Chương 3 : Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV chi nhánh Hà Nam Trong chương 3 xuất phát từ kết quả hoạt động của chi nhánh, tác giả đưa ra các nhận định,cũng như đánh giá về t
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -
TRỊNH THỊ MINH NGUYỆT
TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH
HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội -2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi: Khoa Tài chính ngân hàng - Trường Đại học Kinh Tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội
Tên tôi là: Trịnh Thị Minh Nguyệt – Mã số HV: 13055431
Học viên khóa: QH-2013-E (khóa 22)
Tôi xin cam đoan: Công trình nghiên cứu đề tài: Tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam- chi nhánh Hà Nam” là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tác giả, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Vũ Công Ty Các số liệu, kết quả nghiên cứu đưa ra trong luận văn này
là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng Nội dung của luận văn có tham khảo và sử dụng một số thông tin, tài liệu từ các nguồn sách, tạp chí được liệt kê trong danh mục các tài liệu tham khảo
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trịnh Thị Minh Nguyệt
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài luận văn , ngoài sự nỗ lực của bản thân , tác giả xin được gửi lời cảm ơn tới toàn thể các giảng viên trong trường Đại học quốc gia Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ , tạo mọi điều kiện để tác giả hoàn thành luận văn kịp tiến độ
Tác giả xin được gửi lời cảm ơn tới toàn thể các anh/ chị tại Ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Hà Nam đã rất nhiệt tình quan tâm, giúp đỡ tác giả hoàn thành công trình nghiên cứu này Đặc biêt tác giả xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS
Vũ Công Ty- người thầy đã tận tình hướng dẫn tác giả trong suốt thời gian qua/
Hà Nội, ngày … tháng… năm 2016
NGƯỜI CẢM ƠN
TRỊNH THỊ MINH NGUYỆT
Trang 4Chương 2 : Phương pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn
Tác giả tập trung đi sâu và làm rõ các phương pháp chủ yếu được sử dụng trong luận văn của mình bao gồm phương pháp so sánh, phương pháp thống kê mô tả…Ngoài các phương pháp trên, tác giả sử dụng phương pháp điều tra khảo sát nhằm thăm dò các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng và các giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV chi nhánh Hà Nam.Các nguyên nhân và giải pháp đều xuất phát từ chính tình hình thực tế tại chi nhánh sẽ mang đến tính thực tiễn cao hơn cho đề tài
Chương 3 : Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV chi nhánh Hà Nam
Trong chương 3 xuất phát từ kết quả hoạt động của chi nhánh, tác giả đưa ra các nhận định,cũng như đánh giá về thực trạng rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng : những mặt đã làm được, những tồn tại , hạn chế cần khắc phục Đồng thời đánh giá những thuận lợi, khó khăn khi ứng dụng hiệp ước vốn Base II trong quản trị rủi ro tín dụng, tạo tiền đề cho việc đưa ra các giải pháp ở chương sau
Chương 4 : Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV chi nhánh Hà Nam
Trang 5Trong chương 4 tác giả đưa ra định hướng hoạt động của ngân hàng đến năm 2020 đồng thời dựa trên những tồn tại trong quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh nêu lên một vài các giải pháp để tăng cường công tác quản trị rủi ro.Bên cạnh đó là các kiến nghị với ngân hàng nhà nước, với BIDV Hà Nam để công tác quản trị rủi ro được thực hiện tốt hơn nữa
Trang 6MỤC LỤC Trang
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT………
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ………
CHƯƠNG I 5
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 Tổng quan nghiên cứu 5
1.2 Cơ sở lý luận 8
1.2.1 Khái quát về Rủi ro tín dụng và nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng trong hoạt động của NHTM 8
1.2.2 Quản trị rủi ro tín dụng 13
1.2.3 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của một số ngân hàng trong và ngoài nước24 CHƯƠNG 2 27
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ LUẬN VĂN 27
2.1 Phương pháp thống kê mô tả và phân tích số liệu thống kê mô tả 27
2.2 Phương pháp so sánh 28
2.3 Phương pháp điều tra khảo sát 29
CHƯƠNG 3 33
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI BIDV 33
CHI NHÁNH HÀ NAM 33
Trang 73.1 Khái quát về Chi nhánh NHTMCP Đầu tư và Phát triển Hà Nam 33
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 33
3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của BIDV Hà Nam 35
3.1.3 Tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của BIDV và Chi nhánh Hà Nam trong giai đoạn hiện nay 36
3.2 Thực trạng hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV chi nhánh Hà Nam 45 3.2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng tại BIDV chi nhánh Hà Nam 45
3.2.2 Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV chi nhánh Hà Nam 47
3.3 Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV Hà Nam 60
3.3.1 Những kết quả đạt được 60
3.3.2 Những tồn tại hạn chế 62
CHƯƠNG IV 66
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 66
TẠI CHI NHÁNH NHTMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NAM 66
4.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA BIDV HÀ NAM ĐẾN NĂM 2020 66
4.1.1 Định hướng chung 66
4.1.2 Định hướng trong hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng 67
4.2 Giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV Hà Nam 68
4.2.1 Giải pháp quản trị rủi ro tín dụng thông qua chính sách tín dụng hiệu quả 69
4.2.2 Giải pháp quản trị rủi ro tín dụng trong công tác thẩm định và phân tích tín dụng72 4.2.3 Giải pháp hạn chế tổn thất khi rủi ro xảy ra 75
4.2.4 Giải pháp về nhân sự 80
Trang 84.2.5 Hoàn thiện và thực hiện nghiêm túc xếp hạng tín dụng nội bộ đối với tất cả
khách hàng 82
4.3 Một số kiến nghị 84
4.3.1 Kiến nghị với chính phủ 84
4.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 85
4.3.3 Kiến nghị với BIDV Việt Nam và với Chi nhánh Hà Nam 87
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
8 NH NN&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 1.1 Mô hình xếp hạng của Moody’S và
6 Bảng 3.5 Tình hình nợ quá hạn theo khả năng thu hồi tại
BIDV Hà Nam giai đoạn 2013-2015
52
7 Bảng 3.6 Thực trạng nợ xấu tại BIDV Hà Nam giai đoạn
2013-2015
54
Trang 11DANH MỤC BIỂU ĐỒ
1 Biểu đồ 2.1 5 nguyên nhân chủ yếu dẫn đến rủi ro tín
2 Biểu đồ 2.2 5 giải pháp tăng cường quản trị RRTD 31
2 Biểu đồ 3.1 Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của BIDV Hà
DANH MỤC SƠ ĐỒ
2 Sơ đồ 3.1 Mô hình quản trị RRTD tại BIDV 47
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đang có biến động ngược chiều do ảnh hưởng của sự bất ổn và suy thoái kinh tế thế giới từ năm 2008 đến nay Điều này gây khó khăn cho sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế, do đó đã ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thanh khoản, trả nợ ngân hàng của các cá nhân, doanh nghiệp Năm 2009, chính phủ đã đưa ra gói kích cầu nhằm hỗ trợ các chủ thể kinh tế vượt qua khó khăn, nền kinh tế dần ổn định Với vai trò là trung gian tài chính, Ngân hàng thương mại (NHTM) đã đẩy mạnh công tác huy động vốn, điều tiết cung cấp vốn
và dịch vụ ngân hàng cho sự phát triển kinh tế đất nước
Hoạt động tín dụng là hoạt động cấu thành nên tài sản có, là hoạt động lớn nhất, đem lại nhiều lợi nhuận nhất trong toàn bộ hoạt động của ngân hàng và có ý nghĩa quan trọng đối với khả năng tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng, nó là hoạt động có tính phức tạp và có độ rủi ro cao Vấn đề quản lý rủi ro tín dụng là vấn đề luôn được quan tâm của các ngân hàng thương mại Ở Việt Nam hiện nay, các ngân hàng thương mại cổ phần mọc lên ngày càng nhiều thúc đẩy nền kinh tế phát triển song rủi ro tín dụng và cách hạn chế rủi ro tín dụng luôn là câu hỏi lớn đặt ra đối với các ngân hàng Vì vậy, việc quản lý rủi ro tín dụng đã và đang trở thành nội dung hết sức quan trọng nhằm tiếp tục nâng cao chất lượng tín dụng và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
Tại Chi nhánh BIDV Hà Nam, hiện nay thu nhập từ hoạt động tín dụng vẫn đang chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu thu nhập của Chi nhánh song rủi ro tín dụng cũng đang xảy ra và có chiều hướng tăng lên trong mấy năm gần đây Vì vậy, tăng cường và hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý rủi ro tín dụng là một vấn đề thiết yếu được Chi nhánh đưa lên hàng đầu
Xuất phát từ thực tiễn này, bản thân học viên nhận thức được tầm quan trọng và mức độ phức tạp của quản trị rủi ro tín dụng, với những kiến thức đã được học tập và nghiên cứu tại Đại học quốc gia Hà Nội ,tôi đã chọn đề tài: “Tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Nam” làm đề tài nghiên cứu của mình
Trang 132.Câu hỏi nghiên cứu của đề tài
- Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV chi nhánh Hà Nam như thế nào ? Có kết
quả và hạn chế nào ? Nguyên nhân những hạn chế đó ?
