1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP:kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm-Công ty xây lắp thương mại Nghệ An

43 1,1K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp: Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm - Công ty xây lắp thương mại Nghệ An
Tác giả Sinh Viên: Lu Thị Thuỳ Trang
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 753,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thấy đợc sự quan trọng đó nên em đã lựa chọn phần hành "Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm" để tìm hiểu và phân tích công tác kế toán phần

Trang 1

Lời nói đầu

Nền kinh tế nớc ta là một nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận

động theo cơ chế thị trờng, có sự điều tiết của nhà nớc Các doanh nghiệp dù ởthành phần kinh tế nào, hoạt động dới hình thức nào cũng phải thực hiện tốtcông tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hàng hoá, dịch vụ,lao vụ mà doanh nghiệp sản xuất ra hoặc kinh doanh Bởi vì ngày nay, doanhnghiệp luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trờng.Muốn dành đợc thắng lợi trong cuộc cạnh tranh này thì vấn đề quan trọng củabất cứ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào là đều phải quan tâm đến việc làmthế nào để giảm chi phí sản xuất Bên cạnh đó phải đảm bảo chất lợng của sảnphẩm vì giảm đợc một đồng chi phí có nghĩa là tăng đợc một đồng lợi nhuận

Qua thời gian tìm hiểu thực tế tình hình hạch toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần xây lắp thơng mại Nghệ An, emnhận thấy đây là một vấn đề quan trọng đối với doanh nghiệp nói chung và đốivới Công ty Cổ phần xây lắp thơng mại Nghệ An nói riêng Nhận thấy đợc sự

quan trọng đó nên em đã lựa chọn phần hành "Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm" để tìm hiểu và phân tích

công tác kế toán phần hành này tại đơn vị thực tập

Báo cáo này nhằm nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty, phân tích kháchquan sự cần thiết phải hoàn thiện từ đó đa ra phơng hớng và một số giải pháphoàn thiện công tác kế toán thuộc phần hành này

Kết hợp giữa phơng pháp nghiên cứu tài liệu tổng hợp về những vấn đề

có liên quan và khảo sát thực tế tại Công ty, dùng phơng pháp phân tích để rút

ra các kết luận, đề xuất phơng hớng và các giải pháp hoàn thiện tổ chức côngtác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty

Bố cục của báo cáo bao gồm:

Công ty Cổ phần xây lắp thơng mại Nghệ An là doanh nghiệp Nhà nớc,

đợc thành lập theo Quyết định số 4204/QĐ-UB ngày 29/12/2000 của UBND

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Sinh Viên: Lu Thị Thuỳ Trang Lớp: 46B1 Kế toán

Trang 2

Tỉnh Nghệ An Giấy phép kinh doanh số 27-03-000-018 do Sở Kế hoạch & Đầu

Với vốn điều lệ là 5 400 000 000đồng, không có vốn góp của Nhà nớc.Với bề dày kinh nghiệm trên 30 năm ngành nghề truyền thống xây lắpcông trình, Công ty đã từng tham gia xây dựng nhiều công trình đạt chất lợngcao, thi công đảm bảo kỹ mỹ thuật tốt Bên cạnh đó Công ty có đội ngũ cán bộquản lý giỏi, kỹ s thi công giàu kinh nghiệm, nhiệt tình công tác Tuy nhiêntrong quá trình tồn tại và phát triển Công ty cũng gặp rất nhiều khó khăn nhngvới sự nỗ lực và cố gắng của các cán bộ, nhân viên trong công ty đã và đang đ aCông ty đến đợc với những phát triển vững vàng

Mục tiêu của công ty trong những năm tới là phấn đấu mở rộng phạm vihoạt động hơn trên khắp cả nớc, làm phong phú thêm chủng loại sản phẩm củacông ty trong lĩnh vực xây dựng và lắp đặt

1.2- Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy:

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh:

Chức năng, nhiệm vụ :

Trong suốt quá trình hoạt động, Công ty luôn thực hiện tốt những nhiệm

vụ, nghĩa vụ sau:

- Thực hiện kinh doanh đúng ngành nghề và các qui định trong giấyphép đầu t

- Tổ chức sản xuất kinh doanh, nâng cao năng suất lao động, khôngngừng tiến bộ về khoa học kỹ thuật, nâng cao chất lợng sản phẩm phù hợp vớingành xây dựng

- Chấp hành luật của Nhà nớc, thực hiện các chế độ chính sách quản lý

sử dụng vốn, vật t, tài sản, bảo toàn vốn, phát triển vốn, thực hiện nghĩa vụ vớinhà nớc

- Kinh doanh cung ứng sắt thép, xi măng

- Tiến hành kinh doanh đúng pháp luật Việt Nam

- Quản lý tốt đội ngũ cán bộ nhân viên, công nhân theo phân cấp của BộThơng Mại Thực hiện chế độ chính sách của Nhà nớc đối với ngời lao động,phát huy quyền làm chủ tập thể của ngời lao động Không ngừng nâng cao, bồidỡng, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, phát triển nguồn nhân lực, phân phối lợinhuận theo kết quả công bằng, hợp lý

 Ngành nghề kinh doanh:

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Sinh Viên: Lu Thị Thuỳ Trang Lớp: 46B1 Kế toán

Trang 3

Với ngành nghề truyền thống của công ty Cổ phần xây lắp thơng mạiNghệ An là xây dựng các công trình giao thông , thuỷ lợi, công trình dân dụngcông nghiệp, công trình cầu- cống, công trình điện từ dới 35KV Hiện nayCông ty đã hoàn thành và bàn giao nhiều công trình với chất lợng tốt, phù hợpvới yêu cầu của thị trờng Ngoài ra, công ty còn có hoạt động t vấn thiết kế cầu

đờngbộ và khai thác sản xuất, kinh doanh đá xây dựng

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ:

Do đặc thù của ngành xây lắp là sản phẩm đơn chiếc vì vậy quy trình sảnxuất của mỗi một sản phẩm là không giống nhau Quy trình sản xuất sản phẩmcủa Công ty có thể đợc mô tả qua các bớc sau:

- B1: Ký duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật

- B2: Tiến hành tổ chức sản xuất

- B3: Nghiệm thu nội bộ theo từng hạng mục công trình

- B4: Nghiệm thu sản phẩm với chủ đầu t, t vấn giám sát công trình

- B5: Nghiệm thu, bàn giao hoàn thành công trình với chủ đầu t

1.2.3 Đặc điểm tổ chức Bộ máy quản lý:

Sơ đồ 1.1 : Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CPXLTM N.a

Phòng kỹ thuật Phòng kinh doanh

Đội xây

dựng số 7

Trang 4

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, điều hành công ty gồm:

* Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quản lý cao nhất của công ty, Đạihội đồng cổ đông họp mỗi năm một lần trớc khi kết thúc năm tài chính hoặchọp bất thờng theo qui định

* Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyền nhândanh công ty để quyết định mọi vấn đề quan trọng liên quan đến mục đích,quyền lợi của công ty trừ vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.Hội đồng quản trị của công ty gồm 7 thành viên trong đó có 4 thành viên là đạidiện của cổ đông chi phối

* Giám đốc công ty : Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm,Giám đốc công ty chiụ trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị về việc thực hiện cácquyền và nghĩa vụ đợc giao và đợc uỷ nhiệm đầy đủ quyền hạn cần thiết đểquản lý và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty

* Ban kiểm soát : Gồm 3 kiểm soát viên do Đại hội đồng cổ đông bầu

và bãi nhiệm có nhiệm kỳ 3 năm cùng với nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị Bankiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát hoạt động của công ty

* Phó giám đốc : Gồm 2 phó giám đốc giúp việc cho giám đốc công ty,

điều hành một số lĩnh vực đợc giao, trong đó có 1 phó giám đốc thứ nhất điềuhành công việc khi giám đốc đi vắng

Công ty có 4 phòng ban chức năng bao gồm:

* Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc vềcông tác quản lý sử dụng lao động, an toàn lao động, trang bị đồ dùng vănphòng cho các phòng ban

* Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức hạch toán quá trình sảnxuất kinh doanh của công ty, thực hiện công tác kế toán thống nhất theo qui

định hiện hành, đảm bảo công tác tài chính cho toàn công ty

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Sinh Viên: Lu Thị Thuỳ Trang Lớp: 46B1 Kế toán

Trang 5

* Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ chuẩn bị kỹ thuật cho sản xuất, qui trình

công nghệ sản xuất, chỉ đạo trực tiếp thi công, bảo hành công trình

* Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ tham mu về công tác kế hoạch, điều

hành sản xuất trong công ty, cung ứng vật t cho sản xuất, lập dự toán và thanh

quyết toán công trình

* Các đội sản xuất: Có nhiệm vụ tổ chức thi công các công trình theo

thiết kế kỹ thuật, dự toán đã đặt ra Mỗi đội sản xuất có đội trởng, nhân viên

kinh tế, kỹ thuật chiụ trách nhiệm quản lý trực tiếp về kinh tế, kỹ thuật và 10-20

công nhân

Với cách tổ chức quản lý sản xuất nh trên sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho

công trong việc quản lý chặt chẽ về mặt kinh tế, kỹ thuật tới từng đội công

trình, tạo điều kiện thuận lợi công ty trong công tác hạch toán chi phí và tính

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

Qua số liệu trên ta thấy: Tổng Tài sản và Nguồn vốn của Công ty năm

Trang 6

đã làm cho tốc độ tăng của tài sản tăng lên 12,34% so với năm 2007 Có đợc

điều này là do trong năm 2008, công ty đã đầu t, mua sắm thêm máy móc, thiết

bị để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm thúc đẩy nhanh quátrình thi công công trình

Về nguồn vốn thì chỉ có thể thấy Nợ ngắn hạn ở năm 2008 tăng1.895.734.000đồng, tơng ứng 8,65% so với năm 2007 Trong khi đó Nợ dài hạn

ở năm 2008 giảm 1.319.395.653đồng ( tơng ứng với 34,62%) so với năm 2007.Vốn chủ sở hữu ở năm 2008 cũng tăng 10,29% so với năm 2007

Ta thấy cơ cấu giữa Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu có sự bất tơng xứng.Nhng đó cũng là điều dễ thấy ở các công ty xây dựng cơ bản Bởi sản phẩm xâylắp thờng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian từ khi khởi công cho đếnkhi hoàn thành công trình bàn giao đa vào sử dụng thờng kéo dài Do đó việcthu hồi vốn còn chậm và việc chiếm dụng vốn trong ngành xây dựng cơ bản làmột điều cũng dễ thấy

2 Tỷ suất

3.634.809.883 4.083.495.899

1,23 x100= 13,16 x100= 14.39

21.926.171.000 23.821.905.000

- Tỷ suất tài trợ năm 2007 là 6,77% còn ở năm 2008 chiếm 7,26% Điềunày cho thấy Tỷ suất tài trợ ở năm 2008 tăng 0,49% so với năm 2007 chứng tỏmức độ độc lập về mặt tài chính của công ty cao hơn năm trớc

- Tỷ suất đầu t ở năm 2007 là 13,16% còn ở năm 2008 chiếm 14,39% Điềunày cho thấy Tỷ suất đầu t ở năm 2008 tăng 1,23% so với năm 2007 Chứng tỏcông ty có khả năng trang bị cao

-Khả năng thanh toán hiện hành năm 2007 chiếm 1,073 lần, còn năm 2008chiếm 1,078 lần Qua đó ta thấy khả năng thanh toán hiện hành năm 2008 tăng0,005 lần so với năm 2007 Cho thấy trong năm 2008 công ty có khả năng thanhtoán các khoản nợ ngắn hạn Chứng tỏ công ty có khả năng tự chủ trong hoạt độngtài chính Đây là một điểm thuận lợi cho công ty trong việc huy động vốn

- Khả năng thanh toán nhanh ở năm 2007 chiếm 0,136 lần, năm 2008 chiếm0,130 lần  Khả năng thanh toán nhanh của công ty ở năm 2008 giảm 0,006 lần

so với năm 2007 Chứng tỏ khả năng thanh toán nhanh bằng tiền mặt của công tycha tốt , độ tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cha ổn định

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Sinh Viên: Lu Thị Thuỳ Trang Lớp: 46B1 Kế toán

Trang 7

- Khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2007 chiếm 1,093 lần, năm 2008chiếm 1,019 lần Qua đó thấy đợc khả năng thanh toán ngắn hạn ở năm 2008 giảm0,074 lần so với năm 2007 Chứng tỏ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạncủa công ty ở năm 2008 giảm.

