Trải qua thực tiễn áp dụng thuế GTGT cũng nảy sinh nhiều khó khăn,vướng mắc cần giải quyết như: vấn đề về hóa đơn, khấu trừ thuế, hoàn thuế,thuế suất GTGT…, tuy đã có sửa đổi, bổ sung và
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG DOANH NGHIỆP 2
1.1 Những vấn đề chung về thuế GTGT 2
1.1.1 Khái niệm 2
1.1.2 Đặc điểm của thuế nói chung và thuế GTGT nói riêng. 2
1.1.3 Vai trò của thuế GTGT. 3
1.1.4 Nguyên tắc kế toán. 4
1.1.5 Căn cứ tính thuế. 5
1.1.6 Đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế. 6
1.1.7 Phương pháp tính thuế. 7
1.1.8 Trình tự đăng ký, kê khai, quyết toán và hoàn thuế GTGT. 8
1.2 Kế toán thuế GTGT trong các doanh nghiệp 10
1.2.1 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. 10
1.2.2 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. 14
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN PHÚ LỘC 16
2.1 Khái quát chung về Doanh nghiệp tư nhân Phú Lộc 16
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Doanh nghiệp. 16
2.1.2 Đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh. 16
2.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý. 17
2.1.4 Tình hình kết quả hoạt động SXKD trong 2 năm 2010, 2011. 18
2.1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Doanh nghiệp tư nhân Phú Lộc. 19
Trang 22.2 Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Doanh nghiệp tư nhân Phú Lộc 20
2.2.1 Quá trình kê khai thuế GTGT tại Doanh nghiệp tư nhân Phú Lộc. 20
2.2.2 Phương pháp kế toán thuế GTGT tại Doanh nghiệp. 21
2.2.3 Kế toán thuế GTGT tại Doanh nghiệp tư nhân Phú Lộc. 22
CHƯƠNG 3:HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN PHÚ LỘC 31
3.1 Đánh giá thực trạng kế toán thuế GTGT tại Doanh nghiệp 31
3.1.1 Những ưu điểm. 31
3.1.2 Những tồn tại trong kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp. 31
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán thuế GTGT tại Doanh nghiệp 33
KẾT LUẬN 37 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Phát triển kinh tế luôn là mục tiêu hàng đầu của mỗi quốc gia Để thúcđẩy quá trình phát triển của đất nước, Việt Nam chúng ta cần phải có môitrường đầu tư thuận lợi và cơ chế chính sách sao cho phù hợp, rõ ràng, ổnđịnh Đáp ứng mục tiêu đó luật Thuế GTGT được Quốc Hội nước CHXHCNViệt Nam khóa IX thông qua tại kỳ họp thứ 11 và có hiệu lực thi hành ngày01/01/1999 thay thế cho Luật thuế Doanh thu Quan hơn 10 năm thực hiện,Luật thuế GTGT về cơ bản đã phát huy được các mặt tích cực đối với đờisống kinh tế - xã hội, góp phần khuyến khích đầu tư, ổn định sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Trải qua thực tiễn áp dụng thuế GTGT cũng nảy sinh nhiều khó khăn,vướng mắc cần giải quyết như: vấn đề về hóa đơn, khấu trừ thuế, hoàn thuế,thuế suất GTGT…, tuy đã có sửa đổi, bổ sung và giải quyết phần nào nhữngvướng mắc đó song với nhiệm vụ và yêu cầu phát triển kinh tế hiện nay thìLuật thuế GTGT vẫn đang tồn tại nhiều khuyết điểm cần nghiên cứu và cóbiện pháp giải quyết và ngày càng hoàn thiện với tình hình kinh tế nước ta.Nhận thức được tầm quan trọng của thuế GTGT, với vốn kiến thức đã
được trang bị tại trường học cùng với quá trình tìm hiểu tại Doanh nghiệp tư
nhân Phú Lộc, được sự giúp đỡ nhiệt tình của ban lãnh đạo Doanh nghiệp và
anh chị phòng kế toán, đặc biệt là sự chỉ bảo nhiệt tình của thầy giáo Ths.
Nguyễn Tiến Thanh, em đã đi sâu vào tìm hiểu về thuế GTGT và mạnh dạn
chọn đề tài: “ Kế toán thuế GTGT tại Doanh nghiệp tư nhân Phú Lộc” Luậnvăn gồm 3 phần chính:
Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Doanh nghiệp
tư nhân Phú Lộc.
Chương 3: Một số ý kiến nhận xét và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán thuế GTGT tại Doanh nghiệp.
Trang 5CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Những vấn đề chung về thuế GTGT.
1.1.1 Khái niệm
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đã được nghiên cứu từ rất lâu trên thế giới
và Pháp là nước đầu tiên áp dụng vào năm 1954 ở phạm vi hẹp, đến năm 1968mới áp dụng trên diện rộng và đến nay rất nhiều nước áp dụng chính sáchthuế GTGT Ở Việt Nam, thuế GTGT được nghiên cứu từ khi tiến hành cảicách thuế bước 1 vào những năm 90 của thế kỷ XX Thuế GTGT được banhành thành luật và được Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua tại
kỳ họp thứ 11 Quốc hội khóa IX, ngày 10/5/1997 và có hiệu lực thi hành từngày 01/10/1999 Đến nay thuế GTGT đã được sửa đổi và bổ sung bằng luật
số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 và có hiệu lực thi hành từ ngày
01/01/2009 Về cơ bản thuế GTGT có thể được hiểu như sau: Thuế GTGT là thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
1.1.2 Đặc điểm của thuế nói chung và thuế GTGT nói riêng.
