1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH, KIỂM SOÁT VỐN, THỂ CHẾ và MỐI TƯƠNG TÁC GIỮA CHÚNG

35 684 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 5,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Company nameI - MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU  Mở cửa tài chính có thể dẫn đến sự phát triển thị trường vốn khi pháp lý và thể chế được kiểm soát ở một mức độ nhất định?. Company nameII – ĐIỂM MỚ

Trang 2

Company name

NỘI DUNG

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU TÓM TẮT LÝ THUYẾT- ĐIỂM MỚI-GIỚI HẠN MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Trang 3

Company name

I - MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

 Mở cửa tài chính có thể dẫn đến sự phát triển thị trường vốn khi

pháp lý và thể chế được kiểm soát ở một mức độ nhất định?

 Liệu việc mở rộng lĩnh vực thương mại hàng hóa có là tiền đề cho việc mở cửa tài chính?

 Sự phát triển của khu vực ngân hàng có là một điều kiện tiên quyết cho sự tự do hóa tài chính  phát triển thị trường vốn và mối quan

hệ giữa sự phát triển ngân hàng và thị trường vốn là thay thế hay bổ sung cho nhau?

Trang 4

Company name

II - TÓM TẮT LÝ THUYẾT

(Chinn Ito, 2002) Mối liên hệ giữa mở cửa tài khoản vốn, phát triển tài chính và môi

trường pháp lý/thể chế

(McKinnon, 1973; Shaw, 1973) Tự do hóa tài chính làm giảm áp lực lên việc phải

bảo vệ thị trường tài chính.

( Stulz (1999) & (Henry, 2000; Bekaert et al, 2000, 2001) Tự do hóa tài chính

làm giảm chi phí vốn,tăng khả năng tiếp cận vốn cho các nhà đầu tư.

(Claesens et al, 2001; Stulz, 1999; Stiglitz, 2000) Tiến trình tự do hóa thường

làm tăng mức độ hiệu quả của hệ thống tài chính, loại bỏ các tổ chức tài chính yếu kém và tạo ra áp lực lớn hơn cho việc cải cách cơ sở hạ tầng tài chính.

(Levine, Loayza, và Beck (2000)) Quy định về pháp lý và các yếu tố ràng buộc có

tác động thế nào đến sự phát triển của các định chế tài chính trung gian.

( LLSV,1997, 1998) Yếu tố pháp lý có ảnh hưởng mạnh mẽ đến các giao dịch tài

chính & giải thích sự khác biệt trong mức độ phát triển tài chính giữa các quốc gia.

Trang 5

Company name

II – ĐIỂM MỚI CỦA BÀI NGHIÊN CỨU

 Mở rộng nghiên cứu trước đây của (Chinn Ito,2002)

 Chứng minh các hệ thống tài chính với một mức độ phát triển

pháp lý/thể chế cao hơn thì về lợi ích trung bình từ tự do hóa tài chính sẽ cao hơn, tác động tích cực của sự phát triển pháp lý/thể chế dường như chủ yếu là từ mức độ bảo vệ cổ đông và hoàn thiện các chuẩn mực kế toán

 Sử dụng dữ liệu đã được cập nhật và khám phá nhiều câu hỏi liên quan đến mối liên hệ giữa sự mở cửa tài khoản vốn và phát triển tài chính

 Điều tra các vấn đề liên quan đến trình tự của tự do hóa giữa các dòng lưu chuyển tài chính, thương mại xuyên biên giới và trình tự phát triển trong lĩnh vực ngân hàng và thị trường vốn

Trang 6

Company name

II – GIỚI HẠN CỦA BÀI NGHIÊN CỨU

nước.

danh sách niêm yết ở nước ngoài của các công ty quốc tế

Trang 7

Company name

III- DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

 Phân tích dữ liệu của 108 quốc gia (Có 21 nước công nghiệp và 31

quốc gia thị trường mới nổi) trong khoảng hai mươi năm từ 1980 đến 2000

 Dữ liệu của ICRG (International Country Rish Guide)

