Lý do chọn đề tài: Hoạt động tín dụng của NHTM là hoạt động kinh doanh truyền thống, manglại nguồn thu chủ yếu cho ngân hàng, cũng chính vì thế mà hoạt động này chứađựng những rủi ro lớ
Trang 1MỤC LỤCDANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI CÁM ƠN
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MAI RỦI
RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 5 1.1 Ngân hàng thương mại và rủi ro trong hoạt động kinh
1.1.1 Ngân hàng thương mại 5
1.1.1.1 Khái niệm 5
1.1.1.2 Chức năng của NHTM 5
1.1.2 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng thương mại 6
1.1.2.1 Khái niệm rủi ro 6
1.1.2.2 Các loại rủi ro trong kinh doanh ngân hàng 6
1.1.3 Tác động của rủi ro đến hoạt động của ngân hàng và tới nền kinh tế7
1.1.4 Hoạt động tín dụng ngân hàng và rủi ro tín dụng ngân hàng 7
1.1.4.1 Một số khái niệm liên quan 7
1.1.4.2 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng 8
1.1.5 Phân loại rủi ro tín dụng 9
1.1.6 Tác động của rủi ro tín dụng 9
1.1.6.1 Đối với nền kinh tế 9
1.1.6.2 Đối với ngân hàng 10
1.1.7 Các chỉ số đánh giá rủi ro tín dụng 10
111.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng của NHTM 111.2.2 Sự cần thiết thực hiện quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng của NHTM
121.2.3 Các nguyên tắc trong việc quản trị rủi ro Ngân hàng 12
1.2.4 Những nội dung cơ bản của quản trị rủi ro tín dụng của NHTM 131.2.4.1 Xây dựng chiến lược quản trị rủi ro 13
1.2.4.2 Phân tích và thẩm định tín dụng 13
Trang 2CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÔNG TÁC
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI BIDV HÀ THÀNH GIAI ĐOẠN 2008 – 2010 18
2.1.1 Giới thiệu chung về BIDV Việt Nam 18
2.1.2 Giới thiệu chung về BIDV Hà Thành 20
2.1.3 Một số sản phẩm, dịch vụ chủ yếu của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của BIDV Hà Thành 21
2.2.1 Khái quát chung về tình hình kinh doanh tín dụng tại BIDV Hà Thành
222.2.2 Tình hình rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Hà Thành 26
2.2.3 Nguyên nhân gây rủi ro tín dụng tại ngân hàng27
2.2.3.1 Nguyên nhân chủ quan 27
2.2.4 Công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng 30
2.2.4.1 Các biện pháp mà ngân hàng thực hiện nhằm đối phó với rủi ro tín dụng
302.2.4.2 Đánh giá chung về hiệu quả của công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng
33
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 36
Trang 3CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO
HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI BIDV
3.1.1 Định hướng mục tiêu hoạt động chung 37
3.1.2 Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh năm 2011 37
3.2.1 Xây dựng chiến lược quản trị rủi ro rõ rang trong hoạt động tín dụng
383.2.2 Đề ra chính sách tín dụng mang tính dài hạn ổn định nhằm tạo cơ sở cho
việc thực hiện chính sách quản trị rủi ro tín dụng của Chi nhánh 383.2.3 Nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng 39
3.2.4 Tăng cường kiểm tra, kiểm soát sự tuân thủ quy định về tín dụng 403.2.5 Thiết lập một hệ thống chính sách và các thủ tục cho vay theo ngành nghề
413.2.6 Xây dựng hệ thống thông tin phòng ngừa rủi ro trong hoạt động tín dụng
413.2.7 Sử dụng công cụ đo lường rủi ro tín dụng : IRB (ước tính tổn thất tín dụng
dựa trên hệ thống cơ sở dữ liệu đánh giá nội bộ ) 42
3.2.8 Nâng cao trình độ nguồn nhân lực 42
3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 43
3.3.1.1 Duy trì sự ổn định trong môi trường kinh tế, chính trị và môi trưòng vĩ mô
433.3.1.2 Xây dựng, củng cố và hoàn thiện môi trường pháp lý 43
3.3.1.3 Công khai thông tin về doanh nghiệp và xây dựng quy chế xử phạt hợp lý
với những trường hợp vi phạm 44
3.3.1.4 Đẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa các ngân hàng thương mại nhà nước
443.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 44
3.3.2.1 Nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm thông tin tín dụng 44
Trang 43.3.2.2 Giữ vững vai trò là cơ quan quản lý đối với toàn bộ hệ thống NHTM
GD : Giao dịchHCTH : Hành chính tổng hợpNHTM: Ngân hàng thương mạiNNH : Nợ ngắn hạn
NQH : Nợ quá hạnQHKH : Quan hệ khách hàngQTRR : Quản trị rủi roQTTD : Quản trị tín dụng
Trang 5RRTD : Rủi ro tín dụngTCKT : Tài chính kế toánTDH : Trung dài hạnTDN : Tổng dư nợTSĐB : Tài sản đảm bảoXHTDNB : Xếp hạng tín dụng nội bộ
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 : Kết quả kinh doanh của Chi nhánh Hà Thành 22
Bảng 2 : Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn năm 2008 – 2009 – 2010 24
Bảng 3 : Tình hình dư nợ tín dụng giai đoạn 2008 – 2010 25
Bảng 4: Tỷ lệ nợ quá hạn từ 2008 – 2010 26
Bảng 5 : Tỷ lệ nợ xấu từ 2008 - 2010 26
Bảng 6 : Số tiền phải trích lập dự phòng của BIDV Hà Thành 32
Bảng 7 : Cơ cấu dư nợ theo ngành nghề kinh tế của Chi nhánh Hà Thành 35Bảng 8 : Kế hoạch kinh doanh năm 2011 Chi nhánh BIDV Hà Thành37
Trang 7LỜI CÁM ƠN
Để có thể hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp này của mình, em đã nhậnđược nhiều sự giúp đỡ tận tình từ Thầy Cô, gia đình và các cán bộ tín dụng tại Ngânhàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Hà Thành
Lời cảm ơn đầu tiên em xin gửi tới các Thầy,Cô đang công tác giảng dạy tạitrường Đại học Kinh tế Quốc dân, những người đã truyền đạt cho em nền tảng kiếnthức từ cơ bản nhất đến kiến thức chuyên ngành trong suốt 4 năm học vừa qua
Tiếp đến em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Tiến sĩ Nguyễn ViệtHùng, người đã trực tiếp hướng dẫn em trong quá trình thực hiện chuyên đề tốtnghiệp, từ khi hình thành ý tưởng chuyên đề, chỉ dẫn bổ sung thêm cho em nhữngphần còn thiếu sót trong chuyên đề đến khi em hoàn thiện chuyên đề này
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Việt Nam Chi nhánh Hà Thành đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho em thực tập tại
cơ quan Đặt biệt là các Anh, Chị đang công tác tại Phòng Quản trị tín dụng đã quantâm,chỉ dẫn tận tình để em có thể hoàn thành tốt đẹp quá trình thực tập tại Ngânhàng và giúp đỡ em rất nhiều trong việc thu thập số liệu về tình hình rủi ro tín dụngthực tế tại Ngân hàng giúp em hoàn thiện chuyên đề tốt nghiệp của mình
Cuối cùng em xin gửi những lời cảm ơn sâu sắc tới những người thân tronggia đình và bạn bè đã giúp đỡ, động viên em rất nhiều để em có thế hoàn thành tốtchuyên đề của mình
Xin gửi những lời cảm ơn chân thành nhất tới tất cả mọi người !