- Những giải pháp nào giúp cho BIDV chi nhánh Hà Nam tăng cường được quản trị rủi
ro tín dụng tại chi nhánh
3.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
+ Mục đích nghiên cứu
Mục đích 1, Hệ thống hóa lại những vấn đề mang tính lí luận về rủi ro tín dụng của
ngân hàng và phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng Tham khảo các bài học kinh nghiệm từ các ngân hàng khác, rút ra bài học đối với ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Hà Nam
Mục đích 2, Phân tích thực trạng phòng ngừa và quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng
Đầu tư và phát triển Hà Nam, từ đó đánh giá kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân trong công tác phòng ngừa và quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng BIDV Hà Nam
Mục đích 3, Đề xuất các giải pháp và những kiến nghị nhằm quản trị rủi ro trong hoạt
động tín dụng tại BIDV Hà Nam
+ Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu những lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của
ngân hàng thương mại nói chung và BIDV chi nhánh Hà Nam nói riêng
-Phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh BIDV Hà Nam
-Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
* Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề rủi ro và quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV Hà Nam
Trang 14* Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu lý luận và thực tiễn của rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV Hà Nam từ năm 2013 – 2015 Từ đó đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài nghiên cứu dựa trên thực trạng hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại nói chung và Chi nhánh BIDV Hà Nam nói riêng Từ phân tích lý luận kết hợp với thực tiễn để đưa ra các ý kiến nhận định, giải pháp nhằm đảm bảo tuân thủ đúng các chuẩn mực trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng
Qua việc nghiên cứu lý luận về rủi ro tín dụng, các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý rủi ro tín dụng từ đó góp phần nâng cao hiệu quả và an toàn trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh xa hơn nữa mong muốn đề tài nghiên cứu sẽ được áp dụng trong hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp tổng hợp, so sánh số liệu và phân tích các bài viết, các báo báo từ các Tạp chí của NHNN, Chuyên đề nghiên cứu trao đổi của NHNN qua các năm, Các bài viết trên website của các Bộ tài chính, Kiểm toán Việt Nam, Bộ kế hoạch Đầu tư,
Bộ công nghiệp,…về rủi ro hoạt động ngân hàng, trong đó bao gồm RRTD ; về quản trị rủi ro NHTM trong đó bao gồm quản trị RRTD ; về định hướng phát triển của
ngành ngân hàng đến năm 2020
Đặc biệt trong phần giải pháp tác giả đã sử dụng phương pháp điều tra khảo sát
để đưa ra những giải pháp mang tính thực tiễn cho đề tài đang nghiên cứu
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 04 chương:
- Chương 1:Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại
Trang 15-Chương 3: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV chi nhánh Hà Nam
- Chương 4 Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV Chi nhánh
Hà Nam
Trang 16CHƯƠNG I
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan nghiên cứu
Nhận thức được rủi ro tín dụng là tất yếu , luôn song hành cùng với hoạt động tín dụng trong ngân hàng và rủi ro tín dụng là không thể loại bỏ hoàn toàn mà chỉ có thể
áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa nhằm giảm thiểu đối đa thiệt hại khi rủi ro xảy ra Do đó những nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng luôn là những nghiên cứu nhận được sự quan tâm rất lớn từ các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước Có rất nhiều công trình nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại Xét ở phạm vi nghiên cứu, các nghiên cứu ứng dụng về quản trị rủi ro tín dụng tại một ngân hàng cụ thể, có thể nêu một số công trình sau:
Nguyễn Anh Dũng ( 2012 ), “ Quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển Bình Định”- Luận văn thạc sỹ - Trường Đại học Đà Nẵng
Luận văn của tác giả trình bày rõ ràng những vấn đề cơ bản liên quan đến tín dụng ngân hàng , quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng qua đó nêu ra thực trạng và giải pháp nhằm tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển Bình Định.Trong phần công tác đo lường rủi ro tín dụng tác giả đã sử dụng
hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ - một trong những bộ phận cấu thành quan trọng và
là công cụ đắc lực trong quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng nói riêng và quản trị rủi
ro tín dụng nói chung Đồng thời sử dụng hệ thống chấm điểm xếp hạng khách hàng thông qua 06 bước Tuy nhiên tác giả chưa đưa ra được những chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng tại ngân hàng cũng như đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh thông qua các chỉ tiêu này Trong luận văn tác giả cũng không đưa tiêu chuẩn Base II vào việc đánh giá rủi ro tín dụng đồng thời không có số liệu so sánh với các ngân hàng khác trên cùng địa bàn hoặc các chi nhánh khác thuộc cùng hệ thống Do vậy tác giá chưa rút ra được cái nhìn bao quát về những thuận lợi khó khăn trong công tác quản trị rủi ro tín dụng từ đó để đề xuất những giải pháp kịp thời và hiệu quả cho ngân hàng
Phạm Quang Ngọc (2014), “Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng công thương Việt Nam – chi nhánh Chương Dương” – Luận văn thạc sỹ - Học viện Ngân
Trang 17Trong luận văn , tác giả cũng đã làm rõ được những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng
và quản trị rủi ro tín dụng Điểm đáng lưu ý trong luận văn là tác giả đã nêu ra được những bài học kinh nghiệm từ công tác quản trị rủi ro tín dụng tại một số nước như :
Tại Trung Quốc, rủi ro tín dụng tập trung vào chủ yếu do các khoản nợ xấu, nguyên nhân xuất phát từ dư nợ tín dụng tăng trưởng quá nhanh , trình độ của cán bộ tín dụng còn yếu và việc coi nhẹ các tiêu chuẩn an toàn tín dụng cũng như việc giám sát sau giải ngân kém Nhận biết và xử lý sớm, hiệu quả các nguyên nhân trên là điều kiện quan trong nhất để giảm thiểu rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại ở Trung Quốc
Tại Nhật Bản : Thực tế hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại Nhật Bản cho thấy việc cho vay không chặt chẽ cùng với chính sách mở rộng quá tham vọng càng được kích thích thêm do cạnh tranh trên thị trường là kết quả gây ra thua lỗ của ngân hàng Mặt khác, do không có kinh nghiệm với những khoản vay bị thất thoát nghiêm trọng trước đây nên các ngân hàng Nhật không biết cách quản lý khi
có phát sinh lãi lỗ tín dụng
Như vậy luận văn đã có một cái nhìn tổng quát về công tác quản trị rủi ro tín dụng tại một số nước tuy nhiên tác giả chưa đưa Hiệp ước Base II và việc ứng dụng Base II trong công tác quản trị rủi ro tại chi nhánh Đồng thời trong phần giải pháp , tác giả chưa tập trung làm rõ các giải pháp liên quan đến yếu tố con người – trình độ của cán bộ quản lý để hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của rủi ro tín dụng /
Nguyễn Quang Vinh (2012) “Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng VID PULIC thực trạng và giải pháp” Luận văn thạc sỹ - Đại học ngoại thương
