1.2.5 Đối tượng nộp thuế GTGT Đối tượng nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá,dịch vụ chịu thuế GTGT ở VN, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chứckinh
Trang 1CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT TRONG
DOANH NGHIỆP 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ GTGT.
1.1.1 Sự ra đời và phát triển của thuế GTGT
Thuế GTGT còn gọi là VAT là từ viết tắt của Value Added Tax VAT đượcmột nhà kinh tế học người Pháp là Maurice Lauré nghĩ ra vào năm 1954 khi làgiám đốc cơ quan thuế của Pháp dưới tên gọi là taxe sur la valeur ajoutée (TVAtrong tiếng Pháp) và áp dụng nó lần đầu từ ngày 10/4/1954 đối với các doanhnghiệp lớn và mở rộng theo thời gian với tất cả các bộ phận kinh tế
Khai sinh từ nước Pháp, thuế GTGT được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trênthế giới Ngày nay các quốc gia thuộc khối liên minh Châu Âu, Châu Phi, Châu
Mỹ La Tinh và một số quốc gia Châu Á trong đó có Việt Nam đã chính thức ápdụng thuế GTGT Các quốc gia khác cũng đang trong thời kỳ nghiên cứu loại thuếnày
Thuế GTGT có nguồn gốc từ thuế doanh thu Từ sau đại chiến thế giới lầnthứ nhất (1914-1918), thuế doanh thu đã được nghiên cứu, áp dụng nhằm độngviên sự đóng góp rộng rãi của toàn thể quần chúng nhân dân cho nhu cầu chitiêu của nhà nước Thuế doanh thu được áp dụng ở Pháp từ năm 1917, thời kỳ đầuthuế doanh thu chỉ đánh ở giai đoạn cuối cùng của quá trình lưu thông hàng hoávới thuế suất thấp Đầu năm 1920, thuế doanh thu được điều chỉnh đánh vàotừng khâu của quá trình sản xuất Qua thực tế, cách đánh thuế này đã bộc lộ rõnhược điểm là thuế tính chồng chéo, trùng lặp Và để khắc phục nhược điểmnày năm 1936, Pháp tiến hành cải tiến thuế doanh thu từ việc đánh thuế vàotừng khâu sang đánh thuế 1 lần vào công đoạn cuối cùng
của quá trình sản xuất Việc này đã khắc phục được nhược điểm là đánh thuếtrùng lặp, nhưng lại làm cho việc thu thuế bị chậm trễ so với trước đây vì chỉ khihàng hoá đi vào lưu thông thì Nhà nước mới thu được thuế Qua nhiều lần sửa đổi
và bổ sung, từ ngày 01/01/1968 thuế GTGT được áp dụng chính thức đối với sảnxuất, bán lẻ hàng hoá và cung ứng dịch vụ ở Pháp
Trang 2Để góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế sao cho phù hợp với sựvận động và phát triển của nền kinh tế thị trường, tạo điều kiện mở rộng hợptác với các nước trong khu vực và thế giới, đồng thời để phù hợp với xu thế cảicách thuế ở các nước trên thế giới.Tại kỳ họp thứ 11, Quốc hội khoá IX, từngày 02/04 đến ngày 10/05/1997 đã thông qua luật thuế GTGT và có hiệu lựcthi hành từ ngày 01/01/1999 thay thế cho luật thuế doanh thu Qua năm 13 nămthực hiện, Luật thuế GTGT đã được Quốc hội sửa đổi, bổ sung nhiều lần và lầnsửa đổi gần đây nhất có hiệu lực từ 01/01/2009.
