1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần chế tạo biến thế và thiết bị điện Hà Nội

37 585 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 341 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế * Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam bao gồm: - Hàng hoá dịch vụ được sản xuất và

Trang 1

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

Chương 1 5

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ THUẾ VÀ THUẾ GTGT 5

1.1 Lý luận chung về thuế 5

1.1.1 Khái niệm về thuế 5

1.1.2.Đặc điểm của thuế 5

1.1.3 Chức năng của thuế 6

1.1.3.1 Chức năng huy động tập trung nguồn lực tài chính hay chức năng phân phối thu nhập 6

1.1.3.2 Chức năng điều tiết 7

1.1.4 Vai trò của thuế 8

1.1.4.1 Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước 8

1.1.4.2 Thuế là công cụ điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng xã hội 8

1.1.4.4 Thuế góp phần thức đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển 9

1.2 Sơ lược hệ thống thuế Việt Nam 10

1.2.1 Khái niệm hệ thống thuế 10

1.2.2 Các văn bản qui phạm pháp luật thuế Việt Nam 10

1.3 Thuế GTGT 11

1.3.1 Khái niệm thuế GTGT 11

1.3.2 Đặc điểm của thuế GTGT 11

1.3.3 Vai trò của thuế GTGT 12

1.3.4.Nội dung cơ bản của thuế GTGT 12

1.3.4.1 Đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế 12

1.3.4.2 Đối tượng không chịu thuế GTGT 13

1.3.4.3 Căn cứ tính thuế GTGT 13

Trang 2

1.3.4.5 Quy định về hoá đơn, chứng từ mua bán hàng hoá dịch vụ 20

Chương 2 21

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN GTGT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO BIẾN THẾ VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN HÀ NỘI 21

2.1 Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp 21

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 21

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 23

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy 25

2.2 Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại đơn vị 26

2.2.1 Chứng từ sử dụng 26

2.2.2 Đối tượng chịu thuế và thuế suất 27

2.2.3 Kê khai và nộp thuế GTGT 27

2.2.4 Thuế GTGT đầu vào 28

2.2.5 Thuế GTGT đầu ra 31

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 34

1 Kết luận 34

2 Kiến nghị 34

2.1 Một số tồn tại trong cong tác quản lí thuế của Công ty 34

2.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện phương pháp tính thuế GTGT 35

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong bất kì một chế độ xã hội nào, thuế luôn luôn là một công cụ thểhiện quyền lực của Nhà nước và là nguồn tài chính chủ yếu Với xu thế nhất thểhóa các khu vực và toàn cầu hóa nhằm khai thác tối đa lợi thế so sánh của mỗiquốc gia nói riêng và khu vực nói chung, đã đặt các nhà hoạch định chính sáchkinh tế, tài chính trước những thách thức lớn lao đòi hỏi phải cải cách toàn diện

Áp dụng thuế giá trị gia tăng (GTGT) là một xu thế tất yếu của nhân loại.Thực tiễn áp dụng thuế GTGT ở nước ta trong những năm qua đã cho thấy sựtác động lớn nhiều mặt đến đời sống kinh tế xã hội của thuế GTGT đồng thờicũng khẳng định được những thành công bước đầu và đây cũng là bằng chứngđáng tin cậy cho quyết định đúng đắn của Đảng và nhà nước Song quá trình ápdụng thuế GTGT ở nước ta đã làm nảy sinh nhiều vấn đề cần phải được xem xét.Phần lớn những vướng mắc này đã được các nhà khoa học nghiên cứu và đưa racác giải pháp khác nhau, nhưng chỉ mới dừng lại ở các giải pháp tình thế Hơnnữa thuế GTGT ở Việt Nam hiện nay chưa có đủ điều kiện để phát huy hết tính

ưu việt của mình Thực tiễn này đã đưa ra những thách thức lớn trong việc ápdụng thuế GTGT ở Việt Nam Viện nghiên cứu và hoàn thiện Luật thuế GTGTcho phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội Việt Nam đã được đặt ra như một tấtyếu và là vấn đề có tính cấp thiết hiện nay

