1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần May và in 27/7 Quảng Ninh

52 216 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 479,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bài luận văn của em gồm 3chương: Chương I: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất Chương II: Tổ chức hạch toán chi p

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước mộtdoanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường phải tự chủ mọi hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình Các doanh nghiệp cần đặc biệt quản lýchặt chẽ quá trình sản xuất sản phẩm Một trong những công cụ quan trọnggiúp cho công tác quản lý kinh tế mang lại hiệu quả tốt nhất là hạch toán kếtoán nói chung và công tác tập hợp chi phí và tính giá thành nói riêng Vì vậy,việc hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là việc làmrất cần thiết và có ý nghĩa quan trọng trong quá trình hoàn thiện kế toán củadoanh nghiệp

Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần May và in 27/7 QuảngNinh em đã đi sâu nghiên cứu tìm hiểu và lựa chọn đề tài: “ Kế toán tập hợpchi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần May và in 27/7 QuảngNinh” cho bài luận văn của mình Nội dung bài luận văn của em gồm 3chương:

Chương I: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

Chương II: Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần May và in 27/7

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty Cổ phần May và in 27/7

Trong thời gian thực tập tại công ty dù đã được sự giúp đỡ nhiệt tình của

các cô, chú trong phòng kế toán, cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo Nguyễn Đức Phong, nhưng do thời gian có hạn, hiểu biết và kiến thức

còn hạn chế nên bài báo cáo của em còn nhiều thiếu sót Em rất mong

và xin chân thành cảm ơn sự đóng góp của các thầy cô giáo để bài báocáo của em được hoàn thiện hơn

Trang 3

CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC

DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

I CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT

1 Khái niệm về chi phí sản xuất.

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về laođộng sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành cáchoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).Đứng trên góc độ doanh nghiệp, chi phí bỏ ra trong từng thời kỳ nhấtđịnh thì chi tiêu bao gồm cả mục đích sản xuất và ngoài sản xuất Tổng số chitiêu trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm chi tiêu trong quá trình cung cấp(khi mua sắm vật tư, hàng hóa…), chi tiêu cho quá trình sản xuất, quá trìnhtiêu thụ, quản lý (chi phí vận chuyển, bốc xếp, quảng cáo…)

2 Phân loại chi phí sản xuất.

Để phục vụ cho công tác quản lý sản xuất cần phải tiến hành phân loạichi phí tùy theo từng loại hình doanh nghiệp, đặc điểm tổ chức sản xuất màphân loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức khác nhau

2.1 Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất của chi phí

Theo cách phân loại này, căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế củanhững chi phí khác nhau để chia ra các yếu tố chi phí Và được chia thành cácyếu tố sau:

- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyên

vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, nhiên liệu, vật liệu thiết bị cơbản mà doanh nghiệp đã sử dụng cho các hoạt động sản xuất trong kỳ

Trang 4

- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ tiền lương phải trả, tiền trích

BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân và nhân viên hoạt động sản xuất

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao

TSCĐ sử dụng cho sản xuất của doanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp

đã chi trả về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài như: tiền điện, nước, cướcđiện thoại,…phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

- Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt

động sản xuất ngoài 4 yếu tố chi phí đã nêu trên

2.2 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm

Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng sản phẩmcông việc lao vụ dịch vụ sản xuất trong kỳ chi phí sản xuất được chia thành 2loại:

- Chi phí khả biến ( biến phí ): Là những chi phí có sự thay đổi về lượngtương quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuấttrong kỳ thuộc loại chi phí này là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, cho phínhân công trực tiếp

- Chi phí cố định ( định phí ): Là những chi phí không thay đổi về tổng

số dù có sự thay đổi về khối lượng sản xuất trong kỳ Tuy nhiên nếu trong kỳ

có sự thay đổi về khối lượng sản phẩm sản xuất thì chi phí cố định trên mộtđơn vị sản phẩm sẽ biến động tương quan tỷ lệ nghịch với biến động của sảnphẩm

Việc phân loại này phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết để

hạ giá thành sản phẩm tăng hiệu quả kinh doanh

2.3 Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng của chi phí.

