1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH TM& SX nhựa Đông Nam Á

83 580 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 339,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua đó từng bước nâng cao được tính tự nguyện, tự giác của đối tượngkinh doanh trong việc thực hiện nghĩa vụ khai báo nộp thuế của mình, đảm bảo thựchiện thu đúng, thu đủ, kịp thời vào N

Trang 1

TÓM LƯỢC

Từ lý luận và thực tiễn cho thấy công tác quản lý thuế nói chung, thuế GTGTnói riêng là rất cần thiết và đặc biệt được Đảng, NN và chính phủ và các cấp quantâm vì nó ảnh hướng lớn tới NSNN

Khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHHThương mại và sản xuất Nhựa Đông Nam Á” đã nghiên cứu và chỉ ra sự cần thiếtnghiên cứu công tác quản lý thuế GTGT và nêu ra một số nội dung lý thuyết cơ bản

về luật thuế GTGT cùng với thực trạng quản lý công tác thuế GTGT tại công ty

Qua quá trình tìm hiểu thực tế trong thời gian thực tập tại công ty cùng vớinhững đánh giá, phân tích thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại công ty, khóaluận đã nêu ra được những hạn chế, đồng thời có cả những thành công mà Công tyTNHH Thương mại và sản xuất nhựa Đông Nam Á đã đạt được Để khắc phụcnhững hạn chế này, em xin mạnh dạn đề xuất một số giải pháp cho công ty vànhững kiến nghị đối với NN nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT tại côngty

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập tại trường Đại học Thương Mại, được nhận sựgiảng dạy tận tình của các thầy cô trong khoa Kế toán- Kiểm toán, em đã tích lũycho mình những kiến thức cần thiết để có thể tự tin bước trên con đường mình đãchọn Em rất biết ơn các thầy cô vì những điều mà thầy cô đã làm cho chúng em

Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp này, em đã gặp không ít khókhăn và bỡ ngỡ Nếu không có sự giúp đỡ và lời động viên chân thành của nhiềungười, có lẽ em khó có thể hoàn thành tốt khóa luận này

Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo, TS TRẦN HẢI LONG đãhướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi giúp em chỉnh sửa và góp ý để em có thể hoànthành tốt khóa luận này

Tiếp đến, em xin cảm ơn sự giúp đỡ, hướng dẫn nhiệt tình của các anh, chịtrong phòng Kế toán- tài chính của Công ty TNHH Thương mại và sản xuất NhựaĐông Nam Á đã chỉ bảo cho em trong suốt thời gian thực tập cũng như giải đáp một

số thắc mắc của em về cách hạch toán các nghiệp vụ trong thực tế

Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến tất cả gia đình, người thân, bạn bè,những người đã luôn sát cánh bên em trên con đường tích lũy những kiến thức quýbáu của ngày hôm nay

Hà Nội, ngày 27 tháng 4 năm 2013

Sinh viên Trần Phương Thảo

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài 1

2 Mục tiêu cụ thể cần giải quyết 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp 3

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ GTGT TRONG DOANH NGHIỆP 4

1.1 Lý luận chung về thuế GTGT 4

1.1.1 Khái niệm thuế GTGT 4

1.1.2 Đặc điểm thuế GTGT 4

1.1.3 Vai trò của thuế GTGT 4

1.1.4 Đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế 5

1.1.5 Căn cứ tính thuế GTGT 6

1.1.6 Phương pháp tính thuế 7

1.1.7 Khấu trừ thuế GTGT đầu vào 9

1.1.8 Hoàn thuế GTGT đầu vào 10

1.1.9 Các quy định về hóa đơn, chứng từ 10

1.1.10 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán 10

1.2 Nội dung kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp 11

1.2.1 Nội dung kế toán thuế GTGT theo quy định của Luật thuế GTGT và Chuẩn mực kế toán Việt Nam 11

1.2.2 Nội dung kế toán thuế GTGT theo quy định của Chế độ kế toán Việt Nam 13

1.2.2.1 Chứng từ kế toán 13

1.2.2.2 Tài khoản kế toán 14

1.2.2.2.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào 14

1.2.2.2.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra 17

1.2.2.2.3 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ 21

1.2.2.3 Sổ kế toán 21

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH TM& SX NHỰA ĐÔNG NAM Á 23

2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH TM& SX nhựa Đông Nam Á và các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán thuế GTGT tại Công ty 23

Trang 4

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 23

2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 24

2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý 25

2.1.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán 27

2.1.1.5 Chính sách kế toán đang được áp dụng 28

2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp 29

2.2 Thực trạng kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH TM & SX Nhựa Đông Nam Á 30

2.2.1 Chứng từ kế toán 30

2.2.1.1 Chứng từ sử dụng 30

2.2.1.2 Quy trình luân chuyển chứng từ 30

2.2.2 Tài khoản kế toán 30

2.2.2.1 Tài khoản sử dụng 30

2.2.2.2 Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 31

2.2.2.2.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào 31

2.2.2.2.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra 32

2.2.2.2.3 Kê khai và nộp thuế GTGT 34

2.2.3 Sổ kế toán 35

CHƯƠNG III: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VÀ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH TM& SX NHỰA ĐÔNG NAM Á 36

3.1 Đánh giá thực trạng kế toán thuế GTGT tại công ty 36

3.1.1 Ưu điểm 36

3.1.2 Nhược điểm 37

3.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH Thương mại và sản xuất Nhựa Đông Nam Á 38

3.3 Điều kiện áp dụng 40

3.3.1 Về phía Nhà Nước 40

3.3.2 Về phía Doanh nghiệp 41

KẾT LUẬN 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Sơ đồ 1.1: Trình tự ghi số kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Sơ đồ 1.2: Trình tự ghi số kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ

Sơ đồ 2.1: Sơ đô tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi số kế toán theo hình thức Nhật ký chung của Công ty

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TM&SX Thương mại và sản xuất

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài

Hiện nay, xu hướng hội nhập kinh tế đang phát triển mạnh mẽ trong khu vực

và trên thế giới Không nằm ngoài xu thế ấy, đất nước ta đang trong quá trình tíchcực đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa với một thị trường đa dạnghóa thành phần kinh tế, phong phú ngành nghề và quy mô kinh doanh

Với những tác động của cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu, Nhà nước và Chínhphủ Việt Nam đang nỗ lực áp dụng các chính sách tiền tệ để điều tiết vĩ mô nềnkinh tế Trong hàng loạt các chính sách đưa ra thì chính sách thuế luôn được coi làcông cụ quan trọng giúp thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế và kiềm chế lạm phát Nókhông những ảnh hưởng tới nguồn thu chủ yếu của Nhà nước, ảnh hưởng to lớn đếncông cuộc phát triển kinh tế mà còn ảnh hưởng trực tiếp tới mọi người dân đặc biệt

là các nhà sản xuất, các doanh nghiệp và người tiêu dùng Mỗi quyết định về thuếđều liên quan đến tiêu dùng, đến vấn đề phân bổ nguồn lực trong xã hội Cụ thể, nóbiểu hiện qua các mặt: tạo sự ổn định môi trường kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát,tạo lập, phân phối và sư dụng nguồn lực một cách có hiệu quả, khuyến khích tiếtkiệm và đầu tư, ổn định tài chính tiền tệ, tạo ra sự đảm bảo an toàn về tài chính chocác hoạt động kinh tế, xã hội Nhận thức được tầm quan trọng của chính sách thuếnên công tác quản lý thuế, đặc biệt là thuế GTGT luôn được đặc biệt quan tâm, chútrọng và rất cần thiết đối với cả phía Nhà nước và doanh nghiệp

