Nó phát sinhthờng xuyên trong suốt quá trình tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp nhng đểphục vụ cho yêu cầu quản lý, chi phí sản xuất đợc tập hợp theo tháng, quý, năm.Thực chất chi phí
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NểI ĐẦU 1
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CễNG TY CỔ PHẦN THỦY BỘ AN PHÚ THỊNH 2
1.1 Giới thiệu Cụng ty 2
1.2 Lịch sử hỡnh thành và phỏt triển của Cụng ty 2
1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Cụng ty 5
1.3 1 Chức năng nhiợ̀m vụ cụng ty 5
1.3.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Cụng ty 5
1.3.3 Một số hỡnh ảnh cụng trỡnh đó thi cụng 7
1.4 Tổ chức bộ mỏy quản lớ hoạt động sản xuất – kinh doanh 8
1.5 Kết quả kinh doanh của Cụng ty 11
1.6 Tổ chức bộ mỏy kế toỏn tại Cụng ty 12
1.6.1 Sơ đồ tổ chức kế toỏn 12
1.6.2 Bố trớ nhõn sự 12
1.6.3 Nhiợ̀m vụ của mỗi kế toỏn viờn 12
1.6.4 Tổ chức hợ̀ thống kế toỏn tại Cụng ty 13
Chơng II: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 16
2.1 Đặc điểm về hoạt động xây lắp : 16
2.2 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp: 17
2.2.1 Chi phí sản xuất 17
2.2.2 Giá thành sản phẩm xây lắp: 18
2.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp : 20
2.3.Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp : 20
2.3.1 Vai trò và yêu cầu của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp : 20
Trang 22.3.2 Nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp : 22
CHƯƠNG III:: THỰC TRẠNG CễNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CễNG TY CỔ PHẦN THỦY BỘ AN PHÚ THỊNH 42
3.1 Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm tại Cụng ty cổ phần thủy bộ An Phỳ Thịnh: 42
3.2 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong Cụng ty: 42
3.3 Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm xây lắp tại Cụng ty CP thủy bộ An Phỳ Thịnh: 43
3.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 43
3.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: 45
3.3.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công: 48
3.3.4 Kế toán chi phí sản xuất chung: 50
3.3.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang: .53
3.4 Tính gía thành sản phẩm xây lắp: 57
CHƯƠNG IV: MỘT SỐ NHẬN XẫT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CễNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨMTẠI CễNG TY CP THỦY BỘ AN PHÚ THỊNH 58
I NHẬN XẫT 58
1 Tổ chức phũng kế toỏn 58
2 Cụng tỏc hạch toỏn chi phớ và tớnh giỏ thành sản phẩm 59
II KIẾN NGHỊ 59
KẾT LUẬN 61
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế của mỗi quốc gia luôn bao gồm nhiều ngành khác nhau.Trong đó xây dựng cơ bản đóng góp một vai trò rất quan trọng, không thểthiếu được và bao giờ cũng phải đi trước các ngành khác Khi tham gia vàonền kinh tế mỗi doanh nghệp, một chủ thể kinh tế đều phải tìm cách tự khẳngđịnh vị trí của mình trong một môi trường cạnh tranh gay gắt Nhất là trongnền kinh tế thị trường hiện nay mục đích kinh doanh của doanh nghiệp khôngchỉ dừng lại ở ‘ sự tồn tại’ mà phải là ‘ tăng trưởng và phát triển’ Điều đócũng có nghĩa là kinh doanh phải có lãi trong điều kiện tự lấy thu bù chi Đểđạt được múc đích đó mỗi doanh nghiệp phải quan tâm tới tất cả các khâutrong quá trình sản xuất kinh doanh kể từ khi bỏ vốn ra đến khi thu vốn về.Muốn vậy doanh nghiệp phải áp dụng tổng hợp các biện pháp để quản lý mộtcách hiệu quả và tôt nhất các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình.Một trong các biện pháp quản lý hữu hiệu nhất đó chính là kế toán, một côngcụ không thể thiếu trong nền kinh tế
Kế toán tập hợp chí phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai quátrình liên quan mật thiết và có quan hệ chặt chẽ với nhau Việc tiết kiệm chiphí sản xuất và hạ giá thành là một mục tiêu quan trọng không những của mọidoanh nghiệp mà còn là vấn đề bức xúc quan tâm của toàn xã hội Công tác
kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trở nên vô cùng quan trọngvới bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào muốn đứng vững và phát triểntrong cơ chế thị trường hiện nay
Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần thủy bộ An Phú Thịnh, em
đã được đối diện với thực trạng quản lý kinh tế cũng như nhận thức được tầmquan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm Nhờ sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của PGS TS Nguyễn Hữu Ánh và
các cán bộ kế toán của Công ty đã giúp em hoàn thành đề tài ‘ Kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm’ cho bài báo cáo Chuyên đề thực
tập chuyên ngành của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4CHƯƠNG I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
THỦY BỘ AN PHÚ THỊNH
1.1 Giới thiệu Công ty
