bán phải nộp và lưu giữ chứng từ, hoá đơn đầy đủ nên việc thu thuế tương đốisát với hoạt động kinh doanh từ đó tập trung được nguồn thu thuế giá trị gia tăngvào ngân sách nhà nước ngay t
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: THUẾ GTGT VÀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÁC
DOANH NGHIỆP 1
1.1 Tổng quan về thuế GTGT 1
1.1.1 Khái niệm thuế GTGT 1
1.1.2 Vai trò và đặc điểm của thuế GTGT: 1
1.1.3 Đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế: 4
1.1.4 Đối tượng nộp thuế: 4
1.2 Phương pháp tính thuế GTGT 5
1.2.1 Căn cứ tính thuế: 5
1.2.2 Giá tính thuế: 5
1.2.3 Thuế suất: 7
1.2.4 Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: 9
1.2.5 Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp : 10
1.3 Tài khoản kế toán sử dụng 12
1.4 Đăng ký, kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế GTGT 13
1.4.1 Đăng ký thuế: 13
1.4.2 Kê khai thuế GTGT 14
1.4.3 Hoàn thuế GTGT 15
CHƯƠNG II: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN 22 - BQP 17
2.1 Tổng quan chung về công ty cổ phần 22 – BQP 17
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần 22- BQP 17
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty Cô phần 22- BQP 18
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty chức năng và nhiệm vụ của mỗi phòng ban 18
2.1.4 Kết quả kinh doanh của công ty cổ phần 22 – BQP 19
Trang 22.2 Thực trạng kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần 22 – BQP
22
2.2.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào 22
2.2.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra 24
2.2.3 Kế toán thanh toán thuế GTGT 27
CHƯƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN 22 – BQP 29
3.1 Nhận xét về công tác kế toán thuế GTGT của Công ty Cổ phần 22 – BQP 29
3.1.1 Ưu điểm: 29
3.1.2 Những hạn chế: 30
3.2 Một số ý kiến đề xuất góp phần nâng cao chất lượng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty 22 – BQP 31 KẾT LUẬN
PHỤ LỤC
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Thuế ra đời tồn tại và phát triển cùng với sự phát triển của nhà nước, là mộvấn đề hết sức quan trọng đối với bất cứ quốc gia nào trên thế giới Thuế trởthành công cụ chủ yếu của Nhà nước trong quản lý và điều tiết vĩ mô, thúc đẩysản xuất phát triển, mở rộng lưu thong hàng hóa, nâng cao hiệu quả kinh tế tronghoạt động của các doanh nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung.Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước, thiết lập sự công bằng xãhội, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và các tầng lớp dân cư Vì vậynghiên cứu về thuế rất cần thiết
Trong điều kiện hiện nay, khi nền kinh tế nước ta đang từng bước hội nhậpvới nền kinh tế thế giới, Nhà nước ta chũng có những thay đổi về nền chính sách
vĩ mô như chính sách về thuế, chế độ kế toán Kế toán với chức năng giúp chủdoanh nghiệp trong công tác tổ chức kế toán, thống kê nhằm cung cấp nhữngthông tin về hoạt động kinh tế - tài chính của doanh nghiệp một cách đầy đủ kịpthời Kế toán thuế là công cụ quản lý và điều hành kinh tế, nó có vai trò hết sứcquan trọng với nhà nước nói chung và doanh nghiệp nói riêng
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này em đã mạnh dạn chọn đềtài: Thuế giá trị gia tăng và kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty Cổ phần 22 –
Bộ Quốc Phòng
Ngoài lời mở đầu và kết luận, luận văn được trình bày thành 3 chương:Chương I: Thuế GTGT và kế toán thuế GTGT tại các DN sản xuất kinhdoanh
Chương II: Thực tế công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần BQP
22-Chương III: Một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao chất lượng công tác kếtoán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần 22 – BQP
Trang 4CHƯƠNG I THUẾ GTGT VÀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÁC
DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về thuế GTGT
1.1.1 Khái niệm thuế GTGT
Thuế GTGT – có tên tiếng Anh là Value Added tax ( viết tắt là VAT) – cónguồn gốc từ thuế doanh thu và Pháp là nước đầu tiên trên thế giới ban hànhLuật thuế giá trị gia tăng vào năm 1954 Ngày nay thuế GTGT đã được áp dụngrộng rãi ở nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam đã chính thức áp dụngthuế GTGT Tính đến nay đã có khoảng 130 quốc gia áp dụng luật thuế này
Ở nước ta, tại kỳ họp lần thứ 11 Quốc hội khóa 9 đã thông qua luật thuếGTGT ngày 10/05/1997 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1999, cho đếnnay thì luật thuế GTGT ở nước ta đã có những sửa đổi, thay mới phù hợp hơnvới tình hình thực tế kinh doanh
Thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm củahang hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.Đây là một loại thuế doanh thu đánh vào mỗi giai đoạn sản xuất, lưu thôngsản phẩm hàng hóa Từ khi còn là nguyên liệu thô sơ cho đến sản phẩm hoàn thành
và giai đoạn tiêu dùng Chính vì vậy mà chúng ta còn gọi là thuế doanh thu có khấutrừ số thuế đã nộp ở giai đoạn trước Thuế GTGT được cộng vào giá bán hàng hóa,dịch vụ và do ngưới tiêu dùng chịu khi mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ
1.1.2 Vai trò và đặc điểm của thuế GTGT:
1.1.2.1 Vai trò của thuế GTGT trong quản lý nhà nước về kinh tế
Thuế là công cụ rất quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ
mô đối với nền kinh tế Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình vận hành theo
cơ chế thị trường có sự quản lý cuả nhà nước, do đó thuế giá trị gia tăng có vaitrò rất quan trọng và được thể hiện như sau:
Trang 5· Thuế giá trị gia tăng thuộc loại thuế gián thu và được áp dụng rộng rãi đốivới mọi tổ chức, cá nhân có tiêu dùng sản phẩm hàng hoá hoặc được cung ứngdịch vụ, nên tạo được nguồn thu lớn và tương đối ổn định cho ngân sách nhànước.