Trang 8LỜI NÓI ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Hoạt động tín dụng của NHTM là hoạt động kinh doanh truyền thống, manglại nguồn thu chủ yếu cho ngân hàng, cũng chính vì thế mà hoạt động này chứađựng những rủi ro lớn nhất trong các loại rủi ro mà ngân hàng phải đối mặt Hậuquả mà rủi ro tín dụng mang lại cho ngân hàng đó là gây ra những ảnh hưởng xấunhư tăng thêm chi phí ngân hàng, giảm thu nhập, làm tình hình tài chính và uy tíncủa ngân hàng sụt giảm, nghiêm trọng hơn có thể làm phát sinh những rủi ro khácnhư rủi ro mất khả năng thanh toán và đẩy ngân hàng trước bờ vực phá sản Rủi rotrong hoạt động tín dụng là không thể tránh khỏi, nó tồn tại khách quan cùng với sựtồn tại của hoạt đông tín dụng và xảy ra do các nguyên nhân chủ quan cũng nhưkhách quan thuộc về ngân hàng và khách hàng
Trong những năm qua, hoạt động tín dụng của ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Việt Nam( BIDV) đạt được nhiều thành tựu không nhỏ góp phần vào sự pháttriển của ngành ngân hàng nói riêng và sự phát triển chung của nền kinh tế ViệtNam Ngân hàng đã xây dựng cho mình chiến lược riêng nhằm kiểm soát tỷ lệ tăngtrưởng tín dụng, nâng cao hiệu quả các hoạt động tín dụng, các quy trình tín dụngđược thực hiện đồng bộ và từng bước tiến sát các chuẩn mực quốc tế Tuy nhiên sựphát triển và thay đổi mạnh mẽ của hệ thống tài chính ngân hàng Việt Nam theohướng hội nhập với thông lệ quốc tế khiến các ngân hàng Việt Nam, trong đó cóBIDV bộc lộ một số hạn chế, phải kể đến đó là công tác quản trị rủi ro hoạt độngnói chung và trong hoạt động kinh doanh tín dụng nói riêng Xuất phát từ nhữngvấn đề đó kết hợp với quá trình thực tập tại ngân hàng BIDV em quyết định chọn đề
tài : “ Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Hà Thành ” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2 Mục tiêu của đề tài
Tổng quan về hoạt động tín dụng, rủi ro tín dụng trên phương diện lý thuyết:bản chất rủi ro tín dụng, nguyên nhân, tác động của nó tới ngân hàng và nềnkinh tế
Đi sâu phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV chi nhánh HàThành từ đó tìm ra nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng của ngân hàng
Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng cho ngânhàng BIDV
Trang 93 Phương pháp, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng bao gồm phương pháp phân tích địnhtính, phương pháp so sánh,phương pháp đánh giá, phân tích tổng hợp và phươngpháp thống kê Dựa trên các phương pháp này chúng ta sẽ đi sâu phân tích thựctrạng của hoạt động tín dụng tại ngân hàng BIDV chi nhánh Hà Thành, từ đó đềxuất một số giải pháp hữu hiệu nhằm giảm thiểu tác động của rủi ro tín dụng manglại cho ngân hàng và khắc phục các điểm yếu trong hệ thống quản trị rủi ro tín dụngcủa ngân hàng
Đối tượng nghiên cứu - Hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại BIDV Hà ThànhPhạm vi nghiên cứu - Nghiên cứu trong phạm vi ngân hàng BIDV chi nhánh
Hà Thành giai đoạn 2008-2010, đây là giai đoạn cuộc khủng hoảng kinh tế xảy ra
và có ảnh hưởng tới hầu hết các hoạt động của toàn bộ nền kinh tế Chúng ta sẽ xemhoạt động tín dụng và tình hình rủi ro tín dụng của Chi nhánh chịu ảnh hưởng củacuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008 như thế nào
4 Tổng quan một số nghiên cứu
Nghiên cứu “ Credit Scoring for Vietnam's Retail Banking Market’’ củaĐinh Thị Huyền Thanh & Stefanie Kleimeier (2006) [1] Hai tác giả tiến hànhnghiên cứu dựa trên số liệu được tổng hợp từ các NHTM tại Việt Nam với các biến
số bao gồm giới tính, độ tuổi, thu nhập, nghề nghiệp, học vấn, thời gian làm việc, tình
trạng hôn nhân… với mục tiêu đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố này đến khả năngtrả nợ của khách hàng, đồng thời giúp các NHTM thiết lập được mô hình điểm số tíndụng đối với cá nhân Kết quả thu được là 2 tác giả đã thiết lập được mô hình chấmđiểm tín dụng cá nhân cho các ngân hàng bán lẻ Việt Nam, dựa trên kết quả việc
chấm điểm cá nhân có đủ năng lực trả nợ hay không và chấm điểm quan hệ cá nhân
với ngân hàng, Nghiên cứu sử dụng mô hình này để chấm điểm và xếp loại cá nhântheo thứ hạng từ Aaa đến D Hạn chế của nghiên cứu này đó là chưa đưa ra đượccách tính điểm rõ ràng cho từng tiêu chí đưa ra trong mô hình, chính vì thế muốn ápdụng được mô hình này vào hoạt động tín dụng các NHTM phải tự đặt ra cho mìnhthang điểm cho từng tiêu chí sao cho phù hợp với tình hình hoạt động tại ngân hàng
Nghiên cứu “ Multi-country study of bank credit risk determinants”-Ahmad,Nor Hayati and Ariff, Mohamed (2007) [2] đã điều tra các yếu tố dẫn đến rủi ro tíndụng trên 2 hệ thống ngân hàng, một là ở các nước có nền kinh tế đang nổi lên như
Ấn Độ, Hàn Quốc, Malaysia, Thái Lan và một là các quốc gia phát triển như Úc,Pháp, Nhật Bản, Hoa Kỳ Nghiên cứu sử dụng mô hình CAPM và lý thuyết rủi ro
Trang 10danh mục đầu tư để đánh giá các yếu tố dẫn tới rủi ro tín dụng của ngân hàng Cácyếu tố bao gồm hiệu quả quản lý chất lượng, mất vốn vay, quản lý và điều tiết vốn,chi phí vốn, tính thanh khoản, tổng tài sản Nghiên cứu đã chỉ ra quản lý và điều tiếtvốn là yếu tố quan trọng tác động đến rủi ro tín dụng đối với các ngân hàng kinhdoanh đa dịch vụ như ở nhóm nước phát triển còn với các quốc gia có nền kinh tếđang nổi lên thì quản lý chất lượng là yếu tố quyết định rủi ro tín dụng Hạn chế củanghiên cứu là mới đề cạp đến các yếu tố bên trong ngân hàng tác động đến rủi ro tíndụng mà chưa chỉ ra được các yếu tố bên ngoài như các yếu tố môi trường vĩ mô,các quy định chính sách phát triển ngành nghề kinh tế của nhà nước, các yếu tố môitrường, thời tiết…
