Phân loại chi phí sản xuất dựa vào phương pháp tập hợp chi phí vào các đối tượng chịu chi phí: Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được phân thành 2 loại: - Chi phí trực tiếp là
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2CPQLDN :Chi phí quản lí doanh nghiệp
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là xu thế tất yếu và chính nó thúc đẩy sựtồn tại và phát triển của các doanh nghiệp Trong điều kiện các doanh nghiệp hạch toánkinh doanh độc lập, hoàn toàn chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp mình thì vấn đề đặt ra cho họ là làm thế nào để sản phẩm kinh doanh cólãi Một trong những biện pháp hiệu quả mà các doanh nghiệp luôn hướng tới là tiếtkiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm
Trong các công tác quản lí doanh nghiệp, chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm là hai chi tiêu quan trọng luôn được các doanh nghiệp quan tâm Các nhà quản líthông qua số liệu mà bộ phận kế toán đã tập hợp và cung cấp cho, phân tích và đánhgiá về định mức chi phí lao động, vật tư, máy móc thiết bị… để kịp thời đưa ra nhữngbiện pháp hữu hiệu nhằm điều chinh các khâu trong hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp một cách hợp lí Do vậy, việc đánh giá và tính toán chính xác chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm là một công việc hết sức quan trọng
Qua thời gian học tập tại trường và nghiên cứu tình hình thực tế tại Công ty Tư vấn
và Xây dựng Thuận Phong em đã nhận thức được kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm có vai trò quan trọng trong công tác hạch toan kế toán công ty Cùng với
sự giúp đỡ của cán bộ toàn Công ty và cô giáo hướng dẫn: Cô Trần Thị Hồng Dung em
xin mạnh dạn đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Tư vấm và Xây dựng Hồng Phong ” Bài luận văn của em
Trang 4Chương I:
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1 Những vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất
Để tiến hành sản xuất các doanh nghiệp phải có 3 yếu tố cơ bản: Tư liệu laođộng; Lao động; Đối tượng lao động
Quá trình sản xuất chế tạo ra sản phẩm là quá trình chuyển dịch giá trị của cácyếu tố nói trên vào giá trị của sản phẩm Mặc khác, để tiến hành sản xuất các doanhnghiệp còn phải chi cho các dịch vụ và chi phí khác bằng tiền
Như vậy, chi phí sản xuất của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ cácchi phí mà doanh nghiệp chỉ ra để sản xuất sản phẩm, bao giòm các chi phí về lao độngsống và lao động vật hóa, chi phí về các loại dịch vụ và chi phí khác bằng tiền
1.2 Phân loại chi phi sản xuất phục vụ kế toán tính giá thành
1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu, vật liệu trực tiếp: chi phí về vật liệu chính, vật liệu phụ,nhiên liệu liên quan trực tiếp đến việc sản xuất, chế tạo ra sản phầm
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí tiền công, phụ cấp lương, cáckhoản trích theo lương của công nhân sản xuất theo quy định: BHXH, BHYT, KPCĐ
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phục vụ cho việc quản lý tại phânxưởng, tổ, đội sản xuất như chi phí vật liệu, chi phí tiền công của công nhân viên phânxưởng, tổ, đội; chi phí về công cụ, dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụmua ngoài chi phí khác bằng tiền
Trang 5 Theo chuẩn mực kế toán số 02 “hàng tồn kho”, chi phí sản xuất chung bao gồm:
- Chi phí sản xuất chung biến đổi là chi phí gián tiếp thường thay đổi theo sốlượng sản phẩm sản xuất, như chi phí về vật liệu gián tiếp, chi phí nhân viên giántiếp và được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo thực tếphát sinh
- Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí gián tiếp thường không biếnđộng theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấu hao máy móc thiết bị sản xuất,nhà xưởng, chi phí quản lý hành chính của phân xưởng, tổ, đội sản xuất
1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất dựa vào phương pháp tập hợp chi phí vào các đối tượng chịu chi phí:
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được phân thành 2 loại:
- Chi phí trực tiếp là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chiphí (từng loại sản phẩm, công việc, giai đoạn công nghệ, phân xưởng sản xuất,…) vàđược hạch toán trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí
- Chi phí gián tiếp là những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí, dovậy để xác định chi phí cho từng đối tượng chịu chi phí cần phải dùng phương phápphân bổ gián tiếp thông qua tiêu thức phân bổ thích hợp
Việc phân loại này có tác dụng trong việc xác định phương pháp tập hợp chi phí
và phân bổ chi phí cho từng đối tượng chịu chi phí để tính giá thành sản phẩm
1.3 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: Là phạm vi giới hạn mà chi phí phát sinhcần được tập hợp để đáp ứng yêu cầu xác định giá thành và kiểm tra, phân tích CPSX
- Phạm vi giới hạn có thể: Là nơi phát sinh chi phí (địa điểm phát sinh), như phânxưởng, tổ, đội, đội sản xuất, từng giai đoạn công nghệ, toàn bộ quy trình công nghệ haynơi gánh chịu chi phí, như sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng,…
Trang 6- Việc xác định đối tượng kế toán tập hợp CPSX phải dựa vào các căn cứ:
Dựa vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
Dựa vào đặc điểm về tổ chức sản xuất và quản lý kinh doanh
Dựa vào loại hình sản xuất sản phẩm
Dựa vào yêu cầu quản lý và trình độ quản lý
1.4 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.4.1 Kế toán tập hợp chi phí và phân bổ chi phí nguyên liệu, vật liệu
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về nguyên liệu, vật liệuchính, vật liệu phụ, nhiên liệu, nửa thành phẩm mua ngoài được sử dụng trực tiếp đểsản xuất tạo ra sản phẩm hoặc thực hiện việc cung cấp dịch vụ, lao vụ
Phương pháp tập hợp:
- Trường hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp phát sinh liên quan đến một
đối tượng chịu chi phí thì kế toán phải áp dụng phương pháp tập hợp trực tiếp, tức làchi phí phát sinh bao nhiêu thì tính vào đối tượng chịu chi phí bấy nhiêu
- Trường hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp phát sinh liên quan đến nhiềuđối tượng chịu chi phí thì kế toán phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp Trướchết, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho, các chứng từ có liên quan như phế liệu thu hồi,vật liệu không sử dụng hết nhập lại kho để xác định tổng chi phí nguyên liệu, vật liệutrực tiếp phải phân bổ trong kỳ theo công thức:
- Trị giá phế liệu thu hồi -
Trị giá NL,VL không dùng hết nhập lại kho cuối kỳ
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp phân bổ cho đối tượng chịu chi phí đượcxác định như sau:
Chi phí NL,VL trực tiếp
phân bổ cho đối tượng i =
Tổng chi phí NV, VL trược tiếp cần phân bổ
x Tiêu chuẩn phân bổ cho đối tượng i
Tổng tiêu chuẩn phân bổ
Trang 7 Tài khoản sử dụng: kế toán sử dụng TK 621 “chi phí nguyên liệu, vật liệu
+ Trị giá NL, VL trực tiếp dùng không hết nhấp lại kho, trị giá phế liệu thu hồi
- TK 621 không có số dư cuối kì
*Phương pháp kế toán “Sơ đồ 01”.