Thuế GTGT là một sắc thuế mới có sự thay đổi cơ bản về nội dung,phương pháp tính thuế và biện pháp thu so với thuế doanh thu trước đây Trongcác doanh nghiệp, thuế GTGT đầu ra là trách nhiệm của doanh nghiệp phải nộpcho Ngân sách nhà nước, thuế đầu vào là quyền lợi được khấu trừ hoặc đượchoàn lại của doanh nghiệp Vấn đề đặt ra hiện nay là làm thế nào để luật thuếđược thực hiện theo đúng qui định, đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách nhà nước,đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp Những vấn đề đó phần lớn được thực hiệnthông qua công tác kế toán thuế GTGT Kế toán thuế GTGT là công cụ quantrọng để thực hiện luật mới vì nó có liên quan tới tất cả các phần kế toán, từhoạch toán vốn bằng tiền, vật tư hàng hóa, TSCĐ, công cụ phải thu, phải trả, chi

Trang 4

phí doanh nghiệp và thu nhập các hoạt động khác, từ việc sử dụng các chứng từhóa đơn đến nội dung, phương pháp hạch toán và lập báo cáo tài chính Đặc biệt

là việc lập các bảng kê và tờ khai thuế GTGT hàng tháng ở các cơ sở kinhdoanh Kết quả hạch toán thuế GTGT sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến các kết quảcủa các phần hành kế toán khác Vì thế các doanh nghiệp cần phải tổ chức côngtác kế toán thuế GTGT một cách chính xác, kịp thời, phù hợi với nghành nghề,đáp ứng yêu cầu quản lí của doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng đó, với những kiến thức đã tiếp thu tạinhà trường cùng vời thời gian tìm hiểu thực tế tổ chức công tác hạch toán kếtoán tại Công ty Cổ phần chế tạo biến thế và thiết bị điện Hà Nội em xin chọn đề

án môn học kế toán là: “Thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần chế tạo biến thế và thiết bị điện Hà Nội”.

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tinh của cô giáo: Th.s Hoàng Thị Hồng Thúy và các cô chú, anh chị trong phòng kế toán Công ty Cổ phần

chế tạo biến thế và thiết bị điện Hà Nội đã giúp em hoàn thành bài viết này

Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề của em được trình bày nhưsau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế và thuế GTGT

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phầnchế tạo biến thế và thiết bị điện Hà Nội

Trang 5

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ THUẾ VÀ THUẾ GTGT 1.1 Lý luận chung về thuế

1.1.1 Khái niệm về thuế

Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa

vụ phải thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật

do Nhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp chođối tượng nộp thuế Thuế không phải là một hiện tượng tự nhiên mà là một hiệntượng xã hội do chính con người định ra và nó gắn liền với phạm trù Nhà nước

1.1.2 Đặc điểm của thuế

Sự xuất hiện sản phẩm thặng dư trong xã hội là cơ sở chủ yếu để thuế tồntại và phát triển Thuế là phạm trù có tính lịch sử và là một tất yếu khách quan,thuế ra đời xuất phát từ nhu cầu đáp ứng chức năng của Nhà nước và sự tồn tạicủa thuế không tách rời quyền lực Nhà nước Vì vậy thuế có 1 số đặc điểm sau:

- Thứ nhất, thuế là khoản thu nộp bằng tiền bắt buộc vào ngân sách Tính chấtchuyển giao một khối lượng tài sản cho nhà nước và chắc chắn sẽ không nhậnlại chúng trong tương lai Vì vậy, để thực hiện thu thuế ổn định, phải sử dụngbiện pháp bắt buộc như một thuộc tính cơ bản của thuế

- Thứ hai, thuế gắn với yếu tố quyền lực Tính quyền lực của thuế được xuấtphát bởi lí do xuất hiện các khoản thu về thuế của nhà nước Thuế xuất hiện

Trang 6

cùng với sự xuất hiện của nhà nước, thực hiện việc cung cấp cơ sở vật chất chonhà nước thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của mình Các nhà kinh tế chínhtrị đều thống nhất cho rằng thuế là biện pháp chủ yếu của nhà nước can thiệpvào nền kinh tế Bằng quyền lực chính trị, nhà nước tạo ra cho thuế tính cố định,

sự tuân thủ của đối tượng nộp thuế Các yếu tố như đối tượng nộp thuế, thuếsuất được quy định trước và mang tính ổn định trong một thời gian nhất định.Chỉ gắn với yếu tố quyền lực, thuế mới đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ tạo nguồnthu nhập tài chính cho nhà nước

