Hạch toán là môn khoa học phản ánh và giám sát các mặt hoạt động kinh tế tài chính ở tất cả các doanh nghiệp…Trong điều kiện hiện nay để tiến hành sản xuất kinh doanh. Các doanh nghiệp phải bỏ ra nhiều loại chi phí gọi chung là chi phí kinh doanh. Gắn liền với chi phí kinh doanh là gía thành sản phẩm, chi phí và giá thành là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuât.- Chi phí sản xuất là phản ánh mặt hao phí.- Giá thành là phản ánh mặt kết quả.Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì giá thành sản phẩm là chỉ tiêu quan trọng nó phản ánh và đo lờng hiệu quả kinh doanh. Đồng thời chỉ tiêu giá thành còn giữ chức năng thông tin và kiểm tra chi phí, giúp nhà quản lý có cơ sở ra quyết định đúng đắn kịp thời. Giá thành sản phẩm là một bộ phận chi phí bao gồm các chi phí về lao động vật chất để sản xuất ra sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, công đoạn sản xuất hay bộ phận công việc…Do đó việc tính giá thành sản phẩm có vị trí hết sức quan trọng, tính toán giá thành chính xác là cơ sở cho việc xác định cơ cấu sản phẩm hợp lý và việc khai thác sử dụng các khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp…Nhận thức đựơc điều đó, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Nhật Quang, em đã chọn đề tài : “Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm” để làm chuyên để thực tập tốt nghiệp.Chuyên đề gồm 3 chơng:Chơng 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.Chơng 2: Thực trạng công tác hạch toán kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nhật Quang.Chơng 3: Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nhật Quang
Trang 1- Chi phí sản xuất là phản ánh mặt hao phí.
- Giá thành là phản ánh mặt kết quả
Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì giá thành sản phẩm là chỉtiêu quan trọng nó phản ánh và đo lờng hiệu quả kinh doanh Đồng thời chỉtiêu giá thành còn giữ chức năng thông tin và kiểm tra chi phí, giúp nhà quản
lý có cơ sở ra quyết định đúng đắn kịp thời Giá thành sản phẩm là một bộphận chi phí bao gồm các chi phí về lao động vật chất để sản xuất ra sảnphẩm, lao vụ, dịch vụ, công đoạn sản xuất hay bộ phận công việc…
Do đó việc tính giá thành sản phẩm có vị trí hết sức quan trọng, tínhtoán giá thành chính xác là cơ sở cho việc xác định cơ cấu sản phẩm hợp lý vàviệc khai thác sử dụng các khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp…
Nhận thức đựơc điều đó, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHHNhật Quang, em đã chọn đề tài : “Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tínhgiá thành sản phẩm” để làm chuyên để thực tập tốt nghiệp
Trang 2Chơng 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất 1.1 Lý luận chung về chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất.
1.1.1 Khái niệm, bản chất chi phí sản xuất.
- Khái niệm: Chi phí sản xuất kinh doanh là toàn bộ hao phí về lao độngsống, lao động vât hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi
ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, biểu hiện bằng tiền và tínhcho một thời kỳ nhất định
- Bản chất của chi phí trong hoạt động của doanh nghiệp luôn đợc xác
địng là những phí tổn về tài nguyên, vất chất, về lao động và luôn gắn liền vớimục đích kinh doanh
1.1.2 Phân loại các chi phí sản xuất.
1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo hoạt động và theo công dụng kinh tế.
Căn cứ vào mục đích của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp, căn cứ vàocông dụng kinh tế của chi phí sản xuất kinh doanh chi phí sản xuất đợc chia thành:
- Chi phí hoạt động chính và phụ: Căn cứ vào chức năng, công dụng củachi phí, các khoản chi phí này đợc chia thành chi phí sản xuất và chi phí ngoàisản xuất
+Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống cần thiết, lao
động vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp bỏ ra liên quan đến việcchế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ trong một thời kỳ nhất định đợc biểu hiệnbằng tiền Chi phí sản xuất của doanh nghiệp gồm: chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung ( chi phí nhânviên phân xởng, vât liệu, dụng cụ, khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài,chi phí khác bằng tiền)
+Chi phí ngoài sản xuất đợc xác định bao gồm: chi phí bán hàng, chiphí quản lý doanh nghiệp
+Chi phí khác: Là các khoản chi phí liên quan đến các hoạt động sảnxuất kinh doanh chức năng của doanh nghiệp, chi phí khác bao gồm: chi phíhoạt động tài chính, chi phí khác
1.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp.
