Enzyme pectinase thô được xác định hoạt độ bằng phương pháp đo độ nhớt với nhớt kế Borosil: hút 2ml dung dịch enzyme thô 5% w/v phản ứng với 18ml dung dịch pectin 1% ở pH 4,5 và nhiệt độ
Trang 2Trường Đại học Nha Trang Viện công nghệ sinh học và môi trường
CÔNG NGHỆ ENZYME
Đề tài thảo luận: Ứng dụng của enzyme pectinase
• Đoàn Văn Tiến
Trang 3NỘI DUNG THẢO LUẬN
A.Phân loại B.Cơ chế tác dụng C.Thu nhận
D.Tinh sạch E.Ứng dụng
Trang 4• Enzyme pectinase là enzyme xúc Enzyme pectinase là enzyme xúc tác thủy phân liên
kết ester hoặc liên kết glucoside có trong mạch
polyme của pectin.
• Enzyme Enzyme pectinase trong tự nhiên có ở thực vật, vi sinh vật.
• Ở thực vật, s Ở thực vật, s ự thủy phân pectin trong tự nhiên
thường xảy ra khi trái cây chín Vì vậy những
enzyme này có vai trò rất quan trọng trong quá
trình chín tự nhiên của trái cây hay trong quá trình bảo quản trái cây và rau quả.
Phần 1 GIỚI THIỆU CHUNG
Trang 5• Nguồn gốc: Nguồn gốc:
Pectin tồn tại phổ biến trong thực vật, là thành phần tham gia xây dựng cấu trúc tế bào thực vật
• Ở thực vật pectin tồn tại ở Ở thực vật pectin tồn tại ở các dạng: pectin hòa tan,
pectinic acid, pectic acid và protopectin.
protopectinase
Phần 2 CƠ CHẤT PECTIN
Trang 6#
Trang 7CẤU TẠO PECTIN
• Cấu tạo phân tử pectin Cấu tạo phân tử pectin
là một dẫn xuất của
acid pectic, acid pectic
là một polymer của acid
- Tan trong nước, không tan trong ethanol.
- Có khả năng tạo gel bền Khả năng tạo gel phụ thuộc chủ yếu vào
2 yếu tố: chiều dài của chuỗi polymer và mức
độ ester hóa (methoxyl hóa).
Trang 8#
Trang 9D-galacturonic acid
Methyl esters of galacturonic acid
Trang 10PECTIN ( is a polymer of D-Galacturonic acid with a
variable number of methyl ester groups)
Trang 11Phần 3:
ENZYME PECTINASE
Trang 12A PHÂN LOẠI PECTINASE
Theo Koller và Neukoon (1966), nhóm enzyme này được phân chia:
Endo – PG Exo – PG
Trang 13Endo – PGTE
Exo – PGTE
Trang 14Endo PMG
B CƠ CHẾ TÁC DỤNG
Trang 151 Ảnh hưởng của chất cảm ứng và nguồn carbon.
- Chất cảm ứng pectin (bắt buộc) Chất cảm ứng pectin (bắt buộc).
- Nguồn cacbon: polysaccharide, disaccharide, monosaccharide Nguồn cacbon: polysaccharide, disaccharide, monosaccharide.