1.4- Nội dung tổ chức công tác kế toán tại công ty CP xây lắp thơng mại Nghệ An:

1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán:

Công ty áp dụng bộ máy kế toán tập trung, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh

đều đợc chuyển về phòng Tài chính kế toán, thông qua các đội sản xuất tập hợp

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Sinh Viên: Lu Thị Thuỳ Trang Lớp: 46B1 Kế toán

Trang 8

chứng từ ban đầu để làm căn cứ ghi sổ sau đó chuyển lên cho kế toán công ty tổnghợp để ghi sổ và lập báo cáo của tất cả chứng từ, sổ sách và báo cáo đều phải có sựkiểm tra phê duyệt của kế toán trởng Trên cơ sở đó Công ty CPXLTM Nghệ An tổchức bộ máy kế toán gồm 5 ngời.

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CPXLTM Nghệ an

* Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:

 Kế toán tr ởng : Là ngời đứng đầu bộ máy kế toán, giám sát điều hành mọihoạt động của bộ máy kế toán, chịu trách nhiệm trớc doanh nghiệp và trớc phápluật, giúp giám đốc về một số phần việc quản lý có liên quan, kiểm tra tất cả cácthông tin tài chính, tổ chức phân tích hoạt động kinh tế, tính toán có hiệu quả tronghoạt động kinh doanh và các biện pháp bảo vệ, sử dụng tài sản có hiệu quả

 Kế toán tổng hợp: Sau khi các chứng từ của các nghiệp vụ kinh tế phátsinh đợc kế toán chi tiết kiểm tra, ghi sổ chi tiết, kế toán trởng phê duyệt về tính

đúng đắn của chế độ chứng từ kế toán- đợc chuyển cho kế toán tổng hợp vào sổbiểu tổng hợp Lập các báo cáo về kết quả hoạt động kinh doanh, giá thành côngtrình và lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị phục vụ cho đánh giá tình hình tàichính và sản xuất của doanh nghiệp Hàng tháng theo dõi tình hình tăng giảmTSCĐ và lập bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

 Kế toán vật t , CCDC, Kế toán thuế : Có nhiệm vụ ghi chép và phản ánh

đầy đủ tình hình nhập- xuất- tồn các loại NVL, CCDC Ngoài ra kế toán NVL cóthể còn phải tiến hành kiểm kê NVL khi cần thiết Hàng tháng lập tờ khai thuếGTGT , theo dõi các khoản phải nộp Nhà nớc

 Kế toán thanh toán- công nợ: Có nhiệm vụ kiểm tra lập các chứng từ phátsinh về nghiệp vụ thanh toán, theo dõi tình hình biến động của vốn lu động nh TM,TGNH, thanh toán các khoản công nợ Lập báo cáo chi tiết phục vụ cho quản lýcủa doanh nghiệp khi cần thiết theo yêu cầu của kế toán trởng và giám đốc

 Thủ quỹ, Kế toán tiền l ơng : Là ngời quản lý các khoản tiền mặt củadoanh nghiệp và các loại ấn phẩm có mệnh giá nh thu phí đờng ,có trách nhiệmtheo dõi sự biến động của quỹ tiền mặt tại bất kỳ thời điểm nào, thu chi quỹ tiềnmặt đầy đủ chứng từ hợp lệ, hàng ngày phải báo cáo tình hình tăng giảm, tồn quỹcho kế toán trởng biết Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công của các bộ phận,lập bảng thanh toán tiền lơng, lập bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích nộp

1.4.2 Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán:

 Một số đặc điểm chung:

+ Chế độ kế toán mà Công ty đang áp dụng là "Chế độ kế toán doanh nghiệp"

do Bộ Tài Chính ban hành theo quyết định số 15/2006-QĐ/BTC ngày 20/03/2006

-Kế toán thuế

-Kế toán thanh toán

-Kế toán công nợ

-Thủ quỹ.-Kế toán l

ơng

Trang 9

+ Niên độ kế toán: hoàn toàn trùng với năm tài chính (tức là kéo dài từ 01/01

đến 31/12 dơng lịch)

+ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép sổ kế toán là Đồng Việt Nam (VNĐ) + Phơng pháp kế toán hàng tồn kho: theo phơng pháp kê khai thờng xuyên + Phơng pháp tính thuế GTGT : theo phơng pháp khấu trừ

+ Phơng pháp đánh giá TSCĐ và khấu hao TSCĐ: theo P2 đờng thẳng

Xuất phát từ những đặc điểm thực tế đòi hỏi Công ty phải có hệ thống sổsách phù hợp, vừa tuân thủ chế độ kế toán hiện hành vừa vận dụng linh hoạt vàotình hình thực tiễn của công ty do đó công ty đã áp dụng hình thức '' Chứng từ ghi

sổ '' để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Sơ đồ 1.3 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức " Chứng từ ghi sổ"

Giải thích : Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc thủ quỹ vào “Sổ quỹ”, “Thẻ

kho” ; kế toán lập “Bảng Tổng hợp chứng từ gốc” Từ đó, kế toán vào “Sổ, thẻ kếtoán chi tiết” có liên quan Căn cứ vào các” Sổ kế toán chi tiết” đã lập kế toán lên

“Chứng từ ghi sổ” Cuối kỳ, kế toán khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụkinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Từ

“Chứng từ ghi sổ” kế toán lên “Sổ cái” các tài khoản Sau đó căn cứ vào “Sổ Cái”lập “Bảng Cân đối số phát sinh” Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên “SổCái” và “Bảng tổng hợp chi tiết” kế toán tiến hành lập Báo cáo tài chính

toán chi tiết

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

Trang 10

- Vốn bằng tiền của công ty bao gồm: Tiền mặt tại quỹ và Tiền gửi ngân hàng.

