LỜI CẢM ƠN Qua thời gian thực tập tại Công ty CPSX GẠCH NGÓI THÀNH CÔNG đựơc sự giúp đỡ của các anh, chị ở phòng kế toán , với sự hướng dẫn của Giảng viên Nguyễn Mạnh Cường , cùng với sự tìm hiểu nghiên cứu công tác “kế toán về tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm” tại công ty. Trên cơ sở áp dụng lý thuyết vào thực tế. Qua khảo sát những người làm kế toán lâu năm em đã rút ra được những bài học bổ ích củng cố thêm kiến thức kế toán đã học được ở trên ghế nhà trường. Thời gian đi thực tập là cơ hội quý báu giúp em cọ xát với môi trường làm việc thực tế, nắm vững hơn những kiến thức kế toán đã học được ở trên ghế nhà trường. Qua một quá trình học hỏi, tìm tòi và nghiên cứu mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng do thời gian tìm hiểu thực tế tại công ty có hạn, mặt khác chưa có kinh nghiệm nên trong quá trình nhận thức và làm chuyên đề này không tránh khỏi những sai sót trong quá trình trình bày. Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để bài báo cáo được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Công ty CP SX Gạch Ngói Thành Công đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn Giảng viên Nguyễn Mạnh Cường đã hướng dẫn nhiệt tình cho em trong quá trình học và thực tập để em có thể hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình tốt hơn. Em xin chân thành cảm ơn Nghệ An, tháng 05 năm 2014 Sinh viên Hoàng Thị Linh MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 PHẦN I :PHẦN THỰC TẬP QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP 3 I. HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Lịch sử hình thành và phát triển củ Công Ty Cổ phần Sản Xuất Gạch Ngói Thành Công 3 2. Quá trình xây dựng và phát triển của Công Ty Cổ phần Sản Xuất Gạch Ngói Thành Công 3 3. Chức năng và nhiệm vụ chính của Công Ty Cổ Phẩn Sản Xuất Gạch Ngói Thành Công 5 3.1 Chức năng của Công Ty 5 3.2 Nhiệm vụ chính của CôngTy 6 II. Bộ máy quản lý của Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Gạch Ngói Thành Công: 6 1. Các nguyên tắc chủ yếu của cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp 6 2. Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp 7 3. Các yêu cầu của bộ máy tổ chức quản trị doanh nghiệp 7 4. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản trị công ty 7 III. Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua một số báo cáo tài chính của Công Ty Cổ Phẩn Sản Xuất Gạch Ngói Thành Công 14 1. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua một số báo cáo tài chính của công ty 14 1.2 Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh 17 1.3. Báo cáo tiền lương và các thu nhập khác 20 2. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn tại Công ty Cổ phần sản xuất gạch ngói Thành Công 27 2.1. Thuận lợi. 27 2.3. Hướng phát triển 29 PHẦN 2:THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP 30 CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN CÔNG TÁCKẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM SẢN XUẤT 30 1.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 30 1.1.1 Chi phí sản xuất, phân loại chi phí sản xuất 30 1.1.1.1 Khái niệm: 30 1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 30 1.1.2 Giá thành sản phẩm – phân loại giá thành sản phẩm 32 1.1.2.1 Khái niệm 32 1.1.2.2 Phân loại giá thành 32 1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 33 1.1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 34 1.2 Những vấn đề cơ bản của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 34 1.2.1 Đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành SP 34 1.2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất (CPSX) 34 1.2.1.2 Đối tượng tính giá thành SP 35 1.2.2 Kỳ tính giá thành sản phẩm 35 1.3 Kế toán tập hợp CPSX 35 1.3.1 Kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp 35 1.3.1.1. Khái niệm: 35 1.3.1.2. Chứng từ Sổ sách 35 1.3.1.3Tài khoản sử dụng: 36 1.3.1.4 Phương pháp hạch toán chủ yếu 36 1.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 38 1.3.2.1 Khái niệm 38 1.3.2.2 Chứng từ, sổ sách 38 1.3.2.3 Tài khoản sử dụng 38 1.3.2.4 Phương pháp hạch toán chủ yếu 38 1.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 39 1.3.3.1 Khái niệm 39 1.3.3.2 Chứng từ, sổ sách 40 1.3.3.3 Tài khoản sử dụng 40 1.3.3.4 Phương pháp hạch toán chủ yếu 40 1.4 Kế toán chi phí sản xuất dở dang 43 1.4.1 Khái niệm 43 1.4.2 Chứng từ, sổ sáchKế toán 43 1.4.3 Tài khoản sử dụng 43 1.4.4 Phương pháp hạch toán 43 1.5 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì 44 1.5.1 Khái niêm 44 1.5.2 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 44 1.5.2.1 Phương pháp đánh giá theo chi phí NVL chính (NVLTT) 44 1.5.2.2 Phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương 44 1.5.2.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến 45 1.5.2.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc chi phí kế hoạch 45 1.6 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 46 1.6.1 Tính giá thành ở các đơn vị có quy trình công nghệ giản đơn 46 1.6.1.1 Phương pháp trực tiếp (giản đơn) 46 1.6.1.2 Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ 46 1.6.1.3 Phương pháp tỷ lệ 46 1.6.1.4 Phương pháp hệ số 47 1.6.2 Tính giá thành ở các đơn vị có quy trình công nghệ phức tạp 47 1.6.2.1 Tính giá thành theo phương pháp phân bước 47 1.6.2.2 Tính giá theo phương pháp liên hợp: 48 1.6.2.3. Tính giá theo phương pháp đơn đặt hàng: 48 CHƯƠNG 2:THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÂP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP SẢN XUẤT GẠCH NGÓI THÀNH CÔNG 50 2.1 Tổng quan về công ty 50 2.1.1 Quá trình hình thành phát triển 50 2.1.1.1 Tên công ty 50 2.1.1.2 Ngành nghề kinh doanh 50 2.1.1.3 Vốn điều lệ: 10.000.000.000 dồng 50 2.1.1.4 Quyết định thành lập 50 2.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán 51 2.1.3 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 52 2.1.3.1 Hình thức kế toán áp dụng: 53 2.1.3.2 Phương pháp áp dụng kê khai thuế: Phương pháp khấu trừ 54 2.1.3.3 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho 54 2.1.3.4 Phương pháp kế toán tài sản cố định 54 2.2. Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty CP SẢN XUẤT GẠCH NGÓI THÀNH CÔNG 54 2.2.1. Đặc điểm công tác tổ chức sx và tính z tại công ty 54 2.2.1.1. Đối tượng tâp hợp chi phí sản xuất 55 2.2.1.2. Đối tượng tính giá thành sản phẩm 55 2.2.1.3. Kỳ tính giá thành sản phẩm 55 2.2.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 55 2.2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp 55 2.2.2.2. Kế toán tập hợp chi phí NCTT 61 2.2.2.3. Kế toán tập hợp chi phí SXC 66 2.2.3. Kế toán đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (SP DDCK) 72 2.2.3 Phương pháp tính z sản phẩm 73 2.3 Nhận xét chung về hệ thống chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty CPSX GẠCH NGÓI THÀNH CÔNG 74 2.3.1 Ưu điểm 74 2.3.2. Một số tồn tại 74 CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CPSX GẠCH NGÓI THÀNH CÔNG 76 3.1. Sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm tại CÔNG TY CP SẢN XUẤT GẠCH NGÓI THÀNH CÔNG 76 3.1.1. Sự cần thiết hoàn thiện kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm 76 3.1.2 Yêu cầu hoàn thiện 76 3.2. Giải pháp kế toán tập hợp cpsx và tính giá thành tại CY CPSX GẠCH NGÓI THÀNH CÔNG 76 3.2.1 Đối với việc tính và trích khấu hao 1 số tài sản 77 3.2.2 Đối với công tác đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳvà công tác tính giá thành tại công ty. 77 3.2.3 Công tác hạch toán hàng tồn kho 81 3.2.4 Đối với lưu đồ chứng từ 82 DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU Sơ đồ 1.1 : Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Sơ đồ 1.2 : Kế toán chi phí nhân công trực tiếp Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí sản xuất chung Sơ đồ 1.4: Kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý Sơ đồ 2.2: Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký chung DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp CPSX Chi phí sản xuất NCTT Nhân công trực tiếp SXC Sản xuất chung DN Doanh nghiệp CP SXDD Chi phí sản xuất dở dang BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế KPCĐ Kinh phí công đoàn BHTN Bảo hiểm thất nghiệp SP Sản phẩm QLPX Quản lý phân xưởng LỜI MỞ ĐẦU Nền kinh tế nước ta hiện nay đang phát triển theo hướng nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước theo định hướng CNXH. Trong điều kiện này các doanh nghiệp tăng lên, điều này gắn liền với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết cách chiến thắng các đối thủ cạnh tranh của mình. Để đạt được mục tiêu ấy, mỗi doanh nghiệp phải có những hướng đi khác nhau, những giải pháp khác nhau và sử dụng những công cụ khác nhau. Thực tế cho thấy để tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường ngoài việc nâng cao chất lượng, đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm…thì điều đặc biệt quan trọng là phải tìm cách tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh nhằm hạ giá thành sản phẩm tạo lợi thế cạnh tranh về giá bán. Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu vô cùng quan trọng, được các nhà quản lý đặc biệt quan tâm vì nó không chỉ là căn cứ lập giá mà còn là căn cứ để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Chính vì thế, tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có ý nghĩa vô cùng to lớn, chính vì thế mà các Doanh nghiệp sản xuất hiện nay không ngừng nâng cao, hoàn thiện việc tổ chức kế toán chi phí tính giá thành sản phẩm đơn vị mình. Công ty CP SX Gạch Ngói Thành Công là công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Từ khi thành lập đến nay công ty đã ngày càng khẳng định vị trí của mình trên thị trường trong và ngoài tỉnh bằng việc cung cấp vật liệu xây dựng có chất lượng tốt, giá hợp lý. Công ty đã xác định được quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm khá hoàn chỉnh. Nhận thức được vai trò của hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong Doanh nghiệp nên em chọn đề tài “ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm” tại Công ty CP SX Gạch Ngói Thành Công . Kết cấu đề tài gồm 3 chương: CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÂP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP SẢN XUẤT GẠCH NGÓI THÀNH CÔNG CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CPSX GẠCH NGÓI THÀNH CÔNG PHẦN I : PHẦN THỰC TẬP QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP I. HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Lịch sử hình thành và phát triển củ Công Ty Cổ phần Sản Xuất Gạch Ngói Thành Công 1. Tên giao dịch của công ty: công ty Cổ phần sản xuất gạch ngói Thành 2. Địa chỉ: Số 35 – đường Lê Lợi – TP Vinh – tỉnh Nghệ An 3. Hình thức pháp lý: Công ty cổ phần 4. Website: SĐT: 0833.585244 5. Tài khoản: 01010000405161 – Tại ngân hàng công thương Nghệ An 6. Tổng giám đốc: Võ Hồng Hải 7. Năm thành lập: tháng 8 năm 2005 9. Diện tích nhà xưởng: 24102m2 10. Ngành nghề sản xuất kinh doanh: Sản xuất gạch ngói Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp Mua bán vật liệu xây dựng 2. Quá trình xây dựng và phát triển của Công Ty Cổ phần Sản Xuất Gạch Ngói Thành Công Vốn điều lệ: 10.000.000 VNĐ ( Mười tỉ đồng) Công ty Cổ phần sản xuất gạch ngói Thành Công tiền thân trước đây là nhà máy sản xuất gạch ngói Thành Long được thành lập từ tháng 8 năm 2005 Đến tháng 5 năm 2006 Công ty đã đổi tên thành công ty Cổ phần sản xuất gạch ngói Thành Công Công ty đặt trụ sở chính: Số 35 – đường Lê Lợi – TP Vinh – tỉnh Nghệ An Có số tài khoản: 01010000405161 – Tại ngân hàng công thương Nghệ An cho tới thời điểm này công ty đã có con dấu riêng và taì khoản riêng tại ngân hàng công thương Nghệ An Tính từ ngày công ty đổi tên cho đến nay đã đi vào hoạt động được 7 năm. Tuy với khoảng thời gian hoạt động chưa phải là dài nhưng công ty đã taọ dựng được nhiều công trình xây dựng đảm bảo chất lượng và tiến độ thi công công trình. Công ty Cổ phần sản xuất gạch ngói Thành Công là một tập thể lớn mạnh đã từng xây dựng được nhiều công trình dân dụng, giao thông thủy lợi trong và ngoài tỉnh, sản xuất xây dựng nhà xưởng. Hiện nay công ty Cổ phần sản xuất gạch ngói Thành Công có đội ngũ cán bộ quản lý, có bộ phận kĩ thuật và đội ngũ công nhân lành nghề, đủ để sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng có uy tín đủ để xây dựng các công trình giao thông vừa và lớn đảm bảo chất lượng và hiệu quả. Công ty Cổ phần sản xuất gạch ngói Thành Công có quy mô đầu tư rất lớn mạnh
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập tại Công ty CPSX GẠCH NGÓI THÀNH CÔNGđựơc sự giúp đỡ của các anh, chị ở phòng kế toán , với sự hướng dẫn của Giảngviên Nguyễn Mạnh Cường , cùng với sự tìm hiểu nghiên cứu công tác “kế toán
về tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm” tại công ty Trên cơ sở
áp dụng lý thuyết vào thực tế Qua khảo sát những người làm kế toán lâu năm
em đã rút ra được những bài học bổ ích củng cố thêm kiến thức kế toán đã họcđược ở trên ghế nhà trường Thời gian đi thực tập là cơ hội quý báu giúp em cọxát với môi trường làm việc thực tế, nắm vững hơn những kiến thức kế toán đãhọc được ở trên ghế nhà trường
Qua một quá trình học hỏi, tìm tòi và nghiên cứu mặc dù đã cố gắng rấtnhiều nhưng do thời gian tìm hiểu thực tế tại công ty có hạn, mặt khác chưa cókinh nghiệm nên trong quá trình nhận thức và làm chuyên đề này không tránhkhỏi những sai sót trong quá trình trình bày Em rất mong được sự đóng góp ýkiến của các thầy cô giáo và các bạn để bài báo cáo được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Công ty CP SX GạchNgói Thành Công đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn Giảng viên Nguyễn Mạnh Cường đã hướng dẫnnhiệt tình cho em trong quá trình học và thực tập để em có thể hoàn thànhchuyên đề tốt nghiệp của mình tốt hơn
Nghệ An, tháng 05 năm 2014
Sinh viên Hoàng Thị Linh
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN I :PHẦN THỰC TẬP QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP 3
I HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1 Lịch sử hình thành và phát triển củ Công Ty Cổ phần Sản Xuất Gạch Ngói Thành Công 3
2 Quá trình xây dựng và phát triển của Công Ty Cổ phần Sản Xuất Gạch Ngói Thành Công 3
3 Chức năng và nhiệm vụ chính của Công Ty Cổ Phẩn Sản Xuất Gạch Ngói Thành Công 5
3.1 Chức năng của Công Ty 5
3.2 Nhiệm vụ chính của CôngTy 6
II Bộ máy quản lý của Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Gạch Ngói Thành Công: 6
1 Các nguyên tắc chủ yếu của cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp .6 2 Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp 7
3 Các yêu cầu của bộ máy tổ chức quản trị doanh nghiệp 7
4 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản trị công ty 7
III Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua một số báo cáo tài chính của Công Ty Cổ Phẩn Sản Xuất Gạch Ngói Thành Công 14
1 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua một số báo cáo tài chính của công ty 14
1.2 Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh 17
1.3 Báo cáo tiền lương và các thu nhập khác 20
2 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn tại Công ty Cổ phần sản xuất gạch ngói Thành Công 27