Luận văn đã tập trung đi sâu nghiên cứu về vấn đề rủi ro tín dụng đối của ngân hàng VID PULIC Luận văn cũng đã nêu lên được những lý luận chung nhất về rủi ro tín dụng , quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng.Trên cơ sở đó , tác giả đã nêu ra được những giải pháp mang tính thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng Tuy nhiên phần giải pháp tác giả chỉ tập trung đi sâu làm rõ các giải pháp thuộc về phía ngân hàng ,các giải pháp mang tính vĩ mô thuộc về phía ngân hàng nhà nước tác giả chưa tập trung làm rõ Hơn nữa các bài học kinh nghiệm tác giải đúc rút ra từ các nước như Thái Lan hay Đài Loan để áp dụng các các ngân hàng thương mại tại Việt Nam là chưa hợp lý vì có nhiều sự khác biệt trong cách thức quản lý, chính sách, các yếu tố về văn hóa, chính trị
Trang 18 Lê Thị Hồng Điều (2008) “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam”, Luận văn Thạc sỹ, trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh
Cũng giống như những luận văn trước đó, tác giả hệ thống những lý luận khái niệm về tín dụng, rủi ro tín dụng, các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng Luận văn này
có ưu điểm là nêu lên được các phương pháp xếp hạng và giám sát rủi ro tín dụng, các kinh nghiệm quản lý rủi ro theo Malaysia Tuy nhiên tác giả mới chỉ nêu lên các kinh nghiệm quản lý rủi ro theo Malaysia mà chưa so sánh đối chiếu với các ngân hàng khác trên cùng địa bàn Qua các số liệu thu thập được, tác giả đánh giá thực trạng rủi
ro tín dụng theo vùng kinh tế, theo quy mô, theo ngành kinh tế và phân tích nguyên nhân dẫn đến các rủi ro tín dụng Tuy nhiên, các giải pháp tác giả đưa ra chưa cụ thể,
về thực tiễn một số giải pháp còn khó thực hiện
Nguyễn Hải Đăng (2011) “ Hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn chi nhánh Vũng Tàu” Luận văn thạc sỹ - Đại học kinh
tế Thành phố Hồ Chí Minh
Luận văn đi sâu làm rõ các vấn đề liên quan đến rủi ro tín dụng như khái niệm , đặc trưng, các chỉ tiêu đánh giá , các biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại … qua đó có cái nhìn tổng quan về rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Vũng Tàu Luận văn tập trung vào các chỉ tiêu định tính đo lường rủi ro tín dụng tại ngân hàng như chỉ tiêu nợ xấu ,
tỷ lệ nợ quá hạn , tỷ lệ mất vốn … Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng một cách hiệu quả Điểm nổi bật trong luận văn là tác giả đã ứng dụng hiệp ước Base II trong việc xếp hạng rủi ro tín dụng và phân loại tài sản , trích lập dự phòng rủi ro tại chi nhánh Luận văn cũng đưa ra các bài học mang tính thực tiễn từ các nước như Mỹ hay Đài Loan và ngân hàng JPMorgan Chase – ngân hàng lớn thứ hai của Mỹ Qua đó rút ra được những bài học kinh nghiệm quý báu cho Việt Nam nói chung và các ngân hàng thương mại nói riêng
Thông qua các luận văn mà tác giả tham khảo có thể nhận thấy đa số các đề tài đều sử dụng số liệu thứ cấp Chỉ một số ít tác giả tiến hành thăm dò , khảo sát thực tiễn hay phỏng vấn khách hàng, phỏng vấn nhân viên tác nghiệp tại đơn vị Từ những nhận xét và đánh giá không có độ chính xác cao kéo theo phần giải pháp đưa ra không
Trang 19chương các phương pháp thiết kế luận văn chưa được quan tâm và dành nhiều thời gian nghiên cứu.Do đó qua tìm hiểu học viên nhận thấy luận văn “ Tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV chi nhánh Hà Nam” chưa chùng lặp với các đề tài
đã nghiên cứu trước đó Trong luận văn, học viên không chỉ tiến hành khảo sát thực tế thông qua bảng câu hỏi, điều này giúp học viên gợi mở được nhiều ý tưởng phong phú, mang tính cập nhật cao hơn Điều này giúp cho những giải pháp đề ra mang tính thực tiễn, kịp thời và khách quan hơn.Bên cạnh đó học viên còn đưa hiệp ước Base II và đánh giá khả năng đáp ứng Base II trong quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh BIDV
Hà Nam, những thuận lợi, thách thức và khó khăn gặp phải.Điều này giúp cho luận văn của học viên hoàn thiện, đầy đủ và mang tính ứng dụng cao hơn
1.2 Cơ sở lý luận
1.2.1 Khái quát về Rủi ro tín dụng và nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng trong hoạt động của NHTM
1.2.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Theo định nghĩa truyền thống, rủi ro trong hoạt động ngân hàng là những biến
cố không mong đợi xảy ra gây mất mát, thiệt hại tài sản, thu nhập của ngân hàng trong quá trình hoạt động
Theo định nghĩa hiện đại, rủi ro trong hoạt động ngân hàng là khả năng những
sự kiện chưa chắc chắn trong tương lai sẽ làm cho chủ thể là các ngân hàng thương mại không thể đạt được những mục tiêu chiến lược và mục tiêu hoạt động cũng như chi phí cơ hội làm mất đi cơ hội thị trường
Như vậy rủi ro trong hoạt động ngân hàng có tính tất yếu, đa dạng và phức tạp
1.2.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Nếu phân loại theo đối tượng sử dụng thì có thể chia làm 3 nhóm chính là: Rủi
ro khách hàng cá thể; rủi ro khách hàng tổ chức kinh tế; rủi ro quốc gia hay khu vực địa lý
Nếu phân loại theo giai đoạn phát sinh rủi ro thì có thể có các rủi ro: rủi ro trong thẩm định (tức là đánh giá sai khách hàng); Rủi ro trong cho vay ( chẳng hạn giải ngân sai mục đích làm cho khoản vay không phát huy hiệu quả); rủi ro trong quản lý,
xử lý , thu nợ
Trang 20Nếu phân loại theo sản phẩm thì có: rủi ro của các sản phẩm nội bảng (như cho vay, thấu chi); rủi ro của các sản phẩm ngoại bảng (như tài trợ thương mại, chiết khấu
LC, bảo lãnh) Những sản phẩm khác nhau thì tính chất rủi ro cũng khác nhau nên đòi hỏi có sự thay đổi trong quy trình quản trị rủi ro tín dụng một cách tương ứng
1.2.1.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng
Việc nghiên cứu đặc điểm của rủi ro tín dụng có ý nghĩa quan trọng đối với việc xác định, đo lường, quản lý và kiểm soát rủi ro, từ đó chủ động phòng ngừa rủi ro tín dụng có hiệu quả Là một trong những loại rủi ro của ngân hàng, rủi ro tín dụng cũng
có tính tất yếu, đa dạng và phức tạp
+ Rủi ro tín dụng có tính chất tất yếu
Rủi ro tín dụng gắn liền với hoạt động quan trọng nhất, có quy mô lớn nhất và thu được nhiều lợi nhuận nhất của ngân hàng thương mại – hoạt động tín dụng Khi thực hiện một hoạt động tài trợ cụ thể, ngân hàng đã thẩm định toàn diện khách hàng vay vốn sao cho độ an toàn là cao nhất Tuy nhiên mặc dù đã xem xét tất cả những yếu
tố rủi ro có thể xảy ra nhưng không thể lường trước hết được những khả năng gây ra tổn thất Khả năng hoàn trả tiền vay của khách hàng có thể bị thay đổi do nhiều nguyên nhân (thị trường tiêu thụ sản phẩm, thiên tai, chiến tranh ) Ngay cả khi khách hàng tại thời điểm vay có mọi điều kiện tốt về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh
và trong lịch sử luôn thanh toán đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn có thể vẫn xảy ra những tình huống bất khả kháng làm suy giảm khả năng thanh toán của khách hàng với các khoản tín dụng đã được ngân hàng cấp cho Hơn nữa nhiều cán bộ ngân hàng không có khả năng thực hiện phân tích tín dụng thích đáng, do vậy xét trên quan điểm quản trị tổng thể ngân hàng thì rủi ro tín dụng là không thể tránh khỏi, là tất yếu khách quan, tồn tại song song với hoạt động kinh doanh ngân hàng
Trang 21Nhận thức và tận dụng đặc điểm này, khi thực hiện phòng ngừa và hạn chế rủi
ro cần áp dụng đồng bộ nhiều biện pháp, không chủ quan với bất cứ một dấu hiệu rủi
ro nào Bên cạnh đó, trong qua trình xử lý hậu quả rủi ro tín dụng cần xuất phát từ nguyên nhân, bản chất của rủi ro tín dụng để đưa ra biện pháp thích hợp
+ Rủi ro tín dụng mang tính chất gián tiếp
Đặc điểm này xuất phát từ nguyên nhân là trong quan hệ tín dụng ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng trong một thời gian nhất định nên những thiệt hại, thất toát về vốn xảy ra trước hết là trong quá trình sử dụng vốn của khách hàng Biểu hiện rõ ràng của đặc điểm này là trong thực tế, ngân hàng thường là người biết sau cũng như không biết đầy đủ và chính xác những khó khăn, thất bại trong kinh doanh của khách hàng và có thể gây ra rủi ro tín dụng
