tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có ý nghĩa vô cùng to lớn đồng thời là khâu quan trọng nhất trong toàn bộ công tác kế toán vì thực chất hoạch toán quá trình sản xuất chính là hoạch toán chi phí sản xuất và giá thành. Mặt khác trên góc độ người sử dụng thông tin về chi phí và giá thành sẽ giúp cho nhà quản lý và lãnh đạo doanh nghiệp phân tích đánh giá tình hình sử dụng vật tư, lao động, tiền vốn có hiệu quả hay không trong tình hình thực hiện giá thành. Từ đó đề ra các biện pháp hữu hiệu hạ thấp chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm và ra các quyết định phù hợp cho sự phát triển kinh doanh Công ty TNHH Thương mại Đoàn Thắng là một doanh nghiệp sản xuất loại sản phẩm lơn về số lượng, đa dạng về quy cách chủng loại, mẫu mã. Vì vậy cũng như các doanh nghiệp sản xuất khác việc tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là một vấn đề phức tạp
Trang 1DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CCDC : Công cụ dụng cụ
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
NVL : Nguyệt vật liệu
CPSX : Chi phí sản xuất
CP SXC : Chi phí sản xuất chung
CP NCTT : Chi phí nhân công trực tiếp
CP NVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
KH TSCĐ : Khấu hao tài sản cố định
TSCĐ : Tài sản cố định
KC : Kết chuyển
GTGT : Gía trị gia tăng
QLDN : Quản lí doanh nghiệp
QLPX : Quản lí phân xưởng
CPDD : Chi phí dở dang
SLSPDD : Số lượng sản phẩm dở dang
SXKD : Sản xuất kinh doanh
PXSX : Phân xưởng sản xuất
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
DD : Dở dang
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ không ngừng của nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, các doanh ngiệp Việt Nam đang cố gắng từng ngày từng giờ để có thể hòa nhập với nhịp độ phát triển kinh tế của thế giới Đặc biệt từ 8/14/2011chuyển đổi nền kinh tế nước ta từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang kinh tế hàng hóa nhiều thành phần Vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước thì mục tiêu hoạt động của các doanh nghiệp cũng đồng thời được xác định một cách rõ ràng đó là lợi nhuận, không chỉ dừng lại ở mục tiêu lợi nhuận
mà lợi nhuận càng cao để tiến tới tối đa hóa lợi nhuận Để đạt được mục tiêu đó trong điều kiện khắc nghiệt của các quy luật kinh tế thì một biện pháp tốt nhất mà
các doanh nghiệp nên thực hiện là “ Tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm”
Điều đó đòi hỏi các chủ thể kinh tế không chỉ quan tâm đến việc thực hiện hoạt
động sản xuất kinh doanh mà còn phải tổ chức tốt công tác kế toán của doanh nghiệp mà trong đó kế toán chi phí sản xuất giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu quan trọng là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp Vì nó không chỉ là căn cứ lập giá thành mà còn là căn cứ để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh
`Chính vì vậy tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có ý nghĩa vô cùng to lớn đồng thời là khâu quan trọng nhất trong toàn bộ công tác kế toán vì thực chất hoạch toán quá trình sản xuất chính là hoạch toán chi phí sản xuất và giá thành Mặt khác trên góc độ người sử dụng thông tin về chi phí
và giá thành sẽ giúp cho nhà quản lý và lãnh đạo doanh nghiệp phân tích đánh giá tình hình sử dụng vật tư, lao động, tiền vốn có hiệu quả hay không trong tình hình thực hiện giá thành Từ đó đề ra các biện pháp hữu hiệu hạ thấp chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm và ra các quyết định phù hợp cho sự phát triển kinh doanh
Trang 3Công ty TNHH Thương mại Đoàn Thắng là một doanh nghiệp sản xuất loại sản phẩm lơn về số lượng, đa dạng về quy cách chủng loại, mẫu mã Vì vậy cũng như các doanh nghiệp sản xuất khác việc tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Th.s Nguyễn Thị Bích Vượng và các cô chú trong Công ty TNHH Thương mại Đoàn Thắng đã
giúp em hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này với nội dung chính gồm 3 chương :
Chương I: Các vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chương II: Thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại Đoàn Thắng
Chương III: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại Đoàn Thắng.
Mặc dù đã cố gắng nhưng do thời gian thực tế chưa lâu và kiến thức chuyên ngành cũng như kinh nghiệm còn ít nên bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mong muốn nhận được đóng góp ý kiến, sửa chữa của cô giáo và cán bộ trong công ty để bài báo cáo thực tập tốt nghiệp được hoàn thiện
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4CHƯƠNG I CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI
PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.1 Khái niệm chi phí sản xuất và các cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất là tổng các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa
được biểu hiện bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp trong một kỳ nhất định (tháng, quý , năm)
Để tiến hành quá trình sản xuất sản phẩm, cần chi dùng các chi phí lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động Ba yếu tố này đưa vào quá trình sản xuất hình thành nên chi phí sản xuất Như vậy , các chi phí này chi ra để hình thành nên giá trị sản phẩm là một tất yếu khách quan
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất :
Để quản lý và hạch toán chi phí sản xuất ,người ta phân loại chi phí sản xuất theo nhiều cách khác nhau :
a) Phân loại CPSX theo tính chất kinh tế (yếu tố chi phí).
Theo cách phân loại này, những khoản chi phí có chung tính chất (nội dung) kinh tế được xếp chung vào một yếu tố, không kể chi phí đó phát sinh ở địa điểm nào dùng vào mục đích gì trong sản xuất kinh doanh Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí được chia htành năm yếu tố:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính,
vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ, sử dụng vào sản xuất kinh doanh trong kì báo cáo
Trang 5- Chi phí nhân công: Các chi phí trả cho người lao động (thường xuyên hay
tạm thời) về tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp có tính chất lương trong kì báo cáo, và các khoản trích theo lương (BHXH, KPCĐ, BHYT)
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm chi phí khấu hao toàn bộ TSCĐ của doanh
nghiệp phải trích trong kỳ báo cáo
- Chi phí dịch vụ mua ngoài:Bao gồm các chi phí về nhận cung cấpdịch vụ từ các đơn vị khác phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kì báo cáo như: điện, nước, điện thoại, vệ sinh và các dịch vụ khác.
- Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh chưa phản
ánh ở các chỉ tiêu trên, đã chi bằng tiền trong kì báo cáo như: tiếp khách, hội họp, thuê quảng cáo
b) Phân loại CPSX theo công dụng kinh tế chi phí( khoản mục chi phí ).
Những CPSX có cùng mục đích, công dụng được sắp xếp vào một khoản chi phí, không phân biệt nội dung kinh tế của chi phí
Theo quy định hiện hành, CPSX ở Việt Nam bao gồm ba khoản mục chi phí:
-Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ chi phí về nguyên vật
liệu chính, phụ, nhiên liệu, tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ
- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương, phụ cấp lương và
các khoản trích theo lương ( BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm
- Khoản mục chi phí sản xuất chung: là những chi phí phát sinh trong bộ phận
sản xuất (phân xưởng, đội), ngoài 2 khoản mục trên CPSXC bao gồm:
+ Chi phí NVL: gồm những chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng, như: vật liệu dùng chung để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ vật liệu văn phòng phân xưởng
Trang 6+ Chi phí nhân viên phân xưởng: gồm các khoản tiền lương, các khoản trợ cấp lương, các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng, đội, bộ phân sản xuất.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ dùng trong phân xưởng như máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải, vật truyền dẫn, nhà xưởng
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận sản xuất như chi phí sửa chữa TSCĐ thuê ngoài, chi phí điện, nước, điện thoại, các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằmg sáng chế, nhãn hiệu thương mại
+ Chi phí khác bằng tiền: gồm các chi phí khác bằng tiền ngoài các chi phí đã
kể trên phục vụ cho hoạt động của phân xưởng
c) Phân loại CPSX theo mối quan hệ giữa CPSX và khối lượng sản phẩm, lao vụ sản xuất trong kì.
Theo cách phân loại này toàn bộ CPSX chia làm 2 loại:
- Chi phí cố định (định phí): là những chi phí không thay đổi về tổng số khi có
sự thay đổi về khối lượng sản phẩm sản xuất trong mức đọ nhất định như chi phí khấu hao TSCĐ theo phương pháp bình quân, chi phí điện thắp sáng
- Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí có sự thay đổi về lượng tương
quan tỉ lệ thuận với khối lượng sản phẩm sản xuất trong kì như CPNVLTT, CPNCTT
Cách phân loại này, có ý nghĩa rất quan trọng đối với kế toán quản trị trong quá trình phân tích tình hình tiết kiệm chi phí, xác định phương hướng nâng cao hiệu quả chi phí
Trang 71.2 Ý nghĩa của công tác quản lý chi phí sản xuất trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Công tác quản lý CPSX có tác dụng phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán CPSX, làm căn cứ để lập báo cáo CPSX theo yếu tố, lập kế hoach cung ứng vật tư, tiền vốn, sử dụng lao động ho kì sau
- Công tác quản lý CPSX góp phần cung cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản xuất sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, làm tài lệu tham khảo để lập định mức CPSX và lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau
- Công tác quản lý CPSX có tác dụng lớn trong công tác quản trị kinh doanh, phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra quyết định cần thiết để hạ gí thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh
1.3 Giá thành sản phẩm , phân loại giá thành sản phẩm.
1.3.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm :
Giá thành sản phẩm là tổng số biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa tính cho một khối lượng sản phẩm( lao vụ ) nhất định đã hoàn thành
1.3 2 Các loại giá thành :
Xét theo thời điểm và nguồn số liệu để tính giá thành:
- Giá thành kế hoạch : là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất kinh doanh của kỳ kế hoạch , được xây dựng căn cứ vào các định mức và dự toán chi phí của kỳ kế hoạch Nói một các khác , giá thành kế hoạch là biểu hiện bằng tiền của tổng số các chi phí tính theo định mức và dự toán cần thiết để sản xuất ra một đơn
vị sản phẩm
- Giá thành thực tế : là giá thành được xác định sau khi đã hoàn thành việc sản xuất sản phẩm , căn cứ vào các chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm Nó bao gồm tất cả các chi phí thực tế phát sinh trong đó có cả
Trang 8những chi phí vượt đinh mức , ngoài kế hoạch như các thiệt hại về sản phẩm hỏng , các thiệt hại do ngừng sản xuất Giá thành thực tế được xác định nhất thiết là phải theo số liệu kế toán
- Giá thành toàn bộ : là chi phí thực tế của sản phẩm , dịch vụ đã tiêu thụ của doanh nghiệp chi tiêu giá thành này được dùng để xác định lợi tức trước thuế của từng thứ sản phẩm , lao vụ
Giá thành toàn bộ = giá thành sản xuất + cp bán hàng + CPQLDN
Chỉ tiêu giá thành có ý nghĩa trong lãnh đạo và quản lý kinh tế Giá thành là chỉ tiêu kinh tế , kỹ thuật tổng hợp , được dùng để đánh giá chất lượng hoạt động của doanh nghiệp , phản ánh một cách tổng quát các mặt kỹ thuật , kinh tế , tổ chức của doanh nghiệp Phấn đấu hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm là nhân tố quyết định nâng cao hiêu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp , tăng thu nhập cho người lao động , nâng cao tích lũy cho doanh nghiệp tính toán chính xác giá thành sản phẩm là cơ sở để xác định giá bán hợp lý của sản phẩm , là cơ sở
để kiểm tra tình hình thực hiện các định mức tiêu hao , tình hình thực hiện hạch toán kinh tế nội bộ , là căn cứ để xác định kết quả sản xuất kinh doanh
1.4 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm
1.4.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất :
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở doanh nghiệp tùy thuộc vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và yêu cầu của công tác quản lý giá thành bởi thế đối tượng hạch hạch toán chi phí sản xuất có thể là nơi phát sinh chi phí hoặc có thể là các đối tượng chịu chi phí Vậy đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là :
- Từng phân xưởng , bộ phận ,tổ, đội sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp
- Từng giai đoạn (bước) công nghệ hay toàn bộ quy trình công nghệ - Từng thành phẩm ,từng đơn đặt hàng ,từng hạng mục công trình
Trang 9- Từng nhóm sản phẩm ,bộ phận , chi tiết sản phẩm.
