1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hóa sinh tuyến giáp và ung thư

28 495 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 4,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* I/ Chẩn đoán bệnh tuyến giáp Ngày nay nhờ kỹ thuật hoá sinh miễn dịch hiện đại đã cho phép xác định các hormon tuyến giáp trong huyết thanh.. Trong đó, T3 và T4 ra khỏi tuyến giáp đ ợ

Trang 1

b nh vi n Vi t Ti p ệ ệ ệ ệ

ho¸ sinh miÔn dÞch øng dông trong chÈn ®o¸n c¸c bÖnh lý miÔn dÞch, néi tiÕt, ung th

Trần Hoài Nam

Trang 2

KN-Tuy nhiên phức hợp này trong phân tích hoá sinh không thể xác định đ ợc, vì hàm l ợng các thàh phần cần xác định là quá nhỏ bé Muốn xác định đ ợc, cần phải thông qua một chất gắn đặc biệt, tuỳ theo mỗi loại ph ơng pháp phân tích :

Trang 3

+ Kỹ thuật ELISA ( Enzyme Liked Immunosorbent assay ):

Chất ghi dấu là enzym + Kỹ thuật miễn dịch phóng xạ (RIA: Radio Immuno Assay) Chất ghi dấu là đồng vị phóng xạ + Kỹ thuật Miễn dịch huỳnh quang (FIA: Fluorescence Immuno Assay ) Chất ghi dấu là huỳnh quang.

+ Kỹ thuật hoá phát quang ( Luminescence immunoasay), chất ghi dấu chính là các hợp chất phát quang hoá

học

Trang 5

* I/ Chẩn đoán bệnh tuyến giáp

Ngày nay nhờ kỹ thuật hoá sinh miễn dịch hiện đại đã cho phép xác định các hormon tuyến giáp trong huyết thanh -Tri iodothyronin toàn phần ( T.T3) ( T= total)

-Thyroxin toàn phần (T.T4)

-Tri iodotyronin tự do (F.T3)( F=Free)

-Thyroxin tự do (F.T4)

Trang 6

Trong đó, T3 và T4 ra khỏi tuyến giáp đ ợc vận chuyển ở huyết t ơng kết hợp với các protein khác

nhau, khoảng 60% kết hợp với Globulin ( TBG=

Thyroxin Binding globulin ), 30% đ ợc kết hợp với Pre albumin ( Tiền albumin), 10% kết hợp không

đặc hiệu với albumin.

Nh vậy T3,T4 có ái lực theo thứ tự nhiều hơn đối với globulin, prealbumin rồi albumin Phần hormon

tự do rất ít, khoảng 0,4% đối với T3 và 0,02% đối với T4 Tuy nhiên chỉ có hormon tự do mới có tác

dụng sinh học đến tế bào đích.

Trang 7

TrÞ sè b×nh th êng cña c¸c hormon tuyÕn gi¸p nh sau: T.T3 : (1,65 ± 0,73 ) nmol/l

T.T4 : ( 88,12 ± 13,20) nmol/l

FT3 : ( 4,89 ± 0,67 ) pmol/ml

FT4 : ( 11,58 ± 2,06 )pmol/ml

Trang 8

Hormon tuyến yên: Kích tố tuyến giáp –TSH Việc xác định TSH huyết thanh nhằm xác

định cơ chế điều hoà giữa vùng d ới đồi, tuyến

yên và tuyến giáp TSH là thông số cơ bản trong việc chẩn đoán chức năng tuyến giáp, tăng năng tuyến giáp, bình giáp hoặc thiểu năng tuyến

giáp Thông số này đ ợc xét nghiệm bằng kỹ

thuật siêu nhậy của các ph ơng pháp miễn dịch phóng xạ, miễn dịch huỳnh quang, hoá phát

quang gần đây mới đ ợc áp dụng rộng rãi tại

Việt Nam.

Trang 9

Trị số bình th ờng của TSH huyết thanh là

0,25 – 5,0 à UI/ml

Trong tr ờng hợp tăng năng tuyến giáp

TSH < 0,15 à UI/ml

Tr ờng hợp thiểu năng tuyến giáp TSH >7 à UI/ml

TSH huyết thanh giúp phân biệt thiểu năng tiên

phát

( TSH tăng ) với thiểu năng thứ phát nguồn gốc

tuyến yên ( TSH giảm )

Nồng độ TSH trở lại bình th ờng chứng tỏ việc điều trị bệnh tuyến giáp có hiệu quả.