2.1 Thuận lợi 27
2.3 Hướng phát triển 29
PHẦN 2:THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP 30
SVTH: Hoàng Thị Linh - Lớp CĐ5KT4
Trang 3VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM SẢN XUẤT 30
1.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 30
1.1.1 Chi phí sản xuất, phân loại chi phí sản xuất 30
1.1.1.1 Khái niệm: 30
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 30
1.1.2 Giá thành sản phẩm – phân loại giá thành sản phẩm 32
1.1.2.1 Khái niệm 32
1.1.2.2 Phân loại giá thành 32
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 33
1.1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 34
1.2 Những vấn đề cơ bản của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 34
1.2.1 Đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành SP 34
1.2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất (CPSX) 34
1.2.1.2 Đối tượng tính giá thành SP 35
1.2.2 Kỳ tính giá thành sản phẩm 35
1.3 Kế toán tập hợp CPSX 35
1.3.1 Kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp 35
1.3.1.1 Khái niệm: 35
1.3.1.2 Chứng từ - Sổ sách 35
1.3.1.3Tài khoản sử dụng: 36
1.3.1.4 Phương pháp hạch toán chủ yếu 36
1.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 38
1.3.2.1 Khái niệm 38
1.3.2.2 Chứng từ, sổ sách 38
1.3.2.3 Tài khoản sử dụng 38
1.3.2.4 Phương pháp hạch toán chủ yếu 38
1.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 39
1.3.3.1 Khái niệm 39
Trang 41.3.3.3 Tài khoản sử dụng 40
1.3.3.4 Phương pháp hạch toán chủ yếu 40
1.4 Kế toán chi phí sản xuất dở dang 43
1.4.1 Khái niệm 43
1.4.2 Chứng từ, sổ sáchKế toán 43
1.4.3 Tài khoản sử dụng 43
1.4.4 Phương pháp hạch toán 43
1.5 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì 44
1.5.1 Khái niêm 44
1.5.2 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 44
1.5.2.1 Phương pháp đánh giá theo chi phí NVL chính (NVLTT) 44
1.5.2.2 Phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương 44
1.5.2.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến 45
1.5.2.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc chi phí kế hoạch 45
1.6 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 46
1.6.1 Tính giá thành ở các đơn vị có quy trình công nghệ giản đơn 46
1.6.1.1 Phương pháp trực tiếp (giản đơn) 46
1.6.1.2 Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ 46
1.6.1.3 Phương pháp tỷ lệ 46
1.6.1.4 Phương pháp hệ số 47
1.6.2 Tính giá thành ở các đơn vị có quy trình công nghệ phức tạp 47
1.6.2.1 Tính giá thành theo phương pháp phân bước 47
1.6.2.2 Tính giá theo phương pháp liên hợp: 48
1.6.2.3 Tính giá theo phương pháp đơn đặt hàng: 48
CHƯƠNG 2:THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÂP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP SẢN XUẤT GẠCH NGÓI THÀNH CÔNG 50
2.1 Tổng quan về công ty 50
SVTH: Hoàng Thị Linh - Lớp CĐ5KT4
Trang 52.1.1.1 Tên công ty 50
2.1.1.2 Ngành nghề kinh doanh 50
2.1.1.3 Vốn điều lệ: 10.000.000.000 dồng 50
2.1.1.4 Quyết định thành lập 50
2.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán 51
2.1.3 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 52
2.1.3.1 Hình thức kế toán áp dụng: 53
2.1.3.2 Phương pháp áp dụng kê khai thuế: Phương pháp khấu trừ 54
2.1.3.3 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho 54
2.1.3.4 Phương pháp kế toán tài sản cố định 54
2.2 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty CP SẢN XUẤT GẠCH NGÓI THÀNH CÔNG 54
2.2.1 Đặc điểm công tác tổ chức sx và tính z tại công ty 54
2.2.1.1 Đối tượng tâp hợp chi phí sản xuất 55
2.2.1.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm 55
2.2.1.3 Kỳ tính giá thành sản phẩm 55
2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 55
2.2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp 55
2.2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí NCTT 61
2.2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí SXC 66
2.2.3 Kế toán đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (SP DDCK) 72
2.2.3 Phương pháp tính z sản phẩm 73
2.3 Nhận xét chung về hệ thống chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty CPSX GẠCH NGÓI THÀNH CÔNG 74
2.3.1 Ưu điểm 74
2.3.2 Một số tồn tại 74
CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CPSX GẠCH NGÓI THÀNH CÔNG 76
Trang 6sản phẩm tại CÔNG TY CP SẢN XUẤT GẠCH NGÓI THÀNH CÔNG 763.1.1 Sự cần thiết hoàn thiện kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm 763.1.2 Yêu cầu hoàn thiện 763.2 Giải pháp kế toán tập hợp cpsx và tính giá thành tại CY CPSX GẠCH NGÓI THÀNH CÔNG 763.2.1 Đối với việc tính và trích khấu hao 1 số tài sản 773.2.2 Đối với công tác đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳvà công tác tính giá thành tại công ty 773.2.3 Công tác hạch toán hàng tồn kho 813.2.4 Đối với lưu đồ chứng từ 82
SVTH: Hoàng Thị Linh - Lớp CĐ5KT4
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1 : Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Sơ đồ 1.2 : Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí sản xuất chung
Sơ đồ 1.4: Kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký chung
Trang 8CP SXDD Chi phí sản xuất dở dang
SVTH: Hoàng Thị Linh - Lớp CĐ5KT4
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế nước ta hiện nay đang phát triển theo hướng nền kinh tế thịtrường có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước theo định hướng CNXH Trong điềukiện này các doanh nghiệp tăng lên, điều này gắn liền với sự cạnh tranh ngàycàng gay gắt Muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết cáchchiến thắng các đối thủ cạnh tranh của mình Để đạt được mục tiêu ấy, mỗidoanh nghiệp phải có những hướng đi khác nhau, những giải pháp khác nhau và
sử dụng những công cụ khác nhau Thực tế cho thấy để tăng khả năng cạnhtranh của sản phẩm trên thị trường ngoài việc nâng cao chất lượng, đa dạng hóamẫu mã sản phẩm…thì điều đặc biệt quan trọng là phải tìm cách tiết kiệm chiphí sản xuất kinh doanh nhằm hạ giá thành sản phẩm tạo lợi thế cạnh tranh vềgiá bán
Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm là hai chỉ tiêu vô cùng quan trọng, được các nhà quản lý đặc biệt quan tâm
vì nó không chỉ là căn cứ lập giá mà còn là căn cứ để đánh giá kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Chính vì thế, tổ chức tốt công tác kế toánchi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có ý nghĩa vô cùng to lớn, chính vì thế
mà các Doanh nghiệp sản xuất hiện nay không ngừng nâng cao, hoàn thiện việc
tổ chức kế toán chi phí tính giá thành sản phẩm đơn vị mình
Công ty CP SX Gạch Ngói Thành Công là công ty hoạt động trong lĩnh vựcsản xuất kinh doanh Từ khi thành lập đến nay công ty đã ngày càng khẳng định
vị trí của mình trên thị trường trong và ngoài tỉnh bằng việc cung cấp vật liệuxây dựng có chất lượng tốt, giá hợp lý Công ty đã xác định được quy trình hạchtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm khá hoàn chỉnh
Nhận thức được vai trò của hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm trong Doanh nghiệp nên em chọn đề tài “ Kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm” tại Công ty CP SX Gạch Ngói Thành Công Kết cấu đề tàigồm 3 chương:
Trang 10CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÂP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP SẢN
XUẤT GẠCH NGÓI THÀNH CÔNG CHƯƠNG 3:
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CPSX GẠCH
NGÓI THÀNH CÔNG
Trang 11PHẦN I : PHẦN THỰC TẬP QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
I HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1 Lịch sử hình thành và phát triển củ Công Ty Cổ phần Sản Xuất Gạch Ngói Thành Công