1.4.2 Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ chi phí về tiền công (tiền lương) và cáckhoản trích theo lương của nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, bao gồm: lươngchính, lương phụ, phụ cấp, BHXH, BHYT, KPCĐ Như vậy, tiền lương , các khoảnphụ cấp lương và trích theo lương của nhân viên phân xưởng, tổ, đội sản xuất khôngđược hạch toán vào chi phí sản xuất chung
Phương pháp tập hợp:
Để phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tượng chịu chi phí, kế toán cóthể sử dụng các tiêu chuẩn phân bổ sau đây: dựa vào chi phí tiền lương theo định mức,chi phí kế hoạch, giờ công định mức, giờ công thực tế, khối lượng hoạt đông…
Tài khoản sử dụng: TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”.
- Bên nợ: Phản ánh tiền lương, tiền công, phụ cấp lương và các khoản trích theolương của công nhân sản xuất sản phẩm
- Bên có:
+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm ( kếtchuyển vào TK 154 hoặc TK 631)
Trang 8+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK
632 “giá vốn hàng bán”
+ TK 621 không có số dư cuối kì
Phương pháp kế toán (sơ đồ 02)
1.4.2 Kế toán tập hợp và phân bổ CPSXC:
Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến việc phục vụ, quản lí cho cáchoạt động ở phân xưởng, tổ, đội sản xuất, như chi phí tiền lương và các khoản trích theolương của nhân viên quản lí phân xưởng, tổ, đội sản xuất; chi phí về nguyên vật liệu, công
cụ, dụng cụ xuất dùng cho công tác quản lí của đội, phân xưởng, tổ sản xuất chi phí khấuhao máy móc thiết bị, nhà xưởng chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền
Phương pháp tập hợp
Các chi phí này tập hợp theo từng địa điểm phát sinh, sau đó kế toán phân bổ chocác đối tượng chịu chi phí dựa vào tiêu chuẩn phân bổ thích hợp như: phân bổ theo chiphí nhân công trực tiếp; theo chi phí NL, VL trực tiếp; theo chi phí sản xuất chung địnhmức; theo số giờ máy chạy…
Tài khoản sử dụng: TK 627 ‘ Chi phí sản xuất chung” TK 627 có 6 TK cấp 2:
- TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
- TK 6272: Chi phí vật liệu
- TK 6273: Chi phí công cụ, dụng cụ
- TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6278: Chi phí bằng tiền khác
Kết cấu TK 627:
- Bên nợ: Phản ánh CPSXC phát sinh trong kì
- Bên có: Phản ánh các khoản giảm CPSXC
+ Phản ánh CPSXC vào các đối tượng chịu chi phí để tính giá thành sản phẩmthực tế dưới công suất bình thường và được hạch toán vào TK 632
+ Cuối kì kết chuyển CPSXC vào các đối tượng chịu chi phí để tính giá thànhsản phẩm
Trang 9- TK 627 không có số dư.
* Phương pháp kế toán (Sơ đồ 03)
1.4.3 Kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp
Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất với mục đích là phục vụ cho việctính giá thành sản phẩm, do vậy khi đã tập hợp được chi phí sản xuất theo từng khoảnmục: chi phí NL, VL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung thì
kế toán phải tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp và chi tiết theo từng đối tượngchịu chi phí
Phương pháp tập hợp:
Để tập hợp chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp, kế toán tùy thuộc vào việc ápdụng phương pháp kế toán bán hàng tồn kho mà chi phí sản xuất được tập hợp theomột trong hai phương pháp sau:
Kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp theo phương pháp kê khai thường xuyên
Tài khoản sử dụng: TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”.