1.4.2 Đối tượng tính giá thành:
Việc xác định đối tượng tính giá thành cũng phải căn cứ vào đặc điểm cơ cấu
tổ chức sản xuất ,đặc điểm quy trình công nghệ ,kỹ thuật sản xuất sản phẩm Trong các doanh nghiệp tùy thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tượng tính giá thành có thể là:
- Từng sản phẩm công việc ,đơn đặt hàng hoàn thành
- Từng loại sản phẩm hoàn thành ,chi tiết ,bộ phận sản phẩm
- Từng công trình, hạng mục công trình
Căn cứ vào chu kỳ sản xuất sản phẩm , đặc điểm tổ chức sản xuất mấ định đối tượng tính giá thành ,đơn vị tính giá thành để cung cấp số liệu tính giá thành sản phẩm một cách kịp thời phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp
1.5 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Căn cứ đặc điểm tính chất quy trình công nghệ ,đặc điểm tổ chức sản xuất ,đặc điểm sản phẩm và đơn vị tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp mà xác định đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất cũng như đối tượng
và phương pháp tính giá thành phù hợp
- Ghi chép ,phản ánh đầy đủ ,kịp thời mọi chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm , kiểm tra tình hình thực hiện các định mức tiêu hao lao động , vật tư , các dự toán chi phí phục vụ vàquanr lý sản xuất nhằm thúc đẩy sử dụng tiết kiệm , hợp lý nguyên vật liệu , máy móc thiết bị ,lao động trong sản xuất cũng như trong quản lý , vạch ra được mức độ và nguyên nhân của những lãng phí
và thiệt hại ở từng khâu sản xuất
- Tổ chức kiểm kê , đánh giá sản phẩm dở dang và tính toán chính xác và kịp thời giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm , công việc lao vụ , dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra Xác định kết quả hạch toán kinh tế nội bộ của các phân xưởng ,
bộ phận sản xuất trong doanh nghiệp
Trang 10- Lập các báo cáo về chi phí sản xuất kinh doanh theo chế độ quy định
1.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.6.1 Tài khoản sử dụng : TK 621, TK 622 , TK 627 , TK 642 , TK 641
1.6.1.1 Hạch toán và phân bổ chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp:
Chi phí NVL trực tiếp bao gồm giá trị NVL chính, NVL phụ, nhiên liệu Được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó Trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí không thể tổ chức hạch toán riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ cho các đối tượng có quan Đối với NVL chính ta có thể phân bổ theo hệ số, tỷ lệ với định mức tiêu hao hoặc tỷ lệ với trọng lượng sản phẩm Còn đối với vật liệu phụ có thể phân bổ theo định mức tiêu hao tỷ
lệ với NVL chính
Để tập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621 “ chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp.” tài khoản này dung để tập hợp toàn bộ chi phí NVL trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm phát sinh trong kỳ, cuối kỳ kết
chuyển sang tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Bên Nợ:
Giá trị thực tế NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm
Bên Có:
- Giá trị thực tế NVL sử dụng không hết nhập lại kho
- Kết chuyển, phân bổ vào tài khoản 154 “ chi phí sản xuất dở dang”
TK 621 cuối kỳ không có số dư, TK 621 có thể đưọc mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất để phục vụ cho việc tính giá thành cho từng đối tượng tính giá thành
a Đối với phương pháp kê khai thường xuyên :
Phương pháp hạch toán:
- Trong kỳ, khi xuất NL,VLC,VL phụ sử dụng cho trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm
Trang 11Nợ TK 621 : Chi phí NL,VL trực tiếp
Có TK 152 : Nguyên liệu, vật liệu
- Trường hợp NL,VL xuất cho SXKD nhưng sử dụng không hết, nhập lại kho ghi:
Nợ TK 152 : Nguyên liệu, vật liệu
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
( Theo phương pháp kê khai thường xuyên )
TK 152,111,112,331,141
TK 621
TK 152 giá trị NVLTT dùng SXSP vật liệu sử dụng không hết
Trang 12b Đối với phương pháp kiểm kê định kỳ:
Chi phí NL,VL phản ánh trên TK này được ghi một lần vào cuối kỳ kế toán
Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp tiến hành kiểm kê và xác định giá trị từng thứ L,VL tồn kho cuối kỳ Sau đó, căn cứ kết qủa kiểm kê cuối kỳ trước, kỳ này và NL,VL nhập trong kỳ để xác định giá trị NL,VL xuất kho theo công thức:
Trị giá xuất trong kỳ = Trị giá nhập trong kỳ + Trị giá tồn đầu kỳ - Trị giá tồn cuối kỳ
Nợ TK 621 : Chi phí NL.VLTT (ghi trị giá xuất trong kỳ)
Có TK 611(6111) : Mua hàng
Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí NL,VLTT vào giá thành sản xuất, ghi:
Nợ TK 631 : Giá thành sản xuất
Có TK 621 : Chi phí NL,VLTT
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
( Theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
TK 152 TK 611 TK 152 TK 621 TK631
Trang 131.6.1.2 Hạch toán và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT) là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch
vụ, như tiền lương chính, tiền lượng phụ, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ Chi phí NCTT được tính trực tiếp cho từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, lao vụ, dịch vụ chủ yếu bằng phương pháp trực tiếp Trường hợp chi phí này có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, lao vụ
mà không thể tính trực tiếp được cho từng loại sản phẩm thì mới áp dụng phương pháp phân bổ
Phương pháp phân bổ thường sử dụng là phân bổ theo tiền lương định mức của từng loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ,hoặc phân bổ theo tỷ lệ với khối lượng sản phẩm
Để tổng hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622 “
chi phí nhân công trực tiếp” TK này dùng để tập hợp và kết chuyển số chi phí tiền công của công nhân trực tiếp sản xuất vào tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành
* Kết cấu:
Bên Nợ : Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ
Bên Có : Kết chuyển và phân bổ vào tài khoản 154
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết cho từng nơi phát sinh chi phí
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
Trang 14TK 334 TK 622 TK 154
Tiền lương trả cho công Đối với phương pháp
kê khai thương xuyên
nhân sản xuất trực tiếp
1.6.1.3 Hạch toán và phân bổ chi phí sản xuất chung :
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh ở phân xưởng, bộ phận sản
xuất của DN bao gồm các khoản sau :
- Chi phí nhân viên phân xưởng
- Chi phí vật liệu
- Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ thuê ngoài
Trang 15- Chi phí khác bằng tiền mặt.