1.1.2 Sự cần thiết phải áp dụng thuế GTGT ở Việt Nam
Thuế GTGT có thể khắc phục được nhược điểm của thuế Doanh thu nhưtrùng lặp, thuế thu trên thuế, nhiều mức thuế suất, chưa khuyến khích mạnh xuấtkhẩu và đầu tư công nghệ mới
Thuế GTGT được áp dụng không những đảm bảo được mức thu thuế ổnđịnh cho NSNN mà còn góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh, là cơ sở để tăngthu cho NSNN
Thuế GTGT thu cả đối với hàng hoá nhập khẩu tạo sự bình đẳng trong kinhdoanh giữa các doanh nghiệp nhập khẩu và doanh nghiệp sản xuất kinh doanhtrong nước
Khi áp dụng Luật thuế GTGT đã thúc đẩy các doanh nghiệp thực hiện tốthơn việc hạch toán kế toán và thực hiện mua bán hàng hoá, dịch vụ có hoá đơn,chứng từ, hạn chế việc thất thu thuế Thuế GTGT đã góp phần vào việc hoànthiện hệ thống chính sách thuế ở nước ta phù hợp với thông lệ quốc tế, phù hợpvới nền kinh tế thị trường, tạo điều kiện để tham gia và mở rộng quan hệ hợptác kinh tế quốc tế nhanh chóng hội nhập với kinh tế khu vực và thế giới
1.2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT THUẾ GTGT
1.2.1 Khái niệm thuế GTGT
GTGT là phần giá trị tăng thêm mới được tạo ra trong quá trình sản xuấtkinh doanh hàng hoá, dịch vụ Nó được xác định bằng chênh lệch giữa tổng giátrị sản xuất hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ với tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vàotương ứng Do đó, thuế GTGT là thuế thu trên phần giá trị tăng thêm của hàng
Trang 3hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và đượcnộp vào NSNN theo mức độ tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ.
Xét về hình thức, thuế GTGT do các nhà sản xuất kinh doanh nộp hộ ngườitiêu dùng thông qua việc tính gộp thuế này vào giá bán hàng hoá, dịch vụ màngười tiêu dùng phải trả cho người bán Hay nói cách khác, thuế GTGT
Là loại thuế gián thu đánh vào thu nhập của người tiêu dùng nhằm động viên mộtphần thu nhập thông qua sự đóng góp của người tiêu dùng
Xét về bản chất, người chịu thuế GTGT là người tiêu dùng bao gồm cả tiêudùng cho sản xuất
1.2.2 Đặc điểm của thuế GTGT
Thuế GTGT là một sắc thuế đánh vào tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ nhưngthu được ở khâu bán hàng, nó mang tính chất gián thu
Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao bởi nó không bị ảnh hưởng vàokết quả kinh doanh của người nộp thuế, mà chỉ là một khoản cộng thêm vào giábán của người cung cấp hàng hoá, dịch vụ
Thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức và phân chia cácchu trình kinh tế Nghĩa là, dù chu trình kinh tế có bị phân đoạn nhiều hay ít cũngkhông ảnh hưởng đến số thuế GTGT thu được
Thuế GTGT có khả năng đem lại số thu thường xuyên, ổn định cho NSNN.Điều này thể hiện tính chủ động của Nhà nước trong quan điểm động viên vàongân sách của mình cũng như điều tiết vĩ mô nền kinh tế
1.2.3 Đối tượng chịu thuế GTGT
Theo quy định tại Điều 3 của Luật thuế GTGT và Tại khoản 1 Mục I phần AThông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2008 hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng đối tượng chịu thuếđược quy định như sau: Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hoá,dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở VN (bao gồm cả hàng hóa,dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu
Trang 4thuế GTGT nêu tại Mục II, Phần A Thông 129/2008/TT-BTC.
1.2.4 Đối tượng không chịu thuế GTGT
Theo thông tư 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật thuế GTGT và hướng dẫn thi hành NĐ số 123/2008/NĐ-CP ngày8/12/2008 của Chính phủ, các hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế
GTGT gồm 26 nhóm hàng hóa (phụ lục 01).
1.2.5 Đối tượng nộp thuế GTGT
Đối tượng nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá,dịch vụ chịu thuế GTGT ở VN, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chứckinh doanh (gọi là CSKD) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ từ
nước ngoài chịu thuế GTGT (gọi là người nhập khẩu) bao gồm:
Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo LuậtDoanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nước (nay là Luật Doanh nghiệp) vàLuật Hợp tác xã
Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp
và các tổ chức khác
Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợptác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (nay là Luật đầu tư);các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưngkhông thành lập pháp nhân tại Việt Nam
Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượngkhác có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu
Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại VN mua dịch vụ (kể cả trường hợpmua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trútại VN, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại VN
1.2.6 Căn cứ tính thuế GTGT: là giá tính thuế và thuế suất.
1.2.6.1 Giá tính thuế GTGT
* Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bánchưa có thuế GTGT Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá
Trang 5bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT.
* Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuếnhập khẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) Giá nhập tại cửakhẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tínhthuế GTGT là giá nhập khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu xác định theo mứcthuế phải nộp sau khi đã được miễn, giảm
* Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặngcho, trả thay lương cho người lao động, là giá tính thuế GTGT của hàng hoá,dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này
* Đối với hoạt động cho thuê tài sản như cho thuê nhà, văn phòng, xưởng,kho tàng, bến, bãi, phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị là số tiền cho thuêchưa có thuế GTGT
* Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theogiá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hoá đó, không bao gồm khoảnlãi trả góp, trả chậm
* Đối với gia công hàng hóa là giá gia công theo hợp đồng gia công chưa
có thuế GTGT, bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệuphụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hoá
* Đối với xây dựng, lắp đặt, là giá trị công trình, hạng mục công trình hayphần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT
* Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế là giá chuyểnnhượng bất động sản trừ (-) giá đất (hoặc giá thuê đất) thực tế tại thời điểmchuyển nhượng Trường hợp giá đất tại thời điểm chuyển nhượng do ngườinộp thuế kê khai không đủ căn cứ để xác định giá tính thuế hợp lý theo quyđịnh của pháp luật thì tính trừ theo giá đất (hoặc giá thuê đất) do UBND cáctỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm chuyển nhượngbất động sản Giá đất tính trừ để xác định giá tính thuế tối đa không vượt quá
số tiền đất thu của khách hàng
* Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá và dịch vụ, ủy thác
Trang 6xuất nhập khẩu hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng, giá tính thuế là tiền công,tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT.
* Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giáthanh toán là giá đã có thuế GTGT như tem, vé cước vận tải, vé xổ số kiến
thiết thì giá chưa có thuế được xác định như sau:
Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem )Giá chưa có thuế GTGT = -
1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)
* Đối với điện của các nhà máy thuỷ điện hạch toán phụ thuộc Tập đoànĐiện lực Việt Nam, giá tính thuế GTGT để xác định số thuế GTGT nộp tại địaphương nơi có nhà máy được tính bằng 60% giá bán điện thương phẩm bìnhquân năm trước, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng Trường hợp chưa xác địnhđược giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước thì theo giá tạm tính củaTập đoàn thông báo nhưng không thấp hơn giá bán điện thương phẩm bình quâncủa năm trước liền kề Khi xác định được giá bán điện thương phẩm bình quânnăm trước thì kê khai điều chỉnh chênh lệch vào kỳ kê khai của tháng đã có giáchính thức Việc xác định giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước chậmnhất không quá ngày 31/3 của năm sau
* Đối với dịch vụ casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh giải trí cóđặt cược, là số tiền thu từ hoạt động này đã bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ
số tiền đã trả thưởng cho khách
* Đối với vận tải, bốc xếp là giá cước vận tải, bốc xếp chưa có thuế GTGT, không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải, bốc xếp hay thuê lại
* Đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với kháchhàng theo giá trọn gói (ăn, ở, đi lại) thì giá trọn gói được xác định là giá đã cóthuế GTGT
* Đối với dịch vụ cầm đồ, giá tính thuế là tiền phải thu từ dịch vụ này baogồm tiền lãi phải thu từ cho vay cầm đồ và khoản thu khác phát sinh từ việcbán hàng cầm đồ (nếu có)
* Đối với sách chịu thuế GTGT bán theo đúng giá phát hành (giá bìa) theo
Trang 7quy định của Luật Xuất bản thì giá bán đó được xác định là giá đã có thuế GTGT
để tính thuế GTGT và doanh thu của cơ sở Các trường hợp bán không theo giábìa thì thuế GTGT tính trên giá bán ra
* Đối với hoạt động in, giá tính thuế là tiền công in Trường hợp cơ sở inthực hiện các hợp đồng in, giá thanh toán bao gồm cả tiền công in và tiền giấy inthì giá tính thuế bao gồm cả tiền giấy
* Đối với dịch vụ đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý đòi ngườithứ ba bồi hoàn, đại lý xử lý hàng bồi thường 100% hưởng tiền công hoặc tiềnhoa hồng thì giá tính thuế GTGT là tiền công hoặc tiền hoa hồng được hưởng(chưa trừ một khoản phí tổn nào) mà doanh nghiệp bảo hiểm thu được, chưa cóthuế GTGT
Mức thuế suất 10%: là mức thuế suất phổ biến, áp dụng cho các loại hànghoá, dịch vụ thông thường còn lại ngoài những hàng hoá, dịch vụ đã chịu thuếsuất 0%, 5%
Đ ố i t ư ợ n g á p d ụn g : Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở
kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy địnhcủa pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phươngpháp khấu trừ thuế, trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp tínhtrực tiếp trên GTGT
b/
Xác địn h thu ế GTGT p hả i n ộ p
Trang 8Thuế GTGT = Thuế GTGT - Thuế GTGT đầu vào
phải nộp đầu ra được khấu trừ
d/
Xác địn h thu ế GTGT đầ u vào được k h ấ u trừ
Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGTmua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộpthuế của hàng hoá nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phíanước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nướcngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanhhoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam
1.2.7.2 Phương pháp trực tiếp
a/
Đ ố i tư ợn g á p d ụ ng
* Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế
độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật
* Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các
tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoáđơn, chứng từ theo quy định của pháp luật
* Hoạt động kinh doanh mua bán, vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ Trường hợp cơ
sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế cóhoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý và hoạt động chế tác sảnphẩm vàng, bạc, đá quý thì phải hạch toán riêng được hoạt động kinh doanhmua, bán vàng, bạc, đá quý để áp dụng theo phương pháp tính trực tiếp trênGTGT
Trang 9P h ương pháp tính thuế GTGT
Số thuế GTGT = GTGT của HH,DV × Thuế suất thuế GTGT
phải nộp chịu thuế của HH,DV đó
c/
Căn cứ tính thuế GTGT
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trựctiếp trên GTGT không được tính giá trị tài sản mua ngoài, đầu tư, xây dựng làmTSCĐ vào doanh số HHDV mua vào để tính GTGT
Cơ sở kinh doanh bán HHDV có đầy đủ hoá đơn của HHDV bán ra theo chế
độ quy định hoặc có đủ điều kiện xác định được đúng doanh thu bán HHDV nhưhợp đồng và chứng từ thanh toán nhưng không có đủ hoá đơn mua HHDV đầu vàothì GTGT được xác định bằng doanh thu nhân (x) với tỷ lệ (%) GTGT tính trêndoanh thu Tỷ lệ (%) giá trị gia tăng tính trên doanh thu làm căn cứ xác định GTGTđược quy định như sau:
- Thương mại (phân phối, cung cấp hàng hoá): 10%
- Dịch vụ, xây dựng (trừ xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu): 50%
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyênvật liệu: 30%
Hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiệnhoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy địnhcủa pháp luật thì nộp thuế theo tỷ lệ (%) GTGT do Bộ Tài chính quy định
1.2.8 Tài khoản kế toán sử dụng:
1.2.8.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào.
* Nguyên tắc hạch toán TK 133
Trang 10- Tài khoản 133 chỉ áp dụng đối với cơ sở KD thuộc đối tượng nộp VAT theophương pháp khấu trừ thuế, không áp dụng đối với cơ sở KD thuộc đối tượng nộpthuế theo phương pháp trực tiếp và cơ sở KD không thuộc diện chịu thuế GTGT.
- Đối với HH, DV mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh HH, DVchịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì cơ sở KD phải hạch toán riêng thuếGTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
Trường hợp không thể hạch toán riêng được thì số VAT đầu vào được hạchtoán vào TK 133 Cuối kì, kế toán phải xác định số VAT được khấu trừ theo tỉ lệ(%) giữa doanh thu chịu VAT so với tổng doanh thu bán ra Số VAT đầu vàokhông được khấu trừ được tính vào giá vốn của HH bán ra trong kì
Trường hợp số VAT không được khấu trừ có giá trị lớn thì tính vào giá vốnhàng bán ra trong kì tương ứng với doanh thu trong kì, số còn lại được tính vào giávốn hàng bán ra của kì kế toán sau
- Trường hợp cơ sở KD mua HH, DV dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
HH, DV thuộc đối tượng không chịu VAT hoặc dùng vào hoạt động sản xuất kinhdoanh HH, DV chịu VAT theo phương pháp trực tiếp, dùng vào hoạt động sựnghiệp, dự án, hoặc dùng vào hoạt động văn hóa, phúc lợi mà được trang trải bằngcác nguồn kinh phí khác, thì số VAT đầu vào không được khấu trừ và không hạchtoán vào TK 133 Số VAT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá trị củavật tư, HH, TSCĐ, DV mua vào
- Trường hợp HH, DV mua vào được dùng HĐ, CT đặc thù (như tem bưu điện,
vé cước vận tải, ) ghi giá thanh toán là giá đã có VAT thì cơ sở KD được căn cứvào HH, DV mua vào đã có thuế để xác định giá không có thuế và thuế GTGT đầuvào được khấu trừ theo phương pháp tính được qui định tại Điểm 10, mục I, phần
B Thông tư số 89/TT/BTC
- Trường hợp cơ sở sản xuất, chế biến mua nguyên liệu là nông, lâm, thủy sảnchưa qua chế biến của người sản xuất trực tiếp bán ra không có HĐ, căn cứ vàoBảng kê thu mua HH nông, lâm, thủy sản tính ra số VAT đầu vào được khấu trừtheo tỉ lệ (%) tính trên giá trị HH mua vào theo qui định trong chế độ thuế GTGT
Trang 11- VAT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai khấu trừ khi xácđịnh VAT phải nộp của tháng đó.
