Trong quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp việc nắm bắt tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính thông qua các báo cáo tài chính là việc làm không thể
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
- -
TRẦN QUỐC HƯNG
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ ỨNG DỤNG ĐÒN BẨY VÀO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
- -
TRẦN QUỐC HƯNG
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ ỨNG DỤNG ĐÒN BẨY VÀO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU HÀ TĨNH
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn “Phân tích tài chính và ứng dụng đòn bẩy vào hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh” là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu sử dụng là trung thực, nội dung trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn gốc
và kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này chưa được công bố tại bất kỳ công trình nào khác
Nha Trang, ngày 05 tháng 03 năm 2015
Người cam đoan
Trần Quốc Hưng
Trang 4Xin gửi lời cảm tạ đến với Ban Giám hiệu Trường Cao đẳng Du lịch Nghệ An, các thầy cô trong trường đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi tham dự khóa học và hoàn thành luận văn
Xin gửi lời cảm tạ đến Ban Giám đốc, phòng tài vụ, phòng kinh doanh, công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh đã giúp đỡ, tư vấn và cung cấp những thông tin kinh tế tài chính để hoàn thành tốt luận văn
Xin chân thành cảm ơn hội đồng bảo vệ luận văn thạc sĩ kinh tế đã đóng góp những ý kiến quý báu để đề tài luận văn hoàn chỉnh hơn
Xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị em trong lớp Cao học kinh tế quản trị kinh doanh khóa 2013 Trường Đại học Nha Trang đã cùng tôi chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm học tập trong suốt quá trình tham gia khóa học, từ đó bản thân tôi có những hiểu biết bổ ích và tình cảm chân thành sau khi hoàn thành khóa học
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ ĐÒN BẨY TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1 Một số vấn đề chung về phân tích tài chính 4
1.1.1 Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ và mục đích của phân tích tài chính 4
1.1.2 Giới thiệu hệ thống báo cáo tài chính và mối quan hệ giữa các báo cáo tài chính 6
1.1.3 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính 9
1.1.4 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 10
1.1.5 Phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn 17
1.1.6 Phân tích khả năng sinh lời qua chỉ số dupont 17
1.2 Hệ thống đòn bẩy trong doanh nghiệp 18
1.2.1 Đòn bẩy kinh doanh (operating leverage) 18
1.2.2 Đòn bẩy tài chính 19
1.2.3 Đòn bẩy tổng hợp [5] 20
Kết luận chương 1 21
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ ỨNG DỤNG ĐÒN BẨY VÀO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU HÀ TĨNH 23
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh 23
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 23
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 24
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và hoạt động động sản xuất kinh doanh của Công ty 25
2.2 Phân tích và đánh giá tình hình tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cao su Hà Tĩnh qua 5 năm 2010-2014 30
Trang 62.2.1 Phân tích tình hình tài chính của công ty 30
2.2.2 Phân tích đòn bẩy trong công ty 100
2.2.3 Đánh giá chung về tình hình tài chính của công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh 105
Kết luận chương 2 112
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CAO SU HÀ TĨNH 113
3.1 Quản trị các khoản phải thu 113
3.2 Quản trị hàng tồn kho 116
3.3 Nâng cao năng lực hoạt động và hạ giá giá thành sản xuất 117
3.4 Nâng cao hiệu quả công tác đầu tư 119
Kết luận chương 3 120
KẾT LUẬN 121
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 122 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TĂT
DN : Doanh nghiệp
TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
TC-LĐTL : Tổ chức – Lao động tiền lương
TC-KT : Tài chính-Kế toán
TT : Trung tâm
DT, DTT : Doanh thu, doanh thu thuần
ĐTDH : Đầu tư dài hạn
LNST : Lợi nhuận sau thuế
QLDN : Quản lý doanh nghiệp
ROA : (Return on Asset) Tỷ suất sinh lời của tài sản
ROE : (Return on Equity Ratio) Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu ROS : (Return on Sale) Hệ số lãi ròng
SXKD : Sản xuất kinh doanh
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ 2010 đến 2014 28
Bảng 2.2 Phân tích kết cấu và biến động tài sản 31
Bảng 2.3 Phân tích tình hình biến động và kết cấu nguồn vốn 38
Bảng 2.4 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2010 đến 2013 44
Bảng 2.5 Cơ cấu các loại doanh thu 45
Bảng 2.6: Cơ cấu chi phí 47
Bảng 2.7: Sự biến động của lợi nhuận qua các năm 49
Bảng 2.8: Phân tích dòng tiền trong hoạt động kinh doanh các năm 2010 đến năm 2014 51
Bảng 2.9: Phân tích dòng tiền trong hoạt động đầu tư 54
Bảng 2.10: Phân tích dòng tiền trong hoạt động tài chính 55
Bảng 2.11 Tỷ suất đầu tư tài sản ngắn hạn, dài hạn trên tổng tài sản 56
Bảng 2.12 Tỷ suất tự tài trợ và tỷ số nợ 60
Bảng 2.13 Phân tích tỷ lệ giữa khoản phải thu và tổng nguồn vốn 64
Bảng 2.14 Tỷ lệ các khoản phải thu và khoản phải trả 67
Bảng 2.15 Hệ số khả năng thanh toán của đơn vị 70
Bảng 2.16 Hệ số khả năng thanh toán lãi vay 74
Bảng 2.17 Số vòng quay hàng tồn kho và số ngày lưu kho 76
Bảng 2.18 Số vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân 78
Bảng 2.19 Số vòng quay tổng tài sản, tài sản cố định và vốn lưu động 80
Bảng 2.20 Các tỷ số sinh lợi 84
Bảng 2.21 Biểu kê nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn năm 2011 89
Bảng 2.22 Biểu kê nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn năm 2012 90
Bảng 2.23 Biểu kê nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn năm 2013 91
Bảng 2.24 Biểu kê nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn năm 2014 92
Bảng: 2.25 Bảng phân tích nguồn và sử dụng nguồn vốn năm 2011 93
Bảng: 2.26 Bảng phân tích nguồn và sử dụng nguồn vốn năm 2012 94
Bảng: 2.27 Bảng phân tích nguồn và sử dụng nguồn vốn năm 2013 95
Trang 9Bảng: 2.28 Bảng phân tích nguồn và sử dụng nguồn vốn năm 2014 96
Bảng 2.29 Kết cấu chi phí cố định 101
Bảng 2.30 Kết cấu chi phí kinh doanh 102
Bảng 2.31 Xác định độ bẩy hoạt động 102
Bảng 2.32 Xác định độ bẩy tài chính 103
Bảng 2.33 Dánh giá tổng kết tình hình tài chính qua 5 năm 2010-2014 thông qua các tỷ số 106
Bảng 3.1 Bảng theo dõi các khoản phải thu của khách hàng theo tuổi nợ một số khách hàng tính đến 31/12/2013 114
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các báo cáo tài chính 8
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 26
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa đã đặt nền kinh tế các nước trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đứng trước nhiều cơ hội và nhiều thách thức Đặc biệt là sau 11 năm đàm phán Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức thứ 150 của Tổ chức thương mại Thế Giới (WTO), điều đó đã đem lại cho Việt Nam một sân chơi rộng lớn nhưng đồng thời Việt Nam cũng phải đứng trước những thách thức của
