1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ứng dụng phương pháp monte carlo trong xạ trị ung thư phổi bằng máy gia tốc tuyến tính

53 655 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 2,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA VẬT LÝ-VẬT LÝ KỸ THUẬT BỘ MÔN VẬT LÝ HẠT NHÂN ………..o0o………… KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Đề tài: ỨNG DỤNG

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA VẬT LÝ-VẬT LÝ KỸ THUẬT

BỘ MÔN VẬT LÝ HẠT NHÂN

……… o0o…………

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Đề tài:

ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP MONTE CARLO TÍNH

LIỀU HẤP THỤ TRONG XẠ TRỊ UNG THƯ PHỔI

BẰNG MÁY GIA TỐC TUYẾN TÍNH

SVTH: TRẦN VĂN NGHĨA CBHD: ThS NGUYỄN THỊ CẨM THU ThS LÊ THANH XUÂN

GVPB: ThS NGUYỄN TẤN CHÂU

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT a DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH c

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỒNG QUAN VỀ UNG THƯ VÀ PHƯƠNG PHÁP XẠ TRỊ 3

1.1 Tổng quan về ung thư và xạ trị 3

1.1.1 Ung thư 3

1.1.2 Các phương pháp chẩn đoán và điều trị ung thư 5

1.2 Phương pháp xạ trị 6

1.2.1 Xạ trị trong (Brachytherapy) 6

1.2.2 Xạ trị ngoài (Teletherapy) 8

CHƯƠNG 2: MÁY GIA TỐC TUYẾN TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MCNP5 10 2.1 Máy gia tốc 10

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của máy gia tốc 10

2.1.2 Cấu hình máy gia tốc dùng trong xạ trị 11

2.1.3 Nguyên lý hoạt động 12

2.2 Chương trình MCNP5 14

2.2.1 Khái quát 14

2.2.2 Các đặc trưng cơ bản của MCNP 15

2.2.2.1 Số liệu hạt nhân 15

2.2.2.2 Các đặc trưng về nguồn 15

2.2.2.3 Đánh giá sai số 16

2.2.2.4 Giảm sai số 17

2.2.2.5 Kết quả bài toán 17

CHƯƠNG 3: LẬP KẾ HOẠCH XẠ TRỊ UNG THƯ PHỔI DỰA TRÊN PHẦN MỀM PROWESS PANTHER 18

3.1 Quy trình xạ trị 18

3.2 Lập kế hoạch điều trị ca ung thư phổi 19

Trang 3

3.2.1 Yêu cầu 19

3.2.2 Quy trình lập kế hoạch 19

CHƯƠNG 4: MÔ PHỎNG MÁY GIA TỐC TUYẾN TÍNH BẰNG CHƯƠNG TRÌNH MCNP5 27

4.1 Mục đích 27

4.2 Cấu hình đầu máy gia tốc PRIMUS và mô phỏng MCNP5 27

4.2.1 Cấu hình đầu máy gia tốc PRIMUS HPD 27

4.2.2 Mô hình đầu máy gia tốc trong MCNP5 29

4.2.3 Khai báo nguồn 29

4.2.4 Cấu hình Phantom 30

4.2.5 Các thông số mô phỏng cho MCNP5 31

4.3 Đánh giá kết quả tính toán phân bố liều trên phantom CT 33

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

: thăng giáng chuẩn

: giá trị trung bình của phép đo

Danh mục chữ viết tắt

2D: Two – Dimensional

3D: Three – Dimensional

ADN: Acid Deoxyribo Nucleic

BEV: Beam Eye View

CTV: Clinical Target Volume

CT: Computed Tomography

DVH: Dose Volume Histogram

DICOM: Digital Imaging Communications Medicine

GTV: Gross Tumor Volume

MRI: Magentic Resonance System

MCNP: Monte Carlo N – Particle

Trang 5

MCNG: Monte Carlo Neutron - Gamma

MCP: Monte Carlo Photon

PET: Positron Emission Tomography

Trang 6

DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH

Danh mục bảng

Bảng 2.1: Ý nghĩa của giá trị R ……… 18

Bảng 3.1: Thống kê liều hấp thụ của các cơ quan theo bảng DVH ……… 28

Bảng 4.1: Khoảng năng lượng và xác suất phát của chùm electron để tạo photon năng lượng 15 MV ……… 32

Bảng 4.2: Tọa độ và liều tương đối được tính bởi MCNP ……… 41

Danh mục hình Hình 1.1: Phổi bị ung thư ……….4

Hình 1.2: Ung thư dạ dày…… ……… 4

Hình 1.3: Xạ trị ung thư vú giai đoạn sớm bằng xạ trị áp xát ………8

Hình 1.4: Xạ trị áp sát trị ung thư vòm họng… 8

Hình 1.5: Xạ trị ngoài bằng máy Colbalt 60 ……… 10

Hình 2.1: Các bộ phận chính của máy gia tốc xạ trị ……… 12

Hình 3.1: Biểu tượng nút chọn cài dặt tâm chì được thiết kế trong phần mềm Prowess Panther ……… 22

Hình 3.2: Hình ảnh được Prowess Panther hiển thị sau khi chọn Cross section of marker ………22 Hình 3.3: Đường contour bao quanh khối u và cơ quan lành: đường màu đỏ bao quanh khối u, đường màu vàng bao quanh tủy sống, đường màu cam bao quanh phổi phải,