- Chứng từ kế toán sử dụng trong kế toán vốn bằng tiền là:

+ Kế toán tiền mặt: bao gồm Phiếu thu, Phiếu chi, Bảng kiểm kê quỹ

+ Kế toán tiền gửi ngân hàng: bao gồm Giấy báo có, Giấy báo nợ, Bảng sao kê củangân hàng kèm theo các chứng từ uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản

- Kế toán vốn bằng tiền sử dụng các tài khoản sau:

Đối chiếu, kiểm tra:

Giải thích: Hàng ngày từ các Chứng từ gốc nh “Phiếu thu, phiếu chi”… thủ thủquỹ vào “Sổ quỹ”, kế toán lên “Bảng tổng hợp chứng từ gốc”, sau đó vào “Sổ chitiết các TK 111, 112” Từ đó làm căn cứ để lên “Chứng từ ghi sổ” Cuối tháng vào

“Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ” và “Bảng tổng hợp chi tiết” Sau khi ghi vào “Sổ

đăng ký chứng từ ghi sổ”, chứng từ gốc sẽ làm căn cứ để ghi “Sổ Cái TK 111, 112”kiểm tra đối chiếu với “Bảng tổng hợp chi tiết”

1.4.2.2- Kế toán vật t , CCDC:

- Chứng từ kế toán sử dụng trong kế toán vật t là:

+ Phiếu nhập kho

+ Phiếu xuất kho

+ Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho

+ Biên bản kiểm kê vật t+ Biên bản kiểm nghiệm+ Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ

- Kế toán vật t sử dụng các tài khoản sau:

+ Tài khoản 152 "Nguyên vật liệu"

Tài khoản này đợc chi tiết nh sau: TK 152.1: Nguyên vật liệu chính

TK 152.2: Nguyên vật liệu phụ

TK 152.3: Nhiên liệu

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Sinh Viên: Lu Thị Thuỳ Trang Lớp: 46B1 Kế toán

Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, báo có

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 11

+ Tài khoản 153 "Công cụ, dụng cụ"

- Phần hành này, kế toán sử dụng các loại sổ sau:

+ Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ

+ Bảng tổng hợp chi tiếtVL, CCDC

+ Sổ chi tiết các TK 152, 153

+ Thẻ kho

+ Bảng cân đối số phát sinh + Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ + Sổ cái TK 151, 152, 153 + Chứng từ ghi sổ

Đối chiếu, kiểm tra:

Giải thích: Từ các chứng từ kế toán hàng ngày (Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho )

kế toán vào “Thẻ kho” sau đó lên “Bảng tổng hợp chứng từ gốc” đồng thời vào Sổchi tiết các TK152 và lập chứng từ ghi sổ Cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết các TK

152 kế tóan lập Bảng tổng hợp chi tiết

Cuối tháng, từ chứng từ ghi sổ kế toán ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,chứng từ ghi sổ sẽ làm căn cứ để ghi vào sổ cái các TK 152, 153 Hàng tháng/ quý

đối chiếu kiểm tra với Bảng tổng hợp chi tiết

1.4.2.3- Kế toán Tài sản cố định:

- TSCĐ tại công ty bao gồm: nhà xởng, máy móc, thiết bị, dụng cụ quản lý

- Chứng từ kế toán sử dụng trong kế toán TSCĐ là:

+ Biên bản giao nhận TSCĐ

+ Biên bản thanh lý TSCĐ

+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ + Bảng tính và phân bổ khấu hao+ Biên bản kiểm kê tài sản + Phiếu thu, phiếu chi

- Kế toán TSCĐ sử dụng các tài khoản sau: + TK 211 "TSCĐ hữu hình"

- Quy trình hạch toán:

Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán phần hành "Tài sản cố định"

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Sinh Viên: Lu Thị Thuỳ Trang Lớp: 46B1 Kế toán

Biên bản giao nhận, thanh lý TSCĐ

Bảng tổng hợp nhập xuất tồn

Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

Thẻ kho

Trang 12

Ghi chú:

Ghi hằng ngày:

Ghi cuối tháng:

Đối chiếu, kiểm tra:

Giải thích: Kế toán TSCĐ căn cứ vào chứng từ gốc phát sinh nh Biên bản giao

nhận, thanh lý TSCĐ, hoá đơn GTGT… thủkế toán vào “Sổ chi tiết TSCĐ”,cuối tháng

kế toán lên “Bảng tổng hợp chi tiết TSCĐ” để theo dõi sự biến động của TSCĐtrong tháng.Đồng thời từ các chứng từ gốc phát sinh kế toán lên “Chứng từ ghi sổ”.Sau đó cuối tháng từ chứng từ ghi sổ kế toán vào “Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ”

Từ số liệu của “chứng từ ghi sổ” kế toán TSCĐ lên “Sổ cái các TK 211,214” Đối chiếu, kiểm tra với “Bảng tổng hợp chi tiết TSCĐ”

1.4.2.4- Kế toán tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng :

- Chứng từ kế toán sử dụng trong kế toán tiền lơng là:

+ Bảng chấm công; Phiếu báo làm thêm giờ

+ Giấy chứng nhận nghỉ việc hởng BHXH

+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành

+ Hợp đồng giao khoán

+ Biên bản điều tra tai nạn lao động

+ Bảng thanh toán tiền lơng

+ Danh sách ngời lao động hởng trợ cấp

+ Bảng thanh toán tiền thởng

- Kế toán tiền lơng sử dụng các tài khoản sau:

+ TK 334 "Phải trả ngời lao động"

Chi tết tài khoản này nh sau: TK 334.1: Phải trả công nhân viên

TK 334.8: Phải trả ngời lao động+ Tài khoản 338 "Phải trả, phải nộp khác"

Chi tiết tài khoản này nh sau: TK 338.2: Kinh phí công đoàn

TK 338.3: Bảo hiểm xã hội

TK 338.4: Bảo hiểm y tế

- Phần hành này, kế toán sử dụng các loại sổ sau: + Sổ chi tiết cácTK:334, 338

+ Chứng từ ghi sổ + Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

-Phiếu xác nhận sản phẩm, công việc hoàn thành

Trang 13

Ghi chú:

Ghi hằng ngày:

Ghi cuối tháng:

Đối chiếu, kiểm tra:

Giải thích: Từ các chứng từ kế toán hàng ngày (Bảng chấm công, Phiếu xác nhận

sản phẩm, công việc hoàn thành ) kế toán lên “Bảng tổng hợp chứng từ gốc” và từ

đó vào “Sổ chi tiết các TK 334, 338” và lập “Chứng từ ghi sổ” , rồi từ đó vào cuốitháng kế toán vào “Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ” Căn cứ vào “Sổ chi tiết các TK

334, 338” cuối tháng kế tóan lập “Bảng tổng hợp chi tiết”

Chứng từ ghi sổ sẽ làm căn cứ để ghi vào “sổ cái các TK334, 338” Hàngtháng/ quý đối chiếu kiểm tra với “Bảng tổng hợp chi tiết”

1.4.2.5- Kế toán thanh toán:

- Tài khoản sử dụng: + TK 131: “Phải thu khách hàng”

Giải thích sơ đồ : Hàng ngày căn cứ vào “Chứng từ gốc” nh hoá đơn mua hàng, hoá

đơn GTGT… thủ kế toán vào “Chứng từ ghi sổ” và “Sổ kế toán chi tiết” Từ “Chứng từ

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Sinh Viên: Lu Thị Thuỳ Trang Lớp: 46B1 Kế toán

- Hoá đơn GTGT

- Tờ khai thuế GTGT

Sổ kế toán chi tiết TK131;331;333;133

Trang 14

ghi sổ” kế toán lên “Sổ cái” các tài khoản liên quan Cuối tháng từ “Chứng từ ghisổ”, “Sổ kế toán chi tiết” kế toán vào “Bảng tổng hợp chi tiết”, “Sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ” Sau đó kiểm tra, đối chiếu số liệu khớp đúng

1.4.2.6- Kế toán Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:

- Chứng từ kế toán sử dụng trong kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:

+ Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

+ Bảng chấm công của CNTT sản xuất, công nhân quản lý phân xởng

+ Hoá đơn GTGT, Hoá đơn dịch vụ mua ngoài

+ Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ… thủ

- Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm sử dụng các tài khoản sau:

+ TK 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"

+ TK 622 "Chi phí nhân công trực tiếp"

+ TK 623 “Chi phí máy thi công”

+ TK 627 "Chi phí sản xuất chung"

+ TK 154 " Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"

- Phần hành này, kế toán sử dụng các loại sổ sau:

+ Sổ chi tiết cácTK:621,622,623,627,154 + Sổ cái TK 621,622,623,627,154 + Sổ chi phí SXKD

+ Chứng từ ghi sổ

+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ + Bảng cân đối số phát sinh

Đối chiếu, kiểm tra:

Giải thích: Từ Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng chấm công… thủ kế toán lên “Sổchi tiết chi phí giá thành” Kế toán căn cứ vào “Sổ chi tiết chi phí, giá thành” để lên

“Thẻ tính giá thành sản phẩm” và “Bảng tổng hợp chi tiết” Cuối tháng từ “Thẻ

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Sinh Viên: Lu Thị Thuỳ Trang Lớp: 46B1 Kế toán

- Phiếu nhập kho, xuất kho

- Bảng chấm công Sổ chi tiết chi phí, giá thành

Trang 15

tính giá thành sản phẩm” và các chứng từ gốc phát sinh kế toán lên “Chứng từ ghisổ” và từ đó kế toán lên “Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ” và lập “Sổ cái các tài khoản

621, 622, 623, 627, 154” Kế toán kiểm tra, đối chiếu “Sổ cái” với “Bảng tổng hợpchi tiết”

1.4.2.7 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:

- Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh sử dụng các tài khoản sau:

+ TK 632 "Giá vốn hàng bán"

+ TK 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ"

- Chứng từ kế toán sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh

doanh: + Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, phiếu chi

+ Biên bản giao nhận… thủ

- Phần hành này, kế toán sử dụng các loại sổ sau:

+ Sổ chi tiết TK632,511,821,911,421

+ Sổ chi tiết giá vốn

+ Sổ chi tiết thanh toán

+ Sổ chi tiết TK 641, 642

+ Chứng từ ghi sổ+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ+ Sổ cái tài khoản 632, 511,

Đối chiếu, kiểm tra:

Giải thích: Căn cứ vào các Phiếu chi, phiếu thu, Biên bản bàn giao… thủ kế toánvào sổ chi tiết TK 421; 511; 632; 641; 642; 821; 911 rồi cuối tháng từ sổ chi tiếtcác tài khoản vào bảng tổng hợp chi tiết Đồng thời từ các chứng từ gốc phát sinhlên “Chứng từ ghi sổ” và cuối tháng kế toán vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Đồngthời, cuối tháng từ chứng từ ghi sổ kế toán lên sổ cái TK 421; 511; 632; 641; 642;821; 911 Đối chiếu , kiểm tra với “Bảng tổng hợp chi tiết”

1.4.2.8 Kế toán tổng hợp:

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Sinh Viên: Lu Thị Thuỳ Trang Lớp: 46B1 Kế toán

Phiếu chi, phiếu thu, Biên bản

bàn giao

Chứng từ ghi sổ Sổ chi tiết TK 421;511

632;641;642;821;911

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ cái TK 421;511632;641;642;821;911

Sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ

Trang 16

Cuối quý, kế toán căn cứ số liệu ở các “Sổ cái” đối chiếu “Sổ tổng hợp”khớp đúng, sau đó thực hiện khoá sổ lập “Bảng cân đối số phát sinh” và lên “Báocáo tài chính”.

