1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích mã cổ phiếu SHP của công ty cổ phần thủy điện Miền Nam

22 2,4K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích mã cổ phiếu SHP của công ty cổ phần thủy điện miền nam
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Tài Chính
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 382,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài phân tích này sẽ mang đến cho bạn những bước căn bản để có thể phân tích 1 cổ phiếu và cách xác định có nên đầu tư vào cổ phiếu đó hay không. Cụ thể ở đây giúp bạn phân tích cổ phiếu của công ty cổ phần thủy điện Miền Nam. Mã chứng khoán : SHP

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA SAU ĐẠI HỌC

TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

ĐỀ TÀI: Phân tích mã cổ phiếu SHP của Công ty cổ

phần Thủy Điện Miền Nam.

Hà Nội, 11/04/2014

MỤC LỤC

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU 3

Phần I: Sơ lược giới thiệu về công ty Cổ phần Thủy Điện miền nam 5

1.1 Lịch sử hình thành & phát triển 5

1.2 Lĩnh vực kinh doanh: 6

1.3 Sơ đồ tổ chức của công ty CP Thủy điện miền nam 8

PHẦN II: PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN MIỀN NAM (SHP) 9

2.1 Vị thế công ty trong nghành 9

2.2 Triển vọng phát triển của ngành 11

2.3 Các nhân tố rủi ro của công ty 12

2.3.1 Rủi ro về kinh tế 12

2.3.2 Rủi ro về pháp luật 13

2.3.3 Rủi ro đặc thù 13

2.3.4 Rủi ro của đợt chào bán 14

2.3.5 Rủi ro sử dụng vốn 14

2.3.6 Rủi ro với lãi suất 14

2.3.7 Rủi ro bất khả kháng 15

2.4 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính cơ bản: 15

2.4.1 Nhóm chỉ tiêu về năng lực hoạt động: 15

2.4.2 Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán 15

2.4.3 Nhóm chỉ tiêu về khả năng độc lập tài chính 16

2.3.4 Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời 17

2.3.5 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả hoạt động 18

2.3.6 Nhóm chỉ số lợi nhuận cổ đông 19

2.5 Kết luận chung về tình hình tài chính kinh doanh của doanh nghiệp 20

Phần III : Kết luận đầu tư/không đầu tư vào cổ phiếu SHP 21

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 22

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với những thăng trầm của nền kinh tế thế giới, kinh tế Việt Nam đã đi quanăm 2012 trong bối cảnh áp lực lạm phát tăng cao, hoạt động sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp nhiều bất lợi từ mặt bằng lãi suất

ở mức cao trong khi Chính phủ thực hiện khá nhất quán chính sách thắt chặt tiền tệ và tàikhóa theo tinh thần của Nghị quyết số 11/NQ-CP

Năm 2012 đầy khó khăn đã qua đi nhưng kinh tế vĩ mô trong nước vẫn tiềm ẩnkhông ít bất ổn Vừa qua, Chính phủ cũng đã khẳng định định hướng chính sách tiền tệ vàchính sách tài khoá tiếp tục theo hướng chặt chẽ và linh hoạt với mục tiêu ổn định kinh tế

vĩ mô Với kỳ vọng rằng mục tiêu này sẽ được thực thi một cách kiên quyết và mạnh mẽ;việc tái cấu trúc nền kinh tế nhiều khả năng sẽ được đẩy mạnh thông qua qua các giảipháp tái cơ cấu hệ thống ngân hàng, tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, tăng hiệu quả đầu

tư công, minh bạch và đơn giản hóa thủ tục hành chính

Những thay đổi trên được đánh giá khá tích cực cho nền kinh tế nhưng có lẽ vẫn làtrong dài hạn Dự báo trong ngắn hạn nền kinh tế sẽ có những xáo trộn và thay đổi nhấtđịnh, theo đó thị trường chứng khoán có thể phải hứng chịu những tác động xấu khôngmong muốn nhưng bù lại điều này là cần thiết cho một nền tảng phát triển bền vững vàlâu dài

Nhằm mục tiêu đưa ra các chiến lược đầu tư hiệu quả trên thị trường chứng khoán,

qua nghiên cứu và tìm hiểu tôi quyết định tìm hiểu đề tài “Phân tích mã cổ phiếu SHP

của Công ty cổ phần Thủy Điện Miền Nam” nhằm đưa ra kết luận cá nhân về khả năng

phát triển của công ty trong năm 2010-2012 và đánh giá hiệu quả đầu tư nếu nhà đầu tưđầu tư vào cổ phiếu doanh nghiệp này

