1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Đề tài thảo luận) nội dung hoạt động marketing tại điểm đến du lịch đà nẵng

32 268 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 637,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Đề tài thảo luận) Nội dung hoạt động marketing tại điểm đến du lịch Đà Nẵng (Đề tài thảo luận) Nội dung hoạt động marketing tại điểm đến du lịch Đà Nẵng (Đề tài thảo luận) Nội dung hoạt động marketing tại điểm đến du lịch Đà Nẵng (Đề tài thảo luận) Nội dung hoạt động marketing tại điểm đến du lịch Đà Nẵng (Đề tài thảo luận) Nội dung hoạt động marketing tại điểm đến du lịch Đà Nẵng (Đề tài thảo luận) Nội dung hoạt động marketing tại điểm đến du lịch Đà Nẵng (Đề tài thảo luận) Nội dung hoạt động marketing tại điểm đến du lịch Đà Nẵng (Đề tài thảo luận) Nội dung hoạt động marketing tại điểm đến du lịch Đà Nẵng (Đề tài thảo luận) Nội dung hoạt động marketing tại điểm đến du lịch Đà Nẵng (Đề tài thảo luận) Nội dung hoạt động marketing tại điểm đến du lịch Đà Nẵng (Đề tài thảo luận) Nội dung hoạt động marketing tại điểm đến du lịch Đà Nẵng (Đề tài thảo luận) Nội dung hoạt động marketing tại điểm đến du lịch Đà Nẵng (Đề tài thảo luận) Nội dung hoạt động marketing tại điểm đến du lịch Đà Nẵng (Đề tài thảo luận) Nội dung hoạt động marketing tại điểm đến du lịch Đà Nẵng (Đề tài thảo luận) Nội dung hoạt động marketing tại điểm đến du lịch Đà Nẵng (Đề tài thảo luận) Nội dung hoạt động marketing tại điểm đến du lịch Đà Nẵng (Đề tài thảo luận) Nội dung hoạt động marketing tại điểm đến du lịch Đà Nẵng (Đề tài thảo luận) Nội dung hoạt động marketing tại điểm đến du lịch Đà Nẵng (Đề tài thảo luận) Nội dung hoạt động marketing tại điểm đến du lịch Đà Nẵng

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh thị trường du lịch ngày càng đa dạng và phát triển, các điểm đến du lịch

có xu hướng bị bão hòa và lu mờ, không có những điểm nhấn để phân biệt và thu hútkhách du lịch so với các đối thủ khác Cuộc cạnh tranh giành khách du lịch đang dần tậptrung vào làm nổi bật linh hồn và bản sắc của điểm đến Do đó, marketing điểm đến dulịch trở thành công cụ quan trọng làm nổi bật những điểm khác biệt, lợi thế cạnh tranhcủa một điểm đến, giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận và đưa ra lựa chọn Từ đó xây dựngnên bản sắc riêng, khiến khách hàng có thể dễ dàng nhận biết các sản phẩm du lịch củađiểm đến đó Nhận thấy được tầm quan trọng đó, nhà nước cũng như các ban ngành liênquan đã có những kế hoạch, biện pháp để truyền thông, quảng bá du lịch Đà Nẵng, pháttriển hơn du lịch Đà Nẵng, muốn đưa du lịch nơi đây trở thành một vùng du lịch đángđến, giống như cái tên “thành phố đáng sống” của nó vậy

Trang 2

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI ĐIỂM ĐẾN

DU LỊCH

1.1 Khái niệm điểm đến du lịch, marketing tại điểm đến du lịch

1.1.1 Khái niệm điểm đến du lịch

Các cách tiếp cận điểm đến du lịch

- Tiếp cận điểm đến du lịch trên phương diện địa lý: Điểm đến du lịch được xác định theo

phạm vi không gian lãnh thổ Điểm đến du lịch là một vị trí địa lí mà một du khách đang

thực hiện hành trình đến đó nhằm thỏa mãn nhu cầu theo mục đích chuyến đi của người

đó Với quan niệm này, điểm đến du lịch vẫn chưa định rõ còn mang tính chung chung,

nó chỉ xác định vị trí địa lí phụ thuộc vào nhu cầu của khách du lịch, chưa xác định đượccác yếu tố nào tạo nên điểm đến du lịch