Nghiên cứu: “Effects of Collateral Pledges in Reducing Credit Risks –Confronting Banks in Jordan, as Lending Institutions ” - Dr Ahmad Zakaria Siam(2007) [3] với mục đích điều tra tác động của tài sản đảm bảo trong việc giảm thiểurủi ro tín dụng của ngân hàng Trên cơ sở thu thập dữ liệu từ các báo cáo hàng nămcủa các ngân hàng Jordan và của ngân hàng trung ương kết hợp với các phươngpháp thống kê, phân tích tổng hợp và phương pháp mô tả, nghiên cứu tiến hànhkiểm định 2 giả thuyết, thứ nhất tài sản đảm bảo có hay không có tác dụng giảmthiểu rủi ro tín dụng và thứ 2 là có hay không có mối tương quan giữa tài sản đảmbảo và việc giảm nguy cơ rủi ro tín dụng của ngân hàng Kết quả nghiên cứu chothấy tài sản đảm bảo có tác động trực tiếp đến rủi ro tín dụng,tài sản đảm bảo đượcxem là một công cụ quan trọng giảm thiểu rủi to tín dụng cho ngân hàng Hạn chếcủa nghiên cứu đó là tác giả quá tin tưởng vào tài sản đảm bảo, coi đây như là mộtcông cụ quan trọng để giảm thiểu rủi ro tín dụng cho ngân hàng Ngân hàng hiện đạichỉ coi tài sản bảo đảm như chiếc phao cuối cùng để thu hồi vốn bị mất chứ khôngphải là công cụ để giảm thiểu nếu rủi ro tín dụng xảy ra
Trong bài viết “ Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng củachi nhánh NHNO & PTNT Kiên Giang ” - Vương Thị Thúy Hồng (2007) [4], Bằngcác phương pháp thống kê tổng hợp số liệu giữa các năm, phương pháp so sánh,phương pháp phân tích tỷ trọng, số tuyệt đối, số tương đối, kết hợp với số liệu tổnghợp tình hình nợ quá hạn, nợ xấu tác giả đã đi sâu phân tích tình hình rủi ro tín dụngtại Chi nhánh Trên cơ sở phân tích đó bài viết đã chỉ ra rằng tình hình rủi ro tíndụng tại ngân hàng đang ở mức độ khá cao và có xu hướng tăng dần, tuy nhiên mức
độ rủi ro vẫn chưa vượt quá chỉ tiêu đưa ra vẫn nằm trong tầm kiểm soát của ngânhàng Các yếu tố dẫn đến rủi ro tín dụng tại ngân hàng mà tác giả chỉ ra được đó là
Trang 11do ngân hàng tập trung vào khu vực kinh tế nhà nước trong khi phần lớn khu vựcnày hoạt động kém hiệu quả và ít có khả năng trả nợ cho ngân hàng, bên cạnh đó còn
do yếu tố con người còn hạn chế trong khâu phân tích tín dụng dẫn đến sai lầm trongviệc ra quyết định tín dụng Hạn chế còn tồn tại ở bài viết là ở việc phân tích các yếu
tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của ngân hàng tác giả chưa đề cập đến đó là việc mởrộng quy mô tín dụng của Chi nhánh Căn cứ vào thực trạng kinh doanh tín dụng tạiChi nhánh ta thấy trong giai đoạn này ngân hàng đặt mục tiêu gia tăng doanh thu lênđầu, vậy nên ngân hàng đã tiến hành nới lỏng các thủ tục cấp tín dụng để mở rộng tíndụng, tạo cho khách hàng dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn của ngân hàng hơn và đâychính là nguyên nhân tiềm tàng dẫn đến rủi ro trực tiếp cho ngân hàng
Trong một bài viết khác với tiêu đề : “ Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tạichi nhánh Ngân hàng công thương Đà Nẵng, thực trạng và giải pháp” - Lê TrọngQuý (2008) [5] đã sử dụng phương pháp tiếp cận 4 bước của quản trị rủi ro đó lànhận dạng, đo lường, kiểm soát, tài trợ cùng với số liệu thực tế về tình hình kinhdoanh tín dụng tại chi nhánh tác giả đã chỉ ra nguyên nhân gây nên rủi ro tín dụngtại chi nhánh là do chính sách nới lỏng tín dụng, mở rộng các điều kiện vay vốn chokhách hàng dẫn đến những rủi ro trong công tác cấp tín dụng, đồng thời do việcngân hàng quá tập trung vào một đối tượng cho vay mà bỏ qua các đối tượngkhác( khu vực nhà nước chiếm tỷ trọng 53 % vốn cho vay của ngân hàng ) cũng lànguyên nhân gây nên rủi ro tín dụng Tác giả cũng đã đưa ra một số đề xuất nhằm hạnchế rủi ro như thực hiện chặt chẽ quy trình tín dụng, xây dựng chiến lược quản trị rủi
ro cụ thể với từng đối tượng khách hàng,đề xuất sử dụng mô hình Var trong việc xácđịnh giá trị rủi ro tín dụng Hạn chế của nghiên cứu đó là tác giả đã tìm ra đượcnguyên nhân ngân hàng quá tập trung cho vay vào một đối tượng nhưng lại chưa chỉ
ra được giải pháp để giúp ngân hàng phân bổ vốn vay hợp lý cho các đối tượng khác
Mô hình Var mà tác giả đưa ra nhằm xác định giá trị rủi ro tín dụng thì hiện nay cònrất mới và chưa có ngân hàng nào có thể áp dụng vào trong hoạt động của mình
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung chuyên đề chia làm 3 chương
Chương 1 : Tổng quan chung về ngân hàng thương mại – rủi ro tín dụng vàquản trị rủi ro tín dụng ngân hàng
Chương 2 : Thực trạng rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng tạiBIDV Hà Thành giai đoạn 2008 - 2010
Chương 3 : Một số đề xuất nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tácquản trị rủi ro tín dụng tại BIDV Hà Thành
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MAI RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG1.1 Ngân hàng thương mại và rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM
1.1.1 Ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm
Theo cách hiểu cơ bản nhất ta có thể định nghĩa ngân hàng là một tổ chứctham gia hoạt động kinh tế với hoạt động chính là nhận tiền gửi từ dân chúng và cácdoanh nghiệp trả phí cho họ đồng thời dung khoản tiền trên để cho các cá nhân, tổchức có nhu cầu vay, từ đó thu về khoản lợi tức gọi là lãi suất
Còn theo Luật các tổ chức tín dụng do Quốc hội khóa X thông qua ngày 12tháng 12 năm 1997 đã định nghĩa:
Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn
bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan Tổ chức tín dụng làloại hình doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật này và các quy địnhkhác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm các dịch vụ ngân hang vớicác nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng và cung cấp các dịch
vụ thanh toán khác
Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàngvới nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng,cung ứng dịch vụ thanh toán
1.1.1.2 Chức năng của NHTM
- Ngân hàng làm thủ quỹ cho xã hội: NHTM nhận tiền gửi của người dân,
các doanh nghiệp, giữ cho tài sản của họ được an toàn và đáp ứng nhu cầu chi tiêu
và rút tiền của họ khi có nhu cầu Khi còn sơ khai ngân hàng chỉ làm nhiệm vụ làngười giữ hộ tài sản cho khách hàng và khoản phí mà khách hàng trả là nguồn thuchính của ngân hàng Về sau, ngân hàng dùng tài sản của khách hàng gửi để chovay, thu lời Nhằm thu hút nhiều khách hàng gửi tiền vào ngân hàng, ngân hàng trảcho khách hàng nhiều tiền lãi hơn Như vậy với chức năng này ngân hàng đã giúpkhách hàng có thêm một khoản lợi tức từ tài sản mà họ gửi tại ngân hàng Đồng thờithông qua chức năng này ngân hàng có cơ sở để thực hiện chức năng trung gianthanh toán và trung gian tín dụng
- Ngân hàng làm trung gian thanh toán: Khi khách hàng gửi tiền vào
Trang 13ngân hàng họ có nhu cầu thực hiện các giao dịch như thanh toán tiền hàng, chuyểnkhoản, thu tiền bán hàng,nộp ngân sách nhà nước…ngân hàng sẽ thực hiện thanhtoán theo yêu cầu của khách hàng Đây là chức năng có ý nghĩa quan trọng đối vớihoạt động kinh tế, góp phần tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt và đảm bảo thanhtoán an toàn Điều này góp phần tăng tốc độ lưu thông hàng hóa, tốc độ luân chuyểnvốn và hiệu quả quá trình tái sản xuất xã hội
- Chức năng trung gian tín dụng: Ngân hàng đóng vai trò trung gian khi
thực hiện các nghiệp vụ bao gồm nghiệp vụ cấp tín dụng, nghiệp vụ thanh toán,kinh doanh ngoại tệ, kinh doanh chứng khoán và nhiều hoạt động môi giới khác.Trung gian tín dụng ở đây được hiểu đó là trung gian giữa các khách hàng với nhau
và trung gian giữa ngân hàng nhà nước và công chúng Ngân hàng nhà nước khôngtrực tiếp giao dịch với người dân mà với các NHTM và các NHTM giao dịch vớicông chúng qua đó thực hiện chức năng trung gian tín dụng của mình
- Chức năng tạo tiền : Ngân hàng sáng tạo ra bút tệ góp phần gia tăng khối
tiền tệ phục vụ cho nhu cầu chu chuyển và phát triển nền kinh tế Ngân hàng sửdụng vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay này được khách hàng sử dụng
để thanh toán tiền hàng hóa,dịch vụ…cứ tiếp tục như thế NHTM đã làm tăng tổngphương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán chi trả của cánhân và doanh nghiệp trong xã hội
1.1.2 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Khái niệm rủi ro
Quan điểm truyền thống : rủi ro là những thiệt hại mất mát hay các yếu tốnguy hiểm khó khăn không chắc chắn xảy ra ngoài kỳ vọng của con người xã hộicàng phát triển hoạt động kinh doanh của con người càng đa dạng thì rủi ro sẽ xuấthiện càng nhiều
Quan điểm trung hòa cho rằng rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được, rủi
ro không chỉ mang tính tiêu cực mà còn có mặt tích cực nó có thể mang đến nhữngtổn thất mất mát nguy hại cho con người nhưng cũng có trường hợp mang lại cơ hội
và những thời cơ bất ngờ cho con người
1.1.2.2 Các loại rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng là những biến cố không mongđợi đến với các ngân hàng gây ra tổn thất về tài sản giảm sút lợi nhuận thực tế sovới kì vọng mà ngân hàng đặt ra
Có 4 hình thức rủi ro cơ bản trong hoạt động kinh doanh ngân hàng
Trang 14 Rủi ro tín dụng : là rủi ro phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu
được đầy đủ cả gốc lẫn lãi của khoản vay , hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãikhông đúng kỳ hạn
hoặc kinh doanh ngoại tệ khi tỷ giá hối đoái biến động theo chiều hướng bất lợicho ngân hàng
không cân xứng với kỳ hạn đến của tài sản nợ
tài chính một cách tức thời hoặc phải huy động vón bổ sung với chi phí cao hoặcphải bán tài sản với giá thấp
1.1.3 Tác động của rủi ro đến hoạt động của ngân hàng và tới nền kinh tế
Rủi ro gây ra tổn thất về tài sản cho ngân hàng, gây mất mát vốn khi cho vay,gia tăng chi phí hoạt động, giảm sút lợi nhuận và giá trị của tài sản Rủi ro làm giảm
uy tín của ngân hàng, giảm mức độ tín nhiệm của khách hàng, đánh mất thươnghiệu và nghiêm trọng hơn nếu ngân hàng kinh doanh thua lỗ liên tục, mất khả năngthanh khoản có thể dẫn tới nguy cơ phá sản
Rủi ro đấy ngân hàng trước nguy cơ phá sản sẽ ảnh hưởng trực tiếp đếnngười gửi tiền, các doanh nghiệp không có nguồn vay vốn…tác động đến nền kinh
tế, đẩy lạm phát tăng cao, sức mua sụt giảm, thất nghiệp gia tăng Sự sụp đổ củangân hàng kéo theo sự sụp đổ của hàng loạt ngân hàng khác ảnh hưởng xấu đếntoàn bộ nền kinh tế
1.1.4 Hoạt động tín dụng ngân hàng và rủi ro tín dụng ngân hàng
1.1.4.1 Một số khái niệm liên quan
Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng thỏa thuận để khách hàng sử dụng mộttài sản( bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) với nguyên tắc có hoàn trả bằng cácnghiệp vụ cho vay, chiết khấu( tái chiết khấu), cho thuê tài chính, bảo lãnh ngânhàng và các nghiệp vụ khác
Rủi ro tín dụng : Theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005của Thống đốc Ngân hàng nhà nước thỉ “ Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngânhàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàngcủa tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thựchiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”