Để hạch toán chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng TK 627 chi phí sản xuất
chung Tài khoản này dùng để tập hợp toàn bộ chi phí liên quan đến việc phục vụ ,
quản lí sản xuất, chế tạo sản phẩm trong các phân xưởng, bộ phận, tổ,đội sản xuất
* Kết cấu:
Bên Nợ : Tập hợp các chi phí sản xuất chung trong kỳ
Bên Có : - Ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển, phân bổ chi phí sản xuất chung vào TK 154
Tài khoản 627 cuối kỳ cũng không có số dư và cũng được mở chi tiết theo từng đối tượng, từng loại hoạt động, từng bộ phận , từng phân xưởng
Tài khoản 627 có 6 tài khoản cấp 2 Mỗi tài khoản cấp 2 sẽ phản ánh một nội dung của chi phí sản xuất chung.
Tùy vào đặc điểm cụ thể mà mỗi doanh nghiệp lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung khác nhau
- Phân bổ theo giờ công của công nhân sản xuất hoặc phân bổ theo tiền lương của công nhân sản xuất
- Phân bổ theo chi phí sản xuất trực tiếp
- Phân bổ theo số giờ máy chạy
Trang 16SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN VÀ PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
Tất cả các chi phí NVLTT, NCTT, SXC đều được tập hợp vào bên Nợ TK 154
“ chi phí sản xuất kinh doanh” hoặc TK 631” giá thành sản phẩm” tùy theo doanh
Trang 17nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hay phương pháp kiểm kê định
kỳ
a) Đối với phương pháp kê khai thường xuyên :
Trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để tổng hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, kế toán sử dụng TK 154” chi phí sản xuất kinh doanh” Tài khoản này dùng để tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm, lao vụ của các phân xưởng hoặc các
bộ phận sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất
b) Đối với phương pháp kiểm kê định kỳ:
Trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, thì chi phí sản xuất được tập hợp vào TK631” giá thành sản phẩm” TK này dùng để tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ ở các đơn
vị sản xuất TK 631 được hạch toán chi tiết theo nơi phát sinh chi phí
Trang 19Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Hợp Chi Phí Sản Xuất
( phương pháp kê khai thương xuyên)
Trang 20( phương pháp kiểm kê định kỳ)
1.7 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang.
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến,còn đang nằm trong quá trình sản xuất Để tính được giá thành sản phẩm, doanhnghiệp cần thiết phải tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang Tùy theođặc điểm
tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và tính chất sản phẩm, DN cóthể áp dụng một trong các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang sau:
Trang 21- Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo phương pháp ước tính sản lượnghoàn thành tương đương
Dựa theo mức độ và số lượng sản phẩm dở dang để quy đổi sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành Tiêu chuẩn quy đổi thường dựa vào giờ công hoặc tiền lương định mức Để đảm bảo tính chính xác phương pháp này chỉ nên áp dụng để tính các chi phí chế biến, c.n các chi phí nguyên liệu thực tế phải xác định theo số thực tế đã dùng
- Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí NVLTT hoặc theo chi phí trực tiếp
Theo phương pháp này trong giá trị sản phẩm dở dang chỉ bao gồm CPNVLTT hoặc chi phí trưc tiếp mà không tính đến các chi phí khác
CPNVLTT CPDD đầu kỳ + CPNVLTT sử dụng SL sản phẩmtính cho dd ( NVLTT, CPTT) thực tế trong kỳ dở dang
Có nhiều phương pháp được sử dụng để tính giá thành cụ thể
- phương pháp tính giá thành giản đơn :
Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất vơí khối lượng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn Giá thành đơn vị sản phẩm theo phưong pháp này được tính bằng cách trực
Trang 22tiếp, lấy số chi phí sản xuất sản phẩm tập hợp được chia cho số lượng sản phẩm sản xuất ra Nếu có ản phẩm dở dang th loại trừ hoặc tính nhập vào số chi phí.
giá trị SP chi phí sx phát chi phí giá thành dd đầu kỳ + sinh trong kỳ + dd cuối kỳ
đó dựa vào khoản chi phí liên quan đến giá thành các loại sản phẩm đ tập hợp để tính ra giá thành sản phẩm gốc và giá thành từng loại sản phẩm
- Phương pháp loại trừ chi phí :
Điều kiện sản xuất thích hợp áp dụng phương pháp này là trong cùng một quy trình sản xuất cùng với sản phẩm chính được tạo ra thì sản phẩm phụ ( sản phẩm phụ không phải là đối tượng tính giá thành và được định giá theo mục đích tận thu ) cũng xuất hiện Để có giá thành sản phẩm chính xác thì cần phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ
Trang 23Theo phương pháp này, chi phí sản xuất được tập hợp theo từng đối tượng,đến
kỳ tính giá thành tiến hành phân bổ cho sản phẩm dở dang và sản phẩm hoàn thành Sau đó, tổng cộng chi phí của các phân xưởng cho sản phẩm hoàn thành để xác định giá thành sản phẩm hoàn thành
Phương pháp tổng cộng chi phí được áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp khai thác, dệt nhuộm, cơ khí, chế tạo, may mặc,
- Phương pháp liên hợp :
Là phương pháp áp dụng trong những DN có tổ chức sản xuất, tính chất quy trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tính gía thành phải kết hợp nhiều phương pháp khác nhau như: phương pháp trực tiếp với tổng cộng chi phí, tổng cộng chi phí với tể lệ, hệ số với loại trừ giá trị sản phẩm phụ
- Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo định mức chi phí :
Trên cơ sở hệ thống định mức tiêu hao lao động , vật tư hiện hành và dự toán
về CPSX chung , kế toán sẽ xác định giá thành định mức của từng loại sản phẩm Đồng thời , hạch toán riêng các thay đổi , các chênh lệch so với định mức phát sinh trong kỳ thành ba loại : Theo định mức , chênh lệch do thay đổi định mức và
Trang 24chênh lệch so với định mức Từ đó , tiến hành xác định giá thành thực tế của sản phẩm theo công thức sau :
Giá thành Giá thành + chênh lệch + chênh lệch
thực tế của = định mức - do thoát ly - do thay đổi
SP định mức định mức
Việc tính toán giá thành định mức được tiến hành trên cơ sở định mức tiên tiến hiện hành ngày đầu kỳ ( thường là đầu tháng) Tùy theo tính chất quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và đặc điểm sản phẩm mà áp dụng các phương pháp tính giá thành định mức khác nhau ( theo sản phẩm hoàn thành , theo chi tiết , bộ phận sản phẩm rồi tổng hợp lại ) việc thay đổi định mức được tiến hành vào ngày đầu tháng để thuận lợi cho việc thực hiện định mức cũng như kiểm tra việc thi hành định mức Trường hợp thay đổi định mức diễn ra vào ngày giữa tháng thì đầu tháng sau mới phải điều chỉnh , phần chênh lệch so với định mức là những chi phí phát sinh ngoài phạm vi định mức và dự toán quy định được gọi là chênh lệch so với định mức hay thoát ly định mức
1.8.2 Ứng dụng các phương pháp tính giá thành sản phẩm trong các loại hình doanh nghiệp chủ yếu
- Doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu song song.