- Tiếp cận điểm đến du lịch dưới góc độ kinh tế: Xem xét trong mối quan hệ kinh tế du

lịch, điểm đến du lịch được hiểu là yếu tố cung du lịch Sở dĩ như vậy là do chức năng

của điểm đến chính là thõa mãn nhu cầu mang tính tổng hợp của khách du lịch.Từ góc độcung du lịch, điểm đến du lịch là sự tập trung các tiện nghi và dịch vụ được thiết kế đểđáp ứng nhu cầu của du khách

- Tiếp cận điểm đến du lịch dưới góc độ tổng hợp: Khi nói đến hoạt động du lịch tức lànói đến hoạt động rời khỏi nơi cư trú thường xuyên để đến một nơi khác nhằm thỏa mãnnhu cầu theo những mục đích khác nhau Địa điểm mà khách du lịch lựa chọn trongchuyến đi có thể là một địa danh cụ thể, một khu vực, một vùng lãnh thổ, một quốc gia,thậm chí là châu lục Trong các tài liệu khoa học về du lịch, các địa điểm này được gọichung là điểm đến du lịch

- Khái niệm chung về điểm đến du lịch: ĐĐDL được hiểu là một vị trí địa lý, có tàinguyên du lịch hấp dẫn, được quy hoạch, quản lý và thiết kế các tiện nghi, dịch vụ nhằmthu hút và đáp ứng nhu cầu khách du lịch

1.1.2 Khái niệm marketing tại điểm đến du lịch

- Theo Borges (2003): Marketing điểm đến du lịch là quá trình quản lý để tạo ra mối liên

hệ giữa điểm đến và du khách bằng việc dự báo và đáp ứng các nhu cầu của họ đối vớiđiểm đến và khả năng thông tin của nó

- Theo Tiến sĩ Karl Albrecht: Marketing điểm đến du lịch là cách thức tiếp cận với sựphát triển kinh tế và văn hóa của một khu vực một cách chủ động chiến lược và tập trung

Trang 3

vào con người , đồng thời giúp cân bằng và hòa nhập lợi ích của khách du lịch , các nhàcung cấp dịch vụ và cộng đồng tại đó.

- Theo Tổ chức Marketing điểm đến đô thị Canada: marketing điểm đến du lịch là quátrình liên hệ với những du khách tiềm năng để gây ảnh hưởng tới sự lựa chọn điểm đếntới ý đinh du lịch của họ và hơn hết là điểm đến và sản phẩm du lịch cuối cùng mà họ lựachọn

- Theo Nguyễn Văn Đảng (2010): Marketing điểm đến du lịch là quá trình quản trị chophép tổ chức marketing tạo dựng duy trì mối quan hệ giữa điểm đến du lịch và khách dulịch( khách du lịch hiện tại và tiềm năng),thông qua việc dự báo và đáp ứng nhu cầu củakhách du lịch đối với điểm đến và có khả năng dễ dàng giao tiếp liên hệ với điểm đến dulịch

- Tổng hợp: Marketing điểm đến du lịch là một tổ hợp những chiến lược nhằm phát triển,khuếch trương những thế mạnh sẵn có của một điểm đến từ đó tạo ra các kênh thông tin

đa chiều tác động tích cực đến hình ảnh điểm đến trong tâm trí khách du lịch hiện tại vàtiềm năng, góp phần tạo động lực phát triển kinh tế, văn hóa, du lịch và đem lại những lợiích hài hòa giữa khách du lịch, doanh nghiệp và người dân tại điểm đến đó

1.1.3 Vai trò của Marketing điểm đến du lịch:

* Vai trò đối với điểm đến du lịch :

- Làm nổi bật những điểm khác biệt và tạo lợi thế cạnh tranh cho điểm đến

- Giúp điểm đến kết nối với khách hàng dễ dàng hơn

- Tạo sự kết nối chặt chẽ, đồng bộ giữa các lĩnh vực, các ban ngành, các chủ thể trongphát triển điểm đến

- Cung cấp thông tin chính xác về điểm đến cho du khách

- Thu hút sự chú ý và đầu tư từ bên ngoài cho điểm đến

* Vai trò đối với khách du lịch:

- Giúp khách hàng dễ dành tiếp cận thông tin mong muốn về điểm đến

- Tạo cơ hội cho khách hàng được sử dụng các sản phẩm dịch vụ du lịch chất lượng hơn

- Thể hiện được “phong cách” của khách hàng

* Vai trò đối với doanh nghiệp du lịch:

- Tăng hiệu quả các chiến lược marketing của doanh nghiệp

Trang 4

- Định hương sản phẩm marketing của doanh nghiệp

1.2 Nội dung hoạt động marketing tại điểm đến du lịch

1.2.1 Hoạt động nghiên cứu thị trường

- Nghiên cứu thị trường là hoạt động thu thập thông tin về thị trường và phân tích các dữliệu thu được nhằm đưa ra những câu trả lời cho những vấn đề phát sinh trong kinhdoanh

- Phân loại nghiên cứu thị trường: định tính, định lượng

- Phương pháp nghiên cứu thị trường: Phương pháp nghiên cứu tại bàn; Phương phápđiều tra, khảo sát; Phương pháp thảo luận nhóm; Phương pháp quan sát hành vi,Phươngpháp thử nghiệm trọng điểm

- Chọn mẫu và quy mô mẫu: Chọn mẫu (chọn ngẫu nhiên, qui định số lượng, chọn mẫutheo mục đích); Quy mô mẫu (Lý thuyết dung lượng mẫu có thể sử dụng để xác địnhđúng sốlượng mẫu cần thiết)

- Ứng dụng của nghiên cứu thị trường: Phân đoạn thị trường và xác định thị trường mụctiêu; Thực hiện các hoạt động marketing

- Quy trình nghiên cứu thị trường

Bước 1: Xác định mục tiêu

Bước 2: Lựa chọn phương pháp nghiên cứu

Bước 3: Chọn mẫu và thiết kế bảng hỏi

Bước 4: Thu thập thông tin thị trường

Bước 5: Tổng hợp và phân tích dữ liệu

Bước 6: Đánh giá thực trạng thị trường, nhận định xu hướng thị trường

1.2.2 Xác định thị trường mục tiêu

*Phân đoạn thị trường

- Phân đoạn thị trường thực chất là việc chia thị trường thành các nhóm, mỗi nhóm có đặctrưng chung Một đoạn thị trường là một nhóm hợp thành xác định được trong thị trườngchung mà điểm đến có những đặc điểm có thể hấp dẫn và thu hút đối với họ

- Ý nghĩa

+ Giúp tiết kiệm được chi phí marketing thu hút khách hàng thực sự quan tâm đến điểmđến

Trang 5

+ Nhận biết được đặc điểm của từng nhóm khách hàng để triển khai hiệu quả các chươngtrình marketing.

- Căn cứ: Mục đích chuyến đi; khu vực địa lý; đặc điểm nhân khẩu học

*Lựa chọn thị trường mục tiêu

- Thị trường mục tiêu là một phân đoạn thị trường được điểm đến chọn để tập trung nỗlực marketing có hiệu quả

*Nội dung

+ Đánh giá các đoạn thị trường: mục đích, căn cứ

+ Phương án lựa chọn thị trường mục tiêu: Tập trung vào một đoạn thị trường; Chuyênmôn hóa chọn lọc; Chuyên môn hóa sản phẩm; Toàn bộ thị trường

1.2.3 Triển khai các hoạt động marketing tại điểm đến du lịch

- Phát triển sản phẩm: Thực chất là việc phát triển các loại hình du lịch dựa trên tàinguyên du lịch sẵn có; khai thác tốt các giá trị tài nguyên độc đáo, đặc sắc của ĐĐ, tạođược khác biệt và phù hợp nhu cầu của khách

Trang 6

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH ĐÀ NẴNG

2.1 Giới thiệu chung về tình hình du lịch ở Đà Nẵng

2.1.1 Khái quát về điểm đến Đà Nẵng

2.1.1.1 Kinh tế xã hội:

+ Năm 2019, GRDP Đà Nẵng đạt mức tăng 6,47% Đây là mức tăng thấp nhất trong 7năm trở lại đây (từ 2013 đến nay) Với mức tăng này, Đà Nẵng là địa phương có tốc độtăng GRDP thấp nhất trong 5 thành phố trực thuộc Trung ương Tỷ lệ vốn đầu tư trênGRDP đang dần thu hẹp, năm 2019 đạt 36,4%, thấp nhất trong giai đoạn 2016 - 2019.+ Trong bối cảnh kinh tế cả nước chịu áp lực lớn do ảnh hưởng của dịch Covid - 19, và làthành phố du lịch - dịch vụ, kinh tế Đà Nẵng cũng chịu ảnh hưởng nặng nề Tổng sảnphẩm trên địa bàn (GRDP) 6 tháng đầu năm 2020 ước đạt 96,39% so với cùng kỳ nămtrước Như vậy, đây là lần đầu tiên kinh tế Đà Nẵng tăng trưởng âm (-3,61%) kể từkhi trở thành thành phố trực thuộc Trung ương (tháng 1/1997)