sự cạnh tranh khốc liệt ít có sự bảo hộ của nhà nước khi chúng ta phải từng bước thay đổi trong các chính sách, phương thức, luật pháp để từng bước hội nhập với các nước trong tổ chức Chính vì vậy, để tồn tại và phát triển được trong môi trường đó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải phát huy được mọi tiềm năng sẵn có, không ngừng hoàn thiện chính mình để nâng cao thương hiệu của doanh nghiệp không những trên thị trường trong nước mà vươn ra cả thị trường Quốc tế Điều này chỉ có thể được thực hiện khi các nhà quản lý có cái nhìn tổng quát về tình hình hoạt động kinh doanh của chính doanh nghiệp mình Phân tích các báo cáo tài chính sẽ giúp họ giải quyết được điều đó
Hà tĩnh, một trong những tĩnh nghèo nhất của cả nước, quy mô của các doanh nghiệp chủ yếu thuộc loại vừa và nhỏ có rất ít các doanh nghiệp lớn và các doanh nghiệp lớn này cũng đang trong quá trình cổ phần hóa Công ty TNHH MTV Cao Su
Hà Tĩnh là một trong số các doanh nghiệp lớn như vậy trên địa bàn tỉnh Ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp là trồng, khai thác và chế biến cao su Trong quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp việc nắm bắt tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính thông qua các báo cáo tài chính là việc làm không thể thiếu trong công tác quản lý tài chính nhằm đưa ra những quyết định quan trọng về chiếc lược sản xuất và kinh doanh một cách kịp thời và có hiệu quả
Việc phân tích tình hình tài chính thông qua các báo cáo tài chính có vai trò quan trọng như vậy nhưng công tác phân tích báo cáo tài chính tại Công ty TNHH MTV Cao Su Hà Tĩnh trong những năm qua chưa thật sự được chú trọng và quan tâm đúng mực mới chủ yếu dừng lại ở những phân tích đơn giản do đó nó chưa phát huy đầy đủ tác dụng, chưa thực sự trở thành công cụ đắc lực giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp trong việc điều hành hoạt động kinh doanh
Xuất phát từ thực trạng đó, tôi đã lựa chọn đề tài “Phân tích tài chính và ứng dụng đòn bẩy vào hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Cao Su Hà Tĩnh” để làm luận văn tốt nghiệp của mình
Trang 122 Mục đích nghiên cứu
Luận văn tổng hợp một số vấn đề lý luận về phân tích báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp Thông qua việc đánh giá thực trạng tình hình tài chính tại Công ty TNHH MTV Cao Su Hà Tĩnh, luận văn đã đề xuất các phương hướng có tính nguyên tắc và đưa ra các giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Công
ty TNHH MTV Cao Su Hà Tĩnh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác tài chính và báo cáo tài chính của Công ty TNHH MTV Cao Su Hà Tĩnh
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là Công ty TNHH MTV Cao Su Hà Tĩnh các năm 2010 - 2014
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn đã vận dụng kết hợp các phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp so sánh, phương pháp hệ thống hóa để trình bày các quan điểm, giải pháp nhằm đạt được mục đích nghiên cứu của đề tài
5 Những đóng góp của luận văn
Những đóng góp của luận văn được thể hiện chủ yếu ở các nội dung sau:
- Phân tích, hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về phân tích báo cáo tài chính doanh các doanh nghiệp
- Nghiên cứu, khảo sát, đánh giá thực trạng phân tích báo các tài chính tại Công
ty TNHH MTV Cao Su Hà Tĩnh
- Đề xuất các phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản trị tài chính tại Công ty TNHH MTV Cao Su Hà Tĩnh
6 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Luận văn Thạc sỹ “Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Rượu Bia Đà Lạt” của tác giả Trương Thanh Sơn, năm 2014
Luận văn Thạc sỹ “Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh” của tác giả Trương Thị Phương Thảo năm 2010
Luận văn Thạc sỹ “Nâng cao chất lượng phân tích tài chính tại Tổng công
ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật dầu khí”, năm 2008
Trong bài các tác giả đã phân tích, đánh giá được tình hình tài chính của Công
ty, cụ thể:
Trang 13- Phân tích được kết cấu tài sản và nguồn vốn của công ty
- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
- Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Phân tích các tỷ số tài chính: nhóm chỉ tiêu về cơ cấu vốn và tài sản, các tỷ số
về khả năng thanh khoản, các tỷ số về tình hình hoạt đông, các tỷ số sinh lời
Nhưng chưa sử dụng hệ thống đòn bẩy để đánh giá mức độ tác động của đòn cân định phí đến lợi nhuận của doanh nghiệp, và đo lường mức độ biến động của lợi nhuận vốn chủ sở hữu khi lợi nhuận trước lãi vay và thuế thay đổi, cũng như để phản ánh tỷ lệ thay đổi của tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu khi doanh thu tiêu thụ hay khối lượng tiêu thụ có sự thay đổi
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn có kết cấu gồm ba chương:
Chương 1: Tổng quan về phân tích tài chính và đòn bẩy trong doanh nghiệp
Chương này đưa ra nội dung về phân tích tài chính trong doanh nghiệp; các chỉ tiêu, ý nghĩa của các chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp Đồng thời, trong chương này cũng đưa ra khái niệm, ý nghĩa của hệ thống đòn bẩy trong phân tích tài chính doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích tình hình tài chính và ứng dụng đòn bẩy vào hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Cao Su Hà Tĩnh
Chương này nêu khái quát tổng quan về công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh
và trình bày kết quả phân tích tình hình tài chính và sử dụng hệ thống đòn bẩy để phân tích kết quả kinh doanh tại công ty Từ đó cho ta những nhận xét đánh giá chung về tình hình tài chính trong công ty về: kết cấu tài sản và nguồn vốn; tình hình thanh toán
và khả năng thanh toán; hiệu quả sử dụng vốn Đồng thời chương này cũng đưa ra những hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý tài chính của công ty
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính tại Công ty TNHH MTV Cao Su Hà Tĩnh
Chương này dựa trên cơ sở phân tích các số liệu thực tế và các nguyên nhân hạn chế trong công tác quản trị tài chính tại Công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh, tác giả
đã đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị tài chính cho công ty
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ ĐÒN BẨY
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Một số vấn đề chung về phân tích tài chính
1.1.1 Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ và mục đích của phân tích tài chính [5]
1.1.1.1 Khái niệm
Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh
tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động
Thông tin kế toán là một bộ phận quan trọng của thông tin thực hiện - mô tả trạng thái thực tế của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã và đang diễn ra, phản ánh mức độ đã đạt được trong quá trình thực hiện kế hoạch Kế toán ngày nay đã và đang trở thành một trong những công cụ đắc lực nhất cho các nhà quản trị doanh nghiệp Sản phẩm cuối cùng của quá trình kế toán số liệu là hệ thống báo cáo
