Mục lục Phần I: Sơ lược về Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí .... 4 Phần II: Phân tích cổ phiếu của Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí – khuyến nghị đầu tư .... Gi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA SAU ĐẠI HỌC
-o0o -
TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
Đề tài:
Phân tích mã cổ phiếu PET
Học viên thực hiện Võ Thanh Trà
Trang 2Mục lục
Phần I: Sơ lược về Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí 3
1.1 Giới thiệu chung 3
1.2 Lĩnh vực kinh doanh: 4
Phần II: Phân tích cổ phiếu của Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí – khuyến nghị đầu tư 5
2.1 Phân tích môi trường kinh doanh 5
2.2 Vị thế của công ty trong ngành 6
2.3 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính 7
2.4 Tình hình hoạt động kinh doanh năm 2013 10
2.5 Khuyến nghị đầu tư 13
Trang 3Phần I: Sơ lược về Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ
Tổng hợp Dầu khí
1.1 Giới thiệu chung
- Tên đầy đủ: Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí
- Tên viết tắt: PETROSETCO
- Ngành: Dịch vụ phân phối, bán lẻ
- Mã chứng khoán: PET; Vốn hóa thị trường: 1.500 tỷ đồng
- Trụ sở: Lầu 6, Tòa nhà PetroVietnam số 1-5 Lê Duẩn, P.Bến Nghé, Q.1, TP.HCM
- Web site: www.petrosetco.com.vn
- Số lượng chi nhánh: 4
- Số lượng nhân sự: 2614
Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch Dầu khí là đơn vị thành viên của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam hoạt động trong các lĩnh vực: Kinh doanh thương mại và phân phối, Dịch vụ dầu khí và Kinh doanh bất động sản Petrosetco được thành lập vào tháng 6/1996, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực dịch vụ sinh hoạt, đời sống và du lịch nhằm phục vụ các hoạt động dầu khí Công ty đã chính thức chuyển sang hoạt động theo hình thức công ty Cổ phần từ tháng 9/2006 với tổng vốn điều lệ là 255.300 triệu đồng, trong đó: Tập đoàn Dầu khí Việt Nam nắm giữ 51%; Công ty Tài chính Dầu khí (PVFC) 11%; các cổ đông khác 38% Tháng 9/2007 cổ phiếu của Petrosetco chính thức được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM với mã cổ phiếu PET
Đơn vị thành viên Petrosetco:
1 Công ty Cổ phần Dịch vụ Phân phối Tổng hợp Dầu khí
2 Công ty TNHH 1TV Thương Mại và Dịch vụ Dầu khí Biển
Trang 43 Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí Vũng Tàu
4 Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Dầu khí Miền Trung
5 Công ty Cổ phần Quản lý và Khai thác Tài sản Dầu khí
6 Công ty TNHH PETROSETCO SSG
7 Công ty Phân phối Nguyên liệu Công nghiệp Dầu khí
8 Công ty Cổ phần Hội tụ Thông minh
9 Công ty Cổ phần Dịch vụ Bán lẻ Dầu khí
1.2 Lĩnh vực kinh doanh:
1 Thương mại và phân phối
- Hệ thống phân phối sản phẩm điện tử, công nghệ, viễn thông
- Cung ứng vật tư thiết bị
- Phân phối hạt nhựa Polypropylene ( PP), xơ sợi Polyester và khí hóa lỏng (LPG)
- Kinh doanh nông sản và phân bón
- Phân phối đồ chơi thông minh cho trẻ em
2 Dịch vụ dầu khí
- Dịch vụ Logistics
- Dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp
- Dịch vụ vận chuyển
- Dịch vụ lao động
3 Quản lý bất động sản
- Dịch vụ khách sạn
- Dịch vụ quản lý và khai thác bất động sản
- Các hoạt động đầu tư, kinh doanh bất động sản