2.1.1.2 Điều kiện tự nhiên:

+ Vị trí địa lý: Thành phố Đà Nẵng trải dài từ 15°15' đến 16°40' Bắc và từ 107°17' đến108°20' Đông Phía bắc giáp tỉnh Thừa Thiên-Huế, phía tây và nam giáp tỉnh QuảngNam, phía đông giáp biển Đông Trung tâm thành phố cách thủ đô Hà Nội 764km về phíaBắc, cách Thành phố Hồ Chí Minh 964km về phía Nam, cách kinh đô thời cận đại củaViệt Nam là thành phố Huế 108 km về hướng Tây Bắc

+ Địa hình: Địa hình thành phố Đà Nẵng vừa có đồng bằng duyên hải, vừa có đồi núi.Vùng núi cao và dốc tập trung ở phía Tây và Tây Bắc, từ đây có nhiều dãy núi chạy dài

ra biển, một số đồi thấp xen kẽ vùng đồng bằng ven biển hẹp

Địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn, độ cao khoảng từ 700 - 1.500 m, độ dốc lớn (>400),

là nơi tập trung nhiều rừng đầu nguồn và có ý nghĩa bảo vệ môi trường sinh thái củathành phố

Đồng bằng ven biển là vùng đất thấp chịu ảnh hưởng của biển bị nhiễm mặn, là vùng tậptrung nhiều cơ sở nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, quân sự, đất ở và các khu chứcnăng của thành phố

+ Khí hậu: Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao vàít biến động Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc và miềnNam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt:

Trang 7

mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7, thỉnhthoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và không kéo dài.

Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 25,9 °C; cao nhất vào các tháng 6, 7, 8, trung bình28-30 °C; thấp nhất vào các tháng 12, 1, 2, trung bình 18-23 °C Riêng vùng rừng núi Bà

Nà ở độ cao gần 1.500 m, nhiệt độ trung bình khoảng 20 °C

Độ ẩm không khí trung bình là 83,4%; cao nhất vào các tháng 10, 11, trung bình 87,67%; thấp nhất vào các tháng 6, 7, trung bình 76,67-77,33%

85,67-Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.504,57 mm; lượng mưa cao nhất vào các tháng 10,

11, trung bình 550-1.000 mm/tháng; thấp nhất vào các tháng 1, 2, 3, 4, trung bình 23-40mm/tháng

Số giờ nắng bình quân trong năm là 2.156,2 giờ; nhiều nhất là vào tháng 5, 6, trung bình

từ 234 đến 277 giờ/tháng; ít nhất là vào tháng 11, 12, trung bình từ 69 đến 165 giờ/tháng

2.1.1.3 Đặc điểm tài nguyên, loại hình du lịch

- Danh lam thắng cảnh

+ Ngũ Hành Sơn (còn gọi là Non Nước) nằm cách trung tâm thành phố khoảng 5 km vềhướng Đông Nam Ngũ Hành Sơn bao gồm 6 ngọn núi: Kim Sơn, Mộc Sơn, Thủy Sơn,Dương Hỏa Sơn, Âm Hoả Sơn và Thổ Sơn tượng trưng cho 5 yếu tố của vũ trụ (Ngũhành) Trong lòng núi có nhiều hang động đẹp, có rất nhiều chim yến sinh sống và nhiềuchùa chiền cổ Dưới chân núi còn có làng nghề đá Non Nước nổi tiếng

+ Bên cạnh là bãi biển Non Nước còn khá hoang sơ Bà Nà - Núi Chúa là một khu nghỉmát cách trung tâm thành phố 40 km về phía Tây Nam Được ví như Đà Lạt của miềnTrung, và cũng như Đà Lạt, Bà Nà - Núi Chúa được xây dựng thành nơi nghỉ ngơi chocác quan chức người Pháp trong thời kì Pháp còn đô hộ Việt Nam Sau khi thực dân Pháprút khỏi Đông Dương, khu này bị bỏ hoang và bị tàn phá nhiều bởi chiến tranh và thờigian Gần đây, thành phố Đà Nẵng cho tái tạo lại và hi vọng trong tương lai Bà Nà - NúiChúa sẽ lại trở thành một khu nghỉ dưỡng cao cấp Năm 2009, thành phố đưa vào hoạtđộng hệ thống cáp treo hiện đại lên đỉnh Bà Nà với 2 kỉ lục Thế giới: tuyến cáp treo mộtdây dài nhất (5.042 m) và có cao độ chênh lệch giữa ga trên và ga dưới lớn nhất (1.291m)

