Thuế GTGT là thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam đã
và đang có những bước phát triển cả về quy mô và loại hình kinh doanh với nhiều hìnhthức đa dạng, loại hình hoạt động phong phú, thay đổi linh hoạt, các doanh nghiệp đãgóp phần quan trọng tạo nên một nền kinh tế thị trường năng động ổn định và pháttriển mạnh mẽ
Và cũng trong cơ chế thị trường đầy sôi động ấy các doanh nghiệp đang phải đốimặt với không ít những khó khăn và thách thức Và nhiệm vụ đặt ra cho các nhà kinhdoanh là tập trung mọi trí lực vào các yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp
Gắn liền với công tác kế toán Thuế GTGT, kế toán Thuế GTGT cũng giữ một vịtrí hết sức quan trọng góp phần phục vụ đắc lực và có hiệu quả trong việc kê khai thuếvới Cơ quan Thuế Do đó kế toán Thuế GTGT cần phải được tổ chức một cách khoahọc hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Theo Luật quản lý Thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Quốchội khoá XI kỳ họp thứ 10 năm 2006 với mục tiêu đạt hiệu quả cao trong công tác quản
lý về phương diện thuế đối với doanh nghiệp và các tổ chức kinh doanh, chủ yếu các đốitượng nộp thuế tự khai tự nộp và được hướng dẫn bởi các cơ quan chức năng liên quan.Đồng hành cùng luật quản lý thuế có nhiều văn bản pháp quy về thuế, nhưng về lĩnh vựcThuế GTGT là một sắc thuế phổ biến và gần gũi với mọi người tiêu dùng Luật ThuếGTGT mới gần đây nhất của Quốc hội khoá XII kỳ họp thứ 3, số 13/2008/QH12 ngày 3tháng 6 năm 2008 nhưng hiệu lực bắt đầu ngày 01 tháng 01 năm 2009, luật này thay thếluật thuế GTGT năm 1997 và sửa đổi, bổ sung một số điều của luật Thuế GTGT số07/2003/QH11 Điều này có thể thấy sự cần thiết của sắc Thuế GTGT trong nền kinh tếđang trên đà phát triển hội nhập của đất nước ta Đặc biệt trong qua trình tìm hiểu vànghiên cứu ở Công ty Cổ phần Định giá và Tư vấn đầu tư Quốc Tế, là một đơn vị kinhdoanh dịch vụ là chính có nhiều vấn đề trong công tác khai Thuế của kế toán còn gặp
Trang 2nhiều vướng mắc Vì vậy, trong thời gian thực tập tại Công ty Cỏ phần Định giá và Tưvấn đầu tư Quốc Tế, được tiếp cận với thực tiễn hoạt động của một doanh nghiệp vớimục đích vận dụng những kiến thức đã được trang bị tại nhà trường, học hỏi thêmnhững kiến thức - kinh nghiệm thực tế cùng với việc nhận thức được tầm quan trọng
của công tác kế toán Thuế GTGT em quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế
toán Thuế GTGT tại Công ty Cổ phần Định giá và Tư vấn đầu tư Quốc Tế ” làm đề
tài chuyên đề cuối khoá
Ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyền đề được kết cấu thành 3 Chương:
Nội dung của chuyên đề bao gồm:
Chương 1: Lý luận chung về Thuế giá trị gia tăng và kế toán Thuế giá trị gia tăng Chương 2: Thực trạng kế toán Thuế GTGT tại Công ty CP Định giá và Tư vấnđầu tư Quốc Tế
Chương 3: Phương hướng hoàn thiện kế toán Thuế GTGT tại Công ty CP Địnhgiá và Tư vấn đầu tư Quốc Tế
Được sự giúp đỡ tận tình của Cán bộ phòng Tài Chính Kế Toán và sự hướng dẫncủa Trương Thị Thuỷ đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thiện chuyên đề thực tập này
Với sự hiểu biết và kiến thức còn hạn chế, em không thể tránh khỏi những thiếusót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Cô và các Anh (Chị) cán bộ Công
ty để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2009
Sinh viên: Nguyễn Đình Chinh
Trang 3Chương 1: Lý luận chung về Thuế GTGT và Kế toán Thuế GTGT1.1 Những vấn đề lý luận chung về thuế GTGT trong các doanh nghiệp.
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm thuế GTGT
* Khái niệm
Thuế GTGT là thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
* Đặc điểm:
Thuế GTGT có những đặc điểm như sau:
1- Thuế GTGT là thuế gián thu, một yếu tố cấu thành trong giá cả hàng hoá dịch
vụ nhằm động viên một phần thu nhập thông qua sự đóng góp của người tiêu dùng,nhà sản xuất kinh doanh và cung ứng dịch vụ chỉ là người nộp hộ
2- Thuế GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất - kinh doanh nhưngchỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ ở mỗi giai đoạn luân chuyển
3- Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao
4- Thuế GTGT có phạm vi điều chỉnh rộng, áp dụng cho tất cả các loại hàng hoádịch vụ tiêu thụ trong nước, đối với mọi tổ chức cá nhân thuộc lĩnh vực sản xuất kinhdoanh hàng hoá và cung ứng dịch vụ
5- Thuế GTGT có tính lãnh thổ rõ rệt
1.1.2 Vai trò của thuế GTGT và nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT.
- Thứ nhất: thuế GTGT đảm bảo nguồn thu ổn định cho ngân sách nhà nước
- Thứ hai: thuế GTGT có vai trò khuyến khích đầu tư, xuất khẩu thúc đẩy pháttriển sản xuất kinh doanh
Những mặt hàng thiết yếu phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng áp dụng mức thuếsuất 5%, để khuyến khích và tạo điều kiện cho xuất khẩu phát triển áp dụng mức thuếsuất là 0%, còn đối với các hàng hóa dịch vụ khác áp dụng mức thuế suất 10%
1.1.3 Nội dung cơ sở của luật thuế GTGT hiện hành ở Việt Nam
Thuế GTGT hiện hành ở Việt Nam được thực hiện theo các văn bản pháp lý như:
- Luật thuế GTGT số 02/1997/QH9 ngày 10 thnág 5 năm 1997;
Trang 4- Luật thuế GTGT số 07/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003 sửa đổi bổ sung một
số điều của luật thuế GTGT;
- Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT;
- Thông tư số 120/2003/TT- BTC ngày 12/12/2003 quy định chi tiết thi hành Nghịđịnh số 158/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ;
- Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 của Chính phủ, bổ sung khoản 1Điều 7 Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 quy định chi tiết thi hành Luật thuếGTGT và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT;
- Thông tư số 84/2004/TT- BTC ngày 18/8/2004 sửa đổi, bổ sung Thông tư số120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CPngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT;
- Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ sửa đổi, bổ sungcác Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế GTGT;
- Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 hướng dẫn thi hành Nghị định số158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 vàNghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhLuật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT;
- Thông tư số 30/2008/TT-BTC ngày 16/4/2008 sửa đổi, bổ sung Thông tư 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-
CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửađổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT;
- Luật thuế GTGT của Quốc hội khoá XII kỳ họp thứ 3, số 13/2008/QH12 ngày 03tháng 6 năm 2008;
- Thông tư 129/2008/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2008 về việc Hướng dẫn chitiết thi hành luật thuế GTGT;
Trang 5- Thông tư số 131/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ tài chính Hướng dẫn thựchiện thuế giá trị gia tăng theo Danh mục hàng hoá của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi;
- Thông tư 04/2009/TT-BTC ngày 13/01/2009 của Bộ Tài chính về việc hướngdẫn thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày11/12/2008 của Chính phủ;
- Thông tư số 13/2009/TT-BTC ngày 22/01/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiệngiảm thuế GTGT đối với một số hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp kinh doanh gặp khó khăn;
- Thông tư số: 18/2009/TT-BTC ngày 30/01/2009 về việc Hướng dẫn thực hiện giảm 50%mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo Danh mục hàng hoá của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi;
Trên cơ sở đó, nội dung cơ bản của thuế GTGT hiện hành ở Việt Nam bao gồm:
1.1.3.1 Đối tượng chịu thuế GTGT:
Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sảnxuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổchức, cá nhân ở nước ngoài)
1.1.3.2 Người nộp thuế GTGT
Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụchịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh(sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ từnước ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu) bao gồm:
2.1 Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanhnghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nước (nay là Luật Doanh nghiệp) và Luật Hợp tác xã;
2.2 Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp vàcác tổ chức khác;
2.3 Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham giahợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (nay là Luật đầu tư); các
tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưng không thành lậppháp nhân tại Việt Nam;
Trang 62.4 Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng khác
có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu
2.5 Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cảtrường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sởthường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam
1.1.3.3 Đối tượng không chịu thuế GTGT.