Công ty CP An Phú Thịnh là doanh nghiệp Nhà nước thuộc đơn vị thànhviên của thuộc Tổng Công ty Xây Dựng Đường Thủy – Bộ Giao Thông vậnTải Tiền thân là công trường 204 trực thuộc công ty Trục vớt phá đá và xâydựng đường thuỷ thuộc Tổng công ty xây dựng đường thuỷ được thành lậpngày 05 tháng 4 năm 1993 theo quyết định số 596/QĐ/TC – LĐ của Bộtrưởng Bộ giao thông vận tải Qua quá trình hình thành và phát triển từ tháng
7 năm 2006 là Công ty cổ phần đầu tư xây dựng thủy bộ số 3 được ủy ban kếhoạch đầu tư Hà nội cấp Giấy phép kinh doanh số 010313118 ngày13/7/2006 Đến tháng 06 năm 2011, Công ty cổ phần đầu tư xây dựng thủy bộ
số 3 đổi tên thành Công ty cổ phần thủy bộ An Phú Thịnh
Tên công ty : Công ty cổ phần thủy bộ An Phú Thịnh
Tên giao dịch quốc tế : An Phu Thinh waterway and road jointstock compny
Địa chỉ : 68 Nguyễn Khoái – Hai Bà Trưng – Hà Nội
Trang 5định số 596/QĐ/TC- LĐ của Bộ trởng Bộ Giao thông Vận tải Từ ngày thànhlập đến nay Công trờng Xây dựng 204 đã đợc thay đổi tên và thay đổi đơn vịquản lý trực tiếp, cụ thể nh sau:
o Theo Quyết định số 587/QĐ/TC-LĐ ngày 21 tháng 8 năm 1996 củaChủ tịch Hội đồng quản trị Tổng Công ty Xây dựng Đờng thuỷ về việc táchchuyển nguyên trạng Công trờng Xây dựng 204 thuộc Công ty Xây dựngCông trình Đờng thuỷ II về trực thuộc Công ty T vấn Đầu t Đờng thuỷ, thuộcTổng Công ty Xây dựng Đờng thuỷ
o Theo Quyết định số 590/QĐ/TC-LĐ ngày 21 tháng 8 năm 1996 củaChủ tịch Hội đồng quản trị Tổng Công ty Xây dựng Đờng thuỷ về việc đổi tênCông trờng Xây dựng 204 thành Xí nghiệp Xây dựng Công trình trực thuộc
Công ty T vấn Đầu t Đờng thuỷ, thuộc Tổng Công ty Xây dựng Đờng thuỷ và
Quyết định 2538/QĐ/TCCB-LĐ ngày 21 tháng 9 năm 1996 của Bộ trởng BộGiao thông Vận tải về việc công nhận lại Xí nghiệp Xây dựng Công trình trựcthuộc Công ty T vấn Đầu t Đờng thuỷ, thuộc Tổng Công ty Xây dựng Đờngthuỷ
o Theo Quyết định số 16/2000/QĐ-TC-LĐ ngày 07 tháng 01 năm 2000của Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng Công ty Xây dựng Đờng thuỷ về việctách chuyển nguyên trạng Xí nghiệp Xây dựng Công trình thuộc Công ty Tvấn Đầu t Đờng thuỷ về trực thuộc Công ty Xây dựng Công trình Đờng thuỷ
II, thuộc Tổng Công ty Xây dựng Đờng thuỷ
o Theo Quyết định số 379/QĐ-TC-LĐ ngày 21 tháng 6 năm 2001 củaChủ tịch Hội đồng quản trị Tổng Công ty Xây dựng Đờng thuỷ về việc táchchuyển nguyên trạng Xí nghiệp Xây dựng Công trình thuộc Công ty Xây dựngCông trình Đờng thuỷ II về trực thuộc Tổng Công ty Xây dựng Đờng thuỷ
o Theo Quyết định số 785/QĐ-TC-LĐ ngày 17 tháng 06 năm 2002 của Chủtịch Hội đồng quản trị Tổng Công ty Xây dựng Đờng thuỷ về việc sáp nhập Xínghiệp Xây dựng Công trình thuộc Tổng Công ty Xây dựng Đờng thuỷ về trựcthuộc Công ty T vấn Đầu t Đờng thuỷ, thuộc Tổng Công ty Xây dựng Đờng thuỷ
o Theo Quyết định số 2220/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2003của Bộ trởng Bộ Giao thông Vận tải về việc sáp nhập nguyên trạng doanhnghiệp Nhà nớc: Công ty T vấn Đầu t Xây dựng Công trình vào Công ty Tvấn Đầu t Xây dựng Công trình thuỷ I, trực thuộc Tổng Công ty Xây dựng Đ-ờng thuỷ
Trang 6o Theo Quyết định số 1620/QĐ-TC-LĐ ngày 24 tháng 12 năm 2003 củaChủ tịch Hội đồng quản trị Tổng Công ty Xây dựng Đờng thuỷ về việc táchchuyển nguyên trạng Xí nghiệp Xây dựng Công trình thuộc Công ty T vấn
Đầu t Xây dựng Công trình thuỷ I về trực thuộc Tổng Công ty Xây dựng Đờngthuỷ
- Trong nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển nói chung và sự pháttriển và đa dạng hoá các ngành nghề sản xuất trong doanh nghiệp hiện nay
đang là mối quan tâm lớn đối với các nhà quản lý doanh nghiệp Vấn đề cổphần hoá doanh nghiệp là một phơng pháp hữu hiệu đang đợc các cấp cácngành quan tâm Sự thay đổi của các nhân tố thị trờng cũng ảnh hởng đếndoanh nghiệp buộc các doanh nghiệp phải năng động hơn nữa mới có thể tồntại đợc trên thị trờng Đối với Xí nghiệp Xây dựng Công trình chúng tôi cũngnhận thấy rằng phải cổ phần hoá doanh nghiệp thì mới đem lại hiệu quả kinh
tế cao, phát triển doanh nghiệp lớn mạnh đồng thời để gắn liền với quyền lợi
và trách nhiệm của cán bộ công nhân viên đối với doanh nghiệp:
o Ngày 25 tháng 5 năm 2005, đã có Quyết định số BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về việc phê duyệt danh sách đơn vị thànhviên của Tổng Công ty Xây dựng Đờng thuỷ thực hiện cổ phần hoá năm 2005(Đợt 2)
1750/2005/QĐ-o Ngày 27 tháng 6 năm 2005, đã có Quyết định số LĐ của Tổng Công ty Xây dựng Đờng thuỷ về việc thành lập Ban đổi mớiquản lý tại Xí nghiệp Xây dựng Công trình
1060/2005/QĐ-TC-o Ngày 24 tháng 5 năm 2005, đã có Quyết định số 184/QĐ - NC củaGiám đốc Xí nghiệp Xây dựng Công trình về việc thành lập Ban Cổ phần hoáDoanh nghiệp
o Ngày 9/3/2006 theo quyết đinh số 585/QĐ-BGTVT của bộ giao thụngvận tải về viợ̀c chấp thuận phương ỏn cổ phần húa của xi nghiợ̀p xõy dựngcụng trỡnh thành Cụng ty cổ phần đầu tư xõy dựng thủy bộ số 3 Đại hội cổđụng lần đầu ngày 20/6/2006
Thỏng 6/2011, Cụng ty cổ phần đầu tư xõy dựng thủy bộ số 3 đổi tờnthành Cụng ty cổ phần thủy bộ An Phỳ Thịnh