kế toán của doanh nghiệp
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế số IAS 1 thì “Báo cáo tài chính cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả hoạt động tài chính, cũng như lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp và đó là các thông tin có ích cho việc ra các quyết định kinh tế”
Theo hệ thống kế toán Việt Nam “Báo cáo tài chính là loại báo cáo kế toán, phản ánh một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định”
Phân tích báo cáo tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh
số liệu về tài chính trong kỳ hiện tại với các kỳ kinh doanh đã qua Thông qua việc phân tích báo cáo tài chính sẽ cung cấp cho người sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro về tài chính trong tương lai của doanh nghiệp Phân tích báo cáo tài chính không chỉ nhằm cung cấp các thông tin hữu ích cho các quản trị doanh nghiệp mà còn cung cấp các thông tin kinh tế - tài chính chủ yếu cho các đối tượng sử dụng thông tin bên ngoài doanh nghiệp
1.1.1.2 Ý nghĩa, nhiệm vụ
Phân tích tài chính là nhằm cung cấp các thông tin cần thiết, giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin đánh giá một cách khách quan về sức mạnh tài chính của doanh nghiệp, khả năng sinh lời Mặt khác nó còn giúp cho các nhà quản trị doanh
Trang 15nghiệp khắc phục được những thiếu sót, phát huy những mặt tích cực và dự đoán được tình hình phát triển của doanh nghiệp trong tương lai Để đạt được mục tiêu đó thì phân tích tài chính phải thể hiện được các nhiệm vụ sau:
- Phân tích tài chính phải cung cấp đầy đủ các thông tin hữu ích cho mọi đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị như: Nhà đầu tư, các nhà cho vay, các nhà cung cấp, các chủ nợ, các cổ đông hiện tại và tương lai, các khách hàng….để giúp
họ có những quyết định đúng đắn khi ra các quyết định đầu tư, quyết định cho vay và các quyết định khác
- Phân tích tài chính phải cung cấp đầy đủ các thông tin để cho chủ doanh nghiệp và những người có nhu cầu sử dụng thông tin của doanh nghiệp trong việc đánh giá khả năng và tính chắc chắn của dòng tiền mặt vào, ra và tình hình sử dụng có hiệu quả nhất tài sản, tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
- Phân tích tài chính phải cung cấp những thông tin về nguồn vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, sự kiện và các tình huống làm biến đổi các nguồn vốn và các khoản nợ của doanh nghiệp
- Phát hiện khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp từ đó đề ra những biện pháp nhằm khai thác khả năng tiềm tàng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
1.1.1.3 Mục đích của phân tích tài chính
Phân tích tài chính là một nội dung chủ yếu, đặc trưng của việc phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Để đánh giá tình hình tài chính, phân tích cơ cấu, lựa chọn và quản lý nguồn vốn để ra các quyết định tài chính và các quyết định đầu tư Mặt khác, phân tích tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin của mọi đối tượng quan tâm đến những khía cạnh khác nhau về tình hình tài chính của doanh nghiệp để phục vụ cho các mục đích riêng của mình cụ thể:
- Đối với các nhà quản trị thông qua việc phân tích tài chính để để đánh giá đều đặn các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở hiện tại và quá khứ như khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi ro…để từ đó giúp họ định hướng, ra các quyết định như: Quyết định đầu tư, tài trợ, phân chia lợi tức, cổ phần… Mặt khác, phân tích tài chính để làm cơ sở cho các dự báo tài chính, kế hoạch đầu tư…
- Đối với chủ doanh nghiệp: Phân tích tài chính giúp họ đánh giá hiệu quả quá trình sản xuất kinh doanh, khả năng điều hành hoạt động của nhà quản trị từ đó có quyết định sử dụng hoặc bãi nhiễm nhà quản trị, cũng như quyết định phân phối kết quả kinh doanh
Trang 16- Đối với các chủ nợ: Thông qua phân tích tài chính giúp họ đánh giá được tình hình và khả năng thanh toán của đơn vị cũng như khả năng sinh lời để biết được đơn vị
có khả năng trả được nợ hay không khi quyết định cho vay hay bán chịu cho đơn vị
- Đối với các nhà đầu tư hiện tại và tương lai: Điều mà họ quan tâm là sự an toàn của lượng vốn đầu tư, rồi đến mức độ sinh lãi, thời gian hòa vốn Chính vì vậy thông qua việc phân tích tài chính qua các thời kỳ để họ quyết định có nên đầu tư hay tiếp tục đầu tư vào đơn vị nữa không? Đầu tư vào lĩnh vực nào? Dưới hình thức nào?
- Đối với các cơ quan chức năng như cơ quan thuế : Thông qua báo cáo tài chính để xác định các khoản nghĩa vụ phải thực hiện với nhà nước, cơ quan thống kê tổng hợp phân tích hình thành số liệu thống kê, chỉ số thống kê…
1.1.2 Giới thiệu hệ thống báo cáo tài chính và mối quan hệ giữa các báo cáo tài chính
1.1.2.1 Hệ thống báo cáo tài chính [6]
Đến trước ngày 20/3/2006, tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước đều áp dụng hệ thống báo cáo tài chính theo “Chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp” ban hành theo Quyết định 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sau khi Bộ Tài chính ban hành Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về “Chế độ kế toán doanh nghiệp” thay cho Quyết định số 167/2000/QĐ-BTC thì hệ thống báo cáo tài chính
áp dụng cho các doanh nghiệp được thực hiện theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC
Hệ thống Báo cáo tài chính ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 bao gồm các báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ kế toán Hệ thống báo cáo tài chính năm được áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành nghề và các thành phần kinh tế Hệ thống báo cáo giữa niên độ (báo cáo tài chính quý) được áp dụng cho các doanh nghiệp Nhà nước, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán và các doanh nghiệp khác khi tự nguyện lập báo cáo tài chính giữa niên độ
Hệ thống báo cáo tài chính ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN)
- Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN)
Trang 17* Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN)
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính chủ yếu phản ánh tổng hợp toàn bộ tài sản của doanh nghiệp theo giá trị tài sản có và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm nhất định
Nội dung của Bảng cân đối kế toán được thể hiện thông qua các hệ thống các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản Các chỉ tiêu được phân loại, sắp xếp theo từng loại, từng mục, từng chỉ tiêu cụ thể Các chỉ tiêu được mã hóa
để thuận lợi cho việc kiểm tra, đối chiếu, xử lý trên máy vi tính và được phản ánh theo
số đầu năm, số cuối kỳ
Thông qua Bảng cân đối kế toán có thể đánh giá được khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp và phân tích tình hình sử dụng vốn, khả năng huy động nguồn vốn vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Ngoài các chỉ tiêu trong bảng nó còn phản ánh các chỉ tiêu ngoài bảng như: Tài sản thuê ngoài; vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công; nợ khó đòi đã xử lý; ngoại tệ các loại… Đây là những chỉ tiêu phản ánh những tài sản tạm thời để ở doanh nghiệp nhưng không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp hoặc một số chỉ tiêu kinh