· Thuế tính trên giá bán hàng hoá hoặc giá dịch vụ nên không phải đi sâuxem xét, phân tích về tính hợp lý, hợp lệ cuả các khoản chi phí, làm cho việc tổchức quản lý thu tương đối dễ dàng hơn các loại thuế trực thu
· Ðối với hàng xuất khẩu không những không nộp thuế giá trị gia tăng màcòn được khấu trừ hoặc được hoàn lại số thuế giá trị gia tăng đầu vào nên có tácdụng giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo điều kiệncho hàng xuất khẩu có thể cạnh tranh thuận lợi trên thị trường quốc tế
· Thuế giá trị gia tăng cùng với thuế nhập khẩu làm tăng giá vốn đối vớihàng nhập khẩu, có tác dụng tích cực bảo hộ sản xuất kinh doanh hàng nội địa
· Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chống thất thu thuế đạt hiệu quả cao.Việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng được thực hiện căn cứ trên hoá đơn mua vào
đã thúc đẩy người mua phải đòi hỏi người bán xuất hoá đơn, ghi doanh thu đúngvới hoạt động mua bán; khắc phục được tình trạng thông đồng giữa người mua
và người bán để trốn lậu thuế Trong họat động bán lẻ người tiêu dùng khôngcần đòi hỏi hoá đơn, vì họ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào do là ngườitiêu dùng cuối cùng điều này dẫn đến việc không xuất hóa đơn của người bán đểtrốn thuế Tuy vậy, ở khâu bán lẻ cuối cùng, giá trị tăng thêm thường không lớn,
số thuế thu ở khâu này không nhiều
· Nâng cao được tính tự giác trong việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cuảngười nộp thuế Thông thường, trong chế độ kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, cơquan thuế tạo điều kiện cho cơ sở kinh doanh tự kiểm tra, tính thuế, kê khai vànộp thuế Từ đó, tạo tâm lý và cơ sở pháp lý cho đơn vị kinh doanh không phảihiệp thương, thoả thuận về mức doanh thu, mức thuế với cơ quan thuế Việckiểm tra thuế giá trị gia tăng cũng có mặt thuận lợi vì đã buộc người mua, người
Trang 6bán phải nộp và lưu giữ chứng từ, hoá đơn đầy đủ nên việc thu thuế tương đốisát với hoạt động kinh doanh từ đó tập trung được nguồn thu thuế giá trị gia tăngvào ngân sách nhà nước ngay từ khâu sản xuất và thu thuế ở khâu sau còn kiểmtra được việc tính thuế, nộp thuế ở khâu trước nên hạn chế thất thu về thuế.
· Tăng cường công tác hạch toán kế toán và thúc đẩy việc mua bán hànghoá có hoá đơn chứng từ; việc tính tuế đầu ra được khấu trừ số thuế đầu vào làbiện pháp kinh tế góp phần thúc đẩy cả người mua và người bán cùng thực hiệntốt hơn chế độ hoá đơn, chứng từ
· Việc khấu trừ thuế đã nộp ở đầu vào còn có tác dụng khuyến khích hiệnđại hoá, chuyên môn hoá sản xuất, tăng cường đầu tư mua sắm trang thiết bị mới
để hạ giá thành sản phẩm
· Thuế giá trị gia tăng được ban hành gắn liền với việc sửa đổi, bổ sungmột số loại thuế khác như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu góp phầnlàm cho hệ thống chính sách thuế cuả Việt Nam ngày càng hoàn thiện, phù hợpvới sự vận động và phát triển cuả nền kinh tế thị trường, tương đồng với hệthống thuế trong khu vực và trên thế giới, góp phần đẩy mạnh việc mở rộng hợptác kinh tế và thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam
1.1.2.2 Đặc điểm của thuế GTGT:
- Thuế GTGT là thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lặp
- Thuế GTGT có tính trung lập cao
+ Thuế GTGT không chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi kết quả kinh doanh củangười nộp thuế
+ Thuế GTGT không chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi quá trình tổ chức vàphân chia các chu trình kinh tế
+ Thuế GTGT không tham gia vào các mục tiêu ưu đãi khuyến khích đốivới một số ngành nghề, lĩnh vực hay một loại hàng hóa dịch vụ nào
+ Thuế GTGT là thuế gián thu
+ Thuế GTGT có tính lũy thoái trong thu nhập của doanh nghiệp
Trang 71.1.3 Đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế:
1.1.3.1 Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hoá, dịch vụ dùng chosản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hoá dịch vụmua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài) Thuế GTGT đánh vào hàng hoá, dịch
vụ, người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ là người trả khoản thuế đó, không phânbiệt thu nhập cao hay thấp khi mua hàng đều phải trả số thuế như nhau
1.1.3.2 Đối tượng không chịu thuế:
Theo quy định của Luật thuế GTGT hiện hành quy định 25 nhóm hàng hóa
dịch vụ không chịu thuế GTGT ( xem phụ lục 1)
1.1.4 Đối tượng nộp thuế:
Tại điểm 2 mục I phần A Thông tư 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007quyđịnh: Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụchịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chứckinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân khác có nhậpkhẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (gọi chung là ngườinhập khẩu) đều là đối tượng nộp thuế GTGT.Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ bao
1- Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo LuậtDoanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nước (nay là Luật Doanh nghiệp) vàLuật Hợp tác xã;
2- Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổchức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sựnghiệp và các tổ chức khác
3- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham giahợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (nay là Luật đầutư); các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưngkhông thành lập pháp nhân tại Việt Nam;
Trang 84- Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượngkinh doanh khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu.