1 Tên giao dịch của công ty: công ty Cổ phần sản xuất gạch ngói Thành
2 Địa chỉ: Số 35 – đường Lê Lợi – TP Vinh – tỉnh Nghệ An
- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp
- Mua bán vật liệu xây dựng
2 Quá trình xây dựng và phát triển của Công Ty Cổ phần Sản Xuất Gạch Ngói Thành Công
Vốn điều lệ: 10.000.000 VNĐ ( Mười tỉ đồng)
Công ty Cổ phần sản xuất gạch ngói Thành Công tiền thân trước đây là nhàmáy sản xuất gạch ngói Thành Long được thành lập từ tháng 8 năm 2005
Trang 12Đến tháng 5 năm 2006 Công ty đã đổi tên thành công ty Cổ phần sản xuấtgạch ngói Thành Công
Công ty đặt trụ sở chính: Số 35 – đường Lê Lợi – TP Vinh – tỉnh Nghệ An
Có số tài khoản: 01010000405161 – Tại ngân hàng công thương Nghệ Ancho tới thời điểm này công ty đã có con dấu riêng và taì khoản riêng tại ngânhàng công thương Nghệ An
Tính từ ngày công ty đổi tên cho đến nay đã đi vào hoạt động được 7 năm.Tuy với khoảng thời gian hoạt động chưa phải là dài nhưng công ty đã taọ dựngđược nhiều công trình xây dựng đảm bảo chất lượng và tiến độ thi công côngtrình Công ty Cổ phần sản xuất gạch ngói Thành Công là một tập thể lớn mạnh
đã từng xây dựng được nhiều công trình dân dụng, giao thông thủy lợi trong vàngoài tỉnh, sản xuất xây dựng nhà xưởng
Hiện nay công ty Cổ phần sản xuất gạch ngói Thành Công có đội ngũ cán
bộ quản lý, có bộ phận kĩ thuật và đội ngũ công nhân lành nghề, đủ để sản xuất
ra những sản phẩm có chất lượng có uy tín đủ để xây dựng các công trình giaothông vừa và lớn đảm bảo chất lượng và hiệu quả
Công ty Cổ phần sản xuất gạch ngói Thành Công có quy mô đầu tư rất lớnmạnh
Về xây dựng: + Tổng diện tích xây dựng nhà máy là 24.102 m2
+ Diện tích khai thác đất: 66.612 m2
Về thiết bị: + Đầu từ dây chuyền thiết bị sản xuất gạch ngói công suất
15 triệu viên/ năm
+ Các phương tiện khai thác vận tải khác
Trang 13Công ty cổ phẩn sản xuất gạch ngói Thành Công hoạt động chủ yếu trênlĩnh vực xây dựng cơ bản nên ngành nghề kinh doanh của công ty thường là sảnxuất gạch ngói, thi công xây dựng các công trình dân dụng công nghiệp, cấpthoát nước, giao thông thủy lợi, mua bán vật liệu xây dựng và vận tải hàng hóa Đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty cổ phẩn sản xuất gạch ngóiThành Công với tổng số là 200 người.
Trong đó: + Kĩ sư chuyên ngành 10 người
+ Kĩ sư chuyên đề : 20 người+ Công nhân kĩ thuật: 90 người+ Công nhân sản xuất gạch ngói: 20 ngườiCùng với 60 người lao động phổ thông
Hiện nay công ty cổ phẩn sản xuất gạch ngói Thành Công đã có đội ngũcán bộ quản lý, có bộ phận kĩ thuật và đội ngũ công nhân lành nghề đủ để sảnxuất ra những sản phẩm có chất lượng, có uy tín đủ để xây dựng các công trìnhgiao thông vừa và lớn đảm bảo chất lượng và hiệu quả
3 Chức năng và nhiệm vụ chính của Công Ty Cổ Phẩn Sản Xuất Gạch Ngói Thành Công
3.1 Chức năng của Công Ty
Công ty cổ phẩn sản xuất gạch ngói Thành Công chuyên sản xuất các loạigạch khác nhau với dây chuyền thiết bị công nghệ cao có khả năng sản xuất racác loại gạch đặc, gạch đăc 15, gạch 6 lỗ
Phục vụ các công trình xây dựng trong tỉnh và ngoài tỉnh ngoài ra công tycòn sản xuất theo đơn đặt hàng đối với những công tình xây dựng lớn
Trang 14Với dây chuyền thiết bị công nghệ cao, mỗi năm công ty sản xuất đượckhoảng 15 triệu viên gạch đáp ứng được đầy đủ và kịp thời cho các công trìnhxây dựng.
3.2 Nhiệm vụ chính của CôngTy
Xây dựng và tổ chức kế hoạch sản xuất kinh doanh khai thác và sử dụng cóhiệu quả các nguồn lực để đáp ứng nhu cầu kinh doanh của công ty
- Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong sản xuất kinh doanh đảm bảo
mở rộng sản xuất đổi mới trang thiết bị tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn địnhcho người lao động, thu lợi nhuận cao, tăng lợi tức cho cổ đông, làm tròn cácnghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước và phát triển công ty ngày càng lớn mạnh
- Cung với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, có sự đầu tư đúng đắncủa nhà nước, trên cơ sở hạ tầng đặt công nghiệp vào một vị trí mới rất quantrọng giữa các ngành, trong đó ngành sản xuất ra vật liệu xây dựng ngày càngphát triển
II Bộ máy quản lý của Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Gạch Ngói Thành Công:
1.Các nguyên tắc chủ yếu của cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp
-Phải phù hợp với cơ cấu quản trị doanh nghiệp mới
-Cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp phải bảo đảm thực hiện tốt mục tiêuchiến lược thống nhất
-Có chế độ, trách nhiệm rõ ràng, quyền hạn và trách nhiệm nhưng phảitương ứng với nhau
-Có sự mềm dẻo về tổ chức
-Có sự chỉ huy tập trung, thống nhất
Có phạm vi kiểm soát hữu hiệu
-Đảm bảo tăng hiệu quả trong kinh doanh
Trang 152 Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp
-Môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
-Quy mô của doanh nghiệp
-Mục đích, chức năng của doanh nghiệp
-Các yếu tố về kĩ thuật, công nghệ, sản xuất
-Trình độ quản lý của lãnh đạo, nhân viên và trang thiết bị quản lý
-Một số các yếu tố khác nhau như các quy định của luật pháp, phạm vihoạt động của doanh nghiệp, thị trường của doanh nghiệp
3 Các yêu cầu của bộ máy tổ chức quản trị doanh nghiệp
-Phải đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao của doanh nghiệp, phảithực hiện đầy đủ và toàn diện các chức năng quản lý doanh nghiệp
-Phải đảm bảo thực hiện nghiêm túc chế độ một thủ trưởng, chế độ tráchnhiệm cá nhân trên cơ sở phát huy đảm bảo quyền làm chủ của tập thể lao độngtrong doanh nghiệp
-Phải phù hợp với quy mô sản xuất, thích ứng với những đặc điểm kinh tế,
kĩ thuật của doanh nghiệp
-Phải đặc biệt yêu cầu vừa tinh giảm vừa vững mạnh trong bộ máy quản lýcủa doanh nghiệp
( vẽ sơ đồ)
Trang 16Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng kĩ thuật
Các đội sản xuất
Phòng hành chính
Phòng kế hoạch vật tư xe máy
Phòng kế toán
bán hàng
Trang 17 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban
-Giám đốc và phó giám đốc: chỉ đạo toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp.Đây là bộ phận đứng đầu chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng các nguồn vốn vàcác nguồn lực khác do công ty giao, sử dụng và bảo toàn, phát vốn theo quyđịnh của pháp luật và quy chế quản lý của công ty là chịu hoàn toàn trách nhiêmtrước pháp luật và công ty về hiệu quả sản xuất của đơn vị
Chịu sự kiểm tra giám sát của công ty và cơ quan quản lý nhà nước cóthẩm quyền đối với việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ theo quy định, quychế của công ty được ủy quyền kí kết hợp đồng kinh tế theo quy định của côngty
Giám đốc công ty có quyền quyết định, bổ nhiệm, quyền khen thưởng,kỉluật đối với phó giám đốc và kế toán trưởng đơn vị cùng với ban chấp hànhcông đoàn Công ty soạn thảo quy chế quản lý và tổ chức thực hiện quy chế saukhi đại hội cổ đông công nhân công ty thông qua và phải được giám đốc công typhê duyệt và giao
- Phòng kế toán bán hàng:
Có trách nhiệm kiểm tra công tác kế toán và quản lý tài chính của công ty.Kiểm tra hướng dẫn việc mở sổ kế toán theo dõi chính xác toàn bộ tài sản vật tưtiền vốn của doanh nghiệp
Quản lý việc sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả phản ánh kịp thờinhững biến động của tiền vốn, tài sản
Kiểm tra và tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành chính xác từng côngtrình và hạng mục công trình cụ thể
Kiểm tra theo dõi và giải quyết các khó khăn trong quá trình thực hiện kếhoạch tài chính trong quản lý tài chính của công ty Thường xuyên kiểm tra đối
Trang 18chiếu tình hình công nợ, xác định và phân loại các khoản nợ tồn đọng, phân tíchkhả năng thu hồi để có biện pháp thu hồi thích hợp.