Về nguyên tắc ở kho theo dõi về mặt số liệu trên thẻ kho ở bộ phận kế toán theo dõi về mặt số lượng và giá trị trên thẻ kế toán chi tiết
- ở kho : hàng ngày căn cứ vào các chứng từ nhập , xuất thủ kho ghi số lượng thực nhập , thực xuất vào thẻ có liên quan và sau mỗi nghiệp vụ nhập , xuất rút ra
số tồn kho trên thẻ kho thẻ kho do kế toán lập theo mẫu quy định thống nhất cho từng danh điểm và phát cho thủ kho sau khi đã dăng kí vào sổ đăng kí thẻ kho Trường hợp sử dụng phiếu xuất vật tư theo hạn mức ,sau mỗi lần xuất thủ kho phải ghi sổ thực xuất vào thẻ kho chứ không đợi đến khi kết thúc chứng từ mới ghi một lần thủ kho luôn đối chiếu số tồn kho trên thẻ kho và thực tế tồn trong kho cứ 3
Trang 25đến 5 ngày một lần , sau khi vào thẻ kho , thủ kho phải chuyển toàn bộ chứng từ nhập, xuất kho về phòng kế toán
- ở phòng kế toán : Phải mở sổ kế toán chi tiết cho từng danh điểm vật tư tương ứng với thẻ kho mở ở kho Thẻ kế toán chi tiết vật tư có nội dung giống như thẻ kho nhưng chỉ khác là theo dõi cả số lượng và giá trị của vật tư Định kỳ khi nhận được các chứng từ nhập , xuất do thủ kho đưa lên , kế toán vật tư phải kiểm tra các chứng từ đó đối chiếu các chứng từ nhập , xuất kho với các chứng từ khác
có liên quan như hóa đơn mua hàng , phiếu vận chuyển , hợp đồng vận chuyển để ghi đơn giá vào phiếu và tính thành tiền trên từng chứng từ nhập , xuất sau đó lần lượt ghi các nghiệp vụ nhập xuất kho vào thẻ kế toán chi tiết có liên quan cuối tháng , kế toán cộng thẻ hoặc sổ để tính ra tổng số nhập , xuất tồn của từng thứ vật
tư , số liệu này được đối chiếu với số liệu tồn kho trên thẻ kho của thủ kho sau đó
kế toán căn cứ vào sổ kế toán chi tiết vật tư để lập bảng tổng hợp nhập , xuất , tồn vật tư số liệu trên bảng này sẽ được dùng để đối chiếu với kế toán tổng hợp
- Doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục.
Trong các doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu liên tục, quy trình công nghệ gồm nhiều bước (giai đoạn) nối tiếp nhau theo một trình tự nhất định Mỗi bước tạo ra một loại bán thành phẩm và bán thành phẩm của bước trước là đối tượng (hay nguyên liệu) chế biến của bước sau Phương pháp hạch toán chi phí thích hợp nhất ở các doanh nghiệp này là theo bước chế biến (giai đoạn công nghệ) Theo phương pháp này, chi phí sản xuất phát sinh thuộc giai đoạn nào sẽ được tập hợp cho giai đoạn đó Với chi phí sản xuất chung, sau khi được tập hợp xong phân xưởng sẽ được phân bổ cho các bước theo tiêu thức phù hợp
Tuỳ theo tính chất hàng hoá của bán thành phẩm và yêu cầu công tác quản lý, chi phí quản lý có thể được tập hợp theo phương án có bán thành phẩm và phương
án không có bán thành phẩm Phương pháp tính giá thành thường là phương pháp trực tiếp kết hợp phương pháp tổng cộng chi phí hay hệ số
Trang 26CHƯƠNG II THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
ĐOÀN THẮNG
2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH Thương mại Đoàn Thắng
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Thương mại Đoàn Thắng
Tên công ty: Công ty TNHH Thương mại Đoàn Thắng
Địa chỉ: Số 27 ngõ 785 đường Trương Định , phường Thịnh Liệt – Hoàng Mai – Hà Nội
Cho tới thồi điểm này công ty không ngừng vững mạnh về mọi mặt xây dựng
cơ sở vật chất đầy đủ đáp ứng nhu cầu sản xuất Trong suốt quá trình hoạt động công ty luôn hoàn thành kế hoạch được giao, đạt được nhiều thành tích
Ngoài ra công ty còn có thêm nhiều đơn đặt hàng của nước ngoài nhằm tạo thêm công việc cho cán bộ công nhân trong công ty tạo nên uuy tín cho mình trong thị trường trong nước và trên thị trường nước ngoài
Trang 27Hiện nay chức năng cuả công ty là sản xuất kinh doanh hàng may mặc và lĩnh vực khác, xuất nhập hàng may mặc kinh doanh hàng may mặc Do nhu cầu sản phẩm trên thị trường đa dạng về chủng loại nên công ty đã mở rộng nguyên cứu thêm mẫu mã đê nâng cao chất lượng sản phẩm Có thể kể đến mặt hàng như quần
áo Jean sơ mi, áo Jackét, quần áo nam nữ Trong đó công ty đặc biệt chứ trọng đến
áo Jackét, quần áo thời trang Đây được xác định là mũi nhọn cuả công ty
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty TNHH Thương mại Đoàn Thắng
Công ty TNHH Thương mại Đoàn Thắng là một công ty chuyên sản xuất về
các mặt hàng trang phục cho cán bộ công nhân viên, quần kaki, áo hè ngắn tay phục vụ cho nhu cầu ăn mặc của con người
Công ty TNHH Thương mại Đoàn Thắng từ khi thành lập tới nay đã trải qua nhiều sóng gió để trưởng thành và phát triển bền vững, từng bước vươn lên tạo chỗ đứng trong ngành dệt may của Việt Nam
Công ty được quyền xuất khẩu trực tiếp, chuyên sản xuất các sản phẩm may mặc có chất lượng cao theo đơn đặt hàng trong và ngoài nước
Hiện nay, Công ty đang sản xuất và kinh doanh những mặt hàng chủ yếu sau:Quần áo sơ mi nam, nữ
Bộ đồng phục người lớn, trẻ em
Áo Jacket các loại
Công ty cũng đanng xâm nhập và khai thác mặt hàng đồng phục học sinh và đồng phục công sở thông qu triển lãm và biểu diễn thời trang
2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty TNHH Thương mại Đoàn Thắng.