Trang 3Khi xem xét chi phí sản xuất trên cơ sở đầu vào của quá trình sản xuất ởdoanh nghiệp thì chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia thành hai loại:
- Chi phí ban đầu: Là chi phí doanh nghiệp phảI lo liệu, mua sắm chuẩn
bị từ lúc đầu để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí ban đầu phátsinh trong mối quan hệ giữa doanh nghiệp với môI trờng kinh tế bên ngoài, do
đó nó còn đợc gọi là chi phí ngoại sinh
- Chi phí luân chuyển nội bộ: Là các chi phí phát sinh trong quá trìnhphân công và hợp tác lao động trong nội bộ doanh nghiệp Đây là các chi phíluân chuyển giữa các bộ phận khác nhau trong nội bộ doanh nghiệp
1.1.2.3 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên báo cáo tài chính.
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia thành chiphí sản phẩm và chi phí thời kỳ:
- Chi phí sản phẩm là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sảnxuất sản phẩm hay quá trình mua hàng hoá để bán Đối với doanh nghiệp sảnxuất chi phí sản phẩm bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sản xuất chung
- Chi phí thời kỳ: Là các chi phí để phục vụ cho hoạt động kinh doanhkhông tạo nên giá trị hàng tồn kho mà ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận trong
kỳ mà chúng phát sinh Chi phí thời kỳ bao gồm chi phí bán hàng và chi phíquản lý doanh nghiệp
1.1.2.4 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh căn cứ vào nội dung tính chất kinh tế của chi phí.
Theo chế độ kế toán hiện hành tại Vịêt Nam khi quản lý và hạch toánchi phí sản xuất các doanh nghiệp phảI theo dõi đợc chi phí theo năm yếu tốsau: Chi phí nguyên liệu và vât liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao máymóc thiết bị, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền
1.2 Khái niệm chung về giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất 1.2.1 Khái niệm, bản chất của giá thành sản phẩm.
- Khái niệm: Giá thành sản phẩm là bểu hiện bằng tiền toàn bộ nhữnghao phí về lao động sống cần thiết và lao động vật hoá đợc tính trên một khốilợng kết quả sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành nhất định
Trang 4- Bản chất của giá thành: Về mặt bản chất giá thành cũng giống nh chiphí sản xuất là biểu hiện bằng tiền những hao phí lao động sống và lao độngvật hoá bỏ ra Khi nói đến giá thành sản phẩm là xác định một lợng chi phísản xuất nhất định tính cho một đại lợng hoàn thành nhất định.
- Chức năng của giá thành: Đó là chức năng thớc đo bù đắp chi phí vàchức năng định giá bán sản phẩm
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm.
1.2.2.1 Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành
Theo cách này giá thành sản phẩm đợc chia thành ba loại:
- Giá thành sản phẩm kế hoạch: Là giá thành sản phẩm đợc tính toántrên cơ sở chi phí kế hoạch và số lợng sản phẩm sản xuất kế hoạch
- Giá thành sản phẩm định mức: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ
sở các định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm
- Giá thành sản phẩm thực tế: Là giá thành sản phẩm đợc tính toán vàxác định trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế phát sinh và tập hợp đợctrong kỳ cũng nh số lợng sản phẩm thực tế đã sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
1.2.2.2 Phân loại giá thành căn cứ vào pham vi các chi phí cấu thành
Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm đợc phân biệt thành hai loại sau:
- Giá thành sản xuất sản phẩm: Bao gồm các chi phí liên quan đến quátrìng sản xuất chế tạo sản phẩm nh: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm đã sản xuấthoàn thành
- Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ: Bao gồm giá thành sản xuất tínhcho số sản phẩm tiêu thụ cộng với chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp phát sinh trong kỳ tính cho số sản phẩm này
1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất.
1.3.1 Chứng từ tài liệu để kế toán tập hợp chi phí sản xuất hợp lý.
- Phiếu nhập kho - Hoá đơn giá trị gia tăng
- Phiếu xuất kho - Bảng thanh toán tiền lơng
- Phiếu chi - Bảng trích khấu hao TSCĐ…
Trang 51.3.2 Tài khoản sử dụng.