Hướng dẫn việc thực hiện đúng chế độ quản lý sử dụng vốn và tài sản theoquy định của nhà nước, bảo đảm an toàn cho việc bảo toàn và pháp triển vốn,phối hợp các phòng ban khác để xây dựng định mức lao động, định mức kinh tế
kĩ thuật nội bộ phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty trên cơ sở hạ thành
và nâng cao chất lượng hiệu quả
-Phòng kế hoạch vật tư xe máy và phòng kĩ thuật
Có chức năng tham mưu cho lãnh đạo công ty về xây dựng chỉ đạo thựchiện và quản lý công tác kế hoạch của toàn công ty Chỉ đạo thực hiện kế hoạchtheo dõi và phòng tài chính kế toán thực hiện công tác thông kê trong toàn công
ty, phối hợp với phòng tài chính kế toán, phòng đấu thầu quản lý các dự án đểtham mưu về nội dung ký kết và quản lý các hợp đồng kinh tế và giấy ủy quyềntrực tiếp tại công ty đúng luật và có hiệu quả
-Trưởng phòng:
Là người chịu trách nhiệm chính trước giám đốc và lãnh đạo công ty vềhiệu quả tham mưu và giải quyết các vấn đề theo chức năng của phòng Chịutrách nhiệm quản lý trực tiếp và phân công công việc đối với cán bộm chuyênviên, nhân viên của phòng mình nhằm hoàn thành công việc được giao, vớinhiệm vụ lập các thiết kế kĩ thuât theo các định mức kinh tế kĩ thuật quy địnhchỉ đạo sản xuất thi công Lập kế hoạch vật tư, nguyên vật liêu, xe máy, phục vụcho công trình trên cơ sở xây dựng kế hoạch sản xuất của công ty Có tráchnhiệm giám sát thi công kĩ thuật các đội công trình Tổ chức các biện pháp thicông, kiểm tra chất lượng phục vụ tốt cho công việc nghiệm thu bàn giao cáccông trình của công ty
-Phòng hành chính:
Trang 19Tham mưu lãnh đạo công ty, công tác tổ chức sản xuất, công tác quản lý,
bố trí và thực hiện quy trình về công tác cán bộ, công tác quản lý và sử dụngnhân lực quản lý về tiền lương, BHXH, BHYT thi đua khen thưởng và kỹ luậtcông tác quản sự và an ninh chính sự nội bộ, tham mưu về công tác đào tạo bồidưỡng chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị cho các cán bộ công nhân viêntrong toàn công ty cùng phòng kế hoạch tham mưu về công tác an toàn laođộng, phối hợp với công đoàn công ty thực hiện các chế độ chính sách chongười lao đông Phòng chịu trách nhiệm liên đới với các kết quả công việc theochức năng tại công ty
5 Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty cổ phẩn sản xuất gạch ngói Thành Công( đối với sản phẩm chính của công ty)
Công ty cổ phẩn sản xuất gạch ngói Thành Công chuyên sản xuất các loạigạch khác nhau
Sau đây là sơ đồ thể hiện quy trình sản xuất sản phẩm và dây chuyền sảnxuất
Sơ đồ sản xuất kinh doanh chính của công ty :
Trang 20Cán mịn Tạo hình
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quy trình công nghệ sản phẩm
Sơ đồ quy trình công nghệ sản phẩm được diễn giải như sau:
Trang 21- Tạo hình: Là bộ phận sản xuất chính là bộ phận trực tiếp chế tạo ra sảnphẩm Nguyên vật liệu chủ yếu của bộ phận này là đất Trong đó đất đồi chiếm70%, đất ruộng chiếm 30 % và qua bộ phận này được chế biến trở thành sảnphẩm chính của doanh nghiệp
- Lò nung: Là loại nung liên hoàn do vậy gạch mộc được đưa vào liên tục
và ra liên tục nhờ vào các ngăn các cửa đặt xung quanh
- Bốn tổ: Là bộ phận được tổ chức nhằm đảm bảo việc cung cấp, bảo quản,vận chuyển thành phẩm
Trình tự công việc trong 4 tổ được phân công như sau:
Sau khi tổ khai thác ( thuộc tổ 4) vận chuyển nguyên vật liệu từ vungnguyên liệu của xí nghiệp về khu sản xuất thì tổ 1, tổ 2, tổ 3, và tổ xe vậnchuyển (thuộc tổ 4) có nhiệm vụ thực hiện quy trình tiếp theo
Nhiệm vụ của từng tổ được phân công cụ thể như sau:
Tổ 1 gồm: hai tổ tạo hình có nhiệm vụ sản xuất ra gạch mộc (bán thànhphẩm) chịu trách nhiệm từ khâu đưa đất vào máy cấp liệu đến khi gạch mộcđược xếp theo quy định trong nhà cảng kính Tổ đảo cáng có nhiệm vụ đảo chogạch mộc khô đều và thu gom gạch khô vào nơi quy định Tổ cơ khí tạo hình cónhiệm vụ sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị tạo hình và các thiết bị liên quanthuộc phân xưởng tạo hình
Tổ 2 gồm: tổ sắp xếp gòong chính sách có nhiệm vụ vận chuyển gạch mộckhô từ trong nhà cáng kính lên gòong theo đúng kĩ thuật và quy trình công nghệ
Tổ lò: có nhiệm vụ vào lò và ra lò, phụ trách từ khâu gạch mộc ở trêngòong, vào hầm sấy, vào lò đến khi gạch ra lò thành phẩm (gạch chín)
Tổ than có nhiệm vụ nghiền than, vận chuyển than pha và gạch mộc ở khâutạo hình và vận chuyển lên lò phục vụ cho công việc nung sản phẩm Tổ cơ khínang cấy: có nhiệm vụ bảo dưỡng, sửa chữa toàn bộ hệ thống máy móc thiết bị
Trang 22khu vực lò nung, hầm, sấy ra các thiết bị thuộc sự quản lý của phân xưởngmình.