Trang 7

đường màu xanh dương bao quanh tim, đường màu hồng nhạt bao quanh phổi

trái ……… 23

Hình 3.4: Hướng các trường chiếu ứng với góc quay: 200 là hướng từ trên suống hơi chếch sang phải, 1950 là hướng từ dưới lên hơi chếch sang trái, 2700 là hướng từ trái qua ……… 24

Hình 3.5: Hình dạng các trường chiếu và nêm tương ứng ……… … 24

Hình 3.6: Khối che (block) ứng với hai trường chiếu, (a) hình dạng khối che chắn ứng với trường chiếu 200, (b) hình dạng khối che chắn ứng với trường chiếu 1950 ……… ………23

Hình 3.7: Khối che chắn ứng với trường chiếu 2700 24

Hình 3.8: Dạng hình học 3D của khối u và cơ quan lành ……… 26

Hình 3.9: Bảng DVH ……….27

Hình 4.1: Mô hình máy gia tốc 2D được vẽ bằng Visual Editor của MCNP5 phát chùm photon 15 MV ……… 31

Hình 4.2: Kích thước voxel của phantom thu được từ ảnh CT ……… ….33

Hình 4.3: Giao diện chuyển đổi của chương trình CODIM (CONVERT VIEW) 36

Hình 4.4: Kết quả tính liều theo 3 hướng chiếu của MCNP5 được vẽ bằng chương trình CODIM (ISODOSE MESHTAL) cho mặt CT trung tâm 38

Hình 4.5: Kết quả tính liều theo 3 hướng chiếu của MCNP5 được vẽ bằng chương trình CODIM (ISODOSE MESHTAL) cho mặt CT trung tâm +1 (cách slice trung tâm 6 mm) 39

Hình 4.6: Phân bố các đường đồng liều được mô phỏng bằng MCNP5 40

Trang 8

Hình 4.7: Phân bố các đường đồng liều được mô phỏng bằng Prowess Panther 40

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Bệnh ung thư và sức khỏe cộng đồng là vấn đề ngày càng được quan tâm ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Theo các con số thống kê của Cơ quan quốc tế về ung thư của tổ chức Y tế Thế giới (WHO) dự báo, số bệnh nhân mắc bệnh ung thư mới phát hiện trên toàn thế giới vào năm 2035 sẽ lên tới xấp xỉ 24 triệu người, tăng lên 70% so với năm 2012 là 14,1 triệu người Trong đó, số ca tử vong do ung thư sẽ tăng gần gấp đôi từ 8,2 triệu người năm 2012 lên tới 14,6 triệu người vào năm 2035 Riêng với các nước nghèo, chậm phát triển, số ca mắc bệnh ung thư tăng 40% một năm, các nước giàu có sẽ là 20% một năm [12] Ở Việt Nam, dẫn theo nguồn nghiên cứu của Viện Nghiên cứu phòng chống ung thư Việt Nam đăng trên báo Lao Động số 27, đăng ngày

7 tháng 2 năm 2014 thì cả nước có từ 240 nghìn đến 250 nghìn người mắc bệnh ung thư Mỗi năm, có 150 nghìn ca mắc bệnh mới và có từ 75 nghìn tới 85 nghìn người tử vong vì căn bệnh này Một con số đáng báo động và có xu hướng tăng lên theo mỗi năm

Ung thư có thể chữa trị bằng nhiều phương pháp khác nhau nhưng tập trung chủ yếu vào ba phương pháp chính là: xạ trị, hóa trị và phẫu thuật Trong đó, xạ trị là phương pháp đem lại hiệu quả cao và đang được sử dụng phổ biến ở nước ta hiện nay Việc ứng dụng phần mềm mô phỏng để tính toán liều hấp thụ của khối u và các cơ quan lành là không thể thiếu ở các bệnh viện xạ trị Vì thời gian lập kế hoạch là có giới hạn nên phương pháp Monte Carlo thường không được áp dụng ở các bệnh viện Tuy nhiên, phương pháp Monte Carlo cho kết quả có độ tin cậy rất cao… Với ý nghĩa quan trọng đó, khóa luận thực hiện việc tính liều hấp thụ lên khối u ở phổi khi xạ trị bằng máy gia tốc tuyến tính bằng chương trình mô phỏng Monte Carlo MCNP5 và so sánh kết quả mô phỏng với kết quả có được từ chương trình lập kế hoạch tại bệnh viện Với nội dung như trên, khóa luận được trình bày gồm 4 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan về ung thư và các phương pháp xạ trị

Trang 10

Chương 2: Giới thiệu máy gia tốc tuyến tính và chương trình MCNP5

Chương 3: Lập kế hoạch xạ trị ung thư phổi dựa trên phần mềm Prowess Panther Chương 4: Mô phỏng máy gia tốc tuyến tính bằng chương trình MCNP5

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỒNG QUAN VỀ UNG THƯ VÀ PHƯƠNG PHÁP XẠ TRỊ

1.1 Tổng quan về ung thư và xạ trị

Ung thư là một nhóm các bệnh liên quan đến sự thay đổi về sinh sản, tăng trưởng

và chức năng của tế bào [10] Các tế bào bình thường trở nên đột biến và tăng sinh một cách không kiểm soát, xâm lấn các mô ở gần hay di căn qua hệ thống bạch huyết hay mạch máu Các khối u này có thể là khối u ác tính hay khối u lành tính tùy thuộc vào tác động của nó đối với bệnh nhân và các khối u ác tính là nguồn gốc của ung thư Có nhiều nguyên nhân dẫn đến ung thư như: các hóa chất trong môi trường, virus, hormone, rối loạn miễn dịch hay do di truyền