Kết cấu và nội dung:
- Bên nợ: Phản ánh chi phí NL, VL trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chiphí sản xuất chung phát sinh trong kỳ để sản xuất chế tạo sản phẩm
- Bên có: Phản ánh giá thành thực tế của sản phẩm được nhập kho mang đi bán:
Trị giá phế liệu thu hồi, trị giá sản phẩm hỏng không sửa chữa được
Trị giá NL, VL, hàng hóa gia công xong nhập lại kho
- Dư nợ: phản ánh CPSXKD dở dang cuối kỳ
*Phương pháp kế toán (sơ đồ 04)
Kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Tài khoản sử dụng: TK 631 “Giá thành sản xuất”
Kết cấu:
- Bên nợ:
Trang 10+ Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ từ TK 154 sang
+ Kết chuyển chi phí sản xuất trực tiếp phát sinh trong kỳ (đã tập hợn ở các TK
621, TK 622, TK 627)
- Bên có:
+ Chi phí sản xuất của công việc còn dở dang cuối kỳ kết chuyển sang TK 154
“chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
+ Giá thảnh sản xuất của công việc lao vụ, dịch vụ hoàn thành trong kỳ Trình tự
hạch toán CPSX toàn doanh nghiệp theo phương pháp KKĐK được khái quát theo sơ đồ 05 1.5 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
1.5.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang dựa trên CPSX thực tế
- Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí NVL trực tiếp
Trường hợp doanh nghiệp sản xuất sản phẩm mà chi phí NL, VL trực tiếp NVLtrực tiếp (nguyên liệu, vật liệu chính) chiếm tỉ trọng lơn trong tổng CPSX pháp sinh để
SX s dc sản phẩm làm dở cuối kì theo chi phí NL, VL trực tiếp Theo cách tính giá nàythì CPSX của sản phẩm dở dang chi tính phần chi phí NL, VL còn chi phí nhân côngtrực tiếp và CPSXC thì tính cho cả sản phẩm hoàn thành Công thức tính cụ thể:
CPSX của SPDD
cuối kỳ (NL-VL) =
CPSX của SPDD đầu kỳ (NL,VL) +
Chi phí NL, VL chính trực tiếp phát sinh trong kỳ
X
Số lượng SPDD cuối kỳ
Số lượng SP hoàn thành + Số lượng SPDD cuối kỳ
- Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng tương đương hoàn thànhTheo phương pháp này, SPDD cuối kỳ phải chịu toàn bộ CPSX theo mức độ hoànthành Để áp dụng được phương pháp nói trên, kế toán cần kiểm kê và xác định khốilượng sản phẩm làm dở và mức độ hoàn thành ( % hoàn thành) của nó, sau đó dựa vàomức độ hoàn thành để quy đổi SPDD thành sản phẩm tương đương hoàn thành
Số lượng sản phẩm quy đổi = số lượng SPĐ x % hoàn thành
Khi áp dụng phương pháp đánh gia SPĐ theo sản lượng tương đương hoànthành, kế toán trình bày theo trình tự sau:
Trang 11- Đối với chi phí bỏ vào một lần ngay từ đầu quy trình sản xuất: CP NVL TT(NL, VL chính) thì tính vào sản phẩm dở danh và sản phẩm hoàn thành như nhau.
- Đối với chi phí bỏ dần vào quá trình sản xuất, bao gồm chi phí nhân công trựctiếp, CPSXC thì tính theo mức độ hoàn thành và công thức tính như sau:
+
Chi phí (NCTT, SXC) phát sinh trong kỳ X Số lượng sản phẩm quy
đổi
Số lượng SP hoàn thành +
Số lượng SPDD cuối kỳ
1.5.2 Phương pháp đánh giá SPDD theo chi phí định mức
Theo phương pháp này kế toán căn cứ vào khối lượng SPDD cuối kì, mức độhoàn thành ở từng giai đoạn chi phí định mức cho từng đơn vị sản phẩm ở từng giaiđoạn sản xuất để xác định giá trị SPDD hoặc tất cả các khoản mục chi phí, hoặc tínhtheo định mức của những chi phí NVLTT
2 Những vấn đề chung về kế toán giá thành sản phẩm
2.1 Khái niệm
Giá thành sản phẩm là CPXS tính cho một khối lượng, một đơn vị sản phẩm hoặcmột công việc, lao vụ đã hoàn thành Nói cách khác, giá thành sản phẩm là hao phí laođộng xã hội cần thiết, bao gồm cả lao động sống và lao động vật hóa để tạo ra sảnphẩm, dịch vụ
2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
2.2.1 Phân loại giá thành sản phẩm theo thời điểm và cơ sở số liệu tính giá thành
Giá thành sản xuất được phân thành 3 loại:
- Giá thành định mức là giá thành được tính căn cứ vào các định mức kinh tế kĩthuật hiện hành
- Giá thành kế hoạch là giá thành được tính dựa vào chi phí sản xuất kế hoạch.Giá thành thực tế là giá thành được tính căn cứ vào tổng số CPSX thực tế phátsinh và được kế toán tập hợp và phân bổ bằng phương pháp thích hợp giá thành thực
tế chi được tính khi sản phẩm đã hoàn thành, được nghiệm thu, nhập kho Nó có thểtính cho toàn bộ sản phẩm và cho từng đơn vị sản phẩm
Trang 122.2.2 Phân loại theo phạm vi tính toán và nội dung chi phí cấu thành trong giá thành sản phẩm.