* Theo quy tại Thông tư số: 129/2008/TT- BTC ngày 26 tháng 12 năm 2008 đốitượng không chịu Thuế GTGT bao gồm:
1 Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thuỷ sản, hảisản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thôngthường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu
2 Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống,cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền ở các khâu nuôi trồng, nhậpkhẩu và kinh doanh thương mại
3 Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuấtnông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp
4 Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh,muối i-ốt, mà thành phần chính có công thức hóa học là NaCl
5 Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê
6 Chuyển quyền sử dụng đất
7 Bảo hiểm nhân thọ bao gồm cả bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm tai nạn conngười trong gói bảo hiểm nhân thọ; bảo hiểm người học và các dịch vụ bảo hiểm conngười như bảo hiểm tai nạn thuỷ thủ, thuyền viên, bảo hiểm tai nạn con người, bảohiểm tai nạn hành khách, bảo hiểm khách du lịch, bảo hiểm tai nạn lái - phụ xe vàngười ngồi trên xe, bảo hiểm cho người đình sản, bảo hiểm trợ cấp nằm viện phẫuthuật, bảo hiểm sinh mạng cá nhân, bảo hiểm người sử dụng điện và các bảo hiểm khácliên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng và các dịch vụ bảohiểm nông nghiệp khác; Tái bảo hiểm
Trang 78 Dịch vụ tài chính:
a) Dịch vụ cấp tín dụng gồm các hình thức: cho vay; chiết khấu và tái chiết khấucông cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác; bảo lãnh; cho thuê tài chính và cáchình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật do các tổ chức tài chính, tíndụng tại Việt Nam cung ứng
b) Kinh doanh chứng khoán bao gồm: môi giới chứng khoán, tự doanh chứngkhoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu ký chứngkhoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, dịch
vụ tổ chức thị trường của các sở hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán, các hoạt độngkinh doanh khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán
c) Chuyển nhượng vốn bao gồm việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ sốvốn đã đầu tư, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuấtkinh doanh, chuyển nhượng chứng khoán và các hình thức chuyển nhượng vốn kháctheo quy định của pháp luật
d) Dịch vụ tài chính phái sinh bao gồm hoán đổi lãi suất, hợp đồng kỳ hạn, hợpđồng tương lai, quyền chọn mua, bán ngoại tệ và các dịch vụ tài chính phái sinh kháctheo quy định của pháp luật
9 Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòngbệnh cho người và vật nuôi, dịch vụ sinh đẻ có kế hoạch, dịch vụ điều dưỡng sức khoẻ,phục hồi chức năng cho người bệnh
10 Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và Internet phổ cập theo chương trìnhcủa Chính phủ; Dịch vụ bưu chính, viễn thông từ nước ngoài vào Việt Nam (chiều đến)
11 Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư;duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch
vụ tang lễ Các dịch vụ nêu tại điểm này không phân biệt nguồn kinh phí chi trả
12 Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốnviện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ côngcộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội
Trang 813 Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ,tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạycác nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hoá, kiến thức chuyênmôn nghề nghiệp.
14 Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
15 Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sáchchính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật,sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cảdưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; in tiền
16 Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện là vận chuyển hànhkhách công cộng bằng xe buýt, xe điện theo các tuyến trong nội tỉnh, trong đô thị vàcác tuyến lân cận ngoại tỉnh theo quy định của Bộ Giao thông vận tải
17 Hàng hoá thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu trong cáctrường hợp sau:
a) Máy móc, thiết bị, vật tư nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt độngnghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ;
b) Máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật
tư cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt
c) Tàu bay (kể cả động cơ tàu bay), dàn khoan, tàu thuỷ nhập khẩu tạo tài sản cốđịnh của doanh nghiệp, thuê của nước ngoài sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và để chothuê
18 Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh
19 Hàng nhập khẩu và hàng hoá, dịch vụ bán cho các tổ chức, cá nhân để việntrợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại;
20 Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhậpkhẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sảnxuất, gia công hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kếtvới bên nước ngoài;
Trang 921 Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ;chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ Trường hợphợp đồng chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ có kèm theochuyển giao máy móc, thiết bị thì đối tượng không chịu thuế GTGT tính trên phần giátrị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng; trường hợp khôngtách riêng được thì thuế GTGT được tính trên cả phần giá trị công nghệ, quyền sở hữutrí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng cùng với máy móc, thiết bị.
Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theoquy định của pháp luật
22 Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng và các loại vàng chưa được chế tác thànhsản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác
23 Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến
24 Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh, baogồm cả sản phẩm là bộ phận cấy ghép lâu dài trong cơ thể người; nạng, xe lăn và dụng
cụ chuyên dùng khác dùng cho người tàn tật
25 Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân thángthấp hơn mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp trong nướctheo quy định của Chính phủ về mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làmviệc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân vàcác tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động
Trang 10tư tài chính, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài); Dịch vụ xuất khẩu và dịch vụ cungcấp cho doanh nghiệp chế xuất để sử dụng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpchế xuất, trừ các dịch vụ sử dụng cho tiêu dùng cá nhân ( dịch vụ vận chuyển đưa đóncông nhân, cung cấp suất ăn cho công nhân của doanh nghiệp chế xuất…).
- Bổ sung vận tải quốc tế vào đối tượng áp dụng thuế suất 0% để khuyến khích pháttriển hoạt động vận tải quốc tế của doanh nghiệp Việt Nam và phù hợp với thông lệ quốc tế
(2) Mức thuế suất 5%: Thuế suất 5% được áp dụng cho hàng hoá dịch vụ cótính chất thiết yếu cho đời sống kinh tế xã hội, và một số hàng hoá cần ưu đãi
(2.1.) Mức thuế suất 5% chủ yếu áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ là đầu vàocủa sản xuất nông nghiệp Tại Luật GTGT sửa đổi mới nhất, quy định 15 nhóm hànghoá, dịch vụ áp dụng thuế suất 5%
(2.2) Các nhóm sau chuyển từ mức thuế suất 5% thành mức thuế suất 10%:
- Sản phẩm luyện, cán, kéo kim loại đen, kim loại màu, kim loại quý, trừ vàng nhập khẩu
- Máy xử lý dữ liệu tự động và các bộ, phận phụ tùng của máy
- Duy tu, sửa chữa, phục chế di tích lịch sử-văn hoá, bảo tàng (trừ trường hợphuy động bằng nguồn vốn góp của nhân dân và vốn viện trợ nhân đạo)
- Vận tải, bốc xếp, nạo vét luồng lạch, cảng sông, cảng biển; hoạt động trục vớt, cứu hộ.(3) Mức thuế suất 10%: Thuế suất 10% được áp dụng cho hàng hoá dịch vụ cótính chất thông thường
Được xác định theo phương pháp loại trừ, áp dụng đối với các hàng hoá, dịch vụkhông thuộc diện áp dụng các mức thuế suất 0%, 5%
1.1.3.5 Căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế
Trang 11a) Căn cứ tính thuế: Việc xác định thuế GTGT dựa vào 2 căn cứ tính thuế là thuếsuất và giá tính thuế.