Cơ cấu tổ chức là yếu tố quan trọng quyết định đến sự thnàh công của bất kỳ
tổ chức kinh doanh nào Để quản lý hiệu quả, Công ty TNHH Thương mại Đoàn
Trang 28Thắng đã từng bước củng cố cơ cấu tổ chức phòng ban, nâng cao trình độ cho cán
bộ công nhân viên cho phừ hợp với công việc và phục vụ cho kế hoạch lâu dài
Bộ máy tổ chức của công ty được tổ chức theo kiểu tham mưu chức năng Mối quan hệ giữa cấp trên, bên cạnh đó còn có nhiệm vụ những quyết định có liên quan đến hoạt động sản xuất của cong ty Các phòng ban quan hệ độc lập với nhau, từng phòng ban sẽ xây dựng kế hoạch trình lên Giám đốc trong buổi họp giao ban kế hoạch được triển khai từ trên xuống
a) sơ đồ bộ máy tổ chức:
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY
b) Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
- Giám đốc: Là người chỉ đạo chung, có thẩm quyền cao nhất có nhiệm vụ
quản lý toàn diện trên cơ sở chấp hành đúng đắn chủ trương chế đọ chính sách nhà nươc
PhòngKinhDoanh
Phòng kếHoạch
Phó Giám Đốc
Giám Đốc
Trang 29- Bên cạnh Giám đốc là hai phó Giám đốc cũng chụi trách nhiệm quản lý các
phòng ban do mình quản lý, giúp Giám đốc nắm vững tình hình hoạt động của công
ty để có kế hoạch và quyết định sau cùng, giải quyết các công việc được phân công
- Phòng kế toán: Thực hiện công việc chuyên môn tài chính, kế toán theo
những quy định của nhà nước về chuẩn mực kế toán Theo dõi sự vận động về nguồn vốn kinh doanh, doanh thu công nợ, chi phí và tư vấn cho Giám đốc để giúp cho doanh nghiệp phát triển ngày càng vững mạnh Tham mưu cho Giám đốc về chế đọ kế toán và những thay đổi của nó về từng kỳ, xây dựng các quy định quy chế kế toán, tài chính trong công ty
- Phòng kinh doanh : Hoạch định các chiến lược kinh daonh, timg hiểu và
phát triển thị trường, theo dõi và ký kết các hợp đồng kinh doanh
- Phòng kế hoạch: Tham mưu cho Giám đốc về định hướng kế hoạch sản xuất
kinh doanh của công ty và nghiệp vụ phát triển du lịch tại các cơ sở, bộ phận của công ty, xây dựng kế hoạch sản xuất kinh daonh hàng năm, quy hoạch phát triển 5 năm 10 năm…của công ty Xây dựng kế hoạch sản xuất hàng năm tại các bộ phân của công ty : lập kế hoạch, quy hoạch về đầu tư xây dựng, phát tiển du lịch, cơ sở
hạ tầng phục vụ yêu cầu sản xuất kinh doanh ctheo định hướng của công ty Theo dõi thực hiện kiểm tra các công trình đầu tư xây dựng cơ bản mua sắm các thiết bị, sửa chữa các cơ sở vật chất , thủ tục theo quy định của pháp luật và quy định về việc quản lý đầu tư và xây dựng của công ty
- Phòng hành chính: có 2 chức năng chính
- Chức năng hành chính: chấp hành và tổ chức thực hiện các chủ trương quy
định cảu giám đốc Nghiên cứu soạn thảo và trình duyệt các quy định, quy chế áp dụng trong công ty và giám sát việc thi hành các quy chế Phục vụ công tác hành chính của công ty: Văn thư, lưu trữ, lễ tân, tiếp khách và công tác hậu cấn khác Quản trị thiệt bị công ty, bảo vệ tài sản, an ninh trật tự, an toàn lao động và phòng chồng cháy nổ của công ty
Trang 30+ Chức năng nhân sự: Thực hiện các công tác tuyển dụng nhân sự teo yêu
cầu của công ty, phối hợp các phòng trong công ty thực hiện quản lý đâò tạo nhân
sự Xây dựng các chính sách liên quan đến người lao động: lương thưởng, bảo hiểm, chế độ nghỉ ngơi ,,,,,tham mưu cho Giám đốc xử lý các vấn đề liên quan đến nhân sự
2.1.4 Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Thương mại Đoàn Thắng
- Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán không ngừng cải tiến để phù hợp
tổ chức và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty theo yêu cầu đổi mới của cơ chế quản lý và thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của kế toán thống kê
- Tổ chức ghi chép, tính toán đầy và phản anh chính xác trung thực, kịp thời đầy đủ toàn bộ tài sản và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Thanh toán và trích nộp đúng, đủ, kịp thời các khoản nộp ngân sách, các quỹ công ty và tính toán đúng hạn các khoản tiền vayvà các khảon công nợ phải thu, phải trả
- Có trách nhiệm tham mưu giúp việc cho Tổng Giám Đốc về việc đánh giá đúng tình hình kết quả và hiệu quả hợp đồng sản xuấ kinh doanh cảu công ty Phát hiện những lãng phí thiệt hại xảy ra những việc làm không hiệu quả những trì truệ trong sản xuất kinh doanh của công ty để có biện pháp khắc phục đảm bảo cho sản xuất kinh doanh cảu công ty ngày càng tăng không ngừng nâng cao hiệu quả của đồng vốn
a) sơ đồ bộ máy kế toán:
Trang 31SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN
Quan hệ chỉ đạo Quan hệ cấp số liệu
b) Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán.
