7 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỪ LIÊM .... Lĩnh vực kinh doanh chính - Đầu tư phát triển và kinh doanh k
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA SAU ĐẠI HỌC
-o0o -
TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
ĐỀ TÀI:
Phân tích mã cổ phiếu NTL
Học viên thực hiện:
Lớp:
Giáo viên hướng dẫn:
Nguyễn Đăng Tuấn, STT: 82 19D - TCNH
PGS, TS Phan Trần Trung Dũng
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỪ LIÊM VÀ MÃ
CỔ PHIẾU NTL 3
1.1 Tổng quan doanh nghiệp 3
1.1.1 Thông tin chung 3
1.1.2 Lĩnh vực kinh doanh chính 3
1.2 Đánh giá vị thế công ty trong ngành 4
1.3 Đánh giá triển vọng phát triển ngành Bất động sản 4
1.3.1 Tổng quan ngành 4
1.3.2 Đặc điểm ngành 7
1.3.3 Triển vọng ngành BĐS năm tới 7
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỪ LIÊM 8
2.1 Chỉ tiêu định tính 8
2.1.1 Mô hình kinh doanh 8
2.1.2 Hội đồng quản trị 8
2.1.3 Chính sách chất lượng 9
2.1.4 Kết quả thẩm định báo cáo tài chính 9
2.1.5 Thực hiện quy định về quản trị công ty 9
2.2 Phân tích Kết quả kinh doanh 9
2.2.1 Các lĩnh vực kinh doanh chính 9
2.2.2 Kế hoạch kinh doanh 9
2.2.3 Kết quả kinh doanh 10
2.3 Phân tích các chỉ tiêu định lượng 11
2.3.1 Nhóm chỉ số thanh khoản 12
2.3.2 Nhóm chỉ số về khả năng sinh lời 12
2.3.3 Nhóm chỉ số về hiệu quả hoạt động 13
2.3.4 Phân tích lợi suất vốn chủ sở hữu ROE theo phương pháp Dupont 3 13
2.3.5 Chỉ số thị giá 13
2.4 Ước tính tỷ lệ tăng trưởng 14
2.5 Kết luận 15
TÀI LIỆU THAM KHẢO 16
Trang 3CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỪ LIÊM
VÀ MÃ CỔ PHIẾU NTL
1.1 Tổng quan doanh nghiệp
1.1.1 Thông tin chung
- Mã chứng khoán: NTL (niêm yết chính thức trên Sở GDCK TP HCM HOSE ngày 21/12/2007)
- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần Phát triển đô thị Từ Liêm
- Tên quốc tế: Tu Liem Urban Development Joint Stock Company
- Tên viết tắt: LIDECO
- Trụ sở chính: Tầng 2A, No9B1, khu đô thị mới Dịch Vọng, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
- Vốn điều lệ: 636.000.000.000 VND
- Điện thoại: 04-22.21.41.24
- Fax: 04-22.21.41.25
- Website: http://lideco.vn
- Ngành nghề kinh doanh: Bất động sản
- Mã số thuế: 0101533886, Ngày cấp: 20/07/2004, Nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội 1.1.2 Lĩnh vực kinh doanh chính
- Đầu tư phát triển và kinh doanh khai thác các dự án khu đô thị mới, khu nhà ở và khu công nghiệp;
- Xây dựng các công trình dân dụng, giao thông, thuỷ lợi, công nghiệp;
- Cung cấp các dịch vụ tư vấn đầu tư xây dựng công trình: Quản lý dự án, lập dự án đầu tư, thiết
kế xây dựng công trình, kiểm định chất lượng công trình và thiết bị xây dựng;
- Kinh doanh bất động sản;
- Kinh doanh các dịch vụ khu đô thị và khu công nghiệp;
- Khai thác vật liệu xây dựng;
- Nhập khẩu máy móc thiết bị phục vụ xây dựng;
- Thiết kế, xây dựng đường dây tải điện, trạm biến áp đến 35KV; Thiết kế hệ thống điện công trình dân dụng, công nghiệp và điều khiển tín hiệu giao thông;
- Dịch vụ quản lý văn phòng cho thuê, nhà cao tầng
Trang 41.2 Đánh giá vị thế công ty trong ngành