5 Kế toán thanh toán

6 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành

1.4.3 Tổ chức hệ thống Báo cáo tài chính:

Tại công ty Cổ phần xây lắp thơng mại Nghệ An, việc tổ chức hệ thống báocáo tài chính tuân thủ các yêu cầu đã đợc quy định tại Chuẩn mực số 15/2006-QĐ/BTC ngày 20/03/2006 "Trình bày báo cáo tài chính"

- Kỳ lập báo cáo tài chính tại Công ty tính theo năm dơng lịch, tức là bắt

đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm

- Các báo cáo tài chính hiện nay Công ty đang sử dụng là:

+ Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B 01 - DN)+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B 02 - DN)+ Báo cáo lu chuyển tiền tệ (Mẫu số B 03 - DN)

+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B 09 - DN)

1.4.4 Tổ chức kiểm tra công tác kế toán:

Để đảm bảo cho công tác kế toán trong Công ty thực hiện tốt các yêu cầu,nhiệm vụ và chức năng của mình trong trong công tác quản lý, nhằm cung cấp chocác đối tợng sử dụng khác nhau những thông tin kế toán tài chính của doanhnghiệp một các trung thực, minh bạch, công khai và chấp hành tốt những chínhsách, chế độ về quản lý kinh tế - tài chính nói chung, các chế độ, thể lệ quy định về

kế toán nói riêng, giám đốc hoặc kế toán trởng kiêm trởng phòng kế toán thờng

Trang 17

xuyên tiến hành kiểm tra công tác kế toán trong nội bộ doanh nghiệp Nội dungkiểm tra thờng là:

+ Kiểm tra việc ghi chép, phản ánh trên chứng từ, tài khoản, sổ và báo cáo

kế toán đảm bảo việc thực hiện đúng chính sách chế độ quản lý tài chính, chế độ,thể lệ kế toán

+ Kiểm tra việc tổ chức, chỉ đạo công tác kế toán trong doanh nghiệp, việcthực hiện trách nhiệm, quyền hạn của kế toán trởng, kết quả công tác của bộ máy

kế toán, mối quan hệ công tác giữa bộ phận kế toán và các bộ phận quản lý chứcnăng khác trong doanh nghiệp

* Phơng pháp kiểm tra:

- Phơng pháp đối chiếu trực tiếp: tổ chức so sánh, xem xét về mặt trị số củacùng một chỉ tiêu trên các tài liệu khác nhau (đối chiếu số liệu giữa các chứng từ

kế toán, sổ kế toán và các báo cáo kế toán với nhau)

- Phơng pháp cân đối: kiểm tra cân đối cụ thể

Tổng tài sản = Tổng nguồn vốnTổng tài sản = TS ngắn hạn + TS dài hạnTổng nguồn vốn = Nợ phải trả+ Vốn CSH

- Về điều kiện thuận lợi:

Một là: Hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung mà công ty đang áp

dụng đáp ứng đợc thống nhất yêu cầu lãnh đạo toàn công ty, đồng thời tạo ra đợc

sự chỉ đạo trực tiếp, kịp thời, phân công, chuyên môn hoá công việc, tiết kiệm đợcchi phí

Hai là: Bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức tơng đối hoàn chỉnh, gọn

nhẹ, chặt chẽ, quy trình làm việc khoa học với đội ngũ kế toán có năng lực, nắmvững chuyên môn, chế độ, nhiệt tình trong công tác Bên cạnh đó việc tổ chức bốtrí hợp lý, phù hợp với năng lực từng ngời điều này tạo điều kiện nâng cao tráchnhiệm đợc giao đồng thời có tinh thần tơng trợ lẫn nhau trong công tác kế toán

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Sinh Viên: Lu Thị Thuỳ Trang Lớp: 46B1 Kế toán

Trang 18

Ba là: Máy móc, trang thiết bị đầy đủ Hiện nay, phòng kế toán đã đảm

bảo mỗi nhân viên kế toán đều có máy vi tính để làm việc Việc áp dụng máy vitính trong công tác đã tạo điều kiện cho công tác kế toán diễn ra suôn sẻ hơn,nhanh và chính xác hơn

- Bên cạnh những điều kiện thuận lợi trên, việc tổ chức công tác kế toán tại

Công ty cũng gặp phải không ít những khó khăn, cụ thể:

Một là: Mô hình công ty tơng đối lớn, doanh thu ngày càng tăng, quy mô

ngày càng đợc mở rộng Trong khi đó số lợng cán bộ phòng tài chính kế toán cònmỏng Nh hiện nay thì 1 kế toán viên phải kiêm 2 phần hành kế toán Vì thế để đápứng đợc tiến độ công việc thì mỗi thành viên trong phòng tài chính kế toán đềuphải nỗ lực hết mình

Hai là: Các chế độ tài chính thờng xuyên thay đổi Vì thế để đáp ứng đầy

đủ và chính xác các chế độ tài chính ban hành các cán bộ kế toán nói riêng và tấtcả các thành viên trong công ty nói chung cần phải nỗ lực, tìm tòi, học hỏi

Ba là: Công việc luận chuyển chứng từ đợc thực hiện theo đúng yêu cầu

của công ty Tuy nhiên, các chứng từ chuyển đến công ty từ các đội nhiều lúc cònchậm Nguyên nhân là do địa bàn thi công công trình, hạng mục công trình phântán Do đó ảnh hởng tới việc hạch toán kế toán

Bốn là: Để đảm bảo cho công tác kế toán của công ty thực hiện đúng với

yêu cầu, chức năng, nhiệm vụ của mình, nhằm cung cấp thông tin một cách chínhxác, trung thực, minh bạch và công khai, chấp hành tốt những chính sách chế độthể lệ quy định về kế toán nói riêng, cần phải thờng xuyên tiến hành kiểm tra côngtác kế toán trong nội bộ doanh nghiệp Tuy nhiên, công tác kiểm tra cha đợc tiếnhành thờng xuyên