Trang 4

Nội dung chính của bài gồm:

- Phần I: Sơ lược về Công ty cổ phần Thủy Điện Miền Nam (SHP)

- Phần II : Phân tích và đánh giá tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Thủy Điện Miền Nam (SHP) giai đoạn 2010-2012

- Phần III : Kết luận đầu tư/không đầu tư vào cổ phiếu SHP

Trang 5

Ph n I: S l ần I: Sơ lược giới thiệu về công ty Cổ phần ơ lược giới thiệu về công ty Cổ phần ược giới thiệu về công ty Cổ phần c gi i thi u v công ty C ph n ới thiệu về công ty Cổ phần ệu về công ty Cổ phần ề công ty Cổ phần ổ phần ần I: Sơ lược giới thiệu về công ty Cổ phần

Th y Đi n mi n nam ủy Điện miền nam ệu về công ty Cổ phần ề công ty Cổ phần

1.1 Lịch sử hình thành & phát triển

Căn cứ vào chủ trương của Nhà nước và Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) trongviệc phát triển ngành điện lực phục vụ cho yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trong điềukiện hội nhập kinh tế quốc tế, qua quá trình khảo sát và xác định các dự án nhà máy thủyđiện có tính khả thi và hiệu quả, Tổng Công ty Điện Lực Miền Nam (tên gọi trước đây làCông ty Điện lực 2) đã chủ trì tiến hành triển khai thực hiện các thủ tục để thành lậpCTCP Thủy điện Miền Nam gồm các cổ đông là: Tổng Công ty Điện Lực Miền Nam, cán

bộ công nhân viên đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu trong Tổng Công ty Điện Lực MiềnNam và một số doanh nghiệp là các đối tác trong quá trình hoạt động của Tổng Công tyĐiện Lực Miền Nam

Giai đoạn từ 2004-2006

Ngày 13/7/2004, CTCP Thủy Điện Miền Nam được Sở Kế hoạch và Đầu tưTPHCM cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103002486, chính thức đi vàohoạt động với mức vốn điều lệ là 250.000.000.000 VNĐ (hai trăm năm mươi tỷ đồng),tương đương với 2.500.000 cổ phần (mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần) với hơn 4.000 cổđông góp vốn

Mục tiêu hoạt động ban đầu của Công ty :

- Thực hiện đầu tư 2 dự án thủy điện tại tỉnh Lâm Đồng gồm:

+ Công trình thủy điện Đasiat tại huyện Bảo Lâm với công suất 13,5 MW

+ Công trình thủy điện Đa Dâng 2 thuộc địa bàn 2 huyện Lâm Hà và Đức Trọng vớicông suất 34 MW

Trang 6

- Đưa vào quản lý vận hành các nhà máy điện trên để sản xuất kinh doanh điệnnăng.

- Đầu tư phát triển các dự án thủy điện khác

- Mở rộng các ngành nghề sản xuất kinh doanh để phát triển các mặt hoạt động củaCông ty

Giai đoạn từ 2006 đến năm 2008

Tại Đại hội đồng cổ đông lần thứ 2 ngày 24/3/2006, toàn thể cổ đông sáng lập và cổđông tham gia góp vốn đã nhất trí kế hoạch đầu tư thêm dự án thủy điện Đam'bri

Ngày 23/6/2006 Công ty đã tăng vốn điều lệ kinh doanh từ 250.000.000.000 VNĐ(hai trăm năm mươi tỷ đồng) lên 687.000.000.000 VNĐ (sáu trăm tám mươi bảy tỷđồng), với số cổ phần tương ứng là 68.700.000 cổ phần (mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần)

Từ tháng 4 năm 2008, Công ty đã thay đổi địa điểm đặt trụ sở Trụ sở chính củaCông ty hiện nay đặt tại địa chỉ: 93B, Nguyễn Văn Thủ, Phường Đakao, Quận 1,TPHCM