Công ty TNHH Thương mại và sản xuất nhựa Đông Nam Á là công ty nhỏ,được thành lập vào năm 2006 Trong thời gian qua, công tác kế toán của công tyluôn tuân thủ theo đúng những quy định của Bộ tài chính, đặc biệt là trong kế toánthuế nói chung và kế toán thuế GTGT nói riêng Tuy nhiên, bên cạnh những ưuđiểm đã đạt được, công tác kế toán thuế vẫn tồn tại một số hạn chế như: cách sắpxếp bộ máy kế toán, việc tổ chức, sử dụng chứng từ, sổ sách và việc quản lý sửdụng chi phí chưa hợp lý cần phải khắc phục để công tác kế toán của công ty ngàycàng hoàn thiện, đồng thời giúp cho việc thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước đượctốt hơn

Nhận thức được tầm quan trọng đó, sau quá trình thực tập tại Công ty TNHHThương mại và sản xuất nhựa Đông Nam Á, được tìm hiểu thực tiễn công tác kếtoán tại công ty, đi sâu nghiên cứu công tác kế toán thuế mà cụ thể là kế toán thuếGTGT, kết hợp với những kiến thức đã học tại trường và được sự hướng dẫn tận

Trang 9

tình của thầy giáo TS Trần Hải Long, em đã chọn đề tài: “Kế toán thuế GTGT tạiCông ty TNHH TM& SX nhựa Đông Nam Á” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.

2 Mục tiêu cụ thể cần giải quyết

Bài khóa luận tìm hiểu về thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công tyTNHH Thương mại và sản xuất Nhựa Đông Nam Á trên cơ sở tuân thủ Chuẩn mực,Chế độ kế toán Việt Nam và các văn bản pháp luật có liên quan Từ đó, đưa ranhững đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý thuế GTGT tại công

ty, để từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể, có tính khả thi để công tác quản lý thuếGTGT hoàn thiện hơn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a) Đối tượng nghiên cứu

Khóa luận này nghiên cứu công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHHThương mại và sản xuất Nhựa Đông Nam Á

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

a Phương pháp sử dụng phiếu điều tra

- Phiếu điều tra phỏng vấn bao gồm 9 câu hỏi trắc nghiệm

+ Các câu hỏi trắc nghiệm là những câu hỏi cho sẵn các phương án, ngườiđược phỏng vấn chỉ việc chọn một trong 3 phương án a, b,c bằng cách đánh dấu Xvào ô trống mà họ coi là đúng nhất và phù hợp nhất với thực trạng tại công ty mình.+ Yêu cầu các câu hỏi trong phiều điều tra đặt ra phải ngắn gọn, dễ hiểu, đềcập tới những nội dung chính trong công tác quản lý thuế GTGT tại công ty…

- Phiếu điều tra phỏng vấn bao gồm 6 phiếu được phát cho 6 người thuộc các

bộ phận, phòng ban trong công ty như bộ phận kế toán- tài chính, bộ phận kinhdoanh

Trang 10

Ưu điểm của phương pháp này là có thế lấy thông tin với số lượng lớn Tuynhiên, nhược điểm của nó là phụ thuộc vào yếu tố chủ quan của người được phátphiếu điều tra.

b Phương pháp phỏng vấn trực tiếp

Để lấy được thông tin chính xác em đã phỏng vấn trực tiếp những cán bộ,nhân viên trực tiếp liên quan đến công tác quản lý thuế GTGT như các nhân viênthuộc bộ phận kế toán, cán bộ quản lý

Nội dung cuộc phỏng vấn phải ngắn gọn, liên quan chủ yếu tới công tác quản

lý thuế GTGT

Ưu điểm của phương pháp này là thu thấp thông tin một cách nhanh chóng,lấy thông tin được với số lượng lớn Tuy nhiên, thông tin mà khai thác thường phụthuộc vào kiến thức, khả năng nhận biết của người được phỏng vấn, sự chính xáccủa thông tin không được đánh giá cao

4.2 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu

- Phương pháp so sánh, đối chiếu

Phương pháp này cho phép ta có thế kiểm tra , xác nhận được tính chính xác

mà thông tin người được phỏng vấn đưa ra liệu có sát với tình hình quản lý công tácthuế GTGT tại công ty hay không thông qua việc so sánh, đối chiếu giữa số liệu,thông tin mà người được phỏng vấn đưa ra và số liệu trong các báo cáo tài chínhtrong những năm gân đây

- Phương pháp sư dụng phần mềm máy tính

Sau khi thu thập số liệu em cũng đã sử dụng phần mềm excel kết hợp phươngpháp thống kế tổng hợp số liệu để phân tích, đánh giá nội dung liên quan đến côngtác thuế

5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần mở đầu, bài khóa luận được kết cấu thành 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp

Chương II: Thực trạng kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH TM& SX nhựa

Đông Nam Á

Chương III: Một số đánh giá và ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế

toán thuế GTGT tại Công ty TNHH TM& SX nhựa Đông Nam Á

Trang 11

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ GTGT TRONG DOANH

NGHIỆP

1.1 Lý luận chung về thuế GTGT

1.1.1 Khái niệm thuế GTGT

Thuế giá trị gia tăng là khoản thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá,dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

1.1.2 Đặc điểm thuế GTGT

+ Thuế GTGT là loại thuế gián thu, một yếu tố cấu thành trong giá cả hàng hoá

vụ nhằm động viên một phần thu nhập thông qua sự đóng góp của người tiêu dùng, nhà sản xuất kinh doanh và cung ứng dịch vụ chỉ là người nộp hộ

+ Thuế GTGT có phạm vi điều chỉnh rộng, áp dụng cho tất cả các loại hàng hoá

dịch vụ tiêu thụ trong nước, đối với mọi tổ chức cá nhân thuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh hàng hoá và cung ứng dịch vụ

+ Thuế GTGT chỉ được tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát

sinh trong quá trình từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

+ Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao, vì nó không chịu ảnh hưởng trực tiếp

bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế, không chịu ảnh hưởng bởi quan hệ phânchia các chu trình kinh tế, thuế GTGT không phải là yếu tố của chi phí mà chỉ đơnthuần là khoản cộng them vào giá bán của hàng hóa, dịch vụ

+ Thuế GTGT có tính lãnh thổ rõ rệt, thuế GTGT chỉ điều tiết tiêu dùng các loại

hàng hóa, dịch vụ của các đối tượng trên phạm vi lãnh thổ của quốc gia

1.1.3 Vai trò của thuế GTGT

Thứ nhất, thuế GTGT đảm bảo nguồn thu ổn định cho Ngân sách Nhà nước

Thuế GTGT có đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế rất rộng, đánh vàomọi hoạt động nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh, dịch vu Hơn nữa, do thông thườngngười bán nộp hộ thuế GTGT thay cho người tiêu dùng nên nó chỉ phụ thuộc vàomức tiêu dùng xã hội mà không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh Vì vậy, số thuthuế GTGT mang tính ổn định và ít biến động Thuế GTGT đảm bảo thu tập trungphần lớn số thuế đánh vào từng sản phẩm, hàng hóa ngay từ khâu đầu, đối với cácdoanh nghiệp sản xuất- kinh doanh, có khả năng hạn chế thất thu Ngân sách Việcthu thuế và khấu trừ thuế dựa trên chứng từ, hóa đơn, tạo căn cứ pháp lý cho việc

Trang 12

thu thuế sát hơn so với thực tế kinh doanh Trường hợp thất thu thuế ở khâu trước sẽđược khắc phục ở khâu sau Mặt khác, thực hiện thuế GTGT cơ quan thuế có thểhướng dẫn, giúp đỡ đơn vị kinh doanh thực hiện chế độ tự kiểm tra, tự kê khai, tựnộp thuế Qua đó từng bước nâng cao được tính tự nguyện, tự giác của đối tượngkinh doanh trong việc thực hiện nghĩa vụ khai báo nộp thuế của mình, đảm bảo thựchiện thu đúng, thu đủ, kịp thời vào NSNN.