1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Cụng ty
Trang 71.3 1 Chức năng nhiệm vụ công ty
- Chức năng: Chức năng chính của công ty là nạo vét sông, biển, cầu
cảng, xây dựng các công trình giao thông, cầu đường bộ, xây dựng các côngtrình công nghiệp, dân dụng, điện, giao thông đường thủy và kênh mươngthủy lợi, xây dựng kè bờ và nền móng công trình, sản xuất kinh doanh vậtliệu xây dựng
- Nhiệm vụ: Tổ chức sản xuất kinh doanh, đảm bảo hoàn thành kế hoạch
với hiệu quả kinh tế và chất lượng ngày càng cao
Ngoài ra công ty còn có nghĩa vụ nộp cho nhà nước các khoản thuế sau:
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Các loại thuế khác theo quy định hiện hành của việt nam
1.3.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty
Công ty CP thủy bộ An Phú Thịnh là công ty chủ yếu xây dựng các côngtrình giao thông về Cầu, đường, nạo vét sông, kênh mương thủy lợi, xây dựng
Trang 8Sơ đồ 1 : Cơ cấu tổ chức thi công tại công trường
1.3.3 Một số hình ảnh công trình đã thi công
THI CÔNG CÔNG TRÌNH NẠO VÉT BẰNG MÁY ĐÀO
THI CÔNG ĐỔ BÊ TÔNG ĐẦM DỰ ỨNG LỰC – CẦU TẢ ĐÊ SÔNG NHUỆ ĐƯỜNG
BAN CHỈ HUY
Cán bộ kỹ
thuật
CHỈ HUY TRƯỞNG
Tổ nhân công
Tổ máy
Trang 9CAO TỐC LÁNG – HÒA LẠC
1.4 Tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất – kinh doanh
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức Công ty CP An Phú Thịnh
- Mô hình cơ cấu hoạt động theo đúng mô hình của công ty cổ phần, baogồm: Đại Hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Giám đốc và 3
Trang 10phong chức năng là: Phòng tài chính kế toán, Phòng Kế hoạch kỹ thuật, Phòngnhân chính.
Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc và các phòng ban chức năng
- Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền
quyết định cao nhất của công ty gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết.Đại hội đồng cổ đông có quyền xem xét quyết định những vấn đề chủ yếu,quan trọng nhất nhiệm, miễn nhiệm thành viên hội đồng quản trị, thành viênban kiểm soát, quyết định sửa đổi, bổ xung điều lệ công ty như: Loại cổ phần
và tổng số cổ phần được quyền chào bán, bầu, bãi vv
- Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh công ty
để quyết định thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩmquyền của đại hội đồng cổ đông Các quyền và nhiệm vụ của hội đồng quảntrị được quy định trong luật doanh nghiệp và điều lệ công ty Hội đồng quảntrị chịu trách nhiệm trước đại hội đồng cổ đông về những sai phạm trong quản
lý, vi phạm điều lệ, vi phạm pháp luật gây thiệt hại cho công ty
- Ban kiểm soát: Ban kiểm soát thay mặt các cổ đông kiểm soát các hoạt
động của công ty, chủ yếu là các vấn đề tài chính
- Giám đốc: Giám đốc là người điều hành hoạt động hằng ngày của công
ty và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền vànghĩa vụ được giao
- Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ kiểm kê tài sản báo cáo thống
kê đày đủ kịp thời chính xác Ghi chép tính toán phản ánh số liệu hiện có tìnhhình luân chuyển sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn trong suốt quá trình, sửdụng kinh phí và kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị Cung cấpcác số liệu, tài liệu cho việc điều hành sản xuất kinh doanh, kiểm tra phân tíchhoạt động kinh tế, tài chính, phục vụ công tác lập và theo dõi kế hoạch, phụcvụ cho công tác thống kê và thông tin kinh tế
Trang 11- Phòng kỹ thuật kế hoạch: Là phòng tham mưu giúp việc chính cho
giám đốc công ty về công tác kế hoạch SXKD, Thị truờng, Hợp đồng kinh tế,Quản lý, cung ứng mua sắm vật tư, thiết bị
Nhiệm vụ:
Theo dõi nắm bắt và tổng hợp tình hình tiến độ sản xuất ở các côngtrường, cung cấp cho giám đốc thông tin hai chiều (từ Đội lên và từ Giám đốcxuống đội) về các hoạt động SXKD, đề xuất các phương án, biện pháp xwr lýcác khó khan vướng mắc trong quá trình sản xuất
Kiểm tra đôn đốc các đội phòng ban thực hiện mệnh lệnh của giámđốc thực hiện nội quy, quy chế của công ty
Ký thẩm định hồ sơ đấu thầu, dự án đầu tư phát triển sản xuất trìnhgiám đốc phê duyệt
Ký thẩm định thanh quyết toán công trình XDCB, tiêu hao vật tưnhiên liệu, sản phẩm làm ra của các đội sản xuất
Căn cứ vào tình hình thực hiện kế hoạch thi công của các Đội, côngtrường để đề nghị xét thi đua đối với các đội ( công trình )
- Phòng nhân chính: Tham mưu trực tiếp cho Giám đốc về công tác tổ
chức và quản lý con người trong đơn vị gồm:
Tuyển dụng cán bộ có năng lực, trình độ quản lý có chuyên môn khágiỏi có lòng trung thành để biên chế vào bộ máy của công ty
Nắm đầy đủ các chế độ, chính sách của nhà nước để áp dụng vào công
Là thư ký của hội đồng khen thưởng, kỷ luật, hội đồng xét năng lương
Tham mưu cho Giám đốc biên soạn và điều chỉnh, bổ sung các quy chế
Trang 12về quản lý kinh tế của công ty cho phù hợp vói quy luật và pháp luật nhà nướctừng thời kỳ.