tế đã được phản ánh ở các tài khoản trong bảng cân đối nhưng cần theo dõi để phục vụ yêu cầu quản lý
* Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm: các khoản phải thu, chi phí, kết quả của hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính…
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giúp cho các nhà quản lý có thể nắm được khái quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá được xu thế phát triển và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp kỳ này so với kỳ trước
* Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN)
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một bộ phận hợp thành của hệ thống Báo cáo tài chính, nó cung cấp thông tin giúp người sử dụng đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và khả năng tạo tiền của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động Báo cáo lưu chuyển tiền tệ làm tăng khả năng đánh giá khách quan tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và khả năng so sánh giữa các doanh nghiệp vì nó loại trừ được các
Trang 18ảnh hưởng của việc sử dụng các phương pháp kế toán khác nhau cho cùng giao dịch và hiện tượng
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 3 phần: Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh, lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư, lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
* Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN)
Thuyết minh báo cáo tài chính là một báo cáo tổng quát nhằm mục đích giải trình, thuyết minh bằng lời, bằng số liệu những thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà chưa được trình bày đầy đủ chi tiết hết trong các báo cáo tài chính khác Thuyết minh báo cáo tài chính cũng nhằm cung cấp các thông tin bổ sung cần thiết cho việc đánh giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong năm được chính xác và rõ ràng Nó bao gồm các nội dung như: Giới thiệu về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp, chính sách kế toán
áp dụng, tình hình và lý do biến động của một số đối tượng tài sản và nguồn vốn quan trọng, phân tích một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu và các kiến nghị của doanh nghiệp Ngoài ra doanh nghiệp cũng có thể bổ sung thêm một số thông tin để giải thích chi tiết hơn tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.2.2 Mối quan hệ giữa các báo cáo tài chính
Mổi báo cáo tài chính riêng biệt cung cấp cho người sử dụng một khía cạnh hữu ích khác nhau, nhưng sẽ không thể có được những kết quả khái quát về tình hình tài chính nếu không có sự kết hợp giữa các báo cáo tài chính
Mối quan hệ giữa các báo cáo tài chính cũng là mối quan hệ hữu cơ giữa các hoạt động doanh nghiệp gồm: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính Một hoạt động nào đó thay đổi thì lập tức ảnh hưởng đến hoạt động còn lại, chẳng hạn như: mở rộng quy mô kinh doanh sẽ dẫn đến sự gia tăng trong đầu tư tài sản, kéo theo sự gia tăng nguồn vốn và làm thay đổi cấu trúc vốn
Bảng cân đối kế toán
Trang 191.1.3 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính
Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình kiểm tra, xem xét, đối chiếu, so sánh các số liệu về tài sản, công nợ, nguồn vốn và tình hình tài chính hiện hành của doanh nghiệp với quá khứ Mục tiêu cuối cùng của việc phân tích tài chính là đưa ra các quyết định Để làm được điều đó thì người phân tích đã sử dụng những phương pháp phân tích chủ yếu sau:
1.1.3.1 Phân tích theo chiều ngang [2]
Phân tích theo chiều ngang các báo cáo tài chính sẽ cho ta biết sự biến động của một khoản mục nào đó qua thời gian và việc phân tích này sẽ làm nổi rõ tình hình đặc điểm về lượng và tỷ lệ các khoản mục theo thời gian
Phân tích theo thời gian giúp ta đánh giá khái quát tình hình biến động của các chỉ tiêu tài chính Đánh giá đi từ tổng quát đến chi tiết, từ đó đánh giá tình hình tài chính và nhận định khả năng tiềm tàng và rủi ro, biết được những khoản mục nào có biến động cần tập trung phân tích xác định nguyên nhân
Sử dụng phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối hoặc số tương đối:
1.1.3.3 Phân tích theo chiều dọc (phân tích theo quy mô chung)
Với báo cáo quy mô chung, từng khoản mục trên báo cáo được thực hiện bằng một tỷ lệ kết cấu so với một khoản mục được chọn làm gốc có tỷ lệ là 100%
Trang 20Sử dụng phương pháp so sánh số tương đối kết cấu, phân tích theo chiều dọc giúp chúng ta đưa về một điều kiện so sánh, từ đó nhận thấy được kết cấu của từng chi tiêu bộ phận so với tổng thể tăng giảm như thế nào Từ đó đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp
1.1.3.4 Phân tích các tỷ số chủ yếu
Phân tích các tỷ số cho ta biết mối quan hệ của các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính, giúp chúng ta hiểu rõ hơn về bản chất và khuynh hướng tài chính của doanh nghiệp
- Tỷ số khả năng thanh toán
- Tỷ số cơ cấu tài chính
- Tỷ số hoạt động
- Tỷ số đòn bẩy
- Tỷ số sinh lời
- Tỷ số giá trị thị trường
1.1.4 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.4.1 Phân tích bảng cân đối kế toán
Thông qua bảng cân đối kế toán phân tích sự biến động của tài sản và nguồn vốn tại một thời điểm nhằm giúp doanh nghiệp biết được sự thay đổi giá trị của tài sản
và nguồn vốn là bao nhiêu và điều đó có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hay không? Cụ thể ta phân tích hai phần sau:
Phân tích sự biến động và kết cấu tài sản
Phân tích sự biến động và kết cấu nguồn vốn
Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
1.1.4.2 Phân tích bảng báo cáo kết quả kinh doanh
Phân tích trên cơ sở kết quả năm sau so với kết quả năm trước về mặt số tuyệt đối cũng như tương đối để cho biết được sự biến động của kết quả kinh doanh của doanh nghiệp theo xu hướng nào, đồng thời khoản chi phi nào chiếm tỷ trọng cao so với doanh thu Qua đó bước đầu xác định được một số nguyên nhân ảnh hưởng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.4.3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ, người sử dụng có thể đánh giá được khả năng tạo ra tiền, sự biến động tài sản thuần của doanh nghiệp, khả năng thanh toán của doanh nghiệp và dự đoán được luồng tiền trong kỳ tiếp theo
Trang 211.1.4.4 Phân tích các tỷ số tài chính
Các tỷ số (hay chỉ tiêu) được sử dụng để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trong phạm vi bài viết này bao gồm:
1.1.4.4.1 Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu vốn và tài sản [5]
Việc nghiên cứu kết cấu tài sản và nguồn vốn giúp doanh nghiệp biết được quá trình đầu tư trang bị tài sản phục vụ sản xuất kinh doanh và việc bố trí nguồn vốn để đầu tư mua sắm tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm có hợp lý hay không và có phù hợp với ngành nghề mà doanh nghiệp đang kinh doanh hay không
a Tỷ lệ tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản
Tài sản ngắn hạn
Tỷ suất đầu tư tài sản ngắn hạn =