1.1.2.1 Đặc điểm của thuế nói chung.
- Thuế do cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ban hành
- Thuế là khoản nộp mang nghĩa vụ bắt buộc của các pháp nhân và thểnhân đối với nhà nước không mang tính đối giá hoàn trả trực tiếp Nhưng thuếlại mang tính hoàn trả gián tiếp từ việc nhà nước sử dụng thuế cho nhu cầuchung của xã hội
- Thuế luôn gắn liền với quyền lực nhà nước, là hai phạm trù khôngtách rời
1.1.2.2 Đặc điểm của thuế GTGT.
Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, là một trong những yếu tố cấu
thành giá cả của hàng hóa, dịch vụ nhằm động viên một phần thu nhập thông
Trang 6qua sự đóng góp của người tiêu dùng, nhà SXKD, cung ứng dịch vụ chỉ làngười nộp hộ.
Thuế GTGT đánh trên tất cả các giai đoạn của quá trình SXKD nhưng chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ ở mỗi giai đoạn luân chuyển Chỉ có người bán hàng, người sản xuất hoặc thực hiện dịch vụ
đầu tiên phải nộp thuế GTGT trên toàn bộ hàng bán, còn người bán hàng ởcác khâu tiếp theo đối với hàng hóa, dịch vụ chỉ phải nộp phần giá trị tăngthêm của mỗi khâu luân chuyển hàng hóa Đến cuối chu kỳ SXKD, tổng sốthuế thu được ở các giai đoạn cộng lại sẽ vừa khớp với thuế trên giá bán củahàng hóa cho người tiêu dùng cuối cùng Chính vì lẽ đó cùng với một mứcthuế suất, một sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dù qua nhiều khâu hay ít khâu từsản xuất đến tiêu dùng đều phải chịu thuế suất như nhau
Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao, vì nó không chịu ảnh hưởng
trực tiếp bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế, không chịu ảnh hưởngbởi quá trình phân chia các chu trình kinh tế, thuế GTGT không phải là yếu tốcủa chi phí mà đơn thuần chỉ là khoản cộng thêm vào giá bán của hàng hóa,dịch vụ
Thuế GTGT có phạm vi điều chỉnh rộng, áp dụng cho tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước, đối với mọi cá nhân, tổ chức thuộc lĩnh vực SXKD hàng hóa và cung ứng dịch vụ: Thuế GTGT có khả năng đem
lại số thu thường xuyên và ổn định cho Ngân sách Nhà nước tùy theo quanđiểm động viên của mỗi quốc gia
Thuế GTGT có tính chất lãnh thổ rõ rệt: Thuế GTGT chỉ điều tiết tiêu
dùng các loại hàng hóa, dịch vụ của các đối tượng trên phạm vi lãnh thổ củaquốc gia
1.1.3 Vai trò của thuế GTGT.
Thứ nhất, Thuế GTGT đảm bảo nguồn thu ổn định cho ngân sách nhà
nước Thuế GTGT có đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế rất rộng,đánh vào mọi hoạt động xuất, nhập khẩu, SXKD dịch vụ Hơn nữa thông
Trang 7thường người bán nộp hộ thuế GTGT cho người tiêu dùng nên nó chỉ phụthuộc vào mức tiêu dùng xã hội mà nó không phụ thuộc vào kết quả SXKD,
vì vậy thuế GTGT mang tính chất ổn định, ít biến động Thuế GTGT đảm bảothu tập trung phần lớn số thuế đánh vào từng sản phẩm, hàng hóa ngay từkhâu đầu nên có khả năng hạn chế thất thu ngân sách Việc thu thuế và khấutrừ thuế dựa trên chứng từ, hóa đơn tạo căn cứ pháp lý cho việc thu thuế sáthơn so với thực tế kinh doanh Trường hợp thất thu thuế ở khâu trước sẽ đượckhắc phục ở khâu sau Mặt khác cơ quan thuế thường xuyên hướng dẫn, giúp
đỡ các đơn vị SXKD thực hiện chế độ tự kiểm tra, tự kê khai, tự nộp thuế…qua đó nâng cao được tính tự nguyện, tự giác của đối tượng kinh doanh trongviệc thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế của mình, đảm bảo thu đúng, thu đủ
và kịp thời vào ngân sách nhà nước
Thứ hai, Thuế GTGT có vai trò khuyến khích đầu tư, xuất khẩu, thúc
đẩy SXKD: Những mặt hàng thiết yếu phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng ápdụng mức thuế suất 5%, để khuyến khích và tạo điều kiện cho xuất khẩu pháttriển nhà nước áp dụng mức thuế suất 0%, còn các loại hàng hóa, dịch vụkhác áp dụng mức thuế suất 10% Luật thuế GTGT cũng quy định việc hoànthuế cho các cơ sở SXKD, nếu số thuế đầu vào 3 tháng liên tục lớn hơn sốthuế đầu ra, các cơ sở SXKD hàng xuất khẩu được xét hoàn thuế theo từng
kỳ Các cơ sỏ SXKD mới hoặc mở rộng đầu tư được xét hoàn thuế theo từngnăm, hoặc đã khấu trừ trong 3 tháng nhưng chưa hết nhằm khuyến khích pháttriển, tạo điều kiện đầu tư mới, đầu tư mở rộng
Chính vì những vấn đề trên mà nhà nước có thể sử dụng chính sách thuếGTGT để khuyến khích hoặc hạn chế SXKD các loại mặt hàng, thúc đẩy nềnkinh tế thoát khỏi tình trạng khủng hoảng, suy thoái