2 Ảnh hưởng của nguồn nitơ:
SẢN XUẤT PECTINASE TỪ VI SINH VẬT
Trang 16Hđ P đvị/10ml Hđ PE Hđ PMG Hđ PG
1820,7 880,6 810,9 1620,0 1350,0
0,491 0,197 0,163 0,418 0,340
0,560 0,310 0,278 0,410 0,450
0,885 0,560 9,560 0,750 0,800
Saccharose 2% + pectin 2%
1,150 0,920 0,890 1,300 1,450
820,2 590,4 94,8 750,7 7,003
0,163 0,083 Vết 0,160 0,120
0,420 0,280 0,060 0,340 0,370
0,580 0,520 0,320 0,500 0,530
Trang 170,320 0,510 0,020 0,020 0,300 0,500 1,120 1,125
385,9 640,2 00 00 65 20 1894,2 864,3
1206 1250 00 00 21 40 1600 690
Trang 18• Lấy mẫu từ cơm nguội, bánh mì để khô ít ngày Lấy mẫu từ cơm nguội, bánh mì để khô ít ngày
nghiền mẫu, hòa tan mẫu bằng nước cất vô trùng
pha loãng mẫu
• Môi trường nuôi cấy:
Trang 19• Hấp khử trùng môi trường rồi đổ vào đĩa petri Hấp khử trùng môi trường rồi đổ vào đĩa petri
• Lấy mẫu cho vào đĩa petri Lấy mẫu cho vào đĩa petri cấy trang đều lên mặt thạch tạo khuẩn lạc riêng rẽ cấy ria vài lần để tìm ra các chủng thuần chủng kiểm tra độ tinh khiết của giống giữ giống Asp.niger trong môi trường Czapek
Trang 20• 1.Thu nhận chế
phẩm enzyme pectinase theo
phương pháp bề
mặt
• 1.Thu nhận chế
phẩm enzyme pectinase theo
phương pháp bề
mặt
• 2.Thu nhận
chế phẩm enzyme pectinase theo phương pháp bề sâu
• 2.Thu nhận
chế phẩm enzyme pectinase theo phương pháp bề sâu
Hiện nay người ta thu nhận pectinase chủ yếu
từ VSV Có 2 phương pháp sản xuất pectinase :
C THU NHẬN ENZYME PECTINASE
Trang 21• Nấm mốc Nấm mốc Asp.niger được giữ giống trên môi trường
Czapek
• Chuẩn bị bột cà rốt: cà rốt xay nhuyễn, sấy ở nhiệt độ Chuẩn bị bột cà rốt: cà rốt xay nhuyễn, sấy ở nhiệt độ
60 o C cho đến khi độ ẩm cà rốt đạt 4% (nguồn pectin – chất cảm ứng)
• Thành phần môi trường nuôi cấy thu nhận enzyme Thành phần môi trường nuôi cấy thu nhận enzyme
Trang 22Enzyme pectinase thô được xác định hoạt độ bằng phương pháp đo độ nhớt với nhớt kế Borosil: hút 2ml dung dịch enzyme thô 5% (w/v) phản ứng với 18ml dung dịch pectin 1% ở pH 4,5 và nhiệt độ
40 o C
XÁC ĐỊNH HOẠT ĐỘ ENZYME PECTINASE
Trang 23HÀM LƯỢNG PROTEIN CỦA CHẾ PHẨM
ENZYME ĐƯỢC XÁC ĐỊNH BẰNG
PHƯƠNG PHÁP LOWRY
• Dựa vào mức độ hấp thụ quang học của protein Dựa vào mức độ hấp thụ quang học của protein
chuẩn, ta có thể xác định được hàm lượng protein trong mẫu nghiên cứu.
Trang 24• Hòa tan chế phẩm enzyme thô trong đệm Mc Hòa tan chế phẩm enzyme thô trong đệm Mc
Ilvaine pH 4,5 ly tâm bỏ cặn thu được dung dịch enzyme sau đó hút 0,5ml cho chạy qua cột Bio Gel P 30 (0,8 x 30cm) (hãng Biorad – Mỹ) được cân bằng với đệm Mc Ilvaine pH 4,5
• Tốc độ chảy qua cột lần lượt là 30ml/giờ Tốc độ chảy qua cột lần lượt là 30ml/giờ
và15ml/giờ Mỗi phân đoạn thu 2ml và 1,5ml
• Đo độ hấp thu của từng phân đoạn ở bước Đo độ hấp thu của từng phân đoạn ở bước
sóng280nm Vẽ đồ thị ghi nhận các peak tạo thành và xác định hiệu suất thu hồi enzyme và hoạt độ tính tương ứng.
PHÂN TÍCH CHẾ PHẨM ENZYME BẰNG PHUONG PHÁP LỌC GEL QUA Bio Gel P 30
Trang 25• Tiến hành tủa enzyme từ 500ml dịch chiết thu được bởi Tiến hành tủa enzyme từ 500ml dịch chiết thu được bởi
ethanol 96 o , nhiệt độ tủa 4 o C, thời gian tủa là 1 giờ
• Sau đó, ly tâm 5000 vòng/phút trong 15 phút thu enzyme thô Sau đó, ly tâm 5000 vòng/phút trong 15 phút thu enzyme thô Hòa tan enzyme thô này trong 500ml dung dịch đệm Mc
Ilvaine pH 4,5
• Tiến hành lọc 500ml dung dịch enzyme vừa hòa tan trên Tiến hành lọc 500ml dung dịch enzyme vừa hòa tan trên bằng hệ thống lọc QuixStand Benchtop Systems (hãng Amersham Biosciences) với bộ lọc màng (membrane) có
khoảng phân đoạn 50kDa
• Tốc độ bơm mẫu đầu vào lần lượt là 150rpm & 200rpm và Tốc độ bơm mẫu đầu vào lần lượt là 150rpm & 200rpm và điều chỉnh sao cho áp suất trên bề mặt màng không quá 5 Psi Thu dịch qua lọc và xác định hiệu suất thu hồi enzyme
và hoạt độ tương ứng.