Ung thư phổi là một dạng của ung thư, các nguyên nhân chính gây nên nó là do khói thuốc lá, bức xạ ion hóa và do virus Sự phơi nhiễm lâu dài với các yếu tố này gây tích tụ các thay đổi trong AND [10] của mô lát bên trong phế quản của phổi (tức biểu

mô phế quản) Khi càng nhiều mô bị tổn thương, cuối cùng sẽ dẫn tới ung thư

Trang 12

Hình 1.1: Phổi bị ung thư [13]

Hình 1.2: Ung thư dạ dày [14]

Trang 13

1.1.2 Các phương pháp chẩn đoán và điều trị ung thư

Ung thư có thể được điều trị bằng nhiều phương pháp khác nhau như phẫu thuật, hóa trị, xạ trị, ức chế nội tiết tố, điều trị kết hợp

 Xạ trị: là phương pháp điều trị bệnh bằng cách sử dụng các tia bức xạ ion hóa nhằm hạn chế sự phát triển cũng như tiêu diệt khối u và giảm tổn thương cho các tế bào mô lành xung quanh khối u Có thể nói đây là lĩnh vực không thể thiếu trong ngành y học hiện đại và đây cũng là một trong hai phương pháp thường được sử dụng phổ biến nhất trong điều trị ung thư ngày nay

 Phẫu thuật: mục đích của nó là có thể cắt bỏ chỉ khối u đơn thuần hoặc toàn bộ

cơ quan Ví dụ như phẫu thuật cắt bỏ tuyến vú ở ung thư vú, cắt bỏ tuyến tiền liệt ở ung thư tuyến tiền liệt Bên cạnh đó, phẫu thuật cũng cần thiết cho phân loại giai đoạn như xác định độ lan tràn của bệnh, xem thử đã có di căn đến các vùng khác hay không, đồng thời cho biết tiên lượng và nhu cầu điều trị bổ sung

 Hóa trị: là điều trị ung thư bằng thuốc (thuốc chống ung thư) có khả năng tiêu diệt tế bào ung thư Chúng can thiệp vào phân bào theo các cách khác nhau như

sự sao chép DNA hay quá trình phân chia các nhiễm sắc thể mới được tạo thành Hóa trị có tác động đến cả các tế bào ung thư cũng như tế bào lành nên

nó gây ra các tác dụng phụ không mong muốn tới tế bào tiêu hóa trong ruột, lông, tóc, các tế bào máu dẫn tới rụng tóc, tiêu chảy, nhiễm khuẩn do giảm bạch cầu, chảy máu do hạ tiểu cầu Thường thì những tác dụng phụ này sẽ hết sau khi kết thúc hóa trị

 Ức chế nội tiết tố: là dùng thuốc ngăn cản hay tiêu diệt các hốc môn tham gia vào sự phát triển của tế bào ung thư như là estrogen đối với ung thư vú hay testosterone đối với ung thư tiền liệt tuyến

Trang 14

 Điều trị kết hợp: là sử dụng kết hợp một hay hai biện pháp lại với nhau để đạt kết quả tốt hơn như kết hợp giữa biện pháp phẫu thuật và biện pháp xạ trị hay kết hợp giữa hóa trị và xạ trị với nhau

Việc sử dụng các phương pháp nào để điều trị có hiệu quả còn tùy thuộc vào giai đoạn, sức chịu đựng của cơ thể, khả năng của cơ sở điều trị và một phần kinh nghiệm của thầy thuốc chuyên khoa Ngày nay, cùng với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của nền y học hiện đại, xạ trị được xem là một trong các phương pháp cơ bản để điều trị ung thư

1.2 Phương pháp xạ trị

Xạ trị được chia làm hai phương pháp chính: xạ trị trong và xạ trị ngoài

1.2.1 Xạ trị trong (Brachytherapy)

Xạ trị trong hay còn gọi là xạ trị áp sát là kỹ thuật điều trị sử dụng các nguồn đồng

vị phóng xạ đặt trong thể tích khối u để đưa ra một liều rất cục bộ nhằm tối thiểu hóa liều xạ tới các mô lành bao quanh Có thể sử dụng một trong 3 cách sau: áp vào, đặt vào khe hở hoặc gài vào bên trong cơ thể [17] Tùy từng loại khối u mà người ta có thể

có cách đặt cụ thể như: đặt ở bề mặt khối u trong các khuôn sáp nhựa đối với ung thư

da, đặt vào các hốc tự nhiên của cơ thể như tử cung, xoang hoặc cắm vào mô, tổ chức phần mềm mang ung thư Nguồn phóng xạ có thể được đặt lâu dài hoặc tạm thời bên trong khối u của bệnh nhân

Xạ trị áp sát có ưu điểm là liều xạ giảm rất nhanh từ gần nguồn ra ngoài nên liều tập trung rất cao vào trung tâm bướu, vùng thiếu oxy và ít nhạy tia nhất Ngược lại liều giảm nhanh lên các mô lành xung quanh giúp bảo vệ mô lành Nhưng nó cũng bị hạn chế khi thể tích khối u nhỏ, sự phát triển trong lĩnh vực này bao gồm việc sử dụng các nguồn phóng xạ có suất liều cao, các nguồn này có thể được đưa qua các ống thông để đặt vào các vị trí khối u [6]

Trang 15

Hình 1.3: Xạ trị ung thư vú giai đoạn sớm bằng xạ trị áp sát [15]

Hình 1.4: Xạ trị áp sát trị ung thư vòm họng [16]