1.1.4 Nguyên tắc kế toán.
Doanh nghiệp chủ động tính và xác định số thuế , phí, lệ phí và cáckhoản phải nộp cho nhà nước theo luật định và kịp thời phản ánh vào sổ kếtoán liên quan Việc kê khai đầy đủ, chính xác số thuế, phí, lệ phí phải nộp là
Trang 8nghĩa vụ của các doanh nghiệp.
Doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm chỉnh việc nộp đầy đủ, kịp thời cáckhoản thuế, phí, lệ phí cho nhà nước Trường hợp có thông báo số thuế phảinộp, nếu có thắc mắc và khiếu nại về mức thuế, số thuế phải nộp theo thôngbáo thì cần được giải quyết kịp thời theo quy định, không được vì bất kì lý do
gì trì hoãn việc nộp thuế
Kế toán phải mở sổ chi tiết theo từng khoản thuế, phí, lệ phí và cáckhoản phải nộp, đã nộp và còn phải nộp
Doanh nghiệp có căn cứ tính thuế phải nộp bằng ngoại tệ thì phải quyđổi ra đồng Việt Nam theo tỉ giá quy định theo tỉ giá bình quân liên ngân hàng
- Đối với hàng hóa, dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT
- Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập khẩu tại cửa khẩu + thuế nhậpkhẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt ( nếu có)
- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu tặnglà: giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tạithời điểm phát sinh hoạt động này
- Đối với hoạt động cho thuê tài sản thì giá tính thuế là số tiền thu từng kỳ
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cơ sở kinh doanh xuất để tiêudùng không phục vụ cho SXKD hoặc dùng cho SXKD hàng hóa, dịch vụkhông chịu thuế GTGT là giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùngloại hoặc tương đương tại cùng thời điểm phát sinh việc tiêu dùng hànghóa, dịch vụ
Trang 9- Đối với dịch vụ do phía nước ngoài cung ứng cho các đối tượngtiêu dùng ở Việt Nam là giá dịch vụ bên Việt Nam phải thanh toán chophía nước ngoài.
- Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá bán trảmột lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó ( không bao gồm lãi trả góp, trảchậm), không tính theo số tiền trả góp, trả chậm từng kỳ
- Đối với gia công hàng hóa là giá gia công chưa có thuế GTGT, baogồm: tiền công, tiền nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và các chi phí khác đểgia công do bên nhận gia công phải chịu…
Thời điểm để xác định giá tính thuế GTGT theo hướng dẫn tại Mục I,Phần B này là tại thời điểm cơ sở kinh doanh đã chuyển giao quyền sở hữu,quyền sử dụng hàng hóa, dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưathu được tiền
1.1.5.2 Thuế suất.
+ Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bao
gồm cả hàng hóa gia công xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt cáccông trình ở nước ngoài và công trình của doanh nghiệp chế xuất; hànghóa bán cho cửa hàng miễn thuế; hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịuthuế GTGT xuất khẩu
+ Thuế suất 5%: áp dụng đối với những hàng hóa, dịch vụ phục vụ
cho nhu cầu thiết yếu của con người, hoặc nhu cầu phát triển kinh tế, theoquy định tại Khoản 23 Điều 5 của Luật thuế GTGT và Thông tư số32/2007/TT-BTC, sửa đổi và bổ sung Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày26/12/2008 của Bộ Tài Chính bao gồm 40 mục thuộc nhóm hàng, ngànhhàng như: nước sạch phục vụ SXKD, phân bón, thuốc thú y, thuốc chữabênh, thực phẩm chăn nuôi…
+ Thuế suất 10%: đối với những hàng hóa còn lại, theo quy định tại
Thông tư số 30/2008/TT- BTC thuộc các nhóm hàng, ngành hàng như: dầu
mỏ, điện tử, sản phẩm cơ khí, xây dựng, lắp đặt…
1.1.6 Đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế.
Trang 101.1.6.1 Đối tượng nộp thuế.
Các tổ chức, cá nhân có hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuếGTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinhdoanh ( gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩuhàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT ( gọi chung là ngườinhập khẩu) đều là đối tượng nộp thuế GTGT
1.1.6.2 Đối tượng chịu thuế.
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho SXKD và tiêudùng ở Việt Nam ( bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ởnước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT nêu tại Mục II, Phần AThông tư số 32/2007/TT-BTC và quy định tại mục C Thông tư số129/2008/TT-BTC bổ sung
Đối tượng không chịu thuế là những sản phẩm, hàng hóa có năng suấtthấp cần khuyến khích sản xuất như sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắtthủy sản…
1.1.7 Phương pháp tính thuế.
1.1.7.1 Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
* Đối tượng áp dụng: là các đơn vị, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp
thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài và các đơn vị, tổ chức kinh doanh khác được áp dụng phươngpháp khấu trừ theo hướng dẫn của Bộ Tài Chính, trừ các đối tượng áp dụngtính thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT
* Phương pháp tính thuế GTGT phải nộp:
Số thuế GTGT
-Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
GTGT mua HH, DV
1.1.7.2 Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT.