Thứ hai, thuế GTGT có vai trò khuyến khích đầu tư, xuất khẩu và thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh

Nhà nước sử dụng các chính sách thuế GTGT để khuyến khích hoặc hạn chếkinh doanh một số loại mặt hàng nhất định hoặc thúc đẩy nền kinh tế thoát khỏikhủng hoảng hoặc suy thoái, cụ thể:

Những mặt hàng thiết yếu phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng áp dụng mứcthuế suất 5%, để khuyến khích và tạo điều kiện cho xuất khẩu phát triển áp dụngmức thuế suất 0%, còn đối với các loại hàng hóa, dịch vụ khác áp dụng mức thuếsuất 10%

Luật thuế GTGT cũng quy định cụ thể về việc hoàn thuế cho các cơ sởSXKD nếu thuế đầu vào được khấu trừ của 3 tháng liên tục lớn hơn số thuế đầuvào Các cơ sở SXKD hàng xuất khẩu được xét hoàn thuế GTGT theo từng kỳ Các

cơ sở kinh doanh đầu tư mới hoặc đầu tư mở rộng được xét hoàn thuế theo từngnăm, hoặc đã khấu trừ trong 3 tháng nhưng chưa hết nhằm khuyến khích phát triển,tạo điều kiện đầu tư mới và mở rộng

1.1.4 Đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế

a) Đối tượng chịu thuế

Theo quy định tại điều 3 của Luật thuế Giá trị gia tăng năm 2009 thì đốitượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh vàtiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của các tổ chức, cá nhân

ở nước ngoài), trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này

 Đối tượng không chịu thuế GTGT

Bao gồm 26 nhóm mặt hàng, dịch vụ được quy định tại điều 5 của Luật thuếGTGT và được sửa đổi, bổ sung tại điều 4 của Thông tư 06/2012/TT-BTC của BộTài chính Các đối tượng này thường là:

Trang 13

- Những sản phẩm thuộc hoạt động kinh doanh trong nông nghiệp, những hoạtđộng kinh doanh được Nhà nước khuyến khích đầu tư.

- Các dịch vụ không mang tính chất kinh doanh vì lợi nhuận như: dịch vụ côngcộng, dịch vụ y tế, giáo dục- đào tạo, văn hóa, thế thao, giải trí truyền hình,…

- Hàng nhập khẩu trong các trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoànlại; quà biếu tặng cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam, chuyển giao công nghệ, b) Đối tượng nộp thuế

Theo điều 3 của Thông tư 06/2012/TT-BTC về hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật thuế GTGT có quy định:

Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá,dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổchức kinh doanh và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ từ nướcngoài chịu thuế GTGT

1.1.5 Căn cứ tính thuế GTGT

Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất

a) Giá tính thuế

(1) Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa

có thuế GTGT Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán

đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT

(2) Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhậpkhẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) với thuế bảo vệmôi trường (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tínhthuế hàng nhập khẩu

(3) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh

tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGTcủa hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm phát sinh cáchoạt động này

(4) Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sửdụng cho tiêu dùng phục vụ hoạt động kinh doanh (tiêu dùng nội bộ), là giá tínhthuế GTGT của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thờiđiểm phát sinh việc tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ

Trang 14

(5) Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giábán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hoá đó, không bao gồm khoản lãi trảgóp, trả chậm.

(6) Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá và dịch vụ, ủy thác xuấtnhập khẩu hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng, giá tính thuế là tiền công, tiền hoahồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT

(7) Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán

là giá đã có thuế GTGT như tem, vé cước vận tải, vé xổ số kiến thiết thì giá chưa

có thuế được xác định như sau:

Giá chưa có thuế GTGT = Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem )1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)

Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam Trường hợp người nộp thuế códoanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịchbình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước công bốtại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế

b) Thuế suất

Hiện nay có 3 mức thuế suất thuế GTGT bao gồm: mức thuế suất 0%, 5% và 10%

- Thuế suất 0%: Áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây

dựng, lắp đặt công trình cho doanh nghiệp chế xuất; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch

vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp như: tái bảohiểm ra nước ngoài; chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ranước ngoài; chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài;dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước ngoài,…

- Thuế suất 5%: Áp dụng chủ yếu đối với các hàng hóa, dịch vụ thiết yếu với

đời sống như: lương thực, nước sạch, thuốc chữa bệnh,sách báo, phân bón,…

- Thuế suất 10%: Mức thuế suất 10% áp dụng cho tất cả các hàng hóa, dịch vụ

thông thường và các hàng hóa, dịch vụ không thiết yếu và không thuộc diện chịumức thuế suất 0% và 5%

1.1.6 Phương pháp tính thuế

Hiện nay có 2 phương pháp tính thuế đang được áp dụng là:

- Phương pháp khấu trừ thuế

Trang 15

- Phương pháp tính thuế trực tiếp

a) Phương pháp khấu trừ thuế

 Đối tượng áp dụng:

Được áp dụng với các cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán,hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ vàđăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế; trừ các đối tượn gáp dụng tínhthuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

+ Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra ghitrên hoá đơn GTGT

Thuế GTGT ghi trên

Giá tính thuếcủa hàng hoá, dịch vụchịu thuế bán ra

của hàng hoá, dịch vụ+ Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT muahàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hànghóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hànghoá nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài

b) Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

 Đối tượng áp dụng: Áp dụng với các đối tượng sau:

+ Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kếtoán, hoá đơn, chứngtừ theo quy định của pháp luật

+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các tổ chứckhác (bao gồm cả các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xãhội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức

sự nghiệp và các tổ chức khác) không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ

kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá nhânnước ngoài cung cấp hàng hoá, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò,phát triển và khai thác dầu khí

+ Hoạt động kinh doanh mua bán, vàng, bạc, đá quý

Trang 16

mà bên bán được hưởng, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu được tiền.

+ Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào được xác định bằng giá trị hànghoá, dịch vụ mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho sản xuất, kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra tương ứng

1.1.7 Khấu trừ thuế GTGT đầu vào

- Nâng thời hạn tối đa được kê khai thuế GTGT đầu vào, cụ thể “Trường hợp

cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sótthì được kê khai, khấu trừ bổ sung; thời hạn kê khai tối đa là 6 tháng, kể từ thờiđiểm phát sinh sai sót”

- Bổ sung quy định hàng hóa, dịch vụ mua vào được khấu trừ thuế đầu vào thì

phải thanh toán qua Ngân hàng, trừ trường hợp giá trị của hàng hóa, dịch vụ muavào từng lần dưới 20 triệu đồng

- Bổ sung quy định thuế đầu vào của TSCĐ sử dụng đúng thời hạn cho sản

xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thìđược khấu trừ toàn bộ

1.1.8 Hoàn thuế GTGT đầu vào

Bổ sung thêm trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế

Trang 17

GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừhết và có số thuế còn lại từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế.

1.1.9 Các quy định về hóa đơn, chứng từ

Doanh nghiệp thương mại có thể nộp thuế GTGT theo phương pháp khầu trừhoặc phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGTphải sử dụng hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng Khi lập hóa đơn phải ghi đầy

đủ, đúng các yếu tố quy định trên hóa đơn Đối với hóa đơn GTGT phải ghi rõ cácthông tin về người bán, người mua, hàng hóa dịch vụ phát sinh, giá bán chưa cóthuế GTGT, phụ thu và phí tính ngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT, tổng giá thanhtoán và đúng giá trị của hàng hóa, dịch vụ trên thị trường

1.1.10 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán

 Yêu cầu quản lý

Kế toán thuế là một phần không thể thiếu đối với bất kỳ một doanh nghiệpnào bởi doanh nghiệp nào cũng phải có nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước Do đó, đểviệc thực hiện nghĩa vụ này một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời thì công tác kếtoán thuế phải được thực hiện tốt

- Quản lý thuế GTGT đầu vào:

Theo phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ thì thuế GTGT đầu vào là căn

cứ để các DN tính số thuế được khấu trừ Số thuế này thực chất là số tiền các DNtrả thay cho người tiêu dùng DN sẽ được NN trả lại bằng cách khấu trừ với số thuếGTGT đầu ra mà DN phải nộp khi tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của mình ThuếGTGT đầu vào cần quản lý một cách chặt chẽ, nếu không NN sẽ bị thiệt hại về mặtkinh tế Để quản lý được tốt thuế GTGT đầu vào đòi hỏi NN phải ban hành chế độhóa đơn chứng từ hợp lý Trên cơ sở quản lý chặt chẽ việc thực hiện chế độ hóa đơnchứng từ, NN có thể nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT đầu vào, hạn chế việcsai sót hoặc gian lân trong việc kế khai thuế đầu vào của các doanh nghiệp

- Quản lý thuế GTGT đầu ra:

Thuế GTGT đầu ra là căn cứ để DN tính số thuế phải nộp cho NN Số thuếnày được các DN thu từ các khách hàng khi họ tiêu dùng các sẩn phẩm, hàng hóa,dịch vụ của DN Quản lý thuế GTGT đầu ra nhằm tránh tình trạng kê thiếu, kê sai

Trang 18

thuế làm thất thoát cho NN Quản lý thuế GTGT đầu ra cũng trên cơ sở quản lý việcchấp hành chế độ hóa đơn chứng từ của các đơn vị sản xuất kinh doanh.

 Nhiệm vụ kế toán:

Đối với kế toán thuế GTGT:

- Thứ nhất: Theo dõi thuế GTGT đầu vào và đầu ra phát sinh trong tháng

Việc theo dõi thuế đầu vào, đầu ra phát sinh trong tháng nhất thiết phải căn

cứ vào hóa đơn GTGT, trên cơ sở các chứng từ gốc này kế toán định khoản ghi vàoTK133, 3331, cuối tháng tổng hợp số phát sinh bên nợ, bên có để ghi sổ tổng hợptheo dõi thuế GTGT

- Thứ hai: Hàng tháng, kế toán có nhiệm vụ lập bảng kế thuế GTGT của tháng

Lập bảng kê thuế hàng tháng, bao gồm: Bảng kê hoá đơn, chứng từ, hànghoá dịch vụ, mua vào và Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra

- Thứ ba: Kê khai thuế phải nộp hàng tháng và lập tờ khai thuế GTGT

- Thứ tư: Vào sổ kế toán và lập báo cáo thuế

Hàng ngày, khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán căn cứ vào hoá đơnGTGT hoặc bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra và cácchứng từ gốc khác như phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có để vào các

sổ chi tiết và sổ Cái TK 133 và 3331 Số liệu trên sổ Cái được sử dụng để lên báocáo thuế hàng năm

1.2 Nội dung kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp

1.2.1 Nội dung kế toán thuế GTGT theo quy định của Luật thuế GTGT và

Chuẩn mực kế toán Việt Nam

a) Kế toán thuế GTGT theo quy định của Luật thuế GTGT

Ở nước ta, Luật thuế GTGT năm 2007 là Luật thuế GTGT lần đầu tiên đượcban hành và áp dụng Qua quá trình triển khai thực hiện, Luật Thuế GTGT đã tácđộng tích cực đến nhiều mặt kinh tế, xã hội của đất nước Tuy nhiên, trước yêu cầungày càng cao về hiện đại hóa công tác quản lý thuế nên một số quy định của luật

đã bộc lộ những hạn chế, vướng mắc, bởi vậy, Luật đã liên tục được sửa đổi, bổsung trong các năm 2003, 2005

Luật thuế GTGT hiện hành đã được Quốc hội khóa XII thông qua ngày

3-6-2008 tại kỳ họp thứ 9 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1-1-2009 Các quy định của

Trang 19

Luật thuế GTGT cùng với những hướng dẫn mới nhất về thuế GTGT được trình bàytrong Thông tư số 06/2012 ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính chính là bộ khungpháp lý, là nền tảng vững chắc để tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại cácdoanh nghiệp

- Đối tượng nộp thuế;

- Đối tượng chịu thuế;

- Căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế;

- Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế;

- Khấu trừ và hoàn thuế

- Các quy định về hóa đơn, chứng từ;

b) Kế toán thuế GTGT theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam

Hiện nay, kế toán thuế GTGT chưa được chi phối bởi một Chuẩn mực riêng

do vậy, nội dung công tác kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp phải đảm bảotuân thủ các nguyên tắc, yêu cầu kế toán như trong Chuẩn mực kế toán số 01 nhưsau:

 Nguyên tắc kế toán:

- Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan

đến thuế GTGT phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vàothời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền

- Nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán thuế GTGT doanh

nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm ường hợp công ty muốn thay đổi về phương pháp tính thuế GTGT đã chọn thì phảilàm hồ sơ xin chuyển đổi áp dụng phương pháp tính thuế lên cơ quan thuế đồng thờigiải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tàichính

Tr- Các yêu cầu cơ bản đối với kế toán đối với kế toán thuế GTGT:

- Trung thực

Các thông tin và số liệu kế toán thuế GTGT phải được ghi chép và báo cáo trên cơ

sở các bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế về hiện trạng, bản chấtnội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Khách quan

Trang 20

Các thông tin và số liệu kế toán phải đợc ghi chép và báo cáo đúng với thực tế,không bị xuyên tạc, không bị bóp méo

- Đầy đủ

Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến thuế GTGT xảy ra trong kỳ

kế toán phải được ghi chép và báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót

Các CSKD thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp khibán hàng hóa, dịch vụ phải sử dụng “Hóa đơn bán hàng” do Bộ tài chính phát hành.Khi lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ, CSKD phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố vàghi rõ: giá bán, các khoản phụ thu và phí tính ngoài giá bán (nếu có), tổng giá thanhtoán (đã có thuế GTGT)

Trang 21

Ngoài Hóa đơn GTGT, CSKD còn sử dụng hóa đơn tự in, chứng từ đặc thù.Khi CSKD sử dụng hóa đơn, chứng từ khác với mẫu quy định chung (kể cả hóa đơn

tự phát hành) phải đăng ký với Bộ tài chính (Tổng cục thuế) và chỉ được sử dụngsau khi được chấp thuận bằng văn bản Hóa đơn tự in phải đảm bảo phản ánh đầy

đủ các nội dung thông tin theo quy định của hóa đơn, chứng từ ( Hóa đơn GTGT,Hóa đơn bán hàng) Các chứng từ đặc thù như: tem bưu điện, vé máy bay Vé sổ xố,giá ghi trên vé là giá đã có thuế GTGT

Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc tính thuế GTGT hàng thánh, phục vụcông tác kê khai thuế, các CSKH nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải lập Tờkhai thuế theo mẫu 01/GTGT; Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ratheo mẫu 01-1/GTGT; Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào theomẫu 01-2/GTGT; Bảng giải trình khai bổ sung, điều chỉnh theo mẫu 01-3/GTGT(nếu có); Bảng phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào được khấutrừ trong thánh theo mẫu 01-4A/GTGT; Bảng kê khai thuế GTGT đầu vào phân bổđược khấu trừ năm theo mẫu 01-4B/GTGT; Bảng kê số thuế GTGT đã nộp củadoanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh theo mẫu 01-5/GTGT và các hồ sơ kê khai theo mẫu quy định tương ứng với loại hình hoạt độngkinh doanh của đơn vị: mẫu số 02/GTGT, 03/GTGT, 04/GTGT, 05/GTGT,06/GTGT, 07A/GTGT, 07B/GTGT, 07C/GTGT ( Ban hành kèm theo Thông tư số60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ tài chính)

1.2.2.2Tài khoản kế toán

1.2.2.2.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào

a) Tài khoản sử dụng: TK 133: “Thuế GTGT được khấu trừ”

Tài khoản này chỉ áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộpthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế

Kết cấu và nội dung phản ánh:

TK 133: “Thuế GTGT được khấu trừ”

Bên Nợ:

Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Bên Có:

- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ;

- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào

Trang 22

Số dư bên Nợ:

Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu

trừ, số thuế GTGT đầu vào được hoàn

lại nhưng NSNN chưa hoàn trả

không được khấu trừ;

- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa muavào nhưng đã trả lại, được giảm giá;

- Số thuế GTGT đầu vào đã được hoànlại

Tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ

- Tài khoản 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định

b) Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

(1) Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hànghóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, muabất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấutrừ, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa nhập kho, chi phí thu mua, vận chuyển,bốc xếp, thuê kho bãi,… từ nơi mua về đến nơi doanh nghiệp theo giá thực tế baogồm giá mua chưa có thuế GTGT đầu vào và phản ánh thuế GTGT được khấu trừ,ghi:

Nợ TK 152, 153, 156, 211, 213, 217: Giá mua chưa có thuế GTGT

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)

Có các TK 111, 112, 331,…: Tổng giá thanh toán(2) Khi mua vật tư, hàng hoá, công cụ, dịch vụ dùng ngay vào sản xuất, kinh doanhhàng hoá, dịch vụ, sửa chữa TSCĐ, đầu tư XDCB thuộc đối tượng chịu thuế GTGTtính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá, dịch vụtính vào chi phí theo giá mua chưa có thuế GTGT, và phản ánh thuế GTGT đầu vào,ghi:

Nợ các TK 621, 627, 641, 642, 241,…: Giá mua chưa có thuế GTGT

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 111, 112, 331,…: Tổng giá thanh toán

Trang 23

(3) Khi mua hàng hoá giao bán ngay (Thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theophương pháp khấu trừ thuế và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ) cho khách hàng (Không qua nhập kho), ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có các TK 111, 112, 331,…: Tổng giá thanh toán(4) Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hànghoá, TSCĐ nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán (Theo tỷgiá giao dịch thực tế, hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liênngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinhnghiệp vụ kinh tế), thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp (nếu có), chiphí vận chuyển, ghi:

Nợ TK 152,156,211: Giá chưa có thuế GTGT hàng nhập khẩu

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3332, 3333)

Có TK 111, 112, 331,…

Riêng đối với thuế GTGT hàng nhập khẩu phản ánh như sau:

- Nếu hàng hoá nhập khẩu dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch

vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì thuế GTGTcủa hàng nhập khẩu sẽ được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33312)

- Nếu hàng hóa nhập khẩu dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch

vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháptrực tiếp, hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án, hoạt động văn hóa, phúc lợi,…được trang trải bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án hoặc quỹ khen thưởng, phúclợi thì thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu được tính vào giá trị vật tư, hànghoá, TSCĐ mua vào, ghi:

Nợ TK 152, 156, 211: Giá có thuế GTGT và thuế nhập khẩu

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33312)

(5) Trường hợp hàng đã mua và đã trả lại hoặc hàng đã mua được giảm giá do kém,mất phẩm chất thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế,

Trang 24

căn cứ vào chứng từ xuất hàng trả lại cho bên bán và các chứng từ liên quan, kếtoán phản ánh giá trị hàng đã mua và đã trả lại cho người bán hoặc hàng đã muađược giảm giá, thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ ghi:

Nợ TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 152, 153, 156, 211,…: Giá mua chưa có thuế GTGT(6) Cuối tháng, kế toán xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ vào số thuếGTGT đầu ra khi xác định số thuế GTGT phải nộp trong kỳ, ghi:

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

(7) Đối với doanh nghiệp thuộc đối lượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ thuế mà thường xuyên có số thuế GTGT đầu vào lớn hơn số thuế GTGT đầu rađược cơ quan có thẩm quyền cho phép hoàn lại thuế GTGT theo quy định của luậtthuế Khi nhận được tiền NSNN thanh toán về số tiền thuế GTGT đầu vào đượchoàn lại, ghi:

Nợ các TK 111, 112,

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)

1.2.2.2.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra

a) TK sử dụng: TK 3331: “Thuế GTGT phải nộp”

Tài khoản 3331 được sử dụng cho cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phươngpháp khấu trừ và cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT

Kết cấu và nội dung phản ánh:

TK 333: “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước”

Trang 25

- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại,

bị giảm giá

Số dư bên Có ( TH đặc biệt):

Số thuế GTGT còn phải nộp vào ngânsách Nhà nước phải nộp vào Ngân sáchNhà nước

Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3:

+ Tài khoản 33311 - Thuế giá trị gia tăng đầu ra

+ Tài khoản 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu

b) Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

(1) Xác định thuế GTGT đầu ra phải nộp khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấpdịch vụ:

- Khi bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theophương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương phápkhấu trừ phải lập Hoá đơn GTGT, trên Hoá đơn (GTGT) phải ghi rõ giá bán chưa

có thuế GTGT, phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT phảinộp và tổng giá thanh toán, kế toán phản ánh doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá,cung cấp dịch vụ (Theo giá bán chưa có thuế GTGT) và thuế GTGT, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,…: Tổng giá thanh toán

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán chưa

có thuế)

Có TK 512 - Doanh thu nội bộ (giá bán chưa có thuế GTGT)

(2) Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp (hàng hoá thuộc đốitượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuếGTGT tính theo phương pháp khấu trừ), kế toán xác định doanh thu bán hàng là giábán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT và phản ánh thuế GTGT, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,…: Tổng số tiền phải thanh toán

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

Trang 26

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán trảmột lần chưa có thuế GTGT)

Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Lãi trả chậm)

(3) Trường hợp hàng bán bị trả lại:

- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và sảnphẩm, hàng hoá đã bán bị trả lại thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ thuế, kế toán phản ánh số tiền phải trả cho người mua, doanh thu và thuếGTGT của hàng bán bị trả lại, ghi:

Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại (Giá bán chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 333 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (Thuế GTGT của hàng bán bị trảlại)

Có các TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán

- Đồng thời phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại nhập kho, ghi:

Nợ các TK 111 , 112, 138,…: Tổng giá thanh toán

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 711 - Thu nhập khác (Giá chưa có thuế GTGT)

(5) Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, cuối kỳ

số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp:

- Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

- Đối với hoạt động tài chính và hoạt động khác, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 27

 Kế toán thuế GTGT của hàng nhập khẩu (33312)

(7) Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ kế toán phản ánh số thuế nhập khẩu phảinộp, tổng số tiền phải thanh toán và giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhập khẩu (chưabao gồm thuế GTGT hàng nhập khẩu), ghi:

Nợ các TK 151, 152, 156, 211, 611,…

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3333)

Có các TK 111, 112, 331,…

Đồng thời phản ánh số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu:

- Trường hợp vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhập khẩu dùng vào hoạt động sản xuất, kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương phápkhấu trừ thuế, số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)

- Trường hợp vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhập khẩu dùng vào hoạt động sản xuất, kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đốitượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, hoặc dùng vào hoạt động

sự nghiệp, dự án, hoặc hoạt động phúc lợi thì số thuế GTGT hàng nhập khẩu khôngđược khấu trừ phải tính vào giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhập khẩu, ghi:

1.2.2.2.3 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ

Cuối kỳ, kế toán tính, xác định số thuế GTGT được khấu trừ với số thuế GTGT đầu

ra và số thuế GTGT phải nộp trong kỳ:

Trang 28

- Số thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ được chuyển trừ vào số thuế GTGT đầu ra ,ghi:

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

- Số thuế GTGT thực nộp vào NSNN, khi nộp ghi:

Kế toán thuế GTGT được sử dụng Sổ nhật ký chứng từ số 10 dùng để tổnghợp toán bộ lượng thuế GTGT đầu ra và đầu vào của doanh nghiệp

Nhưng dù sử dụng hình thức sổ nào thì để theo dõi chi tiết nhất, đầy đủ vàchính xác nhất thì thuế GTGT được kế toán ghi trên “số theo dõi thuế GTGT” Nhìnvào sổ này, ta có thể thấy được tất cả những phát sinh về thuế GTGT: thuế đầu vào,thuế đầu ra, só thuế phải nộp, đã nộp và số thuế còn phải nộp

Trang 29

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY

TNHH TM& SX NHỰA ĐÔNG NAM Á

2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH TM& SX nhựa Đông Nam Á và các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán thuế GTGT tại Công ty

2.1.1 Khái quát chung về Công ty

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Sổ cái TK 133,3331

Bảng tổng hợpchi tiết

Báo cáo thuế

Báo cáo thuế

Trang 30

- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại & sản xuất nhựa Đông NamÁ

- Tên giao dịch: Dong Nam A Plastic Production and Trading CompanyLimited

- Tên viết tắt: DONG NAM A TRP CO.,LTD

- Chuyển giao công nghệ và đào tạo công nhân sản xuất

 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

- Tiền thân của Công ty TNHH Thương Mại và Sản Xuất cửa nhựa Đông Nam

Á là một xưởng sản xuất đồ gỗ nội ngoại thất, khung nhôm cửa kính và cửa hoabằng sắt thép mang tên Nam Sơn với gần 20 công nhân có tay nghề hoạt động vàsản xuất từ năm 1994

- Ngày 1-6-2006 đã chính thức thành lập công ty Đông Nam Á với thươnghiệu Erawindows

Trang 31

- Nhờ sự nhận thấy những đặc tính vượt trội của cửa nhựa uPVC với lõi thépgia cường theo công nghệ châu Âu, công ty đã tập trung phát triển vào nghiên cứu

và sản xuất lõi thép, cửa nhựa uPVC cung cấp cho thị trưởng nhiều tỉnh thành phốtrong cả nước

- Với số lượng gần 100 công nhân viên và cộng với công nghệ tiên tiến hiệnđại hiện nay công ty đã có một số showroom và đại lý trên khắp các tỉnh thànhtrong cả nước, sản phẩm đã được nhiều công trình lớn cũng như nhiều công trình tưnhân tín nhiệm sử dụng và đặt hàng Công ty cũng đã được Bộ xây dựng trao chogiấy chứng nhận và huy chương vàng cho sản phẩm lõi thép gia cường và Cửa nhựauPVC có lõi thép gia cường trong năm 2009, đặc biệt hơn nữa trong năm 2010,công ty đã vinh dự được Bộ xây dựng trao cúp vàng thương hiệu vật liệu xây dựngqua đợt triển lãm do Vietbuil tổ chức tại triển lãm Giảng Võ

2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh

Sản phẩm cửa nhựa uPVC tuy mới ra đời ở các nước châu Âu khoảng 60năm trước đây nhưng đã chiếm hơn 60% thị phần cửa ở những quốc gia này Hiệnnay, sản phẩm cửa uPVC đã được sử dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới Đượcsản xuất theo tiêu chuẩn chất lượng châu Âu, sản phẩm cửa uPVC mang thươnghiệu Erawindows là tập hợp đồng bộ của các linh kiện gồm: thanh profile uPVC cócấu trúc dạng hộp, được chia thành nhiều khoang rỗng có lắp lõi thép gia cường đểtăng khả năng chịu lực cho bộ cửa, kết hợp với hệ gioăng kép và hộp kính đượcbơm khí trơ đảm bảo độ kín khít cao, có tính cách âm, cách nhiệt tốt Hệ phụ kiệnkim khí đồng bộ với chốt đa điểm, bản lề 3D, khóa chuyên dụng, không chỉ làmtăng thẩm mỹ cho cửa Erawindows mà còn giúp mở cửa theo nhiều chế độ khácnhau như: mở quay vào trong, mở quay ra ngoài, mở hất ra ngoài, mở quay- lật vàotrong, mở trượt, mở song song Ngoài ra, vật liệu uPVC cao cấp còn có những ưuđiểm khác như: không cong vênh, co ngót, ít phải sơn sửa, bảo dưỡng định kỳ, khảnăng chống cháy cao, không bị oxy hóa, không bị lão hóa hay ố vàng Những ưuđiểm này cho phép cửa nhựa uPVC đem lại hiệu quả kinh tế lâu dài cho người sửdụng nhờ tiết kiệm chi phí điện năng và bảo dưỡng định kỳ

Hoạt động chính trên thị trường khu vực miền Bắc, Công ty TNHH Thươngmại và sản xuất Nhựa Đông Nam Á là một trong các công ty đi đầu trong lĩnh vực

Trang 32

cung cấp các sản phẩm cửa uPVC với lõi thép gia cường ra thị trường Không chỉdừng lại ở các showroom tại Hà Nội, Erawindows đã ký kết hợp đồng với các đại lýtại các tỉnh như: Hưng Yên, Phú Thọ, Thanh Hóa,… Đến nay sản phẩm cửa uPVCcủa Erawindows đã có mặt tại vô số các công trình bao gồm: biệt thự, khách sạn,căn hộ, chung cư cao cấp, tòa nhà văn phòng,… Với phương châm hàng đầu là chấtlượng và uy tín, Erawindows đã tiến hành đa dạng hóa và từng bước nội địa hóanhằm hạ giá thành sản phẩm để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý

a) Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh

Là một công ty kinh doanh nhỏ và vừa với quy mô kinh doanh nhỏ, tậptrung trên một địa bàn hẹp lên quy mô hình thức tổ chức kinh doanh của công tyTNHH Thương mại và sản xuất nhựa Đông Nam Á mang tính tập trung, cơ cấu tổchức đơn giản và trực tuyến

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH TM & SX Nhựa

Đông Nam Á

 Ban Giám đốc :

- Giám đốc : là người điều hành công ty và đại diện theo pháp luật của công ty.

Giám đốc là người có năng lực kinh doanh và tổ chức quản lý công ty, có kinhnghiệm điều hành lĩnh vực kinh doanh chính của công ty, hiểu biết về pháp luật vàchấp hành tốt pháp luật

Trang 33

- Phó giám đốc : là người hỗ trợ đắc lực GĐ điều hành công ty trong những lĩnh

vưc nhất định Phó giám đốc chịu sự phân công, quản lý của giám đốc và chịu tráchnhiệm trước giám đốc, pháp luật về nhiệm vụ và công việc đươc giao Đồng thờiphó giám đốc cũng là người thay mặt giám đốc chỉ đạo, điều hành và quản lý công

ty khi giam đốc vắng mặt hoặc theo sự ủy quyền của giám đốc

- Giám sát, đôn đốc các hoạt động tài chính trong đơn vị, chịu trách nhiệm về sốliệu hạch toán kinh tế của đơn vị trước giám đốc và pháp luật

- Xây dựng kế hoạch tài chính năm phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh củacông ty đồng thời chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra giám sát tình hình thực hiện kế hoạchđó

- Tổ chức lưu trữ chứng từ, tài liệu, sổ sách báo cáo kế toán và các tài liệu có liênquan

b) Phòng kinh doanh :

- Nghiên cứu thị trường, xây dựng định hướng chiến lược sản xuất kinh doanh củacông ty, đưa ra các chiến lược Marketing, cơ chế chính sách về thị trường, hànghóa, giá cả

- Lập kế hoạch tháng, năm giao các đơn vị tổ chức triển khai thực hiện

c) Bộ phận sản xuất, kỹ thuật

- Trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm của công ty

- Chịu trách nhiệm hướng dẫn, lắp đặt thiết bị hàng hóa cho khách hàng để đảm bảochất lượng của hàng hoá, đồng thời kiểm tra bảo trì định kỳ, sửa chữa thiết bị hànghoá cho khách hàng

2.1.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán

Trang 34

Xuất phát từ đặc điểm hoạt động kinh doanh và yêu cầu quản lý, bộ máy kếtoán của Công ty được tổ chức theo mô hình tập trung Việc xử lý thông tin trongtoàn công ty được thực hiện tập trung ở phòng tài chính- kế toán Các nghiệp vụkinh tế phát sinh tại các bộ phận có liên quan sẽ được thu thập, phân loại và chuyểnchứng từ về phòng kế toán để xử lý, tổng hợp và tiến hành công tác kế toán

Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán

Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận kế toán:

- Kế toán trưởng: Tổ chức quản lý, phân công công việc một cách hợp lý và khoa

học, đồng thời giám sát thực hiện công việc của nhân viên kế toán, thủ quỹ Đảmbảo và chịu trách nhiệm về tính trung thực kịp thời, chính xác số liệu trên báo cáo

và trên sổ sách kế toán, đảm bảo tuân thủ các quy định theo Chuẩn mực, Chế độ kếtoán hiện hành và các quy định của Luật thuế Nhiệm vụ của kế toán trưởng cũng làtham mưu cho lãnh đạo của công ty trước khi quyết định hoặc ra quyết định về chitiêu tài chính

- Kế toán tiền mặt, tiền gửi và thanh toán công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi thu – chi

tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, theo dõi các khoản phải thu, các khoản phải trả vớikhách hàng, nhà cung cấp đồng thời lập các kế hoạch cụ thể cho từng khoản

- Kế toán vật tư- chi phí- giá thành: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập-

xuất-tồn các loại vật tư, cung cấp thông tin về tình hình nguyên vật liệu xuất-tồn kho Phản

KẾ TOÁN TRƯỞNG

THỦ QUỸ

KẾ TOÁN VẬT TƯ- CHI PHÍ- GIÁ THÀNH

Trang 35

ánh đầy đủ, kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát dinh, lập các báo cáo vềchi phí sản xuất và tính giá thành cho từng hợp đồng và cung cấp thông tin phục vụyêu cầu quản lý

- Kế toán tiền lương, TSCĐ, kế toán thuế: Có nhiệm vụ theo dõi tăng, giảm vật

tư, tài sản cố định của công ty và tính khấu hao tài sản cố định hàng năm Đồng thờithực hiện kế toán tiền lương và BHXH: Tính lương và phụ cấp hàng tháng, cáckhoản khấu trừ cho cán bộ công nhân viên dựa trên bảng chấm công và tính tríchnộp các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo qui định

- Thủ quỹ: theo dõi tình hình thu – chi quỹ tiền mặt của công ty, thực hiện xuất quỹ

tiền mặt theo lệnh của Giám đốc, thu tiền và ghi sổ quỹ tiền mặt

2.1.1.5 Chính sách kế toán đang được áp dụng

- Hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng: Theo hình thức Nhật ký chung (Phần mềm kế toán).

- Chế độ kế toán: Do đặc điểm Công ty thuộc loại hình doanh nghiệp có quy mô

nhỏ và vừa nên Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo QuyếtĐịnh số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính và các vănbản hướng dẫn kèm theo

- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm.

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán : đồng Việt Nam (VNĐ)

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:

+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: theo giá gốc

+ Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: bình quân gia quyền

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho ( kê khai thường xuyên hay kiểm kê địnhkỳ): Kê khai thường xuyên

- Phương pháp tính thuế: Công ty là đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ

- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Công ty áp dụng phương pháp khấu hao theođường thẳng Căn cứ để tính khấu hao TSCĐ là nguyên giá và thời gian sử dụngkinh tế của TSCĐ

2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp

a) Môi trường bên trong

Trang 36

- Bộ máy quản trị doanh nghiệp

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức gọn nhẹ, hợp lý, có sự phối hợpnhịp nhàng giữa các phòng ban chức năng và hoạt động khá hiệu quả, cung cấp kịpthời thông tin cho ban lãnh đạo công ty, từ đó có sự chỉ đạo đúng đắn, kịp thời vàsát thực tế

- Trình độ kế toán

Đội ngũ nhân viên của công ty hiện nay tương đối trẻ, năng động, nhiệt tình,

có trình độ chuyên môn nghiệp vụ đồng thời còn nhanh chóng cập nhật những thayđổi về luật thuế GTGT và công tác kế toán GTGT

- Trang thiết bị phục vụ sản xuất của doanh nghiệp

Với việc sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting kết hợp với Phần mềm

hỗ trợ kê khai thuế đã giúp công việc hạch toán và kê khai thuế trở nên dễ dàng,thuận tiện và tiết kiệm rất nhiểu chi phí cho doanh nghiệp

- Môi trường làm việc

Môi trường làm việc trong công ty luôn hết sức thân thiện, hòa đồng Cácnhân viên kế toán trong công ty đều nhiệt tình giúp đỡ nhau trong công việc, cùngnhau trao đổi, đặc biệt là những khúc mắc liên quan đến thuế

b) Môi trường bên ngoài

Hiện nay công tác kế toán thuế GTGT vẫn dựa chủ yếu trên Luật thuếGTGT chứ chưa có một Chuẩn mực kế toán riêng chi phối nên vẫn còn chứa đựngnhững vướng mắc nhất định

Trang 37

2.2 Thực trạng kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH TM & SX Nhựa Đông Nam Á

2.2.1 Chứng từ kế toán

2.2.1.1 Chứng từ sử dụng

Công ty áp dụng tính thuế theo phương pháp khấu trừ do vậy Công ty thựchiện đầy đủ hoá đơn chứng từ theo quy định của Nhà nước:

- Hoá đơn GTGT mẫu số 01/GTKT-3LL

- Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT

- Bảng kê hoá đơn chứng từ của hàng hóa, dịch vụ mua vào (Mẫu số 01-2/GTGT)

- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra (Mẫu số 01-1/GTGT)

2.2.1.2 Quy trình luân chuyển chứng từ

Hằng ngày, khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, căn cứ trên các hóa đơn,chứng từ đã được kiểm tra nhằm đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp, kế toán tiến hànhđịnh khoản và ghi ghép vào sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 133, 3331 Vào cuối mỗitháng, kế toán sẽ lập các Bảng kê hóa đơn, chứng từ của hàng hóa, dịch vụ mua vào

và bán ra trong kỳ Cuối cùng, kế toán cần tiến hành lập tờ khai thuế GTGT và nộpkèm bảng kế cho cơ quan thuế để xác định sô thuế GTGT phải nộp hoặc còn đượckhấu trừ trong tháng

2.2.2 Tài khoản kế toán

2.2.2.1 Tài khoản sử dụng

Công ty TNHH Thương mại và sản xuất nhựa Đông Nam Á áp dụng phươngpháp khấu trừ thuế GTGT nên công ty mở các tài khoản:

- TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

TK này có 2 TK chi tiết:

TK 1331- Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ

TK 1332- Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ

- TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

TK 33311- Thuế GTGT đầu ra

TK 33312- Thuế GTGT hàng nhập khẩu

Trang 38

2.2.2.2 Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

2.2.2.2.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào

Khi mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh, căn cứ vàohoá đơn GTGT, kế toán sẽ lập các chứng từ liên quan như phiếu chi, giấy báo nợcủa ngân hàng, phiếu nhập kho, vào bảng kê, sổ cái, tờ khai thuế GTGT để làm căn

cứ thuế GTGT đầu vào

Trích một số nghiệp vụ liên quan đến thuế GTGT đầu vào trong tháng03/2013 như sau:

(1) Ngày 12/1/2013, công ty mua 120m2 kính trắng 5 ly của công ty TNHH

TM-DV Lộc Thành với đơn giá 146.300 đ theo hóa đơn số 46192, thuế GTGT 10%,thanh toán bằng tiền mặt

Từ hóa đơn GTGT của người bán (Phụ lục 03), kế toán tiến hành định khoản, lập phiếu nhập kho (Phụ lục 04), phiếu chi (Phụ lục 05).

Nợ TK 152: 17.556.000

Nợ TK 133: 1.755.600

Có TK 1111: 19.311.600(2) Ngày 5/1/2013, công ty mua một chiếc xe máy Honda Airblade 125cc của công

ty TNHH Thương mại Phương Hà theo hóa đơn số 0009836 trị giá 38.500.000đ,thuế GTGT 10%, thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng Lệ phí trước bạ 5%, làmbiển số xe 500.000 thanh toán bằng tiền mặt

Từ hóa đơn GTGT của người bán (Phụ lục 06), giấy báo Nợ của ngân hàng, kế toán

tiến hành định khoản như sau:

Trang 39

Căn cứ vào hóa đơn GTGT do bên bán cung cấp (Phụ lục 07), kế toán tiến hành

định khoản, lập phiếu chi

Căn cứ vào Hóa đơn dịch vụ viễn thông nhận được (Phụ lục 08), kế toán lập định

khoản như sau:

Nợ TK 642: 1.086.427

Nợ TK 133: 108.643

Có TK 1111: 1.195.069

Sau khi lập các hóa đơn chứng từ, kế toán phải tiến hành kê khai vào Bảng

kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào và ghi Sổ cái TK 133 Số liệu trênbảng kê, sổ cái TK 133 được dùng để tính ra số thuế GTGT được khấu trừ, để lêncác báo cáo và tờ khai thuế GTGT

Sau đây là các số liệu được trích trong Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa,

dịch vụ mua vào của Công ty trong tháng 1/2013 (Phụ lục 09):

- Tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào: 125.065.890 đồng

- Tổng thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào: 12.506.589 đồng

2.2.2.2.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra

Do đặc thù sản xuất cửa nhựa uPVC thường được tiến hành theo từng đơnđặt hàng tiêng lẻ do vậy, sản phẩm được tiêu thụ trực tiếp tại công ty Khi phát sinhcác khoản doanh thu, thu nhập khác, kế toán lập hoá đơn GTGT để ghi nhận doanhthu, thu nhập

Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên:

- Liên 1 (màu tím): Lưu tại phòng Tài chính – Kế toán

- Liên 2 (màu đỏ): Giao cho khách hàng

- Liên 3 (màu xanh): Dùng để hạch toán

Trang 40

Từ hóa đơn GTGT, kế toán tiền hành định khoản, lập phiếu thu, vào bảng kê

Căn cứ vào hóa đơn được lập ( Phụ lục 10), kế toán hạch toán nghiệp vụ trên như

(2) Ngày 2/1, công ty thanh lý xe tải thùng Huyndai 3,5T mang biển kiểm soát

30T-0906 cho ông Nguyễn Văn Phúc với tổng giá thanh toán là 200 triệu đồng, thungay bằng tiền mặt Được biết nguyên giá xe là 440 triệu, hao mòn lũy kế là 320triệu

Kế toán định lập hóa đơn GTGT (Phụ lục 11) và định khoản nghiệp vụ trên như

sau:

Nợ TK 1111: 200.000.000

Có TK 711: 181.818.182

Có TK 3331: 18.181.818Đồng thời ghi giảm TSCĐ đã thanh lý:

Nợ TK 214: 320.000.000

Nợ TK 811: 120.000.000

Có TK 211: 440.000.000

Ngày đăng: 17/03/2015, 23:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung - Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH TM& SX nhựa Đông Nam Á
Sơ đồ 1.1 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 26)
Bảng tổng hợp  chi tiết - Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH TM& SX nhựa Đông Nam Á
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 27)
Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán - Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH TM& SX nhựa Đông Nam Á
Sơ đồ 2.2 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán (Trang 31)
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty - Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH TM& SX nhựa Đông Nam Á
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty (Trang 40)
Sơ đồ 1: Kế toán thuế GTGT đầu vào - Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH TM& SX nhựa Đông Nam Á
Sơ đồ 1 Kế toán thuế GTGT đầu vào (Trang 49)
Sơ đồ 2: Kế toán thuế GTGT đầu ra - Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH TM& SX nhựa Đông Nam Á
Sơ đồ 2 Kế toán thuế GTGT đầu ra (Trang 50)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt        MST: 0102230958 - Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH TM& SX nhựa Đông Nam Á
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt MST: 0102230958 (Trang 51)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản       MST: 0102230958 - Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH TM& SX nhựa Đông Nam Á
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản MST: 0102230958 (Trang 54)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt       MST: 0102230958 - Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH TM& SX nhựa Đông Nam Á
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt MST: 0102230958 (Trang 54)
BẢNG Kấ HểA ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HểA, DỊCH VỤ MUA VÀO - Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH TM& SX nhựa Đông Nam Á
BẢNG Kấ HểA ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HểA, DỊCH VỤ MUA VÀO (Trang 55)
Hình thức thanh toán (Kind of Payment): - Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH TM& SX nhựa Đông Nam Á
Hình th ức thanh toán (Kind of Payment): (Trang 55)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MST: 0101353192 - Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH TM& SX nhựa Đông Nam Á
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt MST: 0101353192 (Trang 57)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MST: - Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH TM& SX nhựa Đông Nam Á
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt MST: (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w