Trang 16

1.2.2 Xạ trị ngoài (Teletherapy)

Xạ trị ngoài là phương pháp phổ biến nhất trong kỹ thật xạ trị [17] Người ta thường tiến hành với chùm photon, thông thường đó là các tia X năng lượng cao được tạo ra từ máy gia tốc tuyến tính, máy gia tốc Betatron , nhưng người ta cũng dùng chùm tia gamma tạo ra từ máy Cobalt-60 và các tia X mang năng lượng trong khoảng 50-300 kV Thêm vào đó, việc sử dụng chùm electron có năng lượng từ 4-22 MeV để điều trị những khối u tương đối nông sẽ cải thiện được độ chính xác hình học hơn các chùm photon Chính vì vậy, phương pháp xạ trị bằng chùm electron cũng được ứng dụng rộng rãi vào ngày nay Ngoài ra, xạ trị ngoài với các loại bức xạ khác như chùm neutron, chùm hạt tích điện như proton có thể dùng trong điều trị lâm sàng cũng được đưa vào sử dụng Tuy nhiên, các thiết bị tạo ra chúng rất đắt, vì vậy các bức xạ này ít được sử dụng

Một số phát triển mới đây trong kĩ thuật xạ trị ngoài đã được đẩy mạnh do khả năng tính toán của các hệ thống máy tính hiện nay tăng lên Hệ thống máy tính không chỉ có khả năng giúp lập kế hoạch tính toán trong không gian 3 chiều mà còn có khả năng điều khiển các thiết bị điều trị sao cho vùng nhận liều cao có thể biến đổi cho phù hợp với thể tích bia trong không gian 3 chiều Sự phát triển này song song với kĩ thuật tạo ảnh như chụp cắt lớp điện toán (CT), chụp ảnh cộng hưởng từ (MRI), … cho phép các nhà điều trị có thể xác định thể tích bia một cách chính xác hơn Các kĩ thuật này đóng một vai trò quan trọng trong việc phác họa thể tích khối u Ngoài ra máy tính còn có vai trò giúp tính toán liều và mô phỏng liều chiếu khi chiếu với các trường chiếu khác nhau hoặc có thể giúp tính được các khu vực nhận liều chiếu cao nhất để có thể vạch

ra phương án và thời gian điều trị hiệu quả nhất cho bệnh nhân

Xạ trị ngoài là phương pháp sử dụng rộng rãi nhất để điều trị khối u, hạch nằm sâu trong cơ thể Bên cạnh những máy phát chùm tia gamma, máy phát neutron, máy X-quang thì hiện nay máy gia tốc điện tử được lựa chọn hầu hết cho các khoa xạ trị Các máy gia tốc có thể tạo ra được những chùm tia X, chùm điện tử với hệ thống collimator

Trang 17

để tạo các dạng trường chiếu bức xạ không đối xứng, có thể điều khiển được bằng máy tính, có các hệ thống kiểm tra và lưu trữ, các hệ thống collimator động [6]

Hình 1.5: Xạ trị ngoài trên máy gia tốc tuyến tính [16]

Trang 18

CHƯƠNG 2 MÁY GIA TỐC TUYẾN TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MCNP5

2.1 Máy gia tốc

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của máy gia tốc

Ngay sau khi có sự phát hiện ra bức xạ ion hóa vào cuối thế kỷ thứ 19, giá trị ứng dụng to lớn của tác nhân mới này trong lâm sàng đã được khẳng định [2] Trong quá trình khởi đầu của kỹ thuật xạ trị, công nghệ phát tia xạ ngày càng chú trọng vào việc tạo ra cường độ và năng lượng chùm electron và photon cao hơn và linh hoạt hơn Trong những năm đầu của thế kỷ thứ 20, ngành xạ trị chủ yếu sử dụng các tấm áp bề mặt với những nguồn radium hoặc những ống phát tia X cathode lạnh Vào cuối những năm 30, máy gia tốc Betatron được phát minh đã tạo ra được nguồn electron có năng lượng lên tới hàng triệu volt dùng cho nghiên cứu hạt nhân Tới những năm 1960-

1970, loại Betatron dùng cho xạ trị lâm sàn với mức năng lượng chùm tia đạt tới 45 triệu volt đã được tạo ra Chúng được sản xuất rộng rãi trên thị trường và trở thành loại máy xạ trị với năng lượng rất cao đầu tiên được chế tạo Tuy nhiên trước đó, việc phát minh ra thiết bị từ Cobalt-60 của H.E Johns năm 1951 đã tạo nên một bước phát triển lớn trong việc tìm kiếm những nguồn photon năng lượng lớn hơn.Vì vậy, thiết bị Cobalt đã được đặt lên vị trí hàng đầu trong suốt một thời gian dài Và cũng trong thập niên 50 của thế kỷ thứ 20, do sự hạn chế của của máy gia tốc Betatron, ống phát tia X, cũng như máy Cobalt-60 mà máy gia tốc tuyến tính bắt đầu được nghiên cứu phát triển

và ngày càng chiếm ưu thế hơn so với các thiết bị trước đó Về lâu dài, các máy gia tốc tuyến tính đã được phát triển và hoàn thiện hơn qua nhiều thế hệ với độ phức tạp ngày càng tăng và trở thành nguồn bức xạ sử dụng rộng rãi trong kỹ thuật xạ trị hiện đại Cùng với thiết kế nhỏ gọn và hiệu quả, máy gia tốc tuyến tính rất linh hoạt trong sử

Trang 19

dụng, cung cấp các nguồn tia X hoặc electron cho điều trị với một dải năng lượng rộng Ngày nay, trên thế giới có khoảng trên 7000 máy gia tốc xạ trị đang hoạt động [2]