Trang 10

* Chẩn đoán sinh học chức năng tuyến giáp

Bệnh lý tuyến giáp có thể là hình thái học ( b ớu giáp,

basedow, viêm tuyến giáp, ung th tuyến giáp ) hoặc các chức phận tăng năng tuyến giáp, thiểu năng tuyến giáp, hoặc bình giáp

Trong phần lớn các tr ờng hợp các xét nghiệm hormon tuyến giáp và hormon tuyến yên có giá trị xác định chức năng tuyến giáp

Trang 11

D¹ng t¨ng n¨ng tuyÕn gi¸p tù nhiªn th êng hay gÆp

ë phô n÷ tuæi 30 – 50 ( m¾c bÖnh basedow).

Trang 12

nguyên nhân sinh bệnh của bệnh basedow, đó là một bệnh

tự miễn.

Rối loạn miễn dịch gây ra những th ơng tổn của tế bào tuyến giáp.

Rối loạn miễn dịch tế bào có vai trò chủ yếu ban đầu.

Rối loạn miễn dịch dịch thể đ ợc biết do thấy có mặt của các kháng thể kháng tuyến giáp trong máu l u thông Hai loại tự kháng thể có trong 80 – 90 % bệnh nhân bị

basedow là kháng thể kháng globulin tuyến giáp và kháng thể kháng microsom.

Sự tăng năng tuyến giáp trong bệnh basedow là do sự kích thích chất thụ thể TSH bởi các globulin miễn dịch Bệnh Basedow có thể đ ợc gọi d ới danh từ – Tăng năng tuyến giáp tự miễn –

Trang 13

ph©n biÖt T¨ng n¨ng

tuyÕn gi¸p

FT3,FT4TSH

BT BT

Trang 14

2 Thiểu năng tuyến giáp:

Thiểu năng tuyến giáp là sự giảm bài tiết hormon tuyến giáp, gắn liền với sự giảm chức năng tuyến giáp, dẫn đến

sự giảm chuyển hoá mặc dù nguồn gốc của thiểu năng

tuyến giáp Cần phân biệt thiểu năng tuyến giáp tiên phát

do tuyến giáp với thiểu năng tuyến giáp thứ phát Sự khác nhau chủ yếu :

Về lâm sàng, giữa thiểu năng tuyến giáp tiên phát và thứ phát khác nhau ở chỗ, dạng thứ phát không có phù

niêm( ng ợc lại dạng tiên phát có chứng phù niêm )

Về mặt xét nghiệm hoá sinh, dạng tiên phát TSH huyết

thanh tăng, dạng thứ phát TSH giảm.

Trang 15

Về nguyên nhân sinh bệnh của thiêủ năng tuyến

giáp tiên phát: ( có nhiều nguyên nhân ):

-Nguyên nhân tự miễn, dạng này đ ợc gặp chủ yếu ở phụ nữ sau thời kỳ mạn kinh Chứng phù niêm ở ng ời trẻ dẫn đến viêm tuyến giáp tự miễn dạng teo

-Nguyên nhân sau phẫu thuật cắt bỏ toàn phần tuyến giáp ( trong ung th ), cắt bỏ bán phần tuyến giáp ( trong basedow) hoặc một phần tuyến giáp ( trong b ớu giáp nhân )

-Nguyên nhân do dùng thuốc kháng giáp trạng tổng

hợp Bệnh giảm khi giảm liều dùng thuốc hoặc ngừng thuốc.

-Nguyên nhân do thiếu iod.

Trang 16

Về nguyên nhân thiểu năng tuyến giáp thứ phát:

Gắn liền với sự thiếu hụt điều hoà của vùng d ới đồi hoặc

tuyến yên, cùng với sự thiếu hụt kích tố TSH cần thiết để kích thích sự phát triển của tế bào tuyến giáp.

Thiểu năng tuyến giáp thứ phát có thể riêng biệt hoặc kết hợp với những thiếu hụt khác, đặc biệt đối với kích tố sinh

dục và kích tố th ợng thận Phần lớn các triệu chứng lâm sàng hoặc xét nghiệm , gắn liền trực tiếp đến sự thiếu hụt hormon tuyến giáp.