Công ty cổ phần Phát triển Đô thị Từ Liêm mặc dù mới cổ phần hóa từ năm 2004 nhưng đã sớm khẳng định vị thế của mình trên thị trường kinh doanh địa ốc Là một trong số hơn một vạn doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đầu tư phát triển, khai thác các dự án khu đô thị mới tại Việt Nam hiện nay, mặc dù đối thủ cạnh tranh có rất nhiều Tổng công ty lớn có vốn và công nghệ cao nhưng bằng chính sách và đường lối phát triển đúng đắn, sự đoàn kết đồng lòng và sáng tạo của ban lãnh đạo và CBCNV, biết phát huy thế mạnh của mình, Công ty đã vượt lên chiếm lĩnh thị phần đáng kể, xấp xỉ 0,15% tổng giá trị thị trường
- Công ty có lợi thế so với nhiều công ty bất động sản là có lượng tiền mặt khá lớn (chủ yếu thu được nhờ việc bán dự án Trạm Trôi) nên hiện nay Công ty gần như không phải vay nợ từ các tổ chức tín dụng, do đó không phải chịu chi phí tài chính
- Thế mạnh khác của công ty là bộ máy quản trị điều hành gọn nhẹ, không phân quyền qua nhiều cấp trung gian dẫn đến quá trình ra quyết định và triển khai thực hiện rất linh hoạt, nhanh nhạy, tận dụng được thời cơ trong đầu tư và kinh doanh Đội ngũ lãnh đạo chủ chốt có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực quản trị dự án, hoạt động kinh doanh xây lắp và địa ốc
- Quỹ đất của Công ty có giá vốn thấp: Tổng quỹ đất hiện tại của Công ty đạt khoảng 47 ha, trong đó diện tích đất sạch đạt 9,95 ha là hai dự án Trạm Trôi (còn 7,5 ha đất kinh doanh) và Dịch Vọng (còn 9.571 m2 tính theo tỷ lệ sở hữu của NTL); phần đất còn lại là dự án Hòa Sơn (Hòa Bình) có tổng diện tích là 37 ha và đang trong giai đoạn bắt đầu giải tỏa Giá vốn của dự
án Trạm Trôi ở mức khoảng 6 triệu đồng/m2 trong khi giá thị trường hiện đạt khoảng 25 - 30 triệu đồng/m2
1.3 Đánh giá triển vọng phát triển ngành Bất động sản
1.3.1 Tổng quan ngành
Thị trường bất động sản (BĐS) là một trong những thị trường quan trọng của nền kinh tế thị trường vì thị trường này liên quan trực tiếp tới một lượng tài sản cực lớn cả về quy mô, tính chất cũng như giá trị của các mặt trong nền kinh tế quốc dân Tỷ trọng BĐS trong tổng số của cải xã hội ở các nước có khác nhau nhưng thường chiếm trên dưới 40% lượng của cải vật chất của mỗi nước Các hoạt động liên quan đến BĐS chiếm tới 30% tổng hoạt động của nền kinh tế
Theo thống kê, ở các nước phát triển lượng tiền ngân hàng cho vay qua thế chấp bằng BĐS chiếm trên 80% trong tổng lượng vốn cho vay Vì vậy, phát triển đầu tư, kinh doanh BĐS đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển các tài sản thành nguồn tài chính dồi dào phục vụ cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đặc biệt là đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng của nền kinh tế
L ịch sử h ình thành ngành B ĐS tại Việt Nam: chia làm 6 giai đoạn chính
Trước năm 1990
Thời kỳ này kinh tế chưa phát triển, quỹ đất còn nhiều, quá trình đô thị hóa diễn ra còn chậm, do
Trang 5đó nhu cầu về sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân trong nước chưa cao Trong giai đoạn này hầu như không tồn tại thị trường bất động sản Các giao dịch bất động sản trong thời gian này chỉ là các giao dịch ngầm, phi thị trường
Cơn sốt lần thứ nhất (1 993 -1 994)