Để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm kế toán sử dụngcác tài khoản sau:
- TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
- TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
- TK 627 - Chi phí sản xuất chung
- TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản : 152, 153, 334, 338, 142, 335…
1.3.3 Đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
1.3.3.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
- Đối tợng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn mà các chiphí sản xuất cần phải đợc tập hợp nhằm đáp ứng các yêu cầu kiểm tra, giámsát các chi phí phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm Việc xác định
đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể căn cứ vào các cơ sở sau:
+ Địa điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp (địa điểm phát sinh chi phí).+ Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, loại hình sản phẩm
+ Yêu cầu khả năng trình độ quản lý của doanh nghiệp
Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tợng kế toán chi phí sản xuấttrong các doanh nghiệp có thể là: Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sảnphẩm, đơn đặt hàng Từng phân xởng, giai đoạn công nghệ sản xuất Toàn bộquy trình sản xuất, toàn doanh nghiệp
đó kế toán sẽ tập hợp trực tiếp vào tài khoản kế toán
- Phơng pháp phân bổ gián tiếp: Phơng pháp này áp dụng đối với nhữngchi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí, khi đó kế toáncần lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp và tiến hành phân bổ chi phí cho các
đối tợng
Trang 6Xác định mức chi phí phân bổ cho từng đối tợng:
1.3.4 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
1.3.4.1 Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
a Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các khoản chi phí về nguyênvật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vât liệu phụ…sử dụng trực tiếp choviệc sản xuất chế tạo sản phẩm hoăc trc tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ
Việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể tiến hành theo
ph-ơng pháp trực tiếp hoặc gián tiếp
Phơng pháp kế toán: Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kếtoán sử dụng tài khoản 621- chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
1) Xuất kho nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩmhoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ, kế toán ghi sổ theo định khoản:
Nợ TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 152 - nguyên liệu, vật liệu
2) Trờng hợp mua nguyên liệu sử dụng ngay cho sản xuất không qua kho:
Nợ TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112,141,331… Tổng giá thanh toán
* Trờng hợp không có hoá đơn thuế GTGT, hoặc thuế GTGT không đợc khấutrừ, hoặc nộp thuế theo phơng pháp trc tiếp, số tiền tính vào chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT), kế toán ghi sổtheo định khoản:
Nợ TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 111, 112… Tổng giá thanh toán3) Trờng hợp cuối kỳ có nguyên vật liệu sử dụng cha hết, không nhập lại kho
Xác định hệ số phân bổ =
Tổng chi phí phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ
t ợng
Trang 7Căn cứ vào phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ, kế toán ghi giảm chi phínguyên vật liệu trực tiếp bằng bút toán: (ghi số âm).
Nợ TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 152 - nguyên liệu, vật liệu Sang đầu kỳ sau kế toán ghi tăng chi phí nguyên vật liệu bằng bút toánthờng:
Nợ TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 152 - nguyên liệu, vật liệu 4) Trờng hợp cuối kỳ có nguyên vật liệu sử dụng không hết, nhập lại kho, kếtoán căn cứ phiếu nhập kho, ghi:
Có TK 152 - nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 5,6) Cuối kỳ, căn cứ tài liệu tính toán xác định chi phí nguyên vật liệu trựctiếp sử dụng cho các đối tợng ,kế toán kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trựctiếp cho các đối tợng, kế toán ghi;
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán ( phần chi phí nguyên vật liệu trựctiếp vợt trên mức bình thờng)
Có TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 8b Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhântrực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hịên các lao vụ dịch vụ gồm:tiền lơng chính, tiền lơng phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH, BHYT,KPCĐ theo số tiền lơng của công nhân sản xuất
Việc tập hợp chi phí nhân công trực tiếp cũng đợc tập hợp giống nh chiphí nguyên vật liệu trực tiếp
Phơng pháp kế toán: Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán
sử dụng tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