Tổ 3 gồm: tổ ra lò có nhiệm vụ vận chuyển thành phẩm từ trên gòong đếnxếp theo quy định trong khu vực kho thành phẩm Vệ sinh toàn bộ gò ong ra lò,
và khu vực kho thành phẩm Tổ bốc xếp có nhiệm vụ bốc xếp gạch lên phươngtiện của người mua hàng, xuống gạch khi khách hàng có nhu cầu, vệ sinh khuvực bốc xếp thành phẩm
Tổ 4 gồm: tổ khai thác đất, được trang bị máy móc, một máy ủi, một ô tôMazben có nhiệm vụ khai thác vận chuyển đất từ vùng nguyên liệu của xínghiệp Tổ xe vận chuyển có nhiệm vụ vận chuyển thành phẩm đi tiêu thụ, phụtrách đội xe là đội trưởng có nhiệm vụ như quản đốc phân xưởng
III Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua một số báo cáo tài chính của Công Ty Cổ Phẩn Sản Xuất Gạch Ngói Thành Công
1 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua một số báo cáo tài chính của công ty
Trang 23Đơn vị : Công ty Cổ phần SX Gạch
ngói Thành Công
Mẫu số B 01 – DN(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTCNgày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)Địa chỉ:33 – Lê Lợi – TP Vinh – NA
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 30 tháng 12 năm 2013
Đơn vị tính: Đồng
A Nợ phải trả 43.002.429.513 69,96 37.503.577.135 67,24 -5.518.915.378 87,17
I Nợ ngắn hạn 36.429.606.287 48,25 32.300.777.135 57,91 -4.191.829.152 88,51 1.vay ngắn hạn 29.673.522.453 10,25 25.208.312.225 45,2 -4.465.210.228 84,87 2.phải trả cho người bán 6.257.797.293 10,18 5.311.024.761 9,52 -946.772.478 84,87 3.người mua trả tiền
2.Vay dài hạn 6.529.886.226 10,62 5.202.800.000 9,33 -207.246.143 98,5 B.Nguồn vốn chủ sở
-4.quỹ khen thưởng phúc
Qua bảng cân đối kế toán trên ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu giảm đi5.726.235 đồng(18.296.731.947-18.476.977.804) do nguồn vốn kinh doanh
Trang 24giarm536.178.550 đồng và giảm về tỉ trọng là 2,95%.Trong khi đó lãi chưa phânphối tăng và đặc biệt quỹ khen thưởng phúc lợi tăng leen3.125,4%(gấp 31 lần)với số tăng tổng cộng là 707.046.693 đồng đã đủ bù đắp cho số giảm sút củanguồn vốn kinh doanh.Vì vậy, nguyên nhân chính khiến chủ sở hữu của ctygiảm do khoản chênh lệch đánh giá lại tàn sản(-378.113.970 đồng).Nếu bỏ quakhoản điều chỉnh này thì tổng nguồn vốn chủ sở hữu tăng(207.113.970đồng).Nếu bỏ qua khoảnđiều chỉnh này thì tổng nguồn vốn CSH sẽ tăng(-207.245.857 + 524.038.784 + 183.007.909 =499.800.836 đồng).Xét về mặt tỉtrọng, mặc dù nguồn vốn CSHgiảm về quy mô nhưng tỉ trọng của nó trong tổngnguồn vốn lại tăng 2,27%(từ 30,04 lên 32,76) chứng tỏ khả năng tự tài trợ củacông ty đã được cải thiện
Tổng nguồn vốn giảm chủ yếu là do các khoản nợ phải trả giảm5.518.915.378 đồng Nợ ngắn hạn giảm và nợ dài hạn giảm Điều này chứng tỏcông ty đã chấp hành tốt kỉ luật tín dụng, kĩ luật thanh toán, giữ được uy tín trênthị trường
Khoản vay ngắn hạn dài nhất(4.465.210.228 đồng) chứng tỏ doang nghiệp
đã linh hoạt giảm các khoản vay tín dụng trên thực tế đã bù đắp thừa cho tài sản
và bị chiếm dụng
Doanh nghiệp cũng cố gắng cải thiện các khoản nợ tín dụng với ngườibán(giảm 946.772.478) theo đúng kỷ luật thanh toán để giữ uy tín với bạnhàng Qua phân tích trên ta thấy khả năng huy động vốn từ các nguồn khácnhau, chủ yếu do đi vay là khá cao
Để có cơ sở đánh giá tình hình thanh toán của công ty trong thời gian tớicần đi sâu phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán
Trang 251.2 Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
Đơn vị: Công ty CP SX gạch ngói Thành Công Mẫu số B01 - DN
Địa chỉ: 35 Lê Lợi, TP Vinh, Nghệ An (Ban hành theo QĐ0 số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
So sánh
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 2 1,215,594 -
3 Doanh thu thuần về bán hàng và
cung cấp dịch vụ (10=01-02) 10
3 28,784,406
4 29,809,665 101025259 30,73
4 Giá vốn hàng bán 11 VI.27 248,378,673 327,415,504 79036831 31,82
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dich vụ (20=10-11) 20
80, 405,733
1 13,584,496 33178763 41,26
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26 828,069 1,779,531 951462 114,9
7 Chi phí tài chính 22 VI.28 734,547 1,573,504 838957 114,2
8 Chi phí bán hàng 23 93,522 206,026 112504 120,3 Trong đó:chi phí lãi vay - -
9 Chi phí quản lý doang nghiệp 25 66,146,007 99,783,997 33637990 50,85
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
Trang 26thuế 4
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.30 - -
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 VI.30 - 10.124.000
17 Lợi nhuận sau thuế TNDN 60
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70
Lập, ngày 30 tháng 12 năm 2013
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên, đóng dấu)
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ta
có Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2013 này với số tiền là330,000,000 đồng, năm 2013 là 441,000,000 đồng, như vậy ta thấy được mứctăng là 111000000 đồng, tỷ trọng tăng là 33,6%
Chi phí bán hàng năm 2013 với số tiền là 93,522 đồng, đến năm 2013 với
số tiền là 206,026 trong đó chênh lệch tăng là 112504 đồng, tỷ trọng tăng là120,3% Trong đó Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD năm 2013 với số tiền là14,353,249 đồng, trong đó năm 2013 với số tiền là 14,006,525 đồng, trong đómức chênh lệch giảm là -346724 đồng, tỷ trọng về lợi nhuận giảm là -2,41%.Trong đó lợi nhuận khác trong đó năm 2013 với số tiền là 117,878 đồng, đếnnăm 2013 với số tiền là 223,375 trong đó mức tăng chênh lệch là 105497 đồng,
tỷ trọng là 89,5% như vậy ta thấy được hiệu quả kinh doanh ta có giảm lợinhuận thuần giảm , trong đó năm 2013 chi phí hiện hành không tính chỉ tínhthuế thu nhập doanh nghiệp còn lại Ta thấy được hiệu quả doanh thu qua bảngkinh doanh tên đều tăng, năm sau cao hơn năm trước
Trang 271.3 Báo cáo tiền lương và các thu nhập khác
Công ty Cổ phần sản xuất gạch ngói Thành Công
NC Thµnh tiÒn BHXH
( 7%)
BHYT (1,5%)
BHTN (1%) Céng
Tæng
L ¬ng thùc tÕ C¸c kho¶n khÊu trõ
Ngày 30 tháng 12 năm 2013
Người lập biểu Phụ trách bộ phận Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký,Ghi rõ họ tên) (Ký, Ghi rõ họ tên) (Ký, Ghi rõ họ tên) (Ký, Ghi rõ họ tên)
Trang 28Đơn vị: Công ty Cổ phần sản xuất gạch ngói Thành Công Mẫu số 02_LĐTL
(Ban hành theo QĐ số 15/2006 QĐ - BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG TOÀN CÔNG TY
Tháng 12 năm 2013
BHXH 7%
BHYT 1,5%
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 29Đơn vị: Công ty Cổ phần sản xuất gạch ngói Thành Công Mẫu số : 11_LĐTL
(Ban hành theo QĐ số 15/2006 QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
C¸c kho¶n kh¸c
Céng cã TK334
Céng cã TK338
BHYT 4,5%
BHTN 2%
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 301.4 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Mẫu số: B-04/DN (Ban hành theo quyết đinh số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của BTC)
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp trực tiếp)
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1 Thu tiền từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác
(1)+(2)+(3)-(4)
1
89457190.88
- Thu tiền bán hàng hoá
-Thu tiền bán thành phẩm
- Thu tiền cung cấp dịch vụ
2 – Thu của kỳ trước
- Thu từ hoạt động kinh doanh bán sản phẩm, hàng hoá và tiền ứng trước của người mua hàng hoá, dịch vụ
Trang 31(-) 1- Trả tiền ngay 168179926.8
- Trả tiền mua vật tư, hàng hoá 90949993.28
- Trả chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác 77229933.52
2 – Phải trả của kỳ trước 47507412.96
- Chi tiền trả cho các khoản nợ liên quan đến giao dịch mua bán hàng hoá, dịch vụ phát sinh từ kỳ trước nhưng đến kỳ này mới trả tiền và số tiền chi ứng trước cho nhà cung cấp hàng hoá, dịch vụ.