Xuất phát từ đặc điểm này, biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng muốn hiệu quả cần tập trung nghiên cứu thông tin về khách hàng, thiết lập hệ thống thông tin theo dõi dấu hiệu rủi ro, xây dựng và bảo đảm mối quan hệ minh bạch giữa cán bộ tín dụng và khách hàng vay vốn
1.2.1.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
Nguyên nhân khách quan từ phía nền kinh tế và các cơ quan quản lý Nhà Nước:
Xuất phát từ hệ thống thông tin:
Thông tin tín dụng bao gồm thông tin lịch sử, thông tin hiện tại và xu hướng phát triển của khách hàng trong tương lai (gồm cả thông tin về tài chính và phi tài chính) và đặc biệt là các thông tin thống kê về các chỉ tiêu trung bình ngành phục vụ cho việc xếp loại khách hàng vay Hiện nay, các NHTM không chỉ quan tâm đến việc hỏi tin về xếp hạng doanh nghiệp nhằm đánh giá khách hàng có quan hệ tín dụng mà còn sử dụng thông tin vào những mục đích khác như mở rộng đối tượng cho vay, thực hiện công tác marketing đến khách hàng truyền thống, khách hàng tiềm năng, và mở rộng thị phần trên thị trường Tuy nhiên:
- Hệ thống thông tin của Việt Nam hiện nay còn khá nhiều bất cập, Việt Nam chưa có
cơ chế công bố thông tin đầy đủ Trong thời gian qua, Trung tâm thông tin tín dụng
Trang 22(CIC) trực thuộc NHNN hoạt động đã đạt được những kết quả bước đầu rất đáng khích
lệ trong việc cung cấp thông tin về tình hình hoạt động tín dụng nhưng chưa phải là cơ quan định mức tín nhiệm doanh nghiệp hoạt động một cách độc lập và hiệu quả
- Vai trò nối kết các NHTM của Trung tâm thông tin tín dụng (CIC) còn lỏng lẻo, chưa đạt được kết quả như mong muốn.Đây chính là thách thức cho các NHTMVN trong việc mở rộng và kiểm soát hoạt động tín dụng Nếu các NHTM cố gắng chạy theo thành tích, mở rộng tín dụng trong điều kiện môi trường thông tin bất cân xứng thì sẽ gia tăng nguy cơ nợ xấu
Xuất phát từ hệ thống văn bản luật:
Về cơ bản, hoạt động tín dụng của các NHTM đã được Luật hóa trong các văn bản Luật và các văn bản pháp quy của Chính Phủ, NHNN Tuy nhiên, qua nghiên cứu, phân tích, đồng thời, đúc kết từ những trường hợp rủi ro trong thực tế hoạt động của các NHTM cho thấy vẫn còn những “lỗ hỏng” khá nguy hiểm, đó vừa là những nguyên nhân sâu xa, vừa là những nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến rủi ro tín dụng của các NHTM
- Hoạt động tín dụng của các NHTM hiện nay chịu sự điều chỉnh, chi phối của khá nhiều luật, văn bản dưới luật chồng chéo, không rõ ràng, không hợp lý, thiếu tính chặt chẽ và chưa thật sự hoàn chỉnh
Nguyên nhân chủ quan từ phía các NHTM:
Xuất phát từ cán bộ quản lý, cán bộ tín dụng:
Đạo đức của cán bộ tín dụng là một trong những yếu tố quan trọng để giải quyết vấn đề hạn chế rủi ro tín dụng Một cán bộ hạn chế về năng lực có thể được bồi dưỡng thêm để nâng cao trình độ, nhưng một cán bộ tha hóa về đạo đức mà lại giỏi về mặt nghiệp vụ thì thật sự nguy hiểm khi được bố trí trong công tác tín dụng Điều này có thể nhận thấy qua các vụ án kinh tế lớn trong thời gian vừa qua có liên quan đến hoạt động ngân hàng đều có sự tiếp tay của những cán bộ tín dụng cùng với khách hàng hoặc bản thân cán bộ tín dụng cố ý:
- Thực hiện trái với qui trình tín dụng
Trang 23- Trực tiếp thu nợ nhưng không nộp mà dùng cho mục đích cá nhân
- Lập hồ sơ giả để vay tiền cá nhân, nhờ người vay hộ,…
- Tẩy xóa, sửa chữa chứng từ có giá để thế chấp vay tiền
- Định giá TSBĐ không đúng giá trị thực do thông đồng với khách hàng
Bên cạnh vấn đề đạo đức, năng lực, trình độ, kinh nghiệm của một bộ phận cán
bộ tín dụng hiện nay chưa đáp ứng nhu cầu công việc Điều này có thể thấy trong thực
tế qua việc bố trí công việc chưa phù hợp với trình độ chuyên môn, bản thân từng cán
bộ chưa có ý thức tự nâng cao nghiệp vụ Cán bộ tín dụng làm việc theo kiểu đa năng, không chuyên sâu vào một ngành nghề cụ thể nào nên không có nhiều kiến thức chuyên ngành Khách hàng khi cung cấp các dự án, có nhiều thông số kỹ thuật máy móc chuyên ngành hoàn toàn xa lạ với cán bộ tín dụng Thuê chuyên gia đánh giá đòi hỏi chi phí cao nên chủ yếu mà các ngân hàng thường làm trong những trường hợp này
là tự tìm hiểu thông tin thông qua sách, báo, tạp chí chuyên ngành, qua mạng internet
Xuất phát từ chính sách, quy trình tín dụng và sự vận dụng chính sách, quy trình tín dụng chưa nghiêm túc:
Nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đặc biệt quan trọng đến chất lượng tín dụng của các NHTM đó là chính sách tín dụng Tuy nhiên, chính sách tín dụng chỉ phát huy tác dụng khi được xây dựng trên cơ sở khách quan và sự nghiêm túc của việc ban hành và vận dụng Thực tế, vẫn còn nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến chính sách tín dụng chưa thật sự hợp lý:
- Chính sách tín dụng của các NHTM hiện nay phần lớn đều chưa đạt tầm chiến lược, chưa theo nguyên tắc thị trường, thậm chí còn bị cuốn theo các hội chứng, phong trào, khẩu hiệu phát triển kinh tế và theo chủ nghĩa thành tích
- Các NHTM hầu như chưa xây dựng được chính sách tín dụng khoa học, phù hợp thể hiện được quan điểm và chiến lược riêng
- Ngoài ra, các NHTM không có chiến lược phát triển rõ nét hay nói cách khác chưa quản trị về danh mục cho vay theo lĩnh vực sở trường
- Chính sách tín dụng với vấn đề lãi suất vẫn còn khá nhiều bất cập
Trang 241.2.2 Quản trị rủi ro tín dụng
1.2.2.1 Khái niệm về quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng là một trong những nội dung quản lý của ngân hàng thương mại bao gồm: nhận biết và đánh giá mức độ rủi ro, thực thi các biện pháp hạn chế khả năng xảy ra rủi ro và giảm thiểu tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra
Đối với rủi ro tín dụng, trước hết nên coi đó là một hiện tượng có thể xảy ra ngoài mong muốn của ngân hàng khi thực hiện cho vay Với quan niệm như vậy, mỗi khi bắt đầu xem xét một khoản tín dụng ngân hàng cần lường trước những rủi ro có thể xảy ra Đây cũng chính là xuất phát điểm hình thành nên ý tưởng quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại Mặc dù rủi ro tín dụng là một hiện tượng tiềm ẩn và không phải bao giờ cũng xảy ra nhưng trong nhiều trường hợp, do tính lặp lại của rủi
ro nên người ta có thể nhận biết được tính quy luật của nó.Chính vì điều này mà ngân hàng có thể tìm ra những biện pháp quản lý nhằm hạn chế khả năng xảy ro tín dụng và giảm thiểu tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược , các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu an toàn , hiệu quả và phát triển bền vững Đồng thời phải tăng cường các biện pháp phòng ngừa , hạn chế, giảm thấp nợ quá hạn , nợ xấu trong kinh doanh tín dụng , từ đó tăng doanh thu , giảm chi phí , nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh trong cả ngắn hạn và dài hạn
1.2.2.2 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng
*Mô hình quản trị rủi ro tín dụng
Mô hình quản trị rủi ro tín dụng chính là hệ thống các mô hình bao gồm mô hình tổ chức quản lý rủi ro, mô hình đo lường rủi ro và mô hình kiểm soát rủi ro được xây dựng và vận hành một cách đầy đủ, toàn diện và liên tục trong hoạt động quản trị tín dụng của ngân hàng
Theo đó mô hình quản lý rủi ro tín dụng phản ánh một cách hệ thống các vấn đề về cơ chế, chính sách, quy trình nghiệp vụ nhằm thiết lập các giới hạn hoạt động an toàn và