Thị trường Bất động sản Việt Nam đã có “Cơn sốt lần thứ nhất” - diễn ra trong hai năm (1993-1994), trong đó Thị trường Bất động sản đặc biệt “sốt” mạnh ở phân khúc Đất và Quyền sử dụng đất Nguyên nhân là do nhu cầu nhà ở, đất ở của dân cư và đất để sản xuất kinh doanh ngày càng tăng, nhất là ở các đô thị, mà quan hệ chuyển nhượng, mua bán đất đai trong dân cư
đã xuất hiện từ những năm trước khi Luật đất đai (1993) ra đời
Đóng băng lần thứ nhất ( 1995 – 1999)
Trước tình hình thị trường sốt nóng, nhà nước đã can thiệp vào thị trường bằng 2 nghị định là Nghị định số 18 và 87 về thuê đất, nhằm ngăn chặn hiện tượng đầu cơ Theo đó, người sử dụng đất phải trả tiền hai lần ( tiền chuyển quyền sử dụng đất và tiền thuê đất ) Với sự tác động từ 2 nghị định trên đã buộc các nhà đầu cơ sử dụng đòn bẩy tài chính để tham gia thị trường phải bán tháo đất đai đang nắm giữ để trả tiền cho Ngân hàng Làn sóng xả hàng của các nhà đầu cơ đã làm cho thị trường ở trạng thái cung vượt cầu, thị trường lao dốc
Bên cạnh đó, khủng hoảng kinh tế châu Á khởi nguồn từ Thái Lan đã làm cho một số dự án bất động sản của nước ngoài đầu tư vào Việt Nam đã thất bại, góp phần làm cho thị trường suy thoái
Cơn sốt lần thứ 2 ( 2001 – 2002)
Sau một thời gian dài bình lặng, từ năm 2000, giá nhà đất bắt đầu biến động, tiếp đó giá cả tăng nhanh liên tục và đạt đỉnh cao vào khoảng Quý II năm 2001
Cơn sốt đất lần thứ hai diễn ra do người đầu tư dự đoán và đánh giá chủ trương cho Việt kiều mua nhà và ban hành giá đất mới sẽ có triển vọng cho thị trường nhà đất nên nhiều người đầu tư mua đất khắp nơi ở vùng ven
Đóng băng lần thứ hai (2002 – 2006)
Từ cuối năm 2002 đến 2006 Thị trường Bất động sản diễn ra trầm lắng, thậm chí “đóng băng” như nhiều người nhận xét Thị trường Bất động sản năm sau lạnh hơn năm trước Theo số liệu thống kê: Năm 2003 giao dịch địa ốc thành công giảm 28%, năm 2004 giảm 56% và năm 2005 giảm 78%!
Thị trường tiếp tục lên cơn sốt vào năm 2001 – 2002, trước thực trạng đó, nhà nước một lần nữa
ra tay điều tiết thị trường bằng biện pháp hành chính với “ luật đất đai 2003” và “nghị định 181” hướng dẫn thi hành luật đất đai
Nghị định 181 đã chấm dứt tình trạng “phân lô bán nền” đã làm thị trường nhà đất hạ nhiệt vì
"đánh" trúng vào lợi ích tạo ra giá đầu cơ Nhưng vì phần lớn vốn đầu tư này là vốn nhàn rỗi của
tư nhân nên nhu cầu phải bán nhanh thu hồi vốn thanh toán nợ không xảy ra như lần thứ nhất
Do đó dù cơn sốt đã dừng lại nhưng giá đất vẫn không hạ xuống bằng giá trước khi xảy ra cơn
Trang 6sốt.Tác động bằng chính sách của Nhà nước từ năm 2002 đã gây ra lần đóng băng thứ hai của Thị trường Bất động sản Việt Nam 2002-2006 với việc dòng vốn chuyển sang Thị trường Chứng khoán
Cơn sốt đất lần thứ ba (2007 -2008)
Không giống như hai lần sốt đất trước đó, lần sốt đất này tập trung mạnh mẽ vào phân khúc Căn
hộ cao cấp và Biệt thự Một số nguyên nhân chủ chốt :
Nguồn vốn FDI tăng trưởng mạnh đầu tư vào Việt Nam tạo nên tăng trưởng kinh tế ấn tượng trong 2003-2007
Trong năm 2006-2007, có thể xem là năm khá huy hoàng đối với Thị trường Chứng khoán Việt Nam và mọi người đều tham gia cũng như kiếm tiền dễ dàng từ Thị trường Chứng khoán Điều này tạo ra một nguồn vốn thặng dư lớn của người thắng chứng khoán chuyển dịch sang Thị trường Bất động sản tạo điều kiện cho phân khúc cao cấp “sốt” mạnh