TINH SẠCH ENZYME PECTINASE BẰNG PHƯƠNG
PHÁP LỌC MÀNG (cross flow membrane)
Trang 26KẾT QUẢ
• Hoạt độ chung và hoạt độ riêng của chế phẩm pectinase thô (CP E)
• Đồ thị tương quan giữa thời gian nuôi cấy và hoạt độ của enzyme thô
Quá trình sinh tổng hợp pectinase trên môi trường có chất cảm ứng là pectin của bột cà rốt bởi chủng Aspergillus niger c ó hoạt độ cao nhất sau 48 giờ (30,01UI/g CP E)
Trang 27Đồ thị tương quan giữa thời gian nuôi cấy và
hoạt độ riêng của chế phẩm enzyme thô
Trang 28• Quá trình sinh tổng hợp pectinase trên môi Quá trình sinh tổng hợp pectinase trên môi
trường có chất cảm ứng của chủng Asp.niger có hoạt độ riêng cao nhất sau 72 giờ đạt 8,97.10-2 (UI/mg protein).
• Dựa vào 2 đồ thị ta thấy, hoạt độ chung giữa thời Dựa vào 2 đồ thị ta thấy, hoạt độ chung giữa thời
gian nuôi cấy 48 giờ và 72 giờ chênh lệch nhau khá nhiều (30,01 & 25,02UI/g CP E) Trong khi
đó, hoạt độ riêng giữa thời gian nuôi cấy 48 giờ và 72 giờ chênh lệch nhau không nhiều (8,26.10-2 & 8,97.10-2 UI/mg protein).
• Do đó, thu nhận enzyme pectinase sau 48 giờ Do đó, thu nhận enzyme pectinase sau 48 giờ
nuôi cấy và sau đó đem tiến hành tinh sạch
Trang 29Phân tích chế phẩm enzyme pectinase bằng phương pháp lọc gel
Bio Gel P 30
• Dung dịch enzyme xử lý Dung dịch enzyme xử lý
theo phương pháp lọc gel
Bio Gel P 30 như trên, kết
quả sau khi lọc gel với tốc
độ chảy qua cột 30ml/giờ
thu được 2 peak chính.
• Trong Trong đ đ ó, , hoạt hoạt độ độ
hơn 1,1 lần so với trước
Trang 30• Khi giảm tốc độ chảy Khi giảm tốc độ chảy
qua cột xuống
15ml/giờ kết quả thu
được 4 peak Hoạt độ
pectinase tập trung
hầu hết ở peak I
• Hiệu suất thu nhận Hiệu suất thu nhận
enzyme sau khi giảm
tốc độ lọc đạt 59,02%
và hoạt độ cao hơn
trước khi lọc gel 1,65
lần.
tốc độ: 15ml/giờ
Trang 31a-tốc độ: 30ml/giờ b-tốc độ: 15ml/giờ
Đồ thị tương quan giữa giá trị OD 280nm với các phân đoạn của dung dịch enzyme sau khi lọc gel
Trang 32• Khi giảm tốc độ chảy xuống 15ml/h thì các phân tử Khi giảm tốc độ chảy xuống 15ml/h thì các phân tử
protein nằm trong hạt gel bị rửa giải chậm hơn Khi
đó, các phân tử khác không nằm trong hạt gel sẽ bị rửa giải ra khỏi cột nhanh hơn và dẫn đến hàm
lượng protein có hoạt độ pectinase tăng
• Hiệu suất thu hồi enzyme khi lọc với tốc độ Hiệu suất thu hồi enzyme khi lọc với tốc độ
15ml/giờ thấp hơn hiệu suất thu hồi enzyme qua lọc với tốc độ 30ml/giờ do khả năng tách protein tạp khi lọc với tốc độ thấp thì tốt hơn.