là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng
b) Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhậpkhẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩuđược xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu;
* Tại điều 4 Nghị định số 123 quy định
1 Đối với trường hợp mua dịch vụ quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 123(khoản 2 Điều 2: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ(kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hoá) của tổ chức nước ngoài không có
cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài là đối tượng không cư trú tại ViệtNam thì tổ chức, cá nhân mua dịch vụ là người nộp thuế) giá tính thuế là giá thanhtoán ghi trong hợp đồng mua dịch vụ chưa có thuế giá trị gia tăng
2 Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng
là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tươngđương tại thời điểm trao đổi, biếu, tặng
Hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ quy định tại khoản này là hàng hoá,
dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng cho tiêu dùng, khôngbao gồm hàng hoá, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanhcủa cơ sở
Trang 93 Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế là giá chuyểnnhượng bất động sản trừ (-) giá đất thực tế tại thời điểm chuyển nhượng Trườnghợp giá đất thực tế tại thời điểm chuyển nhượng thấp hơn giá đất do Ủy bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định thì giá đất được trừtính theo do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyđịnh tại thời chuyển nhượng bất động sản
Trường hợp xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán,
chuyển nhượng hoặc cho thuê là số tiền thu được theo tiến độ thực hiện dự ánhoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng
4 Đối với điện của các nhà máy thuỷ điện hạch toán phụ thuộc Tập đoànĐiện lực Việt Nam, giá tính thuế giá trị gia tăng để xác định số thuế giá trị giatăng nộp tại địa phương nơi có nhà máy được tính bằng 60% giá bán điệnthương phẩm bình quân năm trước chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng
5 Đối với dịch vụ casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh giải trí cóđặt cược, là số tiền thu từ hoạt động này đã bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ
số tiền đã trả thưởng cho khách
6 Giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá, dịch vụ quy định tạikhoản 1 Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm cả phụ thu, phụ phí thu thêm
mà cơ sở kinh doanh được hưởng
* Tại điểm 1.1 và 1.2 mục I phần B Thông tư số 129 quy định về giá tínhthuế của hàng hoá dịch vụ:
- Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bánchưa có thuế GTGT Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giábán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT
Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả khoản phụ thu
và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng,trừ các khoản phụ thu và phí cơ sở kinh doanh phải nộp NSNN Trường hợp cơ
sở kinh doanh áp dụng hình thức giảm giá bán, chiết khấu thương mại dành cho
Trang 10khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã giảm, đã chiết khấuthương mại dành cho khách hàng.
- Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuếnhập khẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) Giá nhập tạicửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giátính thuế GTGT là giá nhập khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu xác định theomức thuế phải nộp sau khi đã được miễn, giảm
Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam Trường hợp người nộpthuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt nam theo tỷ giágiao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhànước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu
1.2.3 Thuế suất:
Nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT (thuế suất GTGT) là áp dụngthống nhất theo loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất gia cônghay kinh doanh thương mại Hiện hành các mức thuế suất thuế GTGT (thuế suấtGTGT) gồm có 0%, 5 % và 10 % Việc quy định các mức thuế suất khác nhauthể hiện chính sách thuế điều tiết thu nhập và hướng dẫn tiêu dùng đối với hànghóa, dịch vụ Thuế suất thuế GTGT (thuế suất GTGT) đối với hàng hóa, dịch vụquy định cụ thể như sau:
1 Mức thuế suất thuế GTGT (thuế suất GTGT) 0% áp dụng đối với hànghóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giátrị gia tăng quy định tại Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ cáctrường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nướcngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng, chuyển nhượngvốn, dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; sản phẩm xuấtkhẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến quy định tại khoản
23 Điều 5 của Luật thuế giá trị gia tăng
Trang 112 Mức thuế suất thuế GTGT (thuế suất GTGT) 5% áp dụng đối với hànghoá, dịch vụ sau đây:
- Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt;
- Phân bón; quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chấtkích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng;
- Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác;
- Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nôngnghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảoquản sản phẩm nông nghiệp;
- Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản chưa qua chế biến, trừ sản phẩmquy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật thuế giá trị gia tăng;
- Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lướiđánh cá;
- Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng và sảnphẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật thuế giá trị gia tăng;
- Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bãbùn;
- Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và cácsản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp;bông sơ chế; giấy in báo;
- Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp,
bao gồm máy cày, máy bừa, máy cấy, máy gieo hạt, máy tuốt lúa, máy gặt, máy
gặt đập liên hợp, máy thu hoạch sản phẩm nông nghiệp, máy hoặc bình bơmthuốc trừ sâu;
- Thiết bị, dụng cụ y tế; bông, băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữabệnh; sản phẩm hóa dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh,thuốc phòng bệnh;
- Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập, bao gồm các loại mô hình, hình vẽ,
Trang 12bảng, phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng chogiảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học;
- Hoạt động văn hoá, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sảnxuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim;
- Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách quy định tại khoản 15 Điều 5của Luật thuế giá trị gia tăng;
- Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật khoa học và côngnghệ
3 Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng (thuế suất GTGT)10% áp dụng đối
với hàng hoá, dịch vụ không quy định tại các mục trên.