+ Bán đảo Sơn Trà còn được người Mỹ gọi là Núi Khỉ (Monkey Mountain), là nơi mà

Đà Nẵng vươn ra biển Đông xa nhất Nơi đây là khu bảo tồn thiên nhiên với nhiều độngthực vật quý hiếm Dưới chân bán đảo Sơn Trà là khu du lịch Suối Đá và nhiều bãi biểnđẹp như: Bãi Bụt, Bãi Rạng, Bãi Bắc, Bãi Nồm

+ Đèo Hải Vân (được mệnh danh là "Thiên hạ Đệ nhất Hùng quan") là nơi dãy TrườngSơn nhô ra biển Cheo leo và hiểm trở, đèo Hải Vân không chỉ là ranh giới giữa hai miềnNam - Bắc mà còn là một chứng tích hùng hồn cho thời kỳ "mang gươm đi mở cõi" của

Trang 8

người Việt Ngày nay, hầm Hải Vân xuyên qua lòng núi giúp cho giao thông giữa haimiền tiện lợi hơn bao giờ hết Đường hầm dài nhất Đông Nam Á này đã phần nào đặt dấuchấm hết cho tầm quan trọng của con đèo đã đi vào huyền thoại Tuy vậy, đường đèo HảiVân vẫn được khách du lịch ưa thích vì cảnh sắc thiên nhiên rất kỳ thú.

- Khu di tích lịch sử

+ Thành Điện Hải là nơi để lại dấu tích hào hùng về một thời chống thực dân Pháp củanhân dân Đà Nẵng dưới sự chỉ huy của Nguyễn Tri Phương Đây cũng là đồn lũy quantrọng góp phần đánh bại cuộc tấn công của thực dân Pháp vào Đà Nẵng những năm 1858

- 1860 Một tượng đài uy nghi của Tướng quân Nguyễn Tri Phương đã được dựng tạiđây, để ghi nhớ một giai đoạn lịch sử hào hùng của thành phố.bảo tàng nghệ thuật điêukhắc chăm-pa (thường gọi là Cổ viện Chàm) là nơi lưu giữ cả một nền văn hóa Chăm rực

rỡ với những pho tượng cổ, những linh vật của Vương quốc Chăm - pa hùng mạnh mộtthời Đây là bảo tàng độc đáo và duy nhất của thế giới về nền văn hóa Chăm

+ Đình Hải Châu nằm tại kiệt 42, đường Phan Chu Trinh, thuộc Tổ 6, phường Hải Châu

1, quận Hải Châu, là đình cổ nhất tại Đà Nẵng Trong đình thờ 42 bài vị của 42 tộc họ 42tộc họ này đều từ thôn Hiếu Hiền, xã Hải Châu, huyện Ngọc Sơn, phủ Tĩnh Gia, ThanhHóa, theo vua Lê Thánh Tôn vào Nam từ năm Tân Mão (1471) Năm 1719, ChúaNguyễn Phúc Chu trong 1 chuyến tuần du phương Nam đã ghé qua và nghỉ lại ở đìnhnày Sau này, khi chúa băng hà, người dân trong vùng đã lập bài vị thờ chúa tại đây Đìnhđược Bộ văn hóa thông tích công nhận là di tích lịch sử vào ngày 12/7/2001