Theo tiêu thức này được phân loại như sau:
- Giá thành sản xuất của sản phẩm là giá thành được xác định dựa vào chi phí NL,
VL trực tiếp, CPNCTT và CPSXC để sản xuất và chế biến sản phẩm giá thành sảnxuất chi liên quan đến sản phẩm sản xuất và nhập kho
- Giá thành toàn bộ là giá thành được xác định dựa vào giá thành sản xuất, CPBH
và CHI PHÍ QLDN và nó được xác định khi sản phẩm được bán ra, do vậy nó cònđược gọi là giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ Giá thành toàn bộ là cơ sở đê xácđịnh KQBH của doanh nghiệp
2.3 Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, dịch vụ đã hoàn thành,
đã kiểm nhận bàn giao hoặc nhập kho Việc xác định đúng đối tượng tính giá thành làđiều kiện rất quan trọng để đảm bảo việc tính giá thành được chính xác Để xác địnhđúng đối tượng tính giá thành, cần phải dựa vào:
- Dựa vào đặc điểm tổ chức sản xuất (tập trung, phân tán…)
- Dựa vào hình thức sản xuất
- Dựa vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất: giản đơn, phức tạp
- Dựa vào đặc điểm sử dụng sản phẩm (bán ngay chi tiết sản phẩm, NTP )
- Dựa vào yêu cầu của quản lí, trình độ của cán bộ kế toán và tình hình trang bị kĩthuật của doanh nghiệp
2.4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm
2.4.1 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng (tính giá thành theo công việc)
- Điều kiện áp dụng: đối với doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc, hàng loạtnhỏ theo đơn đặt hàng của khách hàng
- Đối tượng tập hợp chi phí: từng đơn đặt hàng
- Đối tượng tính giá thành: tưng đơn đặt hàng đã hoàn thành (chi phí nào đơn đặthàng đã hoàn thành mới tính giá thành sản phẩm do vậy kế toán không xác định chi phísản phẩm dở dang cuối kì, kì tính giá thành có thể không trùng với kì báo cáo)
- Trình tự tính giá thành theo đơn đặt hàng có thể khái quát như sau:
Trang 13đặt
hàng =>
Lệnh sản xuất =>
Tổ chức sản xuất và tập hợp chi phí sản xuất
=>
Phiếu tinh giá thành =>
Tổng giá thành thực tế và giá thành đơn vị thực tế
2.4.2 Phương pháp tính giá thành giản đơn ( tính giá thành theo quy trình công nghệ)
- Điều kiện áp dụng: đối với doanh nghiệp quy trình công nghệ sản xuất giản đơn,khép kín, mặt hàng sản xuất ít, khối lượng lớn, chu kì sản xuất ngắn
- Đối tượng tập hợp chi phí: toàn bộ quy trình sản xuất
- Đối tượng tính giá thành: khối lượng sản phẩm hoàn thành
- Công thức tính giá thành thực tế của sản phẩm được xác định
Tổng giá thành
thực tế của sản
Chi phí sản xuất của SPDD đầu
Chi phí SX
PS trong kỳ
-Chi phí sản xuất của SPDD cuối
kỳ
Giá thành đơn vị thực tế = Tổng giá thành thực tế
Khối lượng (Số lượng) sản phẩm thực tế nhập kho
2.4.3 Phương pháp tính giá thành loại trừ chi phí sản xuất của sản phẩm phụ.
- Điều kiện áp dụng: cùng một quy trình công nghệ sản xuất, cùng sử dụng mộtloại nguyên vật liệu, nhưng kết quả sản xuất ngoài sản phẩm chính thu được người tacòn thu được cả sản phẩm phụ
- Đối tượng tập hợp chi phí: toàn bộ quy trình sản xuất
- Đối tượng tính giá thành: sản phẩm chính
- Để tính được giá thực tế của sản phẩm kế toán phải loại trừ chi phí của sảnphẩm phụ ra khỏi tổng chi phí sản xuất phát sinh
Chi phí sản xuất của sản phẩm phụ theo từng khoản mục được xác định như sau:
Chi phí sản xuất của sản phẩm
phụ theo từng khoản mục = Khoản mục chi phí - Tỷ trọng chi phí sản xuất của sản phẩm phụ
Trang 14Tỷ trọng CPSX của sản phẩm
Chi phí sản xuất của sản phẩm phụ
X 100 Tổng chi phí sản xuất phát sinh
trong kỳ
2.4.4 Phương pháp tính giá thành theo hệ số
•Điều kiện áp dụng: cùng một quy trình công nghệ sản xuất, sử dụng cùng mộtloại nguyên vật liệu nhưng kết thúc quy trình sản xuất người ta thu được nhiều loại sảnphẩm khác nhau
•Đối tượng tập hợp chi phí: toàn bộ quy trình công nghệ
•Đối tượng tính giá thành: từng loại sản phẩm hoàn thành
•Trình tự tính giá thành như sau:
Bước 1: Tập hợp và xác định tổng chi phí sản xuất cho toàn bộ quy trình sản xuất Bước 2: Xác định tổng sản phẩm quy đổi dựa vào sản lượng thực tế của từng loại
sản phẩm và hệ số quy đổi của nó
Bước 3: Xác định hệ số phân bổ chi phí cho từng loại sản phẩm theo công thức:
Hệ số phân bổ chi phí (giá thành) cho sản
Sản lượng quy đổi của sản
phẩm thứ i Tổng sản lượng quy đổi
2.4.5 Phương pháp tính giá thành phân bước:
•Điều kiện áp dụng: sản xuất phải trải qua nhiều giai đoạn chế biến liên tục,kết thúc mỗi giai đoạn chi tạo ra được nửa thành phẩm và được chuyển cho giaiđoạn kế tiếp để tiếp tục chế biến và sản phẩm được hoàn thành ở giai đoạn cuốicùng (thành phẩm)
•Đối tượng tập hợp chi phí: co sản xuất được tập hợp theo tưng giai đoạn
•Đối tượng tính giá thành: có thể là nửa thành phẩm của từng giai đoạn và thànhphẩm của giai đoạn cuối cùng, có thể là thành phẩm của giai đoạn cuối cùng
Trang 15•Có 2 phương pháp tính giá thành phân bước:
_Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành của nửa thành phẩm_Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành của nửa thành phẩm:CPSX (theo từng khoản mục) của từng giai đoạn sản xuất nằm trong thành phẩmđược xác định:
2.4.6 Phương pháp tính giá thành
Áp dụng cho các doanh nghiệp trong cùng một quy trình sản xuất, sử dụng mộtloại NVL chính, tạo ra một nhóm sản phẩm cùng loại nhưng khác nhau về quy cáchphẩm cấp Đối tượng tập hợp CPSX là toàn bộ quy trình công nghệ, đối tượng tính giáthành là nhóm sản phẩm hoàn thành có cùng quy cách
Giá thành định (kế hoạch) của SPi Bước 3: xác định tỉ lệ tính giá thành
Tỷ lệ giá thành (%) = Tổng giá CPSX thực tế (tập hợp ở bước 1) X 100
Tổng tiêu chuẩn phân bổ Bước 4: tính giá thành thực tế của từng quy cách sản phẩm
Tổng giá thành thực tế từng
loại sản phẩm = Tiêu chuẩn phân bổ giá thànhcủa quy cách SP X thành (%)Tỷ lệ giá
Trang 162.4.7 Phương pháp tính giá thành theo định mức
Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp đã xây dựng định mức kinh
tế kĩ thuật hoàn chinh và ổn định
Trình tự tính giá thành:
- Căn cư vào định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và dự toán chi phí hiện hanhfdcduyệt để tính giá thành định mức của sản phẩm
- Tổ chức hạch toán rõ ràng CPSX thực tế phù hợp với định mức và số CPSXchênh lệch do thay đổi định mức
- Khi có thay đổi định mức kinh tế kỹ thuật, kịp thời tính toán được số chênh lệchCPSX do thay đổi định mức
- Trên cơ sở giá thành định mức, số chênh lệch so thay đổi định mức, số chênhlệch do thoát ly định mức để xác định giá thành thực tế của sản phẩm sản xuất trong kỳtheo công thức áp dụng:
Giá thành sản
xuất thực tế =
Giá thành định mức ± Chênh lệch do
thay đổi định mức ± Chênh lệch do
thoát ly định mức
Trang 17CHƯƠNG 2:
THỰC TẾ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH CỦA CÔNG TY TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG THUẬN PHONG
1 Tổng quan về công ty Tư vấn và Xây dựng Thuận Phong
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Tư vấn và Xây dựng Thuận Phong
•Tên công ty: Tư vấn và Xây dựng Thuận Phong
•Tên giao dịch: THUAN PHONG LIMITTED
•Địa chỉ: 45 Phường Đông Thành, thành phố Ninh Bình
•Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần
Năm 2008 khi mới thành lập, Công ty kinh doanh các mặt hàng chủ yếu là Tôn,Thép và các vật liệu dùng trong xây dựng, đến nay, Công ty đã tiến hành xây dựng nhàxưởng, mở rộng sản xuất để tiến hành vừa sản xuất, vừa tiêu thụ sản phẩm nhằm hạ giáthành và đưa đến cho khách hàng những mặt hàng tốt nhất với giá cả hợp lý nhất Trongquá trình tích lũy kinh nghiệm và từng bước hoàn thiện xây dựng quy mô sản xuất, Công
ty quyết định xây dựng thêm các nhà xưởng với tổng diện tích trên 2000m2; đồng thời,luôn đổi mới công nghệ sản xuất, đẩy mạnh quảng cáo, tìm hiểu và mở rộng thị trường.Hiện tại, Công ty đã có thể đáp ứng hầu hết tất cả các đơn đặt hàng của khách hàng
Khi mới thành lập, Công ty chỉ có 10 cán bộ nhân viên Qua quá trình hoạt độngcho đến nay, số cán bộ của Công ty đã lên đến 136 người Công ty không ngừng lớnmạnh về mọi mặt, hoạt động đi vào ổn định, doanh thu năm sau luôn cao hơn nămtrước, có cơ hội chiếm lĩnh thị trường về các mặt hàng xây dựng Cho đến nay, đã hơn
5 năm hình thành và phát triển cũng đã trải qua bao thăng trầm, Công ty đã đưa ra địnhhướng hoạt động phù hợp với ngành nghề kinh doanh của mình Công ty luôn đặt lợiích của khách hàng song song với lợi ích của doanh nghiệp và hoạt động tuân thủ theođúng Pháp luật Việt Nam Bên cạnh đó, Công ty cũng luôn biết tận dụng thời cơ và ưuthế riêng của mình nhằm đạt hiệu quả kinh doanh tối ưu
Với những năm hoạt động, không ngừng học hỏi, Công ty đã đạt được những
Trang 18thành tựu nhất định như: được bằng khen về chất lượng sản phẩm năm 2009-2010,2010-2011; được UBND tỉnh Ninh Bình công nhận là doanh nghiệp điển hình, đónggóp rất nhiều vào ngân sách, góp phần xây dựng quê hương, đất nước ngày 1 giàu đẹp.
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Tư vấn và Xây dựng Thuận Phong
- Tổ chức, quản lý vận hành và tu sửa thiết bị cán thép và thiết bị phụ
- Tổ chức, quản lý tiếp nhận vật tư, nguyên liệu đầu vào
- Tổ chức kinh doanh bán thép xây dựng cho công ty theo giá nội bộ
- Ổn định và nâng cao đời sống của công nhân viên
- Sản xuất théo với kỹ thuật công nghệ cao tạo ra chất lượng sản phẩm tốt đápứng tốt nhu cầu thị trường
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của nhà máy: Để sản xuất ra sản
phẩm phải trải qua 6 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Chuẩn bị NL, VL đúng kích thước và yêu cầu kỹ thuật
- Giai đoạn 2: Nung phôi thỏi đúng kỹ thuật về tốc độ, thời gian và nhiệt độ đung
- Giai đoạn 3: Cán thép tùy từng yêu cầu của từng loại sản phẩm
- Giai đoạn 4: Cưa, cắt, làm nguội
- Giai đoạn 5: Hoàn chinh sản phẩm, tinh chinh nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm
- Giai đoạn 6: Đóng bó, nhập kho sản phẩm
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Công ty Tư vấn và Xây dựng Thuận Phong là đơn vị có tư cách pháp nhân đầy đủtheo quy định của pháp luật, công ty có dấu và tài khoản riêng tại ngân hàng, thực hiệnhạch toán độc lập, tự chịu trách nhiềm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tựchủ về tài chính