Trang 17

II.Những xét nghiệm chẩn đoán ung th

- Chỉ tố ung th (CTUT)

CTUT là những phân tử mà sự biến đổi nồng độ hoặc sự

xuất hiện của nó phản ánh những rối loạn chuyển hoá tế bào, liên quan đến bệnh sinh và sự phát

triển của ung th

Có 2 loại CTUT:

* CTUT tế bào

* CTUT thể dịch

Trang 18

Đặc điểm của chỉ tố ung th :

* Đặc hiệu

* Nhậy

* Chẩn đoán sớm

* Đặc hiệu với cơ quan

* Xác định đ ợc giai đoạn ung th

* Tiên l ợng mức độ ung th

* Đánh giá hiệu quả điều trị.

Trên thực tế:

-Không phải CTUT nào cũng có giá trị chẩn

đoán sớm Vì thực tế phải làm xét nghiệm sàng lọc hàng loạt Điều này ch a thực hiện đ ợc

Riêng PSA đ ợc coi là chẩn đoán sớm ung th tiền liệt tuyến, AFP chẩn đoán sớm ung th gan.

Trang 19

Chẩn đoán ung th phổi :

1 Cyfra 21-1 (Cytokeratin-19 fragment 21-1)

*Bản chất là các mảnh Cytokeratin 19, chủ yếu ở mô phổi, nên đặc hiệu với mô này.

Cytokeratin là protein làm giá đỡ không tan của tế bào Nh

ng mảnh của Cytokeratin nh Cyfra 21-1 thì tan trong huyết thanh.

* Giá trị của Cyfra21-1: Khi tăng trong huyết thanh, có vai trò chẩn đoán ung th phổi tế bào nhỏ.

* Độ đặc hiệu của Cyfra 21-1 đối với ung th TB nhỏ của

phổi là 95%-100% Độ đặc hiệu này tăng hơn khi xét nghiệm phối hợp với XN CEA ( Một CTUT đa dòng, th ờng hay dùng xét nghiệm để chẩn đoán ung th dạ dầy ).

Nồng độ bình th ờng trong huyết thanh là 0-4ng/ml

Trang 20

Chẩn đoán ung th hệ thống tiêu hoá

1 CA 72-4 ( Carbonhydrate antigen 72-4: Kháng nguyên

hyđratcarbon 72-4)

CA72-4 còn gọi là TAG72 (Tumor associated glycoprotein 72)

* Bản chất là glycoprotein liên kết ung th , tìm thấy trong

Adenocarcinom đ ờng tiêu hoá chủ yếu là dạ dầy, buồng trứng, phế quản.

* Giá trị xét nghiệm: CA72-4 đặc hiệu hầu nh 100% với ung

th dạ dầy,hơn hẳn CEA và CA19-9.

Nếu phói hợp với xét nghiệm CEA, CA19-9 sẽ làm tăng giá trị chẩn đoán

Nòng độ bình th ờng của CA72-4 trong huyết thanh là: 2,26

± 0,75 U/ml.

Trang 21

Chẩn đoán ung th hệ thống tiêu hoá

2 CEA ( Carcino-Embryonic Antigen : Khámg nguyên carcinom phôi).

* Bản chất CEA là một glycoprotein gồm thành phần hyđrat carbon và

một chuỗi polypeptit CEA đ ợc sản xuất trong thời gian phôi thai, mã hoá bởi 14 gen Sau khi sinh ra, sự sản xuất này bị kìm hãm nên xuất hiện rất ít trong huyết thanh ng ời Trong tr ờng hợp ung th , nhất là ung

th đ ờng tiêu hoá, do sự giải kìm hãm ở các u, nên CEA đ ợc tăng c ờng sản xuất, tăng lên trong máu

* Giá trị cuả CEA trong chẩn đoán ung th :

Nó là một loại CTUT đa dòng, không đặc hiệu cho một cơ quan nhất định

Tuy nhiên CEA vẫn là một chỉ tố quan trọng nhất của adenocarcinom

đại tràng và trực tràng CEA còn có vai trò trong chẩn đoán ung th dạ dầy, tuỵ, phổi, buồng trứng, cổ tử cung khi phối hợp xét nghiệm với một số CTUT khác.