Trang 5Hiện nay, nguồn doanh thu chủ yếu của PET (60%) là từ doanh số bán các sản phẩm công nghệ viễn thông, phần mềm của PSD, là công ty con chính của PET trong lĩnh vực phân phối các sản phẩm của Samsung, đối tác phân phối thiết bị, giải pháp và các sản phẩm công nghệ của Microsoft tại thị trường Việt Nam
Phần II: Phân tích cổ phiếu của Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí – khuyến nghị đầu tư
2.1 Phân tích môi trường kinh doanh
Theo báo cáo mới đây của Chính phủ, khu vực dịch vụ có mức tăng trưởng cao nhất so với khu vực công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp và có đóng góp nhiều nhất vào tăng trưởng GDP
Với lợi thế về nguồn lao động dồi dào, thị trường nội địa 90 triệu dân, vị thế trong xuất khẩu nông sản thực phẩm đã được khẳng định trên thị trường thế giới , tốc độ tăng trưởng của ngành dịch vụ trong 9 tháng đầu năm ước đạt 6,25% so với cùng kỳ năm 2012 (cùng kỳ năm 2012 tăng 5,66%) Trong đó, một số lĩnh vực dịch vụ có tốc độ tăng trưởng khá như: dịch vụ thông tin và truyền thông, dịch vụ lưu trú và ăn uống, dịch vụ giáo dục và đào tạo, dịch vụ y tế và trợ giúp xã hội
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 9 tháng đầu năm ước đạt 1.932 nghìn tỷ đồng, tăng 12,5% so với cùng kỳ năm 2012, nếu loại trừ yếu tố giá thì tăng 5,3%
Mặc dù tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trong những tháng gần đây đã có cải thiện nhưng vẫn còn chậm Từ tháng 4 đến tháng 8 chỉ dao động ở mức 11,8-12,3% Nếu loại trừ yếu tố giá thì vẫn ở mức thấp và thấp hơn mức tăng cùng kỳ, cho thấy sức cầu của nền kinh tế tuy có cải thiện nhưng vẫn còn yếu
Đối với lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tổng doanh thu 9 tháng đầu năm trong lĩnh vựcnày ước đạt 4.000 tỷ đồng; lĩnh vực viễn thông ước đạt 150 nghìn tỷ đồng
Trang 6Trong những tháng cuối năm, dự kiến khu vực dịch vụ sẽ tiếp tục phát triển khá với tốc độ tăng trưởng cả năm 2013 ước đạt khoảng 6,56%, cao hơn tốc độ tăng trưởng của năm 2012 (5,9%) Tổng mức bán lẻ năm 2013 ước tăng khoảng 14-16% so với năm 2012, nếu loại trừ yếu tố giá thì tăng từ 5,3-5,5%
Để nâng cao hơn tỷ trọng ngành dịch vụ, trong thời gian tới Chính phủ sẽ tiếp tục thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng và tính cạnh tranh khu vực dịch vụ, đẩy mạnh phát triển thị trường nội địa
2.2 Vị thế của công ty trong ngành
Trải qua 18 năm dựng xây và phát triển, PETROSETCO đã khẳng định là vị trí hàng đầu trong lĩnh vực Thương mại - Dịch vụ trong ngành Dầu khí tại Việt Nam, không ngừng phát triển và mạnh mẽ hội nhập với thị trường khu vực và quốc
tế
Với định hướng phấn đấu trở thành sự lựa chọn số 1 tại Việt Nam trong lĩnh vực Phân phối,Thương mại và Dịch vụ, PETROSETCO tiếp tục kiên trì với chiến lược “Kinh doanh có hiệu quả, cạnh tranh với thị trường bằng chất lượng dịch vụ
Để đạt được mục tiêu trên, PETROSETCO tập trung củng cố, ổn định mạng lưới; tái cấu trúc lại danh mục đầu tư vốn, tập trung mọi nguồn lực vào việc phát triển kinh doanh cốt lõi là các loại hình dịch vụ Đồng thời chú trọng nâng cao chất lượng quản trị doanh nghiệp; nâng cao trình độ cán bộ, công nhân viên; nâng cao chất lượng dịch vụ - phục vụ trên tinh thần phục vụ nhanh, tiện lợi, chính xác