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
Trang 19•Đại hội cổ đông: Là cơ quan cao nhất của công ty
•Hội đồng quản trị: đề ra các chiến lược phát triền cho Công ty, có quyền bổnhiệm, miễn Giám đốc và các chức vụ quan trọng khác trong công ty
•Ban kiểm soát: Do đại hội cổ đông bầu, có nhiệm vụ giám sát thanh tra mọi hoạtđộng kinh doanh của Công ty, Giám đốc có quyền quyết định mọi việc trong Công ty
•Phó Giám đốc: Là người giúp đỡ Giám đốc chỉ đạo công tác cụ thể như kỹthuật, công nghệ, khai thác thị trường và giải quyết các vấn đề thay Giám đốc khi
•Phòng KT–KT: Có nhiệm vụ khai thác, tiếp cận các đơn hàng và hợp đồng kinh
tế Theo dõi, đôn đốc kế hoạch thực hiện, từ đó thiết lập và bóc tách bản vẽ, triển khaixuống từng phân xưởng
•Các phân xưởng sản xuất: Đứng đầu là các Quản đốc có nhiệm vụ tổ chức thựchiện kế hoạch sản xuất của Công ty, đảm bảo chất lượng và số lượng sản phẩm làm ra;
Sử dụng có hiệu quả các trang thiết vị được giao
Mỗi phòng ban của công ty có chức năng và nhiệm vụ khác nhau Song các bộ phậnđều có quan hệ mật thiết với nhau, tham mưu cho lãnh đạo trong công việc quản lý, điềuhành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất
1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm qua
Bảng tình hình kết quả hoạt động kinh doanh (Biểu mẫu 01)
Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty năm 2012 tốt hơn năm 2011 thể hiện:
- So với năm 2011, tổng lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2012 đã tăng 1.3%
Trang 20(189.863.309 đồng) Việc tăng lợi nhuận trước thuế tạo điều kiện cho Công ty bổ sungthêm vốn, trích lập quỹ, nộp vào ngân sách cải thiện đời sống vật chất và văn hóa chocán bộ công nhân viên
- So với năm 2011, doanh thu thuần năm 2012 cũng đã tăng 10.433.688.910 đồng(tương ứng tăng 1.49%)
- Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty năm 2012 cũng tăng so với năm 2011là 1.870.891.558 đồng (tương ứng tăng 7.3%)
- Lợi nhuận sau thuế năm 2012 cũng tăng hơn so với năm 2011 là 2.000.090 đồng(tương ứng tăng 0.27%)
Mặc dù trong thời buổi kinh tế khủng hoảng toàn cầu những năm 2011, 2012,nhưng do sự cố gắng không ngừng hoàn thiện của cán bộ công nhân viên toàn công tyvẫn duy trì và phát triển công ty để hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ngàycàng phát triển và ổn định, bởi vậy đạt được những thành tích đáng tự hào
2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Công ty Tư vấn và Xây dựng Thuận Phong tổ chức theo hình thức tập trung, phù
hợp với cách thức kinh doanh của công ty (sơ đồ 07)
Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phần trong bộ máy kế toán:
- Kế toán trưởng: Do cấp trên bổ nhiệm, có nhiệm vụ điều hành toàn bộ các hoạtđộng, nhiệm vụ của phòng Chịu trách nhiệm trước giám độc và pháp luật về toàn bộcác nhiệm vụ các nhiệm vụ được giao, là người trực tiếp cung cấp thông tin tài chính
kế toán cho Giám đốc
- Kế toán thanh toán, công nợ: Quản lý chặt chẽ tình hình công nợ phải thu, công
nợ phải trả và việc chấp hành chế độ quy định về quản lý tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,đồng thời theo dõi tình hình biến động vốn
- Kế toán NVL-CCDC: tổ chức đánh giá phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ phùhợp với các nguyên tắc, yêu cầu quản lý của Nhà nước và yêu cầu quản trị của Công
ty, quản lý biến động của NVL-CCDC
- Kế toán TSCĐ: Lập kế hoạch trích khấu hao cơ bản TSCĐ hàng quý, hàng năm
Trang 21Đăng ký kế hoạch khấu hao cơ quan cục quản lý vốn và tài sản nhà nước Theo dõi sựbiến động về số lượng, chất lượng và địa điểm sử dụng của tài sản cố định trong công
ty, tham gia kiểm kê định kỳ TSCĐ theo chế độ quy định
- Kế toán tiền lương: Phản ánh đầy đủ, chính xác thời gian và kết quả lao độngcủa cán bộ công nhân viên trong Công ty Tính đúng, thanh toán đầy đủ, kịp thờitiền lương và các khoản trích theo lương, quản lý chặt chẽ việc sử dụng và chi tiêuquỹ lương
- Kế toán bán hàng: kiểm tra các hóa đơn chứng từ xem có đầy đủ, hợp lý, hợp lệkhông Căn cứ vào những chứng từ, hóa đơn GTGT tiến hành nhập liệu vào máy, kiểm traviệc xác định các khoản doanh thu, chi phí của quá trình bán hàng và kết quả xác địnhkinh doanh, xem xét các sổ, báo cáo liên quan nếu có sai sót thì tiến hành sửa chữa
- Thủ quỹ: Chấp hành đúng chế độ thu chi tiền mặt, thực hiện các quy định về antoàn trong quá trình thu chi tiền mặt tránh xảy ra mất mát, hao hụt
2.2 Các chính sách chế độ kế toán áp dụng tại Công ty Tư vấn và Xây dựng Thuận Phong
•Chế độ kế toán: Công ty áp dụng chế độ kế toán 15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006
•Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1 đến ngày 21/12 hảng năm
•Đơn vị sử dụng tiền tệ: Viêt Nam đồng (VNĐ)
•Hình thức kế toán: nhật ký chung
•Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: hàng tồn kho được tính theo giá gốc
•Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên
•Phương pháp tính giá hàng tồn kho: theo phương pháp binh quân gia quyền
•Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
•Phương pháp khấu hao TSCĐ: khấu hao theo đường thẳng
Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký chung của Công ty Tư vấn và Xây
dựng Thuận Phong (Sơ đồ 08)
Trang 223 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
3.1 Đối tượng kế toán tập hợp CPSX
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty là nơi phát sinh chi phí nhưphân xưởng, tổ, đội sản xuất, từng giai đoạn công nghệ, toàn bộ quy trình công nghệ cầntập hợp để đáp ứng yêu cầu xác định giá thành và kiểm tra, phân tích chi phí sản xuất
3.2 Phương pháp kế toán tập hợp và phân chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp của Công ty
3.2.1 Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp của Công ty
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công ty bao gồm các yếu tố sau:
- Nguyên vật liệu chính: Phôi thép, phôi đúc,…
- Nguyên vật liệu phụ: Ga, oxy, trục cán gang,…
- Nhiên liệu: Dầu FO, xăng A92, xăng A90, than,…
Khi phân xưởng có nhu cầu vật tư để sản xuất thì bộ phận phân xưởng lập phiếuyêu cầu vật tư gửi phòng kỹ thuật cơ điện kiểm tra Sau đó chuyển cho phòng kế hoạchvật tư để tiến hành xuất vật tư Bộ phận vật tư lập phiếu xuất kho làm 3 liên, liên 1 lưutai phòng, liên 2 chuyển cho thủ kho ghi thẻ kho sau đó chuyển lên phòng kế toán ghi
sổ kế toán, liên 3 do bộ phận phân xưởng giữ
Thủ tục nhập số liệu được thực hiện theo lập trình cài sẵn của phần mềm kế toánBRAVO dựa vào giao diện được mặc định tự động của hệ thống phầm mềm
Tài khoản sử dụng: TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Đơn giá BQGQ =
TGTT của vật tư tồn ĐK + TGTT của vật tư nhập trong
kỳ
Số lượng vật tư tồn ĐK + Số lượng vật tư nhập trong kỳ
Trị giá vật tư xuất kho = Đơn giá BQGQ x Số lượng vật tư xuất kho trong kỳ
Sau khi tính giá thành thực tế của nguyên vật liệu xuất dùng kế toán tiến hànhtổng hợp và tính phân bổ nguyên vật liệu như sau:
Trang 23Hệ số phân bổ = Tổng chi phí NVL cần phân bổ
Tổng sản lượng sản xuất trong kỳ
Trên cơ sở các phiếu xuất kho được nhập hàng ngày vào máy tính, chương trình
sẽ tự động chuyển số liệu vào Bảng kê phiếu xuất, đồng thời chuyển vào sổ Nhật kýchung, từ sổ nhật ký sẽ ghi vào Sổ cái TK Số liệu trên các sổ cái được tổng hợp ghivào Sổ tổng hợp TK Đồng thời chương trình phần mềm kế toán sẽ tự động lập Bảngtổng hợp Nhập_Xuất_Tồn kho vật tư, Bản cân đối số phát sinh
Ví dụ: Căn cứ vào Bảng tổng hợp Nhập_Xuất_Tồn kho vật tư (Biểu số 03) chủ
yếu ta tính đơn giá thực tế xuất kho của phôi thép
Đơn giá xuất
3.084.501 + 102.471.499.468
= 7.467.648.489 đ/tấn444,06 + 13.691,039
Căn cứ vào Bảng kê phiếu xuất kho (Biểu số 04) trị giá phôi thép 150x150 xuất
Trang 24(lương khoán) và hình thức trả lương theo thời gian.
3.2.3.1 Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp theo hình
thức trả lương theo thời gian:
Lương thực tế = Số ngày công huy động thực tế X Đơn giá 1 ngày công
Trong đó:
Ngày công huy động = Ngày công chính +
Giờ làm thêm
8 Ngày công huy động hệ số = Ngày công huy động X Hệ số chức danh công việc
tháng Trong đó: - Lương làm thêm giờ: hưởng 150%
- Lương làm thêm ngày: hưởng 200%
- Lương ca đêm: hưởng 130%
Nghỉ phi sản xuất, nghỉ theo chế
Ví dụ: Căn cứ vào bảng tính lương phân xưởng thép hình tháng 12 năm 2012, anh
Nguyễn Phúc Thắng ở phân xưởng thép hình, thời gian làm việc trong tháng của anhnhư sau:
Đơn giá 1 ngày công = Tổng tiền lương tháng
Tổng ngày công quy đổi
Trang 25- Số ngày công: 27 ngày
- Số ngày làm thêm: 0 ngày
- Số giờ làm thêm: 34,87 giờ
- Số lượng sản phầm anh làm được là 790 sản phẩm
- Đơn giá: 6đ/cây
- Hệ số bù công việc: 1,5
- Yếu tố bù năng suất: 1
- Thời gian hao phí công việc: 420 giây
Kế toán tính lương cho anh Nguyễn Phúc Thắng như sau:
- Thời gian quy đổi hệ số = 420 x 1,5 x 1 = 630 (giây)
- Đơn giá công đoạn rèn: 630 x 6 = 3.780 (đồng)
Lương khoán SP công đoạn = 3.780 X 790 = 2.986.200 (đồng)
Lương chế độ gồm:
Tổng số giờ làm việc = 27 x 8 =216 (giờ)
Lương thêm giờ = 2.986.200 X 34,8 7 X 150% = 723.116 đ
Trang 26+ chi phí nhân công trực tiếp: 56%
+ chi phí quản lý chung: 10%
- Các khoản trích theo lương được tính vào chi phí NCTT như sau:
BHXH tính 17% trên mức lương phụ cơ bản và phụ cấp
BHYT tính 3% trên mức lương phụ cơ bản và phụ cấp
KPCĐ tính 2% trên lương thực được lĩnh
BHTN 1% trên lương thực được lĩnh
Các tài khoản sử dụng:
TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
TK 344: Phải trả người lao động
TK 388: Phải trả, phải nộp khác
+ TK 338(2): Kinh phí công đoàn
+ TK 338(3): Bảo hiểm xã hội
+ TK 338(4): Bảo hiểm y tế
+ TK 338(9): Bảo hiểm thất nghiệp
Phương pháp kế toán:
- Khi tính ra tiền lương phải trả cho người lao động, căn cứ vào bảng thanh toán
tiền lương, báo cáo tiền lương tháng 12 kế toán tiến hành nhập dữ liệu vào phần mềm