Đóng băng lần 3 ( 2008 – nay )
Đứng trước thực trạng bong bóng thị trường bất động sản ngày càng lớn cùng với tốc độ lạm phát tăng một cách chóng mặt, chính phủ đã tiến hành điều tiết thị trường bằng các chính sách tiền tệ với việc kiểm soát tín dụng chặt chẽ, đặc biệt là tín dụng phi sản xuất với hàng loạt các biện pháp được chính phủ thực hiện nhằm ổn định thị trường và kiềm chế lạm phát
Ngay sau khi có các chính sách thắt chặt tài chính thực hiện thị trường Bất động sản miền Nam lập tức bị ảnh hưởng nặng nề và sự suy giảm cả về giá lẫn giao dịch là điều không tránh khỏi Với thị trường miền Bắc, khác biệt cơ bản cũng lại là dòng tài chính Có thể nói, lượng tài chính
dư dả tại miền Bắc đủ để Thị trường Bất động sản chỉ bị ảnh hưởng tức thời, giao dịch chững lại nhưng giá cả chỉ sụt giảm khoảng 10% vào năm 2008
Nghị định 71 và 69 ra đời năm 2010 hướng dẫn thi hành luật đất đai có sửa đổi 2009 và việc thu thuế sử dụng đất càng làm cho thị trường đã trầm lắng nay lại thêm phần ảm đạm
Bước sang 2011, trước nguy cơ lạm phát tăng cao cùng sự leo dốc không mãnh liệt của giá vàng
và USD đã buộc chính phủ phải có nghị quyết số 11 về các biện pháp kiềm chế lạm pháp, ổn định tình hình kinh tế vĩ mô Theo đó tăng trưởng tín dụng năm 2011 bị giới hạn ở con số 20%,
dư nợ tín dụng cho vay đối với lĩnh vực phi sản xuất bị giới hạn ở mức 16% càng làm cho thị trường bất động sản thêm phần ảm đạm, xua tan kỳ vọng thị trường phục hồi của các nhà đầu tư bất động sản
Năm 2012 – là năm chứng kiến nhiều doanh nghiệp phá sản nhất trong vòng 10 năm qua Theo thống kê của VCCI ( Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam) cho biết, trung bình những năm qua, mỗi năm có khoảng 5,000-7,000 doanh nghiệp phá sản/giải thể, tức thấp hơn năm
2011 khoảng 8 lần 2012 cũng là năm cạnh tranh khốc liệt, thậm chí là cuộc chiến sống còn của doanh nghiệp BĐS Hàng loạt công ty dịch vụ môi giới và cho thuê BĐS đóng cửa Các Chủ Đầu Tư thiếu năng lực về tài chính gần như tuyên bố phá sản hoặc phải rao bán dự án
Trang 71.3.2 Đặc điểm ngành
Bốn phân khúc thị trường BĐS: văn phòng cho thuê, căn hộ để bán, thị trường bán lẻ; biệt thự, nhà phố và đất nền
- Nhu cầu thuê văn phòng năm 2012 suy giảm khá mạnh do khủng hoảng kinh tế Giá cho thuê cũng giảm mạnh do nguồn cung tăng mạnh
- Phân khúc Căn hộ để bán hầu như trầm lắng trong năm 2012, tâm lý khách hàng mua hàng thì chờ giảm giá thêm, còn chủ đầu tư thì êe ngại tung ra sản phẩm mới
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sụt giảm trên là:
- Sự phát triển kinh tế dẫn đến gia tăng nhu cầu sử dụng đất trong các lĩnh vực sản xuất, nhu cầu văn phòng cho thuê
- Dân số tăng: Năm 2012 dân số VN đạt 88.78 triệu người, tăng 1.06% so với 2011
- Dòng vốn FDI đổ vào VN liên tục gia tăng, trong đó dòng vốn đổ vào thị trường BĐS chiếm
tỷ trọng khá cao
-Pháp luật: được xem là yếu tố tác động quan trọng đến sự hình thành và phát triển của thị trường bất động sản biểu hiện qua những quy định pháp luật về quyền mua, bán, cho thue, thế chấp, góp vốn lien doanh bằng bất động sản