- Thứ ba, thuế không mang tính hoàn trả đối giá, không hoàn trả trực tiếp Thuếkhông phải là khoản phải trả phí khi các đối tượng nộp thuế đã nhận được mộtlợi ích hay quyền lợi cụ thể nào từ phía nhà nước Bất kì ai, khi đủ điều kiện đềuphải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nước, không phân biệt họ đã nhậnđược lợi ích công nào Điều này cho phép phân biệt thuế với các khoản thu nộp

do đối tượng nộp chỉ thực hiện nghĩa vụ của mình khi đã nhận được một lợi íchnhất định từ phía nhà nước Đó là các khoản thu từ phí và lệ phí

- Thứ tư, Thuế có phạm vi áp dụng rộng rãi: phạm vi áp dụng của thuế không

có giới hạn, khác biệt giữa các địa phương, các vùng lãnh thổ Hầu như mọi đốitượng hàng hóa, dịch vụ (được phép lưu thông và hợp pháp), mọi tổ chức, cánhân (có tư cách chủ thể) đều chịu sự điều chỉnh của thuế

1.1.3 Chức năng của thuế

1.1.3.1 Chức năng huy động tập trung nguồn lực tài chính hay chức năng phân phối thu nhập

Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa chủ yếu vào nguồn thu nội

bộ của nền kinh tế quốc dân Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, xuất phát từphạm vi hoạt động mà đòi hỏi Nhà nước phải ban hành và tổ chức thực hiệnpháp luật thuế để tập trung nguồn tài chính vào ngân sách Nhà nước từ đó mớiđáp ứng được nhu cầu chi ngày càng tăng phụ thuộc vào các công việc Nhànước đảm nhiệm Để huy động nguồn lực vật chất cho mình, Nhà nước có thể sửdụng nhiều hình thức khác nhau như: phát hành thêm tiền; phát hành trái phiếu

Trang 7

để vay trong nước và ngoài nước; bán một phần tài sản quốc gia; thu thuế Trong các hình thức nêu trên thì thuế là công cụ chủ yếu và có vai trò quan trọngnhất.

1.1.3.2 Chức năng điều tiết

* Điều tiết kinh tế

Nền kinh tế thị trường, bên cạnh cạnh những mặt tích cực cũng chứa đựngnhững khuyết tật vốn có của nó Chính đó là lí do biện minh cho sự can thiệpcủa Nhà nước vào quá trình hoạt động cuả nền kinh tế thị trường Nhà nước thựchiện điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô bằng cách đưa ra những chuẩn mực mangtính chất định hướng lớn trên diện rộng và bằng các công cụ đòn bẩy để hướngcác hoạt động kinh tế - xã hội theo các mục tiêu Nhà nước đã định và tạo hànhlang pháp lí cho các hoạt động kinh tế - xã hội thực hiện trong khuôn khổ phápluật

* Điều tiết tiêu dùng

Nhà nước trong vai trò hướng dẫn xã hội đến những giá trị tốt đẹp, phảiđịnh hướng các khuynh hướng tiêu dùng Nhà nước hướng dẫn tiêu dùng có thểbằng nhiều biện pháp kể cả hành chính, xã hội và kinh tế Tuy nhiên, giải pháphữu hiệu nhất có thể áp dụng trong một đất nước cởi mở, dân chủ theo nền kinh

tế thị trường là áp dụng chính sách thuế Việc áp dụng các mức thuế gián thuphân tầng như thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt sẽlàm giảm cầu với những hàng hoá, dịch vụ mà nhà nước cho là cần hạn chế hoặcnên ưu đãi Thông qua điều chỉnh mức thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

mà gây nên áp lực tăng giá hàng nhập khẩu, giảm khả năng cạnh tranh so vớihàng sản xuất trong nước, từ đó điều chỉnh khối lượng hàng hoá đưa ra thịtrường và đưa vào để thực hiện bảo hộ nền sản xuất trong nước và bảo vệ lợi íchcủa thị trường nội địa

* Điều tiết nền kinh tế

Hệ thống chính sách thuế trong nền kinh tế thị trường hội nhập được ápdụng thống nhất chung cho các ngành nghề, các thành phần kinh tế, các tầng lớp

Trang 8

dân cư, trong và ngoài nước nhằm đảm bảo sự bình đẳng và công bằng xã hội vềquyền lợi và nghĩa vụ đối với mọi thế nhân và pháp nhân.