Tổng tài sản Chỉ tiêu này phản ánh trong tổng tài sản mà doanh nghiệp hiện có thì tài sản ngắn hạn chiếm bao nhiêu phần trăm Tỷ lệ này cao hay thấp sẽ tốt hay xấu tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành nghề và nó cũng thể hiện một lượng tài sản
để trả nợ các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
b Tỷ suất đầu tư tài sản dài hạn
Tài sản dài hạn – Các khoản phải thu dài hạn
Tỷ suất đầu tư tài sản dài hạn =
Trang 22số này càng cao thì chứng tỏ vốn chủ sở hữu được đầu tư vào tài sản dài hạn càng lớn Điều này tuy giúp cho doanh nghiệp tự bảo đảm về mặt tài chính nhưng hiệu quả kinh doanh sẽ không cao do vốn đầu tư chủ yếu vào tài sản dài hạn, ít sử dụng vào kinh doanh quay vòng để sinh lợi
d Tỷ số nợ
Nợ phải trả
Tỷ số nợ =
Tổng nguồn vốn Chỉ tiêu này cho biết mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bằng các khản nợ
Tỷ số này càng cao chứng tỏ mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào chủ nợ càng lớn điều đó sẽ dẫn đến doanh nghiệp hạn chế tính tự chủ về mặt tài chính
1.1.4.4.2 Nhóm chỉ tiêu về tình hình thanh toán và khả năng thanh toán [5]
* Tình hình thanh toán
a Tỷ lệ giữa khoản phải thu và tổng vốn
Tổng các khoản phải thu
Tỷ lệ khoản phải thu và tổng vốn =
Chỉ tiêu này cho biết trong tổng nguồn vốn được huy động thì có bao nhiêu phần trăm vốn thực chất không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh
b Tỷ lệ giữa khoản phải thu và phải trả
Tổng các khoản phải thu
Tỷ lệ khoản phải thu và phải trả =
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn so với các khoản mà doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn Chỉ tiêu này >100% chứng tỏ doanh nghiệp bị chiến dụng vốn lớn hơn so với số vốn mà doanh nghiệp đi chiếm dụng của doanh nghiệp khác và ngược lại
Khả năng thanh toán
a Hệ số khả năng thanh toán nợ hiện thời (hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn _ Current ratio)
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn với khoản nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Trang 23Trị số của chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thường hoặc khả quan Ngược lại, nếu trị số của chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng thấp Tuy nhiên, không phải hệ số này càng lớn càng tốt Để đánh giá hệ số này của doanh nghiệp tốt hay xấu cần phải quan tâm tới tính chất ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, cơ cấu tài sản ngắn hạn, hệ số quay vòng của từng loại tài sản ngắn hạn
b Hệ số thanh toán nhanh
Đây là thước đo về việc huy động các tài sản có khả năng chuyển đổi ngay thành tiền để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Hệ số này khác hệ số thanh toán hiện hành ở chỗ là nó loại trừ hàng tồn kho, bởi lẽ, trong tài sản lưu động, hàng tồn kho được coi là loại tài sản có tính thanh khoản thấp hơn
Chỉ tiêu này được tính như sau:
c Hệ số thanh toán bằng tiền
Chỉ tiêu này chứng minh khả năng thanh toán tức thời (ngay lúc phát sinh nhu cầu vốn) đối với các khoản nợ đến hạn trả Nếu hệ số thanh toán bằng tiền lớn thì tình hình thanh toán tương đối khả quan nhưng Nếu hệ số này lớn thì sẽ không hiệu quả do tiền phải đi vay nhưng lại để bị chiếm dụng hoặc ở dạng tiền gửi thanh toán Nếu hệ số này nhỏ doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ, và có thể doanh nghiệp phải bán tài sản với giá bất lợi để trả nợ và giảm uy tín với bạn hàng Cũng
Hệ số khả năng Tổng giá trị của tài sản ngắn hạn
Tiền và các khoản tương đương tiền
Hệ số thanh toán bằng tiền =
Nợ ngắn hạn
Trang 24giống như hệ số khả năng thanh toán hiện thời, giá trị của hệ số này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh, kỳ hạn thanh toán của món nợ phải thu, phải trả trong kỳ
d Hệ số thanh toán lãi vay
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán lãi tiền vay của doanh nghiệp và cũng phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ Hệ số này càng cao hiệu quả sử dụng vốn càng tốt Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp kinh doanh không hiệu quả và không có khả năng thanh toán lãi vay trong năm đó
1.1.4.4.3 Nhóm chỉ tiêu về tình hình hoạt động [5]
a Số vòng quay hàng tồn kho, số ngày lưu kho
Số vòng quay hàng tồn kho là chỉ tiêu phán ánh tốc độ luân chuyển hàng hóa nhanh hay chậm hay cho biết thời gian hàng hóa nằm trong kho trước khi bán ra Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì thời gian lưu kho ngắn chứng tỏ việc tổ chức và quản lý dự trữ của doanh nghiệp là tốt, doanh nghiệp có thể rút ngắn được chu kỳ kinh doanh và giảm được lượng vốn bỏ vào hàng tồn kho Mặt khác chỉ tiêu này còn phản ánh chất lượng và chủng loại hàng hóa kinh doanh có phù hợp trên thị trường hay không
b Số vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền
Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý của số dư các khoản phải thu và hiệu quả của việc thu hồi nợ của doanh nghiệp Nếu số vòng quay các khoản phải thu càng cao
LN trước thuế + Chi phí lãi vay
Hệ số thanh toán lãi vay =
Chi phí lãi vay
Doanh thu thuần
Số vòng quay các khoản phải thu =
Khoản phải thu bình quân
Trang 25thì doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn Nhưng nếu cao quá thì ảnh hưởng đến khối lượng tiêu thụ do phương thức thanh toán quá chặt chẽ
Kỳ thu tiền trung bình là độ dài thời gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp kể
từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu được tiền bán hàng trong năm, hay nói cách khác chỉ tiêu này cho ta biết để chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền cần một khoảng thời gian trung bình là bao nhiêu
Nếu số ngày càng lớn thì việc thu hồi các khoản phải thu chậm và ngược lại Tuy nhiên kỳ thu tiền trung bình cao hay thấp còn phụ thuộc chính sách bán chịu và việc tổ chức thanh toán của doanh nghiệp
c Số vòng quay tổng tài sản (hay Số vòng quay vốn)
Số vòng quay tổng tài sản cho ta biết cứ mỗi đồng vốn đầu tư vào tài sản nói chung có khả năng tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ Số vòng luân chuyển càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng lớn
d Số vòng quay tài sản cố định
Số vòng quay tài sản cố định cho ta biết một đồng đầu tư vào tài sản cố định bình quân trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Hiệu suất này càng cao chứng tỏ việc sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp có hiệu quả và ngược lại
Hệ số này cao hay thấp còn chịu ảnh hưởng đặc điểm ngành nghề kinh doanh, chiến lược kinh doanh và trình độ quản lý sử dụng tài sản vốn của doanh nghiệp
e Vòng quay vốn lưu động
360 ngày
Kỳ thu tiền trung bình =
Trang 26Ý nghĩa của nó là cho biết trong năm hoạt động của doanh nghiệp một đồng vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ sẽ tạo ra được cho doanh nghiêp bao nhiêu đồng doanh thu thuần
c Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích doanh nghiệp bỏ ra 1 đồng tài sản đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này cho biết tài sản được sử dụng hiệu quả như thế nào, đồng thời cho biết việc thực hiện chức năng của ban quản lý trong việc sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản tốt, đó là nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
d Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)
Lãi gộp
Hệ số lãi gộp =
Doanh thu thuần
Lợi nhuận sau thuế
Hệ số lãi ròng =
Doanh thu thuần
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu bình quân
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất sinh lời của tài sản =
Tổng tài sản bình quân
Trang 27Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn chủ sở hữu sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu càng tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp
1.1.5 Phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn
Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh chính là việc xem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp Mối quan hệ này phản ánh cân bằng tài chính của doanh nghiệp Do đó, khi phân tích các nhà phân tích thường xem xét tình hình bảo đảm vốn cho hoạt động kinh doanh theo quan điểm luân chuyển vốn và tình hình bảo đảm vốn theo quan điểm ổn định nguồn tài trợ cùng với cân bằng tài chính của doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp đều cần phải có tài sản, bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Việc bảo đảm đầy đủ nhu cầu về tài sản hay vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh là một vấn đề then chốt cho quá trình kinh doanh được tiến hành liên tục và có hiệu quả
Một trong những công cụ hữu hiệu của nhà quản trị tài chính là biểu kê nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn
Để lập biểu kê này, trước hết ta phải liệt kê sự thay đổi các khoản mục trên bảng cân đối kế toán từ đầu kỳ này sang đầu kỳ kế tiếp đó Mỗi sự thay đổi này được sắp xếp vào một trong hai cột: “Nguồn vốn” hay “Sử dụng nguồn vốn”theo nguyên tắc sau:
- Nếu tài sản tăng hoặc nguồn vốn giảm thì đó chính là việc sử dụng vốn trong
kỳ nên ghi vào cột “Sử dụng nguồn vốn”
- Nếu tài sản giảm hoặc nguồn vốn tăng thì đó chính là nguồn vốn phát sinh trong kỳ nên ghi vào cột “Nguồn vốn”
Sau khi lập biểu kê vốn và sử dụng nguồn vốn, ta xây dựng bảng phân tích nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn Bảng này cho thấy những trọng điểm của việc sử dụng nguồn cũng như nguồn vốn mà doanh nghiệp đã sử dụng trong kỳ Từ biểu kê và bảng phân tích nguồn và sử dụng nguồn, ta sẽ có những tính toán và nhận xét tính hợp
lý của việc sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp đem đầu tư vào tài sản ngắn và dài hạn như thế nào
1.1.6 Phân tích khả năng sinh lời qua chỉ số dupont [5]
Phân tích Dupont được thực hiện bằng cách chia tỷ số ROA và ROE thành những
bộ phận để thấy được sự tác động của mối quan hệ giữa việc tổ chức, sử dụng vốn cũng như tiêu thụ sản phẩm tới kết quả cuối cùng của doanh nghiệp
Trang 28Những mối quan hệ chủ yếu sau:
Mối quan hệ tương tác giữa tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh với hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn và tỷ suất lợi nhuận
ROA = Doanh lợi doanh thu x Vòng quy tổng tài sản
tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh
Mối quan hệ tương tác với tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
1.2.1 Đòn bẩy kinh doanh (operating leverage)
Đòn bẩy kinh doanh hay là đòn cân định phí biểu hiện mức độ định phí mà doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động kinh doanh, là mối quan hệ giữa tổng chi phí cố định
và tổng chi phí khả biến Khi đòn bẩy kinh doanh cao thì một sự thay đổi nhỏ về doanh thu có thể làm tăng lợi nhuận trước lãi vay và thuế thu nhập của doanh nghiệp Thông qua đòn bẩy kinh doanh cho ta thấy cách thức sử dụng chi phí trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Để đánh giá mức độ tác động của đòn cân định phí đến lợi nhuận của doanh nghiệp người ta sử dụng chỉ tiêu độ lớn đòn bẩy hoạt động (DOL)
Trang 29V: Tổng biến phí F: Tổng định phí không bao gồm lãi vay EBIT: Lợi nhuận trước lãi vay và thuế Chỉ tiêu này cho ta biết khi sản lượng hay doanh thu thay đổi 1% thì EBIT thay đổi 1% x DOL
Ý nghĩa của đòn bẩy hoạt động với quản trị tài chính
Độ lớn của đòn bẩy kinh doanh được thể hiện ở tỷ trọng chi phí cố định trong tổng chi phí kinh doanh của doanh nghiệp Nếu tỷ trọng chi phí cố định kinh doanh cao thì độ lớn của đòn bẩy kinh doanh càng lớn Khi đó một sự thay đổi nhỏ về doanh thu có thể làm tăng lợi nhuận trước lãi vay và thuế thu nhập của doanh nghiệp là rất lớn
Đòn bẩy kinh doanh như con dao hai lưỡi Khi doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy kinh doanh ở mức cao thì sản lượng hòa vốn kinh tế cũng lớn Nếu chưa vượt qua điểm hòa vốn, ở cùng mức độ sản lượng thì doanh nghiệp nào có định phí càng cao thì
lỗ càng cao và ngược lại doanh nghiệp nào có định phí càng thấp thì lỗ càng ít
1.2.2 Đòn bẩy tài chính
a Khái niệm đòn bẩy tài chính (Degree of Financial Leverage: DFL)
Đòn bẩy tài chính là thể hiện việc sử dụng vốn vay trong cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp với hy vọng gia tăng tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu của công ty
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp phải sử dụng vốn vay, một mặt nhằm
bù đắp sự thiếu hụt vốn, mặt khác nhằm hy vọng gia tăng tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu hoặc thu nhập trên một cổ phần, những đồng thời cũng làm tăng thêm rủi ro cho doanh nghiệp
Điểm lợi của việc sử dụng đòn cân nợ là khi tỷ suất lợi nhuận hoạt đông (EBIT) trên toàn bộ vốn đầu tư cao hơn lãi vay thì đòn cân nợ sẽ làm tăng tỷ suất doanh lợi vốn chủ sở hữu
Trang 30Điều bất lợi của việc sử dụng đòn cân nợ là khi tỷ suất lợi nhuận hoạt động trên toàn bộ vốn đâu tư thấp hơn lãi vay thì đòn cân nợ sẽ giảm tỷ suất doanh lợi vốn chủ
Tỷ lệ thay đổi của lợi nhuận trước lãi vay và thuế
V: Tổng biến phí F: Tổng định phí không bao gồm lãi vay I: Lãi tiền vay phải trả
EBIT: Lợi nhuận trước lãi vay và thuế t: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp Pd: Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi
1.2.3 Đòn bẩy tổng hợp [5]
Đòn bẩy tổng hợp là sự kết hợp của đòn bẩy kinh doanh với đòn bẩy tài chính nhằm nỗ lực gia tăng tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu Mức độ tác động của đòn bẩy tổng hợp phản ánh tỷ lệ thay đổi của tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu khi doanh thu tiêu thụ hay khối lượng tiêu thụ có sự thay đổi
Mức độ tác động của đòn bẩy tổng hợp được xác định theo công thức:
Trang 31DTF = DOL x DFL
Tỷ lệ thay đổi lợi nhuận Tỷ lệ thay đổi của tỷ suất lợi
trước lãi vay và thuế nhuận vốn chủ sở hữu
DTL = x
Tỷ lệ thay đổi của Tỷ lệ thay đổi của lợi
Doanh thu tiêu thụ nhuận trước lãi vay và thuế
Kết luận chương 1
Phân tích tình hình tài chính nhằm đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng về vốn của doanh nghiệp Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là để đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin của nhiều đối tượng quan tâm đến khía cạnh khác nhau về tài chính của doanh nghiệp để phục vụ cho những mục đích của mình Do đó các nhóm này thường