Trang 151.1.4.2 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
1.1.4.2.1 Nguyên nhân thuộc về khách hàng
* Nguyên nhân chủ quan:
- Do trình độ quản lý của khách hàng yếu kém dẫn đến sử dụng vốn vay kémhiệu quả hoặc thất thoát ảnh hưởng đến khả năng trả nợ
- Doanh nghiệp vay vốn tại nhiều tổ chức tín dụng mà ngân hàng không thểkiểm soát được nên sự phân tích khách hàng trở nên khó khăn, trong khi đó kháchhàng khó theo dõi được dòng tiền của doanh nghiệp dẫn đến việc sử dụng vốn vaychồng chéo và không có khả năng thu hồi tiền về đúng lúc để trả nợ cho ngân hàng
- Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp còn yếu, thông tin thiếu minh bạchcông khai Quy mô doanh nghiệp nhỏ bé, vốn ít trong khi đó nợ lại khá cao là đặcđiểm nổi bật của các doanh nghiệp tư nhân nhỏ bé ở nước ta hiện nay
* Nguyên nhân khách quan:
- Do khách hàng gặp phải những thay đổi môi trường kinh doanh không thểlường trước được như sự thay đổi về giá cả hay nhu cầu thị trường, do thiên tai,lũlụt, hạn hán, sự thay đổi về môi trường pháp lý hay chính sách của Chính phủ khiếndoanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn tài chính không thể khắc phục được
- Sự thay đổi về lãi suất, tỷ giá hối đoái, lạm phát, chỉ số giá cả tăng, nguyênvật liệu đầu vào tăng làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của khách hàng, khókhăn tài chính dẫn đến không có khả năng trả nợ Từ đó doanh nghiệp dù có thiệnchí trả nợ nhưng vẫn không thể trả được nợ
1.1.4.2.2 Nguyên nhân thuộc về ngân hàng
- Do trình phân tích và thẩm định tín dụng không kỹ lưỡng dẫn đến sai lầmtrong quyết định cho vay
- Ngân hàng quá tin tưởng vào tài sản thế chấp, bảo lãnh, bảo hiểm, coi đó làvật đảm bảo chắc chắn cho việc thu hồi cả gốc và lãi tiền vay khi có rủi ro xảy ra
- Do sự mất cân đối giữa nguồn vốn huy động và nguồn vốn sử dụng, ngânhàng dự trữ không đủ đáp ứng nhu cầu thanh toán, làm cho khả năng thanh khoảnthấp khi khách hàng rút lượng tiền lớn hay cũng có trường hợp dự trữ quá nhiều làmtồn đọng vốn, lãng phí ngồn vốn tổn thất chi phí vốn; hoặc lấy vốn ngắn hạn để tàitrợ cho khoản trung và dài hạn
- Cạnh tranh giữa các ngân hàng nhằm mở rộng qui mô tín dụng thu hútkhách hàng nới lỏng các tiêu chuẩn, điều kiện cấp tín dụng, không quan tâm đếnchất lượng tín dụng là nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng cho ngân hàng
Trang 161.1.5 Phân loại rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng có thể chia làm 4 loại chính
- Rủi ro tín dụng ngắn hạn : Tín dụng ngắn hạn nhằm bổ sung vốn lưu
động còn thiếu phát sinh trong quá trình kinh doanh của cá đơn vị sản xuất trongnền kinh tế Vì thế tín dụng ngắn hạn chỉ cung cấp một phần chứ không phải toàn
bộ số vốn lưu động trong một thòi gian ngắn Với loại tín dụng này rủi ro thườngxảy ra khi cán bộ tín dung phạm sai lầm trong quá trình tính toán hiệu quả đầu tư vàthiếu cẩn trong trong công tác thẩm định
- Rủi ro tín dụng trung và dài hạn : Tín dụng trung và dài hạn là khoản vay
với mục đích đầu tư xây dựng cơ bản mua sắm tài sản cố định Tín dụng trung vàdài hạn có thời hạn thu hồi vốn dài, đối với tín dụng trung hạn là 1 đến 3 năm, dàihạn là trên 5 năm Rủi ro tín dụng trung và dài hạn thường xảy ra khi có những diễnbiến bất lợi trong quá trình xây dựng và tiến hành sản xuất kinh doanh do thời gianthu hồi vốn quá dài
- Rủi ro tín dụng chiết khấu : Tín dụng chiết khấu là một nghiệp vụ tín
dụng ngắn hạn, qua dó khách hàng chuyển quyền sở hữu thương phiếu chưa đếnhạn thanh toán cho ngân hàng để nhận về một khoản tiền bằng mệnh giá thươngphiếu trừ đi lãi suất chiết khấu và phí hoa hồng Hình thức chiết khấu các thươngphiếu được lập trên cơ sở hợp đồng kinh tế được pháp luật thừa nhận Thương phiếugiả là loại hình gây nhiều rủi ro nhất trong nghiệp vụ chiết khấu Thương phiếu nàyđược thành lập khi không có một quan hệ thương mại tương ứng nhằm mục đíchđánh lừa ngân hàng
- Rủi ro tín dụng thuê mua : Tín dụng thuê mua là hình thức cho thuê tài
sản chuyên dùng kèm theo lời hứa sẽ bán lại về sau, chậm nhất là sau khi kết thúchợp đồng cho người thuê với giá thoả thuận Các thành viên tham gia tín dụng thuêmua gồm: Người đi thuê ( tức là các doanh nghiệp )và người cho thuê (là các ngânhàng) Người đi thuê sẽ tìm và lựa chọn tài sản cần thuê ở người cho thuê, ngườicho thuê sẽ gửi đơn đặt hàng tới nhà cung cấp thiết bị và chịu trách nhiệm thanhtoán sau đó giao tài sản cho người đi thuê Thuê mua bất động sản và thuê muađộng sản Khả năng rủi ro đối với hình thức tín dụng này là tương đối thấp
1.1.6 Tác động của rủi ro tín dụng
1.1.6.1 Đối với nền kinh tế
Ngân hàng với vai trò là trung gian giữa nhà nước với doanh nghiệp, giữadoanh nghiệp với doanh nghiệp, doanh nghiệp với người dân…vì vậy khi một ngân
Trang 17hàng gặp phải rủi ro tín dụng cao hơn là bị phá sản thì sẽ làm cho mắt xích lien hệgiữa các doanh nghiệp, nhà nước và người dân bị phá vỡ gây nên những hệ lụy xấucho nền kinh tế Ví dụ người có tiền gửi ở các ngân hàng hoang mang lo sợ và kéonhau ồ ạt đến rút tiền ở các ngân hàng, làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp khókhăn Ngân hàng phá sản sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản suất kinh doanh của doanhnghiệp, không có tiền trả lương dẫn đến đời sống công nhân gặp khó khăn Hơnnữa, sự hoảng loạn của các ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế.