Trang 25các chốt kiểm soát rủi ro trong một quy trình thực hiện nghiệp vụ; các công cụ đo lường, phát hiện rủi ro; các hoạt động giám sát sự tuân thủ và nhận diện kịp thời các loại rủi ro mới phát sinh và các phương án, biện pháp chủ động phòng ngừa, đối phó một khi có rủi ro xảy ra
Hiện nay ở Việt Nam đang có hai mô hình phổ biến được áp dụng Đó là mô hình quản
lý rủi ro tín dụng tập trung và mô hình quản lý rủi ro tín dụng phân tán
+ Mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung
Mô hình này có sự tách biệt một cách độc lập giữa 3 chức năng: quản lý rủi ro, kinh doanh và tác nghiệp.Sự tách biệt giữa 3 chức năng nhằm mục tiêu hàng đầu là giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất đồng thời phát huy được tối đa kỹ năng chuyên môn của từng vị trí cán bộ làm công tác tín dụng
Mô hình này giúp cho viêc quản lý rủi ro một cách hệ thống trên quy mô toàn ngân hàng, đảm bảo tính cạnh tranh lâu dài.Đồng thời thiết lập và duy trì môi trường quản
lý rủi ro đồng bộ, phù hợp với quy trình quản lý gắn với hoạt động của các bộ phận kinh doanh nâng cao năng lực đo lường giám sát rủi ro.Tuy nhiên để thực hiện theo
mô hình này đòi hỏi việc xây dựng và triển khai mô hình quản lý sẽ phải đầu tư nhiều công sức và thời gian.Cùng với nó là đội ngũ cán bộ phải có kiến thức cần thiết và biết
áp dụng lý thuyết với thực tiễn
+ Mô hình quản lý rủi ro tín dụng phân tán
Mô hình này chưa có sự tách bạch giữa chức năng quản lý rủi ro, kinh doanh và tác nghiệp Trong đó, phòng tín dụng của ngân hàng thực hiện đầy đủ 3 chức năng và chịu trách nhiệm đối với mọi khâu chuẩn bị cho một khoản vay.Mô hình này có ưu điểm là nhanh , gọn nhẹ , cơ cấu tổ chức đơn giản và thích hợp với những ngân hàng có quy
mô nhỏ.Tuy nhiên thiếu sự chuyên sâu do công việc tập trung hết một nơi và việc quản
lý hoạt động tín dụng đều theo phương thức từ xa dựa trên số liệu chi nhánh báo cáo lên hoặc quản lý gián tiếp thông qua chính sách tín dụng
Xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn của hoạt động tín dụng, theo khuyến cáo của ủy ban Basel và tuân thủ thông lệ quốc tế, căn cứ vào các điều kiện chung về pháp lý, thị
Trang 26trường, công nghệ, con người, mô hình các NHTMVN khuyến nghị nên áp dụng mô hình quản lý rủi ro tập trung
1.2.2.3 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại
Việc quan trọng nhất trong quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại là phải xây dựng được một quy trình quản trị rủi ro.Thông thường quy trình quản trị rủi
ro tín dụng được chia thành 4 bước :
+ Xác định ( nhận biết ) rủi ro tín dụng
Nhận biết rủi ro tín dụng là quá trình xác định liên tục , có hệ thống nhằm theo dõi , xem xét môi trường hoạt độngvà quy trình cho vay để thống kê các dạng rủi ro tín dụng , xác định nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng trong từng thời kỳ và dự báo được những nguyên nhân tiềm ẩn gây ra rủi ro tín dụng Mức độ rủi ro tín dụng mà ngân hàng chấp nhận được chỉ có thể xác định được sau khi đã xác định được những yếu tố tạo nên rủi ro tín dụng.Để phát hiện RRTD dựa trên việc xem xét kỹ lưỡng các đặc thù RRTD của từng sản phẩm hay hoạt động ngân hàng
-Các khách hàng và ngành nghề khác nhau thì chứa đựng những rủi ro khác nhau
Việc lựa chọn các khách hàng mục tiêu và ngành nghề mục tiêu là rất thiết yếu đối với chất lượng tài sản Khả năng tồn tại của bất cứ ngân hàng nào cũng đều liên quan rất chặt chẽ với khả năng tồn tại của khách hàng, ngành nghề mà ngân hàng cấp tín dụng
- Các sản phẩm tín dụng khác nhau chứa đựng những rủi ro khác nhau
Ngân hàng cung cấp nhiều hình thức tín dụng như cho vay bằng đồng Việt Nam
và ngoại tệ, cho vay hợp vốn, bảo lãnh Các loại hình tín dụng khác nhau này hàm chứa mức độ rủi ro khác nhau
- Rủi ro thanh toán gắn với các công cụ tài chính khác nhau
RRTD cũng phát sinh từ các công cụ tài chính Rủi ro của đối tác không trả được nợ vào lúc đáo hạn của một hợp đồng ngoại bảng cân đối kế toán được hiểu là rủi
ro thanh toán Đây là rủi ro mà bên đối tác không thanh toán cho ngân hàng sau khi ngân hàng đã thực hiện thanh toán cho bên đối tác
Trang 27- Khả năng cấp tín dụng và chuyên môn của cán bộ tín dụng
RRTD phụ thuộc vào năng lực của cán bộ tín dụng trong việc phát hiện và hạn chế rủi ro từ khi xem xét quyết định cho vay cũng như trong suốt thời gian vay
- Mức độ tập trung của danh mục tín dụng
Mức độ tập trung của danh mục tín dụng theo các đặc thù riêng trực tiếp ảnh hưởng đến rủi ro của danh mục tín dụng
+ Đo lường rủi ro tín dụng
Đo lường rủi ro tín dụng là việc xây dựng mô hình thích hợp để lượng hóa mức
độ rủi ro của khách hàng từ xác định giới hạn tín dụng an toàn tối đa đối với một khách hàng cũng như trích lập dự phòng rủi ro
Hầu hết các ngân hàng hiện nay đều nhận thức được tầm quan trọng của việc lượng hóa rủi ro tín dụng, một số ngân hàng đang trong giai đoạn nghiên cứu hoặc thử nghiệm lượng hóa rủi ro tín dụng
Ngân hàng có thể tiếp cận nhiều cách khác nhau để đo lường rủi ro Không có phương pháp đo lường nào là phù hợp với mọi ngân hàng, mỗi ngân hàng cần xây dựng cho mình một phương pháp đo lường phù hợp với tình hình thực tế tại ngân hàng mình Hiện nay, ngân hàng ở các nước phát triển đã áp dụng các mô hình được
sử dụng để phân tích định lượng RRTD như mô hình các chỉ tiêu rủi ro chính, Mô hình tính toán lỗ dự kiến EL Ở Việt Nam hầu hết các ngân hàng chưa thực hiện việc
đo lường rủi ro bằng phương pháp định lượng do một vài hạn chế trong công tác cung cấp số liệu, các phương pháp hiện đang được các ngân hàng áp dụng như phương pháp phán đoán, phương pháp xếp hạng tín dụng, phương pháp điểm số
Đối với rủi ro tín dụng riêng biệt, các mô hình đo lường đã và đang sử dụng , phát triển bao gồm :
Các mô hình định tính thông thường :
* Mô hình tiêu chuẩn 6 C
Mô hình Tiêu chuẩn 6C là mô hình phổ biến nhất dùng để phân tích RRTD , giúp đưa
ra câu trả lời cho câu hỏi tổng quát : “ Người đi vay có đủ tư cách để cấp tín du ̣ng hay không?” Câu trả lời được phân tích ở 6 khía cạ nh bao gồm : Tư cách (Character) –
Trang 28Năng lực (Capacity) – Năng lực tài chính (Cash) – Bảo đảm (Collateral) – Điều kiê ̣n (Conditions) – Kiểm soát (Control)
- Tư cách người đi vay (Character):
Các nội dung bao gồm : Quan hê ̣ vay trả đã qua , kinh nghiê ̣m của các NHTM khác đối với khách hàng này , mục đích khoản vay, khả năng phân tích, dự báo về hoa ̣t
đô ̣ng kinh doanh của chủ doanh nghiê ̣p, phân loa ̣i tín du ̣ng, mức đô ̣ tín du ̣ng của khoản vay, có người bảo lãnh cho khoản vay hay không
- Năng lực của người vay (Capacity):
Tùy thuộc vào quy định pháp luật của quốc gia Đòi hỏi người đi vay phải có năng lực pháp luâ ̣t dân sự và năng lực hành vi dân sự Các nội dung bao gồm : Năng lực hành vi dân sự của chủ doanh nghiê ̣p và của người bảo lãnh , những hồ sơ pháp lý chứng minh năng lực pháp lý của doanh nghiê ̣p vay vốn , mô tả quá trình hoa ̣t đô ̣ng của doanh nghiệp đến thời điểm hiê ̣n ta ̣i , cơ cấu sở hữu , chủ sở hữ u, tính chất hoạt
đô ̣ng, sản phẩm, khách hàng chính, người cung cấp chính của doanh nghiê ̣p
- Năng lực tài chính của người vay(Cash):
Xác định nguồn trả nợ của người vay như luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay thu nhâ ̣p từ bán thanh lý tài sản , hoă ̣c tiền từ phát hành chứng khoán Các nội dung trong C – Cash bao gồm : Thu nhập đã qua , tình hình phân chia cổ tức , doanh thu bán hàng, dòng tiền hiện tại và dự kiến , tính thanh khoản của tài sả n lưu đô ̣ng, vòng quay