Quan hệ tốt với chính quyền địa phương các cơ quan đơn vị lân cận để
hỗ trợ lẫn nhau đảm bảo cơ quan an toàn và giúp cho đơn vị hoàn thành tốtnhiệm vụ
1.5 Kết quả kinh doanh của Công ty
Bảng 1: Kết quả hoạt đ ng kinh doanh giai đoạn 2009 – 2012 ộng kinh doanh giai đoạn 2009 – 2012
Lợi nhuận từ hoạt động
kinh doanh 2,632,857,531 1,895,657,422 1,639,651,078 1,296,947,589Doanh thu từ việc bán
hàng và cung cấp dịch
vụ
55,271,457,415 40,846,143,569 44,846,935,420 45,052,835,004
Chi phí 3,826,261,042 3,692,618,426 3,284,584,217 3,891,812,714 Thuế thu nhập doanh
nghiệp 737,200,108 546,551,359 432,315,863 402,333,722Tổng tài sản 49,776,044,716 39,666,681,290 41,147,357,879 32,579,046,656 Tài sản cố định 7,867,812,190 5,694,545,423 6,021,819,857 6,538,656,596 Tổng nguồn vốn 49,776,044,711 39,666,681,290 41,147,375,879 32,579,046,656 Vốn chủ sở hữu 23,202,192,487 19,746,937,230 19,659,246,988 18,966,251,155
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Trang 131.6 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
1.6.1 Sơ đồ tổ chức kế toán.
Sơ đồ 3: Tổ chức kế toán.
1.6.2 Bố trí nhân sự.
Kế toán trưởng : 01 người
Kế toán tổng hợp : 01 nguời
Kế toán thuế & TSCĐ : 01 người
Kế toán thanh toán : 01 người
Thủ quỹ : 01 người
1.6.3 Nhiệm vụ của mỗi kế toán viên.
Kế toán trưởng: là người đứng đầu bộ máy kế toán của công ty Có
trách nhiệm quản lý, tổ chức, phân công các mảng công việc kế toán cho phùhợp với loại hình sản xuất của công ty Điều chỉnh sử lý sai phạm kế toán Vàchịu trách nhiệm trước nhà quản lý và pháp luật về số liệu liên quan đến côngtác tài chính của doanh nghiệp
Kế toán thanh toán: theo dõi phản ánh chi tiết tình hình công nợ của
công ty Quản lý theo dõi và thưc hiện việc cập nhật sổ sách, hạch toán cáckhoản chi phí phát sinh, các nghiệp vụ thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.Khi tiến hành mọi chế độ thu, chi đều phải có phiếu thu, phiếu chi, hoá đơnthanh toán và ghi chép vào sổ sách dùng làm tài liệu đối chiếu Đồng thời cónhiệm vụ giao dịch với nhân hàng nhằm phát huy vốn kịp thời cho hoạt độngcủa công ty
Kế Toán Trưởng
Kế Toán
Thanh Toán
Kế ToánThuế & TSCĐ
Kế ToánTổng Hợp
Thủ Quỹ
Trang 14 Kế toán thuế, TSCĐ: theo dõi TSCĐ tại công ty, trích lập khấu hao
hàng tháng Lập báo cáo thuế GTGT đầu vào, thuế GTGT đầu ra, nộp thuếđịnh kỳ theo quy định của nhà nước
Thủ quỹ: là người thực hiện các hoạt động thu chi của công ty Có
trách nhiệm kiểm tra việc hợp lý hợp lệ của các phiếu thu, phiếu chi trước khilàm thủ tục thu tiền hay chi tiền Cất giữ các khoản tiền mặt, liên hệ trực tiếpvới ngân hàng để rút hoặc gửi tiền vào tài khoản của công ty
Kế toán tổng hợp: tổng ,hợp thông tin từ những kế toán viên thông
qua các bảng báo cáo tuần hoặc tháng định kỳ để tính giá thành và lập báo cáotài chính
1.6.4 Tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty
1.6.4.1 Chính sách kế toán
o Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ –
BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
o Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp xây lắp
o Tuyên bố về tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Việt Nam
o Niên độ kế toán: Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12
o Nguyên tắc hạch toán:
Đơn vị tiền tệ trong hạch toán là: Đồng (VND)
Phương pháp chuyển đổi ngoại tệ: Quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá liên ngânhàng
Phương pháp kế toán TSCĐ: đánh giá theo nguyên giá, khấu hao theophương pháp đường thẳng
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo giá thực tế
Doanh nhiệp tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
1.6.4.2 Hệ thống chứng từ kế toán.
- Phiếu chi
- Bảng thanh toán lương
Trang 15Sơ đồ hạch toán:
Sơ đồ 4: Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán.
Chứng Từ gốc
Sổ Nhật Ký Chung
Sổ Cái
Bảng Cân Đối Số Phát Sinh
Báo Cáo Tài Chính
Sổ Chi Tiết
Bảng Tổng Hợp Chi Tiết
Sổ Nhật Ký
Đặc Biệt
Trang 16Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu
1.6.4.4 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán.
Báo cáo tài chính được lập vào ngày 31/12 hàng năm , lưu tại Công ty
và nộp cơ quan thuế ( Cục thuế Hà nội) gồm 4 bảng:
o Bảng cân đối kế toán
o Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
o Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
o Thuyết minh báo cáo tài chính
1.6.4.5 Áp dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán.
Với yêu cầu quản lý cung cấp thông tin nhanh và đầy đủ, công ty đã ápdụng phần mềm kế toán tiên tiến Ansi Account vừa kinh tế vừa hiệu quả
Với phần mềm kế toán Ansi công tác kế toán của Công ty cổ phần thủy
bộ An Phú thịnh đã từng bước tin học, xử lý nhanh và chính xác mỗi nghiệpvụ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý giúp ban giám đốc đưa ra quyết địnhkịp thời
Ch¬ng II
Trang 17Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp
2.1 Đặc điểm về hoạt động xây lắp :
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tínhchất công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân Thôngqua các hoạt động của mình ngành xây dựng trang bị tài sản cố định (TSCĐ)cũng nh năng lực sản xuất cho các ngành khác trong trong nền kinh tế Hoạtj,
động xây dựng cơ bản có những đặc điểm rất khác biệt so với những ngànhsản xuất khác cả về phơng thức tổ chức sản xuất, đặc điểm sản xuất và yêu cầuquản lý Ta có thể thấy những đặc điểm của hoạt động xây dựng cơ bản nhsau:
- Chủ yếu là thực hiện hợp đồng đã ký kết với các đơn vị chủ đầu t saukhi đã trúng thầu hoặc đợc chỉ định thầu Lúc này mọi điều kiện về công trình
đã đợc thoả thuận và quá trình bàn giao công trình, hạng mục công trình …cũng chính là quá trình tiêu thụ sản phẩm xây lắp
- Sản phẩm xây lắp là các công trình, hạng mục công trình có kết cấu kỹthuật phức tạp và mọi tiêu chuẩn chất lợng kỹ thuật đều đã đợc xác định cụ thểtrong Hồ sơ thiết kế kỹ thuật đợc duyệt Ngoài ra sản phẩm xây lắp còn mangtính đơn chiếc, có thời gian xây dựng dài và do đó đòi hỏi phải có giá trị dựtoán cho từng đơn vị khối lợng xây lắp để có thể hạch toán chi phí, kết chuyểnlãi (lỗ) cho từng khối lợng công việc thực hiện trong kỳ
- Trong khi sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất thì các điều kiệncần cho sản xuất nh các loại máy, thiết bị, nhân công … lại phải di chuyểntheo địa điểm thi công Mặt khác, điều kiện thi công công trình cũng là mộtyếu tố không ổn định mà biến đổi theo từng giai đoạn, từng địa điểm thi côngcông trình
Chính vì những đặc điểm trên mà công tác hạch toán kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp xây lắp đã gặp rất nhiềukhó khăn Để khắc phục đợc những khó khăn đó các cán bộ, nhân viên kế toánphải không ngừng tìm cách hoàn thiện công tác hạch toán kế toán nói chungcũng nh công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nóiriêng
Trang 182.2 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp:
2.2.1 Chi phí sản xuất
Khái niệm chi phí sản xuất :
Quá trình sản xuất luôn gắn liền với sự phát triển của xã hội loài ngời và
dù ở bất kỳ phơng thức sản xuất nào thì quá trình sản xuất cũng là quá trìnhtiêu hao các yếu tố cơ bản để tạo nên sản phẩm Quá trình sản xuất nói chunghay quá trình sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp nói riêng đều là sự kết hợpcác yếu tố sức lao động của con ngời, t liệu lao động và đối tợng lao động Đểtiến hành sản xuất hàng hoá, ngời sản xuất phải bỏ ra chi phí về thù lao lao
động, về t liệu lao động và đối tợng lao động Chính vì vậy mà sự hình thànhnên các chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm sản xuất là tất yếu kháchquan và không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của ngời sản xuất Qua các thời
kỳ khác nhau và trên các góc độ nghiên cứu khác nhau ngời ta có các cáchhiểu khác nhau về chi phí sản xuất và không phải lúc nào vai trò quan trọngcủa chi phí sản xuất cũng đợc nhìn nhận
Để hiểu rõ về chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng trớc hết ta
phải hiểu thế nào là chi phí sản xuất ? Chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản“Chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản
hao phí vật chất mà doanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm ” Chi phí sản xuất luôn vận động, thay đổi không ngừng, mang tính
đa dạng và phức tạp gắn liền với tính đa dạng và phức tạp của ngành nghề sảnxuất, quy trình sản xuất Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng là biểuhiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống, lao động vật hoá và các chi phícần thiết khác mà doanh nghiệp chi ra để tiến hành hoạt động xây lắp trong mộtthời kỳ nhất định Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng phát sinh cótính chất thờng xuyên và gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm Nó phát sinhthờng xuyên trong suốt quá trình tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp nhng đểphục vụ cho yêu cầu quản lý, chi phí sản xuất đợc tập hợp theo tháng, quý, năm.Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn – chuyển dịch giá trị của các yếu tố sảnxuất vào các đối tợng tính giá thành
2.2.2 Giá thành sản phẩm xây lắp:
2.2.2.1 Khái niệm và bản chất của giá thành sản phẩm xây lắp:
Quá trình sản xuất kinh doanh luôn luôn tồn tại hai mặt đối lập nhng cóliên quan mật thiết với nhau, đó là chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra và kếtquả sản xuất thu đợc – sản phẩm, công việc hoàn thành Xác định những chi
Trang 19phí bỏ ra để tạo nên sản phẩm là căn cứ quan trọng để đánh giá chất l ợng vàhiệu quả sản xuất kinh doanh Khi quyết định phơng án xây dựng công trình
kế toán của doanh nghiệp xây lắp phải tính đợc giá thành dự toán trớc khi tiếnhành sản xuất và do vậy doanh nghiệp cần phải xác định đợc giá thành sảnphẩm
Vậy giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ những chi phí về lao độngsống, lao động vật hoá và chi phí khác biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệpxây lắp đã bỏ ra để hoàn thành khối lợng xây lắp công trình, hạng mục côngtrình theo quy định
Sản phẩm xây lắp có thể là khối lợng công việc hay giai đoạn công việc
có dự toán riêng, có thể là công trình, hạng mục công trình hoàn thành toàn
bộ Khác với các doanh nghiệp sản xuất khác, giá thành sản phẩm xây lắpmang tính chất cá biệt, mỗi hạng mục công trình, công trình hay khối lợngxây lắp khi đã hoàn thành đều có giá thành riêng Giá thành sản phẩm lànhững chi phí sản xuất gắn liền với một kết quả sản xuất nhất định Vì vậy giáthành sản phẩm là một đại lợng xác định, là chi phí đã kết tinh trong một kếtquả sản xuất đợc xác định theo những tiêu chuẩn nhất định
Giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợnghoạt động sản xuất, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật t, lao động, tiềnvốn trong qúa trình sản xuất kinh doanh, cũng nh các giải pháp kinh tế kỹ thuật
mà doanh nghiệp đã sử dụng nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành Đểhạ thấp đợc giá thành sản phẩm thì doanh nghiệp phải có biện pháp tiết kiệm chiphí sản xuất cũng nh phải có biện pháp đầu t , sử dụng chi phí hợp lý nhằm nângcao năng suất lao động, tăng cờng kết quả sản xuất sản phẩm Đây là nhiệm vụhàng đầu và thờng xuyên của mỗi doanh nghiệp
2.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp :
Để đáp ứng các yêu cầu quản lý hạch toán và kế hoạch hoá giá thànhcũng nh yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành đợc xem xét dới nhiềugóc độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau và thờng có những loại giá thànhsau:
* Giá thành dự toán :
Giá thành dự toán là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lợng xâylắp công trình , hạng mục công trình Đây là loại giá thành thờng đợc xác địnhtrớc khi bắt đầu sản xuất và dựa trên cơ sở các định mức kinh tế, kỹ thuật và
đơn giá của Nhà nớc Giá thành dự toán là phần chênh lệch giữa gía trị dự toán
Trang 20Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành kế hoạch
* Giá thành thực tế :
Giá thành thực tế là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí thực tế đểhoàn thành khối lợng xây lắp trong qúa trình sản xuất xây lắp của đơn vị đợcphép tính vào giá thành Giá thành thực tế đợc tính trên cơ sở số liệu kế toán
về chi phí sản xuất xây lắp của khối lợng xây lắp thực hiện trong kỳ
2.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp :
Chi phí sản xuất xây lắp và tính giá thành sản phẩm xây lắp là hai mặtcủa cùng một qúa trình sản xuất, nó là chỉ tiêu phản ánh chất lợng hoạt độngsản xuất của doanh nghiệp Là hai mặt thống nhất của cùng một qúa trình nênchi phí sản xuất và giá thành giống nhau về chất: Đều bao gồm các loại chiphí về lao động sống, lao động vật hoá, các chi phí khác mà doanh nghiệp bỏ
ra trong qúa trình sản xuất sản phẩm Chi phí sản xuất là cơ sở để tính giáthành sản phẩm, chi phí sản xuất biểu hiện sự hao phí còn giá thành biểu hiệnkết quả của qúa trình sản xuất Nếu xét về mặt lợng thì chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm lại có sự khác nhau:Chi phí sản xuất luôn gắn với một thời kỳnhất định còn giá thành sản phẩm gắn liền với một loại sản phẩm, công việcnhất định Mặt khác, giá thành sản phẩm xây lắp còn có thể bao gồm cả chiphí sản xuất của khối lợng dở dang đầu kỳ và không bao gồm chi phí của khốilợng xây lắp dở dang cuối kỳ đợc chuyển sang kỳ sau Việc hiểu rõ về mốiquan hệ này sẽ giúp cho ngời làm công tác kế toán đa ra đợc những phơngpháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp và chínhxác hơn
2.3.Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp : 2.3.1 Vai trò và yêu cầu của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp :
Trang 21Do đặc thù riêng của ngành xây dựng là sản phẩm mang tính chất đơnchiếc, phức tạp và thơì gian hoàn thành dài mà công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp gặp rất nhiều khó khăn Nhất là trong điềukiện nền kinh tế thị trờng cạnh tranh gay gắt nh hiện nay, việc tiết kiệm chiphí,hạ giá thành sản phẩm đóng vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triểncủa mỗi doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây dựng nói riêng
Hiện nay lĩnh vực xây dựng cơ bản chủ yếu áp dụng phơng pháp đấuthầu, giao thầu, nhận thầu thi công công trình Vì vậy để trúng thầu và đợcnhận thầu thi công một công trình nào đó doanh nghiệp phải xây dựng đợcgiá đấu thầu hợp lý cho công trình đó dựa trên những điều kiện cơ sở của bảnthân doanh nghiệp và phải đảm bảo kinh doanh có lãi Điều đó đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải tăng cờng công tác quản lý chi phí, tính giá thành nhằm
đảm bảo phát huy tối đa tác dụng của công cụ kế toán đối với quản lý sản xuấtthi công Trong công tác quản lý, thông qua các thông tin về chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm, những nhà quản lý nắm đợc chi phí sản xuất , giáthành sản phẩm thực tế của từng công trình, hạng mục công trình Từ đó phântích đánh giá tình hình thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật, các dự toánchi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành để có các quyết định đúng đắnnhằm quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất, tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giáthành sản phẩm Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmxây lắp là:
- Xác định chính xác đối tợng tập hợp chi phí và phơng pháp kế toán chiphí hợp lý dựa trên đặc điểm tổ chức quản lý và quy trình công nghệ
Ghi chép tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chính xác cho từng đối t ợng tập hợp chi phí, trên cơ sở đó kiểm tra tình hình thực hiện định mức chiphí và dự toán chi phí, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chi phí phát sinh
Xác định đối tợng tính giá thành, lựa chọn phơng pháp tính giá thànhphù hợp Tính toán chính xác giá thành thực tế của công trình, hạng mục côngtrình, kiểm tra tình hình thực hiện giá thành của doanh nghiệp, vạch ra khảnăng và các biện pháp hạ giá thành một cách hợp lý và có hiệu quả
- Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng côngtrình, hạng mục công trình, từng bộ phận thi công, đội xây dựng trong từngthời kỳ phục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp
2.3.2 Nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trang 22có tính chất định hớng là xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi phí sảnxuất phát sinh đợc tập hợp, nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí
va yêu cầu tính giá thành
Hoạt động sản xuất của doanh nghiệp đợc tiến hành ở nhiều địa điểm, tổ
đội sản xuất khác nhau nên chi phí sản xuất của doanh nghiệp cũng phát sinh
ở nhiều địa điểm khác nhau, liên quan đến công trình và hạng mục công trình,khối lợng công việc xây lắp khác nhau Để xác định đúng đối tợng tập hợp chiphí sản xuất phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, yêu cầu trình độ quản
lý và yêu cầu hạch toán cũng nh quy trình công nghệ sản xuất Trên cơ sở đó
đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể là từng công trình, hạng mục côngtrình hoặc từng khối lợng xây lắp có thiết kế riêng
Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp hợp lý, phù hợpgiúp cho tổ chức tốt nhất công việc kế toán tập hợp chi phí sản xuất từ khâughi chép ban đầu, tổng hợp số liệu, vận dụng tài khoản và sổ chi tiết đều phảitheo đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định Xác định đúng đối t-ợng hạch toán chi phí sản xuất, tập hợp chi phí sản xuất theo từng đối tợngnhằm tăng cờng công tác quản lý sản xuất, giảm bớt khối lợng công tác kếtoán,đảm bảo cho việc tính chính xác giá thành sản phẩm và thực hiện chế độhạch toán kinh tế trong doanh nghiệp
b - Đối t ợng tính giá thành sản phẩm xây lắp:
Đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp là các loại sản phẩm, công việc
do doanh nghiệp sản xuất ra cần phải tính đợc tổng giá thành và giá thành đơn
vị Đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp là các công trình, hạng mục côngtrình hoặc từng khối lợng công việc xây lắp có thiết kế riêng Sau khi xác định
đợc đối tợng tính giá thành sản phẩm kế toán phải xác định phơng pháp tínhgiá thành sản phẩm xây lắp làm căn cứ để mở các phiếu tính giá thành, tổ
Trang 23chức công tác tính giá thành theo từng đối tợng phục vụ cho việc kiểm tra tìnhhình thực hiện khả năng tiềm tàng để có biện pháp phấn đấu hạ giá thành sảnphẩm.
2.3.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
2.3.2.2.1 Ph ơng pháp tập hợp chi phí sản xuất:
Vì đối tợng tập hợp chi phí sản xuất nhiều và khác nhau nên hình thànhcác phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất khác nhau Với mỗi đối tợngtập hợp chi phí sản xuất lại có phơng pháp kế toán tập hợp chi phí tơng thích.Thông thờng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp thựchiện theo hai phơng pháp chủ yếu sau:
(1) Phơng pháp tập hợp chi phí trực tiếp:
Theo phơng pháp này đối với các chi phí phát sinh liên quan đến đối tợngtập hợp chi phí nào thì tập hợp trực tiếp cho đối tợng đó Hàng tháng, quý, cácchi phí phát sinh liên quan đến công trình hay hạng mục công trình nào thì tậphợp chi phí vào công trình hay hạng mục công trình đó Phơng pháp này đảmbảo tập hợp chi phí sản xuất cho từng đối tợng một cách chính xác, cung cấp
số liệu chính xác cho việc tính giá thành của từng công trình, hạng mục côngtrình và có tác dụng tăng cờng kiểm tra giám sát chi phí sản xuất theo các đốitợng Để áp dụng phơng pháp này công tác hạch toán ban đầu phải thực hiệnchặt chẽ, phản ánh ghi chép cụ thể, rõ ràng chi phí sản xuất theo từng đối tợngchịu chi phí
(2) Phơng pháp tập hợp chi phí gián tiếp:
Theo phơng pháp này chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến nhiều đốitợng tập hợp chi phí sản xuất, hạch toán ban đầu không thể ghi chép riêng chotừng đối tợng thì phải lựa chọn phơng pháp phân bổ chi phí sản xuất đó chotừng đối tợng tập hợp chi phí Trớc hết kế toán tập hợp những chi phí liên quan
đến nhiều đối tợng, sau đó xác định hệ số phân bổ trên cơ sở tiêu chuẩn phân
Trang 24tập hợp chi phí (i) của đối tợng tập hợp phân bổ
a - Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu (NVL) trực tiếp là toàn bộ chi phí NVL thực tế sửdụng trong qúa trình sản xuất xây lắp nh NVL chính, vật liệu phụ cho từngcông trình, hạng mục công trình Chi phí NVL trực tiếp có liên quan đến côngtrình, hạng mục công trình nào thì tổ chức tập hợp theo phơng pháp trực tiếpcho công trình, hạng mục công trình đó theo gía trị thực tế Đối với chi phíNVL liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí nh đà giáo, cốp pha phảiphân bổ cho từng đối tợng theo tiêu chuẩn hợp lý nh số lần sử dụng, định mứcchi phí, khối lợng xây lắp hoàn thành
* Chứng từ sử dụng : Phiếu xuất kho, phiếu xuất vật t theo hạn mức, bảngphân bổ đà giáo, cốp pha
* Tài khoản sử dụng : TK 621"chi phí nguyên liệu, vật liệu" dùng để phản ánhchi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp của
doanh nghiệp xây lắp Đây là tài khoản chi phí và có kết cấu nh sau:
N 621 C
- Trị giá thực tế NVL - Trị giá NVL sử dụng
sử dụng trong kỳ không hết nhập lại kho
- Xuất kho NVL sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất xây lắp :
Nợ TK 621 "chi phí NVL" Trị giá thực tế xuất dùng
Có TK 152 "nguyên vật liệu" theo từng loại
- Mua NVL đa thẳng vào sử dụng cho hoạt động sản xuất xây lắp:
Nợ TK 621 : Giá cha thuế
Nợ TK 133 : Thuế GTGT (nếu có)
Có TK 111,112,331 : Giá thanh toán
- Khi xuất kho đà giáo, cốp pha đa vào sử dụng cho hoạt động sản xuất xâylắp, kế toán ghi:
Trang 25Nợ TK 142 "chi phí trả trớc"
Có TK 153 "công cụ, dụng cụ"
Cuối tháng căn cứ bảng phân bổ đà giáo, cốp pha cho từng công trình, hạng mục công trình, kế toán ghi:
Nợ TK 621 "chi phí NVL"
Có TK 142 "chi phí trả trớc"
- Cuối kỳ kiểm kê xác định NVL sử dụng không hết nhập lại kho:
Nợ TK 152 : Trị giá NVL nhập lại kho
b - Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công (NC) trực tiếp là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệpxây lắp phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp nh tiền công,tiềnlơng, các khoản phụ cấp (bao gồm tiền lơng công nhân trong danh sách vàcả tiền thuê lao động bên ngoài) Trong các doanh nghiệp xây lắp, chi phínhân công trực tiếp không bao gồm:
- Tiền lơng và các khoản phụ cấp cho nhân viên quản lý đội, nhânviên văn phòng ở bộ máy quản lý doanh nghiệp
- Các khoản tính trích lập BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lơng củacông nhân trực tiếp sản xuất
* Chứng từ sử dụng: Bảng thanh toán tiền lơng, phiếu báo làm thêm giờ
* Tài khoản sử dụng: TK 622 "chi phí nhân công trực tiếp" phản ánh chiphí lao động trực tiếp tham gia vào qúa trình hoạt động xây lắp.Kết cấu TK
đầu kỳ
Trị giá
NVL đavào sửdụng
Trị giá NVLcòn lại cuối
kỳ cha sửdụng
Trị giá
phế liệuthu hồi