Giai đoạn 2008 đến năm 2011

Tại Đại hội đồng cổ đông lần thứ 5 ngày 25/4/2009 Đại hội đồng cổ đông đã thôngqua phương án tăng vốn điều lệ lên 937,102 tỷ đồng Ngày 25/11/2009 Công ty được Sở

kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tăng vốn từ687.000.000.000 VNĐ (sáu trăm tám mươi bảy tỷ đồng) lên 937.102.000.000 VNĐ (chíntrăm ba mươi bảy tỷ một trăm linh hai triệu đồng) với số cổ phần tương ứng là93.710.200 cổ phần (mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần)

Ngày 10/09/2010 cổ phiếu của Công ty chính thức giao dịch trên sàn Upcom với mãchứng khoán SHP

1.2 Lĩnh vực kinh doanh:

+ Đầu tư xây dựng và quản lý vận hành các nhà máy thủy điện

Trang 7

+ Sản xuất kinh doanh điện năng

+ Sửa chữa, bảo trì, thử nghiệm các nhà máy điện, lưới điện

+ Quản lý dự án

+ Sửa chữa thiết bị điện, cơ, điện tử và quang học

+ Giám sát thi công xây dựng và hoàn thiện công trình giao thông, cầu đường, thủylợi, thủy điện, điện, dân dụng -công nghiệp

+ Giám sát lắp đặt thiết bị công nghệ cơ, điện

+ Đào tạo lực lượng quản lý vận hành các nhà máy điện

+ Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét

Hiện nay, Công ty Cổ phần Thủy Điện Miền Nam đã xây dựng hoàn thiện và đangvận hành 02 nhà máy thủy điện Đa Siat và Đa Dâng 2 đồng thời Nhà máy Thủy điện ĐaM’bri đã phát điện hòa lưới quốc gia ngày 31/12/2013

Trang 8

1.3 Sơ đồ tổ chức của công ty CP Thủy điện miền nam

Trang 9

PH N II: ẦN II: PHÂN TÍCH VÀ Đ NH GIÁ C PHI U C A ỊNH GIÁ CỔ PHIẾU CỦA Ổ PHIẾU CỦA ẾU CỦA ỦA CÔNG TY C PH N TH Y ĐI N MI N NAM (SHP) Ổ PHIẾU CỦA ẦN II: ỦA ỆN MIỀN NAM (SHP) ỀN NAM (SHP)

2.1 Vị thế công ty trong nghành

Bộ Công Thương là cơ quan chịu trách nhiệm quản lý toàn diện hệ thống điện lực ởViệt Nam, từ việc soạn thảo quy hoạch và kế hoạch phát triển, điều tiết thị trường, triểnkhai đấu thầu và ký kết hợp đồng liên quan tới việc đầu tư xây dựng các nhà máy điện.Giá điện bán lẻ do bộ Công Thương đề xuất và được Thủ Tướng phê duyệt

Nắm giữ vai trò trung tâm trong hoạt động sản xuất, truyền tải và kinh doanh điệnnăng là tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) EVN được tổ chức theo mô hình công tydiện hợp nhất theo chiều dọc, kiểm soát từ hoạt động phát truyền tảu đến phân phối điện.Với vai trò là một tổng công ty, EVN sở hữu và vận hành các nhà máy điện thuộc 100%

sở hữu nhà nước và nắm giữ cổ phần của một nhà máy điện độc lập

Tổng công ty truyền tải điện và trung tâm Điều độ quốc gia, tất cà đều trực thuộcEVN, sở hữu và vận hành hệ thống truyền tải, trong đó có trên 3.500 km đường dây500KV EVN có 5 công ty điện lực với chức năng kinh doanh điện trực tiếp đến kháchhang trong đó có 3 công ty điện lực Vùng (miền Bắc, Miền Trung, miền Nam) và haicông ty điện lực thành phố (HN, HCM)

Bên cạnh hệ thống phát điện trực thuộc EVN, các nhà máy điện độc lập (IPP) đãđược phát triển năm 2002 để bán điện cho EVN theo các hợp đồng mua bán điện dài hạnTổng công suất phát điện tới cuối năm 2008 là 15.763 MW, tăng xấp xỉ 3.5% lần sovới năm 1995 Trong số này, các nhà máy điện thuộc EVN chiếm khoảng 71% và các nhàmáy điện độc lập chiếm 29% còn lại

Trang 10

Tính đến cuối năm 2013 ước tính tổng công suất toàn hệ thống điện là 20.900 MW

Và theo nhiều nguồn số liệu khác nhau thì thủy điện chiếm khoảng 37% nguồn cungnày