Trang 72.3 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính
Bảng cân đối kế toán
Đơn vị: Triệu đồng
A TÀI SẢN NGẮN HẠN 3,604,395 3,314,288 3,653,796 4,287,701
I Tiền và các khoản tương đương tiền 533,466 363,907 1,129,910 1,433,061
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn
II Các khoản phải thu ngắn hạn 1,229,389 1,445,852 1,299,537 1,325,922
IV Hàng tồn kho 1,598,103 1,292,188 1,024,471 1,209,876
V Tài sản ngắn hạn khác 242,687 193,296 181,501 300,464
B TÀI SẢN DÀI HẠN 776,578 796,074 612,852 576,299
II Tài sản cố định 278,321 373,564 308,786 274,979
IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 136,245 156,395 37,612 19,843
V Tài sản dài hạn khác 362,012 266,115 266,455 281,478
A NỢ PHẢI TRẢ 3,262,768 2,824,642 2,936,239 3,336,179
I Nợ ngắn hạn 3,211,613 2,739,212 2,889,930 3,282,997
B VỐN CHỦ SỞ HỮU 1,103,415 1,212,218 1,241,214 1,305,042
I Vốn chủ sở hữu 1,103,415 1,212,218 1,241,214 1,305,042
C LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ 14,790 73,503 89,195 163,902
Nguồn: BCTC PET
Trang 8Báo cáo kết quả kinh doanh 2009-2012
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2009 2010 2011 2012
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 7,572,390 10,001,559 10,655,420 10,448,000
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 197,402 147,581 334,751 294,200
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
dịch vụ 7,374,988 9,853,978 10,320,670 10,153,800
4 Giá vốn hàng bán 6,801,024 9,039,216 9,321,312 9,393,587
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp
6 Doanh thu hoạt động tài chính 70,378 70,222 91,153 80,181
7 Chi phí tài chính 112,199 181,582 308,246 144,769
- Trong đó: Chi phí lãi vay 86,826 113,474 157,037 103,154
8 Chi phí bán hàng 240,630 258,826 238,149 201,422
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 160,272 212,929 226,464 218,047
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 131,241 231,647 317,652 276,157
11 Thu nhập khác 67,308 27,831 113,448 49,802
12 Chi phí khác 45,596 8,919 28,279 22,414
13 Lợi nhuận khác 21,712 18,912 85,168 27,388
14 Phần lãi (lỗ thuần) trong công ty liên
15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 152,953 250,559 406,725 305,908
16 Chi phí thuế TNDN hiện hành 39,262 76,134 101,717 93,344
17 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 0 -12,201 12,201 0
18 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 113,691 186,626 292,808 212,564 18.1 Lợi ích của cổ đông thiểu số -1,478 261 7,411 24,758 18.2 Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ 115,168 186,365 285,397 187,806
Nguồn: BCTC PET
Trang 9Một số chỉ tiêu tài chính
2009 2010 2011 2012
TB ngành dịch vụ
So sánh 2012 với TB ngành
Chỉ tiêu thanh khoản
1.Khả năng thanh toán hiện
2 Khả năng thanh toán nhanh
0,80 0,62 0,74 0,91 0,95 <
3 Khả năng thanh toán tức
Chỉ tiêu hoạt động
4 Vòng quay vốn lưu động
n/a 3,10 2,98 2,91 3,60 <
5 Vòng quay hàng tồn kho
n/a 6,96 6,45 8,11 9,70 <
6 Vòng quay các khoản phải
7 Hiệu suất sử dụng TSCĐ
n/a 16,77 15,83 14,88 5,00 >
Chỉ tiêu công nợ
8 Tổng nợ phải trả/ Tổng tài
9 Nợ dài dạn/Vốn CSH
6,84% 4,64% 7,05% 1,07 <
10 Tổng nợ/Vốn CSH
299,22% 295,70% 233,01% 1,37 >
