2.3.1 Những kết quả đạt được trong công tác quản lý rủi ro tín dụng tạiNHNo&PTNT chi nhánh Hoàng Mai...50 2.3.2 Những hạn chế cần khắc phục trong công tác quản lý rủi ro tín dụng tại
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG 3
1.1 Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng 3
1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng 3
1.1.2 Khái niệm rủi ro tín dụng 3
1.1.3 Phân loại rủi ro tín dụng 5
1.1.4 Nguyên nhân rủi ro tín dụng 6
1.1.5 Tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra 8
1.2 Quản trị rủi ro tín dụng 10
1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 10
1.2.2 Sự cần thiết của công tác quản trị rủi ro tín dụng 10
1.2.3 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng 12
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng 18
1.3 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 21
1.3.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của một số nước trên thế giới 21
1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng Việt Nam 22
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH HOÀNG MAI 25
2.1 Giới thiệu khái quát về NHNo&PTNT chi nhánh Hoàng Mai 25
2.1.1 Lịch sử hình thành & phát triển của NHNo&PTNT chi nhánh Hoàng Mai .25
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh 25
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh 26
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh 28
2.2 Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị RRTD tại NHNo&PTNTchi nhánh Hoàng Mai 33
2.2.1 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Hoàng Mai 33
2.2.2 Thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh 38
Trang 22.3 Các kết luận, phát hiện qua nghiên cứu thực trạng về hoạt động rủi
ro tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh Hoàng Mai 50
Trang 32.3.1 Những kết quả đạt được trong công tác quản lý rủi ro tín dụng tại
NHNo&PTNT chi nhánh Hoàng Mai 50
2.3.2 Những hạn chế cần khắc phục trong công tác quản lý rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh Hoàng Mai 51
2.3.3 Những nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong công tác quản lý rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh Hoàng Mai 53
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 56
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHNNo&PTNT CHI NHÁNH HOÀNG MAI 57
3.1 Định hướng hoạt động của NHNNo&PTNT chi nhánh Hoàng Mai và những vấn đề đặt ra đối với công tác quản lý RRTD của ngân hàng .57
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh Hoàng Mai 59
3.2.1 Xây dựng chiến lược quản trị rủi ro tín dụng 59
3.2.2 Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý 61
3.2.3 Củng cố và hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng 61
3.2.4 Tăng cường kiểm tra, kiểm soát tài sản bảo đảm 63
3.2.5 Phân tán rủi ro 64
3.2.6 Trích lập và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro 64
3.2.7 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua công tác đào tạo, đào tạo lại 65
3.2.8 Sử dụng thành tựu của công nghệ thông tin 66
3.2.9 Những giải pháp nhằm hạn chế tổn thất khi xảy ra rủi ro tín dụng 67
3.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh Hoàng Mai 68
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 68
3.3.2 Kiến nghị với NHNN 70
3.3.3 Kiến nghị với các cơ quan chức năng 71
3.3.4 Kiến nghị với NHNo&PTNT Việt Nam 72
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 74
KẾT LUẬN 75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHNo&PTNT Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn của chi nhánh qua các năm 2010-2012 28
Bảng 2.2: Tình hình dư nợ tín dụng qua các năm của chi nhánh 30
Bảng 2.3: Dư nợ tín dụng theo thời hạn năm 2010-2012 31
Bảng 2.4: Cơ cấu nhóm nợ của chi nhánh từ 2010-2012 33
Bảng 2.5: Tình hình nợ quá hạn của chi nhánh từ năm 2010-2012 34
Bảng 2.6: Tỷ lệ nợ xấu tại chi nhánh NHNo&PTNT Hoàng Mai 34
Bảng 2.8: Tình hình trích lập dự phòng rủi ro 2010-2012 36
Bảng 2.7: Tình hình nợ có khả năng mất vốn của chi nhánh năm 2010-2012 .36
Bảng 2.9: Mức độ tập trung tín dụng theo thành phần kinh tế 2010-2012 37
Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh 2010-2012 29
Biểu đồ 2.2 Tình hình tăng trưởng dư nợ tín dụng 30
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế 32
Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu của chi nhánh năm 2010-2012 35
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Agribank chi nhánh Hoàng Mai 26
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quản lý nợ có vấn đề 47
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
1 Sự cấp thiết của đề tài
Hoạt động tín dụng đã và đang là một trong những hoạt động kinh doanh chủyếu, quan trọng và đem lại nguồn thu chính của các ngân hàng thương mại Tuy nhiên,cùng với việc đem lại thu nhập cao cho ngân hàng thì tín dụng lại là lĩnh vực có rủi rocao nhất Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với các ngân hàng thường rất nặng nề: làmtăng chi phí của ngân hàng, thu nhập lãi bị chậm lại hoặc không thu hồi được, cùng với
đó là sự thất thoát vốn vay, tình hình tài chính của ngân hàng bị xấu đi, và hơn thế nữa
là làm tổn hại đến vị thế và uy tính của ngân hàng trên thị trường
Rủi ro tín dụng tồn tại song song với hoạt động tín dụng, chúng ta không thểloại bỏ được hoàn toàn rủi ro tín dụng mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp đểphòng ngừa và hạn chế tổn thất khi có rủi ro xảy ra Đứng trên quan điểm quản lýtoàn bộ hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng, một tỷ lệtổn thất dự kiến đối với hoạt động tín dụng phải luôn được xác định trong chiếnlược hoạt động chung của ngân hàng Khi ngân hàng kinh doanh với một mức tổnthất thấp hơn hoặc bằng tỷ lệ tổn thất dự kiến thì đó là sự thành công trong lĩnh vựcquản lý rủi ro của ngân hàng Ngân hàng phải dùng nhiều biện pháp để tác động đếnhoạt động tín dụng để hạn chế tối đa rủi ro tín dụng nhằm góp phần đạt tới mục tiêuhoạt động tín dụng an toàn, hiệu quả mà vẫn đảm bảo được tốc độ tăng trưởng.Thực tiễn hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nôngthôn chi nhánh Hoàng Mai trong thời gian qua cho thấy rủi ro tín dụng vẫn còn ởmức cao thể hiện qua các chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, đặc biệt là sự giatăng trong nợ nhóm 5 Do đó, yêu cầu đặt ra là làm thế nào để ngân hàng có thểkiểm soát rủi ro tín dụng một cách hiệu quả hơn nữa để có thể giảm thiểu rủi ro tíndụng đến mức thấp nhất có thể nhằm tăng thêm lợi nhuận cho ngân hàng, góp phầnnâng cao uy tín và tạo ra vị thế của ngân hàng trong tình hình cạnh tranh như hiện
nay Đó là lý do em chọn đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình là “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hoàng Mai”.
2 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về RRTD trong hoạt động kinh doanh
Trang 8- Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng, rủi ro tín dụng, nguyênnhân dẫn đến rủi ro tín dụng và các phương pháp quản lý rủi ro tín dụng tại Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Hoàng Mai
- Trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng rủi ro tín dụng, từ đó đưa ra nhữnggiải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường, nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý rủi
ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh HoàngMai
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: hoạt động tín dụng, rủi ro tín dụng và công tác quảnlý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánhHoàng Mai
- Phạm vi nghiên cứu:
Không gian: Nghiên cứu quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Hoàng Mai
Thời gian: Nghiên cứu quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn chi nhánh Hoàng Mai giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012
4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng biện pháp duy vật biện chứng, kết hợp với các phương pháp thống kê,
so sánh, phân tích, đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm giải quyết và làm sáng
tỏ mục đích đặt ra trong bài Bên cạnh đó, đề tà cũng vận dụng kết quả nghiên cứucủa các công trình nghiên cứu khoa học để làm phong phú và sâu sắc hơn các cơ sởkhoa học và thực tiễn của đề tài
5 Kết cấu của chuyên đề
Nội dung của chuyên đề được trình bày trong 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động kinhdoanh ngân hàng
- Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT chinhánh Hoàng Mai
- Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại
NHNo&PTNT chi nhánh Hoàng Mai
Trang 9CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG
1.1 Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng
1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng
“Tín dụng là một nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại, trong đó ngân
hàng thương mại (bên cho vay) thỏa thuận chuyển giao tài sản (tiền hoặc hiện vật) cho khách hàng (bên đi vay) sử dụng trong một thời gian nhất định, khi đến hạn thanh toán, bên đi vay có trách nhiệm vô điều kiện trong hoàn trả gốc ban đầu và trả thêm phần lãi cho bên cho vay”.
Hoạt động tín dụng phải đảm bảo một số điều kiện của một hợp đồng tín dụng là:
- Thứ nhất, thời hạn, lãi suất và hạn mức hoàn trả của hợp đồng Sau khoảng
thời gian ghi trong hợp đồng, người vay cần phải hoàn trả vốn và lãi cho ngân hàng
- Thứ hai, vốn vay phải đảm bảo được sử dụng đúng mục đích Khoản vay
phải dựa trên phương án sản xuất kinh doanh nhằm phòng tránh rủi ro đạo đứctrong quá trình giải ngân
- Thứ ba, vốn vay phải được đảm bảo bằng tài sản tương đương Tài sản đảm
bảo có thể là: vốn vay ngân hàng, tài sản cầm cố hoặc thế chấp, bảo lãnh
1.1.2 Khái niệm rủi ro tín dụng
Có nhiều cách tiếp cận về rủi ro dưới nhiều góc độ khác nhau và các cách tiếpcận này đã thống nhất quan điểm: “Rủi ro là khả năng có thể xảy ra các biến cốkhông lường trước và thường gây ra các hậu quả xấu” Rủi ro luôn xuất hiện bấtngờ và đe dọa sự sống còn của các doanh nghiệp Thường thì những hoạt động kinhdoanh mang lại lợi nhuận càng cao thì rủi ro càng lớn Do đó muốn có lợi nhuậncàng cao thì ngân hàng cần phải chấp nhận mức rủi ro có thể xảy ra và đặc biệt làbiết tìm biện pháp hạn chế, phòng ngừa nhằm giảm thiểu thiệt hại do rủi ro gây ra
Trang 10Là một đơn vị hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, NHTM thườngxuyên phải đối mặt với rất nhiều loại rủi ro: rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro hốiđoái, rủi ro thanh toán và các loại rủi ro khác Trong điều kiện hiện nay, mặc dù cácNHTM đang gia tăng các loại hình dịch vụ kinh doanh song tín dụng vẫn là hoạtđộng thường xuyên, cơ bản nhất của ngân hàng, cùng với đó luôn tồn tại rủi ro tíndụng, loại rủi ro gây ra hậu quả nặng nề nhất đối với hoạt động ngân hàng.
Theo điều 2 của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng đểxử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD ban hành theo quyếtđịnh số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN định nghĩarằng: “ Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng dokhách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mìnhtheo cam kết”
Như vậy rủi ro tín dụng là kết quả của việc ngân hàng cấp tín dụng cho kháchhàng và ngân hàng nhận được sự cam kết của khách hàng sẽ thanh toán cả gốc lẫnlãi đầy đủ khi đến hạn Tuy nhiên vì một lý do nào đó mà khách hàng lại khôngmuốn trả nợ hoặc không có khả năng trả nợ theo đúng cam kết, khi ấy tổn thất tiềmtàng mà ngân hàng phải gánh chịu chính là rủi ro tín dụng RRTD không chỉ giớihạn ở hoạt động cho vay mà còn ở nhiều hoạt động mang tính chất tín dụng khácnhư: bảo lãnh, cam kết, chấp thuận tài trợ thương mại, cho vay trên thị trường liênngân hàng, những chứng khoán có giá (trái phiếu, cổ phiếu…), trái quyền, Swaps,tín dụng thuê mua, đồng tài trợ…
Rủi ro tín dụng là một tất yếu mà các ngân hàng không thể loại bỏ ra khỏi hoạtđộng tín dụng của mình, họ buộc phải chấp nhận sự tồn tại của rủi ro tín dụng và cốgắng tìm các phương pháp để hạn chế đến mức thấp nhất có thể xảy ra Đặc biệt,khi thế giới đang trong quá trình toàn cầu hóa thì hoạt động của ngân hàng càng trởnên phong phú và không chỉ giới hạn trong phạm vi quốc gia mà còn hướng ra thịtrường quốc tế Khi đó, các hoạt động tín dụng sẽ có nhiều rủi ro hơn thì yêu cầu vềphương thức quản trị rủi ro là vấn đề trọng tâm trong quản lý của các NHTM hiện
Trang 11nay Đồng thời, sự tăng cường kiểm soát quốc tế như Hiệp ước Basel do ủy banBasel ban hành, đặt ra yêu cầu các ngân hàng cần có những biện pháp hữu hiệu đểhạn chế rủi ro và đáp ứng được những tiêu chuẩn quy định.
1.1.3 Phân loại rủi ro tín dụng
1.1.3.1 Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia thành rủi ro danh mục và rủi ro giao dịch:
Rủi ro danh mục (Porfolio risk): là một hình thức của rủi ro tín dụng mà
nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay củangân hàng, gồm 2 loại là rủi ro nội tại (Intrinsis risk) và rủi ro tập trung(Concentration risk) :
- Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêngbiệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từđặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn
- Rủi ro tập trung: là trường hợp NH tập trung vốn cho vay quá nhiều đối vớimột số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng mộtngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng mộtloại hình cho vay có rủi ro cao
Rủi ro giao dịch (Transaction risk): là một hình thức của rủi ro tín dụng mà
nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệtcho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro bảođảm, rủi ro nghiệp vụ
- Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tíndụng của ngân hàng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quảđể ra quyết định cho vay
- Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoảntrong hợp đồng cho vay, các loại tài sản bảo đảm, chủ thể bảo đảm, cách thức đảmbảo và mức cho vay trên giá trị của TSĐB
- Rủi ro nghiệp vụ : là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạtđộng cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý
Trang 12các khoản cho vay có vấn đề.
1.1.3.2 Căn cứ vào khả năng trả nợ cho ngân hàng trên cả hai khía cạnh: thời gian và số lượng, rủi ro tín dụng gồm hai loại rủi ro đọng vốn và rủi ro mất vốn:
Rủi ro đọng vốn: xảy ra khi khách hàng không thể trả nợ đúng hạn đã
thỏa thuận với ngân hàng hay nói cách khác khách hàng đã trì hoãn trả nợ Điều nàyảnh hưởng đến kế hoạch sử dụng vốn của ngân hàng, gây cản trở và khó khăn choviệc chi trả người gửi tiền, tăng chi phí cho ngân hàng
Rủi ro mất vốn: xảy ra khi khách hàng không trả được một phần hoặc toàn
bộ nợ vay, làm cho dòng tiền của ngân hàng giảm sút đồng thời doanh thu bị chậmlại hoặc mất đi
1.1.4 Nguyên nhân rủi ro tín dụng
Hoạt động tín dụng luôn chứa đựng rất nhiều rủi ro, việc đi sâu nghiên cứunguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng phần nào giúp cho các ngân hàng có thể hạnchế xảy ra rủi ro, đồng thời có chiến lược quản trị rủi ro tín dụng phù hợp
1.1.4.1 Nguyên nhân thuộc về phía ngân hàng
Có nhiều yếu tố gây ra rủi tín dụng mà nguyên nhân thuộc về ngân hàng có thểkể ở đây:
- Chiến lược kinh doanh của ngân hàng: Tùy theo chiến lược kinh doanh cụthể mà các ngân hàng sẽ có khẩu vị rủi ro khác nhau Có ngân hàng chấp nhận mộtmức độ rủi ro cao hơn nhằm thu được nguồn lợi nhuận lớn hoặc thị phần lớn, trongkhi đó có ngân hàng khác
- Các hệ thống đánh giá và quản lý rủi ro tín dụng chưa đạt được yêu cầu về sựtổng hợp, chặt chẽ, thống nhất và hợp lý
- Bản thân các ngân hàng khi phát sinh các khoản nợ xấu thường không phảnánh vào tài khoản và chuyển thành nợ khó đòi bởi vì như vậy sẽ ảnh hưởng đếnthành tích của ngân hàng, làm cho bảng cân đối của ngân hàng “không đẹp” Điềunày dẫn đến ngân hàng tiếp tục gia hạn cho khách hàng nhiều lần, cho khách hàng
Trang 13đảo nợ và từ đó không thực hiện thu nợ đúng theo hợp đồng tín dụng đã ký kết.
- Hệ thống thông tin chưa đầy đủ, cập nhật và chính xác khiến cho quá trìnhđánh giá rủi ro gặp nhiều khó khăn Ngân hàng chưa có được thông tin đầy đủ vềtoàn bộ thị trường của khách hàng Ngân hàng không có những kênh thông tin chínhxác để kiểm tra về khách hàng như qua các cơ quan, báo chí, ngân hàng khác, Ngânhàng không đánh giá được chính xác mối quan hệ đã và đang có của doanh nghiệpvới các định chế tài chính khác, chủ yếu là các NHTM do doanh nghiệp có thể đồngthời đi vay nhiều NHTM
- Áp lực cạnh tranh trong hoạt động tín dụng: Hiện nay khi các ngân hàngbước vào cuộc cạnh tranh gay gắt và quyết liệt, các khoản tín dụng được chấp nhận
dễ dàng hơn với mục đích tăng thêm thị phần cho ngân hàng, song nó cũng mang lạinhiều rủi ro hơn
- Xuất phát từ cán bộ tín dụng khi chưa có nhận thức đầy đủ về tầm quan trọngcủa việc hạn chế rủi ro tín dụng, chưa đánh giá chính xác về khách hàng và khảnăng trả nợ của họ, về ngành nghề, tiềm năng và vị trí của ngành trong nền kinh tế,
xu hướng phát triển của ngành trong tương lai Đạo đức nghề nghiệp của cán bộkhiến cho việc xem xét các khoản vay không được khách quan, đúng đắn khi cốtình làm sai quy trình tín dụng để mưu lợi cá nhân, định giá tài sản thế chấp khôngđúng với giá trị thực hay trực tiếp thu nợ gốc và lãi của khách hàng nhưng khôngnộp lại cho ngân hàng hay làm hồ sơ giả để vay tiền, chiếm đoạt tài sản của ngânhàng,…
1.1.4.2 Nguyên nhân thuộc về khách hàng
Những nguyên nhân xuất phát chủ yếu từ năng lực quản lý của khách hàng,bao gồm: khả năng quản lý trong lĩnh vực kinh doanh không tốt dẫn đến thua lỗ vàkhông có khả năng trả nợ ngân hàng Sự yếu kém trong việc tính toán những bấttrắc có thể xảy ra trong tương lai, sự không minh bạch về tài chính của khách hànggây khó khăn cho ngân hàng trong việc đánh giá rủi ro
Những nguyên nhân xuất phát từ sự không tuân thủ các điều kiện trong hợpđồng tín dụng mà khách hàng đã ký với ngân hàng như sự cố ý gian lận để lừa đảo
Trang 14ngân hàng, sử dụng vốn vay không đúng mục đích, cố ý không trả nợ ngân hàngđúng hạn nhằm sử dụng vốn vay trong thời gian dài hơn Đây không phải là do hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp không có hiệu quả mà là do thời gian cho vaykhông phù hợp Trong trường hợp này, ngân hàng nên xem xét kỹ và có thể gia hạncho doanh nghiệp, tạo điều kiện cho khách hàng thanh toán nợ đầy đủ cho ngânhàng.
Đối với từng khách hàng khác nhau thuộc các ngành nghề khác nhau thì mức
độ rủi ro khác nhau, vì thế trong chiến lược kinh doanh của mình, các NHTM cầnlựa chọn và xác định khách hàng mục tiêu, ngành nghề mục tiêu, đối tượng màNHTM hướng đến, từ đó ngân hàng sẽ có những nghiên cứu, tìm hiểu sâu rộng vềngành hàng, thị trường cũng như tiềm năng phát triển của ngành trong tương lai
1.1.4.3 Các nguyên nhân liên quan đến môi trường hoạt động kinh doanh
- Do thiên tai, hỏa hoạn, những sự kiện bất ngờ xảy ra
- Tình hình an ninh, chính trị trong nước cũng như khu vực không ổn định
- Khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế, lạm phát, sự mất cân bằng cán cânthanh toán quốc tế dẫn đến tỷ giá hối đoái biến động bất thường
- Môi trường pháp lý không thuận lợi, vấn đề lỏng lẻo trong quản lý vĩ mô
1.1.5 Tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra
Rủi ro tín dụng luôn tiềm ẩn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng và đãgây ra những hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng nhiều mặt đến sự phát triển củakinh tế-xã hội của mỗi quốc gia và nó còn có thể lan rộng ra phạm vi toàn cầu
1.1.5.1 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Đối với ngân hàng:
Khi RRTD xảy ra, ngân hàng không thu được nợ trong khi đó vẫn phải trảgốc và lãi cho nguồn tiền huy động khi đến hạn Điều này sẽ làm cho ngân hàng mấtcân đối trong việc thu chi, vòng quay vốn tín dụng giảm khiến cho hiệu quả kinhdoanh của ngân hàng giảm, chi phí của ngân hàng tăng cao so với dự kiến
Nếu một khoản vay nào đó bị mất khả năng thu hồi thì ngân hàng phải sử dụng
Trang 15vốn của mình để trả cho người gửi tiền, đến một chừng mực nào đó ngân hàngkhông có đủ nguồn vốn để trả cho người gửi tiền thì ngân hàng sẽ rơi vào tình trạngmất khả năng thanh toán Điều này rất dễ đẩy ngân hàng đến thua lỗ hoặc bên bờvực phá sản nếu không có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời.
Đối với hệ thống ngân hàng:
Các ngân hàng và các tổ chức tín dụng trong một quốc gia có mối liên hệ rấtchặt chẽ với nhau và với các tổ chức kinh tế, xã hội và các cá nhân trong nền kinh
tế Do vậy, nếu một ngân hàng có kết quả hoạt động xấu, đặc biệt trong trường hợpmất khả năng thanh toán và phá sản sẽ có những tác động dây chuyền ảnh hưởngxấu đến toàn bộ hệ thống ngân hàng và các bộ phân kinh tế khác Nếu không có sựcan thiệp kịp thời của NHNN và Chính phủ thì tâm lý lo sợ mất tiền sẽ lây lan đếntoàn bộ người gửi tiền và họ sẽ đồng loạt rút tiền tại các NHTM làm cho các ngânhàng khác vô hình chung cũng rơi vào tình trạng mất khả năng thanh khoản
1.1.5.2 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến nền kinh tế - xã hội
Khi một ngân hàng gặp phải RRTD hay bị phá sản sẽ khiến cho toàn bộ hệthống ngân hàng gặp phải khó khăn và ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp khi không đáp ứng được nhu cầu vay vốn Hơn nữa sự khủnghoảng trong hệ thống ngân hàng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế Nólàm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp gia tăng, xãhội mất ổn định
1.1.5.3 Trong quan hệ kinh tế đối ngoại
Làm ảnh hưởng đến vị thế và hình ảnh của hệ thống ngân hàng - tài chínhquốc gia cũng như toàn bộ nền kinh tế của quốc gia đó
Tóm lại, rủi ro tín dụng của ngân hàng xảy ra sẽ ảnh hưởng ở các mức độ khácnhau, nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận do phải trích lập dự phòng, khôngthu hồi được lãi cho vay, nặng nhất khi ngân hàng không thu được vốn gốc và lãivay, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng bị lỗ và mất vốn Nếu tình trạngnày kéo dài không khắc phục được, thậm chí ngân hàng bị phá sản, gây hậu quả
Trang 16nghiêm trọng cho nền kinh tê nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng Chính vìthế, yêu cầu đặt ra là các nhà quản trị ngân hàng cần phải hết sức thận trọng và cónhững biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng.
1.2 Quản trị rủi ro tín dụng
1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro là một quá trình tác động có tổ chức và định hướng của các nhàquản trị ngân hàng lên đối tượng quản trị và khách thể kinh doanh nhằm mục đíchphòng ngừa, hạn chế và giảm thiểu rủi ro trong quá trình hoạt động, từ đó nâng caomức độ an toàn, tăng khả năng sinh lời và đạt được mục tiêu trong trung và dài hạncủa từng ngân hàng
Hiểu một cách đơn giản thì quản trị rủi ro là quá trình mà NHTM áp dụng cácnguyên lý, các phương pháp và kinh nghiệm quản trị rủi ro của các ngân hàng đã
áp dụng thành công, từ đó phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng, đầu
tư, các hoạt động kinh doanh khác nhằm nâng cao uy tín của ngân hàng
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình nhận biết, đo lường, quản lý rủi ro tín dụngtrong quá trình cho vay, theo dõi giám sát, phát hiện và xử lý kịp thời rủi ro tín dụngđể đảm bảo quyền lợi cho ngân hàng
Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng là đảm bảo hiệu quả cho hoạt động tíndụng, hạ thấp rủi ro tín dụng, nâng cao mức độ an toàn cho kinh doanh của mỗingân hàng qua các chính sách, biện pháp quản lý, giám sát hoạt động tín dụng mộtcách khoa học và hiệu quả
1.2.2 Sự cần thiết của công tác quản trị rủi ro tín dụng
1.2.2.1 Rủi ro tín dụng luôn tồn tại song song với quá trình kinh doanh của các ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trường luôn tồn tại các quy luật kinh tế như quy luật giátrị, quy luật cung-cầu, quy luật cạnh tranh, ngoài những quy luật thì những rủi rotrong sản xuất kinh doanh của nền kinh tế đã trực tiếp hoặc gián tiếp tác động đếnhiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM
Các ngân hàng và định chế tài chính phi ngân hàng trước hết là trung gian tài
Trang 17chính, đứng giữa và đứng trong vòng vây của bốn nhóm những người có vốn và cầnvốn trong nền kinh tế bao gồm: hộ gia đình, doanh nghiệp, Chính phủ và các nhàđầu tư nước ngoài Sản phẩm mà các NHTM mua, bán, kinh doanh trên thị trường
là các dịch vụ lưu chuyển vốn và các tiện ích khác của Ngân hàng Trong hoạt độngtín dụng, mặc dù hệ số an toàn vốn đạt tới 9% thì so với tài sản có, số vốn chủ sởhữu của bản thân ngân hàng là không nhiều Nói một cách ngắn gọn hơn đó là hoạtđộng kinh doanh của các NHTM là dùng uy tín để thu hút nguồn vốn và dùng nănglực quản trị rủi ro để sử dụng nguồn vốn và phát triển các dịch vụ khác với tư cách
là người “đứng giữa” các lực lượng cung và cầu về các dịch vụ ngân hàng Do đó,hoạt động kinh doanh của ngân hàng bao gồm rất nhiều loại rủi ro trong đó có rủi rotín dụng Vì thế, nhiều ý kiến cho rằng các ngân hàng cần phải đảm bảo cơ hội kinhdoanh trên mối quan hệ giữa rủi ro-lợi ích nhằm tìm ra những cơ hội đạt đượcnhững lợi ích xứng đáng với mức rủi ro có thể chấp nhận được NHTM sẽ hoạtđộng tốt nếu mức rủi ro mà ngân hàng gánh chịu là hợp lý và kiểm soát được
1.2.2.2 Hiệu quả kinh doanh của các NHTM phụ thuộc vào mức độ rủi ro
Trong hoạt động kinh doanh, NHTM có nhiều yếu tố khách quan và chủ quanmang lại rủi ro, nhiều yếu tố bất khả kháng nên không thể tránh khỏi rủi ro Vì ngânhàng là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ nên thường xuyên phảiđánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro Ngân hàng muốn có lợi nhuận cao thì phải chấpnhận rủi ro cao nên phải quản lý rủi ro trong một phạm vi cho phép Nếu rủi ro tíndụng cao thì ngân hàng phải trích lập dự phòng rủi ro cao, từ đó làm giảm lợi nhuậncủa ngân hàng
1.2.2.3 Quản trị rủi ro tốt là điều kiện quan trọng để nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh của các NHTM
Trong quản trị NHTM, quản trị rủi ro là một nội dung quan trọng mà các cấplãnh đạo, quản lý, điều hành phải đặc biệt quan tâm Rủi ro tín dụng cao không chỉlàm tăng chi phí của ngân hàng mà còn ảnh hưởng đến các kế hoạch kinh doanh củangân hàng Do đó, các nhà quản trị NHTM cần được trang bị kiến thức về quản trịrủi ro, cập nhật các thông tin kinh tế, có đội ngũ tham mưu chuyên nghiệp, kiểm
Trang 18soát và kiểm toán nội bộ hiệu quả, tạo điều kiện phòng ngừa và hạn chế rủi ro tíndụng, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
1.2.3 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng
1.2.3.1 Nhận biết rủi ro tín dụng
Trong hoạt động kinh doanh của mình, ngân hàng luôn đối mặt với nhiều rủi
ro Tuy nhiên, những rủi ro đó thường có dấu hiệu để nhận biết, mặc dù có rủi ro códấu hiệu rõ ràng, nhưng có những rủi ro biểu hiện rất mờ nhạt Vì vậy, việc pháthiện sớm rủi ro để có những biện pháp xử lý kịp thời sẽ làm giảm tổn thất cho ngânhàng
Để nhận biết rủi ro tín dụng có thể xảy ra, các cán bộ tín dụng ngân hàng cầnluôn theo dõi, giám sát quá trình vay nợ của khách hàng từ đó phát hiện ra cácnhóm dấu hiệu sau:
Nhóm 1: Nhóm có dấu hiệu liên quan đến vấn đề khó khăn về tài chính của khách hàng.
Khó khăn trong việc thanh toán lương cho các cán bộ công nhân viên, sựbiến động của số dư tài khoản, đặc biệt là số dư tài khoản tiền gửi
Tăng mức sử dụng bình quân các tài khoản
Thường xuyên yêu cầu ngân hàng hỗ trợ nguồn vốn lưu động từ nhiềunguồn khác nhau
Nhu cầu vay vốn tăng bất thường, mức độ vay thường xuyên hơn
Thanh toán chậm các khoản gốc và lãi đến hạn
Các phương thức tài trợ: sử dụng nhiều nguồn tài trợ ngắn hạn cho các hoạtđộng dài hạn, sử dụng các nguồn tài trợ với chi phí cao
Nhóm 2: Nhóm có dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý của khách hàng.
Thay đổi thường xuyên cơ cấu của hệ thống quản trị, ban điều hành Hệthống quản trị và ban điều hành thường xuyên bất đồng về mục đích, công tác quảntrị, điều hành độc quyền, độc đoán
Trang 19 Doanh nghiệp được hoạch định bởi Ban điều hành ít kinh nghiệm hay banquản trị tham gia quá sâu vào vấn đề hàng ngày, thiếu quan tâm đến lợi ích của các
cổ đông, chủ nợ
Thường xuyên luân chuyển nhân viên
Lập kế hoạch xác định mục tiêu kém, xuất hiện các hành động nhất thời,không có khả năng giải quyết với những thay đổi bất thường
Nhóm 3: Nhóm có các dấu hiệu liên quan đến chính sách ưu tiên trong kinh doanh.
Dấu hiệu hội chứng hợp đồng lớn, khách hàng vay vốn ấn tượng bởi mộthoặc một số hợp đồng lớn, có tên tuổi nhưng sau này sẽ phụ thuộc vào chúng
Sự cấp bách không thích hợp, chẳng hạn như do áp lực nội bộ dẫn đến việctung sản phẩm, dịch vụ ra thị trường quá sớm, các hạn mức về thời gian kinh doanhđưa ra không thực tế, tạo ra sự mong đợi trên thị trường không đúng lúc
Nhóm 4: Nhóm các dấu hiệu thuộc vấn đề thương mại và kỹ thuật.
Khó khăn trong vấn đề phát triển sản phẩm, cường độ đổi mới sản phẩmgiảm dần.Có biểu hiện cắt giảm chi phí sửa chữa, thay thế máy móc
Thay đổi trên thị trường: tỷ giá, lãi suất, thị hiếu của người tiêu dùng, chậmcập nhật kỹ thuật mới, có thêm nhiều đối thủ cạnh tranh, mất nhiều khách hàng lớn
Những thay đổi từ các chính sách của Nhà nước, đặc biệt là chính sáchthuế, điều kiện thành lập và hoạt động
Sản phẩm của khách hàng mang tính thời vụ cao
Nhóm 5: Nhóm các dấu hiệu về xử lý thông tin tài chính, kế toán.
Chuẩn bị không đầy đủ số liệu tài chính, chậm trễ hoặc trì hoãn
Sự gia tăng không cân đối về tỷ lệ nợ, sóo khách hàng nợ tăng nhanh vàthơờ hạn thanh toán của con nợ kéo dài
Khả năng tiền mặt, tính thanh khoản giảm
Thường xuyên không đạt mức kế hoạch về sản xuất và bán hàng
Trang 201.2.3.2 Đo lường rủi ro tín dụng
Tín dụng là hoạt động chủ yếu của ngân hàng, nguồn mang lại thu nhập chínhcho ngân hàng Ngân hàng cần quản lý tốt rủi ro tín dụng không chỉ để tăng lợinhuận mà còn góp phần tăng giá trị cho ngân hàng Do đó, ngân hàng cần phảilượng hóa rủi ro tín dụng, để từ đó có những biện pháp xử lý hiệu quả
Lượng hoá rủi ro tín dụng là việc xây dựng mô hình thích hợp để lượng hóamức độ rủi ro của khách hàng, từ đó xác định mức bù rủi ro và giới hạn tín dụng antoàn tối đa đối với khách hàng, cũng như để trích lập dự phòng rủi ro Một trong cáccách đo lường đấy là đo lường mức độ rủi ro trên danh mục cho vay trên cơ sở tínhtoán và phân tích các chỉ tiêu sau:
Nợ quá hạn và tỉ lệ nợ quá hạn.
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và lãi đã quá hạn.Ngân hàng nào có tỉ lệ nợ quá hạn cao thì rủi ro lớn hơn vì với những khoản nợ quáhạn không thu hồi được sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình khai thác và sử dụngvốn của ngân hàng, phá vỡ kế hoạch kinh doanh và đặc biệt nó ảnh hưởng đến khảnăng thanh toán của tổ chức tín dụng Tỉ lệ nợ quá hạn càng cao thì rủi ro càng cao
Tổng nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = - x 100 (%) Tổng dư nợ
Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu
Ở Việt Nam, theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 củaNHNN Việt Nam quy định về Phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý
RRTD và quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ban hành ngày 25/4/2007 về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng, dựphòng để xử lý RRTD trong hoạt động ngân hàng của TCTD ban hành kèm theo
Quyết định số 493/2005/QĐ- NHNN ngày 22/04/2005 Nợ xấu là các khoản nợ
Trang 21thuộc về nhóm 3, 4 và 5 được quy định tại điều 6 bao gồm:
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)
- Các khoản nợ quá hạn từ 91-180 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh
kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2;
- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năngtrả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;
- Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngàytheo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
Nhóm 5 (Nợ có khả năng bị mất vốn)
- Nợ quá hạn trên 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn 90 ngày trở lên theothời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả
nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quáhạn hoặc đã quá hạn;
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;
Tỷ lệ nợ xấu cũng là một chỉ tiêu để đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chứctín dụng Nếu tỉ lệ này càng cao thì RRTD càng cao vì đây là những khách hàng códấu hiệu khó khăn về tài chính nên gặp khó khăn trong việc trả nợ cho ngân hàng:
Nợ xấu
Tỉ lệ nợ xấu= - x 100 (%) Tổng dư nợ
Trang 22Tại Việt Nam, việc trích lập dự phòng RRTD của các ngân hàng đều theoquyết định 493/2005/QĐ-NHNN và quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN Trong đótùy vào việc phân loại nợ vào nhóm nào mà có tỷ lệ trích lập tương ứng theo nguyêntắc: thời gian quá hạn càng cao thì tỉ lệ trích lập càng lớn Cụ thể: Nhóm 1 là 0%,nhóm 2 là 5%, nhóm 3 là 20%, nhóm 4 là 50%, nhóm 5 là 100% Tỷ lệ trích lập dựphòng RRTD càng lớn thì RRTD càng lớn.
Mức độ tập trung tín dụng
Mức độ tập trung tín dụng theo ngành nghề kinh doanh là mức độ dồn vốntín dụng theo danh mục ngành nghề kinh tế Mức độ này còn tuỳ thuộc vào nhiềunhân tố như chính sách tín dụng, mục tiêu của NH trong từng thời kỳ và trạng tháinền kinh tế và định hướng chung của Nhà nước
Mức độ tập trung theo khu vực địa lý là việc dồn vốn tín dụng cho mộthoặc một số khu vực địa lý nào đó trong nước hay nước ngoài
1.2.3.3 Các biện pháp quản trị nhằm hạn chế rủi ro tín dụng của các NHTM
Xây dựng chiến lược quản trị rủi ro.
Đây là điều kiện tiên quyết trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng Trongđiều kiện nền kinh tế thị trường biến động phức tạp, yêu cầu đặt ra với mỗi ngânhàng là cần phải có chiến lược rõ ràng trong việc quản trị rủi ro tín dụng, bởi vì đó
Trang 23là “kim chỉ nam” cho hoạt động tín dụng Một chiến lược rõ ràng, chính xác trong
dự báo đảm bảo cho các ngân hàng có thể linh hoạt trong phòng ngừa và xử lýnhững rủi ro tín dụng có thể xảy ra Hơn nữa, nó còn góp phần định hướng cho cáchoạt động tín dụng trong tương lai đảm bảo mục tiêu an toàn và lợi nhuận cao
Xây dựng chính sách tín dụng
Một chính sách tín dụng hợp lý phải được xây dựng dựa trên các căn cứ:
- Thị trường mục tiêu của ngân hàng, nguồn lực vật chất, trình độ của đội ngũnhân viên là nhân tố tác động đến khả năng hoạt động của ngân hàng trên nhữngkhu vực thị trường nhất định
- Nguồn vốn của ngân hàng bao gồm cả vốn huy động và vốn chủ sở hữu Tùythuộc vào quy mô nguồn vốn mà ngân hàng có thể lựa chọn kỳ hạn đầu tư, loại hìnhcho vay phù hợp
- Các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước ảnh hưởng đến nhu cầu tín dụngcủa thị trường Vì thế, ngân hàng cần phải có sự phù hợp thống nhất đối với cácđiều chỉnh vĩ mô của Chính phủ
Thực hiện đúng, tuân thủ chặt chẽ quy trình tín dụng.
- Thực hiện tốt công tác phân tích tín dụng và xác định mức độ rủi ro tín dụng.Việc phân tích, thẩm định tín dụng được thực hiện trước, trong và sau khi cho vay,đây là yêu cầu bắt buộc với mỗi khoản vay nhằm đảm bảo tính chính xác, đảm bảokhoản vay đến đúng đối tượng sử dụng vốn có hiệu quả Quá trình này chỉ chấm dứtkhi khoản vay được hoàn trả đúng thời hạn và đầy đủ nợ gốc và nợ lãi
- Thực hiện đầy đủ khâu đảm bảo tín dụng Các yêu cầu về tài sản đảm bảo sẽgiúp ngân hàng hạn chế rủi ro trong trường hợp khách hàng không thực hiện đầy đủcác cam kết trong hợp đồng vay vốn Đối với cho vay có bảo đảm bằng tài sản,ngân hàng nên đánh giá chính xác tính sở hữu của tài sản có nằm trong tình trạngtranh chấp hay không, đánh giá thị trường của tài sản để xác định mức độ hao mòncủa tài sản Đối với cho vay có bảo lãnh, ngân hàng cần đánh giá được năng lựcquản lý, năng lực tài chính, ý thức sẵn sàng thanh toán của khách hàng
- Thực hiện tốt quy trình giám sát tín dụng Cán bộ tín dụng phải theo sát quá
Trang 24trình sử dụng vốn của khách hàng có đúng mục đích hay không và để kiểm tra việcbảo quản vật tư hàng hóa hình thành từ vốn vay, tình hình tài sản bảo đảm, tiến độthực hiện dự án,…có đúng cam kết trong hợp đồng hay không Với việc giám sátcác khoản tín dụng sẽ giúp ngân hàng phát hiện và xử lý kịp thời những khoản nợ
có vấn đề, từ đó hạn chế được những rủi ro có thể xảy ra
Phân tán rủi ro tín dụng.
Đây là vấn đề mà mỗi ngân hàng bắt buộc phải duy trì trong suốt quá trìnhhoạt động Ngân hàng phải thực hiện theo chỉ thị về giới hạn trong cho vay (<15%vốn tự có ), dựa trên những đánh giá về TSĐB ( <70% giá trị TSĐB), thực hiệnđồng bộ với chỉ tiêu an toàn vốn tối thiểu trong hoạt động kinh doanh, yêu cầukhách hàng phải mua bảo hiểm cho các tài sản hình thành từ vốn vay và TSĐB.Không nên tập trung cho vay quá nhiều vào một đối tượng, một địa bàn, một ngành
mà cần phải đa dạng hóa danh mục cho vay nhằm phân tán rủi ro, tăng cường khảnăng xử lý linh hoạt các tình huống có thể xảy ra Đồng thời cũng cần phải sử dụngnghiệp vụ cho vay hợp vốn nhằm mục đích san sẻ rủi ro cho các đơn vị khác
Sử dụng các công cụ ngoại bảng.
Đây là biện pháp hạn chế rủi ro rất hữu hiệu của ngân hàng, nó không những
có thể hạn chế rủi ro mà còn mang lại lợi nhuận cho ngân hàng Các công cụ thịtrường phái sinh này đòi hỏi phải có hệ thống, bao gồm các hợp đồng quyền chọn,
kỳ hạn, tương lai, hoán đổi
Trên cơ sở các hoạt động tín dụng và hoạt động kinh doanh, mỗi ngân hàngcần đưa ra các chính sách sử dụng các công cụ phái sinh dựa trên những phân tích,đánh giá về tình hình biến động của thị trường Nếu phân tích sai về thị trường sẽdẫn đến rủi ro cao hơn, giảm lợi nhuận ngân hàng đồng thời tồn tại các rủi ro thanhtoán các khoản lỗ mà các công cụ này gây ra
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng
Mục đích của quản trị rủi ro tín dụng là phòng ngừa, hạn chế rủi ro từ đó tối đahóa lợi nhuận của ngân hàng và duy trì rủi ro tín dụng trong phạm vi có thể chấpnhận được Tuy nhiên, trong quá trình quản trị rủi ro, có nhiều nhân tố tác động đến
Trang 25quá trình này khiến cho việc quản trị rủi ro tín dụng gặp nhiều khó khăn, và có thểlàm giảm hiệu quả của công tác quản trị Sau đây là một số nhân tố ảnh hưởng đếnquá trình quản trị rủi ro tín dụng.
Công nghệ thông tin: Do công nghệ và trang thiết bị ngân hàng còn yếu
kém cho nên việc thu thập và xử lý thông tin về doanh nghiệp còn nhiều hạn chếdẫn đến những đánh giá không chính xác Những thông tin từ hồ sơ xin vay củadoanh nghiệp, những thông tin do ngân hàng lưu trữ và những thông tin do ngânhàng tìm hiểu bên ngoài có thể chỉ phản ánh một phần về doanh nghiệp, cần thiếtphải phân tích và tìm hiểu kỹ càng hơn mới có thể đánh giá được toàn diện vềdoanh nghiệp Chính vì vậy, công nghệ lạc hậu, thiếu thông tin cũng trở thành mộtnhân tố xuất phát từ phía ngân hàng, ảnh hưởng tới quá trình quản lý RRTD củangân hàng
Cơ chế giám sát nội bộ: Cơ chế giám sát hoạt động tín dụng cũng là một
nhân tố tác động đến quản lý RRTD của ngân hàng Ngân hàng thực hiện kiểm tra,giám sát tốt sẽ hạn chế và khắc phục kịp thời những sai sót trong quá trình thực hiệncông tác tín dụng qua đó hạn chế được rủi ro Sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộphận trong ngân hàng cũng đem lại hiệu quả tốt hơn, nó vừa có tác dụng kiểm tra,vừa cung cấp bổ sung những thông tin cần thiết không những để hoàn thiện chínhsách tín dụng chung của cả ngân hàng mà đối với từng khoản vay do được giám sátchặt chẽ sẽ giảm thiểu tối đa rủi ro xảy ra
Chuyên môn hoá cán bộ tín dụng: Các doanh nghiệp vay vốn là những loại
hình doanh nghiệp khác nhau, lĩnh vực ngành nghề kinh doanh, quy mô hoạt độngkhác nhau, đều ảnh hưởng rất lớn tới công tác phân tích đánh giá của ngân hàng.Đối với ngành nghề kinh doanh khác nhau thì đặc trưng của từng ngành là khácnhau nên các chỉ tiêu tài chính dùng đánh giá có những mức chuẩn không giốngnhau Với loại hình doanh nghiệp khác nhau thì mức độ phức tạp của các báo cáotài chính cũng khác nhau, hình thức, chu kỳ, phương thức kinh doanh khác nhau
Do đó cán bộ tín dụng sẽ gặp khó khăn bởi phần lớn hiện nay, các cán bộ tín dụngkhông được chuyên môn hoá, phần lớn các bước cũng như các quy trình tín dụng
Trang 26đều do một cán bộ làm Như vậy, với một loại hình doanh nghiệp khác nhau, ngànhnghề khác nhau, thì cán bộ lại làm việc khác nhau Điều đó có thể gây khó khăn vềmặt quản lý cho cán bộ tín dụng, qua đó làm tăng rủi ro của khoản vay.
Các yếu tố về quy trình tín dụng, mô hình tín dụng
+ Quy trình tín dụng: Quy trình tín dụng có ý nghĩa quan trọng trong việc hạn
chế sai sót khi cho vay và giảm thiểu khả năng xảy ra RRTD Quy trình tín dụng sẽquy định rõ từng khâu công việc và trách nhiệm cụ thể của các cán bộ có liên quan
+ Mô hình đánh giá RRTD: Mỗi ngân hàng phải hình thành và đưa vào một
mô hình đánh giá rủi ro cụ thể để có thể quản lý RRTD một cách thống nhất và hiệuquả Mô hình này phải phù hợp với tính chất, quy mô và độ phức tạp của các hoạtđộng thuộc ngân hàng đó
Quy định về kế toán, kiểm toán: Việc hoàn thiện các quy định về chế độ kế
toán, kiểm toán là một nhân tố khách quan ảnh hưởng tới khả năng quản lý rủi rocủa ngân hàng Với việc thống nhất cũng như minh bạch các tài liệu kế toán sẽ giúpcho ngân hàng có thể tăng cường giám sát các khoản cho vay của mình, nắm rõ hơntình hình của doanh nghiệp cả trước lẫn sau khi cấp tín dụng Qua đó, ngân hàng sẽ
có các biện pháp hiệu quả nhằm phối hợp cùng doanh nghiệp, hạn chế được các rủi
ro có thể xảy ra
Cơ chế giám sát của NHNN: Việc giám sát của NHNN là rất quan trọng,
bởi chỉ khi đặt dưới sự giám sát chặt chẽ của NHNN, NHTM mới làm tốt, hiệu quảcông tác quản lý RRTD Lúc này, các chính sách, các quy định cũng như quy trìnhquản lý RRTD mới được thực hiện đầy đủ Đặc biệt, hiện nay trên thế giới, các tiêuchuẩn về Basel II đã và đang được coi là một chuẩn mực cho các ngân hàng thựchiện
Sự phát triển của thị trường tài chính: Với một thị trường tài chính phát
triển, bên cạnh kênh tín dụng ngân hàng sẽ có các hình thức huy động vốn khác nhưhuy động từ cổ phiếu hoặc trái phiếu Việc phát triển thị trường tài chính khôngnhững hạn chế RRTD từ phía doanh nghiệp mà còn nâng cao khả năng quản lýRRTD của ngân hàng
Trang 27 Từ phía khách hàng vay vốn: khách hàng gian lận, cố tình làm sai, làm giả
hồ sơ, tài liệu Vì ngân hàng thu thập thông tin chủ yếu từ khách hàng vay vốn vàtrung tâm thông tin tín dụng CIC nhưng thông tin từ CIC không thường xuyên, do
đó nguồn thông tin chủ yếu vẫn là từ khách hàng vay vốn Vì vậy nếu khách hàng
cố tình gian lận thì ngân hàng không thể kiểm soát được mức độ rủi ro của khoảnvay
1.3 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
1.3.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của một số nước trên thế giới
Cuộc khủng hoảng tài chính-ngân hàng 1997-1998 xuất phát từ Châu Á đã làmcho nhiều ngân hàng trong khu vực và thế giới bị phá sản, kể cả các ngân hàng có
bề dày hoạt động lâu đời Ngày nay, với hậu quả của cuộc khủng hoảng tài chínhtoàn cầu cùng sự kiện nhiều ngân hàng trên thế giới công bố nợ xấu và thua lỗ chothấy tình hình thị trường tài chính luôn gặp phải rất nhiều biến cố và rủi ro Trướctình hình đó, có những ngân hàng đã thực hiện nhiều biện pháp để sẵn sàng đối phóvới khủng hoảng tín dụng thế giới Sau đây là một số kịnh nghiệm quản lý rủi ro tíndụng tại một số ngân hàng của một số nước trên thế giới
1.3.1.1 Kinh nghiệm của ngân hàng DBS Bank – Singapore
DBS Bank là một ngân hàng đa năng, có quy mô lớn nhất ở Singapore DBSBank được đánh giá là một trong những ngân hàng dẫn đầu trong dịch vụ ngân hàngbán lẻ Năm 2012, ngân hàng được nhận giải thưởng là ngân hàng quản trị rủi roxuất sắc nhất Châu Á
Quản lý rủi ro là một trong những chiến lược dài hạn của DBS Bank đượcthực hiện và quán triệt ở nhiều cấp Ngân hàng đã có nhiều chính sách nhằm giảmthiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng như thuê công ty tư vấn hỗ trợ quản trị rủi ro,xây dựng hội đồng xử lý rủi ro, chú trọng đầu tư con người và công nghệ cho hệthống quản trị rủi ro
Chính sách tín dụng của DBS Bank được xây dựng trên nguyên tắc chung của
Trang 28Basel, nhất quán và chi phối toàn bộ hoạt động tín dụng.
Ngân hàng đã thành lập hội đồng xử lý rủi ro, chịu trách nhiệm đưa ra cácquyết định như xác định danh mục đầu tư, quyết định hạn mức cho vay, kiểm tratình trạng tín dụng đối với những khoản vay lớn mang tính rủi ro Ngoài ra còn cónhiệm vụ cập nhật, thay đổi chính sách tín dụng, chính sách hạn mức phù hợp với
sự biến động của kinh tế chính trị vùng, ngành
Mỗi đối tượng cho vay được tính điểm bởi hệ thống xếp hạng rủi ro Việc xếphạng dựa vào một số tiêu chí như tình hình tài chính, điều kiện kinh doanh, thị phầnvốn và trình độ quản lý
1.3.1.2 Kinh nghiệm của Thái Lan
Thái Lan là một nước trong khu vực Đông Nam Á có điều kiện kinh tế gầngiống Việt Nam Mặc dù có bề dày hoạt động hàng trăm năm nhưng vào năm 1997-
1998, hệ thống ngân hàng Thái Lan vẫn bị chao đảo bởi cơn khủng hoảng tài chínhtiền tệ Trước tình hình đó, các ngân hàng Thái Lan đã có một loạt thay đổi căn bảntrong hệ thống, đó là:
Mô hình tổ chức hoạt động tín dụng tách bạch, phân công rõ chức năng củatừng bộ phận và tuân thủ các khâu trong quy trình giải quyết các khoản vay Có thểthấy rõ điều này ở Bangkok Bank và Sian Commercial Bank
Tuân thủ nghiêm ngặt các vấn đề có tính nguyên tắc trong tín dụng và quantâm nhiều đến thông tin của khách hàng như hiệu quả kinh doanh, mục đích vay,dòng tiền và khả năng trả nợ, thực trạng tài chính…
Tiến hành chấm điểm khách hàng trước khi quyết định cho vay
Tuân thủ thẩm quyền phán quyết tín dụng theo mức tăng dần phán quyếtcủa một người, của một nhóm người hoặc hội đồng quản trị
Giám sát chặt chẽ các khoản vay sau khi cho vay bằng cách tiếp tục thuthập thông tin về khách hàng, định kỳ giám sát tình hình hoạt động kinh doanh củakhách hàng
1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng Việt Nam
Mô hình tổ chức hoạt động tín dụng cần phải tách bạch, phân công rõ
Trang 29ràng chức năng nhiệm vụ của các bộ phận và tuân thủ các khâu trong quy trình giảiquyết các khoản vay để có thể giải quyết nhanh việc cấp tín dụng mà vẫn đảm bảochất lượng các khoản vay và tăng trách nhiệm của mỗi cán bộ tín dụng.
Cần xem xét tính xác thực của thông tin tín dụng, hoàn thiện hệ thống tìmkiếm và cập nhật thông tin liên quan đến khách hàng, xem xét, thẩm định kỹ theocác bước đã quy định trước khi quyết định tín dụng Trong đó, nội dung quan trọng
là đánh giá và dự phòng các khả năng xảy ra rủi ro
Xây dựng chính sách và quy trình để nhận dạng, đo lường, kiểm soát vàhạn chế rủi ro tín dụng Những chính sách và quy định này cần phải chỉ ro rủi ro tíndụng trong từng khoản tín dụng và từng cấp độ quản lý danh mục
Xây dựng mô hình xếp hạng khách hàng chi tiết, cụ thể giúp các ngân hàngđưa ra quyết định kịp thời và hiệu quả
Giám sát khỏan vay bằng cách thu thập thông tin từ khách hàng, rà soátđánh giá tình hình nợ một cách thường xuyên, định kỳ phân loại, nắm rõ thực trạng
dư nợ, danh mục tín dụng của ngân hàng và có biện pháp xử lý kịp thời các tìnhhuống rủi ro có thể xảy ra
Phải có hệ thống cảnh báo sớm với các khoản tín dụng có nguy cơ giảmgiá, các khoản tín dụng có vấn đề, quản lý các khoản vay có vấn đề và các tìnhhuống rủi ro xảy ra
Gia tăng tài sản đảm bảo tiền vay bằng nhiều hình thức để kiếm soát dòngvốn tín dụng quay về và đảm bảo có nguồn thứ cấp thu hồi nợ khi khách hàngkhông thanh toán được nợ
Thực hiện trích lập dự phòng rủi ro để xử lý các khoản nợ không có khảnăng thu hồi, nhằm lành mạnh hóa tài chính ngân hàng
Thành lập các công ty mua bán, xử lý nợ xấu nhằm giúp ngân hàng thanhlọc khoản nợ xấu, mở rộng tín dụng trên cơ sở an toàn và thắt chặt các điều kiện vayvốn
Trang 30KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong kinh doanh ngân hàng việc đương đầu với rủi ro tín dụng là điều khôngthể tránh khỏi Thừa nhận một tỷ lệ rủi ro tự nhiên trong hoạt động kinh doanh ngânhàng là yêu cầu khách quan hợp lý Vấn đề là làm thế nào để ngân hàng có thể hạnchế rủi ro này ở một mức thấp nhất Chương 1 của chuyên đề đã khái quát các vấn
đề cơ bản về rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng, cũng như đề cập đến các dấuhiệu nhận biết, phương pháp đo lường rủi ro và các biện phá đảm bảo giảm thiểu rủi
ro tín dụng, một vài kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng ở một số ngân hàng vàquốc gia trên thế giới, làm cơ sở cho các chương tiếp theo của chuyên đề
Trang 31CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NHNo&PTNT CHI NHÁNH HOÀNG MAI
2.1 Giới thiệu khái quát về NHNo&PTNT chi nhánh Hoàng Mai
2.1.1 Lịch sử hình thành & phát triển của NHNo&PTNT chi nhánh Hoàng Mai
NHNo&PTNT Hoàng Mai được thành lập và chính thức đi vào hoạt độngtheo quyết định số 305/QĐ/HĐQT - TCCB từ ngày 16/08/2004, hoạt động theo quychế tổ chức và hoạt động ban hành theo Quyết Định số 454/HĐQT-TCCB ngày24/12/2004 của Chủ tịch HĐQT NHNo&PTNT Việt Nam Chi nhánh Hoàng Mai làchi nhánh cấp 2 trực thuộc NHNo&PTNT Việt Nam Hiện tại chi nhánh quản lý 10máy rút thẻ tự động ATM, 12 máy POS
Tính đến nay chi nhánh đã hoạt động được 8 năm nhưng đã có những đónggóp không nhỏ vào sự nghiệp phát triển của toàn ngân hàng Ngay từ khi thành lập,Chi nhánh NHNo&PTNT Hoàng Mai đã được phép thực hiện mọi hoạt động ngânhàng tín dụng, thanh toán trong và ngoài nước, tham gia các hoạt động mua bánngoại tệ
Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhànước làm chủ sở hữu Vốn điều lệ khi thành lập chi nhánh là : 115,432 tỷ đồng Chinhánh có trụ sở chính tại 813 Giải Phóng, Giáp Bát, Hoàng Mai, Hà Nội
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh
- Huy động vốn bằng VNĐ và ngoại tệ từ dân cư và các tổ chức kinh tế - xãhội
- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng VNĐ và đồng ngoại tệ
- Đầu tư dưới hình thức góp vốn liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế,TCTD trong và ngoài nước
- Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền nhanh, thanh toán trong nước qua mạng vi
Trang 32tính và thanh toán Quốc tế qua mạng thanh toán toàn cầu SWIFT.
- Đại lý thanh toán các thẻ tín dụng Quốc tế: VISA, Master Card, JCP Card,cung cấp Séc du lịch, ATM
- Thực hiện các dịch vụ ngân quỹ: thu đổi ngoại tệ, thu đổi ngân phiếu thanhtoán, chi trả kiều hối, cung ứng tiền mặt đến tận nhà
- Kinh doanh ngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh
NHNo&PTNT chi nhánh Hoàng Mai là một chi nhánh cấp 2 trực thuộcNHNo&PTNT, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý điều hành của chi nhánh bao gồm
107 người và được sắp xếp như sau: gồm 1 giám đốc (Bà Hà Thị Phương Hoa), 3phó giám đốc (Ông Đỗ Đình Hồng, Nguyễn Xuân Thanh, bà Nguyễn Thị Hiền) vàcác phòng chuyên môn nghiệp vụ; được thể hiện qua sơ đồ 1.1
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Agribank chi nhánh Hoàng Mai
(Nguồn: Phòng hành chính- nhân sự chi nhánh NHNo&PTNT Hoàng Mai)
Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận chức năng.
* Phòng kế hoạch kinh doanh:
Là đầu mối tham mưu cho Giám đốc xây dựng các kế hoạch kinh doanh ngắnhạn, trung và dài hạn theo định hướng kinh doanh của NHNo Đây cũng là phòngtrực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn đảm bảo các cơ cấu về kì hạn,loại tiền tệ, loại tiền gửi…và quản lý các hệ số an toàn theo quy định Bên cạnh việc
Trang 33thẩm định và đề xuất cho vay các dự án theo phân cấp uỷ quyền, phòng kế hoạchkinh doanh còn chịu trách nhiệm marketing tín dụng bao gồm thiết lập, phát triển
mở rộng hệ thống khách hàng, giới thiệu các sản phẩm tín dụng, dịch vụ cho kháchhàng, chăm sóc, tiếp nhận yêu cầu và ý kiến phản hồi của khách hàng,…
* Phòng kế toán và Ngân quỹ:
Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước theo quy định, hạch toán
kế toán, hạch toán thống kê, xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch tài chính, tổng hợp vàlưu trữ hồ sơ theo quy định
* Phòng hành chính và nhân sự:
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp làm thư kí tổng hợp cho Giám đốc, là đầu mốiquan hệ tư pháp với địa phương, có nhiệm vụ xây dựng chương trình công tác hàngtháng, quý của chi nhánh, tổ chức thực hiện công tác xây dựng cơ bản của chinhánh, chăm lo đời sống vật chất, văn hoá tinh thần cho cán bộ nhân viên,…
* Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ:
Là phòng có nhiệm vụ xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình công tácnăm, quý phù hợp với chương trình công tác kiểm tra, kiểm soát của NHNo và đặcđiểm của chi nhánh
* Phòng kinh doanh ngoại hối:
Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ (mua bán, chuyển đổi)thanh toán quốc tế theo quy định, thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh ngoại
tệ có liên quan đến thanh toán quốc tế,…
Trang 34* Phòng điện toán: Là phòng tổng hợp thống kê và lưu trữ số liệu, thông tin
liên quan đến hoạt động của chi nhánh, làm dịch vụ tin học, quản lý bảo dưỡng vàsửa chữa máy móc thiết bị tin học
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh
2.1.4.1 Công tác huy động vốn
Trong những năm qua, ngân hàng luôn chú trọng tới công tác huy động vốnbằng cách áp dụng nhiều hình thức huy động vốn khác nhau, tìm kiếm các nguồnvới lãi suất phù hợp cho từng thời kỳ vừa để đáp ứng nhu cầu thanh khoản và thựchiện các mục tiêu theo kế hoạch Để thấy rõ tình hình tăng trưởng của nguồn vốnhuy động tại Chi nhánh NHNo&PTNT Hoàng Mai, ta có theo dõi bảng 2.1 và biểu
Giá trị Tăng
giảm sovới 2010
Giá trị Tăng
giảm sovới 2011Vốn huy động 2006
Trang 35Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh 2010-2012
Đơn vị:tỷ đồng
0 500 1000
1500
2000
Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn tại Agribank Hoàng Mai năm 2010-2102
Tiền gửi của khách hàng Tiền gửi, tiền đi vay khác tiền gửi Kho bạc Nhà nước Các GTCG đã phát hành
Nhìn vào bảng, biểu đồ ta thấy ở chi nhánh mức tăng trưởng nguồn vốn cónhiều biến động qua các năm, tiền gửi của khách hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong
cơ cấu nguồn vốn, các nguồn tiền gửi, đi vay và phát hành giấy tờ có giá có xuhướng giảm dần qua các năm Tiền gửi khách hàng chiếm tỷ trọng cao trong tổngnguồn vốn cho thấy hoạt động huy động từ khách hàng luôn giữ vai trò cốt lõitrong việc tạo nguồn vốn cho Agribank Hoàng Mai
Tốc độ tăng trưởng tiền gửi khách hàng của Agribank Hoàng Mai năm 2011giảm 3.95% so với 2010, giảm 68.5 tỷ đồng Nguyên nhân của sự biến động là dotrong năm các doanh nghiệp có nhu cầu vốn nên rút tiền gửi ngân hàng để phục
vụ sản xuất đồng thời Chính phủ có chủ trương giảm lãi suất huy động nhằm giảmlãi suất cho vay, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận được nguồnvốn rẻ khiến nguồn tiền trong dân cư đi ra các kênh đầu tư khác Đến năm 2012,huy động tiền gửi tăng 1.96% so với 2011, tăng 32800 triệu đồng, nguyên nhân là
do tiền gửi tiết kiệm được xem là kênh đầu tư hiệu quả nhất trong bối cảnh thịtrường chứng khoán sụt giảm, bất động sản đóng băng, ngoại tệ ít biến động còn thị
Trang 36trường vàng bị siết chặt do Ngân hàng Nhà nước mạnh tay quản lý.
2.1.4.2 Tình hình hoạt động tín dụng
a Dư nợ tín dụng
Chi nhánh thực hiện tất cả các hoạt động tín dụng bao gồm cho vay, bảo lãnh,cho thuê tài chính,…nhưng trong đó hoạt động cho vay của Agribank Hoàng Maichiếm tỷ trọng lớn trong danh mục tổng tài sản: năm 2010, hoạt động cho vaychiếm 97.5% trong danh mục tổng tài sản; năm 2011 hoạt động cho vay chiếm97.3% trong danh mục tổng tài sản; năm 2012 hoạt động cho vay chiếm 93.4%trong danh mục tổng tài sản Điều này cho thấy hoạt động cho vay vẫn là hoạtđộng chính của Agribank Hoàng Mai
Bảng 2.2: Tình hình dư nợ tín dụng qua các năm của chi nhánh
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm
2010
Năm2011
Năm2012
So sánh 2011/2010 So sánh 2012/2011Tuyệt
đối
Tươngđối
Tuyệtđối Tương đốiTổng dư nợ 1735.1 1634.3 1499.6 - 100.8 -5.8% - 134.7 -8.24%
( Nguồn: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2010-2012)
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Biểu đồ 2.2 Tình hình tăng trưởng dư nợ tín dụng
Nhìn vào bảng số liệu cho thấy dư nợ tín dụng của Agribank Hoàng Mai giảm
rõ rệt qua các năm, tr ong 2011 sụt giảm 5.8% so với năm 2010 tương ứng với
Trang 37giảm 100.8 tỷ đồng, năm 2012 giảm 8.24% so với 2011, giảm 134.7 triệu đồng.Nguyên nhân sụt giảm là do bối cảnh khủng hoảng tài chính toàn cầu và sự cạnhtranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt, cùng với việc Chính phủ giảmmạnh lãi suất nhằm kiềm chế lạm phát Đồng thời, các ngân hàng thực hiện chínhsách kiểm soát chặt chẽ hoạt động cho vay nhằm quản lý rủi ro tín dụng, kiểm soát
nợ xấu đã khiến cho tăng trưởng tín dụng chậm lại, hoạt động tín dụng vẫn gặpkhó khăn, nợ xấu có xu hướng tăng cao, nhiều doanh nghiệp không đáp ứng đủ điềukiện vay vốn của ngân hàng
b Cơ cấu dư nợ tín dụng
Cơ cấu dư nợ theo thời hạn
Bảng 2.3: Dư nợ tín dụng theo thời hạn năm 2010-2012
%
( Nguồn: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2010-2012)
Dư nợ của Agribank Hoàng Mai tập trung vào cho vay ngắn hạn, tỷ lệ dư nợngắn hạn trong tổng dư nợ tăng qua các năm, chiếm từ 69.4% năm 2010 đến 76.5%năm 2012 do trong cơ cấu tiền gửi, tiền gửi kỳ hạn ngắn chiếm tỷ trọng lớn Điềunày chứng tỏ ngân hàng khá thận trọng trong quá trình sử dụng vốn, nhằm giảmthiểu những rủi ro tác động như rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản
Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế
Trang 38Biểu đồ 2.3 : Cơ cấu dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế
Hộ sản xuất, cá nhân doanh nghiệp quốc doanh doanh nghiệp ngoài quốc doanh
(Nguồn: Báo cáo kết quả thể hiện chỉ tiêu tín dụng của chi nhánh từ 2010-2012)
Xét toàn hệ thống, trong những năm gần đây Agribank đã thực hiện tốt mụctiêu chuyển dịch cơ cấu đầu tư, tập trung vốn cho nông thôn, nông nghiệp với dư nợtăng hơn 20% Nhưng với đặc điểm về địa điểm phân bố là ở địa bàn thành phố HàNội thì đối tượng khách hàng vay vốn của Agribank Hoàng Mai chủ yếu tập trungvào nhóm khách hàng doanh nghiệp, các công ty cổ phần, trách nhiệm hữuhạn(chiếm trên 80% danh mục cho vay), đây là nhóm khách hàng thường có độrủi ro tín dụng cao, vòng đời dự án dài và khả năng thu hồi vốn chậm, trong đó
DN ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng lớn Vì thế, trong bối cảnh nền kinh tế khókhăn cùng với việc giải quyết những khoản nợ xấu, Agribank Hoàng Mai tuân thủđúng những quy định của Chính phủ, hạn chế cho vay trong lĩnh vực bất động sản,chứng khoán đồng thời kiểm soát chặt chẽ các dự án đầu tư hiện đại nhằm hoạtđộng theo hướng an toàn nhưng vẫn đảm bảo thu được lợi nhuận tốt
Trang 392.2 Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị RRTD tại NHNo&PTNTchi nhánh Hoàng Mai.
2.2.1 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Hoàng Mai 2.2.1.1 Cơ cấu các nhóm nợ
Bảng 2.4: Cơ cấu nhóm nợ của chi nhánh từ 2010-2012
Tỷ trọng
(Nguồn: Dựa trên số liệu của phòng QLRR của NHNNo&PTNT Việt Nam)
Nhìn vào bảng số liệu có thể thấy, nợ nhóm 1 luôn chiếm tỷ trọng lớn nhấttrong tổng dư nợ, chiếm từ 80.89% trở lên, tuy nhiên, tỷ lệ nợ nhóm 1 có xu hướnggiảm qua các năm từ 2010-2012 Đồng thời, tỷ lệ nợ nhóm 3, 4, 5 lại có sự tăng độtbiến, đây là những khoản nợ tạo nên các khoản nợ xấu cho chi nhánh Nguyên nhân
là do tình hình nền kinh tế trong nước và quốc tế gặp nhiều khó khăn, sản xuất đìnhtrệ, các doanh nghiệp đi vay ngân hàng chưa giải quyết được lượng hàng tồn kho donhu cầu của nền kinh tế giảm, từ đó không có nguồn tiền trả nợ ngân hàng, và trong
số đó đã có những doanh nghiệp phá sản Từ thực trạng trên buộc chi nhánh phải cóquy trình giám sát sát sao nhằm thu hồi được nợ gốc, nợ lãi đến hạn, tránh gây tổnthất cho ngân hàng đồng thời phải thẩm định thật kỹ trước khi quyết định cho vaymột món vay mới
2.2.1.2 Nợ quá hạn & tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn biến động tùy vào điều kiện môi trường kinh doanh của ngânhàng và khách hàng, đây là những tổn thất mà NH phải tìm mọi cách để giảm thiểu
Trang 40Cụ thể ta có thể thấy sự biến động nợ quá hạn trong thời gian qua thông qua bảng sốliệu sau:
Bảng 2.5: Tình hình nợ quá hạn của chi nhánh từ năm 2010-2012
Đơn vị : tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010-2012)
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy: Nợ quá hạn từ năm 2010-2012 của chi nhánh có
xu hướng tăng dần Năm 2010, tỷ lệ nợ quá hạn là 12.69%; sang năm 2011 tỷ lệ nợquá hạn tăng 4.64% lên đến 17.33%; bước sang năm 2012, tỷ lệ nợ quá hạn tăng lênđến 19.11% do các khách hàng đi vay của chi nhánh đang gặp nhiều khó khăn vềtiêu thụ sản phẩm, có một vài doanh nghiệp trong lĩnh vực bất động sản, các cánhân kinh doanh chứng khoán dẫn đến không thực hiện đúng việc trả nợ gốc và lãivay cho ngân hàng theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và có một vàikhách hàng vay được ngân hàng gia hạn nợ do đánh giá khách hàng có khả năng trảđược nợ trong tương lai nên dẫn đến tỷ lệ nợ quá hạn của ngân hàng tăng
2.2.1.3 Nợ xấu & tỷ lệ nợ xấu
Bảng 2.6: Tỷ lệ nợ xấu tại chi nhánh NHNo&PTNT Hoàng Mai
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010-2012)
Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu của chi nhánh năm 2010-2012
Đơn vị: %