Công ty CP Thủy điện miền Nam có 3 dự án, dự kiến sẽ cung cấp cho ngành điệntổng sản lượng là: 13.5 + 34+75 = 122.5 MW

Cùng thời gian này có các du án như Thủy điện Miền Trung công suất 170 MW,Thủy điện Song Boung 2 công suất 100 MW, Thủy điện Song Boung 4 công suất 156

MW, Thủy điện Hưa Na 180-200 MW năm 2010

Tháng 7/2010, Cong ty CP Dầu tu xây dung Trung Nam (TNG) dã khởi công xâydựng 2 nhà máy thủy điện Krong No 2 Và Krong No 3 có tổng công suất phát điện 46

MW tại xã Da Tong, huyện Dam Rong, tỉnh Lâm Đồng

Trang 11

Như vậy, xét cả về quy mô các dự án và quy mô về vốn (vốn thực góp của Thủyđiện Miền Nam là 770,113,440,000 VND, Vốn điều lệ là 937.102.000.000 VND), CTCPThủy điện Miền Nam có vị trí cao hơn nhiều doanh nghiêp khác trong ngành.

2.2 Triển vọng phát triển của ngành

Thời gian qua, ngành điện lực VN đã thu hút sự chú ý đặc biệt của mọi tầng lớptrong xã hội khi những đợt cặt điện diễn ra liên tiếp ở khắp mọi nơi, rồi hàng loạt các nhàđầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế tiến hành xây dựng nhà máy điện Mặc dù các nguồnnăng lượng được huy động nhưng cung vẫn chưa đáp ứng được nhu câù Giá điện vẫnđang điều chỉnh tăng lên ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế

Thị trường điện Việt Nam là thị trường có cung nhỏ hơn cầu, bởi vì mức tăngtrưởng tiêu thụ điện năng tăng nhanh 15 đến 17%/ năm sơ với mức tăng trưởng trungbình trên thế giới 2,3%/ năm Nguồn điện năng trên thị trường hiện nay được cung cấp từrất nhiều nguồn: nhiệt điện, thủy điện, diesel, tua bin, khí

Để đáp ứng được mức độ tăng trưởng nhu cầu về sử dụng điện trong cả nước, ChínhPhủ đã phề duyệt kế hoạch phát triện điện gian đoạn 2001-2010, trong đó Ưu tiên pháttriển thủy điện, nhất là các công trình có lợi ích tổng hợp (cấp nước, chống lũ, chốnghạn…) Khuyến khích đầu tư các nguồn thủy điện nhỏ và vừa với nhiều hình thức để tậndụng nguồn năng lượng sạch, tái sinh này

Trong khoảng 20 tới sẽ xây dựng hầu hết các nhà máy thủy điện tại những nơi cókhả năng xây dựng.Dự kiến đến năm 2020 tổng công suất các nhà máy thủy điện khoảng13.000 -15.000 MW.Từ những số liệu thống kê nêu trên có thể nói thị trường điện ViệtNam còn rất rộng lớn, đầy tiềm năng và phát triển.Ngòai ra, các chính sách thông thoángcủa Nhà nước sẽ tạo ra điều kiện phát triển cho nghành điện và tạo ra sức hút đối với cácnhà đầu tư trong và ngòai nước đầu tư vào ngành này

Theo luật Điện lực Quốc hội thông qua ngày 03/12/2004 và có hiệu lực từ ngày01/07/2005 Thị trường điện Việt Nam trong giai đoạn tới sẽ được phát triển theo ba cấpđộ:

Trang 12

- Cấp độ 1 (từ năm 2005-2014): thị trường phát triển cạnh tranh

- Cấp độ 2 (từ năm 2015-2022): thị trường bán buôn điện cạnh tranh

- Cấp độ 3 (sau năm 2022): thị trường bán lẻ cạnh tranh

Theo kết quả khảo sát của công ty tư vấn tài chính đa KPMG, ngành điện Việt Nam

là một trong những ngành hấp dẫn đầu tư nhất khu vực do tốc độ tăng trưởng kinh tế vànhu cầu điện năng của Việt Nam đang tăng cao Theo khảo sát, các nhà đầu tư chiếnlược có xu hướng thích đầu tư vào các dự án phát triển dưới hình thức doanh nghiệp điệnđộc lập và liên doanh, còn các nhà đầu tư tổ chức lại có xu hướng tìm kiếm cổ tức và lãi

do chênh lệch giá trị việc đầu tư vào cổ phiếu và trái phiếu của các doanh nghiệp cổ phầnhóa ngành điện Đối với các nhà đầu tư trong nước, ngành điện đứng thứ tư về độ hấpdẫn đầu tư sau Viên thông, ngân hàng và dầu khí