* Đối tượng áp dụng: Cá nhân SXKD là người Việt Nam Tổ chức nước
Trang 11ngoài kinh doanh tại Việt Nam không thành lập pháp nhân tại Việt Nam chưathực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hóa đơn chứng từ để làm căn cứtính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng,bạc, đá quý, ngoại tệ.
* Phương pháp tính thuế GTGT phải nộp:
-Giá vốn của HH, DV
bán ra 1.1.8 Trình tự đăng ký, kê khai, quyết toán và hoàn thuế GTGT.
1.1.8.1 Trình tự đăng ký thuế GTGT.
Khi doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặcgiấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đầu tư Khi doanh nghiệp cónghiệp vụ phát sinh liên quan đến khấu trừ thu, nộp thuế hay thu phí, lệ phí,
… thì phải đăng ký thuế trong vòng 10 ngày
Cơ sở hoạt động SXKD có trụ sở chính ở một địa phương nhưng có cơ
sở hạch toán phụ thuộc ở một địa phương khác thì cơ sở kinh doanh phảiđăng ký nộp thuế với cơ quan thuế nơi đóng trụ sở, các cơ sở hạch toán phụthuộc cũng phải đăng ký nộp thuế GTGT với cơ quan thuế địa phương nơi cơ
sở phụ thuộc đóng trụ sở
1.1.8.2 Kê khai thuế.
Khi doanh nghiệp đã chính thức đi vào hoạt động, hàng tháng doanhnghiệp phải lập tờ khai thuế GTGT, kèm theo bảng kê hóa đơn, chứng từhàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra theo mẫu quy định để nộp cho cơ quanthuế quản lý chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo, theo Thông tư số28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài Chính
Trường hợp trong tháng doanh nghiệp không phát sinh nghiệp vụ muavào, bán ra thì vẫn phải kê khai và nộp tờ khai hàng tháng cho cơ quan thuế.Đối với cơ sở có hàng nhập khẩu thì doanh nghiệp đó phải kê khai, nộp
tờ khai thuế GTGT hàng nhập khẩu theo từng lần nhập khẩu cùng với việc kê
Trang 12khai thuế nhập khẩu với cơ quan hải quan thu thuế nhập khẩu.
Đối với cơ sở kinh doanh buôn chuyến phải kê khai và nộp thuế theotừng chuyến hàng với Chi cục thuế nơi mua hàng, trước khi vận chuyển hàng
đi Số thuế phải nộp đối với hàng hóa buôn chuyến tính theo phương pháptrực tiếp trên GTGT
Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế GTGT khácnhau phải kê khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từngloại hàng hóa dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mứcthuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa,dịch vụ mà cơ sở SXKD…
1.1.8.3 Nộp thuế GTGT.
Đối tượng nộp thuế GTGT có trách nhiệm nộp thuế GTGT đầy đủ, đúnghạn vào Ngân sách Nhà nước, theo Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày16/12/2008 của Bộ Tài Chính
Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế sau khi nộp
tờ khai thuế GTGT cho cơ quan Thuế phải nộp thuế GTGT vào NSNN Thờihạn nộp thuế của tháng chậm nhất không quá ngày 20 của tháng tiếp theo.Trong một kỳ tính thuế, nếu cơ sở kinh doanh có số thuế nộp thừa kỳtrước được trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo, nếu kỳ trước nộp thiếuthuế thì phải nộp đủ số thuế còn thiếu kỳ trước, không chậm hơn nộp số thuếphải nộp kỳ này
Thuế GTGT nộp vào NSNN bằng Đồng Việt Nam Trường hợp cơ sởkinh doanh có doanh số bán hoặc mua hàng hóa, dịch vụ thanh toán bằngngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân liênngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinhdoanh thu hoạt động mua, bán HH, DV bằng ngoại tệ để xác định thuế GTGTphải nộp
1.1.8.4 Quyết toán thuế GTGT.
Năm quyết toán thuế GTGT được tính theo năm dương lịch, thời hạn
cơ sở kinh doanh phải nộp quyết toán cho cơ quan thuế chậm nhất không
Trang 13quá 60 ngày, kể từ ngày 31/12 của năm quyết toán thuế GTGT Trongtrường hợp cơ sở kinh doanh sát nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phásản, cơ sở kinh doanh cũng phải thực hiện quyết toán thuế GTGT với cơquan thuế trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có quyết định sát nhập, hợpnhất, chia, tách, giải thế, phá sản, theo Thông tư số 129/2008/TT-BTCngày 26/12/2008 của Bộ Tài Chính.
Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm nộp số thuế GTGT còn thiếu vàoNSNN sau 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán thuế GTGT, nếu nộpthừa được trừ vào số thuế GTGT phải nộp của kỳ tiếp sau, hoặc được hoànthuế GTGT nếu cơ sở thuộc trường hợp và đối tượng được hoàn thuế GTGT
Cơ sở kinh doanh phải chịu trách nhiệm về tính đúng đắn của số liệu quyếttoán thuế GTGT, nếu cơ sở kinh doanh báo cáo sai để trốn lậu thuế GTGT sẽ
bị xử phạt theo quy định của Pháp luật
Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi sát nhập, hợp nhất, chia tách, giảithể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp Nhànước có thuế GTGT nộp thừa, số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết
Cơ sở kinh doanh được hoàn thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyềntheo quyết định của pháp luật
1.2 Kế toán thuế GTGT trong các doanh nghiệp.
1.2.1 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
1.2.1.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào.
Dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ vàcòn được khấu trừ của doanh nghiệp
* Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, Tờ khai thuế GTGT ( mẫu số:
Trang 1401/GTGT), kèm theo: Bảng kê hóa đơn HHDV mua vào ( mẫu số: 01-2/GTGT), sổ theo dõi thuế GTGT, bảng quyết toán thuế GTGT (mẫu số: 11/GTGT)…
* Kế toán chi tiết thuế GTGT đầu vào: Kế toán nhận được hóa đơn phải
kiểm tra việc lập chứng từ theo đúng mẫu quy định, kiểm tra tính chính xáccủa số liệu, thông tin trên chứng từ Sau đó làm căn cứ chứng từ để vào sổ chitiết TK 133, bảng tổng hợp TK và các sổ sách liên quan Hóa đơn sau khiđược cập nhật vào sổ sách một cách đầy đủ và chính xác được tập hợp và lưutheo tháng, đảm bảo tính an toàn, đầy đủ và tránh thất thoát
* Kế toán tổng hợp thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ phát sinh khi doanh nghiệp mua,nhập khẩu nguyên vật liệu, CCDC, sản phẩm, hàng hóa, tài sản dùng choSXKD chịu thuế GTGT, kế toán sử dụng TK 133 – Thuế GTGT được khấutrừ để hạch toán
Nội dung, kết cấu TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.
Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ,
đã khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp
Kết cấu: + Bên nợ: Số thuế GTGT được khấu trừ
+ Bên có: Số thuế GTGT đã khấu trừ
Kết chuyển số thuế GTGT không được khấu trừ
Thuế GTGT của hàng hóa trả lại, được giảm giá
Số thuế GTGT đầu vào đã hoàn lại
+ Số dư nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuếGTGT đầu vào được hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả
TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ có 2 tài khoản cấp 2.
- Tài khoản 1331 – Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ được khấu trừ:
Phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hóa, dịch vụmua ngoài dùng vào SXKD hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuếGTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế
- Tài khoản 1332 – Thuế GTGT của TSCĐ được khấu trừ: Phản ánh thuế
Trang 15GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm TSCĐ dùng vào hoạt độngSXKD hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phươngpháp khấu trừ thuế của quá trình mua sắm bất động sản đầu tư.
Từ hóa đơn GTGT kế toán tiến hành định khoản, vào sổ sách kế toán, kêkhai thuế GTGT hàng tháng, vào sổ cái và làm căn cứ lên báo cáo tài chính.Các nghiệp vụ kế toán tổng hợp phát sinh được trình bày trên sơ đồ tài
khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ ( Phụ lục 01)
1.2.1.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra.
* Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT ( mẫu số: 01/GTKT – 3LL), Bảng
kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ ( mẫu số: 06/GTGT), Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra ( mẫu số: 02/GTGT), Tờ khai thuế GTGT ( mẫu số: 01/GTGT), Bảng quyết toán thuế GTGT ( mẫu số: 11/GTGT)
* Kế toán chi tiết thuế GTGT đầu ra: Kế toán nhận được thông báo lập
hóa đơn bán hàng giao cho khách hàng phải nhập theo đúng quy định của nhànước, rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác Phải được lập đầy đủ 3 liên vàkiểm tra tính chính xác các thông tin ghi trong hóa đơn trước khi giao liên 2cho khách hàng
Sau khi xuất hóa đơn xong, kế toán căn cứ vào chứng từ để vào sổ chi
tiết tài khoản 33311, bảng tổng hợp và các sổ liên quan Liên 1 được lưu ở quyển hóa đơn, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 dùng để lưu theo tháng và
làm căn cứ để lập tờ khai thuế hàng tháng
* Kế toán tổng hợp thuế GTGT đầu ra: Thuế GTGT đầu ra phải nộp
phát sinh khi doanh nghiệp bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượngchịu thuế Kế toán sử dụng TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra
Tài khoản 33311 – Thuế GTGT đầu ra: phản ánh số thuế GTGT đầu ra,thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, giảm giá,thuế GTGT phải nộp, đã nộp và còn phải nộp của sản phẩm hàng hóa, dịch vụtiêu dùng trong kỳ
1.2.1.3 Kế toán kê khai thuế GTGT.
Cơ sở phải kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ khai thuế và chịu trách nhiệm vềtính chính xác của việc kê khai Trường hợp cơ sở kinh doanh đã gửi tờ khai
Trang 16cho cơ quan thuế, sau đó phát hiện có sự sai sót về số liệu kê khai trước thờihạn nộp thuế, cơ sở phải thông báo cho cơ quan thuế biết đồng thời lập lại tờkhai thay cho tờ khai không đúng Trường hợp phát hiện sai sót sau thời hạnnộp thuế thì cơ sở điều chỉnh vào tờ khai của tháng tiếp sau, theo Thông tư số129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài Chính.
Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khâu trừ bằng số thuế GTGTđầu ra trừ số thuế GTGT đầu vào
Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụbán ra ghi trên hóa đơn GTGT; Số thuế GTGT đầu vào bằng tổng số thuếGTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua vào của hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộpthuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu và đáp ứng các điều kiện quy định tạiđiều 12 của Luật thuế GTGT
1.2.1.4 Quyết toán thuế GTGT.
Thuế GTGT được quyết toán theo năm dương lịch, tất cả các cơ sở kinhdoanh thuộc mọi thành phần kinh tế ( trừ hộ kinh doanh nhỏ và vừa nộp thuếtheo mức ấn định doanh thu) đều phải thực hiện lập và gửi tờ khai quyết toánthuế GTGT hàng năm theo mẫu quy định nộp cho cơ qian thuế nơi đăng kýthuế chậm nhất không quá 60 ngày kể từ ngày 31/12 của năm quyết toán thuếtheo Thông tư số 129/2008/TT- BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài Chính.Trường hợp cơ sở kinh doanh sát nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phásản cơ sở cũng phải thực hiện quyết toán thuế đối với cơ quan thuế trong thờihạn 45 ngày kể từ ngày có quyết định sát nhập, chia tách, giải thể, phá sản Cơ
sở phải lập và gửi tờ khai quyết toán thuế GTGT hàng năm theo mẫu ( mẫu số: 11/GTGT) gửi đến cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký nộp thuế.
Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm nộp thuế GTGT còn thiếu vào NSNNsau 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán thuế Cơ sở kinh doanh phảichịu trách nhiệm về tính đúng đắn của số liệu quyết toán thuế GTGT, nếu cơ
sở kinh doanh báo cáo sai, để trốn lậu thuế sẽ bị xử phạt theo quy định củapháp luật
1.2.2 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
1.2.2.1 Chứng từ sử dụng.
Trang 17Hóa đơn bán hàng thông thường ( mẫu số: 02/GTGT – 3LL); Bảng kê
hàng hóa, dịch vụ mua vào có hóa đơn bán hàng, hóa đơn thu mua nông, lâm,
thủy, hải sản ( mẫu số: 05/GTGT); Bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào không
có hóa đơn ( mẫu số: 04/GTGT); Bảng quyết toán thuế GTGT ( mẫu số: 12A/ GTGT; 12B/GTGT) …
1.2.2.2 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
Khi doanh nghiệp mua vào các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thì tổng giáthanh toán là giá đã có thuế GTGT Vì vậy kế toán không sử dụng tài khoản
133 để hạch toán mà phần thuế đó sẽ được cấu thành nên giá mua của sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ
* Quy trình thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp ( Phụ lục 02)
- Cuối kỳ kế toán xác định số thuế GTGT phải nộp và ghi giảm doanhthu hay thu nhập khác tương ứng bằng bút toán:
Nợ TK 511, 512: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 515, 711: Doanh thu hoạt động tài chính và hoạt động khác
Có TK 333(1): Số thuế GTGT đầu ra phải nộp trong kỳ
- Số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu:
Nợ TK 151, 152, 156, 211,…: Hàng tồn kho, TSCĐ mua nhập khẩu
Có TK 333(1) : Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp
- Số thuế GTGT được giảm trừ:
Số thuế GTGT phải nọp theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăngbằng giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra nhân với thuế suất thuếGTGT Giá trị gia tăng được xác định bằng giá thanh toán của hàng hóa, dịch
Trang 18vụ bán ra trừ giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng.
Kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng ápdụng đối với trường hợp các cơ sở kinh doanh và tổ chức, cá nhân nước ngoàikinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phátsinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ vàhoạt động mua, bán vàng, bạc, đá quý và ngoại tệ
1.2.2.4 Kế toán quyết toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
Cơ sở nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT và cơ
sở kinh doanh vàng, bạc, đá quý và ngoại tệ thực hiện chế độ kế toán, chế độhóa đơn, chứng từ theo quy định phải kê khai quyết toán thuế GTGT theo
mẫu quyết toán thuế ( mẫu số: 12A/GTGT).
Trường hợp cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mứcthuế suất khác nhau phải kê khai chi tiết hàng hóa, dịch vụ bán ra theotừng nhóm thuế suất sau đó tổng hợp chung các loại hàng hóa, dịch vụvào một bảng kê khai
Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm nộp thuế GTGT còn thiếu vào NSNNsau 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán thuế
Trang 19CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN PHÚ LỘC
2.1 Khái quát chung về Doanh nghiệp tư nhân Phú Lộc.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Doanh nghiệp.
- Tên doanh nghiệp: Doanh nghiệp tư nhân Phú Lộc
- Tên giao dịch: Doanh nghiệp tư nhân Phú Lộc
- Trụ sở chính: 257 Nguyễn Văn Cừ, thành phố Vinh, Nghệ An
- Điện thoại: (038) 3525.626
- Mã số thuế: 2900585700 do Chi cục thuế thành phố Vinh cấp
- Tài khoản số: 10201000718099 tại Ngân hàng TMCP Công thươngNghệ An
Doanh nghiệp tư nhân Phú Lộc được thành lập năm 2004, do bà TrầnThị Dung làm giám đốc, là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, có condấu riêng, mở tài khoản tại Ngân hàng TMCP Công thương Nghệ An, với sốvốn điều lệ: 900.000.000 đồng và chịu trách nhiệm hữu hạn với số vốn tự có
và các khoản nợ bằng vốn tự có Doanh nghiệp có chế độ hạch toán độc lập
và tự chủ về mặt tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả SXKD của mình.Tuy là một doanh nghiệp tư nhân nhưng quy mô hoạt động của Doanh nghiệptương đối lớn
2.1.2 Đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh.