* Giá tính thuế được qui định như sau:
a.1) Về nguyên tắc giá tính thuế GTGT là giá bán chưa có thuế GTGT.
+ Đối với hàng hoá, dich vụ do cơ sở sản xuất, kinhd oanh bán ra hoặc cung ứngcho các đối tượng khác là giá bán chưa có thuế GTGT Đối với hàng hoá, dịch vụ chịuthuế TTĐB là giá bán đã có thuế TTĐB nhưng chưa có thuế GTGT
+ Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức giảm giá bán thì giá tính thuếGTGT là giá bán đã giảm ghi trên hoá đơn
+ Đối với hàng hoá nhập khẩu là giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng (+) với thuếnhập khẩu (nếu có), cộng (+) thuế TTĐB (nếu có)
+ Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng, khuyến mại hoặc
để trả thay lương là giá tính thuế GTGT được xác định theo giá tính thuế của sản phẩm,hàng hoá, dịch vụ, cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm phát sinh các động này
+ Đối với hàng hoá, dịch vụ có tính đặc thù dùng các chứng từ như vé cước vậntải, vé xổ số kiến thiết ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì giá chưa có thuếđược xác định như sau :
Giá thanh toán (tiền bán ve, bán tem )Giá chưa có thuế GTGT =
1 + (%) thuế suất của hàng hoá, dịch vụ đó
a.2) Về phương pháp tính thuế:
a.2.1) Phương pháp khấu trừ thuế
Thuế GTGT phải nộp được xác định bởi công thức:
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ-
Thuế GTGT của hàng Giá tính thuế của hàng Thuế suất
Trang 12Thuế GTGT đầu vào là tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hànghoá, dịch vụ (bao gồm cả TSCĐ) dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịuthuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩuhoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài.
* Việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào được quy định cụ thể như sau:
+ Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanhhàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì khấu trừ toàn bộ
+ Thuế đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai khấu trừ khi xác định sốthuế phải nộp của tháng đó, không không phân biệt hàng hoá đã xuất dùng hay còn đểtrong kho Hàng hoá dịch vụ mua vào phát sinh trong tháng chưa kê khai kịp trongtháng thì được kê khai khấu trừ vào các tháng tiếp sau, thời gian tối đa là 03 tháng kể
từ thời điểm kê khai của tháng phát sinh
Riêng đối với tài sản cố định, nếu số thuế đầu vào được khấu trừ lớn thì đượckhấu trừ dần hoặc được hoàn thuế theo quy định của chính phủ
+ Trường hợp cơ sở kinh doanh mua vật tư, hàng hoá không có hoá đơn chứng
từ hoặc có hoá đơn chứng từ nhưng không phải hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn GTGTnhưng không ghi riêng số thuế GTGT ngoài giá bán thì không được khấu trừ thuếGTGT đầu vào
+ Hoá đơn GTGT sử dụng không đúng quy định của pháp luật thì cơ sở kinhdoanh không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
+ Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được dùng chứng từ đặc thù ghi giáthanh toán là giá đã có thuế GTGT thì:
+ Thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng đồng thời cho sản xuất kinh doanhhàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuếđầu vào của vật tư, hàng hoá dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịuthuế GTGT Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế đầu vào được khấu trừ vàkhông được khấu trừ, nếu không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được tính khấu
Trang 13trừ theo tỷ lệ % giữa doanh số của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổngdoanh số của hàng hoá, dịch vụ bán ra.
a.2.2) Phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT
* Đối tượng áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên GTGT là :
+ Cá nhân sản xuất, kinh doanh là người Việt Nam
+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hìnhthức đầu tư theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ các điềukiện về hoá đơn, chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế
+ Cơ sở kinh doanh mua vàng bạc, đá quý, ngoại tệ
* Phương pháp tính:
+ Giá thanh toán của hàng hoá dịch vụ bán ra trong kỳ là giá mà bên mua thực tế thanhtoán cho bên bán, bao gồm cả các loại thuế phát sinh nếu có ( thuế TTĐB, thuế GTGT…)
1.1.3.6 Về khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Nâng thời hạn tối đa được kê khai thuế GTGT đầu vào, cụ thể: “Trường hợp cơ sởkinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kêkhai, khấu trừ bổ sung; thời gian kê khai tối đa là 6 tháng, kể từ thời điểm phát sinh sai sót”
Trị giá mua vào của hàng phân bổ cho hàng hóa tiêu thụ trong kỳ-
=
Giá thanh toán của hàng hóa dịch vụ bán ra
Giá thanh toán của hàng hoá dịch vụ mua vào tương ứng-
Hay
Trang 14- Bổ sung quy định hàng hoá, dịch vụ mua vào được khấu trừ thuế đầu vào thìphải thanh toán qua ngân hàng, trừ trường hợp giá trị của hàng hoá, dịch vụ mua vàotừng lần dưới 20 triệu đồng.
- Bổ sung quy định thuế đầu vào của tài sản cố định sử dụng đồng thời cho sảnxuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thìđược khấu trừ toàn bộ (Thực tế quy định này đang được hướng dẫn tại Thông tư số32/2007/TT-BTC)
1.1.3.7 Về hoàn thuế GTGT
- Bổ sung thêm trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuếGTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ hết
và có số thuế còn lại từ hai trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT
1.1.3.8 Các qui định về hoá đơn, chứng từ
Doanh nghiệp thương mại có thể nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừhoặc phương pháp trực tiếp khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT phải
sử dụng hoá đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng Khi lập hoá đơn phải ghi đầy đủ, đúngcác yếu tố quy định trên hoá đơn Đối với hoá đơn GTGT phải ghi rõ các thông tin vềngười bán, người mua, hàng hoá dịch vụ phát sinh, giá bán chưa có thuếGTGT, phụthu và phí tính ngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT, tổng giá thanh toán và đúng giá trịcủa hàng hoá, dịch vụ trên thị trường
1.2 Phương pháp kế toán thuế GTGT theo chế độ kế toán hiện hành.
- Thuế GTGT đầu ra phát sinh
- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã được khấu trừ, còn được khấu trừ
Trang 15- Thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp.