- Khu du lịch nghỉ dưỡng

Thành phố Đà Nẵng là một điểm dừng chân lý tưởng, du khách có thể thưởng thứcnhững giây phút tuyệt vời trên đỉnh núi, trong rừng sâu hay bên bờ sông, bờ biển; cũng

có thể hưởng thụ những dịch vụ với chất lượng quốc tế khi nghỉ ngơi tại các khu du lịchcủa thành phố Đà Nẵng, với định hướng là một trung tâm dịch vụ, du lịch của miềnTrung, của cả nước và xa hơn nữa là khu vực, quốc tế Hàng loạt khu du lịch đã và đangđược xây dựng, hài hòa với thiên nhiên nhưng cũng không kém phần hiện đại Từ nhữngkhu nghỉ dưỡng cực kỳ sang trọng mang tiêu chuẩn 4 - 5 như Furama, SliverShore☆- 5☆ như Furama, SliverShore ☆- 5☆ như Furama, SliverShoreHoàng Đạt, Olalani, Sandy Beach, Sơn Trà Resort & Spa hay những khu du lịch sinhthái trong lành như Bà Nà Hills Mountain Resort, Suối Lương, Sơn Trà, Non Nước Tính đến giữa năm 2010, trên địa bàn Đà Nẵng có 55 dự án du lịch được UBND TP cóchủ trương cho phép đầu tư với tổng vốn đầu tư khoảng 54 nghìn tỷ đồng Trong đó có

38 dự án trong nước với tổng vốn đầu tư trên 20.000 tỷ đồng và 17 dự án nước ngoài vớitổng vốn gần 2 tỷ USD, thu hút nhiều tập đoàn lớn như VinaCapital, Indochina Capital…đầu tư vào các sân golf, khách sạn, resort cao cấp Các cơ sở du lịch lớn mới được đưavào sử dụng như: Khu du lịch Bà Nà - Suối Mơ, SliverShore Hoàng Đạt, Xuân ThiềuResort, Olalani Resort, Khu du lịch bán đảo Sơn Trà, nâng cấp khu danh thắng Ngũ HànhSơn, bãi tắm du lịch kiểu mẫu Mỹ Khê và T18…

Trang 9

Tài nguyên du lịch nhân văn: Điều làm Đà Nẵng trở thành điểm đến hấp dẫn hiện naychính là nơi tập trung nhiều lễ hội truyền thống và hiện đại được tổ chức thường niên vớiloại hình đa dạng thể hiện được nét đẹp văn hóa của người Đà Nẵng, thu hút đông dukhách thập phương đến tham gia và thưởng ngoạn như: Lễ hội pháo hoa quốc tế, Lễ hộiQuán Thế Âm, các lễ hội đình làng… Các làng nghề truyền thống như làng đá mỹ nghệNon nước làng nghề nước mắm Nam Ô, làng nghề bánh tráng Túy Loan, làng chiếu Cẩm

Nê, làng đan lát Yến Nê, … mặc dù có quy mô nhỏ nhưng vẫn được duy trì nhằm bảo tồngiá trị văn hóa, lịch sử và tạo sự đa dạng đối với các sản phẩm du lịch của thành phố

2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh

Khách nội địa Khách quốc tế Khách nội địa Khách quốc tế

Số lượng

khách 4.875.000 lượt 2.785.000 lượt 5,46 triệu lượt 3,52 triệu lượt

Doanh thu 24.060 tỷ đồng hơn 30.971 tỷ

đồngĐóng góp bao

nhiêu % vào

- Biểu đồ cơ cấu khách du lịch của Đà Nẵng trong 2 năm 2018 và 2019

Trang 10

+ Ngành du lịch Đà Nẵng nói chung đang đóng góp, và giữ một vai trò quan trọnghơn vào tổng GDP của toàn thành phố với chỉ 25,97% năm 2018 lên tới 31,4% năm2019.

⇨ Ngành du lịch Đà Nẵng đã có được một số thành công khi tiến những bước đi tuykhông quá nhanh nhưng rất vững chắc trong chặng đường ngắn từ năm 2018 đến2019

2.2 Thực trạng hoạt động marketing tại điểm đến du lịch Đà Nẵng

2.2.1 Hoạt động nghiên cứu thị trường tại điểm đến du lịch Đà Nẵng

Nghiên cứu hệ thống lý luận về du lịch và ứng dụng Marketing trong du lịch tại trungtâm Xúc tiến du lịch Thành phố Đà Nẵng Trên cơ sở đó phân tích thực trạng hoạt độngMarketing du lịch, xác định giá trị cốt lõi và Thị trường mục tiêu của du lịch Thành phố