Bộ máy tổ chức kế toán của Công ty TNHH Thương mại Đoàn Thắng được
tổ chức theo hình thức kế toán tập trung, toàn bộ công tác kế toán tài chính được thực hiện trên phòng kế toán – tài vụ của công ty từ việc thu thập kiểm tra chứng từ ghi sổ chi tiết đên việc lập báo cáo kế toán Bộ phận kế toán cảu công ty bao gồm:
- Kế toán trưởng: Chụi trách nhiệm trước Giám đốc về toàn bộ công tác kế
toàn và tài chính của công ty Phụ trách chung và chụi trách nhiệm trước pháp lý về mọi hoạt động của phòng sao cho phù hợp với luật định về cụ thể là có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán trên toàn cơ sở xác định đúng khối lượng công tác kế toán nhằm thực hiện hai chức năngc ơ bản của kế toán là thông tin và kiểm tra hoạt đông
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán NVL, CCDC
Kế toán chi tiết kiệm, kế toán thanh toán
Kế toán tiền lương
Nhân viên thống kê các phân xưởng và
bộ phận kho
Trang 32kinh doanh điều hành và kiểm soát hoạt động của bộ máy kế toán Tổng hợp sản xuất kinh doanh và định kỳ lập báo cáo tài chính.
- Kế toán tổng hợp: Tổng hợp số liệu kế toán , đưa ra thông tin cuối cùng
trên cơ sở số liệu phản ánh trên sổ chi tiết của kế toán và các phần hàng khác cung cấp kế toán tổng hợp tiến hành tập hợp và phân bố chi phí tập hợp các số liệu liên quan để ghi số tổng hợp và lập báo cáo kế toán Báo cáo tài chính là cơ sở để công
ty khai tình hình tài chính Ngoài ra kế toán tổng hợp của công ty còn đảm bảo công tác hoạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: Theo dõi tình hình tài chính
nhập xuất, tồn, kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong kỳ, tính toán phân bổ chi phí nguyên vật liêu, công cụ dụng cụ vào chi phí sản xuất kinh doanh
- Kế toán tích kiệm, kế toán thanh toán: Chụi trách nhiệm theo dõi chi tiết
tất cả các khoản phát sinh để lập các sổ chi tiết làm căn cứ để lập các sổ tổng hợp như sổ chi tiết chi phí sản xuất chung, sổ chi tiết nguyên vật liệu, sổ nhật ký chi tiền Đồng thời quản lý các khoản vốn bằng tiền của công ty
- Kế toán tiền lương: Chụi trách nhiệm tổng hợp năng suất lao động của
từng công nhân và bộ quảy lý do các nhân viên thống kê gửi lên để tính lương, tính toán và phân bổ hợp lý , chính xác tiền lương và các khoản trích theo lương cho cán
bộ công nhân viên toàn công ty
- Nhân viên thống kê các phân xưởng và bộ phận kho: Việc hoạch toán ban
đầu ở các phân xưởng được thực hiện bởi các nhân viên thống kê có nhiệm vụ theo dõi từ nhập khẩu nguyên liêu, vật liệu đến việc xuất trả khách hàng
2.1.5) Khái quát hoạt động của Công ty TNHH Thương mại Đoàn Thắng trong 2 năm gần đây
Trong những năm qua, cùng với uy tín và chất lượng sản phẩm, Công ty TNHH Thương mại Đoàn Thắng đã tạo lập và duy trì được mối quan hệ tốt đối với các hãng có tên tuổi, điều đó khẳng định sự năng động của Công ty trong môi
Trang 33trường cạnh tranh gay gắt giữa các thành phần kinh tế như hiện nay Để ngừng sản xuất ra nhiều mẫu mã mới, đa dạng về chủng loại sản phẩm và không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng.
Bảng số 1.1 BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG 2 NĂM GẦN ĐÂY
2.2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất tại Công ty TNHH Thương mại Đoàn Thắng.
* Hình thức tổ chức sổ kế toán tại Công ty
Trang 34Các doanh ngiệp hiện nay có thể áp dụng 1 trong bốn hình thức kế toán sau:
Bước 1: Đặc điểm của hình thức kế toán Nhật ký chung
Hình thức kế toán Nhật chung có những đặc điểm sau:
Tách rời trình tự ghi sổ theo trật tự thời gian với trình tự ghi sổ Phân loại theo hệ thống toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh để ghi vào hai sổ kế toán tổng hợp riêng biệt là sổ Nhật ký chung và Sổ cái
Bước 2: Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm cácloại sổ kế toán sau:
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ cái các tài khoản
- Sổ Nhật ký chuyên dùng
- Sổ cái chi tiết và bảng phân bổ các thẻ chi tiết khác
Bước 3: Sơ đồ và trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
Giaỉ thích trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
(1) Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ để lập định khoản kế toán Sau
đó ghi vào sổ Nhật ký chung theo thứ tự thời gian các nghiệp vụ thu tiền chi tiền thanh toán vói khách hàng, thanh toán với người bán Do phát sinh nhiều nên kế toán công ty mở các sổ nhật ký đặc biệt (Sổ nhật ký chuyên dùng) để ghi các
nghiệp vụ trên Cách ghi sổ nhật ký chuyên dùng tượng tự như ghi sổ nhật ký
chung Tùy theo yêu cầu quản lý nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán ghi vào sổ thẻ
kế toán chi tiết có liên quan
Trang 35(2) Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau khi ghi sổ Nhật ký chung, kế toán lấy
số liệu đẻ ghi vào Sổ cái và các tài khoản có liên quan
(3) Cuối tháng khóa sổ nhật ký đặc biệt (Nhật ký chuyên dùng) để lấy số liêu tổng hợp ghi vào sổ cái các tài khoản kế toán
(5) Đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp chi tiết số phát sinh và sổ cái của các tài khoản tưng ứng
(6) Cuối kỳ kế toán lấy số liệu cần thiết trên các sổ cái để lập bảng đói chiếu
số phát sinh tài khoản
(7) Cuối kỳ kế toán lấy số liệu trên bảng đối chiếu số phát sinh các taì khoản
và bảng số liệu chi tiết để lập báo cáo
Sổ Nhật ký chung
Trang 36Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
* Ưu nhược điểm của hình thức kế toán Nhật ký chung:
- Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, do kết cấu số đơn giản, rất thuận tiện cho việc
xử lý bằng máy tính
- Nhược điểm: Việc tổng hợp số liệu báo cáo không kịp thời nếu sự phân công công tác kế toán không hợp lý
* Chế độ, chính sách kế toán Công ty đang áp dụng:
Là một Công ty các nghiệp vụ phát sinh thường xuyên, do vậy công tác hạch toán của công ty khá phức tạp, tuy vậy việc vận dụng vẫn tuân theo nền tảng là những quy chế của chế độ kế toán Việt Nam và những quy định do Bộ Tài chính ban hành Hiện nay Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006
- Đơn vị tiền tệ mà Công ty sử dụng trong ghi chép, báo cáo quyết toán là đồng nội tệ: Việt Nam đồng (VNĐ)
- Phương pháp hạch toán : Công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty áp dụng phương pháp tính thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp xuất kho Công ty đang sử dụng theo phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán
Trang 37Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính, các chứng từ kế toán Công ty sử dụng bao gồm:
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Biên bản kiểm nghiệm
- Hoá đơn thuế GTGT
- Giấy báo nợ, báo có của Ngân hàng
- Chứng từ về tiền mặt( Phiếu thu, phiếu chi)
- Chứng từ về thanh toán
- Sổ Nhật ký chung
- Các bảng phân bổ (tiền lương và BHXH)
* Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Tài khoản kế toán là cách thức phân loại, hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh riêng biệt theo từng đối tượng ghi của hạch toán Công ty vận dụng hệ
thống tài khoản kế toán thống nhất sử dụng cho các doanh nghiệp ở Việt Nam được ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 áp dụng từ ngày 20/03/2006 bao gồm 9 loại tài khoản: có 86 tài khoản cấp 1 và 6 tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán
* chức báo cáo kế toán tại Công ty
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính của Công ty luôn tuân thủ các quy định chung về lập và trình bày báo cáo tài chính cũng như các quy định riêng đối với mỗi báo cáo tài chính Cơ sở lập báo cáo tài chính:
- Căn cứ vào các sổ kế toán tổng hợp
- Căn cứ vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết và bảng tổng hợp chi tiết
- Căn cứ vào các báo cáo tài chính của niên độ trước
Trang 38Các báo cáo tài chính của Công ty được lập tuân thủ theo mẫu của Bộ Tài Chính, theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính về chế độ báo cáo tài chính.
* Báo cáo tài chính mà Công ty lập bao gồm:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02-DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03-DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09-DN
* Báo cáo chi tiết
- Báo cáo công nợ
- Báo cáo tổng hợp chi phí sản xuất
- Báo cáo giá thành
* Báo cáo thuế
- Niên độ kế toán công ty áp dụng từ ngày 01/01 hàng năm và kết thúc vào ngày 31/12 năm đó
- Nơi nộp báo cáo tài chính ở chi cục thuế Hà nội
* Báo cáo quản trị.
2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành ở Công ty TNHH Thương mại Đoàn Thắng
2.2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty
Sản phẩm của Công ty chủ yếu là trang phục của cán bộ công nhân viên Hình thức mẫu mã đa số theo mẫu trước Công ty tiến hành sản xuất theo đơn đặt hàng với quy trình sản xuất sản phẩm gồm hai giai đoạn là cắt và may hoàn thiện sản phẩm quy trình sản xuất công nghệ sản phẩm của Công ty là quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm liên tục và kép kín Mặt khác chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm được kế toán tâp hợp cho từng đơn đặt hàng do đó kế toán
Trang 39công ty xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng chi tiết cho từng loại sản phẩm.
2.2.1.2 Đối tượng tính giá thành tại Công ty
Công ty TNHH Thương mại Đoàn Thắng sản xuất theo đơn đặt hàng với đặc điểm sản xuất phức tạp Công ty đã tổ chức quy trình công nghệ kép kín trong phạm vi Công ty Vì vậy đối tượng tính giá thành tại Công ty là từng đơn đặt hàng chi tiết chi từng loại sản phẩm
Kỳ tính giá thành tại Công ty được xác định phù hợp với kỳ hoạch toán và đặc điểm tổ chức sản xuất, chu kỳ sản xuất của Công ty Thực tế Công ty xác định
kỳ tính giá thành sản phẩm là một tháng Đến cuối tháng Công ty sẽ tiến hành tính giá thành phẩm cho tất cả các đơn đã hoàn thành
2.2.2 Phân loại chi phí sản xuất và cống tác chi phí sản xuất của Công ty TNHH Thương mại Đoàn Thắng.
Là công ty kinh doanh nên việc tính giá thành sản phẩm là rất cần thiết Để đảm báo giá thành sản phẩm được hoàn thành tínhtoán một cách chính xác thì việc tập hợp và kế toán chi phí phải được tiến hành một cách chặt chẽ, hợp lý Với yêu cầu đó Công ty đã phân loai chi phsi sản xuất thành 3 loại:
- Chi phí NVL trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
Các chi phí phát sinh sẽ được tập hợp theo đơn đặt hàng
Trang 40Bao gồm toàn bộ số tiền công và các loại phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất (công nhân may, công nhân cắt, công nhân hoàn thiện).
Công ty xác định đơn giá tiền công cho công nhân dựa trên cơ sở mức độ đơn giản hay phức tạp cuả sản phẩm sản xuất hoặc công việc mà công nhân thực hiện
(3) Chi phí sản xuất chung
Là toàn bộ các chi phí liên quan cùng với việc tổ chức sản xuất hợp lý của công ty đã làm giảm tính năng của công tác quản lý sản xuất nhưng không làm giảm tính năng chặt chẽ của công tác quản lý Riêng chi phí sản xuất chung thì thường do quản đốc phân xưởng theo dõi
Tại phòng kế toán phân công công vệc cụ thể đối với từng kế toán viên về công việc theo dõi quản lý các chi phí phát sinh trên cơ sở các số liệu thông tin do các thống kê và các bộ phận khác chuyển về từ đó ghi vào sổ kế toán liên quan đến chi phí giá thành sổ tổng hợp chi phí sản xuất của Công ty
2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
2.2.3.1 Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng
Công ty TNHH Thương mại Đoàn Thắng áp dụng phương pháp hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên đối tượng tập hợp chi phí là từng đơn đặt hàng nên kế toán mở các taì khoản kế toán chủ yếu sử dụng
- Tk 621: Chi phí NVL trực tiếp
- Tk 622: Chi phí nhân công trực tiếp
- Tk 627: Chi phí sản xuất chung