sử dụng các phương pháp và kỹ thuật cơ bản để phân tích báo cáo tài chính một cách
có hiệu quả
Trong quản trị tài chính, đòn bẩy được coi là công cụ mà doanh nghiệp có thể
sử dụng để tăng lợi nhuận trước thuế và lãi vay hoặc lợi nhuận vốn chủ sở hữu Người
Trang 32ta thường dùng các tỷ số đòn bẩy kinh doanh để chỉ cần một sự thay đổi nhỏ của sản lượng hay doanh thu sẽ làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp thay đổi rất lớn Một mặt
để đo lường rủi ro kinh doanh và tài chính, mặt khác thông qua các đòn bẩy kinh doanh để ra các quyết định trong kinh doanh cũng như sử dụng chúng để xây dựng cơ cấu vốn tối ưu
Chương này đưa ra nội dung về phân tích tài chính trong doanh nghiệp, các chỉ tiêu, ý nghĩa của các chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp Đồng thời, trong chương này cũng đưa ra khái niệm, ý nghĩa của hệ thống đòn bẩy trong phân tích tài chính của doanh nghiệp
Chương tiếp theo sẽ vận dụng nội dung phân tích tài chính và ứng dụng hệ thống đòn bẩy vào phân tích thực trạng tài chính tại công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh
Trang 33CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ ỨNG DỤNG ĐÒN BẨY VÀO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH
MTV CAO SU HÀ TĨNH
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh là đơn vị thuộc loại hình Doanh nghiệp Nhà nước, thành viên của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam
Tiền thân của Công ty là hai đơn vị Trạm Lâm nghiệp Truông Bát và Trạm Lâm nghiệp Mỹ Khê được sáp nhập thành Lâm trường Truông Bát vào năm 1965, trực thuộc Ty Lâm nghiệp Hà Tĩnh, với nhiệm vụ chính là trồng cây lâm nghiệp Tháng 01/1971 Lâm trường Truông Bát được đổi thành Lâm trường Can Lộc Đến năm 1985, Lâm trường đã trồng được hàng nghìn ha rừng như: Thông, Mỡ, Bạch đàn có giá trị kinh tế lớn Số lượng lao động tăng lên hơn 300 người Tháng 09/1985, Sở Lâm nghiệp Hà Tĩnh đã quyết định sáp nhập Xí nghiệp Giống cây trồng và Lâm trường Can Lộc thành Lâm trường Truông Bát trực thuộc Sở Lâm nghiệp Hà Tĩnh
Ngày 19/04/1997, Lâm trường Truông Bát được chuyển thành Công ty Cao su
Hà Tĩnh theo Quyết định số 437/QĐ – UB của Ủy ban Nhân dân tỉnh Hà Tĩnh Ngày 28/07/1997 và Quyết định 588/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Công ty Cao su Hà Tĩnh gia nhập làm thành viên của Tổng Công ty Cao su Việt Nam nay là Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam
Công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh được chuyển đổi từ Doanh nghiệp Nhà nước Công ty Cao su Hà Tĩnh theo Quyết định số 101/QĐ-HĐQTCSVN ngày 04/05/2010 của chủ tịch Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam về việc phê duyệt phương án chuyển đổi Công ty Cao su Hà Tĩnh thành Công ty TNHH Một thành viên Cao su Hà Tĩnh
Bắt đầu từ cuối năm 1997, bên cạnh nhiệm vụ trồng và bảo vệ cây ăn quả, cây lâm nghiệp, tập thể cán bộ công nhân viên Công ty đã nỗ lực tìm kiếm nguồn đất, khai hoang trồng mới được 160,8 ha Cao su đầu tiên trên đất Hà Tĩnh Lũy kế đến cuối năm
2014 toàn công ty đã trồng và chăm sóc 7.203,28 ha Cao su, 2.400 ha rừng trồng kinh
tế Trong đó đã đưa vào khai thác 2.516,54 ha Cao su với sản lượng đạt 2.300 tấn mủ quy khô, năng suất bình quân đạt 0,91 tấn/ha Chế biến và tiêu thụ 2.587 tấn mủ Cao
Trang 34su thành phẩm, doanh thu đạt 84.821 triệu đồng Thực hiện nộp ngân sách Nhà nước 1,9 tỷ đồng, số lượng lao động tính đến năm 2014 là 2.320 người
Ngày 04/05/2010 công ty hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với số vốn điều lệ là 142.744 triệu đồng Nguồn: [1]
Trải qua hơn 50 năm phát triển, Công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh đã tao được uy tín trên thị trường, ngành nghề kinh doanh ngày một đa dạng, số lượng rừng trồng kinh tế ngày càng tăng
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ
2.1.2.1 Chức năng
Công ty TNHH Một thành viên Cao su Hà Tĩnh là một Công ty hoạt động theo Luật Doanh nghiệp với lĩnh vực hoạt động chủ yếu là trồng, bảo vệ, khoanh nuôi và kinh doanh khai thác cây Cao su, cây công nghiệp, cây lâm nghiệp, rừng kinh tế Khai thác, chế biến các loại lâm sản, gỗ, nhựa thông, các sản phẩm từ cây cao su, xuất khẩu sản phẩm cao su sơ chế, kinh doanh xăng dầu, vật liệu xây dựng
Sản phẩm của Công ty chủ yếu là sản phẩm mủ Cao su sơ chế đóng thành từng kiện có trọng lượng 33,33 kg/kiện Đặc điểm của sản phẩm là có tính dai, độ đàn hồi cao, có màu vàng trong đồng đều, bọt khí có đường kính < 5mm, tạp chất chấm đen có khoảng cách 10mm, trạng thái khô chín đều, không chảy dính
2.1.2.2 Nhiệm vụ
- Bảo toàn và phát triển vốn nhà nước và vốn Công ty tự huy động, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của Công ty trong phạm
vi số tài sản của Công ty
- Đại diện chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của Công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của Công ty
- Định kỳ đánh giá lại tài sản của Công ty theo quy định của nhà nước
- Đăng ký kinh doanh và kinh doanh theo đúng danh mục ngành nghề đã đăng ký, đảm bảo chất lượng sản phẩm và dịch vụ do Công ty thực hiện theo tiêu chuẩn đã đăng ký
- Xác định phương hướng và mục tiêu phát triển lâu dài trên cơ sở tự hoàn thiện đổi mới một cách linh hoạt thích nghi với nền kinh tế thị trường
- Đổi mới, hiện đại hóa thiết bị, công nghệ và phương thức quản lý trong quá trình xây dựng và phát triển doanh nghiệp
Trang 35- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, quyền lợi đối với người lao động theo quy định của Bộ luật lao động, đảm bảo cho người lao động tham gia quản lý doanh nghiệp
- Thực hiện nghĩa vụ theo quy định của nhà nước về bảo vệ tài nguyên, môi trường, quốc phòng và an ninh quốc gia
- Chịu sự quản lý, kiểm tra, kiểm soát của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của Pháp luật
- Thực hiện nghiêm chỉnh pháp lệnh của kế toán thống kê, chế độ kế toán
và báo cáo tài chính hiện hành đối với doanh nghiệp nhà nước
- Có trách nhiệm thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật
- Thực hiện chế độ công khai báo cáo tài chính hàng năm và các thông tin cần thiết khác để đánh giá trung thực về hiệu quả hoạt động của Công ty
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và hoạt động động sản xuất kinh doanh của Công ty
Trang 36Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Giám đốc Công ty
Phòng TC - LĐTL Phòng KH - XDCB Phòng TC - KT
Phòng Nông nghiệp
Phòng Kinh doanh
Phòng Hành chính
Phòng lâm nghiệp
Phòng thanh tra Bảo
NT Truông Bát
NT Thanh Niên
NT Can Lộc
NT
Kỳ Anh I
NT
Kỳ Anh
II
NT
Kỳ Lạc
NT Hương Sơn I
NT Khe Dầu
TT
Y Tế
XN CB&
DV
XN Giống
Các đội sản xuất trực thuộc các nông trường
Nhà
Máy
gạch
Trang 37b Giới thiệu sơ lược bộ máy quản lý của Công ty
* Giám đốc Công ty: Là người trực tiếp đại diện trước pháp luật, được giao toàn quyền điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh theo Điều lệ hoạt động
và đề án sản xuất kinh doanh của Công ty và là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động đó
* Phó Giám đốc: gồm có 2 người