1) Căn cứ bảng tiền lơng trong kỳ kế toán phản ánh số tiền lơng chính, lơngphụ,…phải trả cho công nhân trong kỳ, ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334 - PhảI trả ngời lao động2) Trờng hợp doanh nghiệp có thực hiện trích trớc tiền lơng nghỉ phép củacông nhân sản xuất, căn cứ kế hoạch trích trớc tiền lơng cho công nhân nghỉphép kế toán ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán ( phần chi nhân công trực tiếp tiếpvợt trên mức bình thờng)
Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Trang 9c Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết khác phục vụ cho quátrình sản xuất sản phẩm phát sinh tại các phân xởng, bộ phận sản xuất Chi phísản xuất chung bao gồm : chi phí nhân viên phân xởng, chi phí vật liệucpdụng cụ sản xuất , chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phíkhác bằng tiền
Chi phí sản xuất chung đợc tổ chức tập hợp theo từng phân xởng, độisản xuất , quản lý chi tiết theo từng yếu tố chi phí sau đó mới tiến hành phân
bổ cho các đối tợng chịu chi phí
Phơng pháp kế toán: Để hạch toán chi phí sản xuất chung kế toán sửdụng tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung
1) Tập hợp chi phí nhân viên: căn cứ bảng phân bổ tiền lơng và các khoảntrích theo lơng, kế toán ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6271)
Có TK - Phải trả ngời lao động
Có TK 338 - PhảI trả phảI nộp khác2) Tập hợp chi phí vật liệu: Căn cứ bảng phân bổ vật liệu và các chứng từ liênquan khác (nếu có), kế toán ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6272)
Có TK 152 - nguyên liệu, vật liệu
Trang 103) Tập hợp chi phí dụng cụ sản xuất: Căn cứ bảng phân bổ vật liệu, công cụdụng cụ và các chứng từ liên quan khác (nếu có), kế toán ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6273)
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Có TK 142, 2424) Tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ: Căn cứ bảng tính và phân bổ khấu haoTSCĐ, kế toán ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6274)
Tiêu chuẩn sử dụng để phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối ợng kế toán chi phí sản xuất , kế toán có thể lựa chọn các tiêu chuẩn sau:
t Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
- Dự toán hoặc định mức chi phí sản xuất chung, tổng chi phí sản xuất cơ bản(bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp)
* Căn cứ vào kết quả tính toán phân bổ, kế toán kết chuyển phần chi phí sảnxuất chung phân bổ vào chi phí chế biến sản phẩm bằng bút toán:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dơ dang
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung
* Phần chi phí sản xuất chung không phân bổ vào chi phí chế biến sản phẩm,
đợc ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Trang 11Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung
d Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm
Cuối kỳ kế toán, sau khi đã tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung theo từng đối tơng trên các tàikhoản 621, 622, 627, kế toán sẽ tiến hành kết chuyển hoặc phân bổ các loạichi phí này để tập hợp toàm bộ chi phí sản xuất cho từng đối tợng chiu chiphí, tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ, thực hiện tínhgiá thành các loại sản phẩm do doanh nghiệp đã hoàn thành trong kỳ
Trang 12Để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành theophơng pháp kê khai thờng xuyên, kế toán sử dụng tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang Phơng pháp hạch toán đợc khái quát theo sơ đồ sau:
S ơ đồ kế toán tập hợp chi phí và giá thành sản phẩm theo
ph-ơng pháp kê khai thờng xuyên
1) Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2) tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
3) tập hợp chi phí sản xuất chung
4) Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cuối kỳ
5) Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cuối kỳ
6) Kết chuyển chi phí sản xuất chung đợc phân bổ
7) Kết chuyển chi phí sản xuất chung không phân bổ
8) Kết chuyển các khoản làm giảm giá
9) Kết chuyển giá thành sản xuất thực tế sản phẩm
Trang 1310) Kết chuyển giá thành sản xuất thực tế sản phẩm gửi bán.
11) Giá thành thực tế sản phẩm bán ngay không qua kho
1.3.4.2 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo ph ơng pháp kiểm kê định kỳ.
Hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ việ theo dõi phản
ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ căn cứ và số liệu kiểm kê cuối kỳ
Theo phơng pháp này vật liệu nhập kho không hteo dõi trên tài khoản
152, 153 mà đợc theo dõi trên tài khoản 611 - Mua hàng
Toàn bộ quá trình tổng hợp chi phí sản xuất cuối kỳ, tính giá thành sảnphẩm đợc thực hiện trên TK 631 - Giá thành sản xuất TK 154 - Chi phí sảnxuất kinh doanh dơ dang, chỉ sử dụng để phản ánh và theo dõi chi phí sản xuấtkinh doanh dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
Phơng pháp hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmtheo phơng pháp kiểm kê định kỳ đợc khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Trang 141) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ.
2) Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
3) Tập hợp chi phí sản xuất chung
4) Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
5) Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
6) Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cuối kỳ
7) Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cuối kỳ
8) Kết chuyển chi phí sản xuất chung đợc phân bổ
9) Kết chuyển chi phí sản xuất chung không đợc phân bổ
10) Các khoản làm giảm giá thành
11) Kết chuyển giá thành thực tế sản phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ
1.4 Kế toán giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
1.4.1 Đối tợng tính giá thành và kỳ tính giá thành.
- Đối tợng tính giá thành : Là các loại sản phẩm, công việc ,lao vụ màdoanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phảI tính tổng giá thành và giá thành đơn vị
Trang 15- Kỳ hạn tính giá thành : Là thời hạn bộ phận kế toán giá thành cần tính
đợc giá thành của các đối tợng đã xác định trong doanh nghiệp Để tính giáthành kế toán phảI xác định đợc kỳ tính giá thành, tức là xác định thời điểmhay thời kỳ mà kế toán cần phảI xác định để tính giá thành Gồm kỳ tính giáthành phù hợp với kỳ báo cáo, kỳ tính giá thành phù hợp với chu kỳ sản xuất
1.4.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Trong các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm làm dở cuối kỳ là những sảnphẩm còn đang trong quá trình sản xuất, đang nằm trên dây truyền quy trìnhcông nghệ sản xuất cha hoàn thành đủ tiêu chuẩn nhập kho, để xác định đợcgiá thành sản phẩm chính xác kế toán cần phảI tiến hành đánh giá sản phẩm
dở dang cuối kỳ, tức là xác định số chi phí sản xuất tính cho sản phẩm làm dởcuối kỳ phảI chịu Tuỳ thuộc vào đặc điểm cụ thể về tổ chức sản xuất kinhdoanh, về tỷ trọng chi phí, về yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà kế toán ápdụng phơng pháp đánh giá sản phẩm dở cuối kỳ cho phù hợp Trong thực tế,các d có thể lựa chọn áp dụng các phơng pháp sau để đánh giá sản phẩm dởdang cuối kỳ:
- Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệutrực tiếp hoặc chi phí nguyên vật chính liệu trực tiếp
- Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lợng sản phẩm hoànthành tơng đơng
- Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức
1.4.3 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm.
Căn cứ vào kết quả đánh giá sản phẩm dở dang và chi phí sản xuất đãtập hợp đợc, kế toán tổ chức tính giá thành sản phẩm bằng phơng pháp kỹthuật phù hợp Sau đây là một số phơng pháp tính giá thành mà các doanhnghiệp có thể áp dụng:
- Phơng pháp tính giá thành giản đơn ( phơng pháp trực tiếp)
Trang 161.5 Các hình thức kế toán áp dụng.
Hình thức kế toán là hệ thống tổ chức kế toán, bao gồm số lợng sổ, kết cấu mẫu
sổ, mối quan hệ giữa các loại sổ đợc sử dụng để ghi chép, tổng hợp hệ thống hoá số liệuchứng từ gốc theo trình tự và phơng pháp ghi sổ nhất định nhằm cung cấp tài liệu có liênquan đến các chỉ tiêu kinh tế tài chính phục vụ việc thiết lập các báo cáo kế toán
Mỗi hình thức kế toán đợc quy định một hệ thống sổ kế toán liên quan.Doanh nghiệp phải căn cứ hệ thống sổ kế toán do Bộ tài chính quy định để lựachọn áp dụng một hệ thống sổ kế toán theo hình thức kế toán mà doanhnghiệp đã lựa chọn Các hình thức sổ kế toán quy định đợc áp dụng:
dở dang
đầu kỳ
x
Chi phí sản xuất phát sinh
-Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ
Tổng giá thành
Số l ợng sản phẩm hoàn thành
Trang 17Chơng 2: Thực trạng công tác hạch toán kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty tnhh Nhật Quang.
2.1 Khai quát chung về Công ty TNHH Nhật Quang.
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.
