu cầu người dưới quyền.

 Ô S4: Người lãnh đạo đóng vai trò thụ động và để mặc

Trang 15

Nghiên cứu của trường Đại học

Michigan

 Định hướng nhiệm vụ: nhấn mạnh đến sản

xuất và những khía cạnh kỹ thuật của công

việc, những nhân viên được xem như công cụ

để đạt được mục đích của tổ chức

 Định hướng quan hệ: nhấn mạnh khía cạnh

quan hệ trong công việc của mình, quan tâm đến các thành viên, thừa nhận cá tính và

những nhu cầu của cá nhân trong tổ chức.

Trang 16

Nghiên cứu hệ thống quản lý của R

Likert

 Likert chỉ ra rằng những phong cách quản lý

của tổ chức có thể mô tả từ hệ thống 1 đến hệ thống 4:

 Hệ thống 1: Người lãnh đạo không tin cậy, tín

nhiệm người dưới quyền do vậy người dưới quyền ít được thu hút vào quá trình ra quyết định Cấp dưới bắt buộc phải thực hiện trong mối lo sợ,

đe dọa, hình phạt

Trang 17

 Hệ thống 2: Người lãnh đạo cố gắng tin cậy và tín

nhiệm những người dưới quyền Các quyết định

và mục đích của tổ chức được tạo ra ở cấp trên, nhưng quyền nhiều quyết định được tạo ra trong khuôn khổ được quy định ở cấp thấp hơn

Trang 18

 Hệ thống 3: Người lãnh đạo khá tin cậy và tín

nhiệm – nhưng chưa hoàn toàn – vào người dưới quyền Cấp trên quyết định các chính sách vĩ mô, nhưng người dưới quyền được phép đưa ra các quyết định cụ thể hơn ở các cấp quản lý thấp hơn

Trang 19

 Hệ thống 4: Người lãnh đạo hoàn toàn tin cậy và

tín nhiệm vào người dưới quyền Quá trình ra quyết định được phổ biến rộng rãi trong tổ chức Giữa cấp trên cấp dưới có sự tác động qua lại

thân tình, cởi mở với mức độ tin cậy và tín nhiệm cao

Trang 20

Có một phong cách lãnh đạo tối ưu

không?

 Câu trảo lời là không

 Tại sao?

 Mỗi tình huống ứng phó đòi hỏi một phong cách

lãnh đạo riêng, không có phong cách độc nhất nào có thể đáp ứng những điều kiện luôn biến đổi của nhân cách và tâm trạng khác nhau ở các nhân viên

 Lý thuyết ngẫu nhiên cho rằng các nhà quản lý có

hiệu quả có và biết cách ứng dụng nhiều phong cách lãnh đạo cho phù hợp với tình huống cụ thể

Ngày đăng: 17/04/2015, 20:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w