+ Phó giám đốc kỷ thuật: Được giao quyền và chịu trách nhiệm trước Giám đốc trong việc điều hành các hoạt động về trồng, chăm sóc, bảo vệ, khai thác và chế biến mủ Cao su
+ Phó giám đốc kinh doanh: Được giao quyền và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các hoạt động kinh doanh trên tất cả các lĩnh vực: Cao su, xăng dầu, vật liệu xây dựng… của Công ty
* Phòng Tổ chức lao động và Tiền lương: Tham mưu giúp việc cho ban Giám đốc trong công tác tổ chức cán bộ, các chính sách y tế, bảo hiểm, chế độ quản lý lao động và công tác tiền lương của toàn Công ty
* Phòng Kế hoạch – XDCB: Trực tiếp tham mưu giúp việc cho ban Giám đốc trong việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, quản lý vật tư thiết bị, quản lý vốn Xây dựng các chiến lược phát triển ngắn hạn, trung hạn, dài hạn Đồng thời tham mưu cho ban Giám đốc công ty về công tác đầu tư XDCB trong toàn Công
ty và chịu trách nhiệm về các công trình xây dựng
* Phòng Tài chính - Kế toán: Tham mưu cho ban Giám đốc Công ty trong lĩnh vực tài chính, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn theo nguyên tắc tài chính hiện hành và thực hiện tốt nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước
* Phòng Nông nghiệp: Tham mưu cho ban Giám đốc và chịu trách nhiệm về công tác kỹ thuật quản lý bảo vệ vườn cây Cao su, chất lượng sản phẩm
* Phòng Kinh doanh: Giúp việc cho ban Giám đốc trong việc xây dựng chiến lược kinh doanh, tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm
* Văn phòng Công ty: Trực tiếp quản lý về lĩnh vực hành chính quản trị, văn thư lưu trữ và công tác đối ngoại
Trang 38* Phòng Thanh tra - Bảo vệ: Tham mưu giúp việc cho ban Giám đốc Công ty trong lĩnh vực bảo vệ rừng, vườn cây Cao su, quản lý sản phẩm, công tác quân sự
* Phòng Lâm nghiệp: Tham mưu cho ban Giám đốc về công tác quản lý đất đai, bảo vệ rừng, chịu trách nhiệm về kế hoạch sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực lâm nghiệp
* Các Nông trường, Đội sản xuất và Xí nghiệp: Thực hiện nhiệm vụ sản xuất của Công ty theo kế hoạch được giao
2.1.3.2 Sơ lược kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 2010 – 2014
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ 2010 đến 2014
CHỈ
Tốc độ tăng (giảm)BQ (%)
Qua nguồn số liệu từ bảng 2.1 của các chỉ tiêu cho ta cái nhìn tổng quan về hoạt động của công ty qua 5 năm như sau:
Doanh thu của công ty có xu hướng tăng trong 3 năm đầu nhưng năm 2013
và 2014 lại giảm nhưng tốc độ tăng bình quân vẫn đạt 1% Tổng nguồn vốn của công ty tăng các năm với tốc độ tăng bình quân là 16,53%, trong đó vốn chủ sở
Trang 39hữu tăng khá mạnh qua 5 năm tăng bình quân 17,3% Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2010 đến năm 2011 ngày càng tốt khi lợi nhuận trước thuế và sau thuế thu nhập doanh nghiệp đều tăng qua các năm, nhưng năm 2012 lại sụt giảm mạnh đến năm 2013 và năm 2014 hoạt động kinh doanh của công ty bị thua lỗ Số lượng lao động tăng qua các năm và công ty đã cải thiện đáng kể thu nhập của lao động Thu nhập năm 2010 chỉ từ 2,455 triệu đồng thì đến năm 2014 thu nhập bình quân của lao động đã tăng lên 3,530 triệu đồng Đây là một đóng góp đáng kể của công ty đối với xã hội, giúp phần nào cải thiện đời sống của nhân viên của công
ty Việc thực hiện nghĩa vụ với nhà nước có sự tăng giảm hàng năm với tốc độ tăng bình quân đạt 6,29%
2.1.3.3 Những thuận lợi và khó khăn của công ty
a, Những thuận lợi:
- Công ty nằm trên địa bàn Tỉnh Hà Tĩnh, đây là tỉnh có diện tích đất trồng cây nông nghiệp và cây công nghiệp nhiều, đây là lợi thế để công ty mở rộng sản xuất kinh doanh trong ngành cao su và cây kinh tế
- Mối quan hệ và uy tín của công ty với khách hàng, mối quan hệ tốt với các đối tác ngân hàng Đầu tư và Phát triển, SHB, các ngân hàng và đơn vị tài trợ vốn khác, nhằm tăng doanh thu và đảm bảo đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Đội ngũ cán bộ lãnh đạo công ty có năng lực cao chỉ đạo quản lý, điều hành của HĐTV, ban TGĐ cộng với sự nổ lực khắc phục khó khăn của tập thể cán bộ công nhân viên toàn Công ty nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty
- Công ty đã xây dựng được kế hoạch phát triển hàng năm cho mình
b, Những khó khăn
- Khó khăn chung của nền kinh tế, điều kiện tự nhiên ảnh hưởng về nhiều mặt đối với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Công ty, điều kiện thời tiết không thuận lợi, thiên tai liên tiếp diễn ra đã gây thiệt hại nghiêm trọng đến toàn bộ diện tích cao su Đặc biệt là việc vườn cây khai thác giảm 951 ha Vườn cây kinh tế cơ bản bị ảnh hưởng của bão làm quá trình sinh trưởng chậm lại chất lượng vườn cây sẽ giảm
- Trên diện tích cao su Khai thác còn lại, mật độ bình quân cây cạo chỉ còn 247 cây/01 ha Bên cạnh đó giá mủ xuống mức thấp đã làm doanh thu lợi nhuận của Công
ty giảm mạnh Những điều này đã tác động không nhỏ đến thu nhập cũng như tâm lý của người lao động
Trang 40- Sản lượng khai thác giảm, giá thành khai thác lại cao nên các chi phí phát sinh nhiều Mặt khác giá cao su thấp mà lãi vay ngân hàng lớn nên doanh thu và lợi nhuận của Công ty không đạt
- Công tác tiêu thụ sản phẩm mủ cao su của Công ty còn thụ động, tồn kho nhiều ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm dẫn đến khó tiêu thụ tại các thị trường lớn
- Quá trình đâu tư khai hoang trồng mới chưa đúng chủ trương của Tập đoàn dẫn đến chiếm dụng vốn làm mất khả năng thanh toán và quản trị vốn
c, Phương hướng phát triển thời gian tới
- Khống chế giá thành khai thác và chế biến cao su Quản lý tốt công tác chế biến để giảm tỷ lệ hao hụt sản phẩm, nâng cao sản phẩm chế biến, đồng thời làm tốt việc kiểm phẩm
- Tăng cường thu mua mủ nguyên liệu tại các tỉnh Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Quảng Bình, Nghệ An, vùng Tây Nguyên và mở rộng thu mua cả Lào, Đông Bắc Thái Lan, nhằm đáp ứng mủ nguyên liệu phục vụ cho nhà máy chế biến mủ, đảm bảo đủ công suất chế biến, giảm chi phí chế biến và khẩu hao nhà máy để hạ giá thành, tăng doanh thu, giải quyết việc làm cho Công nhân nhà máy
- Chủ động tìm kiếm bạn hàng và chủ động tiêu thụ trên cơ sở giá chỉ đạo của Tập đoàn, trong đó phấn đấu xuất khẩu 70% sản lượng tiêu thụ Tăng cường hoạt động market tinh giới thiệu sản phẩm, tạo được niềm tin và khẳng định được chất lượng cũng như dịch vụ của Công ty đối với khách hàng
- Quản lý và sử dụng tốt nguồn vốn được giao, thực hiện đúng chủ trương của tập đoàn, thực hành tiết kiệm chống lãng phí
2.2 Phân tích và đánh giá tình hình tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cao su Hà Tĩnh qua 5 năm 2010-2014
2.2.1 Phân tích tình hình tài chính của công ty
2.2.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán
Tài sản của công ty bao gồm các khoản tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác, tài sản cố định, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác Để đầu tư cho các loại tài sản trên công ty sử dụng các nguồn vốn nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và nguồn vốn chủ sở hữu Để biết đánh giá tình hình biến động của các loại tài sản trong tổng tài sản cũng như sự biến động của các nguồn vốn Ta tiến hành phân tích sau: