1.1.3 Bản chất của thuế GTGT đối với nền kinh tế quốc dân Thuế GTGT là loại thuế gián thu, đánh trên khoản giá trị tăng thêm của sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ s
Trang 1DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 2DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG
Sơ đồ 1.1 : Cơ cấu tổ chức, hoạt động của công ty 30
Sơ đồ 2.2 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 35
Sơ đồ 2.3: hạch toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tại công ty 44
Sơ đồ 2.4 : hạch toán kế toán thuế GTGT đầu ra phải nộp của công ty 46
Bảng 01: Tình hình lao động và sử dụng lao động của công ty năm 2013 – 2014 32
Bảng 02: Một số chỉ tiêu so sánh năm 2014 với năm2013 33
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 4
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của thuế GTGT, bản chất, chức năng và vai trò của thuế GTGT 4
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của thuế GTGT 4
1.1.2 Những điểm giống và khác nhau giữa thuế GTGT và thuế doanh thu 4
1.1.3 Bản chất của thuế GTGT đối với nền kinh tế quốc dân 5
1.1.4 Vai trò của thuế GTGT 6
1.1.5 Sự cần thiết phải áp dụng luật thuế giá trị gia tăng vào Việt Nam 7
1.2 Khái niệm, cơ chế hoạt động, các quy định về thuế giá trị gia tăng 7
1.2.1.Khái niệm 7
1.2.2 Cơ chế hoạt động của thuế giá trị gia tăng 8
1.2.3 Các quy định về thuế giá trị gia tăng 9
1.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT 11
1.3.1 Căn cứ tính thuế GTGT 11
1.3.2 Phương pháp tính thuế GTGT 14
1.4 Thủ tục kê khai, nộp thuế, quyết toán và hoàn thuế GTGT 16
1.4.1 Đăng ký kê khai thuế 16
1.4.2 Kê khai và nộp thuế 16
1.4.3 Quyết toán thuế GTGT 17
1.4.4 Hoàn thuế 17
1.5 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán thuế 18
1.5.1 Yêu cầu quản lý thuế GTGT 18
1.5.2 Nhiệm vụ kế toán thuế GTGT 19
1.6 Phương pháp kế toán thuế GTGT trong các doanh nghiệp 20
1.6.1 Chứng từ sử dụng 20
1.6.2 Tài khoản sử dụng 20
1.6.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 22
1.7 Giới thiệu phần mềm hỗ trợ kê khai thuế qua mạng 26
1.7.1 Lợi ích của việc kê khai thuế qua mạng 26
Trang 41.7.2 Điều kiện để kê khai thuế qua mạng 26
1.7.3 Quy trình đăng ký, nộp hồ sơ khai thuế qua mạng 27
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TẤN ĐỨC 28
2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH xây dựng và thương mại Tấn Đức 28
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty TNHH xây dựng và thương mại Tấn Đức 28
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của công ty 29
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 29
2.1.4 Tổ chức bộ máy của công ty 30
2.1.5 Cơ sở vật chất kĩ thuật và tình hình lao động của công ty TNHH xây dựng và thương mại Tấn Đức 32
2.1.6 Một số chỉ tiêu kinh tế tài chính của công ty trong những năm gần đây và định hướng phát triển trong tương lai 33
2.1.7 Khái quát chung về công tác kế toán thuế tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Tấn Đức 34
2.2 Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Tấn Đức 42
2.2.1 Khái quát tình hình thực hiện luật thuế GTGT tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Tấn Đức 42
2.2.2 Tài khoản, chứng từ và sổ sách sử dụng 43
2.2.3 Quy trình hạch toán 46
2.2.4 Kê khai , khấu trừ và hoàn thuế GTGT 57
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIAỈ PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TẤN ĐỨC 64
3.1 Đánh giá chung về tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Xây dựng và thương mại Tấn Đức 64
3.1.1 Ưu điểm 65
3.1.2 Nhược điểm 66
3.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH Xây dựng và thương mại Tấn Đức 68
Trang 53.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng 683.2.2 Nguyên tắc của việc hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng 683.2.3 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tạicông ty TNHH Xây dựng và thương mại Tấn Đức 69
KẾT LUẬN 72 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường ngày một phát triển, đặc biệt trong xu thế hội nhậpkinh tế quốc tế hiện nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững cầnphải biết tự chủ về mọi mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh từ việc đầu tư, sửdụng vốn, tổ chức sản xuất cho đến tiêu thụ sản phẩm, phải biết tận dụng năng lực, cơhội để lựa chọn cho mình một hướng đi đúng đắn Để cạnh tranh trên thị trường, cácdoanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, thay đổi mẫu mã,giảm thiểu chi phí, hạ giá thành sản phẩm, mang lại nguồn thu lớn cho doanh nghiệp
và tạo điều kiện cho doanh nghiệp tạo vị thế trên thị trường, lấy được lòng tin ngườitiêu dùng Ngoài ra, các doanh nghiệp cần nghiên cứu thị trường, đổi mới khâu tổ chức
và bộ máy kế toán để có thể theo kịp với xu thế của thị trường
Tổ chức công tác kế toán là công việc cần thiết, tất yếu khách quan của mỗidoanh nghiệp bởi hệ thống kế toán là bộ phận quản lý tài chính, có vai trò quan trọngtrong quản lý, điều hành, kiểm soát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Bộ máy
kế toán với nhiệm vụ thu thập, tổng hợp và xử lý thông tin, từ đó đưa ra thông tin hữuích cho việc ra quyết định, thuận tiện cho công tác quản lý và cũng là công cụ quản lý
vĩ mô của nhà nước Vì thế hệ thống kế toán rất quan trọng đối với doanh nghiệp
Trong quá trình thực tập tại CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI
TẤN ĐỨC xuất phát từ sự nhận thức về tầm quan trọng của công tác kế toán đồng thời được sự hướng dẫn nhiệt tình của cô Th.S Thái Thị Thái Nguyên cùng các anh, chị trong
phòng kế toán Công ty, em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài: “Thực trạng công tác
kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH xây dựng và thương mại Tấn Đức.”
* Mục đích nghiên cứu
- Nhằm vận dụng những kiến thức đã được học trong nhà trường vào thực tế,hiểu được công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH xây dựng và thương mạiTấn Đức, thấy được những điểm mạnh và những hạn chế còn tồn tại
- Trên cơ sở làm rõ những nguyên nhân về thực trạng công tác kế toán thuếGTGT tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Tấn Đức để đề ra phương hướng,giải pháp cải tiến công tác kế toán thuế GTGT tại công ty
* Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung
Trang 7Đi sâu nghiên cứu công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH xây dựng và thươngmại Tấn Đức
- Phạm vi về thời gian
Đề tài này được thực hiện từ ngày 06/04/2015 đến ngày 17/05/2015
- Phạm vi về không gian
Đề tài này được thực hiện tại Công ty TNHH xây dựng và thương mại Tấn Đức
* Phương pháp nghiên cứu
Việc thu thập thông tin là rất cần thiết trong quá trình nghiên cứu một đề tài.Phải lựa chọn những thông tin chính xác, khoa học để phục vụ cho việc nghiên cứu
Để thu thập thông tin có các phương pháp:
- Điều tra thống kê: Là việc xem xét phương pháp hạch toán, hình thức ghi chépcác sổ sách kế toán của đơn vị Từ đó, giúp ta nắm được hình thức ghi chép, hiểu đượcphương pháp hạch toán tiêu thụ tại Công ty Mặt khác qua các tài liệu được tìm hiểu vàcung cấp như báo cáo kế toán quý, năm Các loại sổ sách, chứng từ liên quan đến hìnhthức kế toán sẽ có thông tin chính xác về tình hình công tác kế toán thuế tại Công ty
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Trực tiếp quan sát vấn đề có liên quan đếnviệc nghiên cứu tìm ra quy luật chung, xử lý các thông tin cần thiết để có được nguồntin đầy đủ
- Thu thập thông tin tại phòng kế toán
- Phỏng vấn trực tiếp những người có liên quan
* Kết cấu của báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ngoài lời mở đầu và kết luận Báo cáo được trình bày bao gồm ba phần chính:
- Chương I: Lý luận chung về thuế GTGT và kế toán thuế GTGT tạiCông ty TNHH xây dựng và thương mại Tấn Đức
- Chương II: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH xâydựng và thương mại Tấn Đức
- Chương III: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuếGTGT tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Tấn Đức
Trong quá trình thực tập, em đã được sự chỉ dẫn giúp đỡ nhiệt tình của các anh
chị phòng kế toán Công ty TNHH xây dựng và thương mại Tấn Đức.Tuy nhiên dothời gian tìm hiểu thực tế chưa nhiều và sự hạn chế về khả năng kinh nghiệm nên báocáo này không tránh khỏi những sai sót Em kính mong nhận được sự góp ý chỉ bảo
Trang 8của các Thầy, Cô giáo các anh chị và các bạn để bài viết của em được đầy đủ hơn,chính xác hơn và hoàn thiện hơn.
Em xin trân thành cảm ơn !
Trang 9CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ KẾ
TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của thuế GTGT, bản chất, chức năng và vai trò của thuế GTGT.
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của thuế GTGT
Thuế GTGT có nguồn gốc từ thuế doanh thu được nghiên cứu, áp dụng từ năm
1917 tại Pháp Thời kì đầu thuế doanh thu chỉ đứng ở giai đoạn cuối cùng của quátrình lưu thông hàng hóa sau đó được điều chỉnh, đánh vào từng khâu của quá trình sảnxuất Trong thực tế, cách đánh thuế này đã phát sinh nhược điểm về tính chất trùnglặp Nói cánh khác, quá trình sản xuất ra sản phẩm càng qua nhiều khâu thì thuế càngcao và thuế chồng lên thuế Để khắc phục nhược điểm này, năm 1936, Pháp đã cải tiếnthuế doanh thu qua hình thức đánh thuế một lần vào công đoạn cuối cùng của quá trìnhsản xuất Tuy nhiên, chính sách thuế này lại phát sinh nhược điểm khác là việc thuthuế bị chậm trễ so với kỳ trước, vì chỉ khi sản phẩm được đưa vào khâu lưu thông lầnđầu, Nhà nước mới được thu thuế
Qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung, thuế vẫn còn nhược điểm nổi bật là thuế thuchồng chéo, trùng lặp,… Đến năm 1954, Chính phủ Pháp đã ban hành loại thuế mớivới tên gọi là thuế GTGT, theo tiền Pháp là TAXE SUR LA VALUER AJOUTEESEE ( viết tắt là TVA ) TVA là thuế chỉ tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa,dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Thuế GTGT đãđáp ứng hai mục tiêu quan trọng là : Bảo đảm số thu kịp thời, thường xuyên cho ngânsách nhà nước và khắc phục tình trạng thu thuế trùng lặp của thuế doanh thu
Khai sinh từ nước Pháp, thuế GTGT đã nhanh chóng được áp dụng rộng rãi trênthế giới, trở thành nguồn thu quan trọng của nhiều quốc gia, đến nay đã có trên 130 ápdụng thuế GTGT, chủ yếu là các nước châu Phi, châu Mỹ Latinh, các nước cộng đồngchâu Âu và châu Á, trong đó có Việt Nam đã bắt đầu thi hành từ ngày 1/1/1999 và gọi
là thuế GTGT ( Value Added Tax- viết tắt là VAT)
1.1.2 Những điểm giống và khác nhau giữa thuế GTGT và thuế doanh thu
1.1.2.1 Giống nhau
Thuế GTGT và thuế doanh thu đều là thuế gián thu đánh vào người tiêu dùnghàng hóa hoặc được cung ứng dịch vụ Doanh nghiệp đóng vai trò là người thu hộ thuếcho nhà nước, họ đã cộng số thuế gián thu phải nộp vào giá bán sản phẩm hoặc dịch
Trang 10vụ để người tiêu dùng trả, nên họ phải nộp đầy đủ số thuế thu hộ này vào ngân sáchnhà nước.
Về mặt quản lý, thuế GTGT và thuế doanh thu tránh được mối quan hệ trực tiếpgiữa người tiêu dùng - người chịu thuế với cơ quan thuế nên có phần dễ thu hơn thuếtrực thu, hơn nữa chúng không quan tâm đến chi phí quản lí có phần thấp hơn thuếtrực thu
1.1.2.2 Khác nhau
- Thuế GTGT chỉ đánh vào giá trị tăng thêm của sản phẩm ở từng khâu sảnxuất, lưu thông Nhưng thuế doanh thu lại đánh lên toàn bộ doanh thu của sản phẩm,qua mỗi lần chuyển dịch từ sản xuất đến lưu thông
- Thuế GTGT có khấu trừ thuế ở giai đoạn trước Thuế doanh thu không khấutrừ thuế đã nộp ở giai đoạn trước
- Tổng số thuế GTGT đối với từng sản phẩm không phụ thuộc vào sự tổ chức
và phân chia các chu trình kinh tế, dù các công đoạn sản xuất, kinh doanh được chuyênmôn hóa cao tập trung ở một doanh nghiệp hay phân chia cho nhiều doanh nghiệp,tổng số thuế thu được vẫn bằng nhau Ngược lại, số thuế doanh thu sẽ càng cao nếusản phẩm hàng hóa trải qua nhiều công đoạn sản xuất, lưu thông
- Thuế GTGT thường có số lượng thuế suất ít hơn thuế doanh thu, nên có phầnđơn giản, rõ ràng và dễ thực hiện hơn thuế doanh thu
1.1.3 Bản chất của thuế GTGT đối với nền kinh tế quốc dân
Thuế GTGT là loại thuế gián thu, đánh trên khoản giá trị tăng thêm của sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.Thực chất của loại thuế này là đánh vào sự tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ nên người chịuthuế ở đây chính là người tiêu dùng, các nhà sản xuất kinh doanh chỉ là người nộp thuế
hộ cho người chịu thuế
Thông qua việc ban hành và áp dụng các loại thuế, nhà nước tập trung đượcmột phần của cải xã hội vào ngân sách nhà nước Nhà nước ấn định các thứ thuế ápdụng cho các thể nhân và pháp nhân trong xã hội Việc các đối tượng nộp thuế, thựchiện nghĩa vụ nộp thuế đã tạo ra nguồn thu cơ bản cho ngân sách nhà nước
Trang 111.1.4 Vai trò của thuế GTGT
1.1.4.1Vai trò của thuế GTGT trong lưu thông hàng hóa
Với ưu điểm của thuế GTGT là nhà nước chỉ thu thuế đối với phần giá trị tăngthêm của các sản phẩm ở từng khâu sản xuất, lưu thông mà không thu thuế đối vớitoàn bộ doanh thu phát sinh như mô hình thuế doanh thu Nếu như không có các sựkiện biến động về tài chính, tiền tệ, sản xuất và lưu thông giảm sút, yếu kém, kinh tếsuy thoái và các nguyên nhân khác tác động thì việc áp dụng thuế GTGT thay cho thuếdoanh thu sẽ không ảnh hưởng gì đến giá cả các sản phẩm tiêu dùng, mà trái lại giá cảcàng hợp lý hơn, chính xác hơn vì tránh được thuế chồng lên thuế
Theo nghiên cứu và thống kê của ngân hàng thế giới (WB) và quỹ tiền tệ quốc
tế ( IMF ) thì phần lớn các nước trong đó có cả Việt Nam sau khi áp dụng thuế GTGT,giá cả của các loại sản phẩm hàng hóa dịch vụ đều không thay đổi hay chỉ thay đổimột tỉ lệ không đáng kể và mức sản xuất của các doanh nghiệp, mức tiêu dùng của dânchúng không giảm sút, hay chỉ giảm sút một tỉ lệ nhỏ trong thời gian đầu, kể cả cáctrường hợp tăng thuế suất thuế GTGT đối với một số mặt hàng trong định kỳ điềuchỉnh Như vậy ta có thể kết luận rằng thuế GTGT không phải là một nhân tố gây ralạm phát, gây khó khăn trở ngại cho việc phát triển sản xuất, lưu thông hàng hóa màtrái lại, việc áp dụng thuế GTGT đã góp phần ổn định giá cả, mở rộng lưu thông hànghóa, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển và đẩy mạnh xuất khẩu
1.1.4.2Vai trò của thuế GTGT trong quản lý nhà nước về kinh tế
Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô của nhà nước đối với nền kinh tế và đời sống
xã hội Thông qua việc ban hành và thực hiện luật thuế, nhà nước thể chế hóa và thựchiện chính sách điều tiết đối với nền kinh tế, điều tiết thu nhập và tiêu dùng, tiết kiệmcủa xã hội Điều tiết đối với nền kinh tế là yêu cầu khách quan đối với hoạt động củanhà nước trong nền kinh tế thị trường Vai trò này của thuế được thể hiện ở chỗ làcông cụ tác động đến đầu tư, lãi suất, tiết kiệm… thông qua các quy định của thuế nhànước tác động đến cung- cầu của nền kinh tế một cách hợp lý nhằm ổn định và tăngtrưởng kinh tế Chẳng hạn để hạn chế cầu một mặt hàng nào đó nhằm bảo vệ sản xuấttrong nước Nhà nước quy định một thuế xuất cao đối với hàng hóa đó
Trong điều luật cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế văn minh theo cơ chế trịtrường tất yếu dẫn đến tình trạng khó khăn ở một số doanh nghiệp Đối với nhữngngành nghề cần khuyến khích, bảo hộ ngoài những quy định chung, luật thuế cho có
Trang 12các quy định về ưu đã, miễn, giảm thuế nhằm khắc phục sự suy thoái của một sốdoanh nghiệp, tạo ra sự ổn định và phát triển.
1.1.5 Sự cần thiết phải áp dụng luật thuế giá trị gia tăng vào Việt Nam
Qua đánh giá một cách đúng đắn đầy đủ, chính xác về thực trạng của thuếdoanh thu Trong quá trình thực hiện thuế doanh thu đã bộc lộ những nhược điểm hạnchế trên các mặt
-Thuế tính trên toàn bộ doanh thu( bao gồm thuế doanh thu), qua từng khâu lưuchuyển hàng hóa, từ sản xuất, bán buôn đến bán lẻ, đã ảnh hưởng không tốt đến giá cả
và sản xuất kinh doanh Cùng với một số mặt hàng nếu được tổ chức sản xuất và lưuchuyển qua ít khâu tổng số thuế phải nộp sẽ thấp hơn so với việc tổ chức qua nhiềukhâu, không phù hợp với cơ chế thị trường
-Thuế quan đối với hàng nhập khẩu có trường hợp phải miễn giảm, để phục vụcho các quan hệ hợp tác trong khu vực và trên thế giới vừa gây thất thu cho NSNN,vừa không bảo vệ sản suất nội địa
-Có nhiều sắc thuế làm cho hệ thống thuế trở nên nặng nề, cần thay thuế bằngthuế GTGT để có thể bao quát được các đối tượng đánh thuế, nhằm động viên đónggóp của người tiêu dùng
-Sự phát triển của hệ thống thuế không theo kịp sự phát triển của nền kinh tế.-Khắc phục một phần tình trạng thất thu thuế cho NSNN
Việt Nam đã chọn thuế GTGT như một giải pháp tốt nhất để tăng tính trung lập
và thống nhất việc đánh thuế, khuyến khích quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa
và tăng năng xuất, tăng thu cho NSNN
1.2 Khái niệm, cơ chế hoạt động, các quy định về thuế giá trị gia tăng
1.2.1.Khái niệm
1.2.1.1.Khái niệm thuế giá trị gia tăng
Thuế GTGT là khoản thuế đánh thêm giá trị tăng thêm của hàng hóa và dịch vụphát sinh từ quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Đây là khoản thuế gián thu docác nhà sản xuất kinh doanh nộp hộ người tiêu dùng thông qua việc tính gộp thuế vàogiá bán mà người tiêu dùng phải thanh toán ( Điều 1, Nghi định số 28/1998,NĐ-CPngày 11/05/1998 của chính phủ)
Đối với một số ngành kinh doanh thuế GTGT được xác định như sau:
Trang 13-Đối với ngành xây dựng: là tiền thu thù lao xây dựng, lắp đặt công trình, hạngmục công trình trừ chi phí về vật tư, động lực,…và các chi phí phục vụ cho xây dựng,lắp đặt công trình, hạng mục công trình đó.
-Đối với hoạt động kinh doanh ăn uống: là số chênh lệch giữa khoản thu về tiêuthụ và các khoản thu khác trừ tiền mua hàng hóa, chi phí dịch vụ mua ngoài dùng chokinh doanh ăn uống
-Đối với hoạt động kinh doanh khác là số chênh lệch giữa các khoản thu vể tiêuthụ trừ chi phí hàng hóa, dịch vụ mua ngoài để thực hiện hoạt động kinh doanh đó
Giá trị gia tăng = Giá đầu vào – Giá đầu ra
1.2.1.2.Đặc điểm của thuế GTGT
-Tính cưỡng chế và tính pháp lý
-Thuế GTGT là khoản đóng góp không mang tính hoàn trả trực tiếp
-Thuế GTGT là thuế gián thu do đó mang đầy đủ đặc điểm thuế gián thu Thuếnày dễ thu hơn thuế trực thu vì tránh được quan hệ trực tiếp giữa người chịu thuế( người tiêu dùng) với cơ quan thu thuế
-Thuế này dễ điều chỉnh hơn thuế trực thu vì những người chịu thuế thườngkhông cảm nhận đầy đủ gánh nặng của loại thuế này
- Thuế GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn của quá trình SXKD nhưng chỉ tínhtrên phần giá trị tăng thêm
- Thuế GTGT có tính trùng lặp cao
- Thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi tổ chức hay phân chia các chu trìnhkinh tế
- Thuế GTGT có tính lãnh thổ rõ rệt
1.2.2 Cơ chế hoạt động của thuế giá trị gia tăng.
Cơ sở của thuế GTGT chính là phần giá trị tăng thêm của sản phẩm do cơ sởsản xuất, kinh doanh mới sáng tạo ra chưa bị đánh thuế Nói cách khác, cơ sở của thuếGTGT là khoản chênh lệch giữa giá mua và giá bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ Do
đó cơ chế hoạt động của thuế GTGT được quy định như sau:
-Một trong những nguyên tắc cơ bản của thuế GTGT là sản phẩm, hàng hóa dùqua nhiều khâu hay ít khâu từ sản xuất đến tiêu dùng, đều chịu thuế như nhau
-Thuế GTGT có điểm cơ bản khác với thuế doanh thu là chỉ có người bán hàng(hoặc dịch vụ) lần đầu phải nộp thuế GTGT trên toàn bộ doanh thu bán hàng (hoặc
Trang 14cung ứng dịch vụ) Còn người bán hàng (hoặc dịch vụ) đó, chỉ phải nộp thuế trên phầngiá trị tăng thêm Nói cách khác, thuế GTGT là loại thuế duy nhất thu theo phân đoạnchia nhỏ, trong quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa (hoặc dịch vụ) từ đầu tiên đếnngười tiêu dùng, khi khép kín một chu kỳ kinh tế Đến cuối kỳ sản xuất, kinh doanhhoặc cung cấp dịch vụ, tổng số thuế thu được ở các công đoạn sẽ khớp với số thuế tínhtrên giá bán hàng hóa hoặc giá dịch vụ cho người tiêu dùng cuối cùng.
-Thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi kết quả sản xuất, kinh doanh của đốitượng nộp thuế, không phải là yếu tố của chi phí mà chỉ đơn thuần là khoản đượccộng thêm vào giá bán của đối tượng cung cấp HH, DV
-Thuế GTGT do người tiêu dùng chịu nhưng không phải do người tiêu dùngtrực tiếp nộp mà do người bán sản phẩm ( hoặc dịch vụ) nộp thay vào NSNN, do tronggiá bán hàng hóa ( hoặc trong dịch vụ) có cả thuế GTGT Vì qua từng công đoạn, thuếGTGT đã được người bán đưa vào giá HH, DV cho nên thuế này được chuyển toàn bộcho người mua hàng hóa hoặc sử dụng dịch vụ cuối cùng chịu
1.2.3 Các quy định về thuế giá trị gia tăng
Các văn bản pháp luật hiện hành quy định về luật thuế GTGT bao gồm:
- Luật thuế GTGT số 13/2008 QH12 ngày 03 tháng 06 năm 2008
- Căn cứ luật quản lý thuế số 78/2006 QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 vàluật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Quản lý thuế số 21/2012 QH13 ngày 20 tháng
- Thông tư số 65/2013/TT-BTC ngày 17/5/2013 của Bộ tài chính sửa đổi, bổsung mốt số điều luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 (Luật thuế GTGT 2013) sửa đổi,
bổ sung một số nội dung tại thông tư 06/2012//TT-BTC có hiệu lực thi hành ngày 01tháng 7 năm 2013
Trang 15 Từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 luật thuế GTGT đã thay đổi cụ thể áp dụngcác luật thuế sau:
- Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 (Luật thuế GTGT 2013) sửa đổi, bổ sungmột số điều luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 (Luật thuế GTGT năm 2008)
- Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 củaChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật thuế GTGT
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ tài chínhhướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP
1.2.3.1 Đối tượng chịu thuế GTGT
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa dịch vụ dùng cho sản xuất kinhdoanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa dịch vụ mua của tổ chức,
cá nhân nước ngoài) trừ các đối tượng không chịu thuế theo quy định tại các vănbản về thuế
1.2.3.2 Đối tượng nộp thuế GTGT
Theo quy định tại Điều 3, Nghị Định số 28/1998, NĐ-CP ngày 11/05/1998 củachính phủ Đối tượng nộp thuế : Bao gồm các tổ chức cá nhân có hoạt động sản xuấtkinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế ở Việt Nam không phân biệt ngành nghề, hìnhthức tổ chức kinh doanh ( gọi chung là cơ sở kinh doanh) và các tổ chức cá nhân khác
có nhập khẩu hàng hóa đối tượng chịu thuế GTGT, gọi chung là người nhập khẩu
Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGT:
* Đối tượng chịu thuế GTGT: là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinhdoanh và tiêu dùng ở Việt Nam trừ các đối tượng được quy định tại điều 4 của luậtthuế GTGT
* Đối tượng không chịu thuế GTGT: là hàng hóa do người nông dân trựctiếp sản xuất ,những dịch vụ văn hóa phục vụ đời sống tinh thần của nhân dân mà theođiều 4 của luật thuế GTGT đã được chỉnh sửa đổi thành điều 1 nghị quyết số240/20000 NĐ-UBTVQH gồm 26 hàng hóa dịch vụ , sản phẩm nuôi trồng ,sản phẩmmuối, dịch vụ công cộng …
1.2.3.3Đối tượng không chịu thuế GTGT
Luật thuế GTGT nước ta quy định danh mục 26 loại hàng hóa dịch vụ thuộc đốitượng không chịu thuế GTGT Dựa vào tính chất của các loại hàng hóa dịch vụ này
mà chúng được phân biệt thành các nhóm sau:
Trang 16- Sản phẩm của một số ngành đang gặp khó khăn cần tạo điều kiện phát triển+ Sản phẩm nông nghiệp: sản phẩm trồng trọt chăn nuôi bao gồm thủy sản nuôitrồng đánh bắt chưa qua chế biến thành sản phẩm khác
+ Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng bao gồm chứng giống, câygiống, con giống,…
+ Hoạt động tưới tiêu phụ vụ nông nghiệp
+ Sản xuất muối: được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên
- Sản phẩm phục vụ nhu cầu thiết yếu của đời sống cộng đồng: dịch vụ y tế,giáo dục,…
- Sản phẩm của một số ngành , lĩnh vực đang khuyến khích, cần được khuyếnkhích hoặc liên quan đến vốn đầu tư như: nghiên cứu khoa học phát triển công nghệ,…
- Những dịch vụ, hàng hóa hoạt động không mang tính chất kinh doanh vì lợinhuận hoặc các hoạt động được ưu đãi vì mục tiêu xã hội
- Hàng hóa, dịch vụ của các cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quântháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệptrong nước theo quy định của chính phủ về mức lương tối thiểu
1.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT
Giá tính thuế được quy định như sau:
Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa
có thuế GTGT
Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giábán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm khoản Lãi trảgóp, lãi trả chậm
Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu tặng, cho thìgiá tính thuế được xác định theo giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặctương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này
Trang 17Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêuthụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT.
Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu(nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩu được xác địnhtheo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu
Nếu hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế làgiá nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu theo mức thuế đã được miễn giảm
Đối với hoạt động cho thuê tài sản, như nhà xưởng, kho tàng, bến bãi Giá tínhthuế là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT
Đối với gia công hàng hóa là giá gia công chưa có thuế GTGT
Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trìnhhay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT Trường hợp xây dựng, lắpđặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xâydựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc thiết bị
Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuếGTGT, trừ giá chuyền quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp NSNN
Đối với dịch vụ đại lý tàu biển, dịch vụ môi giới, ủy thác nhập khẩu và dịch vụkhác hưởng tiền công và hoa hồng, giá tính thuế là tiền công và hoa hồng được hưởngchưa có thuế
Đối với dịch vụ in, giá tính thuế không bao gồm tiền giấy in Nêu cơ sở in thựchiện hợp đồng in, giá thanh toán bao gồm cả tiền công in và giấy in thì giá tính thuếbao gồm cả tiền giấy
Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ hưởng hoahồng là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT
Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán
là giá đã có thuế GTGT thì giá tính thuế GTGT được xác định theo công thức sau:
Giá thanh toán
Giá chưa có thuế GTGT=
1 + Thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)
Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả khoản phụ thu và phí thuthêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng
Trang 18Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam Trừ trường hợp người códoanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng việt nam theo tỷ giá giao dịch bìnhquân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công
bố tại thời điếm phát sinh doanh thu để xác định giá thuế
1.3.1.2 Thuế suất
Thuế suất, thuế GTGT được quy định như sau:
Luật thuế GTGT của Việt Nam hiện hành quy định 3 mức thuế suất là 0%, 5%,10% được sử dụng đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ sản xuất kinh doanh trong nướchoặc nhập khẩu Việc quy định các mức thuế suất khác nhau nhằm thể hiện chính sáchđiều thiết thu nhập và hướng dẫn tiêu dùng đối với hàng hóa, dịch vụ khác nhau
- Mức thuế suất 0%: Áp dụng đối với hàng hóa , dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc
tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 Luật thuếgiá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyểnnhượng quyền sờ hưu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch
vụ cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính,viễn thông; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biếnquy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật thuế giá trị gia tăng
- Mức thuế suất 5%: Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ nước sạch, phân bón,dụng cụ y tế, thức ăn gia súc, gia cầm, máy móc thiết bị chuyên dùng phục
vụ cho sản xuất nông nghiệp, giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập, các hoạtđộng văn hóa, nghệ thuật, đồ chơi trẻ em, dịch vụ khoa học và công nghệ,
- Mức thuế suất 10%: Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện ápdụng các mức thuế suất 0%, 5%
1.3.1.3 Thời điểm xác định thuế GTGT
- Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụnghàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
- Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặcthời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưathu được tiền
- Đối với dịch vụ viễn thông là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu vềcước dịch vụ kết nối viễn thông theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch
Trang 19vụ viễn thông nhưng chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụkết nối viễn thông.
- Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là ngày ghi chỉ số điện, nước tiêuthụ trên đồng hồ để ghi trên hóa đơn tính tiền
- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựngnhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện
dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng Căn cứ số tiền thu được, cơ sở kinhdoanh thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ
- Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cá đóng tàu, là thời điểm nghiệm thu, bàngiao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, khôngphân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
- Đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng kí tờ khai hải quan
1.3.2 Phương pháp tính thuế GTGT
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo một trong hai phương pháp : phươngpháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
1.3.2.1 Phương pháp khấu trừ thuế
* Đối tượng áp dụng: Là các đơn vị, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp thànhlập theo luật Doanh Nghiệp nhà nước, luật doanh nghiệp, luật hợp tác xã, doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các đơn vị tổ chức kinh doanh khác đã thực hiệnđầy đủ chế độ kế toán và hóa đơn chứng từ theo quy định, trừ các đối tượng tính thuếtheo phương pháp trực tiếp
Trang 20Trong đó:
* Điều kiện khấu trừ thuế
- Có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từnộp thuế GTGT khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nướcngoài theo hướng dẫn của bộ tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không
có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhậpphát sinh tại Việt Nam
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa dịch vụ muavào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 20 triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giátrị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới 20 triệu đồng theo giá đã cóthuế GTGT
=> Luật thuế số 31/2013/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 sửa đổi, bổ sung
về phương pháp khấu trừ thuế GTGT như sau:
- Bổ sung quy định về ngưỡng doanh thu nộp thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ là: Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch
vụ từ một tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân kinh doanh và trừ trường hợp có đăng kí tựnguyện áp dụng phương pháp khấu trừ
- Với việc áp dụng quy định về ngưỡng , đối với người nộp thuế có doanh thuhàng năm hoặc trong 12 tháng liên tục trên ngưỡng doanh thu tính thuế sẽ khai nộpthuế theo phương pháp khấu trừ thuế, người nộp thuế có doanh thu dưới ngưỡng nộpthuế GTGT theo mức tỷ lệ trên doanh số
x Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ
=
Thuế GTGT đầu
vào
Trang 21+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thứcđầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kếtoán, hóa đơn chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế
+ Cơ sở kinh doanh mua bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ
* Xác định thuế GTGT phải nộp:
1.4 Thủ tục kê khai, nộp thuế, quyết toán và hoàn thuế GTGT
1.4.1 Đăng ký kê khai thuế.
CSKD thực hiện thí điểm cơ chế CSKD tự kê khai, tự nộp thuế tiếp tục sử dụng
mã số thuế đã được cơ quan thuế cấp không phải đăng ký thuế lại với cơ quan thuế
1.4.2 Kê khai và nộp thuế
1.4.2.1 Kê khai thuế
a Kê khai thuế
- Cơ sở kinh doanh tự tính và kê khai thuế GTGT hàng tháng theo mẫu tờkhai do Bộ Tài Chính ban hàng
- CSKD không phải gửi các bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào,bán rakèm theo tờ khai thuế GTGT
- Thời hạn nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế là 25 ngày của tháng tiếptheo Ngày nộp tờ khai được xác định là ngày bưu điện đóng dấu gửi đi ( đối vớitrường hợp gửi tờ khai qua bưu điện) hoặc là ngày cơ sở kinh doanh nộp tờ khai trựctiếp tại cơ quan thuế.'
b Kê khai điều chỉnh
- Sau khi đã nộp tờ khai cho cơ quan thuế, nếu cơ sở kinh doanh có sự sai sót,nhầm lẫn về số liệu đã kê khai, cơ sở kinh doanh có trách nhiệm kê khai điều chỉnh với
cơ quan thuế như sau:
+ Nếu còn trong thời hạn kê khai theo quy định thì CSKD lập và nộp tờ khaithay thế cho tờ khai đã gửi cho cơ quan khác
-GTGT của hàng
hóa, dịch vụ
Doanh số của hàng hóa,dịch vụ bán ra
Số thuế GTGT
phải nộp
GTGT của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra
Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng
Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó
Trang 22+ Nếu quá thời hạn quy định thì kê khai điều chỉnh tại các dòng kê khai điềuchỉnh của kỳ phát hiện sai sót ( CSKD phải gửi kèm theo bản giải trình kê khai điềuchỉnh thuế GTGT).
-CSKD thực hiện thí điểm không phải thực hiện quyết toán thuế hàng năm với
cơ quan thuế, nhưng hàng tháng, CSKD phải rà soát hóa đơn, chứng từ, sổ sách kếtoán của tháng trước để kịp thời phát hiện những khoản thuế còn để sót chưa kê khaihoặc số thuế nộp chưa đúng với số thuế phải nộp để kịp thời kê khai điều chỉnh, bồsung vào tờ khai của tháng tiếp theo
1.4.2.2 Nộp thuế
-Hàng tháng, cơ sở kinh doanh nộp tiền thuế GTGT vào ngân sách nhà nước theo số
đã kê khai Thời hạn nộp thuế GTGT chậm nhất không quá thời hạn nộp tờ khai thuế hàngtháng kê khai ( ngày 25 của tháng tiếp theo) Đối với nhưng CSKD nộp thuế bằng chuyếnkhoản qua ngân hàng, tồ chức tín dụng khác thì ngày nộp thuế vào ngân sách nhà nướcđược xác định là ngày ngân hàng, tổ chức tín dụng ký nhận trên giấy nộp tiền vào ngân sáchnhà nước; đối với CSKD nộp thuế bằng tiền mặt thì ngày nộp thuế vào ngân sách nhà nướcđược xác định là ngày cơ quan kho bạc nhận tiền thuế
1.4.3 Quyết toán thuế GTGT
• Hàng năm, khi kết thúc năm dương lịch, các doanh nghiệp phải quyết toánthuế với cơ quan thuế Hạn nộp tờ khai quyết toán là 60 ngày kể từ ngày kết thúc31/12 của năm quyết toán thuế GTGT
• Trong trường hợp doanh nghiệp sáp nhập, hợp nhất, chia tách giải thể, phásản, doanh nghiệp cũng phải thực hiện quyết toán thuế GTGT với cơ quan thuế trongthời hạn 45 ngày kế từ ngày có quyết định sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phásản
• Cơ sở kinh doanh phải thực hiện phải thực hiện quyết toán tài chính theo chế
độ Nhà nước quy định; trên cơ sở quyết toán tài chính, cơ sở kinh doanh có tráchnhiệm kê khai toàn bộ số thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT đã nộp hoặc số thuếGTGT được hoàn của năm hoặc thời hạn quyết toán, số thuế GTGT còn thiếu hay nộpthừa tính đến thời điểm quyết toán thuế GTGT
1.4.4 Hoàn thuế
Việc hoàn thuế giá trị gia tăng chỉ thực hiện trong các trường hợp sau: Cơ sởkinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được xét hoàn
Trang 23thuế hàng quý nếu số thuế đầu vào được khấu trừ của các tháng trong quý lớn hơn sốthuế đầu ra hoặc được hoàn thuế đầu vào của tài sản cố định theo quy định thuế đầuvào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp củatháng đó.
Quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản có số thuếnộp thừa
Quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thầm quyền theo quy định của pháp luật
1.5 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán thuế
1.5.1 Yêu cầu quản lý thuế GTGT
Thuế GTGT là một phần quan trọng và không ngừng vận động cùng với quátrình vận động của đồng vốn kinh doanh do vậy việc quản lý thuế GTGT yêu cầu phảitoàn diện trên các mặt sau
- Quản lý thuế GTGT đầu vào: Đây là số tiền mà DN trả thay cho người tiêu dùng,
sẽ được khấu trừ với thuế GTGT đầu ra khi bán hàng hóa, dịch vụ Nếu đủ tiêu chuẩn hoànthuế theo quy định thì khoản thuế GTGT đàu vào này sẽ được nhà nước hoàn lại, do vậyphải quản lý chặt chẽ khoản thuế này để tránh thất thoát, thiệt hại cho DN
- Quản lý thuế GTGT đầu ra: Đây là số tiền mà DN thu người tiêu dùng khi báncác sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ số thuế này sẽ được khấu trừ với thuế GTGT đầu vào,nếu thuế GTGT đầu ra lớn hơn thuế GTGT đầu vào thì phần lớn hơn đó sẽ phải nộpvào ngân sách Do đó, khoản thuế này cũng phải được quản lý chặt chẽ để tránh trườnghợp kê thiếu, kê sai nhằm trốn thuế gây thất thoát cho ngân sách
- Quản lý số thuế GTGT được hoàn lại: Đây là số tiền mà nhà nước hoàn lạicho doanh nghiệp trong một số trường hợp như đã nêu ở phần một, trên thực tế thì đây
là một vấn đề rất đáng nói việc hoàn thuế theo quy định hiện nay đôi khi là một kẽ hở
Trang 241.5.2 Nhiệm vụ kế toán thuế GTGT
1.5.2.1 Mô tả công việc của kế toán thuế nói chung
* Trách nhiệm
- Trực tiếp làm việc với cơ quan thuế khi có phát sinh
- Kiểm tra đối chiếu hóa đơn GTGT với bảng kê thuế đầu vào, đầu ra của từng
cơ sở,
- Hàng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu ra của toàn công ty, phânloại theo thuế suất
- Hàng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu vào của toàn công ty theo tỉ
lệ phân bổ đầu ra được khấu trừ
- Theo dõi báo cáo tình hình nộp ngân sách, tồn đọng ngân sách, hoàn thuế củacông ty
- Cùng phối hợp với kế toán tổng hợp đối chiếu số liệu báo cáo thuế của các cơ
sở giữa báo cáo với quyết toán
- Lập hồ sơ ưu đãi đối với dự án đầu tư mới, đăng kí phát sinh mới hoặc điềuchỉnh giảm khi có phát sinh,…
* Quyền hạn
- Đề xuất hướng xử lý các trường hợp hóa đơn cần điều chỉnh hoặc thanh hủytheo quy định của lật thuế hiện hành
- Nhận xét đánh giá khi có chênh lệch giữa số liệu giữa báo cáo thuế và quyết toán
- Hướng dẫn kế toán cơ sở thực hiện việc kê khai báo cáo thuế theo đúng quy định
- Các công việc khác có liên quan đến thuế
* Mối liên hệ công tác
- Trực thuộc phòng kế toán công ty: nhận sự chỉ đạo, phân công điều hành trựctiếp của phụ trách văn phòng
- Khi cung cấp số liệu liên quan đến nghiệp vụ do mình phụ trách đều phải có
sự đồng ý của ban giám đốc hoặc kế toán trưởng
- Quan hệ với các đơn vị nội bộ thuộc công ty trong phạm vi trách nhiệm củamình đảm nhiệm để hoàn thành tốt công tác
- Nhận hoặc trao đổi thông tin với kế toán cơ sở nội bộ
Trang 251.5.2.2 Nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT nói riêng
- Thứ nhất : Theo dõi thuế GTGT đầu vào và đầu ra phát sinh trong tháng Việctheo dõi 2 khoản thuế này đều phải căn cứ vào hóa đơn GTGT
- Thứ hai: Lập bảng kê thuế hàng tháng, bao gồm:
+ Bảng kê hóa đơn chứng từ, hàng hóa dịch vụ mua vào
+ Bảng kê hóa đơn chứng từ, hàng hóa dịch vụ bán ra
Căn cứ để lập các bảng kê trên là hóa đơn GTGT
- Thứ ba: Kê khai thuế phải nộp hàng tháng
Hàng tháng, kế toán tổng hợp số thuế GTGT đầu vào, thuế GTGT đầu ra xácđịnh số thuế GTGT phải nộp hoặc chưa được khấu trừ, trên cơ sở đó lập tờ khai thuếGTGT, kèm với bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra để nộpcho cơ quan thuế
- Thứ tư: Vào sổ kế toán và lập báo cáo thuế
Hàng ngày, khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán căn cứ vào hóa đơnGTGT hoặc bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào, bán ra và cácchứng từ gốc khác như phiếu thu, phiếu chi,…để có thể vào các sổ chi tiết tài khoản
TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ.
TK 1331 : Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ.
TK 1332 : Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ.
TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp.
Trang 26TK 33311: Thuế GTGT đầu ra.
TK 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu.
1.6.2.1 Kết cấu và nội dung của TK 133 "thuế GTGT được khấu trừ".
Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2:
- TK 1331 : TK này dùng để phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
của hang hóa, dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa thuộcđối tượng chịu thuế GTGT
- TK 1332 : TK này dùng để phản ánh thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ: phản
ánh thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm TSCĐ dùng cho hoạt động sản sảnxuất, kinh doanh hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
Kết cấu :
1.6.2.2 Kết cấu và nội dung của TK 3331 " Thuế GTGT phải nộp".
Nội dung: Thuế GTGT phải nộp phản ánh thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT
của hàng nhập khẩu phải nộp, thuế GTGT đã được khấu trừ, thuế GTGT đã nộp,còn phải nộp vào NSNN
TK 3331 có 2 TK cấp 2:
Chi tiết:
- TK 33311: Thuế GTGT đầu ra: phản ánh thuế đầu ra, thuế GTGT đầuvào đã khấu trừ, thuế GTGT của hang bán bị trả lại, giảm giá, thuế GTGT phải
TK 133 " Thuế GTGT được khấu trừ"
Số thuế GTGT đầu vào được
khấu trừ
- Số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
-Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá đã mua
bị trả lại, được giảm giá
- Số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại
Dư nợ: Số thuế GTGT đầu vào
còn được khấu trừ
- Số thuế GTGT đầu vào
Trang 27nộp, đã nộp, còn phải nộp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.
- TK 33312: Thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu: phản ánh GTGTcủa hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào NSNN
- Kết cấu:
1.6.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
1.6.3.1 Phương pháp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
a) Kế toán thuế GTGT đầu vào
- Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanhhàng hóa, dịch vụ
Nợ TK 152 , 153, 156, 211, 213, 642…: Giá mua chưa có thuế
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)
Có các TK 111,112,331, (Tổng giá thanh toán)
- Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hànghoá, TSCĐ nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán (Theo tỷgiá giao dịch thực tế, hoặc tỷ giá giao dịch bình quân của các ngân hàng thương mại
mà doanh nghiệp mở tài khoản tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế), thuế nhậpkhẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp (nếu có), chi phí vận chuyển, ghi:
TK 3331- Thuế GTGT phải nộp
- Số thuế GTGT đầu ra đã khấu trừ
với VAT đầu vào
- Số thuế GTGT đầu ra của hàng bán
bị trả lại giảm giá hay triết khấu cho
- Số thuế đã nộp lớn hơn số thuế
phải nộp cho Nhà nước
- Số thuế đã nộp được xét miễn,
giảm nhưng chưa thực hiện được
thoái thu
Trang 28Nợ TK 152 , 156, 152: giá mua +thuế NK + chi phí thu mua
Có TK 3333 : thuế xuất,nhập khẩu
Có TK 111, 112, 331, .: Tổng giá thanh toán
- Kế toán phản ánh thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)
Có TK 333(12) - Thuế GTGT hàng nhập khẩu
- Nếu hàng hóa nhập khẩu không được khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK 152 , 156,211…: Giá mua + thuế NK + thuế GTGT
Có TK 333(12) : Thuế GTGT hàng nhập khẩu
- Trường hợp hàng đã mua và đã trả lại hoặc hàng đã mua được giảm giá dokém, mất phẩm ghi:
Nợ TK 111, 112, 331 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Thuế GTGT đầu vào của hàng muatrả lại hoặc được giảm giá)
Có các TK 152, 153, 156, 211, (Giá mua chưa có thuế GTGT)
- Đối với vật tư, hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ mua về dùng đồng thời cho sản xuất,kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGTnhưng doanh nghiệp không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
+ Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, ghi:
Nợ TK các 152, 153, 156, 211, 213 (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Thuế GTGT đầu vào)
Có TK 111, 112, 331,
- Cuối kỳ, kế toán tính và xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, khôngđược khấu trừ trên cơ sở phân bổ theo tỷ lệ doanh thu Số thuế GTGT đầu vào đượctính khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ chịu thuếGTGT so với tổng doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ Đối với
số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ sẽ phản ánh như sau:
+ Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ, tính vào giá vốn hàngbán trong kỳ, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
- Trường hợp số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ có giá trị lớn được
Trang 29tính vào giá vốn hàng bán ra của các kỳ kế toán sau, kết chuyển số thuế GTGT đầu vàokhông được khấu trừ trong kỳ tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán sau, ghi:
Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn; hoặc
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
- Định kỳ, khi tính số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ vào giá vốnhàng bán của kỳ kế toán sau, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 142, 242:chi phí trả trước ngắn hạn hoặc chi phí trả trước dài hạn
b) Kế toán thuế GTGT đầu ra phải nộp
- Phản ánh thuế GTGT phải nộp khi tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá
Nợ TK 111, 112, 131.: Tổng số thanh toán
Có TK 333(1): Thuế GTGT phải nộp
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Trường hợp cung cấp dịch vụ thu tiền trước: Kế toán phải ghi nhậndoanh thu là toàn bộ số tiền thu được chưa có thuế GTGT và phản ánh thuếGTGT phải nộp:
Nợ TK 111, 112…: Tổng số tiền nhận được
Có TK 3387 :Doanh thu chưa thực hiện (Theo giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp
- Cuối kỳ kế toán, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán thực hiện, ghi:
Nợ TK 3387 : Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 5113, 5117 :Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp, kế toán xácđịnh doanh thu bán hàng là giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT và phản ánhthuế GTGT
Nợ các TK 111, 112, 131, :Tổng số tiền phải thanh toán
Có TK 33311 : Thuế GTGT phải nộp
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán trả một lầnchưa có thuế GTGT)
Có TK 3387 :Doanh thu chưa thực hiện (Lãi trả chậm)
- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ khiphát sinh các khoản doanh thu của hoạt động tài chính và thu nhập khác (Thu về thanh
Trang 30lý, nhượng bán TSCĐ .) thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương phápkhấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác theo giáchưa có thuế GTGT, ghi:
Nợ các TK 111 , 112, 138, : Tổng giá thanh toán
Có TK 33311: Thuế GTGT phải nộp
Có TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính (Giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 711 : Thu nhập khác (Giá chưa có thuế GTGT)
- Cuối kỳ, kế toán tính, xác định số thuế GTGT được khấu trừ với số thuếGTGT đầu ra và số thuế GTGT phải nộp trong kỳ:
+ Số thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ được chuyển trừ vào số thuế GTGTđầu ra , ghi:
Nợ TK 33311 : Thuế GTGT phải nộp
Có TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
+ Số thuế GTGT thực nộp vào NSNN, khi nộp ghi:
Nợ TK 33311 :Thuế GTGT phải nộp
Có các TK 111, 112,
1.6.3.2 Phương pháp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Sơ dồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
- Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì giá trị vật
tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ mua vào, các khoản ghi nhận doanh thu bán hàng,doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác là tổng giá thanh toán đã bao gồm
Có TK 333 (1) : Số thuế GTGT đầu ra phải nộp trong kỳ
- Số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu :
Nợ TK 151, 152, 156, 211 : Thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu
Có TK 33312:Thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu
- Phản ánh số thuế GTGT đã nộp:
Nợ TK 333(1): Thuế GTGT phải nộp
Trang 31Có TK 111,112, …Tổng số tiền phải thanh toán
1.7 Giới thiệu phần mềm hỗ trợ kê khai thuế qua mạng
Kê khai thuế qua mạng là việc doanh nghiệp kê khai thuế trên máy tính củamình sau đó nộp tờ khai thông qua mạng Internet mà không phải đến nộp trực tiếp hồ
sơ bằng giấy cho cơ quan thuế
Đây là hình thức giao dịch văn minh, hiện đại, được pháp luật về thuế quy định
1.7.1 Lợi ích của việc kê khai thuế qua mạng
Trong giai đoạn hiện nay, với sự bùng nổ mạnh mẽ của Internet và các thiết bịđiện tử, việc kê khai thuế qua mạng Internet bằng số được thể hiện một cách rất đơngiản chỉ với vài click chuột và đem lại hiệu quả rất thiết thực cho doanh nghiệp:
- Giảm được thời gian, chi phí và nhân lực cho doanh nghiệp khi thực hiệnnghĩa vụ kê khai thuế vì không phải in tờ khai và bảng kê bằng giấy, không phải đến
cơ quan thuế để nộp tờ khai
- Phần mềm hỗ trợ kê khai thuế sẽ hỗ trợ việc tính toán, kiểm tra lỗi không cố ýkhi kê khai
- Ở bất kỳ nơi nào có kết nối internet, doanh nghiệp gửi hồ sơ khai thuế 24/24giờ trong ngày và 7/7 ngày trong tuần, thông tin và số liệu kê khai của doanh nghiệpđược gửi đến cơ quan thuế nhanh chóng, chính xác
- Doanh nghiệp được tra cứu, xem, in và tải các loại tờ khai thuế, thông báo xácnhận đã nộp hồ sơ khai thuế nhanh chóng
- Việc lưu chữ hồ sơ khai thuế được an toàn, bảo mật, thuận tiện hơn và có tínhpháp lý cao hơn
- Đối với chi cục thuế : Giảm tải công việc cho chi cục thuế, giải quyết tìnhtrạng ùn tắc tại cơ quan thuế khi đến hạn nộp hồ sơ khai thuế
1.7.2 Điều kiện để kê khai thuế qua mạng
- Là tổ chức, cá nhân đã được cấp mã số thuế, có kết nối internet, có địa chỉ thưđiện tử ổn định
- Lập hồ sơ kê khai thuế bằng phần mềm ứng dụng (HTKK) do tổng cục thuếcấp miễn phí
- Đã được cấp chữ kí số hợp lệ và còn hiệu lực của tổ chức cung cấp chứngthực số được Bộ Thông Tin và Truyền Thông cấp phép
1.7.3 Quy trình đăng ký, nộp hồ sơ khai thuế qua mạng
Trang 32* Kê khai bằng giấy
* Kê khai qua mạng
* Giải thích quy trình
Hiện tại, doanh nghiệp chỉ được chọn một trong hai hình thức kê khai trên Kêkhai thuế bằng giấy là hình thức kê khai truyền thống mà quý doanh nghiệp đã biết.Còn kê khai thuế qua mạng là hình thức kê khai đang được triển khai, cụ thể như sau:
- Làm tờ khai bằng HTKK Cài phần mềm HTKK phiên bản mới nhất
- Kết xuất tờ khai chính từ HTKK ra file PDF, phụ lục ra file excel bằng máy in
ảo CutePDF Write Chọn đường dẫn để lưu file vào máy tính
- Đăng nhập vào trng Web miễn phí của thuế: nhantokhai.gdt.gov.vn bằng tài
khoản do cơ quan thuế cấp Chọn đường dẫn tới file tờ khai cần nộp
- Kí điện tử file tờ khai bằng USB Token Gửi file tờ khai lên cơ quan thuế
- Nhận kết quả thông báo của cơ quan thuế bằng mail của DN Quý DN cũng
có thể tra cứu các loại tờ khai và thông báo của cơ quan thuế trên trang Web
nhantokhai.gdt.gov.vn
Làm tờ khai
bằng HTKK
Ký và đóng dấu
In tờ khai
ra giấy
Nộp tờ khai lên thuế
Nhận xét kết quả văn bản
Làm tờ khai
bằng HTKK
Đang nhập trang web Chọn file tờ khai
Kết xuất tờ khai ra file Lưu vào máy tính
Ký điện tử file tờ khai
Gửi file tờ khai qua internet Nhận kết quả bằng
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TẤN ĐỨC.
2.1
Giới thiệu chung về công ty TNHH xây dựng và thương mại Tấn Đức.
Tên đơn vị: công ty TNHH xây dựng và thương mại Tấn Đức
Địa chỉ :xóm Thanh Xuân – xã Đồng Tiến – huyện Phổ Yên – tỉnh Thái Nguyên.Điện thoại: 0912.710.524
- Ngay từ khi mới thành lập Công ty đã tăng cường việc tổ chức và xây dựngcông ty để công ty có thể đi vào hoạt động một cách nhanh nhất Cho đến tháng 3 năm
2010 công ty bắt đầu đi vào sản xuất kinh doanh theo tiến độ đề ra trong dự án, gópphần vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế- xã hội của Tỉnh
- Những năm vừa qua tuy mới thành lập và còn non trẻ trên thị trường, nhưng với sự
cố gắng nỗ lực hết mình của đội ngũ cán bộ công nhân viên và sự quản lý chặt chẽ của cơquan quản lý Với đặc điểm là một doanh nghiệp kinh doanh lấy phục vụ đáp ứng theo yêucầu của khách hàng là phương châm hoạt động của mình nên công ty TNHH xây dựng vàthương mại Tấn Đức có thị phần tương đối ổn định và ngày càng một phát triển Vì vậy màdoanh nghiệp đạt được những thành tựu đáng kể trong kinh doanh
Trang 342.1.2 Ngành nghề kinh doanh của công ty
-Sản xuất sơn, vecni, các chất sơn, chống thấm, quét tương tự và matit
- Sản xuất bê tông, vữa trộn sẵn và các sản phẩm khác từ xi măng và thạch cao
- Xây dựng dân dụng, giao thông, thuỷ lợi Trang trí nội, ngoại thất công trình
- Chống thấm công trình giao thông, dân dụng và công nghiệp
- Sơn tĩnh điện và trang trí bề mặt
- Buôn bán vật liệu xây dựng, hoá chất xây dựng
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá,…
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
2.1.3.1 Chức năng
Công ty TNHH xây dựng và thương mại Tấn Đức là đơn vị hạch toán độc lập,chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi với nhà nước Công ty có con dấu riêng,được mở tài khoản tại ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật Công ty TNHHxây dựng và thương mại Tấn Đức có những chức năng chủ yếu sau:
- Tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đã đăng kí
- Đảm bảo công ăn việc làm ổn định, cải thiện đời sống vật chất cho cán bộcông nhân viên trong công ty
- Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an toàn xã hội.Tuân thủ các quy định của phát luật, các chính sách của nhà nước
2.1.3.2 Nhiệm vụ của công ty
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh công ty có những nhiệm vụ chính sau đây:
- Xây dựng chiến lược phát triển và thực hiện các chính sách nhằm nâng caohiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường
- Nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh để tìm ra các phương án nhằm nâng caotính cạnh tranh cho công ty
- Thực hiện tốt các nghĩa vụ, chính sách đối với các cán bộ, công nhân trongdoanh nghiệp Đào tạo, nâng cao trình độ cho cán bộ của Công ty để áp dụng cácphương pháp khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất
- Thực hiên nghiêm chỉnh các chế độ về tài chính - kế toán, báo cáo thống kêtheo quy định chung của nhà nước
- Có nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo đúng quy định củapháp luật
Trang 352.1.4 Tổ chức bộ máy của công ty
*Cơ cấu hoạt động của công ty được tổ chức theo sơ đồ:
Sơ đồ 1.1 : Cơ cấu tổ chức, hoạt động của công ty
(Nguồn: phòng thống kê- kế toán)
* Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban
- Giám đốc : Là người đại diện cho công ty, quản lí công ty theo chế độ một thủ
trưởng, chịu trách nhiệm toàn bộ về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và làmnghĩa vụ với nhà nước theo đúng quy định của pháp luật
- Phó giám đốc : Phó giám đốc công ty là người giúp việc cho giám đốc, đượcgiám đốc ủy quyền hoặc chịu trách nhiệm trong một số lĩnh vực quản lí chuyên môn,chịu trách nhiệm trước giám đốc về phần việc được phân công
- Phòng kế toán tài chính:
Quản lý và điều hành toàn bộ hoạt động tài chính của công ty theo đúng hiếnpháp và pháp lệnh của nhà nước, sao cho hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả,bảo toàn và phát triển được vốn Được quyền không cho nhận, xuất kho và thanh toánchi phí khi phát hiện được vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm quy chế quản lý tàichính, tài sản và thanh toán chi phí của công ty Được quyền kiểm tra, giám sát vật tưhàng hoá và kiểm kê đột xuất kho, quỹ
TƯ GIÁM ĐỐC
Trang 36Kế toán trưởng có nhiệm vụ cuối năm lập báo cáo tài chính theo đúng quy địnhcủa Nhà nước.
Ghi chép, tập hợp, phản ánh các số liệu và tính toán tất cả các vấn đề có liênquan đến hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty
Lập và nộp đủ các báo cáo tài chính theo quy định
Xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đưa ra các giải pháp tối ưuhoá trong hoạt động tài chính
- Phòng vật tư:
Thực hiện đúng quy định mua vật tư phục vụ cho sản xuất, tham mưu giúp việccho công ty trong lĩnh vực thu mua vật tư đầu vào, lựa chọn nhà cung cấp, đánh giáchất lượng vật tư Cung cấp đầy đủ số lượng, đúng chủng loại, đảm bảo về chất lượng,kịp thời những nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất
Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ kiểm tra vật tư, thường xuyên kiểm tra chấtlượng vật tư trong kho, báo cáo giám đốc bằng văn bản về tiến độ cung cấp vật tư, sốlượng tồn đọng, số lượng vật tư quá hạn sử dụng, số lượng vật tư xuống cấp khôngđảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật
- Phòng kỹ thuật:
Tham mưu, giúp việc cho giám đốc trong lĩnh vực giám sát kỹ thuật máy móc,kiểm tra chất lượng máy móc sản xuất
- Phòng kế hoạch:
Xây dựng kế hoạch ngắn, trung và dài hạn về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Các đề
án phát triển trong tương lai, các chiến lược phát triển và có trách nhệm tìm hiểu thịtrường, tìm kiếm và kí kết các hợp đồng kinh tế, xác định chính xác mức tiêu haonguyên vật liệu nhằm giảm chi phí để hạ giá thành sản phẩm
Giúp giám đốc trong việc soạn thảo các quyết định, các văn bản hướng dẫn,công việc chủ yếu là quản lý công văn và thực hiện một số công việc khác như: Tổchức lực lượng lao động của các bộ phận trong công ty, chủ động tuyển dụng lao độngphù hợp với yêu cầu sản xuất, tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, theodõi đôn đốc và điều chỉnh kế hoạch
Ngoài việc tổ chức bộ máy quản lí tốt công ty luôn quan tâm đến việc tổ chức quản
lí nguồn lao động và tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty sao cho có hiệu quả
Trang 372.1.5 Cơ sở vật chất kĩ thuật và tình hình lao động của công ty TNHH xây dựng và thương mại Tấn Đức
2.1.5.1 Cơ sở vật chất kĩ thuật
Mới thành lập được 5 năm nên công ty TNHH xây dựng và thương mại TấnĐức còn thiếu thốn về cơ sở vật chất, máy móc thiết bị cũng như phương tiện vận tải.Nhằm đáp ứng nhu cầu của công việc và tăng tính cạnh tranh với các đối thủ khác,công ty đã rất quan tâm tới việc đầu tư vào cơ sở vật chất, kỹ thuật Tương lai công ty
sẽ đầu tư mua những máy móc thiết bị sản xuất hiện đại, công suất lớn
Với việc chú trọng đầu tư vào máy móc thiết bị hiện đại sẽ đẩy nhanh quá trình sảnxuất và tiết kiệm chi phí, góp phần tăng lợi nhuận cho công ty hơn nữa trong tương lai
2.1.5.2 Tình hình lao động của công ty
Nguồn lực là một trong những yếu tố cần thiết không thể thiếu trong hoạt độngsản xuất kinh doanh.Khi có nguồn lực rồi thì phải phân công, bố trí hợp lý sao chođúng ngành nghề để có hiệu quả cao nhất Do vậy, việc phân tích lao động và tiềnlương có ý nghĩa to lớn cả về mặt kinh tế và mặt xã hội Hiện nay công ty TNHH xâydựng và thương mại Tấn Đức có 31 lao động Trong đó, số lao động trực tiếp là 23người và 8 lao động gián tiếp
Tình hình lao động của công ty được thể hiện qua bảng 01
Bảng 01: Tình hình lao động và sử dụng lao động của công ty năm 2013 – 2014
Chỉ tiêu
So sánh (%)2014/2013
Số lượng( người )
Cơ cấu(% )
Số lượng( người )
Cơ cấu(% )
( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính của công ty TNHH xây dựng và thương mại Tấn Đức)
Số lượng và cơ cấu lao động của công ty từ năm 2013- 2014 thay đổi theohướng tích cực Số lao động không ngừng tăng lên, biểu hiện ở số lao động năm 2014
so với năm 2013 tăng 4 người với tỷ lệ tăng 14,8 % trong đó, lao động trực tiếp tăng 3người với tỷ lệ tăng 15 % , lao động gián tiếp tăng 1 người với tỷ lệ tăng 14,3 % Tỷ lệ
Trang 38lao động tăng cao như vậy là do công ty được thành lập và đi vào hoạt dộng có hiệuquả Tuy tốc độ tăng cao nhưng công ty TNHH xây dựng và thương mại Tấn Đức lạithiếu những người có kinh nghiệm trong việc kinh doanh.Vì vậy, vấn đề nhân lực đang
là khâu yếu cần được khắc phục
2.1.6 Một số chỉ tiêu kinh tế tài chính của công ty trong những năm gần đây và định hướng phát triển trong tương lai.
2.1.6.1Kết quả sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây.
Bảng 02: Một số chỉ tiêu so sánh năm 2014 với năm2013
2014/2013 (%)Doanh thu 18.267.549.589 19.869.987.597 108.8
Chi phí 14.486.894.587 15.589.756.897 107.62
( nguồn phòng tài chính- kế toán)
+ Doanh thu năm 2014 tăng so với năm 2013 từ 18.267.549.589 đồng lên19.869.987.597 đồng tăng 8,8% là do doanh nghiệp mở rộng quy mô sản suất kinhdoanh, công ty được thành lập và đi vào hoạt động có hiệu quả, bộ phận quản lí hoạtđộng hiệu quả
+ Chi phí của doanh nghiệp năm 2014 tăng so với năm 2013 từ 14.486.894.587đồng lên 15.589.756.897 đồng tăng 7,62% là do doanh nghiệp mở rộng quy mô, chiphí trả cho công nhân viên tăng so với năm trước, doanh nghiệp đẩy mạnh các hoạtđộng bên ngoài như ủng hộ từ thiện
+ Lợi nhuận của doanh nghiệp từ 3.780.655.000 (đồng) lên 4.271.230.610 (đồng)tăng 12,98% cho thấy sự quản lí và phát triển của doanh nghiệp ngày càng tăng
2.1.6.2Định hướng phát triển trong thời gian tới.
- Xây dựng quy chế mới về trả lương và thưởng để khuyến khích người laođộng, nâng cao năng suất công tác và năng suất lao động Đặc biệt có chính sách đãingộ phù hợp với tình hình thị trường để thu hút được cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuậtgiỏi Xây dựng và có thể đưa ra kế hoạch cho từng giai đoạn để hoạt động hiệu quả.Tăng cường kiểm tra giám sát để kịp thời chỉ đạo, hỗ trợ cho cơ sở trong hoạt độngkinh doanh đạt mục tiêu
Trang 39- Tổ chức và sử dụng vốn hợp lý trên cơ sở đẩy mạnh tốc độ luân chuyển hànghóa để tăng cường vòng quay của vốn nhằm đảm bảo hiệu quả kinh doanh của công ty.
- Công ty phải có kế hoạch thực hiện tiết kiệm giảm chi phí, xây dựng cơ sở vật chất,
kỹ thuật, đáp ứng những sản phẩm mang tính cạnh tranh để từng bước tham gia vào thịtrường và ngày càng chiếm lĩnh thị trường, chủ động nắm bắt thị trường nhu cầu khách hàngngày càng đa dạng và phong phú
- Hoàn thiện hơn nữa bộ máy tổ chức quản lý và tổ chức công tác kế toán, tạo điềukiện tốt nhất cho sự phát triển của Công ty
- Dự kiến trong những năm tới, công ty chủ trương hoàn thiện hơn công tác thu mua,bảo quản và tiêu thụ hàng hóa nhằm tăng doanh thu, giảm chi phí, tăng lợi nhuận, nâng caođời sống vật chất và tinh thần của người lao động, đưa Công ty ngày một phát triển hơn…
2.1.7 Khái quát chung về công tác kế toán thuế tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Tấn Đức
2.1.7.1 Tổ chức công tác kế toán tại công ty
* Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Tấn Đứctheo hình thức kế toán tập trung Theo hình thức này bộ máy kế toán bao gồm 1 phòng
kế toán thực hiện toàn bộ công việc kế toán và các nhân viên kế toán ở văn phòng đạidiện làm nhiệm vụ hướng dẫn hạch toán ban đầu cuối kỳ gửi các chứng từ đã thu thập
về phòng kế toán tại công ty
* Nội dung của tổ chức công tác kế toán trong công ty
- Hệ thống pháp luật về kế toán : Luật kế toán , Nghị định quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật kế toán, hệ thống chuẩn mực kế toán, chế độ
kế toán
* Chế độ kế toán công ty đang áp dụng:
- Chế độ kế toán : Theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của BTC.-Hình thức sổ kế toán : Nhật kí chung
- Niên độ kế toán : Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12
- Chính sách kế toán hàng tồn kho:
+ Phương pháp tính giá hàng tồn kho : bình quân gia quyền
+ Phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho : Kê khai thường xuyên
-Phương pháp khấu hao : Theo TT 45/2013/BTC ngày 25/04/2013
Sơ đồ 2.2 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Chứng từ kế toán
Sổ nhật kí
đặc biệt
Sổ, thẻ kế toán chi tiết NHẬT KÍ CHUNG
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợp Chi tiết Bảng cân đối
phát sinh
Sổ cái
Sổ quỹ
Phần mềm kế toán
Trang 40Ghi chú: Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng , hoặc định kì:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:
Trường hợp doanh nghiệp mở các sổ nhật kí đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vàocác chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật
kí đặc biệt liên quan
* Sổ sách kế toán
Kế toán thuế theo hình thức nhật kí chung nên khá đơn giản, dễ giàng