- Thuế GTGT được hoàn
1.2.2 Phương pháp kế toán thuế GTGT theo chế độ hiện hành.
Khi lập hoá đơn, cơ sở kinh doanh phải ghi đầy đủ, đúng, chính xác yếu tố quyđịnh trên hoá đơn: giá bán, giá chưa có thuế, phụ thu và thuế tính ngoài giá bán (nếu có),thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế, nếu không ghi tách riêng giá bán chưa có thuế
và thuế, chỉ ghi chung giá thanh toán thì thuế GTGT đầu ra phải tính trên giá thanh toán
Các Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp khi bán hàng hoá, dịch vụ phải sử dụng “Hoá đơn bán hàng ” do Bộ Tài chính pháthành Khi lập hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ cơ sở kinh doanh phải ghi đầy đủ, đúngcác yếu tố quy định và ghi rõ: Giá bán, các khoản phụ thu và phí tính ngoài giá bán(nếu có), tổng giá thanh toán (đã có thuế GTGT )
Ngoài hoá đơn GTGT cơ sở kinh doanh còn sử dụng hoá đơn tự in, chứng từ đặcthù Khi cơ sở kinh doanh sử dụng hoá đơn, chứng từ khác với mẫu quy định chung(kể cả hoá đơn tự phát hành) phải đăng ký với Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) và chỉđược sử dụng sau khi được chấp thuận bằng văn bản Hoá đơn tự in phải đảm bảo phảnánh đầy đủ các nội dung thông tin theo quy định của hoá đơn, chứng từ (Hoá đơnGTGT, hoá đơn bán hàng) Các chứng từ đặc thù như tem bưu điện, vé máy bay, vé xổ
số, giá ghi trên vé là giá đã có thuế GTGT
Để tạo thuận lợi cho việc tính thuế GTGT hàng tháng, phục vụ công tác kê khaithuế, các cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế phải lập Tờ khai
Trang 16thuế theo mẫu 01/GTGT, Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra mẫu số01-1/GTGT, Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào Mẫu số02-1/GTGT, Bảng giải trình khai bổ sung, điều chỉnh theo mẫu 01-3/GTGT (nếu có),Bảng phân bổ số thuế GTGT của hàng háo dịch vụ mua vào được khấu trừ trong thángtheo mẫu số 01-4A/GTGT, Bảng kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào phân bổ đượckhấu trừ năm theo mẫu 01-4B/GTGT, Bảng kê số thuế GTGT đã nộp của doanh thukinh doanh xây dựngm lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh theo mẫu 01-5/GTGT; vàcác hồ sơ kê khai theo mẫu quy định tương ứng với loại hình hoạt động kinh doanh củađơn vị: mẫu số 02/GTGT, 03/GTGT, 04/GTGT, 05/GTGT, 06/GTGT, 07A/GTGT,07B/GTGT, 07C/GTGT (Ban hành kèm theo thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày14/6/2007 của Bộ Tài Chính).
1.2.2.2 Tài khoản kế toán
Để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của thuế GTGT được khấu trừ, thuếGTGT phải nộp thuế, thuế GTGT đầu ra kế toán sử dụng Tài khoản - 133 Thuế GTGTđược khấu trừ, Tài khoản 3331 -Thuế GTGT phải nộp và các tài khoản khác có liên quan
(1) Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ:
Tài khoản 133 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và cònđược khấu trừ
* Hạch toán Tài khoản 133 cần tôn trọng các quy định sau:
- Tài khoản 133 chỉ áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộpthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế; không áp dụng đối với cơ sở kinh doanhthuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng và cơ sở kinhdoanh không thuộc diện chịu thuế GTGT
- Đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hànghoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì cơ sở kinh doanh phải hạchtoán riêng thuế đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
- Trường hợp không thể hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào được hạchtoán vào Tài khoản 133 Cuối kỳ, kế toán phải xác định số thuế GTGT được khấu trừ theo
Trang 17tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu bán ra Số thuế GTGT đầuvào không được khấu trừ đựơc tính vào giá vốn của hàng hoá bán ra trong kỳ.
- Trường hợp cơ sở kinh doanh mua hàng hoá, dịch vụ dùng vào hoạt động sảnxuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuọc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc dùngvào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp, dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án hoặc dùng vào hoạt động văn hoá,phúc lợi mà được trang trải bằng nguồn kinh phí khác, thì số thuế GTGT đầu ra đượckhấu trừ và không hạch toán vào Tài khoản 133 Số thuế GTGT đầu vào được tính vàogiá trị của vật tư, hàng hoá, tài sản cố định, dịch vụ mua vào
- Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được dùng hoá đơn, chứng từ đặc thù(như tem bưu điện, vé cước vận tải…) ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì
cơ sở kinh doanh được căn cứ vào giá hàng hoá, dịch vụ đã có thuế để xác định giákhông có thuế và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo phương pháp tính đã nêutrong phần giá tính thuế
- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai khấu trừ khixác định thuế GTGT phải nộp của tháng đó Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừlớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì chỉ khấu trừ thuế GTGT đầu vào bằng (=) số thuếGTGT đầu ra của tháng đó, số thuế GTGT đầu vào còn lại được khấu trừ tiếp vào kỳtính thuế sau hoặc được xét hoàn thuế theo chế độ quy định
Tài khoản 133 có hai tài khoản cấp hai:
+ TK 1331- thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ.
+ TK 1332 - thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định.
(2) Tài khoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp:
* Nội dung của Tài khoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp
TK 3331 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, sốthuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
Tài khoản này áp dụng chung cho đối tượng nộp thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ và đối tượng nộp thuế theo phương pháp trực tiếp
Tài khoản 3331 có hai tài khoản cấp hai:
+ Tài khoản 33311- Thuế GTGT đầu ra.
Trang 18+ Tài khoản 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu.
1.2.2.3 Phương pháp hạch toán thuế GTGT.
(1).Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.
Sơ đồ Kế toán Thuế Giá trị gia tăng được khấu trừ
Thuế GTGT đầu vào phát sinh
Khi mua vật
tư, hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ trong nước
Khi nhâp khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ
Thuế GTGT đã được khấu trừ Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ Thuế GTGT được hoàn
Thuế GTGT của hàng mua trả lại hoặc giảm giá, CKTM
Các khoản hàng mua trả lại người bán, giảm giá hàng mua hoặc chiết khấu thương mại
Trang 19Sơ đồ Kế toán Thuế Giá trị gia tăng phải nộp Ngân sách Nhà nước
133
521, 531, 532
Thuế GTGT
đã được khấu trừ
Thuế GTGT đã được khấu trừ
Thuế GTGT của hàng bán trả lại, hàng giảm giá, hoặc chiết khấu thương mại
Thuế GTGT phải nộp được giảm
Thuế GTGT
đã nộp NSNN
Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt động tài chính phát sinh
Thu nhập khác phát sinh
111, 112, 131
711
511, 512, 515
711
Tổng giá thanh toán
Tổng giá thanh toán
333 (3331) - Thuế GTGT phải nộp 111, 112, 131, 136,
Trang 20(2) Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT
Sơ đồ Kế toán Thuế Giá trị gia tăng trực tiếp
Trang 211.2.2.4 Kê khai thuế GTGT hàng tháng, quyết toán thuế GTGT.