1.1.4 Vai trò của thuế

1.1.4.1 Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước

Với chức năng phân phối lại thu nhập quốc dân, thuế bằng nhiều cáchhình thành nên nguồn tài chính tập chung lớn nhất chi cho công cộng, đó làNgân sánh nhà nước Ngân sách nhà nước được hình thành từ nhiều nguồn thukhác nhau, nhằm đảm bảo yêu cầu chi tiêu cho nhu cầu công cộng Trong tất cảcác nguồn, thông thường số thu về thuế chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng thuNgân sách nhà nước Đây là nguồn thu ổn định nhất được kế hoạch hóa tốt trên

cơ sở dự báo kế hoạch và tiềm năng phát triển kinh tế của đất nước trong mộtnăm Hầu như mọi khoản chi của Ngân sách nhà nước đều dựa vào sự đóng thựccủa người dân Vì vậy, xã hội có trách nhiệm tôn trọng người nộp thuế, nhữngngười thông qua hành vi của mình đóng góp tài chính cho nhà nước một cáchtrực tiếp và gián tiếp

1.1.4.2 Thuế là công cụ điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng xã hội

Một trong những khuyết điểm của nền kinh tế thị trường là có sự chênh

lệch lớn về mức sống, về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội Kinh tếthị trường càng phát triển thì khoảng cách giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cưngày càng có xu hướng ra tăng Sự phát triển mọi mặt của một đất nước là thànhquả của sự nổ lực của cả cộng đồng mỗi thành viên trong xã hội đều có nhữngđóng góp nhất định Nếu không có chia sẻ thành quả phát triển kinh tế cho mọithành viên sẽ thiếu công bằng và tạo nên sự đối lập về quyền lợi và của cải giữacác tầng lớp dân cư và gây ra bất ổn xã hội Chính vì vậy, Nhà nước cần phảican thiệp vào quá trình phân phối thu nhập, của cải của xã hội Thuế là công cụquan trọng mà nhà nước sử dụng để tác động trực tiếpvào quá trình này

Trang 9

Việc điều hòa thu nhập giữa các tầng lớp dân cư được thực hiện một phầnthông qua thuế gián thu mà đặc biệt là hình thức thuế tiêu thụ đặc biệt Loại thuếnày có đối tượng chịu thuế chủ yếu là các hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng cao cấp,đắt tiền Các hàng hóa, dịch vụ này thông thường chỉ có những người có thunhập cao trong xã hội mới có thể sử dụng hoặc sử dụng nhiều, qua đó điều tiếtbớt một phần thu nhập của họ.

Các sắc thuế trực thu, đăc biệt là thuế thu nhập cá nhân với việc sử dụngthuế suất lũy tiến là loại thuế có tác dụng rất lớn trong vấn đề điều tiết thu nhập,đảm bảo công bằng xã hội

1.1.4.3 Thuế là công cụ để thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất, kinh doanh

Vai trò này được xuất hiện trong qua trình tổ chức xuất hiện các luật thuếtrong thực tế Để đảm bảo thu được thuế và thực hiện đúng các qui định của cácluật thuế đã ban hành, cơ quan thuế và các cơ quan liên quan phải bằng mọi biệnpháp nắm vững số lượng, qui mô các cơ sở sản xuất, kinh doanh ngành nghề vàlĩnh vực kinh doanh, mặt hàng được phép kinh doanh cũng như các định mứcchi tiêu đặc thù và các phương thức hạch toán riêng có Từ công tác thu thuế mà

cơ quan thuế sẽ phát hiện ra những khó khăn mà họ gặp phải để giúp đỡ họ tìmmọi biện pháp tháo gỡ Đồng thời, cũng qua công tác thu thuế, cơ quan thuế cậpnhật được nhiều kiến thức quản lí kinh tế để phục vụ tốt hơn cho việc kiểm tra,kiểm soát toàn diện các hoạt động kinh doanh ở một số ngành, vùng để khuyếnkhích sản xuất, kinh doanh phát triển nhằm tạo ra một cơ cấu hợp lí hơn