Chỉ tiêu thu nhập
11 Lợi nhuận gộp/Doanh thu
12 Lợi nhuận từ hoạt động
kinh doanh/Doanh thu thuần 2,35% 3,48% 5,18% 0,18 <
13 Lợi nhuận sau thuế/Vốn
14 Lợi nhuận sau thuế/Tổng
15 EBIT/Chi phí lãi vay
Nguồn: Người viết tổng hợp
Trang 10Qua bảng tổng hợp trên, có thể thấy các chỉ số về sức khỏe tài chính của PET ổn định và cải thiện qua các năm
PET có khả năng thanh toán tốt, chỉ số về khả năng thanh toán hiện hành và khả năng thanh toán tức thời cao hơn mức trung bình chung của ngành, khả năng thanh toán nhanh xấp xỉ mức trung bình chung toàn ngành
Về các chỉ tiêu hoạt động, mặc dù các chỉ số về vòng quay vốn lưu động, vòng quay hàng tồn kho và vòng quay các khoản phải thu vẫn chưa đạt mức trung bình chung của toàn ngành, tuy nhiên cũng đã tiến gần tới mức này Bên cạnh đó hiệu suất sử dụng tài sản cố định lại rất cao, cho thấy doanh nghiệp sử dụng hiệu quả TSCĐ phục vụ cho sản xuất kinh doanh
Về cơ cấu nguồn vốn, PET có đòn bẩy tài chính lớn, tài trợ cho hoạt động kinh doanh dựa nhiều vào vốn vay, tuy nhiên cũng đã giảm dần cơ cấu nguồn vốn này
PET có khả năng sinh lời cao, cao hơn mức trung bình chung của các doanh nghiệp cùng ngành Sử dụng đòn bẩy tài chính lớn, tuy nhiên, tỷ số EBIT/chi phí lãi vay của PET cũng cao hơn các DN cùng ngành cho thấy doanh nghiệp đã sử dụng vốn vay hiệu quả và có được cơ cấu nguồn vốn hợp lý
2.4 Tình hình hoạt động kinh doanh năm 2013
PET đang có lượng tiền mặt dồi dào, hơn 1.400 tỷ đồng tại thời điểm 30/09/2013 Trong điều kiện kinh tế hiện tại, lợi thế này sẽ giúp PET có thể linh hoạt và không bỏ lỡ các cơ hội đầu tư mới
Ngày 22/10 vừa qua, PSD đã tổ chức đại hội cổ đong bất thường về việc phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu để tăng vốn điều lệ lên gấp đôi Được biết đến thời điểm hiện tại, PET chưa có ý định thoái vốn khỏi PSD và sẽ duy trì tỷ
lệ sở hữu ở mức hiện tại (79,87%)
Từ quý III/2013 PET được nhận chuyển giao thêm 15% thị phần phân phối sản phẩm Samsung trên thị trường Việt Nam từ nhà sản xuất này, nâng vị thế của
Trang 11PET trên lĩnh vực phân phối sản phẩm công nghệ thông tin (CNTT), đặc biệt là sản phẩm của Samsung
Kết quả kinh doanh Q1-Q3/2013
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Q1/2013 Q2/2013 Q3/2013
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
dịch vụ 2,753,094 2,708,117 2,939,434 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp
Doanh thu hoạt động tài chính 15,944 28,432 26,256 Chi phí tài chính 25,423 35,189 32,985
- Trong đó: Chi phí lãi vay 19,977 26,702 28,386 Chi phí bán hàng 40,318 56,798 58,490 Chi phí quản lý doanh nghiệp 48,507 52,445 46,733 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 67,851 77,925 69,089 Lợi nhuận khác 2,884 5,096 1,256 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 70,990 83,202 70,610 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 52,854 60,777 50,552 Lợi ích của cổ đông thiểu số 6,401 14,728 10,173 Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ 46,453 46,049 40,379
Nguồn: BCTC PET