kế toán Máy tính sẽ tự động cập nhật sang bảng phân bổ tiền lương trong tháng
- Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương, bảng kế hoạch giá thành sản phẩm tính ra
chi phí nhân công trực tiếp phân bổ cho sản phẩm Tiêu thức phân bổ chi phí NCTT là
Trang 27định mức tiền lương kế hoạch do công ty giao.s
Chi phí NCTT phân bổ
cho từng sản phẩm =
Tổng chi phí NCTT thực tế
X Chi phí NCTT(KH) từng loại sản phẩm Tổng chi phí
NCTT kế hoạch
Trong đó:
Chi phí NCTT(KH) = Số lượng x Định mức tiền lương KH từng SP
Ví dụ: Cuối tháng 12/2012 tập hợp chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương
phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
Căn cứ vào bảng Bảng phân bổ tiền lương (Biểu mẫu 05 – phụ lục) tháng
Tài khoản sử dụng:
TK 627: “Chi phí sản xuất chung” chi tiết cho từng đối tượng:
+ TK 627(1): Chi phí nhân viên PX + TK 627(2): Chi phí NL, VL+ TK 627(3): Chi phí dụng cụ SX
Trang 28+ TK 627(4): Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 627(7): Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 627(8): Chi phí bằng tiền khác
Phương pháp kế toán:
• Chi phí nhân viên phân xưởng: Hàng tháng, căn cứ vào bảng thanh toán
tiền lương kế toán tính ra tiền lương phân bổ cho các bộ phận trong đó bộ phận phânxưởng là 34%, sau đó hạch toán vào phần mềm kế toán, máy tính sẽ tự động cập nhậtvào bảng tổng hợp chi phí SXC
Ví dụ: Căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương tháng 12/2012 (Biểu mẫu số 05) kế
•Chi phí vật liệu: Đối với những vật liệu dùng chung cho sản xuất hay dùng sửa
chữa thường xuyên, kế toán sẽ căn cứ vào các phiếu xuất kho đó nhập dữ liệu vào phầnmềm kế toán theo dõi cho từng phân xưởng, máy tính sẽ tự động chuyển vào bảng kêphiếu xuất và cuối tháng tự động cập nhật vào bảng tổng hợp chi phí SXC
Ví dụ: Căn cứ vào Bảng phiếu xuất kho, kế toán tập hợp chi phí vật liệu trị giá
Trang 29sửa chữa lớn tính cho bộ phận phân xưởng:
Nhà máy thực hiện phương pháp kê toán khấu hao TSCĐ hàng tháng theophương pháp đường thẳng căn cứ vào thời gian sử dụng và nguyên giá của TSCĐ theoquyết định 206/2003 QĐ-BTC của Bộ tài chính ban hành ngày 12/12/2003 Mức khấuhao TSCĐ được tính như sau:
Mức khấu hao hàng năm = Nguyên giá TSCĐ
Thời gian sử dụng (năm)
Mức khấu hao hàng tháng = Mức khấu hao năm
12
Ví dụ: Ngày 22/12/2012 Công ty mua máy làm mát không khí bằng hơi nước của
công ty CP thiêt bị máy công nghiệp Việt Nam sử dụng văn phòng trị giá 141.300.000đồng, thời gian sử dụng 10 năm, tỷ lệ khấu hao là 15% mức khấu hao được tính:
Mức khấu hao tháng = (141.300.000 x 15%)/120 = 176.625 đồng
Sau khi tính được khấu hao cho tất cả TSCĐ trong CT, kế toán lập bảng tính cho
phân bổ khấu hao (Biểu mẫu số 07)
Căn cứ bảng phân bổ khấu hao, kế toán ghi:
•Chi phí dịch vụ mua ngoài: Căn cứ vào các hóa đơn thanh toán dịch vụ mua
ngoài sử dụng cho phân xưởng như chi phí thuê kiểm định máy móc, thiết bị hay chiphí thuê ngoài SCTX của phân xưởng, kế toán hạch toán vào phần mềm kế toán, máytinhs sẽ tự động cập nhật vào bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung
Ví dụ: Căn cứ vào bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài (Biểu mẫu 08) tổng chi phí
phát sinh là 625.527.000 đã bao gồm VAT Kế toán hạch toán:
Trang 30Nợ TK 627(7): 568.660.909,1đ
Nợ TK 133:
• Chi phi bằng tiền khác: Căn cứ vào các chứng từ tổng hợp như bảng tính chi
phí bồi dưỡng độc hại, chi phí y tế, chi phí ăn giữa ca của nhân viên phân xưởng, kếtoán hạch toán vào phần mềm kế toán
Ví dụ: Căn cứ vào bảng tinh chi phí ăn ca giữa ca của nhân viên phân xưởng và
chi phí bồ dưỡng độc hại của nhân viên ta có tổng chi phí bằng tiền phát sinh là:
Kế toán hạch toán:
Nợ 627: 116.993.974đ
Có 111: 116.993.974đ
Cuối tháng, căn cứ bào các chứng từ liên quan đên chi phsi sản xuất chung được
kế toán nhập vào phần mềm, máy tính sẽ tự động cập nhật vào báo cáo chi phsi sản
xuất chung (Biểu số 06-phụ lục)
3.2.5 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp
Để xác định đối tượng tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp thì toàn bộ các chi phíphát sinh trong tháng liên quan đến giá thành sản phẩm được tập hợp ở bên Nợ TK 154 –Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Cuối tháng sau khi khóa sổ kế toán các TK 621,
622, 627 chương trình sẽ tự động thực hiện thao tác kết chuyển CP phục vụ tính giá thành,
từ số liệu tập hợp trên sổ kế toán TK 621, 622, 627 sẽ ghi vào sổ kế toán 154
- Cuối tháng căn cứ vào chứng từ đã tập hợp CPSX trong kỳ, cuối kỳ kế toán kết chuyển:
Nợ TK 154 : 7.545.854.000 đ
Có TK 621 : 3.315.773.000 đ
Có TK 622 : 1.694.630.000 đ
Có TK 627 : 2.535.451.000 đ
3.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang của Công ty
Theo dây chuyền công nghệ của Công ty thì nhà máy không có sản phẩm dở dang.Đối với những sản phẩm hỏng hay không đạt tiêu chuẩn thì được gọi là phế liệu thu hồi
3.4 Đối tượng tính giá thành của Công ty
- Đối tượng tính giá thành: Bộ phận kế toán giá thành căn cứ vào đặc điểm SP,