Năm là: Công ty cha đa phần mềm kế toán vào công tác kế toán tại công

ty

- Phơng hớng phát triển của công ty Cổ phần xây lắp thơng mại Nghệ An

Là một thành viên trong ngành xây dựng cơ bản, công ty Cổ phần xây lắpthơng mại Nghệ An ngay từ ngày đầu thành lập đã định hớng cho mình một mụctiêu cụ thể đó là lấy sản phẩm làm mốc cho mọi chỉ tiêu Vì vậy mỗi một côngtrình đợc hình thành nên là một sản phẩm vững chắc- bền đẹp

Để làm đợc điều đó không những chỉ có sự quán triệt và chỉ đạo của Đạihội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị mà còn có sự đoàn kết, cố gắng của tất cảcác cán bộ công nhân viên trong các phòng ban, tổ đội

Trong những năm tiếp theo, công ty vẫn luôn chuẩn bị cho mình nhữnghành trang cả về nhân tố con ngời lẫn công nghệ để hoạt động sản xuất kinh doanhngày càng có nhiều bớc chuyển mình vững vàng hơn

Trang 19

+ Thờng xuyên tổ chức các lớp đào tạo cho cán bộ công nhân viên Cậpnhập kịp thời, nhanh chóng các văn bản, quy định, những sự đổi mới của Nhà n ớc

và thị trờng giúp các cán bộ công nhân viên nhạy bén và thực hiện đúng quy định

+ Thị trờng tiêu thụ ngày càng có sự cạnh tranh gay gắt, vì thế công ty luônphải xây dựng những phơng án đổi mới sản xuất nhằm nâng cao đợc chất lợng sảnphẩm

+ Tăng cờng công tác thu hồi vốn,giảm tối thiếu vốn tồn đọng tại các côngtrình,phấn đấu giá trị khối lợng dở dang không qúa 30% sản lợng thực hiện

+ Công tác hạch toán kinh doanh sẽ đợc củng cố thành hệ thống chặt chẽ từcông ty đến các đội Mọi nghiệp vụ kế toán phát sinh đợc tổng hợp kịp thời đúng

đối tợng, phản ánh trung thực kết quả SXKD Chi phí sản xuất đợc quản lý, theodõi và đối chiếu với dự toán thi công, dự toán đầu t để có biện pháp quản lý hiệuquả

Phần thứ hai

Thực trạng công tác kế toántập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại công ty cổ phần xây lắp thơng mại nghệ an

2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất:

Để tiến hành công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất một cách có hiệuquả, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của kế toán, Công ty tiến hành phân loại chi phísản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí

* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : nh chi phí đá, cát, xi măng, sắt thép, gỗ ván

khuôn, các cầu kiện phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản

* Chi phí nhân công trực tiếp : Là hao phí về sức lao động gồm chi phí về tiền

lơng, tiền công đợc trả theo số ngày của CNTT tham gia thực hiện khối lợng côngtrình Số ngày công bao gồm cả lơng lao động chính và phụ, cả công tác chuẩn bị

và kết thúc dọn hiện trờng thi công Trong chi phí nhân công có chi phí tiền lơngcơ bản, chi phí phụ cấp tiền lơng và các khoản trả công cho ngời lao động thuêngoài Lơng cơ bản căn cứ vào cấp bậc công việc để thực hiện, khối lợng công việcghi trong đơn giá và tiền lơng phù hợp với qui định trong bảng lơng

* Chi phí sử dụng máy thi công: Là những chi phí liên quan đến việc sử dụng

máy thi công nhằm thực hiện khối lợng công việc xây lắp bằng máy trong khoảnmục chi phí này bao gồm: tiền thuê máy, tiền lơng công nhân lái máy, chi phí phátsinh khi máy hỏng, chi phí sửa chữa lớn theo kế hoạch, khấu hao cơ bản máy thicông, các chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu( xăng, dầu ) phục vụ trực tiếp cho hoạt

động của máy

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Sinh Viên: Lu Thị Thuỳ Trang Lớp: 46B1 Kế toán

Trang 20

6.800.000 + 4.020.000

ĐGBQ = = 740.000đ

8 + 6,6

* Chi phí sản xuất chung: Bao gồm khấu hao TSCĐ, chi phí mua ngoài ( điện,

n-ớc ) dùng chung cho hoạt động của đội và những chi phí khác bằng tiền phục vụcho công tác giao nhận thầu, nghiệm thu, bàn giao công trình

2.2 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty CPXLTM Nghệ An.

Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất của công ty là từng công trình, từng hạngmục công trình

Do đặc điểm riêng có của ngành xây lắp là mang tính độc lập, các côngtrình thi công ở các nơi khác nhau nên mỗi công trình, hạng mục công trình từ khikhởi công cho đến khi hoàn thành bàn giao đều đợc theo dõi chi tiết trên sổ chi phí

để tập hợp chi phí thực tế phát sinh cho từng công trình, hạng mục công trình đó

Trong đó: Z : là giá thành của công trình hay hạng mục công trình hoàn thành

Dđk : là trị giá dở dang đầu kỳ của công trình hay hạng mục công trình

Ctk : là chi phí phát sinh trong kỳ của công trình hay hạng mục công trình

Dck : là trị giá dở dang cuối kỳ của công trình hay hạng mục công trình

Do tính chất và đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản là tập hợp chi phí vàtính giá thành cho từng hạng mục công trình, công trình Nên khi sản phẩm hoànthành thì chi phí dở dang cuối kỳ bằng 0

2.4.Kế toán chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần xây lắp thơng mại Nghệ An:

2.4.1 Kế toán Nguyên vật liệu trực tiếp:

Tại Công ty CPXLTM Nghệ An vật t đợc sử dụng để sản xuất bao gồmnhiều chủng loại khác nhau, có tính năng công dụng khác nhau và đợc sử dụng vàomục đích khác nhau từ NVL chính đến NVL phụ Công ty áp dung hình thứckhoán cho các đội sản xuất, tuy nhiên NVL chủ yếu là do công ty mua và chuyểntới các công trình, ngoài ra còn sử dụng NVL xuất từ kho công ty

+ Đối với vật t xuất thẳng tới công trình thì giá vật liệu xuất dùng gồm:giá mua vật t, chi phí thu mua, chi phí vận chuyển, bảo quản

+ Đối với vật t xuất từ kho công ty, công ty áp dụng phơng pháp tính giávật liệu xuất kho theo phơng pháp bình quân gia quyền

Ví dụ: Đối với Xi măng Nghi Sơn (Quý IV năm 2008)

Trị giá tồn đầu kỳ : 6.800.000 Số lợng 8 tấn

Trị giá nhập trong kỳ : 4.020.000 Số lợng 6,6 tấn

Vậy:

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Sinh Viên: Lu Thị Thuỳ Trang Lớp: 46B1 Kế toán

Trang 21

Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621.Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng công trình hay hạng mục công trình.