2.1.2 Cấu hình máy gia tốc dùng trong xạ trị

Có thể minh họa các bộ phận chính của một máy gia tốc xạ trị bằng sơ đồ khối đơn giản bằng hình 2.1

Hình 2.1: Các bộ phận chính của máy gia tốc xạ trị [3]

Máy gia tốc tuyến tính dùng trong xạ trị thường được chia thành 5 hệ thống sau [3]:

 Hệ thống phun: là một nguồn electron hay còn gọi là súng điện tử

 Hệ thống tần số vô tuyến: bao gồm nguồn tần số vô tuyến sử dụng magnetron hoặc klystron, bộ điều chế, ống dẫn sóng cao tần có chân không thấp trong đó electron được gia tốc,…

 Hệ thống vận chuyển chùm tia: có vai trò vận chuyển electron trong chân không

từ ống dẫn sóng gia tốc tới bia hoặc lá tán xạ

Trang 20

 Hệ thống phụ trợ: gồm hệ thống bơm chân không, hệ thống làm lạnh bằng nước,

hệ thống chất điện môi bằng ga để truyền vi sóng từ bộ phận phát sóng vô tuyến tới ống dẫn sóng

 Hệ thống theo dõi và chuẩn trực chùm tia

Bên cạnh đó còn chứa các thành phần khác đi kèm là [3]:

 Hệ thống collimator chuẩn thông dụng

 Hệ thống laser xác định trục quay của máy, trục thẳng đứng của chùm tia, bộ hiển thị chùm tia bằng ánh sáng nhìn thấy

 Hệ thống camera theo dõi bệnh nhân, hệ thống đàm thoại giữa thầy thuốc và bệnh nhân

 Hệ thống máy tính điều khiển thiết bị, màn hình thông báo các số liệu liên quan tới việc điều trị

Trang 21

để electron có thể được gia tốc Hệ thống dẫn sóng và súng điện tử được duy trì trong môi trường chân không cao, để các electron di chuyển trong đó mà không bị va chạm với các nguyên tử khí

Chùm electron được gia tốc trong buồng tăng tốc có xu hướng phân kỳ và không chuyển động chính xác dọc theo trục được Có nhiều nguyên nhân gây ra hiện tượng này Đó là do lực đẩy Coulomb giữa các electron mang điện tích cùng dấu, do sự lắp ghép không hoàn hảo làm cho cấu trúc ống dẫn sóng không hoàn toàn xuyên tâm,

do tác động của điện từ trường ngoài,… Do đó, chùm electron gia tốc phải được lái một cách chủ động Trước hết là sử dụng một điện trường hội tụ đồng trục để hội tụ chùm tia theo quỹ đạo thẳng Sau đó các cuộn lái tia tạo ra từ trường tác dụng lực lên các electron để dẫn chùm tia đi đúng theo hướng ống dẫn sóng, từ đó hướng ra ngoài theo đường cong nào đó hoặc được uốn để hướng đến bia tạo tia X Khi máy gia tốc ở chế độ phát chùm electron thì chùm electron được đưa trực tiếp vào đầu điều trị qua một cửa sổ nhỏ Sau đó được tán xạ trên các lá tán xạ hoặc được một từ trường quét ra trên một diện rộng theo yêu cầu của hình dạng, diện tích trường chiếu trong các trường hợp điều trị cụ thể Chùm tia được tạo hình dạng bằng các bộ lọc phẳng, nêm, collimator sơ cấp, thứ cấp Liều lượng được kiểm soát bằng các detector Nếu chế độ phát tia X thì chùm electron đã được gia tốc lại được uốn theo một đường cong thiết kế

để đập vào bia Chùm electron này có động năng lớn xuyên sâu vào bia, tương tác với các nguyên tử vật chất và bị hãm lại, phát ra tia X năng lượng cao Phổ năng lượng của tia X phát xạ và suất liều bức xạ phụ thuộc vào mức năng lượng của điện tử, số nguyên

tử, bề dày bia và chất liệu dùng làm bia Chùm tia X phát ra cũng được kiểm soát về liều lượng, được định dạng phù hợp Hầu hết các máy gia tốc xạ trị hiện nay đều có hai chế độ phát chùm photon và chế độ phát electron Do đó, về cơ khí được chế tạo phù hợp để thay đổi cơ chế từ chế độ này sang chế độ khác một cách linh hoạt [3]

Trang 22

Với mục đích điều trị, máy gia tốc được thiết kế cơ khí chuyển động linh hoạt như cần máy và giường điều trị Các hệ hống này đều được kiểm soát an toàn bằng một chuỗi khóa liên động điện, cơ khí, nhiệt độ, áp suất và kiểm soát chùm bức xạ với nhau

2.2 Chương trình MCNP5

2.2.1 Khái quát

MCNP (Monte Carlo N-Particle) là phần mềm ứng dụng phương pháp Monte Carlo để mô phỏng các quá trình vật lý hạt nhân đối với neutron, photon, electron mang tính thống kê (các quá trình phân rã hạt nhân, tương tác giữa các hạt với vật chất, thông lượng neutron ) [5] Tiền thân của nó là một chương trình Monte Carlo vận chuyển hạt mang tên MCS được viết năm 1963 tại Los Almos Năm 1973, MCNG (chương trình ghép cặp neutron-gamma) được hợp nhất với MCP (chương trình Monte Carlo photon với xử lý vật lý chi tiết đến năng lượng 1keV) để mô phỏng chính xác các tương tác neutron-photon và có tên MCNP kể từ đó Mặc dù khi ra đời, MCNP mang ý nghĩa là Monte Carlo neutron-photon, nhưng tới ngày nay nó lại mang một ý nghĩa khác là Monte Carlo N hạt với N có thể là netron, photon và electron Từ khi ra đời cho tới nay, MNCP trải qua nhiều lần chỉnh sửa và nâng cấp với nhiều phiên bản khác nhau Trong đó, MCNP5 là một trong các phiên bản của MCNP được công bố vào năm