Nếu số VAT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số VAT đầu ra thì chỉ khấu trừVAT đầu vào bằng số VAT đầu ra của tháng đó, số VAT đầu vào còn lại đượckhấu trừ tiếp vào kì tính thuế sau hoặc được xét hoàn thuế theo chế độ qui định
* Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 133.
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Bên Có:
- Số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
- Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại
- Số thuế GTGT của hàng mua trả lại
Số dư bên Nợ:
- Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT được hoàn lại nhưngchưa được hoàn lại
* Phương pháp kế toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ ( Phụ lục 03)
(1) Trường hợp mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ thuộc diện chịu thuế, kế toán ghi:
Nợ TK 152,153,156,211,213,611…: Giá mua chưa thuế
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ(1331,1332)
Có TK 111,112,331: Tổng giá thanh toán
(2) Khi mua vật tư, dịch vụ dùng ngay vào hoạt động sản xuất kinh doanh chịuthuế (không nhập kho), kế toán ghi:
Nợ TK 621,627,641,642 : Giá mua chưa có thuế
Nợ TK 133(1): Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331: Tổng giá thanh toán
(3) Khi mua hàng hóa không nhập kho, bán ngay, kế toán ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Nợ TK 133(1):Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331: Tổng giá thanh toán
Trang 12(4) Cuối kỳ kế toán tính toán xác định số thuế GTGT được khấu trừ:
Nợ TK 333(1):
Có TK 133(1)
(5) Trường hợp thuế GTGT đầu vào > đầu ra, doanh nghiệp được khấu trừ tiếp vào
kỳ sau, nếu được hoàn lại, kế toán ghi:
Nợ TK 111,112
Có TK 133(1)
(6) Nếu không được khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK 632 (đối với vật tư, hàng hóa)
Nợ TK 142 (Chi phí trả trước)
Nợ TK 627,641,642 (đối với TSCĐ)
Có TK 133(1) Phần không được khấu trừ thuế
1.2.8.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra.
- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
- Số thuế GTGT đã nộp vào Ngân sách Nhà nước
- Số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp
- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại
Bên Có:
- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của HHDV đã tiêu thụ
- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của HHDV dùng để trao đổi, biếu tặng, sử dụngnội bộ
- Số thuế GTGT phải nộp của hoạt động tài chính, thu nhập khác
- Số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu
Số dư Bên Có:
- Số thuế GTGT còn phải nộp vào NSNN
Trang 13Số dư Bên Nợ:
- Số thuế GTGT đã nộp thừa vào NSNN
* Phương pháp kế toán thuế GTGT đầu ra (Phụ lục 04,05).
(1) Khi bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, căn cứvào HĐ GTGT kế toán phản ánh doanh thu bán hàng:
Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán
Có TK 333(1): Thuế GTGT phải nộp
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(2) Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp:
+ Khi giao hàng cho người mua, kế toán ghi nhận doanh thu, số tiền đã thu và
số còn phải thu, tiền lãi do bán trả chậm, trả góp:
Nợ TK 111,112: Số tiền đã thu được
Nợ TK 131: Số tiền còn phải thu
Có TK 333(1): Thuế GTGT phải nộp
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 338(7): Lãi trả chậm, trả góp
+ Đồng thời xác định lãi trả chậm cuối kỳ, kế toán kết chuyển:
Nợ TK 338(7): Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
1.2.9 Hoàn thuế GTGT
1.2.9.1 Đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT
Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuếGTGT nếu trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa đượckhấu trừ hết Số thuế được hoàn là số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết củathời gian xin hoàn thuế
Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh,đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếmthăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạtđộng, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hànghoá, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm Trường hợp, nếu số thuế GTGT
Trang 14luỹ kế của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 200 triệu đồng trởlên thì được hoàn thuế GTGT.