=
Trang 26trực tiếp phát sinh NC trực tiếp
Có TK 334 : Tiền lơng phải trả công nhân viên
- Đối với những doanh nghiệp có kế hoạch trích trớc tiền lơng nghỉ phépcủa công nhân trực tiếp xây lắp, trích trớc tiền lơng trong thơì gian ngừng sảnxuất theo mùa vụ của công nhân trực tiếp xây lắp:
c - Kế toán chi phí sử dụng máy thi công:
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí vật t, lao động và chi phíbằng tiền sử dụng trực tiếp cho qúa trình sử dụng máy thi công của đơn vị.Việc sử dụng máy thi công đợc áp dụng với nhiều hình thức khác nhau và tuỳtheo hình thức sử dụng máy thi công mà sử dụng các tài khoản có liên quan:+ Doanh nghiệp có máy thi công và tiến hành thi công bằng máy có tổchức kế toán riêng để tổng hợp chi phí hoạt động và tính giá thành ca máy sửdụng tài khoản 621, 622, 627, 154
+ Doanh nghiệp có máy thi công nhng không tổ chức đội máy thi công
mà giao cho tổ , đội thì toàn bộ chi phí sử dụng máy thi công sẽ phản ánh vàotài khoản 623
Trang 27Kết cấu tài khoản 623:
N 623 C
- Tập hợp chi phí NC - Kết chuyển chi phí
trực tiếp phát sinh NC trực tiếp
trong kỳ
Tài khoản 623 cuối kỳ không có số d TK 623 có 6 TK cấp 2:
- TK 623.1: chi phí nhân công
- TK 623.2: chi phí vật liệu
- TK 623.3: chi phí dụng cụ sản xuất
- TK 623.4: chi phí khấu hao MTC
- TK 623.7: chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 623.8: chi phí bằng tiền khác
* Trình tự hạch toán :
(1) Tr ờng hợp tổ chức đội máy thi công riêng và có tổ chức kế toán :
- Xuất NVL sử dụng cho máy thi công :
Có TK 111,112,331:Giá thanh toán
- Tính lơng phải trả công nhân điều khiển và phục vụ máy thi công:
Nợ TK 622 "chi phí nhân công "
Có TK 334 "phải trả công nhân viên"
- Khi phát sinh chi phí quản lý tổ, đội máy thi công:
Nợ TK 627 "chi phí sản xuất chung"
Nợ TK 133 " Thuế GTGT" (nếu có)
Có TK TK liên quan (152, 153, 214, 334, 111, 112, 331)
- Công cụ, dụng cụ phục vụ đội máy thi công :
Nợ TK 627 "chi phí sản xuất chung "
Có TK 153 " công cụ, dụng cụ" (phân bổ một lần)Nếu công cụ , dụng cụ có gía trị lớn, phân bổ nhiều lần, kế toán ghi:
Nợ TK 142 " chi phí trả trớc"
Có TK 153 "công cụ, dụng cụ"
Đồng thời căn cứ kế hoạch phân bổ kế toán ghi:
Nợ TK 627 "chi phí sản xuất chung"
Trang 28+/ Nếu không hạch toán doanh thu:
Nợ TK 136 "phải thu nội bộ"
Có TK 154 "chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"
+/ Nếu có hạch toán doanh thu:
Nợ TK 136 "phải thu nội bộ"
Có TK 512 "doanh thu nội bộ"
Có TK 333 "Thuế GTGT"
Đồng thời kết chuyển giá thành ca máy đã cung cấp:
Nợ TK 632 "giá vốn hàng bán"
Có TK 154 "chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"
* Kế toán ở đội xây lắp khi nhận dịch vụ máy thi công:
Nợ TK 623 "chi phí sử dụng máy thi công"
Nợ TK 133 "Thuế GTGT" (nếu có)
Có TK 336 "phải trả nội bộ"
Cuối kỳ kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào tài khoản tính giáthành:
Nợ TK 154 "chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"
Có TK 623 "chi phí sử dụng máy thi công"
(2) Tr ờng hợp không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc có tổ chức nh -
Có TK 111, 112, 331 :giá thanh toán
- Tính lơng phải trả công nhân phục vụ và điều khiển máy thi công:
Nợ TK 623(6231) "chi phí nhân công sử dụng máy"
Có TK 334 "phải trả công nhân viên"
Trang 29- Căn cứ bảng tính khấu hao xe, máy thi công, kế toán ghi:
Nợ TK 623(6234) "chi phí khấu hao MTC"
Có TK 111, 112, 331 :Giá thanh toán
Cuối kỳ kế toán lập bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công chotừng công trình, hạng mục công trình:
Nợ TK 154 "chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"
Có TK 623 "chi phí sử dụng máy thi công"
(3) Tr ờng hợp thuê máy thi công :
- Căn cứ số tiền trả bên cho thuê, kế toán ghi:
Nợ TK 623 "chi phí sử dụng MTC"
Nợ TK 133 "thuế GTGT" (nếu có)
Có TK 111, 112, 331:Số tiền phải trả
Cuối kỳ kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công cho các đối tợng sử dụng:
Nợ TK 154 "chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"
Có TK 623 "chi phí sử dụng MTC"
d - Kế toán chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh trực tiếp trong qúatrình hoạt động sản xuất xây lắp, ngoài chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công
Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng tài khoản
627 "chi phí sản xuất chung" có kết cấu nh sau:
- TK 627.3:chi phí dụng cụ sản xuất
- TK 627.4:chi phí khấu hao TSCĐ