2003 cùng với việc cập nhật thêm các quá trình tương tác mới chẳng hạn như các hiện tượng quang hạt nhân, hiệu ứng dãn nở Doppler,

MCNP là một công cụ tính toán rất mạnh, có thể mô phỏng vận chuyển neutron, photon, electron và giải các bài toán vận chuyển bức xạ 3 chiều, phụ thuộc thời gian, năng lượng liên tục trong các lĩnh vực từ thiết kế lò phản ứng đến bảo vệ bức xạ và vật

lý y học với miền năng lượng netron từ 10-11 MeV đến 20 MeV, photon và electron từ

1 keV tới 1000 MeV

Trang 23

Ngày nay, tại Los Alamos có khoảng 250 người dùng và trên thế giới có hơn

3000 người dùng nó trong hơn 200 cơ sở ứng dụng [5] Ở Việt Nam, trong những năm gần đây các tính toán bằng MCNP đã được triển khai ở Viện Nghiên cứu Hạt nhân Đà Lạt, Trung tâm Nghiên cứu và Triển khai Công nghệ Bức xạ TP Hồ Chí Minh, Viện Năng lượng Nguyên tử Việt Nam,

2.2.2 Các đặc trưng cơ bản của MCNP

2.2.2.1 Số liệu hạt nhân

MCNP sử dụng các thư viện số liệu nguyên tử và hạt nhân có năng lượng liên tục Các số liệu hạt nhân được lấy từ hồ sơ số liệu hạt nhân ENDF–Evaluated Nuclear Data File, thư viện ENDL–Evaluated Nuclear Data Library từ các phòng thí nghiệm hạt nhân ở Mỹ (Livermore và Los Alamos) Các bảng số liệu hạt nhân bao gồm: tương tác hạt nhân, photon tạo do neutron, đo liều hoặc kích hoạt neutron, tán xạ nhiệt S(α,β) Ngoài ra còn có bảng về photon và electron Các bảng số liệu dùng cho chương trình MCNP được liệt kê trong file XSDIR Người sử dụng có thể chọn các bảng cụ thể nhờ vào số nhận dạng chúng ZAIDs Các số nhận dạng bao gồm điện tích Z, số khối A và chỉ số của thư viện ID [5]

2.2.2.2 Các đặc trưng về nguồn

Chương trình MCNP cho phép người dùng đưa vào các thông tin của nguồn với những quy định chuẩn hoá Các phân bố xác suất độc lập có thể được xác định cho các biến nguồn như: năng lượng, thời gian, vị trí, hướng và các thông số khác như ô hoặc

bề mặt Các biến nguồn cũng có thể phụ thuộc vào các biến khác (ví dụ như năng lượng là hàm của góc) và chúng được xác định bởi các hàm trong MCNP Các hàm giải tích có sẵn cho phân hạch và phổ phân hạch là các phổ Watt, Maxwell và Gauss, hàm Gauss theo thời gian Nguồn bề mặt cho phép các hạt đi qua bề mặt trong một bài toán và nó được sử dụng như là một nguồn cho bài toán sau Việc tách tính toán ra làm

Trang 24

nhiều phần cho phép xây dựng hoặc phân tích chi tiết các miền hình học mà không cần phải chạy lại chương trình từ đầu [5]

2.2.2.3 Đánh giá sai số

Kết quả đưa ra ngoài giá trị cần tính còn có sai số tương đối R R được định nghĩa

là tỉ số giữa thăng giáng chuẩn và giá trị trung bình

= X

Với một kết quả tốt thì R tỉ lệ với

√ với N là số lần tính Như vậy, muốn giảm R thì

phải tăng N Sai số tương đối R được dùng để xác định khoảng tin cậy của trị trung bình Theo định lý giới hạn trung tâm khi N → ∞ thì có 68 % cơ hội giá trị thật nằm trong khoảng (1 ± ) và 95 % cơ hội giá trị thật nằm trong khoảng (1 ± 2 ) Tuy nhiên, đây là độ chính xác của bản thân phương pháp Monte Carlo chứ không phải là

độ chính xác của kết quả mô phỏng so với kết quả thực nghiệm Để dễ dàng cho việc hiểu ý nghĩa của R, người ta đưa ra bảng giá trị của R trong bảng 2.1

Bảng 2.1: Ý nghĩa của giá trị R [5]

0,5 – 1,0 Không có ý nghĩa 0,2 – 0,5 Có chút ý nghĩa 0,1 – 0,2 Còn nghi ngờ

< 0,1 Có thể tin cậy

< 0,05 Có thể tin cậy đối với đầu dò điểm

Để thông báo cho người sử dụng biết chất lượng tính toán, chương trình MCNP đưa ra chỉ số chất lượng FOM (Figure of Merit) FOM được định nghĩa [5]:

Trang 25

= = với T là thời gian tính

Hiệu suất tính toán càng lớn nếu FOM càng lớn, tỉ lệ với , mà N tỉ lệ với T

Từ đó, ta thấy FOM gần như không đổi và là hằng số Khi đó, một kết quả tốt là khi FOM gần như là hằng số