Cơ sở KD đang hoạt động( trừ các DN hạch toán toàn ngành) thuộc đối tượngnộp thuế GTGT theo PP khấu trừ có dự án đầu tư cơ sở SX mới thành lập tại địabàn tỉnh, TP trực thuộc TW khác với tỉnh, TP nơi đóng trụ sở chính, đang tronggiai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký KD, chưa đăng ký thuế, nếu
có số thuế GTGT của HHDV mua vào sử dụng cho đầu tư từ 200 triệu đồng trởlên thì được hoàn thuế GTGT
Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT
đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ
200 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng
Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi chia, tách, giải thể, phá sản, chuyểnđổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước có số thuếGTGT đầu vào chưa đuợc khấu trừ hết hoặc có số thuế GTGT nộp thừa
Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợphát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, việntrợ nhân đạo
Đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháplệnh về Ưu đãi miền trừ ngoại giao mua hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam để sửdụng được hoàn thuế GTGT đã trả ghi trên hoá đơn GTGT hoặc trên chứng từthanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế GTGT
1.2.9.2 Đối tượng được hoàn thuế GTGT có trách nhiệm
Để có căn cứ giải quyết hoàn thuế, cơ sở phải lập hố sơ đề nghị xét hoàn lạitiền thuế GTGT đã nộp, hồ sơ gồm có:
+ Bản kê khai tổng hợp số thuế phát sinh đầu ra, số thuế đầu vào được khấutrừ, số thuế đã nộp, số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra đề nghị hoàn lại.+ Bản kê hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra trong kì liên quan đến việc xácđịnh thuế GTGT đầu vào, đầu ra
Doanh nghiệp đề nghị được hoàn thuế phải chịu trách nhiệm về tính chínhxác của số liệu kê khai liên quan đến việc xác định số thếu được hoàn trả Mọi
Trang 15trường hợp sai sót, nếu kiểm tra phát hiện đều bị sử lí truy thu về thuế Tuỳ theonghuyên nhân và mức độ vi phạm còn bị phạt hoặc truy cứu trách nhiệm hình sựtheo pháp luật.
1.2.10 Đăng kí nộp thuế GTGT
Các cơ sở kinh doanh, kể cả các đơn vị, chi nhánh, cửa hàng trực thuộc cơ
sở kinh doanh chính phải đăng ký nộp thuế với Cục thuế (hoặc Chi cục thuế nếu
là cá nhân kinh doanh) về địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, laođộng, tiền vốn, nơi nộp thuế và các chỉ tiêu liên quan khác theo mẫu đăng kýnộp thuế và hướng dẫn của cơ quan thuế
Đối với cơ sở mới thành lập, thời gian đăng ký nộp thuế chậm nhất 10 ngày
kể từ ngày cơ sở được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Các cơ sở đãđăng ký nộp thuế nếu có thay đổi ngành kinh doanh, sáp nhập, giải thể, phá sản,hợp nhất, chia tách hay có tổ chức cửa hàng, chi nhánh phải đăng ký bổ sungvới cơ quan thuế chậm nhất 5 ngày trước khi có sự thay đổi
1.2.11 Kê khai thuế GTGT
Các cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăngphải lập và gửi cho cơ quan thuế, chậm nhất trong 10 ngày đầu tháng tiếp theo,
tờ khai tính thuế giá trị gia tăng từng tháng kèm theo Bảng kê hàng hoá, dịch vụmua vào, bán ra theo mẫu quy định
Các tổ chức kinh tế cá nhân nước ngoài hoạt động sản xuất, cung ứng hànghoá, dịch vụ chịu thuế tại Việt Nam nhưng không có văn phòng hay trụ sở điềuhành ở Việt Nam thì tổ chức cá nhân ỏ Việt Nam trực tiếp ký hợp đồng tiêuthụ hàng hoá, dịch vụ với tổ chức cá nhân nước ngoài phải thực hiện kê khai,nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài trước khi thanh toán tiền trảcho phía nước ngoài
Cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu có nhập khẩu hàng hoá chịu thuế giá trịgia tăng phải kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng theo từng lần nhập khẩu cùngvới việc kê khai thuế nhập khẩu với hải quan
Cơ sở kinh doanh buôn chuyến phải kê khai và nộp thuế theo từng chuyếnhàng với cơ quan thuế nơi mua hàng, trước khi vận chuyển hàng đi Số thuế
Trang 16phải nộp đối với hàng hoá buôn chuyến tính theo phương pháp tính trực tiếptrên giá trị gia tăng.