nơ ̣ phải thu , phải trả và tồn kho , cơ cấu nguồn vốn , tình trạng vay nợ , kiểm soát chi phí, các tỷ lệ về khả năng trả lãi , khả năng và chất lượng quản lý , những thay đổi gần đây trong phương pháp ha ̣ch toán kế toán
- Bảo đảm tiền vay (Collateral):
Các nội dung trong C – Collateral bao gồm : các tài sản bảo đảm là gì ?, khả năng bi ̣ lỗi thời, mất giá của tài sản, giá trị tài sản, mức đô ̣ chuyên biê ̣t của tài sản , tình trạng đã bị cầm cố , thế chấp c ủa tài sản , các hạn chế khác , tình trạng bảo hiểm , đã đươ ̣c dùng để bảo lãnh cho người khác , vị thế của ngân hàng đối với việc đòi cầm cố/thế chấp đối với tài sản, nhu cầu vay vốn trong tương lai
Trang 29- Các điều kiện (Conditions):
Các nội dung trong C – Conditions bao gồm : đia ̣ vi ̣ ca ̣nh tranh hiê ̣n ta ̣i của khách hàng trong ngành công nghiệp và thị phần dự kiến , kết quả hoa ̣t đô ̣ng của khách hàng so với các đối thủ cạnh trạnh khác trong ngành , tình hình cạnh tranh của sản phẩm, mức đô ̣ nha ̣y cảm của khách hàng đối với chu kỳ kinh doanh và những thay đổi về công nghê ̣, điều kiê ̣n/tình trạng thị trường lao động trong ngành hay trong khu vự c thị trường mà khách hàng đang hoạt động , ảnh hưởng của lạm phát đối với bảng cân đối kế toán và với dòng tiền của khách hàng , tương lai của ngành, các yếu tố chính trị , pháp lý, xã hội, công nghê ̣, môi trường ảnh hư ởng đến hoạt động kinh doanh , ngành nghề của khách hàng
- Kiểm soát (Control):
Các nội dung trong C – Control bao gồm: các luật, quy đi ̣nh, quy chế hiê ̣n hành liên quan đến khoản tín du ̣ng đang được xem xét , đủ hồ sơ giấy tờ p hục vụ cho công viê ̣c kiểm soát , hồ sơ giấy tờ cho vay , giải ngân phải có đầy đủ và phải được ký bởi các bên, mức đô ̣ phù hợp của khoản vay đối với quy chế , quy đi ̣nh của ngân hàng , ý kiến của các chuyên gia kinh tế , kỹ thuâ ̣t về môi trường của ngành , về sản phẩm , về các yếu tố khác có thể có ảnh hưởng đến khoản vay
Việc sử du ̣ng mô hình này tương đối đơn giản song ha ̣n chế của mô hình này là phụ thuộc vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập , khả năng dự báo cũng như trình đô ̣ phân tích, đánh giá của cán bô ̣ tín du ̣ng
* Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s
RRTD trong cho vay và đầu tư thường được thể hiê ̣n bằng viê ̣c xếp ha ̣ng trái phiếu và khoản cho vay Viê ̣c xếp ha ̣ng này được thực hiê ̣n bởi mô ̣t số di ̣ch vu ̣ xếp hạng tư nhân trong đó có Moody’s và Standard & Poor’s là những dịch vu ̣ tốt nhất
Đối với Moody’s xếp hạng cao nhất từ Aaa nhưng với Standard & Poor’s thì cao nhất là AAA Viê ̣c xếp ha ̣ng giảm dần từ Aaa (Moody’s) và AAA (Standard & Poor’s) sau đó thấp dần để phản ánh rủi ro không được hoàn vốn cao Trong đó, chứng khoán ( khoản cho vay ) trong 4 loại đầu được xem như loại chứng khoán ( khoản cho vay) mà ngân hàng nên đầu tư , còn các loại chứng khoán ( khoản cho vay ) bên dướ i
Trang 30đươ ̣c xếp ha ̣ng thấp hơn thì ngân hàng không đầu tư ( không cho vay) Nhưng thực tế
vì phải xem xét mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa rủi ro và lợi nhuận nên những khoản cho vay tuy đươ ̣c xếp ha ̣ng thấp ( rủi ro không hoàn vốn cao ) nhưng la ̣i có lợi nhuâ ̣n cao nên đôi lúc ngân hàng vẫn chấp nhâ ̣n đầu tư vào các khoản cho vay này
Bảng 1.1: Mô hình xếp ha ̣ng của Moody’s và Standard & Poor’s
Nguồn Xếp ha ̣ng Tình trạng
Moody’s
Aaa Chất lươ ̣ng cao nhất, rủi ro thấp nhất
Aa Chất lươ ̣ng cao
A Chất lươ ̣ng trên trung bình Baa Chất lươ ̣ng trung bình
Ba Chất lươ ̣ng trung bình, nhiều yếu tố đầu cơ
B Chất lươ ̣ng dưới trung bình, đầu cơ Caa Chất lươ ̣ng kém
Ca Đầu cơ có rủi ro cao, có thể vỡ nợ
C Chất lươ ̣ng kém nhất, triển vo ̣ng xấu
Standard & Poor’s
AAA Chất lươ ̣ng cao nhất, rủi ro thấp nhất
AA Chất lươ ̣ng cao
A Chất lươ ̣ng trên trung bình BBB Chất lươ ̣ng trung bình
BB Chất lươ ̣ng trung bình, mang yếu tố đầu cơ
B Chất lươ ̣ng dưới trung bình CCC Chất lươ ̣ng kém
Trang 31CC Mang tính đầu cơ, có thể vỡ nợ
C Chất lươ ̣ng kém, triển vo ̣ng xấu DDD-D Không đươ ̣c hoàn vốn
( Theo mô hình xếp hạng tín dụng của Moody’s và Standard & Poor’s )
Thông qua các chỉ tiêu định lượng về nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được nợ khi đến hạn thỏa thuận ghi trên hợp đồng tín dụng (bao gồm cả quá hạn gốc và quá hạn lãi) Để đánh giá nợ quá hạn cao hay thấp người ta sử dụng chỉ số tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư
Bên cạnh đó, quy định này cũng nêu rõ thời gian thử thách để thăng hạng nợ là
6 tháng đối với khoản nợ trung dài hạn và 3 tháng đối với khoản nợ ngắn hạn kể từ ngày khách hàng trả đầy đủ gốc và lãi của khoản vay bị qua hạn hoặc khoản nợ bị cơ cấu lại thời hạn trả nợ Và toàn bộ dư nợ của khách hàng tại các tổ chức tín dụng được phân vào cùng một nhóm nợ
Nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3,4,5 và có các đặc trưng sau:
Trang 32 Khách hàng đã không thực hiện trả nợ với ngân hàng khi các cam kết này đã đến hạn
Tình hình tài chính của khách hàng đang có chiều hướng xấu dẫn đến có khả năng ngân hàng không thu được đầy đủ gốc và lãi vay
Tài sản đảm bảo được đánh giá là giá trị phát mại không đủ thanh toán nợ gốc và lãi
Thông thường là những khoản nợ đã được gia hạn nợ hoặc những khoản nợ
đã quá hạn trên 90 ngày
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ càng cao thì chất lượng tín dụng càng kém và ngược lại Nếu tỷ lệ nợ xấu nhỏ hơn 5% thì có thể chấp nhận được và tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt Hiện nay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước thì tỷ lệ này là 3%
- Thực hiê ̣n tốt quy trình giám sát tín dụng:
Cán bộ tín dụng phải theo sát quá trình sử dụng vốn của khách hàng có đúng mục đích không và để kiểm tra việc bảo quản vật tư hàng hóa hình thành từ vốn vay , tình hình TSĐB , tiến đô ̣ thực hiê ̣n dự án có thực hiện đúng theo hợp đồng hay không Hơn nữa, mục đích của việc giám sát tín dụng là để phát hiện ra những rủi ro tiềm ẩn, giúp cho ngân hàng phát hiện và xử lý kịp thời những khoản nợ có vấn đề , qua đó có thể hạn chế được những rủi ro không cần thiết
Theo Basel, để giám sát , quản trị RRTD thì phải thỏa mãn các điều kiê ̣n sau :+ Định kỳ, cơ quan giám sát phải đánh giá tính hiê ̣u quả của chính sách rủi ro tín dụng và đánh giá thực tế chất lượng khoản cho vay
+ Cơ quan giám sát phải xác nhâ ̣n phương pháp tính dự phòng tổn thất cho vay của ngân hàng là phù hợp
Trang 33+ Cơ quan giám sát ngân hàng phải xem xét chính sách và thực tế áp du ̣ng đán h giá rủi ro tín dụng của ngân hàng khi kiểm tra mức đủ vốn của ngân hàng
Thông thường, ngân hàng giám sát khách hàng qua hoa ̣t đô ̣ng tài khoản , qua viê ̣c phân tích báo cáo tài chính theo đi ̣nh kỳ , kiểm tra đảm bảo tiền vay và thông tin từ viê ̣c thu thâ ̣p từ bên ngoài
- Đánh giá, xếp ha ̣ng rủi ro:
Theo Ủy ban Basel thì viê ̣c đánh giá chính xác rủi ro trong hoa ̣t đô ̣ng cho vay cần phải thỏa mãn được các nguyên tắc sau:
+ Ban giám đốc của ngân hà ng phải có trách nhiê ̣m bảo đảm ngân hàng có trình tự đánh giá rủi ro phù h ợp và hê ̣ thống kiểm soát nô ̣i bô ̣ hiê ̣u quả phù hợp với tính chất, quy mô và tính phức ta ̣p của nghiê ̣p vu ̣ cho vay của đơn vi ̣ đồng thời phù hợp v ới chính sách, hê ̣ thống kế toán và hướng dẫn giám sát của nước sở ta ̣i
+ Ngân hàng phải có mô ̣t hê ̣ thống phân loa ̣i khoản cho vay đáng tin câ ̣y dựa trên cơ sở RRTD
+ Chính sách của ngân hàng phải được mô hình đánh giá r ủi ro trong cho vay
nô ̣i bô ̣ nhất đi ̣nh phê chuẩn
