LỜI MỞ ĐẦU“Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan.” Ngân hàng thương mại có các c
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH HÀ THÀNH 2
1.1 Lịch sử hình thành và cơ sở pháp lý của ngân hàng BIDV chi nhánh Hà Thành : 2
1.2 Chức năng nhiệm vụ của BIDV chi nhánh Hà Thành : 3
PHẦN 2 : KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG 4
2.1 Nghiệp vụ chính của ngân hàng 4
2.1.1 Huy động vốn 4
2.1.2 Cho vay và đầu tư 4
2.1.3 Bảo lãnh 5
2.1.4 Thanh toán và Tài trợ thương mại 5
2.1.5 Ngân quỹ 5
2.1.6 Thẻ và ngân hàng điện tử 5
2.1.7 Hoạt động khác 6
2.2 Tình hình huy động vốn : 6
2.3 Tình hình tài sản : 9
2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh : 11
PHẦN 3: CÔNG NGHỆ TRONG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG 14
3.1 Quy trình cung cấp dịch vụ : 14
3.1.1 Khái niệm sản phẩm dịch vụ : 14
3.1.2 Quy trình cấp tín dụng : 14
3.1.3 Thanh toán bằng thẻ ngân hàng, 16
3.2 Đặc điểm công nghệ sản xuất : 17
Trang 2PHẦN 4: TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ KẾT CẤU KINH DOANH CỦA
NGÂN HÀNG 18
4.1 Tổ chức hoạt động kinh doanh của ngân hàng : 18
4.2 Kết cấu hoạt động kinh doanh của ngân hàng: 18
PHẦN 5: CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG 20
5.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của ngân hàng : 20
5.2 Chức năng , nhiệm vụ của từng bộ phận trong ngân hàng : 22
PHẦN 6 : KHẢO SÁT ,PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ “ĐẦU VÀO ”, “ ĐẦU RA”CỦA NGÂN HÀNG 43
6.1 Khảo sát và phân tích yếu tố “đầu vào” 43
PHẦN 7: MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG 47
7.1 Môi trường vĩ mô : 47
7.1.1 Môi trường kinh tế : 47
7.1.2 Môi trường công nghệ 47
7.1.3 Môi trường luật pháp : 48
7.1.4 Môi trường văn hoá xã hội: 48
7.1.5 Môi trường tự nhiên : 48
7.1.6 Môi trường quốc tế : 48
7.2 Môi trường vi mô: 48
7.2.1 Các yếu tố nội lực của ngân hàng 48
7.2.2 Đối thủ cạnh tranh 49
7.2.3 Khách hàng của ngân hàng : 49
7.2.4 Các hoạt động hỗ trợ của ngân hàng 49
PHẦN 8: THU HOẠCH QUA GIAI ĐOẠN THỰC TẬP TỔNG QUAN 50
Trang 3DANH MỤC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam BIDV
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 : Tình hình huy động vốn của Chi nhánh giai đoạn 2006-2010 7
Sơ đồ 2: Tổng Giá trị cấp tín dụng 9
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy chi nhánh Hà Thành 21
BẢNG BIỂU Bảng1 : Nguồn vốn huy động chia theo kì hạn 8
Bảng 2: Dư nợ cho vay theo thời hạn vay 2006 – 2010 9
Bảng 3: Cơ cấu đầu tư của chi nhánh 10
Bảng 4: Kết quả thu dịch vụ ròng giai đoạn 2007—2010 12
Bảng 5: Biến động của nguồn vốn huy động giai đoạn 2007-2011 43
Bảng 6: Số lượng lao động và cơ cấu lao động của ngân hàng : 44
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
“Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan.” Ngân hàng thương mại có các chức năng là trung gian tín dụng, chức năng trung gian thanh toán và chức năng “tạo tiền” cho nền kinh tế Với những chức năng trên, có thể khẳng định rằng: Ngân hàng thương mại đóng một vai trò quan trọng thúc đẩy và phát triển nền kinh tế tiến tới ổn định và vững mạnh.
Với mạng lưới ngân hàng thương mại phát triển rộng khắp đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn trong những năm gần đây Để tìm hiểu thêm về ngân hàng thương mại, hoạt động và chức năng của ngân hàng thương mại, em đã chọn thực tập ở “ Ngân Hàng đầu tư và phát triển Việt Nam ” chi nhánh Hà Thành Sau một thời gian thực tập, em có cơ hội chứng kiến một phần hoạt động thực tế của ngân hàng, được sự giúp đỡ tận tình của các cô chú, anh chị trong chi nhánh, em đã hoàn thành bản báo cáo thực tập tổng quan này Trong khuôn khổ bài viết này, em xin trình bày những giới thiệu chung và sơ lược
về quá trình hình thành, phát triển cũng như hoạt động của ngân hàng trong những năm gần đây để có thể thấy rõ được những bước phát triển đáng ghi nhận của ngân hàng.
Trang 6PHẦN 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH HÀ THÀNH
1.1 Lịch sử hình thành và cơ sở pháp lý của ngân hàng BIDV chi nhánh
Hà Thành :
Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Thành được thành lập theoquyết định số 3176/QĐ-HĐQT ngày 01/09/2003 của Hội đồng Quản trị Ngân hàngĐầu tư và Phát triển Việt Nam, là chi nhánh cấp I, thành viên thứ 76 thuộc hệ thốngNgân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh chính thức khai trương hoạtđộng vào ngày 16/09/2003, trụ sở ban đầu đặt tại 34 Hàng Bài, Hoàn Kiếm, Hà Nội.Bây giờ đặt tại 81,phố Trần Hưng Đạo ,Hoàn Kiếm ,Hà Nội với giám đốc chi nhánhông :Ngô Duy Chính
Với vốn ban đầu 500 tỷ đồng tài sản và 54 cán bộ với 6 phòng và 3 tổ,1 phònggiao dịch và 3 quỹ tiết kiệm, để thực hiện đề án cơ cấu lại hoạt động giai đoạn2001-2005 và tầm nhìn 2010 của hệ thống BIDV, ngay từ khi thành lập chi nhánh
Hà Thành đã được định hướng để phát triển theo mô hình ngân hàng bán lẻ hiện đại,kiểu mẫu trong toàn hệ thống
Khởi đầu sự nghiệp,Lợi thế của Chi nhánh Hà Thành chính là nền tảng từthương hiệu mạnh “BIDV” và đội ngũ cán bộ trẻ năng động nhưng thử thách khôngnhỏ khi đóng trên địa bàn thủ đô ,nơi có trên 80 tổ chức tín dụng đã và đang hoạtđộng ổn định, chiếm lĩnh thị phần.Thành công đầu tiên của chi nhánh là triển khai
áp dụng thành công dự án hiện đại hoá ngân hàng và công nghệ thanh toán do Ngânhàng Thế giới tài trợ đã giúp Chi nhánh thành công trong việc đưa các dịch vụ ngânhàng đến với khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả
Năm 2005, cùng với việc Trung tâm Giao dịch chứng khoán Hà Nội được thànhlập, Chi nhánh Hà Thành được BIDV giao nhiệm vụ làm Ngân hàng chỉ định thanhtoán chứng khoán tại miền Bắc Nhận thức được đây là một sản phẩm ngân hàng vô
Trang 7cùng mới mẻ và tiềm năng, Chi nhánh đã thành lập PGD 19/8 có trụ sở ngay tạiTTGDCK Hà Nội, khai trương hoạt động cùng ngày với TTGDCK Hà Nội Năm 2007,chi nhánh chính thức cung ứng dịch vụ quản lý danh mục đầu tư tới các công ty quản
lý quỹ.Năm 2008 tức là sau 5 năm đi vào hoạt động chi nhánh Hà Thành đã khẳng địnhthương hiệu khi được ngân hàng nhà nước nâng hạng doanh nghiệp hạng I
Đến nay chi nhánh đã có 13 phòng nghiệp vụ, 8 phòng giao dịch và 4 điểmgiao dịch với hơn 200 cán bộ và được đánh giá là một trong những cánh chim đầuđàn của BIDV.Như vậy chi nhánh Hà Thành đã và sẽ phục vụ cung ứng các dịch vụtài chính góp phần vào sự lớn mạnh của hệ thống ngân hàng BIDV nói riêng và củanước ta nói chung
1.2 Chức năng nhiệm vụ của BIDV chi nhánh Hà Thành :
Chi nhánh BIDV Hà Thành là đơn vị thứ 76 của NHĐT &PTVN sau khiđược tách ra từ sở giao dịch I Để thực hiện đề án cơ cấu lại hoạt động giai đoạn2001-2005 và tầm nhìn 2010 của hệ thống BIDV, ngay từ khi thành lập chi nhánh
Hà Thành đã được định hướng để phát triển theo mô hình ngân hàng bán lẻ hiện đại,kiểu mẫu trong toàn hệ thống Chi nhánh Hà Thành là một trong bảy đơn vị đầu tiêncủa toàn hệ thống BIDV triển khai áp dụng thành công dự án hiện đại hóa ngânhàng và công nghệ thanh toán do Ngân hàng thế giới tài trợ Chi nhánh đã làm chủcông nghệ ngân hàng hiện đại, không ngừng ứng dụng thành công các sản phẩmdịch vụ mới của một Ngân hàng thương mại hiện đại như dịch vụ trả lương tự động,Home Banking, ATM, POS, Mobile banking, Internet Banking…doanh thu dịch vụchiếm khoảng 30% trong tổng lợi nhuận của chi nhánh
Bên cạnh các hoạt động của một ngân hàng thương mại thông thường, được sự
uỷ quyền của Tổng giám đốc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Chi nhánh
Hà Thành vinh dự thay mặt hệ thống thực hiện chức năng Ngân hàng chỉ định thanhtoán chứng khoán tại Trung tâm giao dịch Chứng khoán Hà nội
Trong mỗi phòng ban của Ngân hàng có chức năng nhiệm vụ khác nhaunhưng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau ,hỗ trợ nhau trong hoạt động kinh doanhnhằm đạt tới mục tiêu chung là lợi nhuận ngày càng cao Chi nhánh Hà Thành đã
và sẽ phục vụ cung ứng các dịch vụ tài chính góp phần vào sự lớn mạnh của hệ
Trang 8thống ngõn hàng BIDV núi riờng và của nước ta núi chung với thương hiệu :“ Chi nhỏnh Ngõn hàng Đầu tư và Phỏt triển Hà Thành sẽ là người bạn tin cậy của khỏch hàng vươn tới sự thành cụng trong quỏ trỡnh hội nhập”.
PHẦN 2 : KHÁI QUÁT TèNH HèNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG2.1 Nghiệp vụ chớnh của ngõn hàng
2.1.1 Huy động vốn
Tiền gửi giao dịch:
Là loại tiền gửi do khách hàng gửi vào nhằm mục đích giao dịch thanh toán, chi trả các hoạt động mua bán hàng hoá, dịch vụ và các khoản chi phí phát sinh trong kinh doanh một cách an toàn, thuận tiện Đặc tính cơ bản của tiền gửi giao dịch là có thể phát séc, lãi suất thấp và có tính không ổn định,
Tiền gửi phi giao dịch:
Bao gồm tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi có kỳ hạn, chúng có tính ổn định cao, ngời gửi đợc hởng lãi suất cao nhng không đợc phát hành séc
2.1.2 Cho vay và đầu tư
Cho vay bằng VNĐ và ngoại tệ
Cho vay kinh doanh : Cỏc doanh nghiệp thường luụn cú nhu cầu về vốn để bổ sung cho nguồn vốn kinh doanh , vỡ thế cỏc NHTM cho cỏc doanh nghiệp vay vốn ngắn hạn và trung hạn tựy theo mục đớch sử dụng của doanh nghiệp
Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất
Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự ỏn lớn, thời gian hoàn vốn dài
Cho vay tài trợ, uỷ thỏc
Thấu chi
Là hỡnh thức cấp tớn dụng ứng trước đặc biệt trờn cơ sở hợp đồng tớn dụng hay cũn gọi là tớn dụng hạn mức, được thực hiện bằng cỏch cho phộp khỏch hàng được
sử dụng kết số thiếu(dư nợ) trong một giới hạn nhất định
Cho vay tiờu dựng,
Nhằm vào mục đớch như : Mua nhà , xõy sửa nhà , mua xe hơi ,cỏc dụng
Trang 9cụ ,đồ vật lâu bền trong gia đình , chi phí du học, thường cho vay tiêu dùng được ápdụng cho các các nhân có thu nhập tương đối cao và ổn định
Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài chính trong nước và quốc tế
Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế
Ngoài các hoạt động trên ngân hàng còn có các khoản đầu tư và chứng khoán
có khả năng thanh khoản cao trên thị trường
2.1.3 Bảo lãnh
Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán
2.1.4 Thanh toán và Tài trợ thương mại
Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu
Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A),
Chuyển tiền trong nước và quốc tế
Chuyển tiền nhanh Western Union
Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc,
Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM
Chi trả Kiều hối…
2.1.5 Ngân quỹ
Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)
Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc,
thương phiếu…)
Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ…
Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng phát minh sáng chế
2.1.6 Thẻ và ngân hàng điện tử
Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA, MASTER CARD…)
Trang 10Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card).
Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking
2.1.7 Hoạt động khác
Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ
Tư vấn đầu tư và tài chính
Cho thuê tài chính
Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn, lưu
+ Phát triển nguồn nhân lực
Trang 11Sơ đồ 1 : Tình hình huy động vốn của Chi nhánh giai đoạn 2006-2010
(Đơn vị :triệu đồng)
Nguồn: Phòng kế toán BIDV Hà Thành
Mặc dù nguồn vốn huy động gia tăng giá trị tuyệt đối tuy vậy tốc độ tăngkhông ổn định: có xu hướng tăng trưởng rất tốt trong năm 2006 và 2007 nhưng lạikhá thấp trong năm 2008 và năm 2009 Đặc điểm này một phần xuất phát từ tìnhhình kinh tế cuối 2007 có dấu hiệu suy thoái, thị trường chứng khoán sụt dốc khiếncho một lượng tiền gửi từ các công ty quản lý quỹ,công ty chứng khoán, trung tâmgiao dịch chứng khoán Hà Nội, trung tâm lưu kí đã giảm mạnh Cũng do ảnh hưởng
từ thị trường chứng khoán mà chi nhánh nhiều đợt phát hành IPO không thành côngkhiến lượng vốn huy động được trên kênh này giảm Phải đến 2010 cùng với nhiềuchính sách mở rộng tiển tệ nền kinh tế có dấu hiệu phục hồi, thị trường khởi sắc nênnăm 2010 tốc độ tăng trưởng nguồn vốn tốt hơn năm 2008 va 2009 đạt hơn 8000 tỷ
Trang 12Cơ cấu nguồn vốn huy động như sau :
Bảng1 : Nguồn vốn huy động chia theo kì hạn
Đơn vị: tỷ đồng, %
Chỉ tiêu
Năm
Giá trị Giá trị So với
%
Nguồn: Báo cáo tổng kết phòng Kế hoạch nguồn vốn Nguồn vốn không kì hạn biến động không ổn định cả về tỉ trọng và tốc độ tăng trưởng
xuất phát từ tính chất của loại tiền gửi này mang lại lợi nhuận không đáng kể cho người gửi
mà chỉ mang tính chất tiền gửi thanh toán.Năm 2008 loại tiền gửi này tăng đột biến so với 2năm trước đó kéo do nhu cầu thanh toán năm 2008 tăng bên cạnh đó nguồn tiến gủi có kì hạnlại giảm do đặc điểm nguồn vốn khan hiếm chung trong nền kinh tế cũng như sự phá sản củahàng loạt ngân hàng trên thế giới làm ảnh hưởng đến hệ thống ngân hàng nói chung cho đếnnăm 2010 tuy có giảm nhưng vẵn ở mức cao so với các năm trước Nguồn vốn ngắn hạn luônchiếm tỉ trọng cao đặc biệt trong năm 2010 (chiếm 66.3% ) do tâm lý nói chung của ngườigửi tiền cũng như chính sách chung của hệ thống ngân hàng Việt Nam giai đoạn hiện nay làthu hút nguồn vốn ngăn hạn và do đó lãi suất ngắn hạn và dài hạn không có sự chênh lệchđáng kể
2.3 Tình hình tài sản :
Trang 13a Hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng của chi nhánh không chỉ bao gồm hoạt động cho vay mà gồm cả hoạtđộng bảo lãnh, cam kết cho vay và chấp nhận thanh toán Tổng giá trị cấp tín dụng của chinhánh tăng trưởng không ổn định thể hiện như sau:
Sơ đồ 2: Tổng Giá trị cấp tín dụng
(Đơn vị:Triệu đồng)
(Nguồn : Phân loại nợ của Chi Nhánh Hà Thành)
Tổng giá trị cấp tín dụng đặc biệt tăng cao vào năm 2009 với tốc độ tăng trưởng khá lớn ởmức 66.84% và có xu hướng tiếp tục tăng trong năm 2010 khi tổng giá trị cấp tín dụng tạithời điểm cuối tháng 6 đã gần xấp xỉ cuối năm 2009 Nguyên nhân của sự gia tăng này đến từ
sự gia tăng cấp tín dụng theo hình thức bảo lãnh, cam kết cho vay và chấp nhận thanh toán
Cơ cấu kì hạn nợ vay đang tiến tới xu hướng cân đối giữa ngắn hạn và dài hạn cụ thể như sau
Bảng 2: Dư nợ cho vay theo thời hạn vay 2006 – 2010
(Nguồn: Báo cáo Kết quả kinh doanh của BIDV Hà Thành)
Tỉ trọng cho vay ngắn hạn đang có xu hướng giảm xuống từ 89.05% năm 2007
xuống 69.34% năm 2009 đồng thời tỉ trọng cho vay trung và dài hạn tăng lên tương
ứng Xu hướng này là kết quả do BIDV cố gắng tăng cường cung cấp tín dụng cho
Trang 14các nhu cầu vay vốn dài hạn Cụ thể là tín dụng cung cấp cho các ngành xây dựng
cơ bản, ngành thương thương mại công nghiệp và sửa chữa, gia tăng Tuy nhiênđến năm 2010 tỷ trọng cho vay ngắn hạn lại tăng do áp lực giải ngân trung và dàihạn trong khi nguồn vốn huy động tăng trưởng thấp Chi nhánh hiện đang cân đốihơn nữa để cân đối cho vay dài hạn gần vói tỉ lệ cho vay ngắn hạn nhằm tăng lợinhuận
b Hoạt động đầu tư
Bảng 3: Cơ cấu đầu tư của chi nhánh
Nguồn : báo cáo tài chính năm 2007 -2010 của BIDV Hà Thành
Tiền mặt tại quỹ tăng qua các năm phù hợp vơi quy mô ngày càng lớn củangân hàng đáp ứng nhu cầu thanh toán cho ngân hàng.Đầu tư chứng khoán năm
2008 giảm sút là do sự tụt dốc của thị trường chứng khoán,sang năm 2010 tình hìnhchuyển biến tích cực từ thị trường chứng khoan nên khuyến khích ngân hàng nămgiữ nhiều hơn cổ phiểu để góp nhần gia tăng lợi nhuận.Có thể thấy năm 2007 chinhánh đầu tư khá lớn vào chứng chỉ tiền gửi tuy nhiên sang năm 2008 ,2009,2010thì không có khoản mục này không còn, xu hướng đầu tư chuyển sang cổ phiếu đãniêm yết Lợi nhuận thu được từ đầu tư chứng khoán ngày càng gia tăng
Mặc dù khoản mục đầu tư chứng khoán không có nhiều khơi sắc nhưng có thểnói trong điều khiện thị trường bất lợi mà vẫn thu được lợi nhuận đó là thành tíchđáng khen của chi nhánh
2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh :
Là chi nhánh trẻ phát triển trong giai đoạn kinh tế vĩ mô có nhiều biến độngcũng như sự cạnh tranh gay gắt của hàng trăm chi nhánh ngân hàng trên thủ đô
Trang 15nhưng bằng sự cố găng, nỗ lực cũng như phong cách làm việc chuyên nghiệp, nhiệttình của cán bộ công nhân viên sự cùng sự chỉ đạo của trung ương, BIDV Hà Thành
đã vượt lên khó khăn, thử thách để không ngừng nâng cao năng suất lao động, hoànthành xuất sắc kế hoạch kinh doanh Ngân hàng Ðầu tư và Phát triển (ÐT & PT)Việt Nam giao, tiếp tục khẳng định là một Chi nhánh lớn trong toàn hệ thống cũng
như trên địa bàn Thủ đô Hà Nội Kết quả thực hiện kế hoạch kinh doanh luôn duy
trì ở mức cao Tổng tài sản, huy động vốn tăng trưởng với tốc độ cao và chiếm tỷ
trọng lớn trong hệ thống BIDV.
Tổng nguồn vốn huy động tăng nhanh với cơ cấu hợp lý về kỳ hạn, loại tiền,tăng tỷ trọng nguồn vốn có chi phí thấp, giảm sự lệ thuộc nguồn vốn vào một sốkhách hàng lớn Dư nợ tín dụng tuân thủ đúng theo chỉ đạo về giới hạn tín dụng tạitừng thời điểm, bảo đảm cơ cấu kỳ hạn hợp lý, chú trọng tăng trưởng dư nợ ngoàiquốc doanh; Thu dịch vụ 5 năm đạt 290 tỷ đồng, riêng năm 2009 thu dịch vụ tănggần gấp ba lần so với năm 2005; hoàn thành kế hoạch lợi nhuận hằng năm và là mộttrong những chi nhánh có mức đóng góp lợi nhuận lớn trong hệ thống, trong 5 năm(2007 - 2010), quy mô tổng tài sản của chi nhánh tăng 27% nhưng lợi nhuận của chinhánh năm 2010 đã tăng gần 283% so với năm 2007
Lợi nhuận sau thuế trước năm 2009 luôn dương nhưng tốc độ tăng trưởngkhông đồng đều nguyên nhân chung là do nền kinh tế trong giai đoạn suy thoái ,lạmphát tăng cao Nhưng đến cuối năm 2010 lợi nhuận của chi nhánh tăng hơn 2 lần sovới năm 2009 (đạt 235,742triệu đồng ) đây là dấu hiệu khả quan cua chi nhánh Lợi nhuận trước đây chủ yếu dựa trên thu nhập từ hoạt động tín dụng, thu nhập từdịch vụ và kinh doanh vốn không đáng kể, nhưng nhờ đẩy mạnh phục vụ cho thịtrường chứng khoán và chương trình hiện đại hóa ngân hàng mà cơ cấu lợi nhuận đã
có những bước thay đổi đáng kể cụ thể như sau :
Bảng 4: Kết quả thu dịch vụ ròng giai đoạn 2007—2010
Đơn vị : triệu đồng
Chỉ tiêu /năm Năm
2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Thu dịch vụ ròng 21,986 39,136 48,343 61,064
Trang 16Tỷ trọng trong tổng
thu nhập 17.07% 29.30% 43.25% 25.9%
Tốc độ tăng trưởng 78% 23.53% 26.31%
Nguồn: Báo cáo tổng kết phòng Kế hoạch nguồn vốn
Có thể thấy thu dịch vụ liên tục tăng qua các năm đặc biệt trong năm 2008tăng trưởng 78% so với năm 2007 Sang năm 2009, nền kinh tế gặp nhiều khó khănnhưng đến hết 31/12/2009 thu dịch vụ ròng của Chi nhánh đạt vẫn đạt 48,343 triệutăng 23,53% mặc dù kém mức tăng trưởng năm 2008 nhưng vẫn hoàn thành vượtmức kế hoạch 21% Đến năm 2010 thu của dịch vụ ròng vẫn tăng tuy chưa tươngxứng với thu nhập nhưng tốc độ tăng trưởng có dấu hiệu tốt hơn so với 2009 và đạt26.31%
Sự gia tăng về dịch vụ có sự đóng góp không nhỏ từ họat động bảo lãnh Theo
đó số lượng khách hàng được bảo lãnh cung tăng qua các năm :36 khách hàng năm
2007, 49 khách hàng năm 2008 và 62 khách hàng năm 2009 với Thu nhập từ hoạtđộng này gia tăng từ năm 2007: 2.663 triệu đồng, năm 2008 là 6.339 triệu đồng vànăm 2009 là 8290 triệu đồng
Đặc biệt cũng từ năm 2007, chi nhánh chính thức cung ứng dịch vụ quản lýdanh mục đầu tư tới các Công ty quản lý quỹ Hiện nay, tổng tài sản quản lý của chinhánh vào khoảng trên 5,500 tỷ đồng, chiếm gần 40% thị trường cả nước với sốlượng khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng lưu ký trong quản lý danh mục đầu tư
đã là 15 Công ty quản lý quỹ và 13 khách hàng cá nhân
Hoạt động cấp tín dụng chi nhánh đã tiếp thị được tới các khách hàng lớnnhư tập đoàn Hòa Phát (Ngày 8/9/2009 ký hai hợp đồng tín dụng cho hai thành viêncủa Tập đoàn Hoà Phát (HPG) là Công ty Xây dựng và Phát triển đô thị Hoà Phát
và Công ty Năng lượng Hoà Phát.Theo nội dung hợp đồng ký kết, BIDV Hà Thành
sẽ cung cấp hạn mức tín dụng trung và dài hạn cho CT Xây dựng và Phát triển đôthị Hoà Phát trị giá 130 tỷ đồng trong thời hạn 5 năm Toàn bộ số vốn này sẽ được
sử dụng cho các dự án bất động sản chuẩn bị triển khai Một hợp đồng tín dụngngắn hạn khác dành cho Công ty Năng lượng Hoà Phát trị giá 200 tỷ đồng sẽ đượcdùng để bổ sung vốn lưu động cho Công ty) tập đoàn FPT,Cty CP Vật tư Nông sản
Trang 17…bên cạnh đó nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ là khách hàng mới cũng đã được tiếpcận vốn vay tại Hà Thành phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhưCty Phú Hưng, các Cty thuộc nhóm khách hàng Secoin…
Trang 18
PHẦN 3 CÔNG NGHỆ TRONG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
3.1 Quy trình cung cấp dịch vụ :
3.1.1 Khái niệm sản phẩm dịch vụ :
Trên góc độ thoả mãn nhu cầu khách hàng thì : “sản phẩm dịch vụ ngân hàng
là tập hợp những đặc điểm, tính năng, công dụng do ngân hàng tạo ra nhằm thoảmãn nhu cầu và mong muốn nhất định của khách hàng trên thị trường tài chính”.Luật các tổ chức tín dụng tại khoản 1 và khoản 7 điều 20 cụm từ: “hoạt động kinhdoanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng” được bao hàm cả 3 nội dung: nhận tiền gửi, cấptín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán
+ biện pháp trưc tiếp tới các khách hàng
ngân hàng đánh giá tốt: có địa vị cao,
kiểm tra hồ sơ
Đánh giá, phân tích hồ sơ, lập và phê
duyệt Báo Cáo để xuất tín dụng ( về
thông tin khách hàng, về lịch sử quan hệ
tín dụng, về phương án sản xuất kinh
doanh, đầu tư, về tài sản đảm bảo)
Tiếp thị khách hàng theo nhu cầu củakhách hàng dựa trên báo cáo đề xuất tín dụng
Đánh giá về khách hàng:
+ Đánh giá chung+ Đánh giá năng lực tài chính+ Chấm điểm tín dụng khách hàng+ Đánh giá phương án vay vốn+ Đánh giá tài sản đảm bảo+ Đánh giá toàn diện rủi ro và biện phápphòng ngừa rủi ro
Bước 2:
Xây
dựng và
Lập báo cáo đề xuất tín dụng
Phê duyệt, ra quyêt định tín dụng
Hoàn thiện thủ tục và kí kết hợp đồng
Trang 19 Tiếp nhận và lập đề xuất giải ngân
Lưu giữ hồ sơ vào hệ thống SIBS
Kiểm tra đề xuất giải ngân có phù
hợp với thực tế phương án sản xuất
kinh doanh không và Quyết định giải
ngân
Kiểm tra khoản vay, mục đích sử
dụng vốn vay theo các nội dung quy
định
Kiểm tra thực trạng tài sản đảm
bảo
Định kì kiểm tra hoạt động sản
xuất kinh doanh, kết quả sản xuất kinh
doanh có phù hợp với thực tế cho vay
Thực hiện phân loại nợ và trích lập
dự phòng
Tiến hành các thủ tục phát hành bảo lãnhnếu có
Quyết định giải ngân
Kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay
Kiểm tra tính hình thực hiện cam kết
Kiểm tra thực trạng tài sản đảm bảo
Đình kì hàng năm thực hiện rà soát, đánhgiá lại hiệu quả khai thác các dự án đầu tư,hiệu quả của việc cấp tín dụng cho kháchhàng
Thực hiện phân loại nợ, trích lập rủi ro
Thường xuyên theo dõi dấu hiệu rủi ro và
đề nghị các biện pháp phòng ngừa rủi ro
Xử lý nợ quá hạn:
- Thông báo bằng văn bản cho khách hàng ngay sau khi có nợ quá hạn phát sinh
- Rà soát phân tích nguyên nhân nợ quá hạn đồng thời tiếp tục đôn đốc khách hàng trả
Trang 20Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành và bán cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hóa, dịch vụ, các khoản thanh toán khác hoặc rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động Bao gồm: thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ rút tiền mặt.
Quy trình thanh toán thẻ,
(2) :Chủ sở hữu thẻ giao thẻ cho cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ để kiệm tra,đưa thẻ vào máy thanh toán thẻ, máy tự động ghi số tiền thanh toán và in biên laithanh toán (gồm 3 liên),
(3): Cơ sở tiếp nhận thẻ giao thẻ và 1 liên biên lai thanh toán cho chủ sở hữu thẻ,(4): Cơ sở tiếp nhận thanh toán thẻ lập bảng kê biên lai thanh toán và gửi chongân hàng đại lý thanh toán thẻ để thanh toán,
(5): Nhận được biên lai thanh toán kèm theo bảng kê biên lai thanh toán do cơ
sở tiếp nhận thanh toán thẻ gửi đến sau khi kiểm tra đủ điều kiện thanh toán, Ngân
Trang 21hàng đại lý thanh toán thẻ có trách nhiệm thanh toán ngay cho cơ sở tiếp nhận thanhtoán bằng thẻ,
(6): Ngân hàng đại lý thanh toán thẻ thanh toán với ngân hàng phát hành thẻ(qua thủ tục thanh toán giữa các ngân hàng
3.2 Đặc điểm công nghệ sản xuất :
Ngân hàng đâuù tư và phát triển Hà Thành được xây dựng trên vị trí địa lítương đối thuận lợi, đó là nằm ở vị trí trung tâm của thành phố ,nơi đâykinh tế pháttriển ,dân cư đông đúc tạo điều thuận lợi cho ngân hàng trong việc huy động vốn
Mặt khác với diện tích khá rộng gần 300 được xây dựng 3 tầng phục vụ cho hoạtđộng ngân hàng,diện tích của các phòng đủ rộng phục vụ cho khách hàng, tránh tìnhtrạng khách hàng cảm thấy không thoải mái trong thời gian chờ đợi và ngân hàng bốtrí diện tích xây nhà gửi xe để khách hàng yên tâm khi đến với ngân hàng ,khác vớicác ngân hàng khác diện tích nhỏ không bố trí khoảng không gian phù hợp làmkhách hàng chưa thấyhài lòng
Đối với trang trang thiết bị của ngân hàng chủ yếu là máy tính, mỗi cán bộnhân viên được trang bị một chiếc máy tính được nối mạng phục vụ cho hoạt độngcủa ngân hàng Sự phát triển của khoa học công cho ra đời những sản phẩm cónhiều ưu điểm mà chi phí lại không cao nên chi nhánh có thể dễ dàng mua sảnphẩm mới thay thể khi trang thiết bị cũ không còn sử dụng được,do đó 100% máymóc của chi nhánh đảm bảo hoạt động tốt, ít gặp sự cố trong quá trình sử dụng
Trang 22
PHẦN 4
TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ KẾT CẤU KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG
4.1 Tổ chức hoạt động kinh doanh của ngân hàng :
Do đặc thù riêng của ngành ngân hàng là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ vàcung cấp các dịch vụ tài chính Nên hoạt động của ngân hàng mang tính kiên tục vàphụ thuộc rất lớn vào môi trường kinh tế cũng như nhu cầu của khách hàng Khikhách hàng xuất hiện nhu cầu đối với việc sử dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàngthì quá trình cung cấp của ngân hàng diễn ra
Chu kỳ hoạt động của ngân hàng phụ thuộc vào chu kỳ vận động của nền kinh
tế nói chung và chu kỳ hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp cũng như thóiquen tiêu dùng của ngân hàng nói riêng Khi nền kinh tế rơi vào tình trạng khủnghoảng, suy thoái thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng bị ảnh hưởng làm lợinhuận giảm trong khi chi phí tăng Ngược lại khi kinh tế ổn định, phát triển thì hoạtđộng ngân hàng cũng ổn định, doanh thu cũng như lợi nhuận tăng Khi bắt đầu nămtài chính thì nhu cầu vay dài hạn lớn do các doanh nghiệp cần vốn sản xuất; nhưngđến cuối năm thì nhu cầu vay ngán hạn lại tăng lên do các doanh nghiệp cũng nhưdân cư cần nhiều tiền mặt để chi trả các khoản lương, thưởng, tiêu dùng cuối năm
4.2 Kết cấu hoạt động kinh doanh của ngân hàng:
Kết cấu hoạt động của ngân hàng được chia thành các phần cơ bản sau:
Bộ phận hoạt động chính: Đây là những bộ phận trực tiếp hoạt động tạo nêncác sản phẩm dịch vụ của ngân hàng:
Bộ phận huy động vốn ,bộ phận tín dụng: Là bộ phận hoạt động chủ yếu tạonên sản phẩm của ngân hàng, trực tiếp tạo ra doanh thu cho ngân hàng
Bộ phận giao dịch: Tiếp xúc, giao dịch với khách hàng tạo ra quá rình cungcấp sản phẩm dịch vụ của ngân hàng tới tay khách hàng
Bộ phận hoạt động hỗ trợ
Bộ phận thẩm định
Trang 23Bộ phận quản lý giải ngân
Trang 24PHẦN 5
CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG
5.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của ngân hàng :
Khi mới thành lập, chi nhánh Hà Thành gặp không ít khó khăn do lực lượngcán bộ và mạng lưới mỏng, số lượng phòng nghiệp vụ còn hạn chế với 06 phòng và
03 tổ nghiệp vụ, 01 phòng giao dịch và 03 quỹ tiết kiệm với tổng số 54 cán bộ Saugần 08 năm hoạt động, chi nhánh Hà Thành đã thực sự lớn mạnh với số lượng cán
bộ bằng 04 lần thời điểm mới thành lập và mô hình tổ chức đã được hoàn thiện,tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường Đến nay chi nhánh đã có 13 phòng nghiệp
vụ, 08 phòng giao dịch, 02 quỹ tiết kiệm với tổng số cán bộ đến nay là trên 221 cán
bộ có trình độ năng lực, có kỹ năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của một ngân hàngthương mại hiện đại
Mô hình tổ chức được xây dựng trên cơ sở tạo dựng tính chuyên môn hóa sâutrong hoạt động tác nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Chi nhánh nhưthành lập phòng đầu tư, tách bạch mảng quản lý tín dụng và thẩm định, phân táchphục vụ khách hàng cá nhân và doanh nghiệp, do vậy, phát huy thế mạnh của Chinhánh Hà Thành trên các lĩnh vực huy động vốn, hoạt động Ngân hàng bán lẻ, đầu
tư và chất lượng tín dụng
Trang 25Cơ cấu tổ chức của chi nhánh được thể hiện theo hình vẽ
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy chi nhánh Hà Thành
Ban
Giám
đốc
Khối tác nghiệp
Khối quản lý nội bộ
Khối trực thuộc
Phòng quan hệ khách hàng 2
Phòng quan hệ khách hàng 1
Phòng quản lý rủi ro
Phòng quản trị tín dụng
Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp
Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân
Phòng thanh toán quốc tế
Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ
Phòng tài chính
kế toán
Phòng kế hoạch tổng hợp
Phỏng tổ chức hàng chính
Phòng điện toán Phòng giao dịch
Phòng quan hệ khách hàng 3
Quỹ tiết kiệm
Khối quản lý rủi ro
Khối quan hệ khách hàng
Trang 26Về cơ cấu lao đông của ngân hàng trong các năm vừa qua có nhiều biếnđộng ,ngân hàng phải thường xuyên tuyển dụng thêm các nhân viên để thay thế chonhững ngường về hưu cũng như đáp ứng nhu cầu cho việc mở rộng hoạt động củangân hàng Hiện nay với 221 cán bộ nhân viên trong đó trình độ thạc sỹ có 46 người,đại học có 161 người ,cao đẳng 2 người ,trung cấp 10 và trung học 2 người đã đápứng yêu cầu nhiệm vụ của một ngân hàng thương mại hiện đại
5.2 Chức năng , nhiệm vụ của từng bộ phận trong ngân hàng :
Nhiệm vụ chính của các Phòng Quan hệ khách hàng doanh nghiệp
A Công tác tiếp thị và phát triển quan hệ khách hàng:
1 Tham mưu, đề xuất chính sách, kế hoạch phát triển quan hệ khách hàng:
a Xây dựng chính sách và các văn bản hướng dẫn thực hiện chính sách kháchhàng, phát triển thị trường, thị phần; triển khai các sản phẩm hiện có (tín dụng, dịch
vụ ngân hàng, phi ngân hàng ) phù hợp với điều kiện cụ thể của Chi nhánh và theohướng dẫn của BIDV Đề xuất cải tiến, phát triển các sản phẩn dành cho khách hàngdoanh nghiệp tới Ban Phát triển sản phẩm và tài trợ thương mại
b Xác định thị trường mục tiêu, khách hàng mục tiêu; xây dựng và triển khaichương trình, kế hoạch bán sản phẩm tháng/quý/năm và các giải pháp tiếp thị,marketing nhằm phát triển khách hàng, thị trường, thị phần, quảng bá thương hiệu,sản phẩm, dịch vụ theo mục tiêu của Chi nhánh và của BIDV
c Đánh giá danh mục sản phẩm đối với các khách hàng doanh nghiệp, đề xuấtkhả năng khai thác các sản phẩm và kiến nghị về cải thiện sản phẩm dịch vụ của chinhánh để đáp ứng yêu cầu của khách hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh
2 Trực tiếp tiếp thị và bán sản phẩm (sản phẩm bán buôn, tài trợ thương mại,dịch vụ ):
a Triển khai thực hiện chính sách khách hàng doanh nghiệp của BIDV phùhợp với đặc điểm khách hàng tại chi nhánh; tiếp thị, tìm hiểu nhu cầu, tìm kiếmkhách hàng, dự án; tiếp nhận yêu cầu và ý kiến phản hồi của khách hàng Phối hợpvới các phòng liên quan, đề xuất với Giám đốc chi nhánh cách giải quyết nhằm đápứng sự hài lòng của khách hàng và bán được nhiều sản phẩm
Trang 27b Đầu mối phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện các biện phápmarketing, quảng bá thương hiệu; bán các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng của chinhánh/BIDV cho khách hàng (tín dụng, tài trợ thương mại, dịch vụ, quản lý tiềnmặt ) Xác định cơ hội thực hiện việc hợp tác sử dụng sản phẩm dịch vụ, xác định
cơ cấu sản phẩm, dịch vụ phù hợp với yêu cầu của khách hàng tiến tới cung ứngtrọn gói sản phẩn tài chính - ngân hàng (tín dụng, tài trợ thương mại, tiền gửi, ngoạihối, thanh toán và các sản phẩm khác như bảo hiểm, dịch vụ tài chính doanh nghiệp,chứng khoán ) với tiện ích ngày càng cao
c Tham gia đề xuất xây dựng các sản phẩm mới, cải tiến nâng cao chất lượng,tiện ích các sản phẩm, dịch vụ đã có
d Tìm hiểu nhu cầu của khách hàng; tư vấn cho khách hàng lựa chọn sử dụngsản phẩm tín dụng, dịch vụ ngân hàng; phổ biến, hướng dẫn và giải đáp thắc mắccho khách hàng về quy định, quy trình tín dụng, dịch vụ ngân hàng, đảm bảo phục
vụ khách hàng một cách hiệu quả với tính chuyên nghiệp cao;
3 Chịu trách nhiệm thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với kháchhàng và bán sản phẩm của ngân hàng:
a Thiết lập, duy trì, quản lý và phát triển quan hệ với khách hàng hiện tại,khách hàng tiềm năng trong thị trường mục tiêu; mở rộng nền khách hàng; đàmphán mở rộng các lĩnh vực hợp tác với khách hàng; chăm sóc toàn diện khách hàng,đảm bảo khách hàng được phục vụ đầy đủ với chất lượng ngày càng cao
b Thu thập, cập nhật hồ sơ, thông tin khách hàng
c Chịu trách nhiệm chính về việc bán sản phẩm, nâng cao thị phần của chinhánh, tối ưu hoá doanh thu và quản lý cân đối lãi/lỗ trong quan hệ khách hàngdoanh nghiệp nhằm đạt lợi nhuận mục tiêu đề ra trên cơ sở đảm bảo phù hợp vớichính sách và mức độ chấp nhận rủi ro của ngân hàng
B Công tác tín dụng:
1 Trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuất tín dụng:
a Thu thập thông tin, phân tích, thẩm định đánh giá dự án, khoản vay; Đốichiếu với các điều kiện tín dụng; đánh giá tài sản đảm bảo; phối hợp thẩm định đối