1.2.12 Nộp thuế GTGT
Đối với cơ sở kinh doanh thực hiện nộp thuế hàng tháng theo thông báo nộpthuế của cơ quan thuế, thời hạn nộp thuế của tháng chậm nhất không quá 25 ngàycủa tháng tiếp theo
Cơ sở kinh doanh và người nhập khẩu hàng hoá phải nộp thuế giá trị giatăng theo từng lần nhập khẩu thực hiện theo thời hạn thông báo nộp thuế nhậpkhẩu
Cơ sở kinh doanh cố định, đi mua nguyên vật liệu, hàng hoá, vận chuyểnhàng của cơ sở đi bán hoặc trao đổi với cơ sở khác, vận chuyển trong nội bộ cơ
sở phải có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định chế độ hoá đơn chứng từ đốivới hàng hoá lưu thông trên thị trường Nếu không có đủ chứng từ theo quyđịnh, cơ sở ngoài việc phải nộp thuế giá trị gia tăng tính trên giá trị hàng hoá,hàng nhập khẩu còn phải truy thu thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng ở khâunhập khẩu
Trong kỳ tính thuế, nếu cơ sở kinh doanh có số thuế nộp thừa kỳ trước thìđược trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo, nếu kỳ trước nộp thiếu thì phảinộp đủ số kỳ trước còn thiếu CSKD thuộc đối tượng tính thuế giá trị gia tăngtheo phương pháp khấu trừ lớn thì được khấu trừ dần hoặc được hoàn thuế theoquy định.Thuế GTGT nộp vào ngân sách nhà nước bằng đồng Việt Nam
1.2.13 Quyết toán thuế GTGT
Tất cả các cơ sở kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế (trừ hộ kinhdoanh vừa nhỏ nộp thuế theo mức ấn định doanh thu, hộ kinh doanh buônchuyến nộp thuế từng chuyến hàng) đều phải quyết toán thuế giá trị gia tăngvới cơ quan thuế Năm quyết toán thuế được tính theo năm dương lịch, thờihạn cơ sở kinh doanh phải nộp quyết toán thuế chậm nhất không quá 60 ngày,
kể từ ngày 31 tháng 12 của năm quyết toán thuế
Trong trường hợp cơ sở kinh doanh sáp nhập, hợp nhất chia tách, giải thể,phá sản, cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế
Trang 17trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có quyết định sáp nhập, hợp nhất, chia tách,giải thể, phá sản.
Cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán tài chính theo chế độ Nhà nướcquy định; trên cơ sở quyết toán thuế tài chính, cơ sở kinh doanh có trách nhiệm
kê khai toàn bộ số thuế phải nộp, số thuế đã nộp của năm hoặc thời hạn quyếttoán, số còn thiếu hay nộp thừa tính đến thời điểm quyết toán thuế Cơ sở phải
kê khai đầy đủ, đúng các chỉ tiêu và số liệu theo quyết toán thuế và gửi bảnquyết toán thuế đến địa phương nơi cơ sở đăng ký nộp thuế theo thời gian quyđịnh
Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm nộp số thuế giá trị gia tăng còn thiếu vàoNgân sách Nhà nước sau 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán thuế, nếunộp thừa được trừ vào số phải nộp của kỳ tiếp sau, hoặc được hoàn thuế nếu cơ
sở thuộc trường hợp và đối tượng được hoàn thuế
Cơ sở kinh doanh phải chịu trách nhiệm về tính đúng đắn của số liệuquyết toán thuế; nếu cơ sở kinh doanh báo cáo sai, để trốn, lậu thuế sẽ bị xửphạt theo quy định của pháp luật
1.2.14 Miễn giảm thuế GTGT
Đối tượng được xét miễn, giảm thuế giá trị gia tăng là các cơ sở sản xuất,xây dựng, vận tải và hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ do nguyên nhân sốthuế giá trị gia tăng phải nộp của các hoạt động này lớn hơn số thuế tính theomức thuế doanh thu trước đây