MỤC LỤCMỤC LỤC...1 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT...2 Sản xuất kinh doanh...2 LỜI MỞ ĐẦU...3 PHẦN 1:...4 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG C
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 2
Sản xuất kinh doanh 2
LỜI MỞ ĐẦU 3
PHẦN 1: 4
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP 4
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ 23
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP GIẤY MINH QUÂN 23
PHẦN 3: 39
MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP GIẤY MINH QUÂN 39
Sơ đồ kế toán tổng hợp CPSX theo phương pháp KKĐK 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 2DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, nước ta đang trong nền kinh tế thị trường mở với nhiều thànhphần kinh tế Các doanh nghiệp phải thưc hiện hạch toán trong kinh doanh vàđặt mục tiêu lợi nhuận lên thành một trong những mục tiêu hàng đầu Để đạtđược mục tiêu đó vấn đề đặt ra là doanh nghiệp phải có biện pháp tiết kiệm chiphí và hạ giá thành sản phẩm
Các nhà kinh doanh luôn quan tâm đến chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm, vì đây là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng phản ánh chất lượng hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp có chiếm lĩnh được thị trường haykhông phải do việc hạ chi phí sản xuất và giảm giá thành sản phẩm một cáchhợp lý, nhưng vẫn đảm bảo đúng chất lượng sản phẩm đưa ra thị trường Sảnphẩm của doanh nghiệp có khả năng tiêu thụ nhanh thì thu nhập tăng sẽ nângcao đời sống cán bộ công nhân viên và dần có chỗ đứng trên thị trường
Sau một thời gian thực tập tại Xí nghiệp giấy Minh Quân, em đã được tiếpcận thực tế công tác kế toán, đặc biệt nhận thấy được tầm quan trọng của côngtác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Em đã mạnh
dạn đi sâu vào nghiên cứu đề tài “ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp giấy Minh Quân “ làm để tài luận văn cuối
khóa của mình Nội dung của luận văn gồm 3 phần chính:
Phần 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
Phần 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp giấy Minh Quân.
Phần 3: Một số ý kiến nhận xét và đề xuất nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Xí nghiệp giấy Minh Quân.
Trang 4PHẦN 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP
1.1 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ
1.1.1 Khái niệm
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống và laođộng vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp phải chi ra để tiến hành cáchoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp đượcchia ra thành 7 yếu tố sau:
- Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ chi phí về các loại đối
tượng lao động là nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thaythế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản mà doanh nghiệp đã sử dụng cho cáchoạt động sản xuất trong kỳ (loại trừ giá trị dùng không hết nhập lại kho và phếliệu thu hồi cùng với nhiên liệu động lực)
- Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ (trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)
- Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương: Phản ánh tổng số tiền lương
và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho người lao động trong doanh nghiệp
- Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền
lương và phụ cấp lương phải trả công nhân viên chức
- Yếu tố khấu hao TSCĐ: Phản ánh toàn bộ số phải trích khấu hao trong kỳ
đối với tất cả các loại tài sản cố định tham gia vào hoạt động sản xuất kinhdoanh trong doanh nghiệp
Trang 5- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ số tiền phải trả về
các loại dịch vụ mua ngoài như tiền điện nước, điện thoại phục vụ cho cáchoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền : Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền
chưa phản ánh vào các yếu tố nói trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanhtrong kỳ
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp lập được Báo cáo chi phí sản xuấttheo yếu tố chi phí, lập được các dự toán, kế hoạch cung ứng vật tư nhằm đảmbảo cho hoạt động SXKD tại tất cả các khâu trong quá trình sản xuất của doanhnghiệp được thực hiện đúng tiến độ
Phân loại chi phí sản xuất theo quan hệ với khối lượng sản phẩm:
Theo tiêu chuẩn phân loại này, Chi phí sản xuất được chia thành hai loại:
- Chi phí biến đổi (Biến phí): Là những chi phí mà khi khối lượng sản
phẩm sản xuất tăng hay giảm thì số tiền chi phí cũng tăng hay giảm theo, cònchi phí chi một sản phẩm thì hầu như không đổi
- Chi phí cố định (Định phí): là những chi phí mà khi khối lượng sản phẩm
sản xuất tăng hay giảm thì số tiền chi phí hầu như không đổi nhưng chi phí chomột sản phẩm thì thay đổi theo chiều ngược lại
Cách phân loại này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc lập dự toán chi phí,phục vụ cho việc phân tích chi phí và công tác quản trị kế toán
Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí
Theo tiêu thức phân loại này, Chi phí sản xuất được chia ra làm hai loại:
- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí có liên quan trực tiếp đến đối tượng
chịu chi phí như sản phẩm, địa điểm phát sinh chi phí Những chi phí này được
kế toán trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí
- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp
chi phí như nhiều sản phẩm, nhiều địa điểm phát sinh chi phí Các chi phí này
Trang 6chuẩn phân bổ hợp lý.
Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng đối với việc xác định phươngpháp tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng chịu chi phí một cách đúngđắn và hợp lý
Phân loại chi phí sản xuất theo lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh
Theo cách phân loại này, chi phí được chia thành ba loại:
- Chi phí sản xuất kinh doanh
- Chi phí hoạt động tài chính
-Chi phí nhân công trực tiếp
-Chi phí sản xuất chung
Cách phân loại này có tác dụng quản lý chi phí sản xuất theo định mức, làm
cơ sở cho việc tính toán, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sảnphẩm, dịch vụ, là cơ sở lập định mức chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cho
kỳ sau
Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng, mục đích của chi phí
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành cáckhoản mục giá thành sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Trang 7- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
- Chi phí bán hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Cách phân loại này được sử dụng rộng rãi tại các doanh nghiệp nhằm phục
vụ cho việc xây dựng hệ thống các tài khoản kế toán để tính giá thành sản xuấtcủa sản phẩm, dịch vụ và tập hợp Chi phí sản xuấtkinh doanh trong kỳ
Trên thực tế, tuỳ theo đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lýcủa mỗi doanh nghiệp mà Chi phí sản xuấtđược phân loại theo các tiêu thứcthích hợp
1.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn để kế toán có thể tập hợp được chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ.
Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở từng doanh nghiệp tuỳthuộc vào quy mô hoạt động, yêu cầu và trình độ quản lý cũng như quy trìnhcông nghệ sản xuất của từng ngành, từng doanh nghiệp Song, mục đích cuốicùng của công tác tập hợp chi phí là tính được giá thành sản xuất của sản phẩm
Do đó, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là:
- Tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành của từng nhóm sản phẩm cùng loại
- Tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành theo từng loại sản phẩm
- Tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành theo đơn đặt hàng
- Tập hợp chi phí sản xuất theo từng địa điểm phát sinh chi phí (theo từngphân xưởng, từng tổ, đội sản xuất )
1.1.4 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp CPSX là cách thức mà kế toán sử dụng để tập hợp,phân loại các khoản CPSX phát sinh trong một kỳ theo các đới tượng tập hợpchi phí đã xác định Tùy thuộc vào khả năng quy nạp của chi phí vào các đốitượng tập hợp chi phí, kế toán sẽ áp dụng các phương pháp tạp hợp chi phí một
Trang 8cách hợp lý Thông thường tại các doanh nghiệp hiện nay có 2 phương pháp tậphợp chi phí sau:
- Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp:
Phương pháp này áp dụng đối với các loại chi phí có liên quan trực tiếp đếncác đối tượng tập hợp chi phí đã xác định Khi hạch toán, mọi CPSX liên quantrực tiếp đến dối tượng nào được tập hợp riêng cho đối tượng đó
- Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp:
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp các chi phí phát sinh liên quanđến nhiều đối tơngj tập hợp chi phí đã xác định mà kế toán khong thể tập hợptrực tiếp các chi phí này cho các đối tượng đó Do đó khi cần tập hợp cho đốitượng thì ta phải phân bổ hợp lý chi phí này Việc phân bỏ chi phí cho từng đốitượng có thể được tiến hành theo trình tự sau:
+ Ghi chép, tổng hợp số liệu trên chứng từ theo địa điểm phát sinh chi phí+ Chọn tiêu chuẩn phân bổ phù hợp với từng loại chi phí để phân bổ chocác đối tượng liên quan
+ Xác định hệ số phân bổ ( H ):
Tổng chi phí đã tập hợp cần phân bổ
H =
Tổng tiêu chuẩn dùng phân bổ
+ Xác định chi phí sản xuất phân bổ cho từng đối tượng liên quan (Cn):
Cn = H x Tn
Trong đó: Cn : phần chi phí phân bổ cho đói tượng n
Tn : tiêu chuẩn phân bỏ của đối tượng n
1.1.4.1 Kế toán tập hợp CPSX theo phương pháp kê khai thường xuyên
a, Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệuchính, bán thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng cho việc sảnxuất chế tạo sản phẩm
- Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng cho quá tringf sản xuất chế tạo sản
Trang 9phẩm hoặc thực hiện các lao vụ, dịc vụ trong kỳ được xác định căn cứ vàocác chứng từ xuất kho nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho các đối tượng.
- Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp còn lại đầu kỳ ở các bộ phân, phân xưởngsản xuát chưa sử dụng đến được chuyển sang cho qua trình sản xuất kỳ này
- Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp còn lại cuối kỳ ở các bộ phận, phân xưởngsản xuất
- Trị giá phế liệu thu hồi ( nếu có )
Việc tính toán tập hợp chính xác chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳđược thực hiện theo công thức:
Chi phí Trị giá Trị giá Trị giá Giá trị
NVL trực tiếp = NVL trực NVL trực NVL trực phế
Thực tế tiếp còn + tiếp xuất - tiếp còn - liệu thu
sử dụng lại đầu dùng lại cuối hồi
trong kỳ kỳ trong kỳ kỳ
Để theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng
TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Phương pháp kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được khái quát qua ( Phụ lục 01 )
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
1 Xuất kho NVL trực tiếp sản xuất sản phẩm, căn cứ vào phiếu xuất kho
kế toán xác định giá trị thực tế xuất kho Kế toán hạch toán:
Nợ TK 621 : CP NVL trực tiếp
Có TK 152 : NVL
2 Mua NVL về không nhập kho mà sử dụng ngay cho SXSP, căn cứ vào
HĐ, các chứng từ liên quan, kế toán ghi:
Trang 104 Cuối kỳ NVL chưa hết để lại thnags sau căn cứ vào phiếu báo vật tư cònlại cuối tháng chưa sử dụng, kế toán ghi:
b, Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính trực tiếp vào từng đối tượngtập hợp chi phí có liên quan Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất cóliên quan đến nhiều đối tượng không kế toán trực tiếp được tiền lương và cáckhoản phụ cấp thì có thể tập hợp sau đó lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp
để tính toán và phân bổ cho các đối tượng liên quan theo các tiêu thức sau: chiphí tiền công định mức, kế hoạch, giờ công định mức, khối lượng sản phẩmhoàn thành Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN được tính toán căn
cứ vào tỷ lệ theo quy định chung của chế độ tài chính trên số tiền lương củacông nhân trực tiếp sản xuất Việc tính toán, phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
có thể được phản ánh ở Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622- Chi phí
nhân công trực tiếp Tài khoản 622 được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp
chi phí sản xuất
Trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp được phản ánh qua Phụ lục 02
Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
1 Căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán lương, tính tiền lương phải trả chocông nhânh trực tiếp SXSP, kể toán ghi:
Nợ TK 622 CP nhân công trực tiếp
Có TK 334 Phải trả CNV
2 Tiền ăn ca phải trả công nhân trực tiếp SXSP
Nợ TK 622 CP nhân công trực tiếp
Trang 11Nợ TK 622 CP nhân công trực tiếp
Có TK 338 Phải trả, phải nôp khác
5 Cuối kỳ tập hợp và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tượngchịu chi phí kế toán ghi:
Nợ TK 154 CP SXKD dở dang
Có TK 622 CP nhân cồn trực tiếp
c, Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí,nếu trong doanh nghiệp có nhiều phân xưởng sản xuất, nhiều bộ phận sản xuấtthì phải mở sổ chi tiết để tập hợp chi phí sản xuất chung cho từng phân xưởng,
bộ phận sản xuất Chi phí sản xuất chung phát sinh tại phân xưởng nào thì kếtchuyển vào giá thành sản phẩm của phân xưởng, bộ phận sản xuất đó Trongtrường hợp chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều loại sản phẩm thì phảiphân bổ cho từng sản phẩm có liên quan theo các tiêu chuẩn sau:
-Phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp
-Phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
-Phân bổ theo định mức, kế hoạch chi phí sản xuất chung
-Phân bổ theo chi phí trực tiếp
Để tập hợp chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627- Chi phí sảnxuất chung và được mở chi tiết theo quy định của Bộ tài chính và theo yêu cầu
Trang 12quản lý của các DN.