Nó làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xãhội mất ổn định Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới
vì ngày nay nền kinh tế mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thếgiới
1.1.6.2 Đối với ngân hàng
Khi rủi ro tín dụng xảy ra, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp vàlãi cho vay, nhưng ngân hàng vẫn phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khiđến hạn, điều này làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi Khi không thuđược nợ thì vòng quay vốn tín dụng giảm làm ngân hàng kinh doanh không có hiệuquả Khi gặp phải rủi ro tín dụng ngân hàng thường rơi vào tình trạng mất khả năngthanh khoản, làm mất lòng tin người gửi tiền, ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng,
Nợ quá hạn (non performing loan – NPL) là khoản nợ mà một phần hoặctoàn bộ nợ gốc và / hoặc lãi đã quá hạn Hay nợ quá hạn là những khoản tín dụngkhông hoàn trả đúng hạn, không được phép và không đủ điều kiện để được gia hạn
nợ Các NHTM thường phân loại nợ quá hạn thành các nhóm sau:
Trang 18+ Nợ quá hạn dưới 90 ngày – Nợ cần chú ý
+ Nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày – Nợ dưới tiêu chuẩn
+ Nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày – Nợ nghi ngờ
+ Nợ quá hạn trên 361 ngày – Nợ có khả năng mất vốn
Tỷ trọng nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay
Căn cứ Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005, nợ xấu của tổchức tín dụng bao gồm các nhóm nợ như sau:
- Nhóm nợ dưới tiêu chuẩn: các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá làkhông có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn và có khả năng tổn thất mộtphần nợ gốc và lãi Bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày;Các khoản
nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại
- Nhóm nợ nghi ngờ: các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là khảnăng tổn thất cao Bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày; Các khoản
nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày theo thời hạn đã cơcấu lại
- Nhóm nợ có khả năng mất vốn: các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánhgiá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn Bao gồm: Các khoản nợ quá hạn trên
360 ngày; Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý; Các khoản nợ đã cơ cấu lạithời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại
1.2 Quản trị rủi to trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng của NHTM
Theo quan điểm hiện đại được các ngân hàng ngày nay áp dụng phổ biến,quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiếnlược, chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm tối đa hóa lợi nhuận trongphạm vi mức độ rủi ro có thể chấp nhận được
Theo ủy ban Basel “ Hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng là một bộ phận quantrọng trong cách tiếp cận rủi ro tổng thể và được coi là đóng vai trò then chốt cho sự
Trang 19thành công của ngân hàng trong dài hạn” Chính vì thế công tác quản trị rủi ro tronghọat động tín dụng của ngân hàng thương mại là hết dức cần thiết, trực tiếp dẫn đếnthành bại của ngân hàng
1.2.2 Sự cần thiết thực hiện quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng của NHTM
Thứ nhất: Do quá trình tự do hóa thương mại, các ngân hàng thương mại
nới lỏng qui định hoạt động của mình trong phạm vi toàn thế giới, tính cạnh tranhgiữa các ngân hàng trở nên phổ biến khi gia tăng cạnh tranh cũng dồng nghĩa vớirủi ro tăng cao, điều này đòi hỏi công tác quản trị rủi ro cần phải được chú trọnghơn
Thứ hai: Quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng đảm bảo sự tồn tại phát
triển bền vững của ngân hàng thương mại Quá trình xây dựng khung lý thuyết choquản trị hoạt động của NHTM đa phần được đúc kết từ thực tiễn hoạt động củaNHTM Một ngân hàng muốn tồn tại phát triển bền vững tất yếu phải xây dựngđược cho mình một chiến lược kinh doanh, chiến lược quản trị nói chung và quản trịrủi ro tín dụng nói riêng phù hợp với định hướng và những mục tiêu mà ngân hàng
đề ra
Thứ ba: Đối với các nước đang phát triển, đặc biệt là các nước đang trong
quá trình chuyển đổi như Việt Nam, môi trường kinh tế có nhiều thay đổi, hệ thốngpháp luật đang được hoàn thiện dần từng bước, mức độ minh bạch hóa thông tinthấp, hoạt động tín dụng ngân hàng càng tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn, chính vì thể thựchiện quản trị rủi ro tín dụng ngày càng trở nên cấp thiết và quan trong hơn
1.2.3 Các nguyên tắc trong việc quản trị rủi ro Ngân hàng
- Nguyên tắc chấp nhận rủi ro;
- Nguyên tắc điều hành rủi ro cho phép;
- Nguyên tắc quản lý độc lập các rủi ro riêng biệt;
- Nguyên tắc phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và mức độ thu nhập;
- Nguyên tắc phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và khả năng tài chính;
- Nguyên tắc hiệu quả kinh tế;
- Nguyên tắc hợp lý về thời gian;
- Nguyên tắc phù hợp với chiến lược chung của Ngân hàng;
- Nguyên tắc chuyển đẩy các loại rủi ro không cho phép;
Trang 201.2.4 Những nội dung cơ bản của quản trị rủi ro tín dụng của NHTM
1.2.4.1 Xây dựng chiến lược quản trị rủi ro
Chiến lược QTRR trong hoạt động cho vay của ngân hàng là hệ thống cácquan điểm, các mục đích và mục tiêu cơ bản cùng các giải pháp, chính sách nhằm
sử dụng một cách tốt nhất các nguồn lực, lợi thế của NHTM nhằm đạt được cácmục đích, mục tiêu đặt ra trong việc kiểm soát rủi ro trong hoạt động cho vay củangân hàng
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường biến động phức tạp, một chiến lượcquản trị rõ ràng, chính xác trong dự báo đảm bảo cho bản thân các ngân hàng có thểlinh hoạt trong phòng ngừa và xử lý rủi ro có thể xảy ra Nó góp phần định hướngcho các hoạt động cho vay trong tương lai nhằm đảm bảo mục tiêu an toàn và lợinhuận cao Chiến lược này có tác dụng trong thời gian dài, nó quyết định đến sự tồntại của cả ngân hàng, là điều kiện tiên quyết trong hoạt động QTRR đối với hoạtđộng cho vay
1.2.4.2 Phân tích và thẩm định tín dụng
1.2.4.2.1 Quan hệ giữa phân tích tín dụng và rủi ro tín dụng
Bảng 1: Tóm tắt quan hệ giữa phân tích tín dụng và rủi ro tín dụng
Phân tích tín dụng Rủi ro tín dụng Quyết định
tín dụngMục