Công ty TNHH Thơng Mại và Công Nghệ Nhật Quang có trụ sở chínhtại 34H – Lý Nam Đế – Hà Nội
Công ty TNHH Nhật Quang đợc thành lập từ năm 2001 với khởi
đầu chỉ là một xí nghiệp may nhỏ rồi dần mở rộng quy mô sản xuất vàthành lập công ty Do sự nhanh nhạy trong kinh doanh và đáp ứng nhucầu của thị trờng giám đốc công ty đã mạnh dạn mở thêm mảng th ơngmại và công nghệ
- Nhận bán thành phẩm của tùy theo tính chất và yêu cầu của sản phẩm
để bố trí lao động Công đoạn may gồm: kẻ, vẽ, may các chi tiết của sản phẩmthành sản phẩm hoàn chỉnh
Trang 18- Khi sản phẩm đợc may xong, chuyển toàn bộ xuống công đoạn là toàn
bộ sản phẩm
- Sau khi sản phẩm may hoàn chỉnh và đợc là xong sẽ đợc kiểm tra lầncuối, đủ tiêu chuẩn chất lợng sẽ đợc đóng gói và chuyển vào nhập kho thànhphẩm
Quy trình công nghệ đợc tóm tắt qua sơ đồ sau:
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH Nhật Quang
Bộ máy quản lý của công ty quản lý theo mô hình trực tiếp,
đứng đầu là giám đốc
hàng
Nguyên phụ liệu
Mẫu, duyệt mẫu
Giao hàngKhách hàng
Đơn đặt
Trang 19* Giám đốc: là ngời đại diện pháp nhân của công ty trong mọi giao dịch, làngời quản lý điều hành mọi hoạt động sản xuất của Công ty, chịu trách nhiệm
về tình hình kinh doanh của Công ty
* Phòng kế toán: Có nhiệm vụ thanh toán, quyết toán hợp đồng, trả lơng chocông nhân viên, tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các kỳ báo cáoquản lý và theo dõi tài sản của Công ty cũng nh quản lý mọi mặt hoạt độngcủa Công ty trong lĩnh vực Tài chính – Kế toán
* Phòng vật t: Chịu trách nhiệm thu mua nguyên vật liệu để đảm bảo kế hoạchsản xuất đúng tiến độ
* Phòng kỹ thuật: Tiếp nhận tài liệu kỹ thuật, may mẫu, xây dựng tiêu chuẩn
kỹ thuật, định mức nguyên vật liệu, định mức thời gian, đơn giá sản phẩm,giám sát kỹ thuật, kiểm tra chất lợng
2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán tại Công ty TNHH Nhật Quang.
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán trong công ty.
a) Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất quản lý và trình độ của công ty
Bộ máy kế toán đợc tổ chức theo hình thức kế toán tập chung, công ty có mộtphòng kế toán tài chính ở các phân xởng không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trínhân viên thống kê, kế toán hớng dẫn, kiểm tra công tác hạch toán theo yêu cầu quản lý.Các phân xởng tập hợp số liệu rồi gửi về phòng kế toán để xử lý và tiến hành ghi sổ
Giám đốc
Phân x ởng may
Phân x ởng cắt
Phân x ởng là
Phân x ởng
đóng gói
Trang 20Phòng kế toán đặt dới sự lãnh đạo trực tiếp của giám đốc, đứng đầu là
kế toán trởng Phòng kế toán có nhiệm vụ tổ chức thực hiện toàn bộ công tác
kế toán, thống kê trong phạm vi toàn công ty, giúp giám đốc nắm toàn bộ hoạt
động của công ty
sơ đồ tổ chức phòng kế toán công ty tnhh nhật quang
b) chức năng của các bộ phận trong phòng kế toán
Kế toán trởng kiêm kế toán tổng hợp có trách nhiệm nên Báo cáo tài chính, tổng hợpchi phí và tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình tài chính của công ty
Kế toán tiền mặt, kế toán ngân hàng kiêm kế toán thanh toán có nhiệm vụ thu chiquỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, vay ngắn hạn và dài hạn ngân hàng, phản ánh chínhxác, kịp thời tình hình biến động các loại vốn bằng tiền, theo dõi các khoản nợ, các khoảnthuế phảI nộp cho nhà nớc
Kế toán vật t và TSCĐ có trách nhiệm theo dõi về tình hình biến động của các loại vật
t nh vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ…, tình hình biến động của TSCĐ
Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng có trách nhiệm theo dõi khoản phảI trả
và tình hình thanh toán các khoản phảI trả cho cán bộ công nhân viên của công ty Về tiền
l-ơng, tiền thởng, BHXH, BHYT, KPCĐ và các khoản phảI trả khác
2.1.4.2 Hình thức kế toán và trình tự hạch toán tại công ty.
Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ Hàng ngày,căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, kế toán lập chứng từ ghi sổ.Căn
cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó ghi vào sổ cáI các tài
Kế toán tr ởng kiêm kế toán
Trang 21khoản Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ đợc dùng để ghi vào sổ kếtoán chi tiết.