lương
(-) Chi trả lãi vay (không phân
biệt trả cho kỳ trước, trả trong
kỳ và trả trước lãi vay)
phân biệt số thuế TNDN đã nộp của kỳ này, số thuế TNDN còn nợ từ các kỳ trước đã nộp trong kỳ này và số thuế TNDN nộp trước nếu có)
6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06
tiền thưởng, các khaỏn tiền thu khác
Thu hồi các khoản đi ký quỹ,
ký cược Tiền thu do nhận ký quỹ, ký cược
Tiền thu do được hoàn thuế
Trang 32Lưu chuyển tiền thuần từ
hoạt động kinh doanh 20 = 01+ 02+ 03+ 04+ 05+ 06 20 429824579.4
II Lưu chuyển tiền từ hoạt
3 Tiền chi cho vay, mua các
4 Tiền thu hồi cho vay, bán
lại các công cụ nợ của đơn vị
7 Tiền thu lãi cho vay, cổ
Lưu chuyển tiền thuần từ
hoạt động đầu tư 30 = 21+22+23+24+25+26+27 30
III Lưu chuyển tiền từ
hoạt động tài chính
1.Tiền thu từ phát hành cổ
phiếu, nhận vốn góp của chủ
2 Tiền chi trả vốn góp cho
các chủ sở hữu, mua lại cổ
phiếu của các doanh nghiệp
Trang 335 Tiền chi trả nợ thuê tài
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ
giá hối đoái quy đổi ngoại tệ
Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên, đóng dấu)
Trang 34
Qua bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ trên ta có Thu tiền từ bán hàng, cungcấp dịch vụ và doanh thu khác với số liệu 89457190.88, trong đó Thu tiền ngay
là là 61058249.04 đồng Thu từ hoạt động kinh doanh bán sản phẩm, hàng hoá
và tiền ứng trước của người mua hàng hoá, dịch vụ với số tiền là 28398941.84đồng, Tiền chi trả cho người lao động với số tiền là 29210327.2 đồng, Lưuchuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh với số tiền là 429824579.4 đồng,
- Chi tiền trả cho các khoản nợ liên quan đến giao dịch mua bán hàng hoá,dịch vụ phát sinh từ kỳ trước nhưng đến kỳ này mới trả tiền và số tiền chi ứngtrước cho nhà cung cấp hàng hoá, dịch vụ.Tiền chi trả cho người lao động29210327.2 đồng, trong đó tiền chi trả lãi vay với số tiền 84510725.36 đồng.Chi trả lãi vay (không phân biệt trả cho kỳ trước, trả trong kỳ và trả trước lãivay) 10958996.24 đồng Chi nộp thuế TNDN (Không phân biệt số thuế TNDN
đã nộp của kỳ này, số thuế TNDN còn nợ từ các kỳ trước đã nộp trong kỳ này và
số thuế TNDN nộp trước nếu có) Thu về bồi thường, được phạt, tiền thưởng,các khaỏn tiền thu khác Thu hồi các khoản đi ký quỹ, ký cược Tiền thu donhận ký quỹ, ký cược Tiền thu do được hoàn thuế Lưu chuyển tiền thuần từhoạt động kinh doanh 429824579.4 đồng Như vậy qua bảng trên ta thấy đượclưu chuyển tiền tệ là một khâu cần thiết để thanh khoản các khoản mua bán, nợphải trả, và hiệu quả hơn trong công tác quản trị tài chính kinh doanh của doanhnghiệp
2 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn tại Công ty Cổ phần sản xuất gạch ngói Thành Công
2.1 Thuận lợi.
- Công ty tổ chức kế toán theo mô hình tập trung nên có sự quản lý và traođổi trực tiếp giữa kế toán trưởng với kế toán các phần hành, thông tin được cungcấp và tổng hợp một cách nhanh chóng, chính xác, kịp thời Mọi thắc mắc vềngghiệp vụ, chuyên môn cũng như chế độ kế toán, chính sách tài chính kế toáncủa Nhà nước được giải quyết một cách nhanh chóng, kịp thời Thêm vào đó kếtoán trưởng có thể tham mưu cho kế toán các phần hành
Trang 35- Tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, tiết kiệm chi phí và đảm bảo công tác
kế toán trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, dễ hiểu và có thể so sánh được.Phân công công việc một cách hợp lý và phù hợp với trình độ chuyên môn, cókinh nghiệm của nhân viên kê toán, công tác kế toán được quy địng rõ ràng, cụthể nên việc xử lý thông tin dễ dàng hơn rất nhiều, đảm bảo sự kiểm tra, đốichiếu lẫn nhau giữa các phần hành kế toán
- Bộ máy kế toán được tổ chức gọn, hợp lý với hoạt động kinh doanh tậptrung về mặt không gian và mặt bằng kinh doanh
- Việc tuyển dụng, phân bổ đội ngũ cán bộ kế toán hợp lý, có trình độ nênthuận tiện trong công tác kế toán
- Việc trang bị máy móc thiết bị phục vụ cho công tác kế toán đã được chútrọng
- Công ty sử dụng hình thức Chứng từ ghi sổ là một hình thức đơn giản,thuận lợi cho việc sau này sử dụng hạch toán kế toán máy Hình thức ghi sổ này