 Dữ liệu LLSV (La Porta, Lopez-de-Silanes, Shleifer, and Vishny)

Trang 8

Company name

IV- MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ

1 Xem xét lại các tác động dài hạn của sự mở cửa tài khoản vốn vào sự phát triển của tài chính

 FD là một thước đo sự phát triển tài chính

 KAOPEN đo lường sự mở cửa tài chính

 X là một vector của các biến kiểm soát kinh tế, bao gồm:

 Logarit thu nhập bình quân đầu người (tính theo phương pháp PPP)

 Tỷ lệ lạm phát

 Mở cửa thương mại

 L i dùng để đo lường sự phát triển pháp lý /thể chế

Trang 9

Company name

IV- MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ

a/Chỉ số tư do hóa tài khoản vốn – KAOPEN

KAOPEN dựa trên 4 biến nhị phân:

 K1: Biến chỉ sự hiện diện của tỷ giá hối đoái

 K2: Biến chỉ sự hạn chế của giao dịch TK vãng lai

 K3: Biến chỉ sự hạn chế của giao dịch TK vốn

 K4: Biến chỉ ra yêu cầu miễn các khoản thu đánh vào xuất khẩu

Trang 10

Company name

IV- MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ

Để kiểm soát sự giao dịch dòng vốn (K3), nhóm tác giả sử dụng

biến SHAREk3( bao gồm năm t và 4 năm trước đó)

Vector đầu tiên của KAOPEN đó là (SHAREk3, k1, k2, k4)

Sự thay đổi của KAOPEN không chỉ đơn thuần là do SHAREk3

Trang 11

Company name

IV- MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ

Trang 12

Company name

IV- MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ

Những quốc gia có sự mở cửa giao dịch

dòng vốn càng lớn thì chỉ số (KAOPEN)

càng cao

Trang 13

Company name

IV-MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ

b/ Các đo lường phát triển tài chính

Một loạt các hồi quy được tiến hành cho mỗi biến phát triển tài chính(FD),bao gồm:

 Tín dụng cá nhân - private credit creation (PCGDP)

 Vốn hóa thị trường chứng khoán (SMKC)

 Tổng giá trị thị trường chứng khoán (SMTV)

 Doanh thu thị trường chứng khoán (SMTO)

Trang 14

Company name

IV-MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ

c/ Đo lường sự phát triển hành lang pháp lý và thể chế.

Biến pháp lý /thể chế có thể được phân loại thành 2 nhóm:

Nhóm thứ nhất: Các biến đo lường liên quan đến sự phát triển

Trang 15

Company name

IV-MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ

Khoảng cách lớn về mức độ phát triển pháp lý và thể chế giữa các

nước công nghiệp hóa và các nước đang phát triển

Các nước thị trường mới nổi cũng đạt được một mức độ phát triển cao hơn trong hệ thống pháp lý và thể chế so với nhóm các nước đang phát triển

Trang 16

Company name

IV-MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ

Nhóm thứ hai: Nhóm các biến pháp lý- liên quan đặc biệt tới

các giao dịch tài chính, bao gồm:

 CREDITOR: thể hiện mức độ bảo vệ chủ nợ

 ENFORCE: Chỉ số thể hiện tính hiệu quả của hệ thống pháp luật trong việc thực thi hợp đồng

 SHRIGHTS: Đo lường mức độ bảo vệ cổ đông

 ACCOUNT: Chỉ số thể hiện báo cáo tổng thể tình hình hoạt

động của công ty

Trang 17

Company name

IV-MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ

Trang 18

Company name

IV- MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ

Tổng hiệu ứng của sự mở cửa:

t-5

Trong bảng 5 -1 cột (7) và (11), hiệu ứng tổng của một đơn vị tăng lêntrong KAOPEN được tính là 0,0006 cho các nước phát triển và