Trình tự kế toán chi phí sản xuất chung có thể khái quát qua Phụ lục 03
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
1 Căn cứ vào bảng tỏng hợp thanh toán lương, tính tiền lương phải trả chonhân viên phân xưởng kế toán ghi:
Trang 13d, Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng từng khoản mục ở các tài khoảntương ứng: TK 621, TK 622, TK 627, sẽ được kết chuyển sang TK 154- Chi phísản xuất kinh doanh dở dang, để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ kế toán.Tài khoản 154 sử dụng ở cácdoanh nghiệp sản xuất được kế toán chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí: từngphân xưởng, bộ phận sản xuất, chi tiết theo loại, nhóm sản phẩm và theo yêu cầuquản lý của doanh nghiệp
Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất được khái quát qua Phụ lục 04
Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ:
1 Cuối kỳ kết chuyển CP NVL trực tiếp theo từng đối tượng:
Trang 144 Căn cứ vào CP tính giá thành sản xuất thực tế của các SP đã hoàn thànhtrong kỳ nhập kho, gửi bán và bán trực tiếp không qua kho, kế toán ghi:
e, Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất, chế biếntrong phạm vi doanh nghiệp
Đánh giá sản phẩm dở dang là việc thanh toán, xác định phần chi phí sản xuất
mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu Chi phí sản xuất sản phẩm dở dang có thểđược đánh giá theo các phương pháp sau:
• Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp
Theo phương pháp này, việc đánh giá sản phẩm dở dang chỉ tính giá trị vốncủa nguyên vật liệu đã bỏ vào các sản phẩm dở dang đó mà không tính đến cácchi phí khác Các chi phí sản xuất chung và chi phí nhân công trực tiếp đượctính cả cho thành phẩm
Công thức:
Dck = Dđk + Cnvl x Qd
Trang 15Qht + Qd
Trong đó: Dck: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Dđk: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
Cnvl: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ
Qht: Khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Qd: Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
+ Ưu điểm: tính toán đơn giản, dễ làm, xác định chi phí sản phẩm dở dangcuối kỳ được kịp thời, phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm nhanhchóng
+ Nhươc điểm: độ chính xác không cao
+ Điều kiện áp dụng: phù hợp với những doanh nghiệp có chi phí NVL chiếm
tỷ trọng lớn, khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ ít và biến động không lớn
Trang 16- Đối với chi phí bỏ dần vào quá trình sản xuất; chi phí nhân công trực tiếp,chi phí SXC thì tính theo mức độ hòan thành.
• Đánh giá SPDD theo chi phí sản xuất định mức
Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng và mức độ hoàn thành củaSPDD ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chi phí để tính ra giá trịSPDD theo chi phí định mức
+ Ưu điểm: tính toán nhanh chóng, thuận tiện, đáp ứng yêu cầu thông tin tại mọithời điểm
+ Nhược điểm: độ chính xác của kết quả không cao, khó áp dụng
+ Điều kiện áp dụng: thích hợp với những doanh nghiệp đã xây dựng được địnhmực chi phí hợp lý hoặc sử dụng phưng pháp tính giá thành theo định mức
1.1.4.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán tiến hành tập hợp chi phí sảnxuất trực tiếp phát sinh trong kỳ ở các TK 621, TK 622 và chi phí phục vụ quản
lý điều hành sản xuất ở TK 627 vào cuối kỳ kế toán Kế toán tổng hợp Chi phí
sản xuấtphát sinh trong kỳ để tính giá thành sản phẩm sản xuất ở TK 631: Giá thành sản xuất
kỳ quy đổi theo sản phẩm hoàn thành tương đương
Chi phí SPDD
Chi phí thực tế phát sinh trong
kỳ
Số sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Số SPDD cuối kỳ quy đổi theo sản phẩm hoàn thànhtương đương+
Trang 17TK 632 trong phương pháp kiểm kê định kỳ phản ánh trị giá vốn của thành
phẩm luân chuyển trong tháng Tài khoản 611: "Mua hàng" dùng để phản ánh trị
giá nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hoá mua vào trong kỳ
Sau khi kiểm kê xác định được giá trị nguyên vật liệu, hàng hoá tồn khocuối kỳ, kế toán căn cứ vào các số liệu đầu kỳ và nhập trong kỳ để xác định sốlượng và giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ theo công thức:
Các nghiệp
Nghiệp vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phương
pháp kiểm kê định kỳ được phản ánh khái quát qua Phụ lục 05
1.2 KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.2.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm
Giá thành sản xuất của sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khốilượng hoặc một đơn vị sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp tiến hành sản xuất đãhoàn thành Nói cách khác, giá thành sản phẩm là hao phí lao động xã hội cầnthiết bao gồm cả lao động sống và lao động vật hóa để tạo ra sản phẩm, dịch vụ
1.2.2 Phân loại giá thành
Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí
Theo tiêu chuẩn phân loại này, giá thành sản phẩm được chia thành hai loại:
- Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): Là chỉ tiêu phản ánh tất cả
những chi phí liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm Bao gồm chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và Chi phí sản xuấtchung
Trị giá nguyên vật liệu hàng hoá nhập kho trong kỳ
-Trị giá nguyên vật liệu hàng hoá tồn kho cuối kỳ
Trang 18tính cho sản phẩm, dịch vụ hoàn thành.