+ Việc sử du ̣ng phương pháp đánh giá tín du ̣ng đã được kiểm chứng và ước lươ ̣ng hợp lý là mô ̣t phần cơ bản trong viê ̣c đánh giá tổn thất cho vay Ngân hàng căn cứ vào các thông tin thu thâ ̣p được như thông tin tài chính và phi tài chính sau đó thì xếp ha ̣ng khách hàng
+ Tài trợ rủi ro tín dụng
Một khi RRTD xảy ra, thì các ngân hàng phải áp dụng mọi biện pháp để hạn chế đến mức thấp nhất những thiệt hại do rủi ro gây ra Thông thường hoạt động tài trợ rủi ro thường được phân chia thành hai nhóm là tự khắc phục rủi ro hoặc là chuyển giao rủi ro Hoạt động tự khắc phục rủi ro được hiểu là khi rủi ro xảy ra thì ngân hàng
tự khắc phục những tổn thất thông qua việc sử dụng các quỹ dự phòng hoặc sử dụng vốn tự có của mình khi xảy ra những rủi ro ngoài dự kiến Trong trường hợp ngân hàng không thể tự mình khắc phục được những rủi ro gây ra thì ngân hàng có thể tiến
Trang 34hành chuyển giao rủi ro bằng cách nhờ các nguồn lực bên ngoài để khắc phục rủi ro như chuyển giao rủi ro bằng cách bán các khoản nợ, khoản đền bù cho các hãng bảo hiểm hoặc thông qua các hợp đồng trao đổi tín dụng hoặc hợp đồng trao đổi các khoản tín dụng rủi ro.Cụ thể các biên pháp ngân hàng áp dụng đối với các khoản nợ có vấn đề như sau :
Phát mại tài sản : Viê ̣c phát ma ̣i tài sản có thể do ngân hàng hoă ̣c khách hàng
hoă ̣c bên th ứ ba (theo thỏa thuâ ̣n ) thực hiê ̣n Nếu khách hàng không thực hiê ̣n theo
hơ ̣p đồng thì ngân hàng sẽ tiến hành bán tài sản cầm cố , thế chấp theo sự giám sát và phán quyết của cơ quan pháp luật
Trả nợ thay : Yêu cầu bên bảo l ãnh trả nợ thay cho khách hàng vay vốn Áp
dụng trong trường hợp biện pháp bảo đảm cho khoản vay là bảo lãnh của bên thứ ba
Khởi kiê ̣n : Trong trường hợp cần tới khởi kiê ̣n , ngân hàng phải khẩn trương
hoàn thiện ngay các thủ tục pháp lý cần thiết để khởi kiện khách hàng
Bán nợ : Bán toàn bộ hoặc một phần doanh nghiệp , đây là mô ̣t trong những quyết đi ̣nh quan tro ̣ng là liê ̣u có thể có những chủ sở hữu mới có thể chuyển đổi doanh nghiê ̣p làm ăn có lãi hoă ̣c bổ sung thêm vốn vào hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh để doanh nghiê ̣p có thể tồn ta ̣i trong tương lai Biê ̣n pháp này cần được xem xét kỹ lưỡng vì có thể dẫn đến rủi ro mất hoàn toàn vốn
Các biện pháp khuyến khích tr ả nợ: Miễn/giảm một phần lãi suất , tính lại lãi ,
không tính lãi pha ̣t Biê ̣n pháp này áp du ̣ng cho các khách hàng có thiê ̣n chí trả nợ gốc và tùy từng trường hợp có thể áp du ̣ng
Xử lý bằng quỹ dự phòng rủi ro : Về nguyên tắc , biê ̣n pháp này chỉ được áp
dụng đối với các khoản nợ xấu : sau khi ngân hàng đã áp du ̣ng hết các biê ̣n pháp áp dụng và xử lý mà vẫn không thu hồi được nợ , hoă ̣c trong trường hợp các khoản nợ đã phát mại hết tài sản nhưng vẫn còn chênh lệch âm (cả gốc và lãi ); hoă ̣c các khoản vay
bị rủi ro do nguyên nhân khách quan mà không thể khắc phục được
Sử du ̣ng quỹ dự phòng để bù đắp những khoản RRTD xảy ra làm lành ma ̣nh hóa tài chính của ngân hàng chứ không có nghĩa là xóa hoàn toàn nợ vay cho khách hàng Đối với các khoản nợ được xử lý bằng quỹ dự phòng rủi ro thì sẽ được theo dõi
Trang 35ngoại bảng Những khoản nợ này sau khi được bù đắp bằng quỹ dự p hòng rủi ro sẽ đươ ̣c theo dõi để tâ ̣n thu Ngân hàng vẫn phải dùng các biê ̣n pháp khắc phu ̣c và xử lý
để thu hồi nợ;
1.2.3 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của một số ngân hàng trong và ngoài nước
1.2.3.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng tại Techcombank
Techcombank đã xây dựng hệ thống quản trị rủi ro tín dụng phù hợp với điều kiện chung của ngân hàng cụ thể : Tại chi nhánh, chuyên viên quan hệ khách hàng chịu trách nhiệm là đầu mối bán hàng, thu thập số liệu , lập báo cáo thẩm định , trình lãnh đạo chi nhánh và gửi toàn bộ hồ sơ lên phòng thẩm định và phê duyệt khách hàng Tại phòng thẩm định và phê duyệt tín dụng , chuyên viên thẩm định tiếp nhận hồ sơ vay vốn gửi lên từ chi nhánh, thực hiện công tác thẩm định, trong trường hợp phát hiện
có dấu hiệu không phù hợp sẽ chuyển qua cho bộ phận kiểm tra thực tế để đến tận nơi thẩm định khách hàng.Sau đó tìm kiến thông tin từ dữ liệu ngân hàng tra cứu CIC, chuyển bộ phận đánh giá TSĐB tại phòng định giá hội sở hay thuê định giá độc lập bên ngoài .nếu khách hàng không đủ điều kiện vay sẽ thông báo từ chối trả lời chi nhánh.Trong trường hợp vượt mức ủy quyền sẽ trình báo chuyên gia phê duyệt cấp cao hoặc hội đồng tín dụng trụ sở chính
Tại trung tâm hỗ trợ kinh doanh sau khi hồ sơ khách hàng được phê duyệt, phòng thẩm định sẽ thông báo cho chi nhánh và chuyển kết quả phê duyệt cho trung tâm hỗ trợ kinh doanh.Cán bộ tại đây sẽ ký hợp đồng tín dụng , khế ước nhận nợ, ký hợp đồng thế chấp, đăng ký giao dịch đảm bảo , nhập kho TSĐB và giải ngân cho khách hàng
Tại phòng quản lý nợ : sau khi hoàn tất việc phát triển tiền vay cho khách hàng, phòng quản lý nợ sẽ là bộ phận thường xuyên theo dõi tình hình trả nợ của khách hàng.Trong trường hợp khách hàng chậm trả nợ có thể phối hợp với chi nhánh để thu
nợ và với bộ phận xử lý nợ để xử lý tài sản đảm bảo
Tại phòng quản lý rủi ro tín dụng, định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý sẽ thực hiện công tác đánh giá kiểm tra diễn biến dư nợ của toàn hệ thống ngân hàng
Trang 361.2.3.2 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại Viettinbank
Từ năm 2011 trở về trước Viettin bank thực hiện theo mô hình quản lý tín dụng phân tán,theo đó , các phòng khách hàng, phòng giao dịch tại chi nhánh thực hiện tất
cả các quy định đối với các khách hàng đủ điều kiện trong mức ủy quyền phán quyết( chi nhánh tìm kiếm,thẩm định,phê duyệt,cấp tín dụng ,giải ngân, giám sát, thu nợ).Phòng quản lý rủi ro tại chi nhánh chỉ có vai trò thẩm định rủi ro độc lập trong một
số trường hợp, chủ yếu ý kiến chỉ để cảnh báo và mang tính chất tham khảo.Trường hợp vượt mức ủy quyền phán quyết hoặc khách hàng không đủ điều kiện chi nhánh sẽ trình hội sở tái thẩm định,phòng quản lý rủi ro tại hội sở có vai trò như ở chi nhánh
Từ 2013 Ngân hàng đã có sự chuyển đổi trong mô hình, tại đó tách biệt hoàn toàn 3 chức năng : kinh doanh , tác nghiệp và quản lý rủi ro.Phòng khách hàng/ Giao dịch tại chi nhánh có chức năng kinh doanh, tìm kiếm, chăm sóc khách hàng, lập báo cáo đề xuất, thu nợ.Việc kiểm soát thẩm định để cấp giới hạn tín dụng tập trung lên phòng đánh giá xếp hạng và phê duyệt giới hạn tín dụng trụ sở chính , không còn phòng quản lý rủi ro và hội đồng tín dụng cơ sở Việc kiểm soát thẩm định tín dụng, giải ngân tập trung về phòng kiểm soát và phê duyệt tín dụng.Từ tháng 4/2014 đến nay , toàn bộ việc kiểm soát thẩm định tập trung về phòng đánh giá xếp hạng và phê duyệt giới hạn tín dụng Phòng kiểm soát và phê duyệt tín dụng đổi tên thành phòng kiểm soát giải ngân , không còn chức năng kiểm soát thẩm định mà chỉ kiểm soát chứng từ
và các điều kiện trước giải ngân
1.2.3.3 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng tại Citibank
Một trong những tập đoàn tài chính có hiệu quả kinh doanh được đánh giá cao trên thế giới là Citigroup, trong đó kết quả hoạt động của Citibank đã tạo nên một nguồn thu lớn cho Citigroup Đây là một tập đoàn hàng đầu không chỉ về quy mô mà còn là đối thủ có sức mạnh trên thương trường nhờ chính sách quản lý rủi ro của tập đoàn Chủ tịch tập đoàn Citigroup - Walter Wriston đã từng nói lên vai trò quan trọng của hoạt động quản lý rủi ro như sau: toàn bộ cuộc sống trong hoạt động ngân hàng là quản trị rủi ro
Trong môi trường hoạt động ngân hàng, Citibank đã xây dựng một khung quản trị rủi ro, trong đó bao gồm các chính sách tín dụng được tuyên bố một cách rõ ràng, quy