Trang 11

Đà Nẵng Từ đó đề xuất những giải pháp Marketing nhằm phát triển du lịch Đà Nẵng đếnnăm 2020 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về du lịch, Marketing du lịch và xây dựng mô hìnhcác giải pháp Marketing du lịch.Đánh giá nguồn lực phát triển du lịch Đà Nẵng và thựctrạng Marketing du lịch Đà Nẵng để xác định giá trị và thị trường mục tiêu du lịch củaThành phố Đà Nẵng Đề xuất các giải pháp Marketing đến năm 2020 để phát triển du lịchThành phố Đà Nẵng Xây dựng nền tảng lý thuyết về du lịch và các khái niệm liên quanđến Marketing du lịch địa phương gắn với du lịch thành phố Đà Nẵng Đánh giá thựctrạng du lịch tại thành phố và là cơ sở để đề xuất các giải pháp về Marketing du lịchthành phố Đà Nẵng Kiểm định và làm rõ hơn các vấn đề quan trọng được rút ra từ việcphân tích và xử lý thông tin thứ cấp thông qua việc điều tra cảm nhận và đánh giá của dukhách về các dịch vụ du lịch thành phố Đà Nẵng Sự nhìn nhận từ phía khách hàng là yếu

tố quan trọng nhất cho các chiến lược và giải pháp Marketing

Cuối năm 2019, Trung tâm Xúc tiến du lịch Thành phố Đà Nẵng đã xây dựng một bảngcâu hỏi điều tra để lấy thông tin từ khách du lịch đến Đà Nẵng Trung tâm đã tiến hànhđiều tra bằng phiếu khảo sát trên mạng internet Mẫu khảo sát là khách du lịch trên địabàn thành phố Đà Nẵng Quy mô mẫu là 1000 khách

Phiếu khảo sát gôm 11 câu hỏi được liệt kê để khách có thể chọn các đáp án và một vàicâu là câu hỏi mở khách sẽ phải tự điền thông tin vào

Phương pháp phân tích dữ liệu: Nhóm nghiên cứu sử dụng các phương pháp thống kê đốivới từng nhóm chỉ tiêu thu được từ cuộc khảo sát bằng phần mềm SPSS

Nội dung phiếu khảo sát:

Phiếu khảo sát thị trường khách tại Thành Phố Đà Nẵng

Câu 1: Giới tính của bạn:

● Nam

● Nữ

Câu 2: Bạn là người nước nào: ………

Câu 3: Bạn nằm trong độ tuổi nào

Trang 12

● Có người thân ở đây

Câu 7: Hình thức đi du lịch

● Theo tour

● Tự túc

Câu 8: Các dịch vụ bạn sử dụng khi ở đây

● Lưu trú ăn uống

● Vui chơi giải trí

Trang 13

Phiếu điều tra này sẽ được gửi đến các công ty lữ hành và doanh nghiệp khách sạn để bên

đó hỗ trợ trợ giúp gửi phiếu đến khách du lịch

Kết quả thu được của phiếu điều tra như sau: Mẫu lựa chọn là 1000 khách thu được 1000khách tham khảo sát Cụ thể kết quả khảo sát như biểu đồ dưới đây

Khách đến Đà Nẵng chia theo giới tính có tỷ số khá ngang nhau không lệch nhau quánhiều Con số này nói lên sự cân bằng trong giới tính của khách

Năm 2019 khách đến Đà Nẵng chủ yếu là khách nội địa, khách nội địa lớn hơn gần gấp 2lần so với khách quốc tế, cho thấy sự tiềm năng của khách nội địa đổi với điểm đến ĐàNẵng

Trang 14

Trong số khách quốc tế đến Đà Nẵng thì khách thuộc khu vực Đông Nam Á vẫn chiếm tỷ

lệ cao nhất, cao hơn hẳn so với các khu vực còn lại

Theo kết quả thu được, khách đến du lịch Đà Nẵng ở nhóm tuổi 25-45 tuổi chiếm tỷ lệcao nhất, Ở độ tuổi này người ta thường lựa chọn loại hình du lịch là tham quan nghỉdưỡng, một số ít thám hiểm vui chơi giải trí, Tiếp theo đến là độ tuổi dưới 25 và từ 45-60chiếm tỷ trọng ngang nhau, Nếu năm 2018, độ tuổi 45-60 thấp hơn 5% so với độ tuổidưới 25 thì đến năm 2019, tỷ lệ này đã bằng nhau

Trang 15

Trong số khách được khảo sát thì số khách đến Đà Nẵng lần đầu tiên chủ yếu là kháchnước ngoài và khách đi Đà Nẵng trên 1 lần là khách nội địa

Ngày đăng: 10/01/2021, 17:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w