Trang 33• S S ử dụng bộ lọc membrane có kích thước phân đoạn
rộng 50kDa cho kết quả như sau:
• Sau khi lọc dung dịch enzyme, kết quả thu được khi lọc Sau khi lọc dung dịch enzyme, kết quả thu được khi lọc
với tốc độ bơm 150rpm thu dịch qua lọc Kết quả thu được:
hiệu suất thu hồi enzyme 27,87% hiệu suất thu hồi enzyme 27,87%
hoạt độ đạt 87,98% hoạt độ đạt 87,98%
độ tinh sạch tăng 3,1 lần độ tinh sạch tăng 3,1 lần
• Khi tăng tốc độ bơm lên 200rpm: Khi tăng tốc độ bơm lên 200rpm:
hiệu suất thu hồi enzyme 33,33% hiệu suất thu hồi enzyme 33,33%
hoạt độ đạt 73,65% hoạt độ đạt 73,65%
độ tinh sạch chỉ tăng 2,2 lần độ tinh sạch chỉ tăng 2,2 lần
D TINH SẠCH CHẾ PHẨM ENZYME PECTINASE BẰNG PHƯƠNG PHÁP LỌC MÀNG
Trang 34Nguyên nhân:
Khi tăng tốc độ bơm 200 rmp thì áp suất đầu vào tăng Khi tăng tốc độ bơm 200 rmp thì áp suất đầu vào tăng
(5,2Psi) làm cho dòng chảy trong bộ lọc chuyển động rối, các phân tử sẽ va đập mạnh vào nhau và đẩy chúng vào thành bộ lọc kết quả hình thành một màng mỏng xung quanh thành bộ lọc (hay còn gọi là lớp trở lực)
Mặt khác dưới tác dụng của lực ly tâm trong dòng Mặt khác dưới tác dụng của lực ly tâm trong dòng
chảy sẽ đẩy một số phân tử trong màng mỏng theo dịch qua lọc ra phía ngoài Vì thế, chúng tôi nhận thấy với tốc độ bơm đầu vào 150rpm sẽ thực hiện quá trình tinh sạch tốt hơn.
Trang 35So sánh ho t riêng c a dung d ch enzyme
tr c và sau khi l c màng
Trang 36• Chế phẩm enzyme pectinase được sản xuất từ chủng Chế phẩm enzyme pectinase được sản xuất từ chủng
nấm mốc Asp.niger trên môi trường có chứa chất cảm ứng là pectin-bột cà rốt bằng phương pháp nuôi cấy bề mặt sau 48 h đạt hoạt độ chung cao nhất 30,01(UI/g).
KẾT LUẬN
Trang 37• Phân tích chế phẩm enzyme bằng phương pháp lọc Phân tích chế phẩm enzyme bằng phương pháp lọc
gel sử dụng cột Bio Gel P 30 (0,8 x 30cm) thu được một phân đoạn có hoạt độ enzyme pectinase và với tốc độ chảy qua cột15ml/giờ tách tạp chất tốt hơn ở
30 ml/giờ.
• Phương pháp lọc màng với tốc độ bơm 150rpm Phương pháp lọc màng với tốc độ bơm 150rpm
có thể ứng dụng tinh sạch enzyme pectinase thu nhận từ Asp niger nói riêng và enzyme nói chung với kỹ thuật đơn giản và hiệu quả.
Trang 39TRONG SẢN XUẤT NƯỚC QUẢ ÉP VÀ SẢN
XUẤT RƯỢU VANG NHO.
TRONG SẢN XUẤT NƯỚC QUẢ ÉP VÀ SẢN
XUẤT RƯỢU VANG NHO.
Tác dụng của pectinase là: Tác dụng của pectinase là:
- Làm tăng hiệu suất chiết rút dịch quả Làm tăng hiệu suất chiết rút dịch quả.
- Làm trong dịch quả, làm giảm độ nhớt của dịch quả Làm trong dịch quả, làm giảm độ nhớt của dịch quả
giúp quá trình lọc được tốt hơn.
Trang 40 Hiệu suất thu dịch ép
cao hơn ( tăng 14-30%).
quả mất nhiều thời gian.
SO SÁNH BỔ SUNG PECTINASE VÀ KHÔNG BỔ SUNG PECTINASE TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT NƯỚC QUẢ ÉP
Trang 41Làm lạnh nhanh
Bổ sung pectinase 0,03 %
Ép và lọc
Dịch lọc
Bổ sung pectinase
Trang 42• Nho, chọn loại nho có độ chín thích hợp.