Nồng độ bình th ờng của CEA trong huyết thanh là :

0,78-4,26 ng/ml

Trang 22

Chẩn đoán ung th hệ thống tiêu hoá

3 CA19-9 ( Carbonhydrate Antigen19-9: Kháng nguyên

hydrat carbon 19-9):

*Bản chất: Là một Glycolipid có ở biểu mô phôi thai,

trong máu, n ớc tiểu, n ớc bọt, dịch dạ dầy, dịch tuỵ, dịch mật, dịch tá tràng, dịch ối, tinh dịch

* Giá trị của CA 19-9: Có giá trị nhất trong chẩn đoán

ung th tuỵ Nếu phối hợp xét nghiệm CA72-4 và CEA thì có giá trị chẩn đoán ung th dạ dầy

CA19-9 rất có giá trị trong theo dõi tiến triển và điều trị

ung th tuỵ

Nồng độ bình th ờng trong huyết thanh là:

29,56 U/ml

Trang 23

Chẩn đoán ung th gan:

AFP (Alpha- Fetoprotein)

* Bản chất là một Glycoprotein có một chuỗi polypeptid, thuộc nhóm

protein phôi thai AFP đ ợc tổng hợp ở gan phôi thai và túi noãn hoàng, rồi đổ vào dịch ối, đi qua rau thai và vào máu mẹ.

AFP cao nhất vào tuần thứ 13, sau đó giảm dần trong máu mẹ.

* Giá trị của AFP: Có giá trị nhất để chẩn đoán và theo dõi điều trị

Hepatom, độ đặc hiệu 95-100%, độ nhậy 90-95%

-Trong ung th gan, AFP tăng rất cao, thậm chí có thể tới 1000.000U/ml -Trong tr ờng hợp ung th ở nơi khác di căn vào gan, AFP cũng tăng nh ng

không v ợt quá 400U/ml.

- AFP hay đ ợc dùng để phát hiện sớm ung th gan ở những ng ời có nguy

cơ cao nh : nghiện r ợu,Viêm gan B mạn tính,Viêm gan C mạn tính, Xơ gan

Nồng độ AFP bình th ờng trong máu: ≤ 8,5 IU/ml

Trang 24

Chẩn đoán Ung th vú:

1 CA 15-3 ( Carbonhydrate antigen 15-3: Kháng nguyên

hydrat carbon 15-3)

* Bản chất: Là một glycoprotein, có ở biểu mô các tế bào

tiết và chất tiết của ng ời bình th ờng

* Giá trị chẩn đoán trong ung th vú, với độ đặc hiệu

95% Nó có tác dụng phát hiện sớm hơn đối với kỹ thuật chụp vú là 4-7 tháng.

Nếu kết hợp với CEA thì giá trị chẩn đoán đ ợc tăng lên.

Nồng độ của CA 15-3 bình th ờng là 2,14-28,34 UI/ml.

Trang 25

Chẩn đoán ung th buồng trứng:

CA125 ( Carbonhydrate Antigen 125: Kháng nguyên hydrat carbon 125)

* Bản chất: Là một Glycoprotein, tìm thấy trong các dẫn

xuất biểu mô của đại tràng phôi thai, biểu mô phế quản, thanh quản của phôi thai

* Giá trị của CA125 là chẩn đoán và theo dõi điều trị

Carcinom buồng trứng Nồng độ chỉ tố t ơng quan với

khối u, phản ánh đúng diễn biến lâm sàng

Trang 26

Chẩn đoán ung th tiền liệt tuyến

1 PSA ( Prostate- Specifie Antigen: Kháng nguyên đặc hiệu của tuyến tiền liệt)

* Bản chất: Là một glycoprotein, do mô tuyến tiền liệt sản xuất

* Giá trị của PSA: đặc biệt quan trọng, vì đây là một chỉ tố hiếm hoi đ ợc coi là chẩn đoán sớm ung th , đặc hiệu với tuyến tiền liệt.

Nó đ ợc dùng làm xét nghiệm sàng lọc cho nam giơí ở tuổi trên

50 Th ờng ng ời ta chỉ cần làm xét nghiệm PSA là đủ để xác

định ung th tiền liệt tuyến Nh ng trong tr ờng hợp cần phân biệt với viêm, phì đại tuyến tiền liệt, nên phối hợp với PAP

Trang 27

Chẩn đoán ung th tiền liệt tuyến

Nồng độ bình th ờng của PSA tăng dần theo tuổi:

- 40-49 tuổi : 0-2,5ng/ml

-50-59 tuổi : 0-3,5ng/ml

-60-69 tuổi : 0-4,5ng/ml

-Trên 70 tuổi: 0-6,5ng/ml

2 PAP ( Prostatic Acid phosphatase)

* Bản chất là một glycoprotein đ ợc sản xuất từ biểu mô

tuyến tiền liệt

* PAP có giá trị chẩn doán ung th tuyến tiền liệt khi kết

hợp với xét

nghiệm PSA Nồng độ PAP bình th ờng 0-2ng/ml

Trang 28

xin ch©n thµnh c¸m ¬n

Ngày đăng: 02/04/2015, 12:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w