-Chính sách kinh tế, tài chính, tiền tệ của nhà nước: Nguồn vốn từ ngân hàng chiếm khoảng 70% dòng tiền chảy vào thị trường BĐS vì vậy chính sách tiền tệ thắt chặt hay nới lỏng ảnh hưởng sống còn đến ngành này Lãi suất tiền gửi VNĐ đã giảm mạnh trong năm 2012 từ 12% xuống chỉ còn 8%, đây là động thái tích cực từ phía chính phủ nới lỏng chính sách tiền tệ nhằm
hỗ trợ phát triển thị trường BĐS
1.3.3 Triển vọng ngành BĐS năm tới
Triển vọng thị trường BĐS năm tới sẽ có hướng sáng sủa hơn và có thể hồi phục dần, tuy nhiên vẫn phụ thuộc nhiều yếu tố, hàng loạt nghị định của chính phủ đưa ra vào cuối năm 2012 và trong năm 2013 nhằm tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, thị trường, giải quyết nợ xấu Các ngân hàng đang vào cuộc hỗ trợ lãi suất, hỗ trợ vốn cho người có thu nhập thấp mua nhà là một tín hiệu đáng mừng và được mong đợi như 1 giải pháp hâm nóng thị trường BĐS năm tới Tuy nhiên chính sách này tức thời sẽ chưa phát huy tác dụng, thị trường sẽ cần một thời gian nữa để hồi phục hoàn toàn
Trang 8CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỪ LIÊM
2.1 Chỉ tiêu định tính
2.1.1 Mô hình kinh doanh
Dựa trên những dự báo về tiềm năng phát triển của nền kinh tế nói chung và ngành xây dựng nói riêng trong những năm sắp tới, định hướng phát triển xây dựng cùng với việc đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và vị thế của mình, LIDECO đã xác định phương hướng nhiệm vụ cụ thể trong giai đoạn tới là:
- Tiếp tục phát huy tối đa kinh nghiệm và nguồn lực hiện có để tập trung phát triển ba lĩnh vực: Xây lắp công trình xã hội và dân dụng, Đầu tư xây dựng các khu đô thị và công nghiệp, Đầu tư tài chính
- Nhanh chóng phát triển năng lực tài chính, nguồn nhân lực, trình độ công nghệ, tạo sức cạnh tranh bền vững trên thị trường
- Tập trung đầu tư cho lĩnh vực thiết kế, xây dựng các khu độ thị có kết cấu hạ tầng đồng bộ và hiện đại, thiết kế các mô hình nhà chung cư cao cấp, nhà biệt thự, dinh thự, văn phòng cho thuê nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng
- Duy trì và phát huy đẩy nhanh hơn nữa tốc độ tăng trưởng của Công ty nhưng năm gần đây Tối đa hóa lợi ích của khách hàng để tạo giá trị gia tăng chung cho Công ty và xã hội
- Mục tiêu tăng trưởng của công ty về doanh thu và lợi nhuận trong các năm từ 2009 -2014 phấn đấu tăng bình quân 15%
2.1.2 Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc LIDECO đã thực thi đúng quyền hạn và nghĩa vụ với tinh thần trách nhiệm cao, vì lợi ích hợp pháp của công ty và cổ đông HĐQT đã bám sát các mục tiêu, định hướng đại hội đồng cổ đông quyết nghị để triển khai các nhiệm vụ cụ thể
Ban lãnh đạo LIDECO tin tưởng rằng với năng lực và kinh nghiệm sẵn có, với quyết tâm theo đuổi định hướng chiến lược đã đề ra, đặc biệt với nguồn năng lực tài chính vững vàng, LIDECO
sẽ vượt qua mọi khó khăn, thử thách để khẳng định thương hiệu và vị trí của mình trên chặng đường phát triển trở thành một trong những tập đoàn kinh tế tư nhân hàng đầu Việt nam xứng đáng với niềm tin của các cổ đông, khách hàng, bạn hàng, đối tác, công chúng và Xã hội
Trang 92.1.3 Chính sách chất lượng