1.2.4 Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ ( xem phụ lục 2)
Đối tượng áp dụng: Là các đơn vị, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp
thành lập theo luật Doanh nghiệp Nhà nước, luật doanh nghiệp, luật hợp tác xã,doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các đơn vị tổ chức kinh doanh khác
đã thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán và hóa đơn chứng từ theo quy định,trừ các đối tượng tính thuế theo phương pháp trực tiếp
Theo phương pháp này thuế GTGT được xác định theo công thức sau: Thuế GTGT = Thuế GTGT - Thuế GTGT đầu vào
phải nộp đầu ra được khấu trừ
Trong đó: Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế x Thuế suất thuế GTGT
Cơ sở kinh doanh tính thuế theo phương pháp khấu trừ, khi bán hàng hóadịch vụ thì phải tính và thu thuế GTGT hàng hóa dịch vụ bán ra Khi lập hóađơn bán hàng hóa, dịch vụ phải ghi rõ giá bán chưa có thuế, thuế GTGT và tổng
số tiền người mua phải thanh toán
Trường hợp hóa đơn chỉ ghi giá thanh toán, không ghi giá chưa có thuế
và thuế GTGT thì thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ bán ra phải tinhstreen giáthanh toán của hàng hóa dịch vụ ghi trên hóa đơn, chứng từ
Trang 13Nếu hàng hóa, dịch vụ mua vào được dùng chứng từ đặc thù ghi giáthanh toán là giá đã có thuế GTGT thì cơ sở có thể căn cứ vào giá trên để xácđịnh giá chưa có thuế GTGT được khấu trừ
Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuếđược khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:
a) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sảnxuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được khấu trừ toànbộ;
b) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng đồng thờicho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉđược khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng chosản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng Trường hợpthuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định sử dụng đồng thời cho sản xuất,kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng và không chịu thuế giá trịgia tăng thì được khấu trừ toàn bộ;
c) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ bán cho tổ chức, cánhân sử dụng nguồn vốn viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại được khấutrừ toàn bộ
d) Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai,khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó Trường hợp cơ sở kinhdoanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sótthì được kê khai, khấu trừ bổ sung; thời gian để kê khai, bổ sung tối đa là sáutháng, kể từ thời điểm phát sinh sai sót
1.2.5 Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp :
Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp ( xem phụ lục 3)
Đối tượng áp dụng:
- Cá nhân sản xuất, kinh doanh là người Việt Nam
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các
Trang 14hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam chưa thức hiện đầy
đủ các điều kiện về kế toán, hóa đơn chứng từ để làm căn cứ tính thuế theophương pháp khấu trừ thuế
- Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ
Xác định thuế GTGT phải nộp:
+ Số thuế GTGT phải nộp = ( Giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ chịu
thuế) x ( Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó)
+ GTGT của hàng hóa, dịch vụ = ( Doanh số của hàng hóa, dịch vụ bán ra)– ( Giá vốn của hàng hóa, dịch vụ bán ra)
+ Doanh số của hàng hóa, dịch vụ bán ra là giá bán thực tế bên mua phảithanh toán cho bên bán, bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thuthêm mà bên mua phải trả
+ Giá vốn của hàng hóa, dịch vụ bán ra được xác định bằng trị gái hànghóa, dịch vụ ( giá mua bao gồm cả thuế GTGT ) mà cơ sở sản xuất kinh doanh
đã dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ratrong kỳ
- Phương pháp xác định GTGT làm căn cứ tính thuế GTGT phải nộp đốivới từng cơ sở săn xuất kinh doanh như sau:
+ Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ việc mua, bán hàng hóa,dịch vụ có hóa đơn, chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán thì GTGT được xác địnhcăn cứ vào giá mua, giá bán ghi trên chứng từ ( đối tượng nộp thuế có kê khai)+ Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ hóa đơn, chứng từ bánhàng hóa, dịch vụ, xác định được đúng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theohóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ nhưng không có đủ hóa đơn mua hàng hóa, dịch
vụ nhưng không có đủ hóa đơn mua hàng hóa Dịch vụ thi GTGT được xác địnhbằng doanh thu nhân (x) với tỉ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu
+ Đối với cá nhân ( hộ) kinh doanh chưa thực hiện hoặc thực hiện chua đầy
đủ hóa đơn mua, bán hàng hóa, dịch vụ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình
Trang 15kinh doanh của từng hộ ấn định mức doanh thu tính thuế; giá trị gia tăng tínhtrên doanh thu.
Hóa đơn làm căn cứ để tính thuế GTGT theo phương pháp này là hóa đơnđược sử dụng theo đúng quy định của pháp luật
1.3 Tài khoản kế toán sử dụng
*Tài khoản 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đãkhấu trừ và còn được khấu trừ
- Kết cấu: Bên nợ: + Số thuế GTGT đầu vào
Bên có: + Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
+ Số thuế GTGT của hàng mua được hưởng chiết khấuthương mại, giảm giá hàng mua hoặc hàng mua trả lại người bán,
+ Số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại
Dư nợ: Số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ, hoàn lại
- Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá , dịch vụ
+ Tài khoản 1332: Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định
Phương pháp kế toán ( xem phụ lục 4)
* Tài khoản 3331: Thuế GTGT phải nộp
Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT được miên giảm, số thuếGTGT phải nộp
- Kết cấu:
Bên nợ: + Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
+ Số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp + Số thuế GTGT đã nộp vào ngân sách nhà nước
+ Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại
Bên có: + Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ
Trang 16+ Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ để traođổi, biếu tặng,sử dụng nội bộ.