Hàng tháng, cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phươngpháp khấu strừ thuế phải lập và gửi tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 01/GTGT) kèm theobảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra (Mẫu số 01-2/GTGT); bảng kêhoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào (Mẫu số 01-1/GTGT); và các bảng kêkhác có liên quan theo quy định Các bảng kê hoá đơn, chứng từ được lập căn cứ vàohoá đơn, chứng từ mua bán vật tư, hàng hoá, dịch vụ, tài sản cố định trong kỳ và cácchứng từ khác, các sổ có liên quan Tờ khai thuế GTGT kỳ trước, bảng kê hoá đơn,chứng từ hàng hoá bán ra,mua vào, sổ kế toán có liên quan
1.2.2.5 Sổ kế toán.
Kế toán thuế GTGT được sử dụng nhật ký chứng từ số 10 dùng để tổng hợp toàn
bộ lượng thuế GTGT đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp
Nếu doanh nghiệp dùng hình thức nhật ký chung thì thuế GTGT sẽ được theo dõi trêncác sổ nhật ký đặc biệt như : Nhật ký mua hàng, nhật ký bán hàng, nhật ký chi tiền,nhật ký thu tiền và sổ nhật ký chung
Nhưng dù sử dụng hình thức sổ nào thì để theo dõi chi tiết nhất, đầy đủ và chínhxác thì thuế GTGT được kế toán ghi trên “sổ theo dõi thuế GTGT” nhìn vào sổ này ta
có thể thấy được tất cả những phát sinh về thuế GTGT : thuế đầu ra, đầu vào, số thuếphải nộp, đã nộp và số thuế còn phải nộp
(1) Theo hình thức nhật ký chung
Hóa đơn GTGT Hoá đơn dịch vụ Hoá đơn đặc thù Bảng kê mua, bán hàng hóa
Sổ nhật ký mua
Sổ nhật ký chi
Sổ nhạt ký thu
Sổ nhật ký bán
Trang 22(2) Theo hình thức nhật ký sổ cái
(3) Theo hình thức chứng từ ghi sổ
Hóa đơn GTGT Hoá đơn dịch vụ Hoá đơn đặc thù Bảng kê mua, bán hàng hóa và một số chứng từ khác
Nhật ký sổ cái Sổ chi tiết TK 133
Sổ chi tiết TK 3331
Báo cáo thuế
Bảng tổng hợp chi tiết
Hóa đơn GTGT Hoá đơn dịch vụ Hoá đơn đặc thù Bảng kê mua, bán hàng hóa và một số chứng từ khác
Trang 23(4) Theo hình thức nhật ký chứng từ
(5) Theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Ghi chú:
Hóa đơn GTGT Hoá đơn dịch vụ Hoá đơn đặc thù Bảng kê mua, bán hàng hóa
Báo cáo thuế
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ kế toán ,sổ chi tiết tài khoản 133,3331
Báo cáo Thuế Máy vi tính
Hóa đơn GTGT Hoá đơn dịch vụ Hoá đơn đặc thù Bảng kê mua, bán hàng hóa và một
số chứng từ khác
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Phần mềm
kế toán
Ghi hàng ngày
Ghi cuối thángQuan hệ đối chiếu
Trang 24Chương 2: Thực trạng Kế toán Thuế GTGT tại Công ty Cổ phần Định giá
và Tư vấn đầu tư Quốc Tế2.1 Tình hình, đặc điểm về tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh tại Công
ty Cổ phần Định giá và Tư vấn đầu tư Quốc Tế
2.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp
2.1.1.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần Định giá và Tư vấn đầu tư Quốc Tế
Tên công ty : Công ty Cổ phần Định giá và Tư vấn đầu tư Quốc Tế
Tên viết tắt : VALUINCO.,JSC
Địa chỉ : Số 85 Kim Mã Thượng – Ba Đình – Hà Nội
Số ĐKKD : 0103016044 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.Hà Nội cấp ngày 26/03/2007
Số điện thoại : (04)3762 4763/64 Fax : (04)3762 2147
Mã số thuế : 0102181563
Công ty Cổ phần Định giá và Tư vấn đầu tư Quốc Tế được thành lập ngày 08 tháng
03 năm 2007 với số vốn điều lệ 2.000.000.000 đồng Qua hai năm đi vào hoạt động vớichức năng Thẩm định giá và Giám định hàng hoá cùng các dịch vụ Tư vấn về hỗ trợ Doanhnghiệp, đáp ứng cho nhiều mục đích khác nhau như: Mục đích thế chấp vay vốn Ngânhàng; mục đích để phát mại tài sản theo phán quyết của cơ quan tài phán; mục đích gán nợhoặc chuyển vốn cho vay thành cổ phần, mục đích làm cơ sở để mua - bán; mục đích đểgóp vốn - liên doanh, liên kết, cổ phần hóa doanh nghiệp, mua và bán doanh nghiệp; mụcđích làm cơ sở để tính thuế; mục đích làm cơ sở để bồi thường trong lĩnh vực bảo hiểm và
tư vấn hỗ trợ - thu hồi - quản lý công nợ… cụ thể như sau:
Dịch vụ Thẩm định giá tài sản và bất động sản
Thẩm định giá hàng hoá và tài sản
Thẩm định giá máy móc thiết bị và dây chuyền sản xuất
Thẩm định giá phương tiện vận tải (ôtô, tàu thủy…), xe chuyên dùng, xe công trình và máy công trình
Thẩm định giá bất động sản: Dự án bất động sản, đất đai, hạ tầng kỹ thuật, nhà xưởng sản xuất và công trình kiến trúc xây dựng trên đất
Thẩm định giá trị Doanh nghiệp, thẩm định giá phục vụ cổ phần hóa Doanh nghiệp, thẩm định giá giao dịch, mua bán và chuyển nhượng Doanh nghiệp
Trang 25 Thẩm định giá trị đầu tư của Doanh nghiệp.
Thẩm định giá trị: Thương hiệu và các hệ thống phân phối hàng hóa của Doanh nghiệp
Thẩm định giá các dự án đầu tư
Dịch vụ Giám định hàng hoá xuất nhập khẩu
Giám định hàng nông lâm thuỷ, hải sản
Giám định hàng công nghiệp
Giám định máy móc thiết bị dây chuyền sản xuất
Giám định phương tiện vận tải thuỷ, bộ, phương tiện cơ giới chuyên dùng
Giám định số lượng, khối lượng và tổn thất hàng hoá
Dịch vụ Tư vấn và Hỗ trợ Doanh nghịêp
Tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp thu xếp vốn đầu tư
Tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp vay vốn và đáo hạn Ngân hàng
Tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư
Tư vấn đấu thầu và quản lý dự án
Tư vấn và hỗ trợ Tổ chức, Doanh nghiệp thu hồi nợ công nợ - thanh toán công nợ và nợ khó đòi
Tư vấn và hỗ trợ Tổ chức, Cá nhân, Doanh nghiệp đàm phán, giải quyết các tranh chấp phát sinh các hợp đồng dân sự, kinh tế, thương mại
Tư vấn và hỗ trợ Tổ chức, Cá nhân, Doanh nghiệp các dịch vụ pháp lý phát sinh khác
Dịch vụ cung cấp thông tin thị trường
Cung cấp thông tin kinh tế thị trường trong và ngoài nước
Cung cấp thông tin công nghiệp và nông nghiệp
Cung cấp thông tin văn hóa – xã hội
Cung cấp thông tin giá bán hàng hóa, dịch vụ đối với các doanh nghiệp chuẩn
bị gia nhập ngành; hoặc đưa hàng hóa, một kênh phân phối mới, dịch vụ của mình vàothị trường mới và thị trường WTO
2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp
- Cũng như tất cả các doanh nghiệp làm lĩnh vực dịch vụ khác Công ty Cổ phầnĐịnh giá và Tư vấn đầu tư Quốc Tế chuyên làm Thẩm định giá tài sản, Giám định và
Trang 26tư vấn doanh nghiệp như lĩnh vực quản lý, tư vấn đầu tư, tư vấn đại diện sở hữu trí tuệ,
tư vấn cổ phần hoá… nhằm đáp ứng nhu cầu chủa khách hàng
- Công ty làm Thẩm định, Giám định cũng như Tư vấn cho các doanh nghiệpbằng cách trực tếp liên hệ khách hàng để hiểu được mục đích của khách hàng yêu cầu,thông qua đó có thể thẩm định, giám định và tư vấn giúp khách hàng nắm bắt được mụctiêu mà mình cần đạt được Với mục tiêu tăng chất lượng dịch vụ tăng doanh thu, tănglợi nhuận, để bù đáp những chi phí
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Doanh nghiệp
Xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty căn cứ vào điềukiện hoạt động kinh doanh đặc điểm kinh doanh của Công ty
Trang 27Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Định giá và Tư vấn đầu tư Quốc Tế
Trang 28- Hội đồng quản trị : Là cơ quan có quyết định cao nhất của công ty, có toànquyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề Hội đồng quản lý thông qua quyếtđịnh bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác.