- Giá thành toàn bộ: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát
sinh liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Bao gồm giá thành sảnxuất của sản phẩm cộng thêm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệptính cho sản phẩm đó
Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành
- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính trên số liệu Chi phí
sản xuất thực tế đã phát sinh tập hợp được trong kỳ và sản lượng sản phẩm thực
tế đã sản xuất ra trong kỳ
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí
sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch
- Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các định
mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm
1.2.3 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, dịch vụ đã hoànthành, đã được kiểm nghiệm bàn giao hoặc nhập kho
Để xác định đúng đối tượng tính giá thành, cần phải dựa vào các căn cứ sau:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất ( tập trung, phân tán,…)
- Loại hình sản xuất ( đơn chiếc, hàng loạt nhỏ, hàng loạt lớn,…)
- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất ( giản đơn, phức tạp,…)
- Đặc điểm sử dụng sản phẩm ( bán ngay chi tiết sản phẩm, nửa thành phẩm)
- Dựa vào trình độ của cán bộ kế toán, trang bị kĩ thuật kế toán của DN
1.2.4 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm hoàn thành
a, Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp)
Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào những chi phí sản xuất đã tập hợpđược theo đối tượng tập hợp chi phí trong kỳ và giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ,
Trang 19cuối kỳ để tính giá thành sản phẩm Do đó phương pháp này còn gọi là phươngpháp tính giá thành trực tiếp Giá thành sản phẩm được tính theo công thức:
Giá thành đơn vị Tổng giá thành thực tế
thực tế = Khối lượng sản phẩm thực tế nhập kho
b, Phương pháp tính giá thành theo định mức
Để áp dụng phương pháp này, doanh nghiệp phải xây dựng giá thành địnhmức đơn vị cho từng loại sản phẩm Khi tập hợp Chi phí sản xuất phải theo từngđịnh mức và tính giá thành sản xuất sản phẩm theo công thức sau:
Áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp trong quá trình sản xuất đồng thờivới việc chế tạo sản phẩm chính còn thu được thêm sản phẩm phụ Do đó, khi tính giáthành sản phẩm cần loại trừ các chi phí đó ra khỏi chi phí sản xuất đã tập hợp được.Đối tượng tính giá thành là sản phẩm chính và được tính theo công thứcsau:
d, Phương pháp tính giá thành theo hệ số
Áp dụng trong từng trường hợp tính giá thành của sản phẩm trong nhómsản phẩm cùng loại Theo phương pháp này người ta phải lấy một loại sản phẩmtrong nhóm làm sản phẩm chuẩn có hệ số là 1 để làm căn cứ quy đổi các loại sảnphẩm theo sản phẩm tiêu chuẩn bằng cách xác định hệ số của từng loại sản phẩmtrong nhóm
+
Chi phí sảnxuất thực tếphát sinhtrong kỳ
- Trị giáSPDDcuối kỳ
Tổng giá thành
SP chính hoàn
Trị giáSPDDđầu kỳ +
Tổng chi phísản xuất phát
-Giá trị sảnphẩm phụthu hồi
Trị giáSPDDcuối kỳ
+ (-)
Thoát ly định mức
+ (-)
Thay đổi định mức
Trang 20Căn cứ để xác định hệ số có thể là: giá thành kế hoạch, chi phí định mức Sau khi quy đổi ra sản phẩm chuẩn thì có thể tính giá thành sản xuất
thực tế của từng loại và giá thành đơn vị sản phẩm:
e, Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ
Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ được áp dụng để tính giá thành củatừng loại sản phẩm và từng đơn vị sản phẩm theo tỷ lệ giữa giá thành sản xuấtthực tế với giá thành kế hoạch của toàn bộ sản phẩm sản xuất được
g, Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phương pháp này áp dụng đối với những DN sản xuất theo đơn đặt hàng haysản xuất đơn chiếc, CPSX được tập hợp và theo dõi từ khi đơn đặt hàn bắt đầ sảnxuất cho đến khi hoàn thành
Phương pháp tính: hàng kỳ kế toán mở bảng tính giá thành theo từng đơnđặt hàng, nếu trng tháng đơn đặt hàng chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí trở thành
Tổng giá
thành của
sản phẩm i
=Tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm
Tổng sản lượng sản phẩm quy đổi
x Sản lượngquy đổi củasản phẩm i
Tỷ lệ giá thành
=
Tổng giá thành sản xuất thực tếTổng giá thành kế hoạch
Giá thành thực tế của
từng loại sản phẩm =
Giá thành kếhoạch của toàn bộsản phẩm
Trang 21chi phí SXKD dở dang Hàng kỳ kế toán tập hợp chi phí theo đơn đặt hàng vào các
sổ chi tiết và ghi vào bảng tính giá thành cho đến khi đơn đặt hàng hoàn thành
1.2.5 Tính giá thành sản phẩm đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ
chế biến phức tạp
Đối với loại hình này mặt hàng sản xuất không nhiều, khối lượng sản xuất lớn,chu kỳ sản xuất ngắn, xen kẽ liên tục Kỳ tính giá thành là định kỳ hàng tháng phù hợpvới kỳ báo cáo
- phương pháp tính giá thánh phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm
Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào CPSX đã tập hợp từng giai đoạn
để tính giá thành đơn vị và giá thánh nửa thành phẩm từ giai đoạn trước chuyểnsang giai đoạn sau cho đến khi tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị củathành phẩm ở giai đoạn cuối
Trang 22• Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thánh NTP
Áp dụng cho các DC không bán các bán thành phẩm của các giai đoạn rangoài Theo phương pháp này kế toán chỉ tính CPSX của từng giai đoạn cho thànhphẩm, không phải tính CPSX của từng giai đoạn phân bổ cho bán thành phẩm vàSPDD
Công thức tính:
+ Tính CPSX từng giai đoạn trong thành phẩm:
CPSX CPSX DD CPSX phát
Của = đầu kỳ + sinh trong kỳ x Thành phẩm
GĐi SP hoàn + SPDD GĐi
Trang 23PHẦN 2:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP GIẤY
MINH QUÂN
2.1 TỔNG QUAN VỀ XN GIẤY MINH QUÂN
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp giấy Minh Quân
- Tên doanh nghiệp: Xí nghiệp giấy Minh Quân
- Địa chỉ: Thôn Dương Ổ - xã Phong Khê – Tp Bắc Ninh – tỉnh Bắc Ninh.