1.1.4.4 Thuế góp phần thức đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển

Thuế trong cơ chế thị trường không chỉ đóng vai trò là nguồn thu chủ yếucủa Ngân sách nhà nước, mà còn là công cụ làm đòn bẩy để thúc đẩy sản xuất,kinh doanh phát triển Theo quan điểm công bằng, bất kì một tổ chức, cá nhânkhi đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế của mình với đất nước, họ đượcquyền thụ hưởng và cung ứng những lợi ích công cộng nhất định và được tạo

Trang 10

thuận lợi nhất cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình Bên cạnh đó, phụthuộc chủ trương kinh tế đất nước, mà nhà nước có thể dùng thuế để tác động,tạo thuận lợi hơn cho hoạt động kinh doanh ở một số nghành, vùng để khuyếnkhích sản xuất, knh doanh phát triển nhằm tạo ra một cơ cấu hợp lí hơn.

1.2 Sơ lược hệ thống thuế Việt Nam

1.2.1 Khái niệm hệ thống thuế

Hệ thống thuế ở Việt Nam là một hệ thống thuế gồm khoảng 8 loại thuế

và khoảng hơn 100 loại phí và lệ phí được quản lý tập trung

1.2.2 Các văn bản qui phạm pháp luật thuế Việt Nam

Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩmquyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó có các quy tắc xử sựchung được Nhà nước bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hộitheo định hướng XHCN và được áp dụng nhiều lần trong thực tế đời sống

Căn cứ vào trình tự ban hành và giá trị pháp lí các văn bản qui phạm pháp luậtđược chia thành 2 loại:

- Văn bản luật: là văn bản quy phạm pháp luật do Quốc Hội là cơ quan quyền

lực Nhà nước cao nhất ban hành theo trình tự và thủ tục được quy định trongHiến pháp Các văn bản này có giá trị pháp lý cao nhất Văn bản gồm có: Hiếnpháp, Luật (hoặc bộ luật), nghị quyết

- Văn bản dưới luật: là những văn bản qui phạm pháp luật do cơ quan nhà nướcban hành theo trình tự thủ tục và hình thức được pháp luật qui định Những vănbản này có giá trị pháp lí thấp hơn các văn bản luật Ở nước ta hiên nay cónhững văn bản dưới luật sau:

+ Pháp lệnh và Nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội

+ Lệnh và Quyết định của Chủ tịch nước

Trang 11

+ Nghị quyết, nghị định của Chính phủ; quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chínhphủ.

+ Quyết định, chỉ thị thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,Thủ trưởng cơ quan trực thuộc Chính phủ

+ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp

+ Quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân các cấp

1.3 Thuế GTGT

1.3.1 Khái niệm thuế GTGT

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) còn được gọi là VAT là loại thuế chỉ đánhtrên phần giá trị tăng thêm qua mỗi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh vàtổng số thuế thu được ở các khâu chính bằng số thuế tính trên giá bán cho ngườitiêu dùng

Thuế GTGT đánh trên phần giá trị mới được tạo ra (giá trị gia tăng) trong quátrình sản xuất, kinh doanh

1.3.2 Đặc điểm của thuế GTGT

- Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa được tiêu dùng, dịch vụ được sử dụng

trên lãnh thổ Việt Nam mà cụ thể là phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụđó

- Thuế GTGT có căn cứ tính thuế là phần giá trị tăng thêm trong các khâu củaquá trình lưu thông từ sản xuất đến tiêu dùng

- Thuế GTGT phát sinh nhiều lần, xuất hiện ở mỗi khâu của quá trình kinhdoanh từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng, người tiêu dùng là người phải trảtiền thuế cho tất cả các khâu trước đó

- Thuế GTGT có phạm vi tác động rộng, đánh vào hầu như tất cả hàng hóa dịch

vụ trên thị trường

- Xét về mặt tính chất thì thuế GTGT là một loại thuế gián thu, tiền thuế đượccấu thành trong giá cả hàng hóa và dịch vụ, người tiêu dùng là người cuối cùng