- Tổng Giám Đốc Công ty: Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, là người đại diệntheo pháp luật của công ty có quyền quyết định phát hành chứng thư cho khách hàng
và mọi hoạt động khác như tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh và phương ánđầu tư của Công ty Là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và mọi chungcho mọi hoạt động của Công ty
- Giám đốc Tư vấn doanh nghiệp: Chịu tránh nhiệm quản lý Phòng tư vấn Đầu Tư;Phòng tư vấn đấu thầu và QLDA; Phòng tư vấn quản lý thu hồi công nợ và Phòng tư vấn pháp
lý DN và Báo cáo mọi hoạt động tư vấn lên Tổng Giám đốc và Hội đồng quản trị
- Giám đốc đầu tư: Chịu trách nhiệm quản lý Phòng Quản lý dự án; Phòng đầu
tư tài chính; Phòng liên doanh đầu tư và Báo cáo mọi hoạt động đầu tư lên Tổng Giámđốc và Hội đồng quản trị
- Giám đốc Kinh doanh: Chịu trách nhiệm quản lý Phòng tài chính Kế toán; Chi nhánh
TP HCM; Chi nhánh Quy Nhơn; Chi nhánh Tiền Giang; Ban nghiên cứu thị trường và tiếp thị;Báo cáo mọi hoạt động kinh doanh lên Tổng Giám đốc và Hội đồng quản trị
- Giám đốc Định giá và Giám định hoàng hóa: Chịu trách nhiệm quản lý Phòng Thẩmđịnh giá BĐS; Phòng Thẩm định giá máy móc thiết bị; Phòng Thẩm định giá trị Doanh nghiệp
và Tài sản vô hình; Phòng Giám định hàng hoá và Báo cáo mọi hoạt động Thẩm định tài sản
và Giám định hàng hóa lên Tổng Giám đốc và Hội đồng quản trị
- Phòng kế toán: Thực hiện các nghiệp vụ kế toán của doanh nghiệp và cung cấp các sốliệu cần thiết cho Hội đồng quản trị cũng như ban Giám đốc và các bộ phận kinh doanh đểphân tích kịp thời và đưa ra những giải pháp, quyết định đúng đắn trong kinh doanh
Trang 29Sơ đồ quy trình Thẩm định giá tài sản
Ban giám đốc
1 - Ban giám đốc phân công nhiệm vụ vào giấy yêu cầu thẩm định giá của khách hàng
Chuyên viên
thẩm định giá
2 - Nghiên cứu xác định loại tài sản, mục đích, thời điểm thẩm định giá và khả năng thực hiện
Chuyên viên
thẩm định giá
7 -Chuyên viên chỉnh sửa lỗi chính tả và in ấn Chứng thư
bên trái chữ ký Tổng giá đốc
Văn thư
8 - Giao văn thư 01 bản chính
- Chuyên viên thẩm định giá lưu toàn bộ hồ sơ tài liệu và báo cáo thẩm định giá
Phân công thực hiện
Nghiên cứu hồ sơ tài liệu
Thu thập và phân tích thông tin
Lựa chọn cơ sở và phương pháp TĐG phù hợp để tính toán và dự
kiếm kết quả
Viết báo cáo và dự thảo Chứng thư TĐG
Xem xét, phê duyệt
Trang 30Diễn giải:
1/ Phân công thực hiện
Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc được uỷ quyền giao nhiệm vụ cho Chuyên viênthẩm định giá hoặc nhóm Chuyên viên thực hiện việc thẩm định giá vào trang đầu củaGiấy yêu cầu thẩm định giá
2/ Nghiên cứu hồ sơ tài liệu
Sau khi được giao nhiệm vụ, Chuyên viên thẩm định giá thực hiện nghiên cứu
hồ sơ tài liệu yêu cầu thẩm định giá để xác định loại tài sản, mục đích, thời điểm thẩmđịnh giá và xem xét khả năng thực hiện
Nếu hồ sơ tài liệu chưa đầy đủ thì Chuyên viên thực hiện yêu cầu khách hàng bổsung hoặc tự khai thác
Đối với những trường hợp khách hàng yêu cầu ký Hợp đồng thẩm định giá thìcán bộ thực hiện dự thảo Hợp đồng trình Giám đốc (HĐ thẩm định giá theo mẫu HĐcủa Valuinco)
3/ Thu thập và phân tích thông tin
Các thông tin cần thiết để thẩm định giá là các thông tin có liên quan đến tài sảnvào thời điểm thẩm định giá
- Lựa chọn và khai thác nguồn cung cấp thông tin
+ Thông tin lưu trữ ở VALUINCO: Khai thác ở các tài liệu đang lưu ở VALUINCO.+ Thông tin bên ngoài VALUINCO: Khai thác gián tiếp qua điện thoại, máy fax,internet … hoặc trực tiếp điều tra thông tin thị trường thông qua nhà cung cấp thiết bịhoặc các sàn giao dịch BĐS … Trong trường hợp cần thiết, Chuyên viên thực hiệnkhảo sát thực trạng tài sản
- Phân tích và đánh giá thông tin:
Sau khi thu thập thông tin, Chuyên viên thẩm định giá thực hiện tiến hành phân tích,đánh giá và lựa chọn thông tin phù hợp, tính toán dự kiếm kết quả báo cáo thẩm định giá
4/ Lựa chọn phương pháp, tính toán và dự kiếm kết quả
Căn cứ vào loại tài sản, mục đích thẩm định giá và thời điểm thẩm định giá đồngthời căn cứ các thông tin thu thập được, Chuyên viên thực hiện lựa chọn cơ sở và phươngpháp thẩm định giá phù hợp, tính toán và dự kiến kết quả báo cáo thẩm định giá
Trang 315/ Viết báo cáo thẩm định giá và dự thảo Chứng thư trả lời
Kết quả quá trình thẩm định giá được Chuyên viên thẩm định giá thực hiện viếtthành Báo cáo kết quả thẩm định giá (Theo mẫu Báo cáo thẩm định giá củaVALUINCO), dự thảo Chứng thư thẩm định giá và văn bản thu tiền dịch vụ thẩm địnhgiá trình Tổng Giám đốc ký ban hành theo mẫu quy định của VALUINCO
Trường hợp thẩm định theo nhóm thì một Chuyên viên tổng hợp báo cáo củatừng mảng công việc đã được các Chuyên viên khác hoàn thành để Báo cáo trình Giámđốc nghiệp vụ Trong trường hợp cần thiết, từng Chuyên viên báo cáo cho phần việccủa mình trình Giám đốc nghiệp vụ
6/ Xem xét, phê duyệt
Giám đốc nghiệp vụ xem xét Báo cáo kết quả thẩm định giá, hồ sơ tài liệu, dựthảo Chứng thư trả lời kết quả thẩm định giá và văn bản thu tiền dịch vụ thẩm định giá
Nếu Giám đốc nghiệp vụ phê duyệt kết quả thẩm định dự kiến thì ký duyệt vàobáo cáo và chuyển cho Chuyên viên thực hiện in Chứng thư trả lời Trang đầu Chứngthư trả lời và trang đầu Phụ lục đính kèm (nếu có) được in trên giấy Logo củaVALUINCO
Nếu Giám đốc nghiệp vụ chưa đồng ý kết quả thẩm định giá dự kiến chuyển lạicho Chuyên viên thực hiện điều tra bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp
7/ Vào sổ, đóng dấu, phát hành và lưu trữ Chứng thư
Sau khi Tổng Giám đốc ký ban hành thì Chuyên viên thực hiện chuyển tới bộphận Văn thư thực hiện vào sổ Chứng thư và đóng dấu ban hành
2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Doanh nghiệp
Chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTCngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
Về hình thức kế toán Công ty lựa chọn hình thức nhật ký chung với hệ thống các
sổ kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, báo cáo kế toán thống nhất Theo hình thức nàytất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải ghi vào sổ nhật ký chung.Theo thứ tự thời gian phát sinh và định khoản nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các
sổ Nhật ký để chuyển ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Trang 32Niên độ kế toán từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31/12 hàng năm.