dễ dàng phân công lao động kế toán
2.2 Khó khăn.
- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyênnên khối lượng ghi chép của kế toán nhiều, không thích hợp với công ty khihàng tồn kho có giá trị nhỏ, thường xuyên dùng xuất bán
- Công ty áp dụng hình thức ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ nên việc ghichép có trùng lặp
- Đội ngũ nhân viên kế toán chủ yếu là nữ nên gặp một số hạn chế về sứckhỏe, gia đình, sinh con làm cho tốc độ công việc bị gián đoạn hay công việcdồn lên những người còn lại nên sai sót khó tránh khỏi
Trang 362.3 Hướng phát triển
- Để công việc kế toán không bị gián đoạn hoặc gặp những vấn đề không nêngặp thì công ty nên tổ chức tuyển dụng nhân viên kế toán là Nam xen lẫn với Nữ Vàtiến hành phân công công việc những phần hành kế toán nặng cho nhân viên kế toánNam
- Cùng với sự phát triển của công nghệ điện tử công ty nên đặc biệt quantâm đến trang thiết bị, máy móc phục vụ cho công tác kế toán Nâng cấp máymóc, trang bị đầy đủ máy in, máy fax, máy tính
- Công ty nên áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính cụ thể là sửdụng phần mềm kế toán
- Cần phải từng bước xây dựng báo cáo quản trị để từ đó biết được tìnhhình thực tế của doanh nghiệp như báo cáo tình hình nợ phải thu theo đối tượngphải thu, thời hạn thanh toán, báo cáo tình hình nợ phải trả theo từng chủ nợ thờihạn thanh toán
- Cần phải lập dự phòng phải thu khó đòi: Doanh nghiệp phải dự kiến đượcmức tổn thất có thể xẩy ra do các khoản nợ đến hạn thanh toán mà chưa thanhtoán hoặc chưa đến hạn thanh toán mà rơi vào tình trạng phá sản
- Thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo hội thảo đội ngũ cán bộ kế toánnhằm nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ trong doanh nghiệp Đồngthời khuyến khích nhân viên học chuyên tu đại học, cao học, để đội ngũ nhânviên của doanh nghiệp ngày càng vững mạnh cả về số lượng và chất lượng
Trang 371.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.1.1 Chi phí sản xuất, phân loại chi phí sản xuất
1.1.1.1 Khái niệm:
Chi phí sản xuất là toàn bộ các hao phí về lao động sống (tiền lương,BHXH ) và lao động vật hóa (nguyên vật liệu, nhiên liệu, khấu hao TSCĐ )phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Do tính chất đa dạng về loại và do yêu cầu trong công tác kế toán và hạchtoán, nên chi phí sản xuất có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau
Phân loại chi phí theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí của Doanh nghiệp được phân loạithành 5 yếu tố:
- Chi phí nguyên vật liệu : bao gồm toàn bộ chi phí về các lạo đối tượng laođộng là nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu phụ tùng thay thế, vật liệuthiết bị xây dựng cơ bản
- Chi phí nhân công : là toàn bộ tiền công và các khoản phải trả chi ngườilao động trong doanh nghiệp
- Chi phí khấu hao tài sản cố định : là toàn bộ số phải trích khấu hao trong
kỳ đối với tất cả các loại tài sản cố định trong doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền trả về các lạo dịch vụ mua ngoàiphục vụ cho hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp
- Chi phí khác bằng tiền: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình hoạtđộng sản xuất ngoài bốn yếu tố trên
Cách phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất kinh tế của chi phígiúp cho kế toán tập hợp và lập báo cáo các chi phí sản xuất cũng theo từng yếu
tố chi phí sản xuất Cách phân loại này rất cần thiết cho công tác kế toán cũng
Trang 38như công tác quản lý chi phí sản xuất Nó cho biết trong quá trình hoạt động sảnxuất doanh nghiệp đã phải chi ra những khoản chi phí và chi phí là bao nhiêulàm cơ sở cho việc lập và kiểm tra thực hiện dự toán chi phí sản xuất kế hoạchcung ứng vật tư, kế hoạch quỹ tiền lương, tính toán nhu cầu vốn lưu động … đốivới kế toán cách phân loại này làm cơ sở để tổ chức việc tập hợp chi phí sảnxuất theo ba yếu tố, cung cấp số liệu để kế toán thực hiện chức năng giám đốcđối với chi phí sản xuất
Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng của chi phí
Theo tiêu thức phân loại này thì chi phí được phân thành:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Bao gồm các chi phí về nguyên liệu,vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực sử dụng trực tiếp vào hoạt độngsản xuất Những chi phí nguyên vật liệu sử dụng vào mục đích chung và vàonhững hoạt động ngoài sản xuất không được phản ánh vào khoản mục này
- Chi phí nhân công trực tiếp : Nhân công trực tiếp là những người trực tiếpsản xuất, lao động họ gắn với hoạt động sản xuất, sức lao động của họ được haophí trực tiếp cho sản phẩm họ trực tiếp sản xuất ra Khả năng và kỹ năng của laođộng trưc tiếp sẽảnh hưởng đến số lượng và chi phí của sản phẩm Chi phí nhâncông trực tiếp được tính trực tiếp vào sản phẩm họ sản xuất ra bao gồm : Chi phí
về tiền lương, tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn
- Chi phí sản xuất chung : là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuấtchung ở phân xưởng, tổ đội sản xuất Chi phí sản xuất chung bao gồm : chi phínguyên vật liệu dùng cho phân xưởng, chi phí nhân viên phân xưởng, chi phíkhấu hao tài sản cố định, chi phí bảo dưỡng sửa chữa, chi phí quản lý tại phânxưởng, cách phân loại chi phí theo khoản mục giá thành làm cơ sở cho phân tíchtình hình kế hoạch giá thành nhằm mục đích hạ giá thành sản phẩm theo khoảnmục chi phí làm tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí sản xuất và lập giáthành sản phẩm cho kỳ sau
Phân loại chi phí theo đối tượng chịu chi phí
Phân loại chi phí theo tiêu thức đối tượng chịu chi phí chia thành hai loại:
- Chi phí trực tiếp : là những chi phí có quan hệ trực tiếp với quá trình sảnxuất ra một loại sanr phẩm Về mặt hạch toán có thể căn cứ vào số liệu chứng từ
kế toán để ghi trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí
Trang 39- Chi phí gián tiếp : là những chi phí có liên quan đến việc sản xuất ranhiều loại sản phẩm, nhiều loại công việc và chi phí cần phân bổ cho các đốitượng liên quan theo một tiêu chuẩn nhất định.
Phân loai chi phí theo mối quan hệ với thời kì xác định lợi nhuận
Căn cứ theo tiêu thức phân loại này chi phí được chia thành hai loại:
- Chi phí sản phẩm: là những chi phí liên quan trực tiếp đến việc sản xuấtsản phẩm hoạc chi mua hang hóa trong kỳ
- Chi phí thời kì: là những chi phí phát sinh trong một kỳ và được tính hếtthành phí tổn trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh, bao gồm chi phí bánhàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng chialàm hai loại :
- Định phí: là những chi phí có sự thay đổi về tổng số lượng khi có sự thayđổi về khối lượng công việc hoàn thành như chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp
- Biến phí: là những chi phí không thay đổi về tổng số lượng khi có sự thayđổi về khối lượng công việc hoàn thành như chi phí điện thắp sáng, chi phí thuêmặt bằng
Cách phân loại này có tác dụng trong quản trị doanh nghiệp, là cơ sở đểphân tích mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng – lợi nhuận,phân tích điểm hòavốn phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh hợp lý, nhằm tăng lợi nhuận
1.1.2 Giá thành sản phẩm – phân loại giá thành sản phẩm
1.1.2.1 Khái niệm
Giá thành sản phẩm là những chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sảnphẩm, dịch vụ hoàn thành nhất định Tùy thuộc vào đặc điểm mỗi ngành sảnxuất kết cấu giá thành sẽ bao gồm những khoản mục khác nhau Chẳng hạn, giáthành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất bao gồm: chi phí nguyên vật liệu,chi phí nhân công công, chi phí sản xuất chung; trong khi doanh nghiêp xây lắpgiá thành bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,chi phí sử dụng máy móc thi công, chi phí sản xuất chung
1.1.2.2 Phân loại giá thành
Phân loại giá thành sản phẩm theo thời điểm xác định.
Đối với Doanh nghiệp sản xuất, giá thành sản phẩm bao gồm 3 loại:
Trang 40- Giá thành kế hoạch: Là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuấtkinh doanh cho tổng sản phẩm kế hoạch dựa trên chi phí định mức của kì kếhoạch.
- Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm được tính trước khi bắt đầusản xuất, nó được tính trên cơ sở các định mức hiện hành tại thời điểm nhất địnhtrong kỳ kế hoạch và tính cho đơn vị sản phẩm
Giữa giá thành kế hoạch và giá thành định mức có mối quan hệ với nhau:Giá thành kế hoạch = Gía thành định mức x Tổng sản phẩm theo kế hoạch
- Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định sau khi hoàn thành việc sảnxuất sản phẩm trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh và kết quả sản xuất kinhdoanh thực tế đạt được
Phân loại giá thành theo nội dung cấu thành giá thành
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm chia làm hai loại:
Giá thành sản xuất : bao gồm chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm,công việc, lao vụhoàn thành Giá thành sản xuất được sử dụng để ghi sổ kế toán thành phẩm nhậpkho hoặc giao cho khách hàng và là căn cứ để doanh nghiệp tính giá vốn hàngbán, lại gộp
- Giá thành toàn bộ : bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng, chiphí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó Giá thành toàn bộ của sản phẩm
là căn cứ để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Giá thành Giá thành chi phí Chi phí
toàn bộ sản xuất bán hàng QLDN
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Xác định đúng đối tượng kế toán tập hợp CPSX và đối tượng tính giáthành, phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp cũng như yêu cầu của công tácquản lý
Vận dụng các tài khoản kế toán phù hợp để hạch toán CPSX và tính giáthành sản phẩm theo phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyênhoặc kiểm kê định kỳ)
Tổ chức việc tập hợp và phân bổ hoặc kết chuyển CPSX theo đúng đốitượng kế toán đã được xác định theo các yếu tố chi phí và khoản mục chi phí