Cuối tháng, khoá sổ cộng tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinhrong tháng, lập bảng cân đối số phát sinh
Kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa các bảng tổng hợp số liệu chi tiết, giữa bảng cấn đối sốphát sinh với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó tổng hợp số liệu, lập báo cáo tài chính
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
tại Công ty TNHH Nhật Quang
2.2 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nhật Quang.
2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty.
a) Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Tại công ty TNHH Nhật Quang trong mảng các sản phẩm may thì mỗiphân xởng phảI đảm nhiệm toàn toàn bộ các khâu của quá trình sản xuất: Từ
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ đăng
ký CTGH
Sổ
quỹ
Ghi hàng ngàyGhi chú:
Ghi vào cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Trang 22khi nhân đợc nguyên vật liệu đến khi nhập kho thành phẩm và phảI thực hiệnnhiệm vụ một cách độc lập Trong từng phân xởng quy trình công nghệ theokiểu liên tục Do đặc điểm quy trình công nghệ và để đáp ứng yêu cầu quản
lý, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty là toàn bộ quy trình công nghệsản xuất chi tiết cho từng phân xởng
b) Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh: Công ty áp dụng phơng
pháp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Tài khoản kế toán công ty áp dụng để tập hợp chi phíc là các tài khoản: 621,
622, 627, 154,…
2.2.2 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty.
a Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Nguyên vật liệu dùng để sản xuất các sản phẩm may gồm: VảI các loại,nguyên vật liệu phụ ( các loại chỉ, khoá, cúc áo, phụ tùng thay thế )
Sau khi nhận đợc đơn đặt hàng, căn cứ vào định mức vật liệu do phòng
kỹ thuật lập và báo cáo tình hình vật t tồn kho của kế toán, nhân viên vật t lậpbáo giá vật liệu cần mua trình lên giám đốc
Sau khi báo giá đợc duyệt, nhân viên vật t tạm ứng tiền và đi mua vật t
về nhập kho,Căn cứ vào hoá đơn mua hàng và phiếu nhập kho (bảng số 1) kếtoan vào sổ chi tiết vật t (Bảng số 3)
Tuỳ theo tiến độ và năng suất quản đốc phân xởng viết giấy yêu cầuxuất vật t (bảng số2)
Hiện nay công ty đang áp dụng phơng pháp xuất kho vât t theo đơn giábình quân gia quyền Trị giá vốn thực tế của vật t xuất kho đợc tính theo côngthức sau:
Trị giá vốn thực tế vật
t tồn đầu kỳ
Trị giá vốn thực tế vật t nhập trong kỳ
Đơn giá bình quân gia quyền
Trang 23Cuối tháng, căn cứ vào sổ chi tiết vật t, kế toán tính trị giá vật t xuất kho theocông thức trên
Sau đó kế toán lên bảng kê phân loại chi phí vật t (bảng số4) tách riêngtừng phân xởng, tiếp đó lên bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ(bảng số 5)
Căn cứ vào bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ kế toán lênchứng từ ghi sổ (bảng số 6)
Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ liên quan kế toán vào sổ cái tài khoản
621 (bảng số 8)
b Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
Đối tợng tập hợp chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ tiền lơng và cáckhoản phảI trả cho ngời lao động trực tiếp sản xuất, toàn bộ chi phí này đợctập hợp vào tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Hàng tháng kế toán căn cứ bảng chấm công và bảng kê sản phẩm hoànthành của từng phân xởng (bảng số 9) để tính lơng sản phẩm
Đối với công nhân trực tiếp sản xuất: Căn cứ vào số sản phẩm đã hoàn thành và
đ-ợc nghiệm thu và đơn gía sản phẩm đã đđ-ợc thoả thuận để tính tiền lơng
Công nhân Nguyễn Thu Hiền ở phân xởng may trong tháng 6 đã hoàn thành đợc
55 bộ nữ NLN6 và 12 chiếc áo 2 lớp BU1005 Theo nh định mức tiền lơng trả cho bộ nữNLN6 là 9.641 đồng/bộ, áo 2 lớp BU1005 là 15.100 đồng/chiếc.Vậy chị Hiền sẽ nhận đ-
ợc tiền lơng theo sản phẩm hoàn thành là:
Tiền l ơng sản
phẩm phải trả
Khối l ợng sản phẩm hoàn thành