+ Số thuế GTGT phải nộp của thu nhập hoạt động tài chính, thunhập bất thường
+ Số thuế GTGT phải nộp của hàng hoá nhập khẩu
-Số dư bên có: Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ
-Số dư bên nợ: Số thuế GTGT đã nộp thừa vào ngân sách
Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản 33311: Thuế GTGT đầu ra, dùng để phản ánh số thuế GTGTđầu ra, số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, số thuế GTGT của hàng hoá bán ra
bị trả lại, bị giảm giá, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hànghoá, sản phẩm, dịch vụ tiêu dùng trong kỳ
+ Tài khoản 33312: Thuế GTGT của hàng nhập khẩu, dùng để phản ánh số thuếGTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào ngân sách nhà nước
Phương pháp kế toán
1.4 Đăng ký, kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế GTGT
1.4.1 Đăng ký thuế:
- Các cơ sở kinh doanh kể cả các đơn vị, chi nhánh, cửa hàng trực thuộc cơ
sở kinh doanh chính phải đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế về địa ddiemr kinhdoanh, ngành nghề kinh doanh, lao động, tiền vốn, nơi nộp thuế và các chỉ tiêuliên quan theo mẫu đăng ký nộp thuế và hướng dẫn của cơ quan thuế Cơ sởkinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT, nếu thực hiệnđầy đủ chế độ hóa đơn, chứng từ, sổ kế toán thì tự nguyện dăng ký áp dụng nộpthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế thì cơ quan thuế sẽ xem xét giảiquyết để thực hiện
Đối với cơ sở mới thành lập, thời gian đăng ký nộp thuế châm nhất là 10ngày kể từ ngày cơ sở được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Trang 17- Các cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế nếu có thay đổi ngành nghềkinh doanh, sát nhập, giải thể, hợp nhất, chia, tách có tổ chức cửa hàng, chinhánh,… phải đăng ký bổ sung với cơ quan thuế chậm nhất là 5 ngày trước khi
có sự thay đổi đó
- Cơ sở hoạt động sản xuất ở một địa phương này nhưng có trụ sở, vănphòng giao dịch làm thủ tục bán hàng ở một địa phương khác thì cơ sở bàn hàngcũng phải đăng ký nộp thuế GTGT với cơ quan thuế địa phương nơi bán hàng
- Những cơ sở kinh doanh thương nghiệp, dịch vụ có chi nhánh cửa hàngphải đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế địa phương nơi đặt chi nhánh, cửa hàng
- Cơ sở xây dựng phải đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế địa phương nơiđóng trụ sở, đồng thời phải đăng ký với cơ quan thuế địa phương nơi xây dựngcông trình
- Cơ sở thực hiện cơ chế khoán cho tập thể cá nhân kinh doanh theophương thức tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh thì tập thể cá nhân phảitrực tiếp đăng ký, kê khai, nộp thuế GTGT với cơ quan thuế nơi kinh doanh
- Về việc cấp mã cho đối tượng nộp thuế: Các cơ sở kinh doanh đã thựchiện nộp thuế với cơ quan thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm cấp mã số thuế cho
cơ sở kinh doanh theo chế độ quy định về việc cấp mã số cho đối tượng nộpthuế
1.4.2 Kê khai thuế GTGT
Cơ sở kinh doanh phải kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng từng cho cơquan thuế chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo Trong trường hợp khôngphát sinh thuế đầu vào, thuế đầu ra, cơ sở kinh doanh vẫn phải kê khai và nộp tờkhai thuế cho cơ quan thuế Cơ sở kinh doanh phải kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ
kê khai thuế và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai
· Cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu hàng hoá phải kê khai và nộp tờ khaithuế giá trị gia tăng theo từng lần nhập khẩu cùng với việc kê khai thuế nhậpkhẩu với cơ quan thu thuế nơi có cửa khẩu nhập hàng hoá
Trang 18· Cơ sở kinh doanh buôn chuyến phải kê khai và nộp thuế theo từngchuyến hàng với cơ quan thuế nơi mua hàng trước khi vận chuyển hàng đi.
· Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hoá, dịch vụ có mức thuế suất thuế giátrị gia tăng khác nhau phải kê khai thuế giá trị gia tăng theo từng mức thuế suấtquy định đối với từng loại hàng hoá, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xácđịnh được theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suấtcao nhất cuả hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở có sản xuất, kinh doanh
1.4.3 Hoàn thuế GTGT
Việc hoàn thuế giá trị gia tăng đã nộp được quy định như sau:
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừthuế được xét hoàn thuế GTGT nếu trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuếGTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng
ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang tronggiai đọan đầu tư có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng chođầu tư mà chưa được khấu trừ hết và có số thuế còn lại từ 200 triệu đồng trở lênthì được hòan thuế GTGT
· Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có sốthuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì được hòanthuế GTGT theo tháng
· Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được hòanthuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợpnhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt họat động có số thuế GTGT nộpthừa họăc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết
· Cơ sở kinh doanh có quyết định hòan thuế GTGT của cơ quan có thẩmquyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hòan thuế GTGT theo điềuước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
Ðối với cơ sở sản xuất kinh doanh đầu tư mới, đã đăng ký nộp thuế với cơquan thuế nhưng chưa phát sinh thuế đầu ra, nếu thời gian đầu tư từ một năm trở
Trang 19lên được xét hoàn thuế đầu vào theo từng năm Trường hợp cơ sở có số thuế giátrị gia tăng đầu vào cuả tài sản đầu tư được hoàn lớn thì được xét hoàn thuế từngquý.