tiêu Đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng
Giảm thiểuRR
Ra quyết địnhcho vayNội
dung
Phân tích tàichính DN và
Phân tích PASXKD
Rủi ro thếnào Cho vay hay không
Tốt + Không khả thi Có rủi ro Có thể cho vayKhông tốt + Khả thi Có rủi ro Có thể cho vay
Không tốt + Không khả thi Rủi ro cao Không cho vayĐặc
tính Phản ánh quá khứ 0
Phản ảnh
Trang 21Để đánh giá được khả năng trả nợ của khách hàng công tác phân tích tíndụng cần tập trung vào hai nội dung chính : phân tích tài chính doanh nghiệp vàphương án sản xuất kinh doanh
Phân tích tài chính doanh nghiệp sử dung dữ liệu các báo cáo tài chính củadoanh nghiệp và áp dụng kỹ thuật phân tích tỷ số tài chính để đánh giá xem tìnhhình thanh khoản tình hình sử dụng nợ va hiệu quả sử dụng tài sản và khả năng sinhlời của doanh nghiệp thế nào Từ đó có cơ sở đánh giá doanh nghiệp có khả năng trả
1.2.4.2.2 Quan hệ giữa thẩm định tín dụng và rủi ro tín dụng
Bảng 2 : Tóm tắt quan hệ giữa thẩm định tín dụng và rủi ro tín dụng
Mục
tiêu Đánh giá mức độ tin cậy của PASXKD và DAĐT
Giảm thiểu RR Ra QĐ
thẩm định chỉ tiêu NPV,IRR,PP
RR thế nào
Cho/ không cho vay
Đặc
tính
Phản ánh
kỳ vọng Phản ánh kỳ vọng Phản ánh kỳ vọng Kỳ vọng Kỳ vọngCông tác thẩm định tín dụng tập trung vào 3 nội dung chủ yếu : Thẩm định
Trang 22dòng tiền, chi phí sử dụng vốn, các chỉ tiêu NPV,IRR,PP Căn cứ vào các nội dungtrên sau khi phân tích cán bộ tín dụng sẽ đánh giá phương án sản xuất kinh doanh và
dự án đầu tư mà khách hàng đưa ra có đáng tin cậy hay không, từ đó mới xem xét raquyết định cho vay Điều này góp phần làm giảm thiểu rủi ro tín dụng
1.2.4.3 Bảo đảm tín dụng
Bảo đảm tín dụng hay còn được gọi là bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tíndụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro tạo cơ sở kinh tế và pháp lý đểthu hồi các khoản nợ đã cho khách hàng vay Các hình thức bảo đảm tín dụnggồm : Thế chấp tài sản, cầm cố, bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay và bảođảm bằng hình thức bảo lãnh
Tuy nhiên bảo đảm tín dụng thường được xem như cái phao cuối cùng giúpngân hàng thu hồi được khoản vay có vấn đề thế nên bảo đảm tín dụng chưa hẳn đãloại bỏ được rủi ro tín dụng Vì thế khi ra quyết định cho vay nếu quá chú trọng vấn
đề này sẽ dễ dẫn tới những sai lầm do đó cần phải cân nhắc kỹ lưỡng
1.2.4.4 Mua bảo hiểm tín dụng
Trong nhiều trường hợp khách hàng vay vốn, đặc biệt là khách hàng cánhân, không có tài sản thế chấp hoặc cầm cố nhưng họ vẫn có nhu cầu vay vốn.Phần lơn các khoản vay tiêu dung và cho vay bất động sản chỉ dựa vào thu nhậpcủa khách hàng để xem xét cho vay Những khách hàng có việc làm không mấy
ổn định hoặc việc làm quá phụ thuộc vào tình trạng nền kinh tế không thể đảmbảo có thu nhập để trả nợ vay mua bất động sản trong một thời gian dài đến 25-
30 năm Trong những trương hợp như vậy, ngân hàng thường cho khách hàngvay với điều kiện khách hàng mua bảo hiểm tín dụng Những khi khách hàng rơivào tình trạng thất nghiệp không có thu nhập trả nợ vay ngân hàng thì công tybảo hiểm sẽ trả
1.2.4.5 Trích lập quỹ dự phòng rủi ro
Dự phòng tổn thất trong cho vay nhằm giúp cho các ngân hàng chủ độngđối phó với các tổn thất dự kiến trên cơ sở phân loại nợ của các NHTM Trên
cơ sở phân loại nợ, các tổ chức tín dụng thực hiện việc trích lập dự phòng rủi
ro cho từng khoản vay theo nguyên tắc trích lập với tỷ lệ trích lập tương ứngvới các nhóm nợ Ngân hàng trích dự phòng rủi ro theo tỷ lệ nhất định tuỳ từngloại đối tượng đầu tư vốn và tính chất của khoản đầu tư Dự phòng này sẽ bùđắp cho những rủi ro mà ngân hàng có thể gặp phải trong hoạt động kinh doanh
1.2.4.6 Các biện pháp xử lý nợ vay có vấn đề và xử lý tổn thất xảy ra trong hoạt
Trang 23động tín dụng.
- Cấp thêm vốn cho khách hàng.
Ngân hàng dựa trên tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng, nếu thấy
do thiếu vốn để sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp không trả được nợ cho kháchhàng,nếu được đầu tư thêm vốn khách hàng sẽ hoạt động tốt hơn thì cân nhắc cấpthêm vốn cho khách hàng
- Yêu cầu khách hàng tăng tài sản đảm bảo
Nếu ngân hàng thấy khoản vay có biểu hiện xấu có nguy cơ rủi ro cao trongkhi tài sản đảm bảo mà khách hàng đã dung có giá trị thấp hơn khoản vay thì phảitiến hành yêu cầu khách hàng bổ sung them đảm bảo có thể bù đắp được cho khoảnvay trong trường hợp xấu nhất là xảy ra rủi ro tín dụng
- Chuyển nợ quá hạn.
Trong trường hợp đã cho gia hạn thêm hợp đồng nhưng khả năng trả nợ củakhách hàng vẫn không được cải thiện thì thực hiện chuyển khoản nợ đó sang nợ quáhạn, gửi thông báo cho khách hàng và tiến hành thu hồi nợ
- Tham gia quản lý doanh nghiệp để tìm hướng giải quyết.
Trong trường hợp mà khác hàng thực hiện mọi biện pháp mà vẫn không thutrả được nợ vay mà cơ quan có thẩm quyền quy định cho ngân hàng quyền đượctham gia quản lý doanh nghiệp
- Tiến hành khởi kiện, tố tụng khách hàng vi phạm
Ngân hàng có thể khởi kiện khách hàng trong những trường hợp sau:
+ Đã áp dụng tất cả những biện pháp có thể để xử lý khoản vay, xử lý tài sảnbảo đảm thế chấp của khách hàng nhưng vẫn không thu hồi được vốn đã cấp chokhách hàng
+ Phát hiện có dấu hiệu lừa đảo của khách hàng, không có thiện chí trong việcviệc trả nợ, cố tinh dây dưa không chịu trả nợ cho ngân hàng dù đã áp dụng các biệnpháp thu nợ thông thường
- Bán nợ: Ngân hàng cũng có thể bán lại các khoản nợ xấu khó thu hồi với một
tỷ lệ phù hợp còn hơn bị mất hoàn toàn cho các tổ chức mua bán nợ của Chính phủ, cácNHTM, hoặc ủy thác cho các công ty thu nợ về cho mình và trả phí cho công ty
- Dùng quỹ dự phòng để xử lý rủi ro
Ngân hàng tiến hành chuyển các khoản nợ xấu từ nội bảng ra ngoại bảng vàdùng quỹ dự phòng rủi ro đã được trích lập hàng năm để xử lý khoản nợ xấu này.Đây được coi là biện pháp cuối cùng mà ngân hàng phải dùng đến nếu rủi ro tíndụng xảy ra
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trang 24Rủi ro tín dụng trong hoạt động tín dụng ngân hàng là một điều tất yếu vàkhông thể tránh khỏi, nó có thể xảy ra ở mức độ khác nhau: nhẹ nhất là ngân hàng
bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho vay, nặng nhất khi ngân hàngkhông thu được vốn lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng bị lỗ và mấtvốn Nếu tình trạng này tiếp diễn trong một thời gian dài sẽ đẩy ngân hàng trướcnguy cơ phá sản, giải thể kéo theo đó là những hệ lụy xấu tới hệ thống ngân hàng vàtoàn bộ nền kinh tế Trong chương 1 chuyên đề đã cung cấp cho người đọc có đượcnhững khái niệm cơ bản về ngân hàng thương mại, hoạt động tín dụng, rủi ro tíndụng, các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng và các nguyên tắc cũng như quy trìnhquản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Từ đó tạo cơ sở lý thuyết cho những chươngtiếp theo
Trang 25CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÔNG TÁC
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI BIDV HÀ THÀNH
GIAI ĐOẠN 2008 – 20102.1 Giới thiệu chung
2.1.1 Giới thiệu chung về BIDV Việt Nam
Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam (BIDV) được thành lập theo Quyếtđịnh 177/TTg ngày 26/4/1957 của Thủ tướng Chính phủ và được Thống đốc Ngânhàng Nhà nước Việt Nam ký Quyết định số 287 – QĐ/NH5 ngày 21/9/1996 thànhlập lại theo mô hình Tổng công ty Nhà nước quy định tại Quyết định số 90/TTgngày 07/3/1994 theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ
Quá trình phát triển của Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam qua nhiềuthăng trầm và dấu ấn đáng ghi nhớ, với những tên gọi khác nhau gắn với nhữngnhiệm vụ khác nhau của từng thời kỳ: Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (1957) – cơquan chuyên trách việc cấp phát vốn kiến thiết cơ bản; Ngân hàng Đầu tư và Xâydựng Việt Nam (1981) – Quản lý, cho vay các nguồn vốn dành cho đầu tư xây dựng
cơ bản, cấp vốn thanh toán cho các công trình thuộc diện Ngân sách nhà nước đầu tư;Bắt đầu từ 1990, Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam kiến nghị với Nhà nước cho phép thửnghiệm mô hình Tín dụng đầu tư theo kế hoạch nhà nước thay dần cho việc cấp phátvốn Ngân sách nhà nước nhằm nâng cao trách nhiệm của Ngân hàng cũng như chủđầu tư
Nhiệm vụ hiện tại của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam là kinh doanh đa ngành,
đa lĩnh vực về tài chính, tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng phù hợp với quyđịnh của pháp luật, không ngừng nâng cao lợi nhuận của ngân hàng, góp phần thựchiện CSTT quốc gia, phục vụ phát triển kinh tế đất nước
Kể từ ngày 01/09/2008, cơ cấu tổ chức của BIDV chuyển đổi theo mô hìnhhiện đại hóa, theo đó, cơ cấu tổ chức của BIDV được chia thành 05 khối:
Trang 26Sơ đồ 1 : Cơ cấu tổ chức của BIDV
Thương hiệu BIDV được sử dụng lần đầu vào ngày 26/4/1992, hơn 17năm qua, thương hiệu BIDV đã được nhiều tổ chức và cá nhân biết đến với sự tintưởng vào các dịch vụ ngân hàng do BIDV cung cấp BIDV là đơn vị đầu tiêntrong hệ thống ngân hàng Việt Nam đã xây dựng, áp dụng và thường xuyên cảitiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000
Tháng 5/2006, BIDV trở thành ngân hàng Việt Nam đầu tiên được đánh giá,xếp hạng tín nhiệm bởi Moody’s – một tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế, uy tín
Trang 27toàn cầu – với kết quả xếp hạng về năng lực tài chính và độ tín nhiệm đều đạt mứctrần xếp hạng quốc gia.
2.1 2 Giới thiệu chung về BIDV Hà Thành
Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Hà Thành được thành lập vàongày 16/09/2003 là thành viên thứ 76 của BIDV, trên cơ sở tách và nâng cấp phònggiao dịch trung tâm của Sở giao dịch I Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam
Sau gần 8 năm hoạt động chi nhánh Hà Thành đã có những bước phát triểnmạnh mẽ về nhiều mặt Với mạng lưới rộng khắp, chi nhánh Hà Thành hiện có 12phòng nghiệp vụ, 6 phòng Giao dịch và 4 điểm giao dịch Nằm trong hệ thống củaNgân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh Hà Thành ngày càng nỗ lựctrong việc mang lại cho khách hàng những sản phẩm hiện đại và đem lại nhiều tiện
ích với mục đích : “ Chia sẻ cơ hội, hợp tác thành công ’’
Ngày 01/10/2008, chi nhánh chuyển đổi mô hình tổ chức TA2 hoàn thiệnhơn, việc chuyển đổi mô hình tổ chức là một cuộc cách mạng sâu rộng nhất từtrước đến nay, là cuộc cách mạng hướng về khách hàng
Ngày 01/12/2008, thành lập chi nhánh Thanh Xuân ( chi nhánh Hà Thànhđược BIDV đầu mối thành lập ) và phòng giao dịch địa ốc Thanh Xuân Hà Thànhgồm : 12 phòng nghiệp vụ; 5 phòng giao dịch và 4 điểm giao dịch
2.1.3 Một số sản phẩm, dịch vụ chủ yếu của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Hà Thành
2.1.3.2 Sản phẩm tiền gửi:
Tiết kiệm có kỳ hạn: với các kỳ hạn gửi phong phú (tuần, tháng, năm) kháchhàng có thể lựa chọn kỳ hạn gửi tiền tiết kiệm và phương thức lãi phù hợp mụcđích, nhu cầu của mình
Tiết kiệm bậc thang: là sản phẩm tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn với mức lãisuất lũy tiến theo mức tiền gửi do ngân hàng quy định, khách hàng gửi cùng 1 kỳhạn nhưng khoản tiền gửi càng lớn, lãi suất gửi càng cao
Trang 282.1.3.3 Dịch vụ chuyển tiền
Dịch vụ chuyển tiền trong nước: là dịch vụ chuyển tiền trong đó khách hàng ralệnh cho Ngân hàng chuyển tới người thụ hưởng trong nước tại các chi nhánh trong vàngoài hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam trên toàn quốc
Dịch vụ chuyển tiền quốc tế: gồm dịch vụ chuyển tiền quốc tế đến và dịch vụchuyển tiền đi quốc tế
2.1.3.4 Dịch vụ ngân quỹ
Thu đổi tiền VND không đủ tiêu chuẩn lưu thông: là dịch vụ đổi tiền không
đủ tiêu chuẩn lưu thông theo yêu cầu của khách hàng thành tiền đủ tiêu chuẩn lưuthông
Thu đổi tiền ngoại tệ không đủ tiêu chuẩn lưu thông: là dịch vụ gửi đi nướcngoài nhờ thu ngoại tệ tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông của khách hàngthành tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của BIDV Hà Thành
Căn cứ vào quyết định số 840/QĐ-HĐQT ngày 24/9/2003 của Tổng GiámĐốc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam về việc hướng dẫn tổ chức của chinhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Thành, Ngân hàng chi nhánh Hà Thànhđược bố trí theo mô hình TA2 gồm ban lãnh đạo và các khối, các cấp phòng ban
Ban lãnh đạo của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Hà Thành gồm
có 1 giám đốc, 1 phó giám đốc chịu trách nhiệm về kinh doanh, tổ chức, hành chính
và các trưởng phó phòng Các khối gồm có khối quan hệ khách hàng, khối quản lýrủi ro, khối tác nghiệp, khối quản lý nội bộ và khối trực thuộc