2.2.2.4 Giảm sai số

Sai số R tỉ lệ với

√ , mà N tỉ lệ với thời gian tính T Do vậy có thể viết =

với C là hằng số dương Như vậy có hai cách để giảm sai số: một là tăng T, hai là giảm

C Trong thực tế thời gian T là hạn chế và phụ thuộc vào khả năng của máy tính Do đó MCNP lựa chọn cách thứ hai là áp dụng những kỹ thuật đặc biệt để giảm C Hằng số C phụ thuộc vào cách lấy mẫu và lựa chọn kết quả truy xuất Có 4 công cụ giảm sai số [5]:

 Phương pháp cắt cụt

 Phương pháp kiểm soát mật độ

 Phương pháp lấy mẫu có sửa đổi

 Phương pháp tất định từng phần

2.2.2.5 Kết quả bài toán

Ngoài các thông tin về kết quả, trong kết quả đưa ra MCNP còn có các bảng thông tin giúp cho người sử dụng biết về sự hoạt động của chương trình, làm sáng tỏ các vấn đề vật lý của bài toán và sự thích ứng của phương pháp Monte Carlo Nếu có

sai trong khi chạy chương trình thì sẽ in ra chi tiết để người sử dụng biết khắc phục

Trang 26

CHƯƠNG 3 LẬP KẾ HOẠCH XẠ TRỊ UNG THƯ PHỔI DỰA TRÊN PHẦN

MỀM PROWESS PANTHER

Để hiểu rõ hơn về phần mềm Prowess Panther (PP), cũng như cách đọc, ý nghĩa của các giá trị, tham số cần thiết mà Prowess Panther cung cấp cho một ca ung thư cụ thể; đồng thời, nắm được các bước tiến hành của quá trình lập kế hoạch xạ trị điều trị cho bệnh nhân mắc ung thư, chương này trình bày quy trình lập kế hoạch xạ trị cho một ca ung thư phổi trái do tác giả thực hiện tại phòng lập kế hoạch khoa Ung Bướu của bệnh viên Đa khoa Kiên Giang với sự trợ giúp của phần mềm Prowess Panther cùng các số liệu của một bệnh nhân cụ thể

3.1 Quy trình xạ trị

Trong quá trình tiến hành điều trị cho bệnh nhân ung thư, người bác sĩ và kỹ thuật viên phải tiến hành quá trình chuẩn bị rất cẩn thận và tỉ mỉ để tránh xảy ra sai sót, ảnh hưởng tới quá trình điều trị cũng như an toàn của bệnh nhân Ở các bệnh viện luôn có một quy trình cụ thể để xạ trị cho bệnh nhân Nhìn chung, quy trình xạ trị tiến hành theo các bước sau [8]:

 Hội chẩn: để đánh giá tình hình tổng thể của bệnh nhân như đánh giá khối u, giai đoạn bệnh, xem xét đưa ra quyết định có nên xạ trị hay không Từ đó đưa ra quyết định lập kế hoạch xạ trị cụ thể

 Quyết định điều trị: là chữa trị triệt để hay giảm đau cho bệnh nhân Từ đó, đưa

ra tổng liều xạ cho bệnh nhân

 Chụp CT mô phỏng và cố định bệnh nhân: là cố định vùng cần điều trị như đầu, thân người….của bệnh nhân và đánh dấu vị trí để cố định bệnh nhân trong suốt quá trình xạ trị

Ngày đăng: 30/01/2015, 00:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Phan Sỹ Anh, Trần Xuân Trường, Mai Trọng Khoa, Nguyễn Đắc Nhật, Nguyễn Thị The, Nguyễn Thành Chương, Đào Thị Bích Thủy, Trần Đình Hà (2005), Y học Hạt Nhân, ĐH Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Y học Hạt Nhân
Tác giả: Phan Sỹ Anh, Trần Xuân Trường, Mai Trọng Khoa, Nguyễn Đắc Nhật, Nguyễn Thị The, Nguyễn Thành Chương, Đào Thị Bích Thủy, Trần Đình Hà
Nhà XB: ĐH Y Hà Nội
Năm: 2005
[2]. Nguyễn Xuân Cử, Bùi Diệu (2011), Cơ sở Vật Lý và những tiến bộ về kỹ thuật xạ trị, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở Vật Lý và những tiến bộ về kỹ thuật xạ trị
Tác giả: Nguyễn Xuân Cử, Bùi Diệu
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2011
[3]. Hà Văn Hải (2010), Luận văn: Xác định một vài thông số đặc trưng của chùm electron năng lượng 6MeV, 9MeV, 15MeV phát ra từ máy gia tốc PRIMUS dùng trong xạ trị, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn: Xác định một vài thông số đặc trưng của chùm electron năng lượng 6MeV, 9MeV, 15MeV phát ra từ máy gia tốc PRIMUS dùng trong xạ trị
Tác giả: Hà Văn Hải
Năm: 2010
[4]. Phan Thị Thành Lý (2009), Luận văn: Tính toán liều gây bởi chùm tia photon từ máy gia tốc dùng Monte Carlo code EGSnrc, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn: Tính toán liều gây bởi chùm tia photon từ máy gia tốc dùng Monte Carlo code EGSnrc
Tác giả: Phan Thị Thành Lý
Năm: 2009
[5]. Đặng Nguyên Phương (2012), Hướng dẫn sử dụng MCNP cho hệ điều hành Window, TP Hồ chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng MCNP cho hệ điều hành Window
Tác giả: Đặng Nguyên Phương
Năm: 2012
[6]. Lê Thanh Xuân (2010), Luận văn: Mô phỏng máy gai tốc tuyến tính dùng trong xạ trị bằng phương pháp Monte Carlo, TP Hồ Chí Minh.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn: Mô phỏng máy gai tốc tuyến tính dùng trong xạ trị bằng phương pháp Monte Carlo
Tác giả: Lê Thanh Xuân
Nhà XB: TP Hồ Chí Minh
Năm: 2010
[7]. Ann Barrett, Jane Dobbs, Stephen Morris, Tom Roques (2008), Paractical Radiotherapy Planning, pp.48-257 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Paractical Radiotherapy Planning
Tác giả: Ann Barrett, Jane Dobbs, Stephen Morris, Tom Roques
Năm: 2008
[8]. Micheal Goitein (2008), Radiation Oncology: A Physicssts – Eye View, pp.111- 114 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Radiation Oncology: A Physicssts – Eye View
Tác giả: Micheal Goitein
Năm: 2008
[9]. Prowess (2003), Prowess Panther User Manual. Trang mạng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prowess Panther User Manual
Tác giả: Prowess
Năm: 2003