Công tác hạch toán chi phí NVLTT ở công ty đợc tiến hành nh sau: Khi cómột công trình mới, căn cứ vào hợp đồng giao thầu lập dự toán, phơng án thi công ,tiến độ thi công cho từng hạng mục công trình và lên kế hoạch cung ứng vật t Các

đội sản xuất căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất để tính toán lợng vật t cần cho phục vụsản xuất Khi có nhu cầu về sử dụng vật t, các đội trởng lập "Phiếu yêu cầu cungcấp vật t" ( Biểu 2.1)

1 Xi măng Nghi sơn Tấn 25 Thi công phần móng côngtrình Anh Sơn- Bản Vều

Bộ phận kỹ thuật Chỉ huy công trờng

Địa chỉ: Đội xây dựng số 1 CT Anh Sơn- Bản Vều

Lý do xuất kho: Phục vụ thi công phần móng

Xuất tại kho: Chị Nhàn

1 Xi măng Nghi sơn Tấn 25 25 740.000 18.500.000

Tổng số tiền ( viết bằng chữ ) : Mời tám triệu năm trăm ngàn đồng chẵn.Ngời lập phiếu Ngời nhận hàng Thủ kho Kế toán trởng Giám đốc + Đối với vật t do Công ty mua và giao thẳng tới chân công trình thì cácchứng từ có liên quan tới nghiệp vụ này là các hoá đơn bán hàng, các hoá đơn phản

ánh chi phí thu mua, vận chuyển Căn cứ vào các chứng từ trên, bộ phận cung ứngvật t lập ra "Phiếu nhập vật t vào công trình" Phiếu này đợc lập thành hai liên, mộtliên giữ lại bộ phận sử dụng còn một liên bộ phận cung tiêu kèm với chứng từ gốcgửi xuống cho kế toán Kế toán tập hợp các phiếu này để cuối tháng lập bảng kê docông ty mua giao thẳng tới công trình.( Biểu 2.3 )

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Sinh Viên: Lu Thị Thuỳ Trang Lớp: 46B1 Kế toán

Ngày đăng: 08/01/2014, 14:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 :     Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CPXLTM  N.a - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP:kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm-Công ty xây lắp thương mại Nghệ An
Sơ đồ 1.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CPXLTM N.a (Trang 3)
Bảng 1.1  :                               Một số thành tựu đã đạt đợc - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP:kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm-Công ty xây lắp thương mại Nghệ An
Bảng 1.1 : Một số thành tựu đã đạt đợc (Trang 3)
Sơ đồ 1.3 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức " Chứng từ ghi sổ" - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP:kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm-Công ty xây lắp thương mại Nghệ An
Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức " Chứng từ ghi sổ" (Trang 9)
Sơ đồ 1.4:         Trình tự ghi sổ phần hành "kế toán vốn bằng tiền" - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP:kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm-Công ty xây lắp thương mại Nghệ An
Sơ đồ 1.4 Trình tự ghi sổ phần hành "kế toán vốn bằng tiền" (Trang 10)
Sơ đồ 1.6:         Trình tự ghi sổ kế toán phần hành "Tài sản cố định" - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP:kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm-Công ty xây lắp thương mại Nghệ An
Sơ đồ 1.6 Trình tự ghi sổ kế toán phần hành "Tài sản cố định" (Trang 11)
Bảng tổng hợp  chứng từ gốc - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP:kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm-Công ty xây lắp thương mại Nghệ An
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc (Trang 11)
Bảng tổng hợp  chi tiÕt-Bảng chấm công - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP:kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm-Công ty xây lắp thương mại Nghệ An
Bảng t ổng hợp chi tiÕt-Bảng chấm công (Trang 12)
Bảng tổng  hợp chi tiết - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP:kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm-Công ty xây lắp thương mại Nghệ An
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 13)
Bảng tổng hợp  chi tiÕt - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP:kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm-Công ty xây lắp thương mại Nghệ An
Bảng t ổng hợp chi tiÕt (Trang 15)
Bảng tổng hợp xuất vật t - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP:kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm-Công ty xây lắp thương mại Nghệ An
Bảng t ổng hợp xuất vật t (Trang 22)
Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP:kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm-Công ty xây lắp thương mại Nghệ An
Bảng ph ân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội (Trang 25)
Bảng thanh toán lơng thuê ngoài tháng 12 - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP:kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm-Công ty xây lắp thương mại Nghệ An
Bảng thanh toán lơng thuê ngoài tháng 12 (Trang 26)
Bảng trích khấu hao cơ bản - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP:kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm-Công ty xây lắp thương mại Nghệ An
Bảng tr ích khấu hao cơ bản (Trang 29)
Bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP:kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm-Công ty xây lắp thương mại Nghệ An
Bảng k ê chi phí dịch vụ mua ngoài (Trang 31)
Hình thức khoán sản phẩm. Đây là hình thức quản lý hợp lý, tạo điều kiện đẩy nhanh tiến độ thi công công trình, tăng năng suất lao động tiết kiệm chi phí, hạ giá - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP:kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm-Công ty xây lắp thương mại Nghệ An
Hình th ức khoán sản phẩm. Đây là hình thức quản lý hợp lý, tạo điều kiện đẩy nhanh tiến độ thi công công trình, tăng năng suất lao động tiết kiệm chi phí, hạ giá (Trang 36)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w