Ðối với cơ sở kinh doanh đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu nếu số thuế đầuvào cuả tài sản đầu tư đã tính khấu trừ sau ba tháng mà số thuế chưa được khấutrừ vẫn còn lớn hơn số thuế đã được khấu trừ thì được xét hoàn lại số thuế chưađược khấu trừ
Ðể giải quyết hoàn thuế, cơ sở kinh doanh phải gửi đơn đề nghị kèm theo
hồ sơ xin hoàn thuế tới cơ quan quản lý thu thuế cơ sở Cơ quan thuế có tráchnhiệm kiểm tra xác định số thuế hoàn trả và thực hiện hoàn trả thuế hoặc đề nghị
cơ quan có thẩm quyền hoàn trả thuế cho cơ sở theo thẩm quyền quy định
Trang 20
CHƯƠNG II THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN 22 - BQP
2.1 Tổng quan chung về công ty cổ phần 22 – BQP
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần 22- BQP
- Tên giao dịch nước ngoài : Company 22
Những ngày thành lập Xưởng có 5 phân xưởng sản xuất, 1 chi bộ Đảng với
16 đảng viên dưới sự lãnh đạo chỉ huy trực tiếp của lãnh đạo và chỉ huy Quânkhu 205 - Cục quân nhu – Tổng cục Hậu cần Đến đầu năm 1979, xưởng 22 pháttriển thành Xí nghiệp 22 và được chuyển về trực thuộc trực tiếp Cục quân nhu
Từ năm 1980 đến năm 1995, Xí nghiệp đã phấn đấu hoàn thành tốt các chỉtiêu được giao thường xuyên và đột xuất, nhanh chóng chuyển hướng tổ chứcsản xuất, đẩy mạnh việc nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu khoa học côngnghệ, đổi mới công tác tổ chức quản lý, đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật
Thực hiện chủ trương của Chính phủ và quyết định của Bộ Quốc Phòng vềviệc sắp xếp lại các doanh nghiệp của Ngành hậu cần quân đội, ngày 24/4/1996,BQP ra quyết định số 568/QĐ – CP đổi tên Xí nghiệp 22 thành Công ty 22thuộc Tổng cục Hậu cần
Ngày 11/6/1996 Tổng cục Hậu cần ra quyết định số 78/QĐ – H16 sát nhập
Xí nghiệp 24 thuộc Tổng cục Quân nhu về Công ty 22
Ngày 01/07/2005 thực hiện quyết định số 1359/ QĐ – BQP của Bộ trưởng
Bộ quốc phòng về việc cổ phần hóa công ty 22 – TCHC Ngày 12/06/2007 BQP
Trang 21đã có quyết định số 1392/ QĐ – BQP phê duyệt phương án và chuyển công ty
22 thuộc Tổng cục Hậu cần thành Công ty Cổ phần 22
Suốt 39 năm phát triển, chất lượng sản phẩm của công ty không ngừngđược nâng cao, sản phẩm của công ty luôn được sự tin tưởng của bộ đội vàkhách hàng ngoài quân đội
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty Cô phần 22- BQP
Công ty 22 là doanh nghiệp thuộc Tổng Cục hậu cần – Bộ quốc phòng, mặthàng của công ty gồm 2 loại: mặt hàng quốc phòng, mặt hàng kinh tế, với cácngành nghề kinh doanh:
- Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm: bánh biscuits các loại,lương khô các loại…
- Dụng cụ cấp dưỡng, dụng cụ gia đình và các sản phẩm kim khí ngànhquân trang: bát Inoocs, Xoong nhôm, xô tôn,…
- Sản xuất, kinh doanh, nước giải khát
- Xuất nhập khẩu các sản phẩm phục vụ sản xuất của công ty
- Huy chương, huy hiệu, logo
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty chức năng và nhiệm
vụ của mỗi phòng ban ( Xem phụ lục 5 )
Công ty Cổ phần 22 – BQP có quy mô vừa, đầu tư máy móc thiết bị theochiều sâu Để phù hợp với nhiệm vụ, cơ cấu sản xuất, trình độ trang thiết bị theochiều sâu Để phù hợp với nhiệm vụ, cơ cấu sản xuất, trình độ trang thiết bị vàđảm bảo sản xuất có hiệu quả, bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức gọnnhẹ, khoa học Công ty cổ phần 22 –BQP là một công ty cổ phần, vì vậy cơ cấu
tổ chức quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình của một công ty cổ phần.Bao gồm:
+ Đại hội cổ đông: Thông qua định hướng phát triển công ty, bầu, miễnnhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát… + Hội đồng quản trị: Quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ củacông ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông, đưa ra các quyếtđịnh chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn…
Trang 22+Ban kiểm soát: Thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Tổng giám đốctrong quản lý và điều hành công ty, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trungthực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh…+ Tổng giám đốc: Tổ chức thực hiện các kế hoạch và phương án đầu tư củacông ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức danh quản lý trong công ty, tuyểndụng lao động…
+ Các phòng ban:
- Phòng tổ chức sản xuất kinh doanh : Là trung tâm phối hợp điều hành cáchoạt động của công ty, đôn đốc, tổng kết công tác thực hiện kế hoạch, đàm phán,soạn thảo, theo dõi các hợp đồng kinh tế…
- Phòng tổ chức hành chính: Quản lý công văn tài liệu, tổ chức hội nghị,giải quyết tiêu chuẩn quân trang cho sĩ quan và công nhân viên quốc phòng, kếthợp với các xí nghiệp trong quản lí trật tự an ninh khu tập thể…
- Phòng kĩ thuật: Là phòng phụ trách việc nghiên cứu, chế thử… Xây dựngđịnh mức, phổ biến công nghệ và chỉ đạo sản xuất sản phẩm mới, xây dựng tiến
độ kĩ thuật và đề tài nghiên cứu khoa học hàng năm…
2.1.4 Kết quả kinh doanh của công ty cổ phần 22 – BQP
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( phụ lục 6)
Doanh thu năm 2010 tăng 2.222.075.010 đ so với năm 2011 hay tương ứngdoanh thu năm 2011 đạt 112,03% so với năm 2010.Doanh thu năm 2011 tăng sovới năm 2010 là do trong năm 2011 công ty đã thu hút thêm được một số lượnglớn khách hàng nước ngoài, điều đó chứng tỏ về hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty đã có nhiều bước tiến
Trang 23Về giá vốn hàng bán năm 2011 tăng 1.134.065.660 đ so với năm 2010 Chiphí quản lý doanh nghiệp năm 2011 lại thấp hơn 2011 89.999.676 đ điều nàychứng tỏ Công ty đã thực hiện tốt quy định tiết kiệm tránh lãng phí trong nội bộCông ty