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Ung thư dạ dày [14] - ứng dụng phương pháp monte carlo trong xạ trị ung thư phổi bằng máy gia tốc tuyến tính
Hình 1.2 Ung thư dạ dày [14] (Trang 12)
Hình 1.3: Xạ trị ung thư vú giai đoạn sớm bằng xạ trị áp sát [15] - ứng dụng phương pháp monte carlo trong xạ trị ung thư phổi bằng máy gia tốc tuyến tính
Hình 1.3 Xạ trị ung thư vú giai đoạn sớm bằng xạ trị áp sát [15] (Trang 15)
Hình 1.4: Xạ trị áp sát trị ung thư vòm họng [16] - ứng dụng phương pháp monte carlo trong xạ trị ung thư phổi bằng máy gia tốc tuyến tính
Hình 1.4 Xạ trị áp sát trị ung thư vòm họng [16] (Trang 15)
Hình 1.5: Xạ trị ngoài trên máy gia tốc tuyến tính [16] - ứng dụng phương pháp monte carlo trong xạ trị ung thư phổi bằng máy gia tốc tuyến tính
Hình 1.5 Xạ trị ngoài trên máy gia tốc tuyến tính [16] (Trang 17)
Hình 3.2: Hình ảnh được Prowess Panther hiển thị sau khi chọn Cross section of - ứng dụng phương pháp monte carlo trong xạ trị ung thư phổi bằng máy gia tốc tuyến tính
Hình 3.2 Hình ảnh được Prowess Panther hiển thị sau khi chọn Cross section of (Trang 28)
Hình 3.6: Khối che (block) ứng với hai trường chiếu, (a) hình dạng khối che chắn ứng - ứng dụng phương pháp monte carlo trong xạ trị ung thư phổi bằng máy gia tốc tuyến tính
Hình 3.6 Khối che (block) ứng với hai trường chiếu, (a) hình dạng khối che chắn ứng (Trang 31)
Hình 3.7: Hình dạng khối che chắn ứng với trường chiếu 270 0 - ứng dụng phương pháp monte carlo trong xạ trị ung thư phổi bằng máy gia tốc tuyến tính
Hình 3.7 Hình dạng khối che chắn ứng với trường chiếu 270 0 (Trang 32)
Hình 3.8: Dạng hình học 3D của khối u và cơ quan lành - ứng dụng phương pháp monte carlo trong xạ trị ung thư phổi bằng máy gia tốc tuyến tính
Hình 3.8 Dạng hình học 3D của khối u và cơ quan lành (Trang 32)
Hình 3.9: Bảng DVH - ứng dụng phương pháp monte carlo trong xạ trị ung thư phổi bằng máy gia tốc tuyến tính
Hình 3.9 Bảng DVH (Trang 33)
Hình 4.2 Kích thước voxel của phantom thu được từ ảnh CT - ứng dụng phương pháp monte carlo trong xạ trị ung thư phổi bằng máy gia tốc tuyến tính
Hình 4.2 Kích thước voxel của phantom thu được từ ảnh CT (Trang 39)
Hình 4.3: Giao diện chuyển đổi của chương trình CODIM ( CONVERT VIEW ) - ứng dụng phương pháp monte carlo trong xạ trị ung thư phổi bằng máy gia tốc tuyến tính
Hình 4.3 Giao diện chuyển đổi của chương trình CODIM ( CONVERT VIEW ) (Trang 42)
Hình 4.4: Kết quả tính liều theo 3 hướng chiếu của MCNP5 được vẽ bằng chương - ứng dụng phương pháp monte carlo trong xạ trị ung thư phổi bằng máy gia tốc tuyến tính
Hình 4.4 Kết quả tính liều theo 3 hướng chiếu của MCNP5 được vẽ bằng chương (Trang 44)
Hình 4.6: Phân bố các đường đồng liều được mô phỏng bằng MCNP5 - ứng dụng phương pháp monte carlo trong xạ trị ung thư phổi bằng máy gia tốc tuyến tính
Hình 4.6 Phân bố các đường đồng liều được mô phỏng bằng MCNP5 (Trang 46)
Hình 4.7: Phân bố các đường đồng liều được mô phỏng bằng Prowess Panther - ứng dụng phương pháp monte carlo trong xạ trị ung thư phổi bằng máy gia tốc tuyến tính
Hình 4.7 Phân bố các đường đồng liều được mô phỏng bằng Prowess Panther (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w