Đơn vị tiền tệ kế toán là đồng Việt Nam Trường hợp nghiệp vụ kinh tế tài chínhphát sinh là ngoại tệ phải quy đổi theo tỷ giá hối đoái thực hiện hoặc tỷ giá hối đoái doNgân hàng nhà nước công bố tại thời điểm quy đổi, trừ khi có quy định khác
Đối với hàng tồn kho, công ty thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá trị vốn hàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp bình quân gia quyền.Phương pháp tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Định giá và Tư vấn đầu tư Quốc Tế
- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: Là người chỉ đạo giám sát toàn bộ mạnglưới kế toán của Công ty, kế toán trưởng có nhiệm vụ giám sát việc chấp hành các chế độbảo vệ tài sản, vật tư tiền vốn Kế toán trưởng điều hành chính sách kế toán tài chính đồngthời báo cáo một cách kịp thời, chính xác và đúng đắn với Hội đồng quản trị và Tổng Giámđốc tình hình và kết quả hoạt động tài chính trong doanh nghiệp để tìm ra những mặt mạnhcần phát huy và những tồn tại cần khắc phục để đưa ra những kiến nghị nhằm tăng khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp Đồng thời căn cứ vào các bảng kê, các chứng từ gốc đểvào các sổ cái hàng quý để xác định kết quả kinh doanh, lập bảng cân đối kế toán và báocáo tài chính khác với các cơ quan chức năng khi họ yêu cầu
- Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ hạch toán các khoản thu chi bằng tiền mặt,tiền gửi Ngân hàng… và theo dõi các khoản tạm ứng, công nợ và chịu sự điều hànhcủa Kế toán trưởng Kế toán thanh toán phải mở các sổ kế toán tổng hợp, chi tiết liênquan và đối chiếu với kế toán tổng hợp
Kế toán trưởng (Kế toán tổng hợp)
Kế toán thanh
toán Kế toán vật tư, hàng hoá Kế toán TSCĐ, kiêm Thủ quỹ
Kế toán tiêu thụ
và XĐKQ
Trang 33- Kế toán vật tư, hàng hoá: Là người có nhiệm vụ theo dõi từng loại vật tư hànghoá trong quá trình xuất - nhập - tồn của chúng Phải mở các sổ kế toán chi tiết sau đóđối chiếu với các sổ kế toán do kế toán thanh toán lập.
- Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả: Là ngưòi có nhiệm vụ tập hợp các chứng từliên quan đến nghiệp vụ kinh tế phát sinh về tiêu thụ sản phẩm hàng hoá để doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ của công ty, và làm nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước
- Kế toán tài sản cố định kiêm thủ quỹ: Có nhiệm vụ giám sát và hạch toán tìnhhình biến động TSCĐ, tính trích khấu hao TSCĐ, phân tích, phản ánh kết quả củaCông ty hàng quý, hàng năm Đồng thời có nhiệm vụ gửi tiền mặt vào ngân hàng vàrút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ Căn cứ vào các phiếu thu, phiếu chi hợp lý, hợp lệ
để thu và phát tiền mặt
2.2 Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần Định giá
và Tư vấn đầu tư Quốc Tế.
2.2.1 Phương pháp tính thuế và thuế suất áp dụng tại Công ty
Công ty Cổ phần Định giá và tư vấn đầu tư Quốc Tế là một doanh nghiệpchuyên làm về lĩnh vực thẩm định giá tài sản cung như lĩnh vực tư vấn luật, tư vấn đầu
tư, tư vấn sở hữu trí tuệ, tư vấn dự án…
Nhà cung cấp cho công ty là: Xí nghiệp bán lẻ xăng dầu, Tổng công ty viễnthông quân đội, Viễc thông Hà Nội, Hãng hàng không quốc gia Việt Nam, Công tyTNHH Sản xuất và Thương mại Tiên Tiến, Cửa hàng nội thất Trung Anh…
Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ phát sinh khi doanh nghiệp mua của hànghoá, dịch vụ dùng vào để kinh doanh dịch vụ chịu thuế đầu ra Do đó thuế GTGT đượckhấu trừ phản ánh cùng với nghiệp vụ mua của hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ…khi nhậnđược bộ chứng từ của các nghiệp vụ đó kế toán phản ánh các nghiệp vụ phát sinh trong
đó có thuế GTGT được khấu trừ
Hầu hết các dịch vụ bán ra của công ty đều chịu thuế GTGT thuế suất 10%
2.2.2 Tổ chức kế toán thuế GTGT tại Công ty
2.2.2.1 Tổ chức hạch toán ban đầu
Dựa vào các hoá đơn, chứng từ mua vào, bán ra của đơn vị để phản ánh vào cácbảng kê mau vào bán ra
Trang 34Trình tự khi phát sinh doanh thu của doanh nghiệp như sau: Khi khách hàng yêucầu công ty tư vấn bất kỳ lĩnh vực nào trong các chức năng của công ty khi đăng ký kinhdoanh thì thoả thuận vào cùng nhau ký kết hợp đồng dịch vụ tư vấn và khi công việc hoànthành công ty làm biên bản thanh lý hợp đồng dịch vụ tư vấn và xuất hoá đơn GTGT chokhách Hoá đơn bán hàng do kế toán viên viết được lập thành 3 liên theo mẫu quy địnhcủa Tổng cục thuế được kê giấy than trên 3 liên và ký tên vào cột người bán hàng, sau đóchuyển cho Tổng Giám đốc xem và ký, rồi cho người mua hàng ký vào cột người muahàng sau đó được đóng dấu đỏ của Công ty Trong đó liên 1 (màu tím) lưu tại cuống củaquyển hoá đơn, liên 2 (màu đỏ) giao cho khách hàng, liên 3 (màu xanh) lưu nội bộ để kếtoán viên căn cứ để hạch toán vào sổ Nhật ký chung Nếu khách hàng thanh toán ngaybằng tiền mặt thì kế toán viên lập phiếu thu gồm 3 liên được đánh máy thủ công trên vitính và in ra giống nhau, 1 liên lưu thủ quỹ lưu, 1 liên giao cho khách hàng cùng hoá đơnGTGT, 1 liên kế toán viên giữu để làm căn cứ hạch toán vào sổ Nhật ký chung và Sổ cáitài khoản tiền mặt (TK 111) Nếu khách hàng đồng ý thanh toán bằng chuyển khoản thìdựa vào hoá đơn kế toán viên hạch toán vào sổ Nhật ký chung tiền đang chuyển và khinhận được giấy báo Có của Ngân Hàng giao dịch thì ghi nhận tiền gửi ngân hàng tăng lên
và tiền đang chuyển giảm đi Nếu khách hàng nợ chưa thanh toán thì ghi phải thu củakhác hàng tăng lên chi tiết theo khách
* Hoá đơn, chứng từ mà công ty sử dụng cho việc áp dụng thuế GTGT bao gồm:
- Tờ khai thuế giá trị gia tăng ( Mẫu số:01/GTGT)
- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra (Mẫu số: 01-1/GTGT)
- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào (Mẫu số: 02-1/GTGT)
- Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn
- Báo cáo tài chính
Trang 37(2) Ví dụ các hoá đơn sử dụng trong quá trình kinh doanh của công ty.