- Quyết định thành lập số: 2101000369 do sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh BắcNinh cấp ngày 14/04/2003
- Vốn điều lệ: 15.000.000.000 VNĐ (mười lăm tỷ đồng)
Xí nghiệp có chức năng chính là sản xuất, kinh doanh và phân phối cácloại giấy
Xí nghiệp giấy Minh Quân mua và sử dụng hơn 1000 m2 đất Xí Nghiệp đượcthành lập theo luật đầu tư
Năm 2004 tỉnh Bắc Ninh có nhiều ưu đãi đối với làng nghề làm giấy đặc biệt làcác hộ gia đình có bề dày kinh nghiệm Đây cũng là thời cơ thích hợp nhất để cácdoanh nghiệp đầu tư sản xuất Sau khi đi tham quan và tìm hiểu thị trường trongnước và các nước lân cận trong khu vực, nhận thấy nhu cầu về giấy krapt (vỏ bao ximăng) dùng làm bao gói công nghiệp ngày càng cao Các sản phẩm công nghiệp củacác nhà đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam ngày càng lớn, do đó công nghệ bao bì
và bao gói ngày càng phát trỉên theo và nhu cầu của sản phẩm giấy krapt (vỏ bao ximăng) ngày càng nhiều mới đáp ứng được thị trường
2.1.2 Đặc điểm quy trình sản xuất của xí nghiệp
Hoạt động kinh doanh chủ yếu của Xí nghiệp là tổ chức mạng lưới bán buôn,
Trang 24bán lẻ, trực tiếp sản xuất kinh doanh trong phạm vi đăng ký kinh doanh Tổ chức giacông theo đơn đặt hàng của khách hàng trong và ngoài khu vực
Quy trình sản xuất ( Phụ lục 06 )
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Doanh nghiệp muốn hoạt động có hiệu quả phải có một hệ thống bộ máy quản
lý giỏi, có trình độ chuyên môn cao và phù hợp với mô hình tổ chức sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Xí nghiệp giấy Minh Quân là một đơn vị hạch toán kinhdoanh độc lập với nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất và kinh doanh, cơ cấu tổ chức theokiểu một cấp, gọn nhẹ phù hợp với yêu cầu quản lý
* Sơ đồ bộ máy quản lý: ( Phụ lục 07 )
* Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
- Giám đốc (GĐ): Là người chỉ đạo cao nhất mọi hoạt động kinh doanh hàng
ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sản xuất kinh doanhcủa công ty mình Là người đưa ra những phương án sản xuất kinh doanh cho toàn
xí nghiệp
- Phó giám đốc: Giúp giám đốc giải quyết các công việc, được ủy quyền khi
giám đốc vắng mặt tại xí nghiệp
- Phòng kinh doanh:
+ Nghiên cứu nhu cầu thị trường, xây dựng các kế hoạch trung và dài hạn
+ Ký kết các hợp đồng kinh tế, thực hiện mua sắm kiểm soát hàng tồn kho,nguyên vật liệu, thành phẩm
-Phòng marketing: Là phòng luôn nghiên cứu thị trường nhằm mục đích đưa ra
các chiến lược cụ thể trước mắt cũng như lâu dài về đầu tư mở rộng kinh doanh,luôn đưa ra các chương trình khuyến mại quảng bá sản phẩm và thương hiệu củacông ty tới khách hàng
-Phòng nhân sự: nhiệm vụ điều hành và quản lý các nhân viên trong công ty Sắp
xếp nhiệm vụ cho các nhân viên phù hợp với chức năng của từng người
Trang 25-Phòng kế toán: thực hiện toàn bộ công tác kế toán theo mô hình xác
định, thu thập xử lý những chứng từ ghi sổ, lập báo cáo kế toán, phân tích tìnhhình SXKD
-Bộ phận bán hàng:
Có trách nhiệm nghiên cứu và phát triển thị trường sản phẩm; Xây dựng kế
hoạch kinh doanh dài hạn, ngắn hạn; Tổ chức giải quyết khiếu nại chăm sóc kháchhàng, …
2.1.4 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất- kinh doanh của Xí nghiệp
giấy Minh Quân trong thời gian gần đây ( Phụ lục 08 )
Từ bảng báo cáo ta thấy:
- Quy mô hoạt động:
Năm 2012 xí nghiệp đã mở rộng đáng kể quy mô hoạt động kinh doanh thể hiện
ở chỗ tổng giá trị tài sản của xí nghiệp năm 2012 tăng 1,24 lần so với năm 2011, chothấy xí nghiệp đã quan tâm đầu tư cơ sở hạ tầng, mua sắm thêm trang thiết bị đểphục vụ sản xuất kinh doanh tại xí nghiệp Tổng số lượng lao động bình quân năm
2012 tăng 15 người so với năm 2011 từ 45 người lên 60 người
- Kết quả:
Chỉ tiêu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 tăng 1,19 lần sovới năm 2011 Cho thấy tình hình kinh doanh của Xí nghiệp có chiều hướng tăngtích cực, là do Xí nghiệp có những chính sách và phương án đầu tư kinh doanh đúngđắn Giá vốn hàng bán năm 2012 tăng 1,2 lần so với năm 2011 cho thấy sản phẩm xínghiệp đem ra thị trường đã được khách hàng chấp nhận và tiêu thụ với số lượnglớn, khẳng đinh vị thế và chỗ đứng của mình trên thị trường Từ đó lợi nhuận gộp vềbán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 tăng 0,98 lần so với năm 2011
Chi phí kinh doanh năm 2012 tăng 1,09 lần so với năm 2011 Cho thấy Xínghiệp vẫn chưa có chính sách giảm thiểu chi phí để tăng lợi nhuận
Với mức độ tăng lên trong doanh thu và lợi nhuận dẫn đến sự tăng lên đáng kể
Trang 26của thu nhập công nhân viên, cụ thể qua số liệu thu nhập bình quân đầu người củacông nhân viên: đến năm 2012, thu nhập bình quân 1 công nhân viên là 4,5 triệuđồng/tháng, riêng nhân viên kinh doanh có mức lương bình quân là 6 triệuđồng/tháng.
Lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2012 tăng hơn 1 lần so với năm 2011 chothấy tình hình phát triển đi lên của xí nghiệp
Mặc dù trong những năm gần đây, nền kinh tế trong nước và thế giới đang lâmvào tình trạng khủng hoảng cùng với những thách thức khó khăn không nhỏ cần phảiđối mặt xí nghiệp vẫn đứng vững trên thị trường bằng nỗ lực và những cố gắngkhông nhỏ của ban lãnh đạo Bên cạnh đó là tinh thần trách nhiệm cao đối với côngviệc của đội ngũ công nhân viên đã làm lên thành công của xí nghiệp được thể hiệnqua mức tăng liên tục của doanh thu, lợi nhuận và sản lượng sản xuất năm 2012
2.1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
* Sơ đồ bộ máy kế toán ( Phụ lục 09 )
Phòng kế toán của xí nghiệp gồm 7 thành viên:
Nhiệm vụ các nhân viên kế toán:
1, Kế toán trưởng: là người tham mưu cho giám đốc, tổ chức chỉ đạo toàn
bộ công tác kế toán, thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế theo cơ chếquản lý mới đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát viên kinh tế tài chính của nhànước tại đơn vị
2, Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ thống kê thông tin chính xác giúp kế toán
trưởng hạch toán kinh tế của đơn vị, kiểm tra, kiểm soát việc nhập và thực hiện các
kế hoạch sản xuất, kiểm tra tình hình biến động vật tư tài sản, theo dõi các khoản thunhập và hoàn thành nghĩa vụ đối với nhà nước
3, Kế toán tài sản và công cụ dụng cụ: có nhiệm vụ phản ánh số hiện có về
tình hình tăng giảm số lượng,chất lượng, tình hình sử dụng TSCĐ, trích khấu hao,theo dõi việc sửa chữa, thanh lý nhượng bán, đi thuê và cho thuê TSCĐ, tình hình
Trang 27kiểm kê và đánh giá lại TSCĐ
4, Kế toán tiền lương: Căn cứ vào bảng lương của các phòng ban, tổ đội mà kế
toán tiền lương phân bổ lương chính và lương phụ và các khoản phụ cấp lương chocán bộ công nhân viên trong toàn công ty, trích BHXH-BHYT theo tổng quỹ lương
5, Kế toán công nợ: Có nhiệm vụ phản ánh số hiện và tình hình tăng giảm các
loại quỹ, tiền mặt, vốn bằng tiền khác, theo dõi tình hình thanh toán với người bán,thanh toán với khách hàng, thanh toán tạm ứng, thanh toán nội bộ, thanh toán vớingân sách…
6, Kế toán thành phẩm và tiêu thụ: Có nhiệm vụ thống kê số lượng, chất
lượng thành phẩm và tính hàng chính xác khi xuất bán
7, Thủ quỹ: quản lý tiền mặt, thực hiện thu, chi theo lệnh, đảm bảo phục vụ
SXKD khi đối chiếu thực tế tồn quỹ hàng ngày với kế toán thanh toán
2.1.6 Chế độ và các chính sách kế toán áp dụng tại Xí nghiệp giấy Minh
Quân
- Chế độ kế toán áp dụng : theo Quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
- Niên độ kế toán : bắt đầu từ ngày 01/01/N và kết thúc vào ngày 31/12/N
- Đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ)
- Hình thức kế toán: theo hình thức Nhật ký chung ( Phụ luc 10 )
- Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng
- Thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ
2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP GIẤY MINH QUÂN
2.2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất tại Xí nghiệp
Chi phí sản xuất tại Xí nghiệp gồm những khoản mục sau:
Trang 28 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là những chi phí để mua nguyên vật liệu
phục vụ sản xuất bao gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu và một sốphụ tùng thay thế để bảo dưỡng , sửa chữa dây chuyền máy sản xuất Ngoài ra, cũng
sử dụng một số công cụ dụng cụ như dây đai, ghim đai…
Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương chính, tiền lương phụ,
phụ cấp, tiền thưởng và các khoản phải trích theo lương theo quy định Lương côngnhân trực tiếp trả theo trách nhiệm đảm nhiệm công việc trong từng bộ phận
Chi phí sản xuất chung: bao gồm tất cả các khoản chi phí phục vụ cho phân
xưởng sản xuất như: tiền điện, tiền nước, chi phí dịch vụ mua ngoài khác, khấu haotài sản cố định…
2.2.2 Trình tự kế toán chi phí sản xuất tại Xí nghiệp
a, Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp là yếu tố cấu thành nên sản phẩm gồm: Cácchi phí về nguyên vật liệu như: Giấy lề, bột sắn, keo AKD
Các chi phí vật liệu phụ như: Sô đa, phèn, phẩm, giaven, băng dính Tại Xínghiệp giấy Minh Quân nguyên vật liệu dùng cho sản xuất được xuất từ kho hoặc
do mua chuyển thẳng dùng ngay vào sản xuất
Các chứng từ sử dụng : Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Bảng tổng hợpnguyên vật liệu xuất dùng
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng các tài khoản sau:
TK 621- “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Trong đó Xí nghiệp chi tiết theođối tượng sử dụng như sau:
- TK 621- Giấy sóng
- TK 621- Giấy nâu
- TK 621-Giấy vàng
Trang 29∗ Trình tự kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Khi có đơn đặt hàng, phòng kế toán căn cứ vào hợp đồng tính ra mức tiêu haonguyên vật liệu đồng thời tính ra số nguyên vật liệu cần thiết cho sản xuất
Sau khi tính ra khối lượng nguyên vật liệu tiêu hao cho sản xuất sản phẩm theolệnh sản xuất, kế toán tiến hành lập phiếu xuất kho trong đó tạm thời ghi số lượngxuất
Ví dụ: Ngày 15/12/2012, xuất kho 6.000kg lề bánh kẹo đơn giá 4.200đ/kg;
4.000kg lề dở đẹp đơn giá 3.900đ/kg; 3.700kg lề giả ngoại đơn giá 5.100đ/kg Xuất
dùng cho sản xuất giấy nâu ( Phụ lục 11 )
Kế toán định khoản
Nợ TK 621- giấy nâu 59.670.000đ
Có TK 152 59.670.000đ
Sau khi lập bảng tổng hợp chứng từ xuất vật liệu ( Phụ lục 12 ) được kế toán
phụ trách duyệt, kế toán lập sổ chi tiết chuyển cho kế toán tổng hợp Căn cứ vào cácchứng từ xuất kho vật liệu trong tháng, giá trị thực tế của các vật liệu được phản ánhtheo từng đối tượng, được sử dụng làm căn cứ ghi Có của TK 152, TK 153
Cuối tháng, sau khi tính đơn giá xuất vật tư, kế toán sẽ đưa số liệu từ các Phiếuxuất kho vào các Sổ chi tiết TK 621
Sổ chi tiết TK 621 đối với sản phẩm giấy nâu được lập như Phụ lục 13
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kếtoán đã được kiểm tra, kế toán viên tiến hành phân loại và lập sổ chi tiết cho cácnghiệp vụ kế toán phát sinh tăng hoặc giảm nguyên vật liệu trực tiếp Từ các sổ chitiết kế toán ghi tiếp vào sổ cái cho tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 621
( Phụ lục 14 )
b, Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Trang 30tiếp Xí nghiệp giấy Minh Quân là các khoản chi phí trả cho công nhân trực tiếp sảnxuất như:lương chính, lương phụ, phụ cấp…
Ngoài ra còn có các khoản trích gồm: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN do Xínghiệp chịu trách nhiệm và tính vào chi phí sản xuất theo quy định trên tổng tiền Hàng tháng, kế toán tiền lương sẽ lập bảng phân bổ tiền lương và các khoảntrích theo lương Căn cứ vào tổng số tiền lương phải trả cho công nhân viên sảnxuất, quỹ lương cơ bản và tỷ lệ trích BHXH, KPCĐ, BHYT, BHTN kế toán xác định