Trang 12Tháng 9/2013, PSD, công ty con chuyên phân phối sản phẩm CNTT của PET, bắt đầu phân phối sản phẩm Samsung Galaxy Note 3 Sản phẩm nay nhận được sự phản hồi kha tich cực từ người tiêu dùng và đóng góp đáng kể vào tăng trưởng doanh thu của PET Doanh nghiệp cho biết riêng doanh thu từ điện thoại Samsung trong quy 3 đạt hơn 1.100 tỷ đồng, lũy kế 9 tháng đạt khoảng 2.800 tỷ đồng So với kế hoạch Công ty đặt ra laà4.000 – 4.500 tỷ đồng, đây chưa phải là con số khả quan
Bắt tay hợp tác với Samsung, tập đoàn sản xuất không chỉ điện thoại di động
mà còn nhiều sản phẩm CNTT khác sẽ tạo điều kiện cho PET mở rộng và phát triển hoạt động kinh doanh cốt lõi với SP CNTT là nòng cốt
Năm 2013, dự báo đạt doanh thu 12.000 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế đạt
377 tỷ đồng Do lợi ích cổ đông thiểu số tăng, LNST ước đạt 219,5 tỷ đồng, tăng 17% so với năm 2012 và EPS dự tính khoảng 3.143 đồng/cp Với kết quả kinh doanh hết sức thành công này, nhiều khả năng PET sẽ xem xét nâng mức cổ tức so với kế hoạch 17% đã được Đại hội cổ đông thông qua trước đó
Mặc dù việc tiêu thụ điện thoại Samsung trong qúy 3 khá tốt, tuy nhiên lợi nhuận sụt giảm đáng kể so với quy 2/2013 do biên lãi gộp sụt giảm Xu hướng này, một phần đang phản ánh sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường điện thoại thông minh, đặc biệt trong bối cảnh cầu tiêu dùng còn yếu; một phần là do chính sách từ phia Samsung
Sản phẩm kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc khá lớn vào xu hướng phục hồi của nền kinh tế Trường hợp sức cầu của nền kinh tế không như kỳ vọng, kết quả kinh doanh của PET có thể không đạt được mức dự kiến Trường hợp ngược lại, kết quả kinh doanh của PET có thể bùng nổ tốt hơn, do sản phẩm phân phối chủ lực (Samsung) đang có sức tăng trưởng tốt trên thị trường thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng
Người viết kỳ vọng quý 4 sẽ là quý mùa vụ của việc phân phối các sản phẩm CNTT Kỳ vọng doanh thu từ bán điện thoại Samsung đạt khoảng 1.350 tỷ đồng, tăng khoảng 20% so với quy 3 do nhu cầu mua sắm nhân dịp lễ tết Trong khi đó,
Trang 13hoạt động kinh doanh của các mảng còn lại như cung ứng vật tư thiết bị dầu khí, dịch vụ dầu khí và quản ly toà nhà vẫn được duy trì ổn định
Doanh thu và lợi nhuận sau thuế trong quý 4 dự báo đạt lần lượt 3.233,4 tỷ đồng và 47,4 tỷ đồng, tăng 10% va 17% so với quý 3 Lũy kế cả năm, doanh thu ước đạt 11.637 tỷ đồng và LNST đạt 180,8 tỷ đồng EPS tương ứng là 2.589 đồng Doanh thu dự đoán cao hơn kế hoạch khoảng 29% trong khi LNST ở mức tương đương kế hoạch của PET, do hai nguyên nhân chinh là lợi nhuận gộp giảm mạnh
và lợi ich cổ đông thiểu số tăng đang kể từ sau khi PSD phát hanh riêng cho CBCNV, làm giảm tỷ lệ sở hữu của PET để đáp ứng điều kiện niêm yết trên sàn HNX
2.5 Khuyến nghị đầu tư
Mặc dù, tỷ suất lợi nhuận giảm trong quý vừa qua chưa đem lại sự yên tam cho cổ đông PET đã lấy lại tốc độ tăng trưởng doanh thu khá tốt kể từ khi chuyển sang phân phối sản phẩm của Samsung Bên cạnh đó, dễ quan sát thấy các vòng quay tài sản lưu động đang cải thiện theo hướng có lợi cho PET Số dư tiền mặt của Công ty luôn được duy trì ở mức trên 1.000 tỷ đồng và chính sách cổ tức ổn định (mức chi trả thấp nhất là 16%) Đây là những yếu tố tạo nên sự hấp dẫn nhất
định về mặt cơ bản cho PET Do vậy, quan điểm của người viết là về dài hạn
nên nắm giữ cố phiếu của PET