2.3 Các nhân tố rủi ro của công ty

2.3.1 Rủi ro về kinh tế

Sự biến động về kinh tế ảnh hưởng đến sự phát triển của các ngành công nghiệp,tiến độ các công trình đầu tư, nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh của các thành phầntrong nền kinh tế và kéo theo đó là nhu cầu sử dụng điện năng phục vụ sản xuất và sinhhoạt

Tuy nhiên, thị trường điện Việt Nam đang tăng trưởng với đặc điểm cầu luôn lớnhơn cung Nhu cầu về điện năng tăng 15%/năm, cao hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế và tốc

độ sản xuất điện trong nước Khủng hoảng kinh tế đi qua, sản xuất và tiêu dùng hồiphục, nhu cầu điện năng trong những năm tới dự báo sẽ tiếp tục thiếu hụt khi mà đa phầncác dự án điện gió, điện hạt nhân hiện nay mới chỉ bắt đầu ở giai đoạn xây dựng

Do đó, rủi ro về kinh tế đối với ngành điện nói chung và đối với hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty nói riêng là không đáng kể, nhất là khi tình hình cắt điện vẫndiễn ra thường xuyên và trên diện rộng do thiếu nguồn cung cấp

Trang 13

2.3.2 Rủi ro về pháp luật

Là một công ty cổ phần đại chúng, Công ty CP Thuỷ Điện Miền Nam chịu sự điềuchỉnh của pháp luật về công ty cổ phần, chứng khoán và thị trường chứng khoán nhưLuật Doanh nghiệp và Luật Chứng khoán Hệ thống văn bản pháp luật trong lĩnh vựcnày đang trong quá trình hoàn thiện, vì thế bất cứ sự thay đổi về luật pháp ít nhiều ảnhhưởng đến hoạt động quản trị, kinh doanh của Công ty

Mặc dù điện là ngành được Nhà nước khuyến khích đầu tư nhưng những thay đổi

về chính sách ưu đãi đầu tư, chính sách thuế… có thể xảy ra và một khi xảy ra sẽ ảnhhưởng đến hoạt động của doanh nghiệp

2.3.3 Rủi ro đặc thù

a Rủi ro do sự phát triển của những ngành năng lượng mới:Khoảng hơn một

năm trở lại đây, các phương tiện truyền thông đề cập nhiều đến tiềm năng phát triểnnhững nguồn năng lượng mới như điện gió, điện hạt nhân đồng thời phê phán mạnh mẽcác dự án thuỷ điện do những tác động của nó liên quan đến vấn đề dân sinh và môitrường, nhất là các dự án thuỷ điện quy mô nhỏ Tuy nhiên, suất đầu tư cho điện gió hiệncao hơn các loại năng lượng khác từ 2-2,5 lần Việt Nam cũng chưa có quy hoạch pháttriển nguồn năng lượng này, chưa có cơ chế chính sách hỗ trợ đầu tư cụ thể đã khiếnnhiều dự án điện gió mới dừng ở giai đoạn nghiên cứu khả thi, hoặc nếu đã triển khaicũng mới dừng ở quy mô nhỏ.Còn đối với điện hạt nhân, nếu quyết định làm nhà máyđiện hạt nhân thì cần phải mất từ 5 đến 10 năm mới có thể bắt đầu phát điện với quy môhàng ngàn MW

b Rủi ro về nguồn nước: Điều kiện thiên nhiên là nhân tố có tính quyết định vì sản

lượng và hiệu quả của nhà máy thủy điện phụ thuộc chính vào nguồn nước Hạn hán kéodài sẽ làm lượng nước tích trong hồ chứa thấp, ảnh hưởng lớn tới sản lượng điện sảnxuất Ngoài ra, các thiên tai khác như lũ quét và mưa lớn có thể gây thiệt hại đối với cáccông trình của nhà máy, gây ra sự cố trong việc phát điện và tăng chi phí sửa chữa

Ngày đăng: 14/06/2014, 14:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w