số phải trích BHXH, KPCĐ, BHYT, BHTN theo quy định của Nhà nước (23% theochế độ hiện hành) Số liệu này cũng được phản ánh trên bảng phân bổ tiền lương vàcác khoản trích theo lương
Để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622 - Chi phínhân công trực tiếp
Căn cứ vào bảng thanh toán lương , bảng tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN, BHTN kế toán đã tập hợp được chứng từ ghi sổ sau:
Từ bảng thanh toán tiền lương phân xưởng và văn phòng vào bảng thanh toántiền lương toàn Xí nghiệp, rồi kế toán tiến hành tính toán và lên bảng phân bổ tiền
lương và các khoản trích theo lương., Sổ chi tiết TK 622 và sổ cái TK 622 ( Phụ lục
16, 17, 18 )
Ví dụ: Căn cứ vào bảng tính lương tháng 12/2012 ( phụ lục 15 ), số tiền lương
phải trả cho nhân viên trực tiếp sản xuất giấy nâu là 59.107.600đ
Trang 31- TK 3389 591.076đ
Trang 32c, Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung tại Xí nghiệp giấy Minh Quân là những chi phí liênquan đến việc phục vụ, quản lý trong phạm vi phân xưởng sản xuất, chi phí sản xuấtchung bao gồm: Chi phí nhân viên phân xưởng, Chi phí vật liệu, Chi phí dụng cụsản xuất, Chi phí khấu hao tài sản cố định, Chi phí bằng tiền khác
Chứng từ sử dụng: phiếu xuất kho, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, bảng thanhtoán lương, các phiếu chi, hóa đơn tiền điện, hóa đơn tiền nước…
TK sử dụng: TK 627 được chi tiết theo nội dung chi phí
-TK 6271 “Chi phí nhân viên phân xưởng”
-TK 6272 “Chi phí vật liệu”
-TK 6273 “Chi phí công cụ dụng cụ”
-TK 6274 “Chi phí khấu hao TSCĐ”
-TK 6277 “Chi phí dịch vụ mua ngoài”
-TK 6278 “Chi phí bằng tiền khác”
Sổ sách sử dụng: Sổ chi tiết TK 627, sổ cái TK 627…
Trình tự kế toán chi phí sán xuất chung
* Kế toán chi phí nhân viên phân xưởng
TK sử dụng TK 6271- Chi phí nhân viên phân xưởng
Chi phí nhân viên phân xưởng là các chi phí bao gồm các khoản lương chính,lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTNcủa bộ phận quản lý phân xưởng, nhân viên kỹ thuật và thống kê ở phân xưởng sảnxuất chính và toàn bộ công nhân ở các phân xưởng phục vụ sản xuất Xí nghiệp ápdụng hình thức trả lương theo thời gian đối với bộ phận quản lý phân xưởng
Kế toán căn cứ vào bảng chấm công, phiếu nghỉ BHXH, nghỉ lễ tết, nghỉ ốmđau, thai sản để tính lương cho nhân viên phân xưởng
Trang 33Căn cứ vào bảng thanh toán lương kế toán lập bảng phân bổ tiền lương vàBHXH Đối với BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN được trích theo tỷ lệ quy định củanhà nước.
Ví dụ: Căn cứ vào Bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương ( Phụ lục 16) số tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng sản xuất giấy nâu là
* Kế toán chi phí nguyên vật liệu dùng cho quản lý phân xưởng.
TK sử dụng TK 6272- Chi phí vật liệu quản lý phân xưởng
Chi phí này bao gồm các chi phí về nguyên vật liệu xuất dùng như dầu diezen,dầu nhờn, dầu thủy lực….Trình tự kế toán chi phí vật liệu dùng cho quản lý phânxưởng được thực hiện tương tự như trình tự xuất nguyên vật liệu trực tiếp cho sảnxuất sản phẩm
Căn cứ vào bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ kế toán sẽ tiến hànhvào sổ chi tiết TK 627, và lên sổ cái TK 627
Ví dụ: Ngày 01/12/2012 xuất NVL cho phân xưởng sản xuất giấy nâu, số tiền
Trang 34Tài khoản sử dụng TK 6273- Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất-quản lýphân xưởng.
Nội dung khoản mục chi phí này bao gồm chi phí về công cụ dụng cụ xuấtdùng cho phân xưởng để bảo trì, sửa chữa máy móc thiết bị, các chi phí về dầu mỡ,dụng cụ bảo hộ như lưới bao, cuốc xẻng, bảo vệ lao động…
Những công cụ dụng cụ sản xuất có giá trị lớn nhưng chưa đủ là tài sản cố địnhđược sử dụng nhiều lần thì được phân bổ dần Trình tự kế toán chi phí công cụ dụng
cụ xuất dùng cho quản lý phân xưởng được thực hiện tương tự như trình tự kế toánchi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Ví dụ: Ngày 01/12/2012 xuất CCDC dùng cho phân xưởng sản xuất giấy nâu
số tiền 3.122.820đ
Kế toán định khoản:
Nợ TK 6273 3.122.820đ
Có TK 153 3.122.820đ
* Kế toán chi phí khấu hao TSCĐ
Tài khoản sử dụng: TK 6274- Chi phí khấu hao TSCĐ
TSCĐ của Xí nghiệp giấy Minh Quân bao gồm: máy móc thiết bị sử dụngtrong phân xưởng, nhà kho, phương tiện vận tải phục vụ phân xưởng sản xuất…Các chứng từ sủ dụng bao gồm: Hóa đơn GTGT, hóa đơn vận chuyển, biên bảnthanh lý, nhượng bán TSCĐ, phiếu thu, phiếu chi
Sổ sách sử dụng gồm: thẻ chi tiết TSCĐ, sổ theo dõi tổng hợp TSCĐ, Bảngtính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Hàng tháng căn cứ vào mức khấu hao kế toán tính ra số khấu hao TSCĐ theocông thức:
Trang 35Mức khấu hao của máy cắt đá hàng tháng = 109.200.000*10% = 910.000đ
12
Căn cứ vào bảng tính và phân bổ KH TSCĐ tháng 12/2012 ( Phụ lục 19 ) tổng
số khấu hao phải trích tháng 12 là 234.442.517đ
Kế toán định khoản:
Nợ TK 6274 234.442.517đ
Có TK 214 234.442.517đ
* Kế toán chi phí mua ngoài
Chi phí dịch vụ mua ngoài phản ánh các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài, phục
vụ sản xuất như tiền điện, tiền nước, điện thoại ở phân xưởng sản xuất Các chi phídịch vụ vận chuyển, bốc dỡ hàng được tính bằng chi phí bằng tiền khác
Kế toán sử dụng TK 6277- Chi phí dịch vụ mua ngoài
Ví dụ: Ngày 22/12/2012 trả tiền điện tháng 12/2012 số tiền 14 867.945đ ( Phụ lục 21 ) Kế toán định khoản:
Nợ TK 6277 14 867.945đ
Có TK 111 14 867.945đ
* Kế toán chi phí bằng tiền khác
Khoản mục chi phí này bao gồm các khoản chi phí bằng tiền khác ngoài các chiphí đã tập hợp vào các chi phí đã nêu trên như: chi phí vận chuyển bốc dỡ, tiếpkhách, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp
Kế toán sử dụng TK 6278- Chi phí bằng tiền khác để tập hợp các chi phí khácbằng tiền phát sinh tại phân xưởng sản xuất
Ví dụ: Ngày 12/12/2012 chi tiền tiếp khách phục vụ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh tại phân xưởng sản xuất theo phiếu chi số 198, số tiền 5.000.000đ
Kế toán định khoản:
Trang 36Nợ TK 6278 5.000.000đ
Có TK 111 5.000.000đ
* Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
Vào ngày cuối tháng, dựa vào bảng phân bổ nguyên vật liệu, bảng phân bổ tiềnlương và BHXH, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ kế toán tiến hành lập sổ chi
tiết TK 627 ( phụ lục 22) tập hợp chi phí sản xuất chung cho từng sản phẩm Số liệu trên sổ chi tiết TK 627 được làm căn cứ để ghi vào sổ chi tiết TK 154 ( phụ lục 25 )
và lên sổ cái TK 627 ( phụ lục 23 )
d, Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp:
Dựa vào bảng tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp, chi phí sản xuất chung kế toán lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất cho từng loại
sản phẩm (phụ lục 24 )
2.2.4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp giấy Minh Quân
a, Đối tượng tính giá thành: là từng loại sản phẩm.