Công ty đã ban hành chính sách chất lượng với tiêu chí “Chất lượng cao nhất - tin tưởng cao nhất - hài lòng nhất”, với cam kết sẽ xây dựng đội ngũ nhân viên giỏi nghiệp vụ chuyên môn, có
đủ năng lực quản lý để thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng; duy trì hệ thống quản
lý chất lượng một cách có hiệu quả
2.1.4 Kết quả thẩm định báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính được lập them đúng chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán Việt Nam, được kiểm toán bởi công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn Baker Tilly A&C Các số liệu trong báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực, hợp lý Báo cáo tài chính lập theo từng quý, phản ánh đầy đủ, minh bạch hoạt động của công ty
2.1.5 Thực hiện quy định về quản trị công ty
Công ty luôn tuân thủ các quy định của pháp luật như QĐ số 12/2007/QĐ-BTC ngày 13/3/2007,
QĐ số 15/207/QĐ-BTC ngày 19/3/2007, thông tư số 121/2012/TT-BTC ngày 26/7/2012 Ngoài
ra, công ty còn tuân thủ các quy định về quản trị công ty theo quy chế quản trị công ty đã ban hành
2.2 Phân tích Kết quả kinh doanh
2.2.1 Các lĩnh vực kinh doanh chính
Các lĩnh vực kinh doanh chính của công ty: xây lắp và kinh doanh bất động sản Các dự án trọng điểm hiện nay của công ty bao gồm: Dự án bắc QL32-Trạm Trôi và dự án KĐTM Dịch Vọng Đây là những dự án mang lại nguồn thu chủ yếu cho công ty từ năm 2005 đến nay
a Dự án KĐT Bắc 32 Trạm Trôi
b Dự án KĐTM Dịch Vọng
2.2.2 Kế hoạch kinh doanh
Dự báo tình hình kinh doanh của công ty vẫn tiếp tục gặp nhiều khó khăn trong năm 2013 nên Ban lãnh đạo không đặt mục tiêu cụ thể trong kinh doanh BĐS, đầu tư mới mà tập trung cho công tác xây lắp, hoàn thiện các hạng mục dở dang còn lại để bàn giao nhà cho khách hàng đúng tiến độ và gấp rút thu hồi công nợ Nhìn chung kế hoạch kinh doanh của NTL cho thấy sự thận trọng và hơi bi quan về khả năng phục hồi của thị trường BĐS trong năm 2013
Cụ thể kế hoạch kinh doanh của công ty mẹ như sau:
Chỉ tiêu năm 2013 Kế hoạch (tỷ đồng)
Trang 10Tổng doanh thu 550
Kinh doanh nhà 520
Kinh doanh khác 14
Hoạt động tài chính 16
2.2.3 Kết quả kinh doanh
(đơn vị: triệu đồng)
KẾT QUẢ KINH DOANH Trung bình ngành 2012 2012 2011 2010 2009 2008
1,660,991
695,188
573,477
1,389,725
1,379,554
371,307 Giá Vốn Hàng Bán
561,706
446,142
632,564
671,699
241,434
133,482
127,335
757,161
707,855
129,873
23,844
33,884
900
(13,299)
40,059 Trong đó: Chi phí lãi vay
5,609
2,559
199
161
634
Chi phí quản lý doanh nghiệp 30,709
37,105
32,981
22,061
14,824
54,553
70,989
38,130
8,762
54,883
Tổng doanh thu hoạt động tài chính
23,717
83,752
64,055
16,798
4,002
Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh
102,646
140,098
783,086
715,891
78,992
(2,544)
(18,862)
(1,964)
(2,641)
31
Tổng lợi nhuận (lỗ) kế toán trước thuế
100,102
121,236
781,122
713,250
79,023
Chi phí thuế TNDN hiện hành
25,368
17,486
245,318
159,194
17,211 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
1,393
-
(48,165)
23,653
- Lợi ích của cổ đông thiểu số
2,490
7,848
7,407
-
-
29,251
25,334
204,560
182,847
17,211
Lợi nhuận sau thuế
thu nhập doanh
359,101
70,851
95,902
576,562
530,403
61,812