Trang 12

chịu thuế, người nộp thuế chỉ là người thay thế người tiêu dùng thực hiện nghĩa

vụ nộp thuế cho nhà nước

1.3.3 Vai trò của thuế GTGT

- Thuế GTGT góp phần lành mạnh hóa nền kinh tế, tạo nên sự cạnh tranh bình

đẳng giữa các chủ thể khi nó bắt buộc các chủ thể phải sử dụng hệ thống hóađơn chứng từ

- Thuế GTGT giúp nhà nước kiểm soát được hoạt động, sản xuất, nhập khẩu,kinh doanh hàng hóa nhờ kiểm soát được hệ thống hóa đơn, chứng từ, khắc phụcđược nhược điểm của thuế doanh thu là trốn thuế Qua đó, còn cung cấp chocông tác nghiên cứu, thống kê những số liệu quan trọng

- Thuế GTGT góp phần bảo hộ nền sản xuất trong nước một cách hợp lý thông

qua việc đánh thuế GTGT hàng nhập khẩu ngay từ khi nó xuất hiện trên lãnh thổViệt Nam; bên cạnh đó thuế GTGT đánh vào hàng hóa xuất khẩu nhằm tạo ra

thuế GTGT đầu ra để được hoàn thuế GTGT.

1.3.4 Nội dung cơ bản của thuế GTGT

1.3.4.1 Đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế

* Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh

và tiêu dùng ở Việt Nam bao gồm:

- Hàng hoá dịch vụ được sản xuất và tiêu dùng trong nước.

- Hàng hoá dịch vụ được nhập khẩu để tiêu dùng trong nước

- Hàng hoá dịch vụ được sản xuất và tiêu dùng nội bộ

- Hàng hoá dịch vụ được mua, bán dưới mọi hình thức bao gồm cả trao đổi bằnghiện vật

* Đối tượng nộp thuế GTGT là các cơ sở, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh

doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngànhnghề, tổ chức, hình thức kinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức

Trang 13

cá nhân khác có nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuếGTGT (gọi chung là nhập khẩu) đều là đối tượng nộp thuế GTGT.

1.3.4.2 Đối tượng không chịu thuế GTGT

- Là sản phẩm của một số ngành đang còn gặp khó khăn, cần khuyến khích tạo

điều kiện phát triển như: sản xuất nông nghiệp, sản xuất muối, …

- Các hàng hoá dịch vụ thuộc các hoạt động không mang tính chất kinh doanh

vì lợi nhuận hoặc thuộc các hoạt động được ưu đãi vì mục tiêu xã hội, nhân đạo:

vũ khí, khí tài phục vụ an ninh quốc phòng, bảo hiểm nhân thọ …

- Một số hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống sản xuất, cộngđồng như: y tế, văn hóa, giáo dục đào tạo, thônh tin đại chúng, vận chuyển hànhkhách công cộng bằng xe buýt, …

1.3.4.3 Căn cứ tính thuế GTGT

Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất

Gía tính thuế giá trị gia tăng: Được qui định cụ thể đối với từng loại hànghóa, dịch vụ cụ thể Song nhìn chung đó là giá chưa có thuế GTGT Đđược ghitrên hóa đơn bán hàng của người bán hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập khẩu Thuếsuất là đại lượng xác định mức độ, phạm vi, nghĩa vụ nộp thuế của đối tượngchịu thuế GTGT Hay nói cách khác thuế suất là định mức thu thuế trên một đơn

vị của đối tượng chịu thuế GTGT Luật thuế GTGT phân biệt 3 định mức thuếsuất khác nhau: 0%, 5%, 10% và áp dụng đối với từng nhóm mặt hàng sản xuấthoặc nhập khẩu

- Thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bao gồm cả hànggia công xuất khẩu, hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện thuế suất GTGT xuấtkhẩu

- Thuế suất 5 % áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ như: sơ chế, bảo quản sản

phẩm nông nghiệp, nước sạch phục vụ sinh hoạt, sản xuất phân bón, sản phẩm

Trang 14

trồng trọt, chăn nuôi, máy móc thiết bị dụng cụ y tế, dụng cụ máy móc nông nghiệp, ….

- Mức thuế suất 10% áp dụng đối voiws hàng hóa, dịch vụ thông thường như: dầu mỏ, khí đốt, sản phẩm điện tử, đồ điện tiêu dùng, dịch vụ mô giới, …

1.3.4.4 Phương pháp tính thuế

a Phương pháp khấu trừ thuế

* Điều kiện áp dụng: Các đơn vị tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp thành lập

theo luật doanh nghiệp nhà nước, luật doanh nghiệp, hợp tác xã, doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài và các đơn vị tổ chức kinh doanh khác trừ các đốitượng áp dụng tính thuế theo phương pháp trực tiếp thuế GTGT

Phương pháp khấu trừ có ưu điểm là:

- Đơn giản hoá được quá trình tính và thu thuế

- Đảm bảo thu được đủ số thuế cần điều tiết ở người mua hàng cuối cùng

* Xác định thuế GTGT phải nộp:

- Theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 7 Nghị định số 123:

Phương pháp khấu trừ thuế thực hiện theo quy định tại Điều 10 Luật thuế giá trịgia tăng:

+ Số thuế giá trị gia tăng phải nộp tính theo phương pháp khấu trừ bằng số thuếgiá trị gia tăng đầu ra trừ (-) số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ

+ Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá,dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuếcủa hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế giá trị giatăng của hàng hoá, dịch vụ đó

Trang 15

Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trịgia tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ (-)giá tính thuế xác định theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 Luật Thuế giá trịgia tăng.

- Theo quy định tại khoản 1.1 và 1.2a điểm 1 mục III phần B thông tư số 129như sau:

Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy

đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán,hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, trừ cácđối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT nêu tạiđiểm 2 Mục này

Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGTđầu ra - Thuế GTGT đầu vào đượckhấu trừ

Trong đó:

+Thuế GTGT Gía tính thuế của hàng hóa, Thuế suất GTGT của

đầu ra dịch vụ chịu thuế bán ra hàng hóa, dịch vụ đó

đơn GTGT mua hàng hóa dịch

vụ, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hoá nhập khẩu và số thuếGTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ quy định

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào là loại được dùng chứng từ đặcthù ghi giá thanh toán đã có thuế GTGT thì giá chưa có thuế và thuế GTGT đầuvào khấu trừ được xác định:

Giá chưa có Giá thanh toán

thuế GTGT 1 + (%) thuế suất của hàng hoá, dịch vụ đó

Trang 16

Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGTthì thuế GTGT đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ (-) giá tính thuế quyđịnh tại điểm 1.10 mục II phần này.

Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừthuế khi bán hàng hóa, dịch vụ phải tính và thu thuế GTGT của hàng hóa, dịch

vụ bán ra Khi lập hoá đơn bán hàng hóa, dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải ghi rõgiá bán chưa có thuế, thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán.Trường hợp hoá đơn chỉ ghi giá thanh toán (trừ trường hợp được phép dùngchứng từ đặc thù), không ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT củahàng hoá, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hoá đơn, chứngtừ

* Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

- Thuế GTGT được khấu trừ là thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ dùng cho sảnxuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT

- Hàng hóa dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất kinh doanh hàng hóadịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế đầuvào của hàng hóa dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịuthuế GTGT, số thuế GTGT không được khấu trừ được tính vào chi phí của hàng

hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT.

- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong tháng được kê khaikhấu trừ khi xác định số thuế số thuế phải nộp của tháng đó

Ví dụ: Doanh nghiệp bán sắt thép, giá bán chưa có thuế GTGT đối với sắt F6 là:

11000000 đông/tấn; thuế GTGT 10% là 1100000 đông/tấn, nhưng khi bán có 1

số hóa đơn doanh nghiệp chỉ gía bán là 12100000 đồng/tấn thì thuế GTGT tínhtrên doanh số bán được xác định bằng: 12100000 đồng/tấn*10%=1210000đồng/tấn thay vì tính trên giá chưa có thuế là 11000000 đồng/tấn