Là một doanh nghiệp thương mại, công việc kinh doanh chủ yếu là nhập và bán hàng nên tổ chức hoạt động SXKD của doanh nghiệp là một quy trình luân chuyển hàng hóa Sơ đồ quy trình luân chuyển hàng hóa:
Trang 202.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và
tổ chức bộ máy quản lý.
2.1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh của Doanh nghiệp.
Chức năng: Là một doanh nghiệp tư nhân hạch toán kinh tế độc lập,
doanh nghiệp phải đảm bảo có kế hoạch kinh doanh cho phù hợp với thịtrường thực tế, đem lại hiệu quả cao, góp phần tích lũy vốn cho doanh nghiệp
và đóng góp ngày càng cao cho xã hội, đồng thời tạo ra việc làm và thu nhậpngày càng ổn định cho doanh nghiệp
2.1.3.2 Ngành nghề kinh doanh chính của Doanh nghiệp.
- Cung cấp xe máy chính hãng và nhập khẩu
- Bán buôn, bán lẻ phụ tùng chính hiệu
- Sửa chữa, bảo dưỡng xe máy
2.1.3.3 Đặc điểm và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Doanh nghiệp.
Bộ máy quản lý của doanh nghiệp được chỉ đạo thống nhất, hình thànhtheo cơ cấu trực tuyến Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh
doanh của Doanh nghiệp tư nhân Phú Lộc ( Phụ lục 3)
- Giám đốc: Là người đứng đầu bộ máy quản lý của Doanh nghiệp, trực
tiếp quản lý và điều hành mọi hoạt động của Doanh nghiệp, đồng thời cũng làngười chịu trách nhiệm trước pháp luật, khách hàng cũng như nhân viên củaDoanh nghiệp Trực tiếp lãnh đạo, điều hành toàn bộ mọi hoạt động của
Trang 21Doanh nghiệp.
- Phòng kế toán: Tổ chức hạch toán toàn bộ hoạt động của Doanh
nghiệp theo chế độ hiện hành, theo yêu cầu của Ban giám đốc và Quy chế tổchức của Doanh nghiệp Lập kế hoạch chi tiêu, mua sắm thiết bị phục vụ chocông tác kinh doanh của Doanh nghiệp rồi trình lên Giám đốc; Kiến nghị, đềxuất lên Giám đốc việc tuyển chọn, đào tạo, mức lương, thưởng và tiêu chuẩncần thiết cho nhân viên Thiết lập các văn bản, biểu mẫu, báo cáo kế toán tàichính, quy định thống nhất cách ghi chép kế toán; Tham mưu cho Giám đốcxây dựng các kế hoạch tài chính, các chiến lược kinh doanh
- Phòng kinh doanh: Tổ chức hoạt động kinh doanh; Xây dựng kế
hoạch tiêu thụ và chịu trách nhiệm về kết quả bán hàng và thu hồi công nợcũng như mọi phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hóa
- Phòng Marketing: Quan hệ trực tiếp với khách hàng, giới thiệu cho
khách hàng, không ngừng tìm kiếm những khách hàng mới, khách hàng tiềmnăng; Chăm sóc những khách hàng truyền thống; Theo dõi và báo cáo tìnhhình biến động của thị trường
- Kho hàng: Là nơi chưa, bảo quản hàng hóa nhập về để bán ra, chứa và
bảo quản hàng tồn kho của doanh nghiệp
- Bộ phận chăm sóc khách hàng: nhằm thực hiện chức năng bảo trì, bảo
dưỡng cho các sản phẩm
2.1.4 Tình hình kết quả hoạt động SXKD trong 2 năm 2010, 2011.
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là báo cáo tài chính tổnghợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả SXKD của doanh nghiệp trongmột thời kỳ kế toán, chi tiết theo hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính vàhoạt động khác
Nhìn vào kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp năm 2010,
2011( phụ lục 4 và 5) cho thấy : Doanh thu thuần năm 2011 đạt
221.369.789.650đ, tăng 4,08% so với năm 2010, điều này cho thấy sau mộtnăm lượng tiêu thụ hàng hóa có tăng nhưng không đáng kể Giá vốn hàng bán
Trang 22ra năm 2011 đạt 217.051.698.621đ, tăng 4,88% so với năm 2010 Điều nàycho thấy tốc độ tăng của giá vốn cao hơn tốc độ tăng của doanh thu Chi phítài chính năm 2011 giảm 20,5% so với năm 2010, chứng tỏ doanh nghiệp đãbớt phụ thuộc vào vốn vay Hoạt động tài chính lãi nhưng không đáng kể.Qua việc phân tích những chỉ tiêu trên cho thấy Doanh nghiệp hoạt độngngày càng có hiệu quả mặc dù chưa cao, các chỉ tiêu trong bảng luôn biếnđộng với xu hướng tăng Tuy là năm khó khăn của nền kinh tế thế giới ảnhhưởng không nhỏ đến nền kinh tế nước ta, nhưng Doanh nghiệp vẫn trên đàphát triển trên thị trường.
2.1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Doanh nghiệp tư nhân Phú Lộc.
* Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
- Kế toán trưởng: Bao quát toàn bộ công tác tài chính – kế toán trong
Doanh nghiệp, hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc và kiểm tra công việc của các kếtoán viên, tổ chức công tác sao cho hợp lý, hiệu quả Chịu trách nhiệm về các
số liệu kế toán trước cơ quan thuế và cơ quan chủ quản khác, tiến hành tổnghợp các thông tin, lập báo cáo tổng hợp thông tin, báo cáo quyết toán gửi lêncấp trên
- Kế toán tổng hợp: Làm nhiệm vụ tổng hợp chi phí, tính giá thành, kết
chuyển lãi lỗ, kiểm tra báo cáo tài chính các đơn vị, kiểm tra sổ sách, đôn đốcviệc lập báo cáo, xử lý các bút toán chưa đúng, thực hiện các phần hành kếtoán mà chưa phân công cho các bộ phận kế toán khác
- Kế toán thanh toán tiền lương: Có nhiệm vụ phản ánh đầy đủ, chính
xác số thời gian và kết quả lao động của cán bộ công nhân viên, tính đúng đủ,
Trang 23kịp thời tiền lương, các khoản trích theo lương, khấu trừ lương cho cán bộcông nhân viên, quản lý chặt chẽ việc sử dụng và chi tiêu quỹ lương, phảnánh các khoản phải thu, phải trả của doanh nghiệp.
- Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện các nhiệm vụ thu chi theo
chế độ quy định Lập sổ và báo cáo quỹ hàng tháng, kiểm kê và đối chiếu sổquỹ với kế toán chi tiết vào mỗi cuối tháng
2.1.5.3 Chính sách kế toán doanh nghiệp áp dụng.
- Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày14/9/2006
- Kì báo cáo: Lập báo cáo tài chính theo quý và năm
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 – 31/12
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: đồng Việt Nam
Ngoại tệ được quy đổi theo tỉ giá hạch toán
- Hình thức ghi sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng
2.2 Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Doanh nghiệp tư nhân Phú Lộc.
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ nên sử dụng các tài khoản sau:
- TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ: Tài khoản này dùng để phản ánh
số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp
- TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp: Tài khoản này phản ánh số thuế
GTGT đầu ra, số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT đãđược khấu trừ, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào NSNN
2.2.1 Quá trình kê khai thuế GTGT tại Doanh nghiệp
tư nhân Phú Lộc.
Hàng tháng khi kê khai thuế GTGT kế toán vào phần mềm hỗ trợ kê khai
Trang 24thuế theo quy định của tổng cục thuế để cập nhật số liệu đầu vào, đầu ra nhằmphản ánh toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp Hiện tại doanh nghiệp sử dụngphần mềm hỗ trợ kê khai thuế HTKK 3.1.3.
Từ hóa đơn đầu vào, kế toán kiểm tra hóa đơn đối với đầu vào, xem cóđúng ngày tháng năm hay không, thời gian là bao lâu, đã quá 6 tháng kể từngày phát hành hóa đơn hay chưa, tình trạng kinh doanh của doanh nghiệp.Sauk hi kiểm tra xong thì phải kiểm tra tên đơn vị mua, địa chỉ, mã số thuế,giá trị ghi trên hóa đơn, số tiền viết bằng chữ không được tẩy xóa, kiểm trachi tiết từng hóa đơn sau đó tiến hành vào lập tờ khai thuế GTGT trên phầnmềm HTKK 3.1.3 Trong quá trình kê khai nếu bị nhầm chưa kê khai thuếGTGT đầu vào, đầu ra hay trên BCTC vào các chỉ tiêu bị sai thì dùng phần kêkhai bổ sung 01/KHBS để điều chỉnh những số liệu bị sai
Kế toán in mã vạch 3 bản nộp cho cơ quan thuế, thêm vào đó lập 3 bản
báo cáo sử dụng hóa đơn trong kỳ ( mẫu BC26/AC) ( phụ lục 8), đính kèm
với 3 bản của tờ khai thuế GTGT Đặc biệt từ năm 2010 khi lập tờ khai thuếtháng 12, kế toán còn phải lập bảng kê chi tiết hóa đơn đến thời điểm quyết
toàn hóa đơn ( mẫu số BK01/AC), ban hành kèm theo Thông tư
153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 đính kèm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn
2.2.2 Phương pháp kế toán thuế GTGT tại Doanh nghiệp.
Sau khi kê khai ( mẫu PL01/GTGT) bán ra và ( mẫu PL01-2/GTGT) mua vào kế toán kết xuất và định khoản trên ( mẫu PL01-1/GTGT) và ( mẫu PL01- 2/GTGT) Với những hóa đơn GTGT đầu vào và đầu ra có giá trị trên 20 triệu
đồng thì kế toán phải ghi rõ hình thức thanh toán là chuyển khoản
Đối với sổ cái các tài khoản liên quan đến hóa đơn GTGT thì kế toán cóthể trích lọc trực tiếp trên phần mềm mà không cần lọc ra từ sổ Chứng từ ghi
sổ mà vẫn đảm bảo không bỏ sót nghiệp vụ kế toán, nhanh gọn
2.2.2.1 Phương pháp vào sổ cái TK 133 – Thuế GTGT đầu ra được khấu trừ.
Căn cứ vào ( mẫu PL01-2/GTGT) kế toán vào sổ cái TK 133 Trên sổ