Trang 37ngũ nhân sự có cùng một sự hiểu biết, một ngôn ngữ chung, trách nhiệm về vai trò của
họ trong quy trình tín dụng Khi những yếu tố này được hội tụ một cách đầy đủ sẽ tạo
ra trong ngân hàng một văn hóa tín dụng hiệu quả
Mô hình tín dụng thương mại được tiêu chuẩn hóa và phải trải qua 3 giai đoạn của quá trình xét duyệt: gặp gỡ khách hàng, thẩm định, thực hiện giao dịch Ba giai đoạn trong chính sách tín dụng chủ chốt của Citibank bao gồm: hình thành chiến lược và kế hoạch cho vay; tiến hành cho vay khách hàng; đánh giá và báo cáo thực thi Trong các giai đoạn này trách nhiệm của các bộ phận tham gia được thể hiện một cách rất cụ thể,
rõ ràng như sau:
Uỷ ban quản lý (Management Committee) thực hiện các nhiệm vụ: thiết
lập mục tiêu hoạt động và tiêu chuẩn danh mục đầu tư đối với ngân hàng; đặt hạn mức tín dụng đối với Uỷ ban chính sách tín dụng
Uỷ ban chính sách tín dụng (Credit Policy Committee) thực hiện các
nhiệm vụ sau: đặt ra hạn mức tín dụng cùng với Uỷ ban quản lý; xây dựng chính sách tín dụng; quản lý và đánh giá danh mục đầu tư và quản trị rủi ro
Bộ phận quản trị rủi ro (Line Management) thực thi các nhiệm vụ: lập ra
chiến lược kinh doanh; nhận định thị trường mục tiêu và mức chấp nhận rủi ro; gặp gỡ khách hàng và đánh giá rủi ro, xét duyệt dư nợ rủi ro; theo dõi việc hoàn trả và các hồ
sơ tín dụng, theo dõi và duy trì giao dịch, giải ngân cho nhà đầu tư: theo dõi các vấn đề phát sinh trong quá trình tín dụng; xúc tiến tiến độ khoản vay
Mục tiêu của quy trình tín dụng hiệu quả là đảm bảo ngân hàng hoạt động đạt hiệu quả cao, rủi ro được giảm thiểu một cách thấp nhất với lợi nhuận mục tiêu
Trang 38CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ LUẬN VĂN
2.1 Phương pháp thống kê mô tả và phân tích số liệu thống kê mô tả
+ Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê là một hệ thống các phương pháp thu thập, tổng hợp, trình bày số liệu
và tính toán các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu nhằm phục vụ cho quá trình phân
+ Phương pháp phân tích số liệu thống kê mô tả
Phương pháp phân tích số liệu thống kê mô tả có thể được hiểu là phương pháp chắt lọc giữ liệu để rút ra các suy luận logic
Các giai đoạn chủ yếu của phân tích số liệu thống kê mô tả gồm có :
- Sắp xếp các dữ liệu thô vào các thứ bặc đã được đo lường
- Tóm tắt dữ liệu
- Áp dụng các phương pháp phân tích để làm rõ các mối quan hệ tương hỗ và các
ý nghĩa định lượng giữa các dữ liệu
Trong quá trình phân tích các số liệu, có thể chia những vấn đề lớn, phức tạp thành những mặt, những yếu tố đơn giản hơn để nghiên cứu , để có thể hiểu được cái chung, cái phức tạp từ những yếu tố bộ phận ấy
Chẳng hạn , để luận giải các vấn đề liên quan đến công tác quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV chi nhánh Hà Nam , lý luận được chia nhỏ thành những vấn đề cơ bản như khái niệm rủi ro tín dụng , quản trị rủi ro tín dụng , các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh…
Trang 39Như vậy có thể thấy phân tích thống kê mô tả là giai đoạn cuối cùng của quá
trình nghiên cứu thống kê, từ các biểu hiện về lượng nhằm nêu lên một cách tổng hợp bản chất và tính quy luật của các hiện tượng và quá trình kinh tế - xã hội trong các điều kiện thời gian và không gian cụ thể Khi phân tích thống kê, người ta căn cứ vào các tài liệu báo cáo và điều tra đã được tổng hợp để tính các chỉ tiêu cần thiết, so sánh và biểu hiện các chỉ tiêu đó dưới dạng bảng số liệu hoặc đồ thị thống kê nhờ vào sự hỗ trợ của các phương pháp chuyên môn của khoa học thống kê, rút ra những kết luận đáp ứng mục đích nghiên cứu và đề xuất các biện pháp giải quyết Tuy nhiên, kết quả phân tích chỉ phản ánh đúng thực trạng khi số liệu thu thập đầu vào đầy đủ, chính xác và phụ thuộc vào trình độ người đánh giá Mặt khác, phương pháp này chỉ phản ánh phiến diện, cần có sự kết hợp với các phương pháp khác để có thể đưa ra được những nhận định mang tính chuẩn xác , phù hợp với tình hình thực tế tại Ngân hàng
2.2 Phương pháp so sánh
So sánh là phương pháp được sử dụng rộng rãi và phổ biến trong phân tích kinh tế nói chung và phân tích tài chính nói riêng Mục đích của so sánh là làm rõ sự khác biệt hay những đặc trưng riêng có của đối tượng nghiên cứu , từ đó giúp cho các đối tượng quan tâm có căn cứ để đề ra quyết định lựa chọn
Điều kiện để so sánh các chỉ tiêu là các chỉ tiêu nghiên cứu muốn so sánh được phải đảm bảo thống nhất về nôi dung kinh tế , thống nhất về phương pháp tính toán , thống nhất về thời gian và đơn vị đo lường
Trước khi tiến so sánh , phải xác định được gốc so sánh
Gốc so sánh được lựa chọn có thể là gốc về không gian hay thời gian , tùy thuộc vào mục đích phân tích.Về không gian có thể so sánh đơn vị này với đơn vị khác, bộ phận này với bộ phận khác, khu vực này với khu vực khác cụ thể :
+ Khi xác định xu hướng và tốc độ phát triển của chỉ tiêu phân tích , gốc so sánh được xác định là các trị số của chỉ tiêu phân tích ở kỳ trước hoặc hàng loạt kỳ trước ( năm trước) Lúc này sẽ so sánh trị số chỉ tiêu giữa kỳ phân tích với trị số chỉ tiêu ở các kỳ gốc khác nhau
+ Khi đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu , nhiệm vụ đặt ra , gốc so sánh là trị số kế hoạch của chỉ tiêu phân tích.Khi đó tiến hành so sánh giữa trị số thực tế với trị số kế hoạch của chỉ tiêu nghiên cứu
Trang 40Trong luận văn của mình , học viên sử dụng phương pháp so sánh trong nhiều trường hợp , các chỉ tiêu cơ bản ( như tình hình nợ xấu , nợ quá hạn… ) đều được so sánh với chỉ tiêu phân tích, từ đó đưa ra nhận xét Đồng thời để đánh giá được vấn đề một cách toàn diện, các chỉ tiêu còn được tiến hành so sánh qua các năm để thấy sự thay đổi
2.3 Phương pháp điều tra khảo sát
+ Đối tượng khảo sát :
25 cán bộ tín dụng trực thuộc các phòng : phòng quản trị tín dụng, phòng quản lý rủi ro , phòng quan hệ khách hàng doanh nghiệp và cá nhân của chi nhánh BIDV Hà Nam
+ Nội dung khảo sát : Tác giả tiến hành khảo sát về nguyên nhân thực tế dẫn đến rủi
ro tín dụng và các giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng phù hợp với tình hình thực tế tại chi nhánh BIDV Hà Nam
+ Mục tiêu khảo sát
Với mong muốn tìm hiểu nhận định của các cán bộ hoạt động trong lĩnh vực tín dụng về sự đồng tình đối với các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng cũng như các giải pháp để tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng nhằm phục vụ cho việc thực hiện luận văn , tác giả đã đề xuất bảng câu hỏi khảo sát gửi đến các cán bộ tín dụng hiện đang công tác tại BIDV chi nhánh Hà Nam để ghi nhận các ý kiến
+ Một số hạn chế khi thực hiện việc khảo sát
- Trình độ chuyên môn của các cán bộ ngân hàng khá đồng đều , 80% các cán bộ công tác tại các phòng ban như phòng quản lý rủi ro , quản lý nợ, phòng khách hàng doanh nghiệp hay khách hàng cá nhân đều tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành chính là Tài chính ngân hàng
- Về độ tuổi : Đa số các cán bộ ngân hàng hiện nay tuổi đời còn rất trẻ Tuổi đời cán bộ ngân hàng BIDV chi nhánh Hà Nam giao động từ 25-35 chiếm 80% Do độ tuổi các cán bộ ngân hàng chênh lệch nhau không nhiều nên mức độ ảnh hưởng không lớn
- Về dư nợ bình quân mỗi cán bộ tín dụng chuyên quản và số thâm niên công tác:
Do đặc thù ngân hàng không có chính sách quy định mức dư nợ bình quân mỗi cán bộ tín dụng phải chuyên quản mà thông thường sẽ dựa vào số năm công tác, và năng lực của từng cán bộ để phân công quản một số đơn vị Sau một thời gian sẽ có sự