Công ty sử dụng hoá đơn GTGT ký hiệu 01/GTKT loại 3 liên được mua tại cơquan thuế theo đúng thủ tục quy định của Bộ Tài Chính và Tổng cục Thuế
- Hoá đơn GTGT đầu vào:
+ Ví dụ: Theo hoá đơn A007 000417 ngày 14/01/2009 cước vé máy bay khứ
hồi Sài Gòn - Hà Nội - Sài Gòn của Hãng hàng không quốc gia Việt Nam giá muachưa có thuế là 3.072.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10% số tiền 308.000 đồng, phíkhác 60.000 đồng phục vụ cho chuyến đi công tác của Tổng Giám đốc
HÃNG HÀNG KHÔNG QGVN (VIETNAM AIRLINES)
Mã số thuế: 01 00107518
Code đại lý (Agent Code)
Ban hành theo Quyết định 18/2007-QĐ-BTC 22/03/2007
Ký hiệu (Serial): A007
Số (N o ): 000417
PHIẾU THU TIỀN CƯỚC VẬN CHUYỂN (SALE RECEIPT)
(Liên 2: Giao khách hàng)
Tên khách hàng (Name of customer): Công ty Cổ phần định giá và Tư vấn đầu tư Quốc Tế
Mã số thuế: (Vat Code): 0102181563
1 Giá cước (Tarif)
Số vé
(Ticket N o ) Hành trình (Route) (Quanlity) Số lượng Đơn giá (Price) Thành tiền (Amount)
2 Thuế GTGT (Value added Tax): 308.000 VNĐ
3 Thuế khác, phí khác (Other tax, other charge): 3.1 Thuế khác (Other tax): 3.2 Phí khác (Other charge): .Phí Xăng dầu 60.000 VNĐ
4 Tổng số tiền thanh toán (Total amount due to VN): 3.440.000 VNĐ Bằng chữ (In words): Ba triệu bốn trăm bốn mươi nghìn đồng
5 Hình thức thanh toán (Form of payment) TM Xin quý khách vui lòng kiểm tra trước khi rời quầy (Please kindly check before laeving)
Ngày (Date): 14 tháng 01 năm 2009
Trang 38(Payer) (Perpared by) (Cashier)
+ Ví dụ: Theo hoá đơn AB/2008T 2523731 ngày 14/01/2009 công ty thanh
toán tiền Cước dịch vụ thông tin di động tháng 12 năm 2008 với số tiền chưa thuế
là 607.866 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%
HÓA ĐƠN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG (GTGT)
TELECOMMNICATION SERVICE INVOICE (VAT)
Liên 2: (Giao khách hàng) Quyển số: 50475
Đơn vị bán: Công ty Viễn thông Quân đội (Viettel Corporation)
Địa chỉ: Số 01 - Giang Văn Minh - Ba Đình - Hà Nội Điện thoại: 04.2 660 131
Tên khách hàng: Cty CP Định giá & Tư vấn đầu tư Quốc Tế Mã số thuế: 0 1 0 2 1 8 1 5 6 3
Địa chỉ: Số 85 Kim Mã Thượng - Ba Đình - Hà Nội
STT
(ltem) Đơn vị cung cấp dịch vụ(Supplying company) (Taxtion Code)Mã số thuế (Service code)Mã dịch vụ Tiền dịch vụ (VND)(Service chargas)
Tiền thuế GTGT (VÂTmount) 10%
(VND)
Tổng cộng (Grand total) VND
Số tiền bằng chữ (In word): Sáu trăm sáu mươi tám nghìn sáu trăn năm mươi ba đồng
Trang 39- Hoá đơn GTGT đầu ra
+ Ví dụ : Ngày 13/01/2009 Công ty thu phí dịch vụ Thẩm định giá tài sản theo Hợpđồng số 010/HĐTĐG - Valuinco của Công ty Cổ phần sản xuất – xuất nhập khẩu Dệt May,tổng mức phí dịch vụ đã bao gồm thuế là 15.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%
Đơn vị bán hàng : Công ty CP Định giá và Tư vấn đầu tư Quốc Tế
Địa chỉ : Số 85 Kim Mã Thượng - Ba Đình - Hà Nội
Số tài khoản :
Điện thoại : MST: 0 1 0 2 1 8 1 5 6 3
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị : Công ty Cổ phần sản xuất – xuất nhập khẩu Dệt May
Địa chỉ : Số 20 Lĩnh Lam – Hoàng – Mai – Hà Nội
Thẩm định giá theo
HĐ số 010/HDTDG- Valuinco
Số tiền viết bằng chữ: Mười năm triệu đồng chẵn
Trang 402.2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng
Kế toán của công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo đúng chế
độ hiện hành theo quyết định số 48/2006/QQĐ-BTC được sử dụng tại Công ty
- Tài khoản 133 “ Thuế GTGT được khấu trừ ”
- Tài khoản 3331 “ Thuế GTGT đầu ra ”
2.2.2.3.Trình tự hạch toán
* Hạch toán thuế GTGT đầu vào
- Khi mua TSCĐ dùng cho hoạt động kinh doanh căn cứ vào hoá đơn GTGT,phiếu chi , giấy báo nợ kế toán ghi:
Có TK 111,112,331 : Tổng giá trị thanh toán
- Khi phát sinh các chi phí mua giấy, bút, mực… sử dụng cho bộ phận quản lý
kế toán căn cứ vào hoá đơn GTGT, phiếu chi , giấy báo nợ kế toán ghi:
Nợ TK 6422 (64222) : Chi phí vật liệu quản lý
Có TK 111, 112, 331 : Tổng giá thanh toán
- Khi phát sinh các chi phí xăng dầu, nhiên liệu sử dụng cho bộ phận quản lý
kế toán căn cứ vào hoá đơn GTGT, phiếu chi , giấy báo nợ kế toán ghi:
Nợ TK 6422 (64222) : Chi phí vật liệu quản lý
Nợ TK 6422 (64225) : Thuế, phí và lệ phí
Có TK 111, 112, 331 : Tổng giá thanh toán
- Khi phát sinh các chi phí mua công cụ dụng cụ sử dụng cho bộ phận quản lý kếtoán căn cứ vào hoá đơn GTGT, phiếu chi, giấy báo nợ kế toán ghi:
Nợ TK 6422 (64223) : Chi phí đồ dùng văn phòng
Có TK 111, 112, 331 : Tổng giá thanh toán