Chỉ tiêu tổng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh xét về biến độngtuyệt đối thì năm 2011 tăng 1.571.603.245 đ so với năm 2010 Xét về biến độngtương đối thì năm 2011 đạt 125 % so với năm 2010 điều đó cũng biểu hiện dấuhiệu tốt Do lợi nhuận của công ty tăng khá cao nên số thuế thu nhập doanhnghiệp phải nộp của năm 2011 cũng tăng lên 525.342.909 đ ( tăng 195 %) so vớinăm 2010
2.1.5 Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần 22 – BQP
2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần 22 – BQP ( xem sơ đồ
bộ máy – phụ lục 7 )
Công ty cổ phần 22 bao gồm nhiều thành viên, có quy mô vừa tổ chức hoạtđộng tập trung trên cùng một địa bàn, do vậy để phù hợp với tình hình hoạt độngsản xuất kinh doanh, phù hợp với yêu cầu quản lý đối với công tác thông tin kếtoán, Công ty cô phần 22 đã tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán tậptrung: toàn bộ công tác kế toán được thực hiện tập trung tại phòng kế toán trungtâm ( phòng tài chính kế toán) của công ty, các xí nghiệp thành viên không tổchức bộ máy kế toán mà các kế toán tại các xí nghiệp thành viên thực hiện tổnghợp, thu nhập, kiểm tra chứng từ hạch toán ban đầu, lập bảng kê chứng từ, hàngtuần gửi về phòng tài chính – kế toán công ty
Công ty cổ phần 22 không tổ chức độc lập phòng kế toán và phòng tàichính, mà gộp chung thành phòng tài chính – kế toán, cơ cấu bộ máy tài chính –
kế toán công ty bao gồm: 1 kế toán trưởng kiêm trưởng phòng tài chính, 5 nhânviên kế toán viên, và 3 kế toán tổng hợp tại các xí nghiệp thành viên
Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng tài chính:Chịu trách nhiệm trước phápluật và Công ty về việc tổ chức thực hiện thu thập, ghi chép, tổng hợp và hạchtoán kế toán đối với toàn bộ hoạt động đầu tư kinh doanh của Công ty theo
Trang 24đúng quy định, chế độ tài chính kế toán, đảm bảo tính chính xác, trung thực,kịp thời
Các nhân viên kế toán:
- Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng kiêm kế toán tiêu thụ và xác định kếtquả kinh doanh các mặt hàng kinh tế: Theo dõi, phản ánh đầy đủ kịp thời, chínhxác số hiện có và tình hình biến động các loại tiền của công ty, theo dõi tìnhhình công nợ của công ty Theo dõi chính xác chặt chẽ tình hình hiện có và biếnđộng của từng loại sản phẩm kinh tế Cung cấp đầy đủ thông tin kế toán phục vụcho việc lập báo cáo tài chính liên quan đến quá trình bán hàng, xác định vàphân phối kết quả bán hàng của Công ty
- Kế toán vật tư kiêm kế toán tài sản cố định: Phản ánh tình hình hiện có vàtình hình tăng giảm TSCĐ của Công ty, tính khấu hao hàng tháng của từng loạitài sản Kiểm tra tình hình nhập xuất nguyên vật liệu cho từng phân xưởng sảnxuất của Công ty
- Kế toán tiền lương: Ghi chép phản ánh kịp thời, chính xác về số lượng laođộng thời gian lao động của từng người từng bộ phận và hạch toán đúng theochế độ tiền lương
- Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Ghi chép, phản ánh đầy
đủ, kịp thời mọi chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất của công ty Kiểm tratình hình thực hiện nhiệm vụ giá thành
- Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh của mặt hàng Quốcphòng, thực hiện kê khai và lập báo cáo thuế : Theo dõi kịp thời, chính xác chặtchẽ tình hình hiện có và biến động của từng loại sản phẩm Quốc phòng Cungcấp đầy đủ thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính liên quanđến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả bán hàng của Công ty Kêkhai và tính toán chính xác đầy đủ các loại thuế của Công ty, lập báo cáo thuế
- Kế toán tại các xí nghiệp thành viên : Thu thập và phản ánh các nghiệp vụphát sinh tại các xí nghiệp thành viên, và cung cấp kịp thời đầy đủ các nghiệp vụphát sinh cho phòng tài chính kế toán của Công ty
Trang 252.1.5.2 Chính sách kế toán áp dụng:
Chế độ kế toán doanh nghiệp được ban hành theo quyết định số15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính và các thông tưhướng dẫn, sửa đổi bổ chế độ kế toán của Bộ tài chính, đồng thời công ty mởmột số tài khoản chi tiết theo yêu cầu quản lý của công ty
+ Công ty cổ phần 22 áp dụng hình thức kế toán: Nhật kí chung
+ Đơn vị tiền tệ áp dụng: Việt Nam Đồng
+ Phương thức tinh thuế GTGT: Khấu trừ
+ Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho:
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo giá mua thực tế mua hàng
- Phương pháp tính giá trị hang tồn kho cuối kì: Nhập trước xuất trước
- Phương pháp hạch toán hang tồn kho: Kê khai thường xuyên
+ Phương pháp kê khai tài sản cố định: tính khấu hao TSCĐ theo phươngpháp đường thẳng
+ Nguyên tắc ghi nhận doanh thu : áp dụng theo quy định của chuẩn mực
số 14 – “ doanh thu và thu nhập khác: và chuẩn mực số 01 “ chuẩn mực chung”
2.1.5.3 Hình thức kế toán công ty đang áp dụng:
Hình thức kế toán công ty đang áp dụng : Hình thức nhật ký chung ( Xem
sơ đồ nhật ký chung – phụ lục 8)
2.2 Thực trạng kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần 22 – BQP
2.2.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào
a) Chứng từ sử dụng
Các cơ sở sản xuất kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừkhi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải sử dụng các loại hóa đơn chứng từ sau :
- Hóa đơn GTGT Mẫu số: 01/GTKT3/001
- Tờ khai thuế GTGT Mẫu số : 01/GTGT
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào PL01-2/GTGT
b) Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán thuế GTGT đầu vào kế toán sử dụng Tài khoản 133 – ThuếGTGT đầu vào được khấu trừ Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT
Trang 26đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ Tài khoản 133 chỉ ápdụng đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ thuế, không áp dụng đối với cơ sở kinh doanh không thuộc diệnchịu thuế GTGT.