0,005 cho các EMG nếu chúng ta sử dụng mỗi trung bình mẫu

con của LEGAL1, 0,74 cho nhóm trước đây và -0,28 cho sau này

Trang 19

Company name

IV- MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ

 Sự khác biệt trong mức độ phát triển chung của hành lang pháp lý

và thể chế làm ảnh hưởng hệ số KAOPEN trong sự phát triển thị

trường vốn giữa 2 nhóm nước LDC và EMG

 Khi mở cửa tài khoản vốn thì tốc độ phát triển thị trường vốn của

các nước mới nổi khá nhanh so với các nước đang phát triển

 Các biến các biến pháp lý /thể chế liên quan đến tài chính không thể hiện sự tác động mạnh mẽ như các biến pháp lý / thể chế chung

Trang 20

Company name

IV- MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ

Để cho mở cửa tài khoản vốn đóng góp vào sự phát triển của thị trường vốn, các quốc gia phải được có được một mức độ phát triển pháp lý/thể chế lớn hơn LEGAL1 = -0,68

Trang 23

Company name

IV-MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ

Trang 24

Company name

IV-MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ

Việc tự do hóa tài khoản vốn sẽ giúp cho thị trường vốn phát triển

với điều kiện phải kiểm soát được tình trạng tham nhũng và có hệ

thống luật pháp hoàn thiện

→Đó là những điều kiện mà các quốc gia cần phải thiết lập để có

thể nhận được những lợi ích do việc tự do hóa tài khoản vốn đem lại

Trang 25

Company name

IV-MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ

Hệ số KAOPENt-5 có dấu hiệu phủ định lại các thành phần khác

ở cùng mức ý nghĩa

→Nếu chỉ mở cửa thị trường tài chính mà không đi kèm với các

biện pháp khác có thể sẽ khiến thị trường vốn không thể phát

triển, tuy nhiên điều này sẽ không xẩy ra nếu như hệ thống

pháp lý được hoàn thiện

Trang 26

Company name

IV-MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ

Trang 27

Company name

IV-MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ

Trong các thành tố của biến hoàn thiện hệ thống pháp lý được thể

hiện trong bảng 5-4 (chỉ ra lại tác động của yếu tố lãi suất) cho

thấy mức độ bảo vệ lợi ích của các chủ nợ đều tác động đáng kể

đến hệ thống ngân hàng & thị trường vốn, trong khi sự tương tác

qua lại không được thể hiện rõ

Nghiên cứu chỉ ra rằng mở cửa tài chính giúp cho thị trường vốn pháttriển, cũng như chỉ ta tầm quan trọng của việc hoàn thiện hệ thống

pháp lý & thể chế

Trang 28

Company name

IV-MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ

2 Mối quan hệ nhân quả ngược

Sự phát triển của thị trường tài chính đòi hỏi phải tự do hóa tài

chính chứ không phải ngược lại

Trang 29

Company name

IV-MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ

3 Trình tự của tự do hóa tài khoản vốn:

Mở cửa thương mại là một điều kiện tiên quyết cho việc mở cửa tài

chính

ZT-1 | t-5 là một vector của các biến kiểm soát kinh tế vĩ mô, cụ thể là, thặng dư ngân sách nhà nước, dự trữ quốc tế, và GDP bình quân đầu người

Trang 30

Company name

IV – MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ

Trang 31

Company name

IV-MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ

4 Sự phát triển ngân hàng là tiền đề quan trọng cho sự phát triển trong thị trường vốn

OtherFin đề cập đến PCGDP cho các hồi quy về sự phát triển thị

trường vốn và đề cập đến SMKC cho hồi quy với PCGDP

Trang 32

Company name

IV-MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ

Trang 33

Company name

IV-MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ

5 Thị trường ngân hàng và thị trường vốn có mối quan hệ bổ sung hay thay thế Quan hệ bổ sung

Trang 34

Company name

IV-MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ

Ngày đăng: 04/04/2015, 16:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w