b, Kỳ tính giá thành : Việc tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp được tiến
hành khi kết thúc một chu kỳ sản xuất, thường vào cuối tháng
c, Phương pháp tính giá thành sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang tại Xí nghiệp là sản phẩm đang trong quá trình gia công chếbiến, cũng đang nằm trong dây chuyền công nghệ Tại Xí nghiệp giấy Minh Quân sảnphẩm dở dang được đánh giá theo phương pháp tính theo chi phí nguyên vật liệuchính
Trang 37+ Cn: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ
+ Sht: Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
+ Sdd: Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Ví dụ minh họa: Tháng 12 năm 2012, Có số liệu theo dõi như sau về việc sản
xuất mặt hàng giấy nâu tại XN giấy Minh Quân
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ ( đồng) 2.296.031.774
Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ (kg) 459.206
Từ bảng số liệu, có thể tính được số dư cuối kỳ theo số lượng sản phẩm dởdang của sản phẩm giấy nâu bằng:
DCK = 63.153.000 + 2.296.031.774 = 162.590.715đ
459.206 + 33.990
d, Phương pháp tính giá thành sản phẩm hoàn thành:
Trước khi một hợp đồng được Ký kết, phòng tổ chức trên cơ sở yêu cầu đặthàng của khách hàng sẽ tiến hành tính toán xác định định mức chi phí về vật liệu chosản phẩm đó Sau khi tính toán phòng kế toán sẽ lập một phiếu báo giá giao chokhách hàng Nếu khách hàng chấp nhận hai bên sẽ cùng ký kết hợp đồng kinh tế
Phương pháp tính giá thành
Xí nghiệp sử dụng phương pháp giản đơn áp dụng phương pháp tính giá thànhtrực tiếp và được tính trên cơ sở số liệu của bảng kết chuyển chi phí sản xuất và tínhtoán trực tiếp trên bảng tính giá thành sản phẩm để tính giá thành, mặt khác đốitượng tính giá thành sản phẩm của Xí nghiệp xác định là toàn bộ quy trình sản xuất
Do vậy công tác tính giá thành Xí nghiệp thực chất chỉ là tập hợp chi phí sản xuất
Trang 38Tổng giá thành sản phẩm của Xí nghiệp = Tổng chi phí sản xuất của Xí nghiệpViệc xác định tổng giá thành được căn cứ trên sổ cái TK 154 – Chi phí sảnphẩm dở dang
Tổng giá Giá trị sản Chi phí Giá trị sản phẩm
thành sản = phẩm dở dang + phát sinh - dở dang cuối
xuất đầu kỳ trong kỳ kỳ
Tổng giá thành sản xuất
Giá đơn vị sản phẩm =
Số lượng sản phẩm sản xuất
Chứng từ sổ sách sử dụng gồm: Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành, phiếu
nhập kho (sản phẩm hoàn thành), Biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hóa, Bảng tính
giá thành, Thẻ tính giá thành ( Phụ lục 27 ), Sổ chi tiết TK 154 ( Phụ lục 25 ), Sổ cái TK 154 ( Phụ lục 26 )
Căn cứ vào bảng tổng hợp giá trị SPDD đầu kì và cuối kì cuối quý, căn cứ vào
số liệu chi phí đã tập hợp được trong kì, kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp giá
thành SP toàn doamh nghiệp ( Phụ lục 28 ).
Ví dụ: Giá thành giấy Nâu = D đk + C p/s - D ck
Trang 39PHẦN 3:
MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ
NGHIỆP GIẤY MINH QUÂN
3.1 NHẬN XÉT CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP GIẤY MINH QUÂN
Qua thời gian thực tập tại phòng kế toán của doanh nghiệp, em nhận thấy côngtác kế toán nói chung và công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm nói riêng tạm đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp trong giai đoạn này
Bộ máy kế toán của doanh nghiệp vẫn hoạt động thường xuyên liên tục để phản ánhcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh Thực hiệnnhững hoạt động hàng ngày như chi tiêu tiền để mua sắm vật tư, hàng hóa, trả lươngcho công nhân, tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm, thực hiện báo cáo quyếttóan tháng, quý và năm Thể hiện qua các ưu điểm và nhược điểm sau:
3.1.1 Ưu điểm
3.1.1.1 Về bộ máy kế toán của Xí nghiệp
Nhìn chung, bộ máy kế toán được tổ chức phù hợp với yêu cầu quản lý của Xínghiệp Là một doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, vì vậy việc tổ chức bộ máy kếtoán của Xí nghiệp theo hình thức tập trung là hợp lý, phù hợp với quy mô sản xuấtkinh doanh và đáp ứng được yêu cầu quản lý của Xí nghiệp
Kế toán chi phí và tính giá thành đã đáp ứng được yêu cầu của công tác lập báocáo quyết toán tài chính hàng năm, cung cấp thông tin cho các cơ quan quản lý Nhànước, đồng thời cho phép Xí nghiệp phân tích, đánh giá tổng quát kết quả sản xuấtkinh doanh