c) Sổ sách kế toán :
Kế toán sử dụng sổ cái tài khoản 133 và các sổ liên quan
d) Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu :
Ví dụ 1: Theo hoá đơn ngày 05/09/2011 Công ty mua Nhôm loại 1 củaCông ty Hồng Hà giá mua chưa có thuế là 98.747.400 đ thuế suất về thuếGTGT là 5 % tổng giá thanh toán 103.685.100đ Kèm theo giấy báo Nợ số 42ngày 6/3/2008 chuyển tiền trả Công ty Hồng Hà số tiền 103.685.100đ Số thépnày nhập kho theo phiếu nhập số 21 ngày 6/3/2008 đủ số lượng theo hợp đồng
Kế toán thực hiện ghi nhật ký chung theo định khoản:
Trang 27Ví dụ 3: Bảng tổng hợp số 12 ngày 21/09/2011 hoá đơn tiền điện, điệnthoại tháng 3/2010 dùng vào sản xuất khinh doanh:
- Bảng kê số 02 ngày 20/3/2010 Tổng hợp tiền điện sáng dùng vào quản lý giáchưa có thuế 4.285.000đ thuế GTGT 10% 428.500đ tổng trị giá thanh toán 4.713.500đ
- Bảng kê số 3 ngày 21/3/2010 tiền điện thoại văn phòng giá chưa có thuế2.432.500đ thuế GTGT 10% 243.2500đ tổng trị giá thanh toán 2.675.750đ
Kèm theo giấy báo Nợ Số 38 ngày 25/3/2010 chuyển khoản trả tiền điện,điện thoại tháng 8/2010 số tiền: 7.389.250đ
Căn cứ bảng kê tiền điện sáng, điện thoại kế toán Công ty lập định khoản:Bút toán 1: trả tiền diện thoại tháng 8/ 2011
Trang 28Ví dụ 6: Hóa đơn số 0004346 của ngân hàng TMCP Đông Nam Á phíchuyển tiền ngày 25/09/2011 Kế toán hạch toán:
- Hóa đơn GTGT Mẫu số : 01GTKT3/001
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dihcj vụ bán ra PL01-1/GTGT
- Tờ khai thuế GTGT Mẫu số : 01/GTGT
b) Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán thuế GTGT đầu ra kế toán sử dụng tài khoản 3331 - ThuếGTGT phải nộp
c) Sổ sách kế toán:
Kế toán sử dụng sổ cái tài khoản 3331 và các sổ liên quan
d) Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu.
Hóa đơn đầu ra của công ty chủ yếu là bán thành phẩm và hàng hóa bán ra.Đối với hàng hóa bán ra thì mức thuế suất là 10 %
Ví dụ 1: Ngày 12/9/2011 Công ty bán trực tiếp 850 chiếc huy chương chocửa hàng số 1 của Công ty giá vốn mỗi cái là 20.000 đ Theo hóa đơn bán hàng số
00791965 giá bán mỗi bộ chưa có thuế GTGT 10 % là 40.000 đ Cửa hàng vẫn chưa
thanh toán tiền Kế toán hạch toán (hóa đơn GTGT bán ra – Phụ lục 10)
Trang 29Ví dụ 2 : Ngày 20/9/2011 Công ty bán cho Công ty thương mại Hà Đông
1000 gói bánh quy Hương Thảo theo hóa đơn bán hàng số 0014809 giá bán mỗigói bánh là 11.000 đ Công ty Thương mại Hà Đông đã thanh toán bằng tiềnmặt Kế toán định khoản:
Bút toán 1:
Nợ TK 632: 16.000.000 đ
Có TK 157: 16.000.000 đ
Trang 30Bút toán 2:
Nợ TK 112 : 88.000.000 đ
Có TK 511: 80.000.000 đ
Có TK 333(1): 8.000.000 đ
2.2.3 Kế toán thanh toán thuế GTGT
2.2.3.1 Kê khai thuế GTGT
Công tác kê khai thuế GTGT hàng tháng của Công ty được thực hiện theonguyên tắc bảng kê chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra ( mẫu số 01-1/GTGT),mua vào ( mẫu số 01 – 2/GTGT) trong tháng sẽ được tập hợp trong thời gian 20ngày đầu của tháng tiếp theo, sau đó số liệu sẽ được đưa vào tờ khai tính thuếGTGT ( mẫu 01/GTGT) Tờ khai đó sẽ được gửi cho chi cục thuế Hai Bà Trưng
có kèm theo cả bảng kê chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào, bảng kê chứng từhàng hóa, dịch vụ bán ra
2.2.3.2 Kế toán quyết toán thuế GTGT
Hàng tháng, sau khi nộp tờ khai thuế GTGT, nếu đơn vị phải nộp thuế thìchi cục thuế sẽ có thông báo nộp thuế cho đơn vị Số thuế phải nộp là phầnchênh lệch giữa số thuế đầu ra và số thuế đầu vào Số thuế phải nộp kỳ này phảicộng với số thuế GTGT kỳ trước chuyển qua từ đó xác định được trong tháng kêkhai, Công ty có phải nộp thuế GTGT hay được khấu trừ tiếp trong tháng sau.Trong vòng 25 ngày đầu của tháng tiếp theo Công ty phải thực hiện nghĩa
vụ nộp đầy đủ thuế vao NSNN Công ty không trực tiếp nộp thuế vào Kho bạcNhà nước mà chuyển khoản thông qua Ngân hàng TMCP Đông Nam Á nơiCông ty mở tài khoản Ngân hàng có trách nhiệm chuyển số tiền thuế phải nộpcủa Công ty vào Kho bạc Nhà nước
Căn cứ vào bảng kê chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra trongthang 09 năm 2011, lập tờ khai thuế GTGT xác ddingj số thuế phải nộp choNSNN Trong đó:
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT - Thuế GTGT - Số thuế GTGT Trong kỳ đầu ra trong kỳ đầu vào trong kỳ còn được khấutrừ
Từ kỳ trước