Trang 17

Cơ sở kinh doanh phải chấp hành chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theoquy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và hướng dẫn tại Mục IV,Phần B Thông tư này Trường hợp hoá đơn ghi sai mức thuế suất thuế giá trị giatăng mà cơ sở kinh doanh chưa tự điều chỉnh, cơ quan thuế kiểm tra, phát hiệnthì xử lý như sau:

Đối với cơ sở kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ: Nếu thuế suất thuế GTGTghi trên hoá đơn cao hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạmpháp luật về thuế GTGT thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất đã ghitrên hoá; Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hoá đơn thấp hơn thuế suất đã đượcquy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì phải kê khai,nộp thuế GTGT theo thuế suất thuế GTGT quy định tại các văn bản quy phạmpháp luật về thuế GTGT

b Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

Căn cứ tính thuế là giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên GTGTtheo quy định tại điểm 2 Mục III phần B thông tư số 134 thì căn cứ tính thuế làgiá trị gia tăng của dịch vụ dịch vụ gắn với hàng hóa chịu thuế GTGT và thuếsuất thuế GTGT

* Đối tượng áp dụng:

- Các cá nhân sản xuất kinh doanh là người Việt Nam

- Tỏ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hìnhthức theo Luật đâud tư nước ngoài tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ các diềukiện về kế toán, hóa đơn chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương phápkhấu trừ thuế

- Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng bạc đá quý, ngoại tệ

* Xác định thuế GTGT phải nộp:

Số thuế GTGT GTGT của hàng hóa, Thuế suất thuế GTGT

Trang 18

phải nộp dịch vụ chịu thuế của hàng hóa dịch vụ đó.GTGT của hàng hoá Doanh số của hàng hóa, Gía vốn hàng hóa,dịch vụ chịu thuế dịch vụ bán ra dịch vụ bán ra

- Gía trị gia tăng hàng hóa, dịch vụ được xác định bằng giá thanh toán của hànghóa, dịch vụ bán ra trừ (-) giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào tươngứng

+ Gía thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ra là giá thực tế ghi trên hóa đơn bánhàng hóa, dịch vụ bao gốm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu thêm

mà bên bán được hưởng

+ Gía thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào được xác định là giá trị hànghóa, dịch vụ mua vào hoặc nhập khẩu đã có thuế GTGT dùng cho sản xuất kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra tương ứng

- Cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo chế

độ qui định, xác định được đúng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ nhưng không

có đủ hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào thì giá trị gia tăng được xác địnhbằng doanh thu nhân(x) tỉ lệ phần trăm (%) giá trị gia tăng tính trên doanh thu

Tỉ lệ phần trăm giá trị gia tăng trên doanh thu làm căn cứ xác định giá trị giatăng được qui định như sau:

+ Thương mại (phân phối, cung cấp hàng hóa): 10%

+ Dịch vụ, xây dựng (trừ xây dựng bao thầu có bao thầu nguyên vật liệu): 50%+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa xây dựng có bao thầu nguyênvật liệu: 30%

- Hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện khôngđầy đủ chế độ kế toán hóa đơn, chứng từ theo qui định của pháp luật thuế nộpthuế giá trị gia tăng theo phương pháp khoán thuế qui định tại điều 38 Luật quản

lí thuế

Ngày đăng: 07/04/2015, 17:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức - Thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần chế tạo biến thế và thiết bị điện Hà Nội
Sơ đồ 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức (Trang 23)
Sơ đồ 2: Sơ đồ cơ cấu bộ máy kế toán của công ty kế toán - Thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần chế tạo biến thế và thiết bị điện Hà Nội
Sơ đồ 2 Sơ đồ cơ cấu bộ máy kế toán của công ty kế toán (Trang 25)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt - Thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần chế tạo biến thế và thiết bị điện Hà Nội
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt (Trang 28)
BẢNG KÊ KHAI ĐIỀU CHỈNH THUẾ GTGT ĐẦU VÀO PHÂN BỔ ĐƯỢC - Thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần chế tạo biến thế và thiết bị điện Hà Nội
BẢNG KÊ KHAI ĐIỀU CHỈNH THUẾ GTGT ĐẦU VÀO PHÂN BỔ ĐƯỢC (Trang 29)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt - Thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần chế tạo biến thế và thiết bị điện Hà Nội
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w