• Rửa nho nhiều lần bằng nuớc sạch, nhằm loại bỏ
vsv, tạp chất
• Cho nho vào thùng và gia nhiệt, nhiệt độ được
tăng lên 85- 90 0 C trong thiết bị gia nhiệt và thời
gian từ 5 đến 20 phút tuỳ thuộc vào độ chín của
nho.
• Sau đó nho được làm lạnh nhanh và giữ ở nhiệt
độ 45- 50 0 C trong 3-4h trong thùng kín.
• Bổ sung pectinase với liều lượng 0,03%, mục đích
để thuỷ phân các liên kết pectin trong tế bào để
có thể thu được dịch chiết nhiều hơn, làm tăng
dịch chiết lên 15 – 30%.
CHÚ THÍCH QUY TRÌNH
Trang 43• Sau đó ta tiến hành ép rồi thu dịch lọc, dịch lọc
được bổ sung thêm 0,03 % pectinase.( mục đích
để phân cắt các phân tử pectin, làm giảm độ
nhớt của dung dịch và giúp cho quá trình lọc tốt hơn).
• Thời gian làm trong dịch quả có thể từ 4 – 6h.
• Nếu thời gian xử lý enzyme lâu quá thì nuớc nho
sẽ trở thành nuớc nho trắng và không còn độ
đục.
• Sau đó nước quả được lọc và rót vào chai đem
thanh trùng.
Trang 44Điều chỉnh pH
Lên men
Trang 45• Chế phẩm không được làm giảm chất lượng của vang,
không được ảnh hưởng xấu đến hương vị và màu sắc ->
phải tinh sạch pectinase
• Trong sản xuất vang nho, giữa hàm lượng enzyme Cx
và endo PMG phải có tương quan nhất định.
NHỮNG YÊU CẦU ĐỐI VỚI CHẾ PHẨM PECTINASE
DÙNG TRONG SẢN XUẤT RƯỢU VANG
Trang 46• Khi chế phẩm có hoạt độ endo PMG là 28,2x10 2 đơn vị
/mg protein và hoạt độ của enzyme Cx là 28,7 đơn vị/mg protein thì quá trình làm trong xảy ra nhanh hơn khi
hoạt độ endo-PMG là 25,4x10 2 đơn vị /mg protein và hoạt
độ của enzyme Cx là 55,0 đơn vị/mg protein
• Chế phẩm pectinase cũng phải tăng độ ổn định của vang
nghĩa là phải chứa proteinase với hoạt độ không thấp hơn
120 đơn vị/g theo globulin và 140 đơn vị/g theo anbumin.
Trang 47• Hoạt độ các enzyme oxy hóa trong chế phẩm không
quá 0,1 đơn vị/mg acid ascocbic/1 phút/ 1g chế phẩm -> tránh tổn thất các chất màu của vang đỏ và tránh xuất hiện màu tối trong vang trắng
Trang 48• Chế phẩm pectinase phải bảo toàn hoạt độ trong điều
kiện có chứa rượu( 10-12%) và phải tác dụng có hiệu quả trong điệu kiện pH nhất định.
• Vd: trong sản xuất vang nho khi sử dụng chế phẩm
pectawamorin BM 10x , người ta có thể tăng hiệu suất
dịch tự chảy lên 32%
Trang 49675 225 215 205 110 110 110 110 100 100 90 2050
Bảng 11:Tốc độ ép của bã nghiền nho khi sử dụng pectinol
Trang 50TRONG XỬ LÝ TẾ BÀO TẠO TẾ BÀO TRẦN
Mục đích dùng enzyme trong xử lý tế bào tạo tế bào trần, đó là
bảo toàn hoạt tính sinh học của tế bào và nâng cao hiệu xuất thu được tế bào trần.
Ưu điểm: cách thực hiện đơn giản, tế bào không bị mất hoạt
tính khi xử lý bằng enzyme.
Nếu tạo tế bào trần bằng phương pháp cơ học và hoá học thì
hiệu suất thu được tế bào thấp, các thành phần trong tế bào dễ
bị ảnh hưởng bởi lực cơ học và hoá học và dẫn đến mất hoạt tính sinh học.
Trang 51Quy trình tạo tế bào trần từ dịch huyền
Ly tâm lại Thu cặn
Bổ sung 5ml hỗ hợp pectinase(0,5- 2%) và
Trang 52#