Cách phân loai này còn được gọi là phân loại theo khoản mục chi phí vàđược chia thành các khoản mục sau:

Trang 5

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về nguyên vậtliệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp sảnxuất sản phẩm.

- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm những chi phí về tiền công, tiềntrích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất

- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm những chi phí dùng cho hoạt độngsản xuất chung ở các phân xưởng, tổ đội sản xuất

2.4 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khổi lượng sản phẩm

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được chia ra làm 2 loại:

- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí sản xuất liên quan trực tiếp đếntừng đối tượng chịu chi phí (từng loại sản phẩm, công việc, giai đoạn côngnghệ, phân xưởng sản xuất….) và được hạch toán trực tiếp vào đối tượngchịu chi phí

- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đốitượng chịu chi phí, do vậy để xác định chi phí cho từng đối tượng cần phảidùng phương pháp phân bổ gián tiếp thông qua tiêu thức phân bổ thích hợp.Việc phân loại chi phí sản xuất theo tiêu thức nói trên có tác dụng trongviệc xác định phương pháp tập hợp chi phí và phân bổ chi phí cho từng đốitượng chịu chi phí để tính được giá thành của sản phẩm

II GIÁ THÀNH VÀ PHÂN LOẠI GIÁ THÀNH

1 Khái niệm về giá thành

Giá thành sản phẩm (công, việc, lao vụ) là chi phí sản xuất tính cho mộtkhối lượng hoặc một đơn vị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất đã hoànthành Nói cách khác, giá thành sản phẩm là hao phí lao động xã hội cần thiết,bao gồm cả lao động sống và lao động vật hóa để tạo ra sản phẩm

Trang 6

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sửdụng tài sản, vật tư, lao động và tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng nhưtính đúng đắn của các giải pháp tổ chức, kinh tế, kĩ thuật và công nghệ màdoanh nghiệp đã sử dụng nhằm nâng cao sản xuất lao động, chất lượng sảnphẩm, hạ thấp chi phí và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

2 Phân loại giá thành sản phẩm

Cũng như chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm có thể được phân thànhnhiều loại tùy theo tiêu thức phân loại khác nhau và phục vụ yêu cầu quản lýkhác nhau

2.1 Phân loại theo thời điểm và cơ sở số liệu để tính giá thành

Theo tiêu thức phân loại này, giá thành được phân thành 3 loại:

- Giá thành định mức: Là giá thành được căn cứ vào các định mức kinh

tế kỹ thuật hiện hành, ví dụ như định mức về tiêu hao vật tư, định mức chi phísản xuất chung và chỉ tính cho từng đơn vị sản phẩm Giá thành định mức làthước đo để đánh giá quá trình và kết quả của việc quản lý, sử dụng lao động,vật tư, tiền vốn để tạo ra sản phẩm của doanh nghiệp, được xác định trước khitiến hành sản xuất

- Giá thành kế hoạch: Là giá thành được tính dựa vào chi phí sản xuất

kế hoạch và sản lượng kế hoạch Việc tính toán này do bộ phận kế hoạchcủa doanh nghiệp thực hiện trước khi bắt đầu quá trình sản xuất, chế tạosản phẩm

- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở sốliệu chi phí sản xuất đã phát sinh và tập hợp trong kỳ Giá thành sản phẩmthực tế chỉ có thể tính toán được sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chếtạo sản phẩm

Trang 7

2.2 Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán

Theo tiêu thức này, giá thành được chia làm 2 loại:

- Giá thành sản xuất: Là giá thành được xác định dựa vào chi phí nguyênliệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

để tính cho những sản phẩm công vụ, lao vụ đã hoàn thành

- Giá thành toàn bộ: Là giá thành được xác định dựa vào giá thành sảnxuất, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp và nó chỉ được xácđịnh khi sản phẩm được bán ra, do vậy nó còn được gọi là giá thành toàn bộcủa sản phẩm tiêu thụ

III TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN VÀ ĐỐI TƯỢNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được xác địnhchính xác, kịp thời đòi hỏi công việc đầu tiên mà nhà quản lý phải làm là xácđịnh đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành Vấn đề này cótầm quan trọng đặc biệt cả trong lý luận, cũng như trong thực tiễn hạch toán

và là nội dung cơ bản nhất của hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành.Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là việc xác định giới hạntập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chiphí Còn xác định đối tượng tính giá thành là việc xác định sản phẩm, côngviệc, dịch vụ đã hoàn thành

Việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm dựa vào các căn cứ sau:

1 Đặc điểm quy trình công nghệ

Quy trình công nghiệp sản xuất sản phẩm có thể là quy trình công nghệsản xuất giản đơn, có thể là quy trình công nghệ sản xuất phức tạp

Trang 8

- Quy trình công nghệ sản xuất giản đơn: Đối tượng hạch toán chi phísản xuất là sản phẩm hay toàn bộ quá trình sản xuất hoặc có thể là nhóm sảnphẩm Đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm, từng công việc sản xuất hay

đó là sản phẩm cuối cùng

- Quy trình công nghệ sản xuất phức tạp: Đối tượng hạch toán chi phísản xuất có thể là bộ phận, chi tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến, phânxưởng sản xuất, bộ phận sản xuất sản phẩm….Còn đối tượng tính giá thành

là thành phẩm ở bước chế tạo cuối cùng hay bán thành phẩm ở từng bướcchế tạo

- Đối với sản xuất hàng loạt: Đối tượng hạch toán chi phí có thể là sảnphẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết, nhóm chi tiết, hay từng giai đoạn công nghệ.Còn đối tượng tính giá thành là sản phẩm cuối cùng hay bán thành phẩm

3 Dựa vào yêu cầu quản lý và trình độ quản lý

Việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượngtính giá thành còn phải căn cứ vào yêu cầu của công tác quản lý chi phí, yêucầu tính giá thành sản phẩm và trình độ của cán bộ quản lý

- Nếu trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh mà cao có thể đối tượng hạchtoán chi phí sản xuất và tính giá thành có thể đạt hiệu quả tốt

- Nếu trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh thấp thì đối tượng hạch toánchi phí sản xuất và tính giá thành có thể bị hạn chế và thu hẹp

Trang 9

Tóm lại: Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu trọng tâmcủa công tác kế toán doanh nghiệp Do vậy, có tính đúng, đủ chi phí sản xuấtvào giá thành thì mới đảm bảo phát huy tác được tác dụng của công tác kếtoán đối với quản lý sản xuất.

IV KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

1 Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất

1.1 Nguyên tắc hạch toán

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất gồm:

- Phương pháp tập hợp trực tiếp

- Phương pháp phân bổ gián tiếp

1.2 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà các chi phíphát sinh cần được tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu xác định giá thành và kiểmtra, phân tích chi phí sản xuất

Việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất phải dựa vàocác căn cứ sau:

- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất

- Đặc điểm về tổ chức sản xuất và quản lý kinh doanh

- Loại hình sản xuất sản phẩm

- Yêu cầu quản lý và trình độ quản lý doanh nghiệp

Dựa vào các căn cứ trên để doanh nghiệp xác định phạm vi, giới hạn cầntập hợp chi phí để đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Trong cácdoanh nghiệp, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là:

- Từng phân xưởng, bộ phận sản xuất hay toàn doanh nghiệp

- Từng giai đoạn quy trình công nghệ hay toàn bộ quy trình công nghệ

Trang 10

- Từng sản phẩm, bộ phận, chi tiết của sản phẩm

- Từng đơn đặt hàng

- Từng công trình, hạng mục công trình

1.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất

1.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

* Phương pháp tập hợp:

Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về nguyên liệu,vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, nửa thành phẩm mua ngoài được sửdụng trực tiếp để sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện việc cung cấp dịch

vụ, lao vụ

- Trường hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp phát sinh liên quanđến một đối tượng chịu chi phí thì kế toán phải áp dụng phương pháp tập hợptrực tiếp, tức là chi phí phát sinh bao nhiêu thì tính vào đối tượng chịu chi phíbấy nhiêu

- Trường hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp phát sinh liên quanđến nhiều đối tượng chịu chi phí thì kế toán phải áp dụng phương phápphân bổ gián tiếp Căn cứ phiếu xuất kho, các chứng từ có liên quan kếtoán xác định chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp phải phân bổ trong kỳtheo công thức:

- liệu thu hồiTrị giá phế

-Trị giá nguyên liệu, vật liệu không dùng hết nhập lại kho cuối

kỳChi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp phân bổ cho đối tượng chịu chi phíđược xác định:

Tiêu chuẩn phân

bổ cho đối tượng i Tổng tiêu chuẩn phân bổ

* Tài khoản sử dụng: TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

Trang 11

* Kết cấu và nội dung TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

Bên Nợ: Phản ánh chi phí NVL trực tiếp xuất dùng cho sản xuất sản

phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán

Bên Có: + Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho

sản xuất trong kỳ vào đối tượng chịu chi phí để tính giá thành sản phẩm (TK

154 nếu hạch toán theo phương pháp KKTX, TK 631 nếu hạch toán theophương pháp KKĐK)

+ Kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mứcbình thường vào TK 632 “Giá vốn hàng bán”

TK 621 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (phụ lục 01)

1.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

* Phương pháp tập hợp:

Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ chi phí về tiền công (tiền lương)

và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, baogồm: lương chính, lương phụ, phụ cấp, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

Việc tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cũng áp dụng cácphương pháp giống như phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí nguyên liệu,vật liệu trực tiếp

Để phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tượng chịu chi phí,kết toán có thể áp dụng các tiêu chuẩn phân bổ:

- Dựa vào chi phí tiền lương theo định mức

- Dựa vào chi phí kế hoạch

- Dựa vào giờ công định mức, giờ công thực tế

- Dựa vào khối lượng hoạt động…

* Tài khoản sử dụng: TK 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp”

* Kết cấu và nội dung TK 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp”

Trang 12

Bên Nợ: Phản ánh tiền lương, tiền công, phụ cấp lương và các khoản

trích theo lương của công nhân sản xuất sản phẩm

Bên Có: + Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản

phẩm (TK 154 nếu hạch toán theo phương pháp KKTX, TK 631 nếu hạchtoán theo phương pháp KKĐK)

+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bìnhthường vào TK 632 “Giá vốn hàng bán”

TK 622 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (phụ lục 02)

1.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

* Phương pháp tập hợp

Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến việc phục vụ, quản lýcho các hoạt động ở phân xưởng, tổ, đội sản xuất

* Tài khoản sử dụng: TK 627 “ Chi phí sản xuất chung”

* Kết cấu và nội dung TK 627 “ Chi phí sản xuất chung”

Bên Nợ: Phản ánh chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

Bên Có: + Phản ánh các khoản giảm chi phí sản xuất chung, kết chuyển

và phân bổ chi phí sản xuất chung (TK 154 nếu hạch toán theo phương phápKKTX, TK 631 nếu hạch toán theo phương pháp KKĐK)

TK 627 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung (phụ lục 03)

1.2.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

1.2.4.1 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp kế khai thường xuyên là phương pháp kế toán mà tất cảcác hoạt động sản xuất gắn liền với quá trình vận hành doanh nghiệp đềuđược ghi sổ hàng ngày và sổ kế toán thường xuyên được cập nhật hóa Theo

Trang 13

phương pháp này thì doanh nghiệp luôn biết được chi phí để sản xuất hànghóa của mình.

Tài khoản sử dụng: TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

+ Phản ánh giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm nhập kho

+ Phản ánh trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữađược, trị giá nguyên vật liệu hàng hóa gia công nhập lại kho, chi phí nguyênvật liệu, nhân công vượt trên mức bình thường, chi phí sản xuất chung cố địnhkhông được phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán

TK154 Có số dư bên Nợ: Phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh dở dangcuối kỳ

Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên được khái quát theo (Phụ lục 04)

- Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp không theo dõi một cáchthường xuyên, liên tục trên sổ kế toán tình hình nhập – xuất – tồn nguyên vậtliệu hay thành phẩm hàng hóa mà chỉ phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ vàcuối kỳ

Tài khoản sử dụng: TK 631 “Giá thành sản xuất”

Kết cấu của TK 631

Bên Nợ:

+ Phản ánh trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ được kết chuyển để tínhgiá thành

Trang 14

+ Phản ánh phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp,chi phí sản xuất chung được kết chuyển để tính giá thành sản phẩm.

Bên Có:

+ Phản ánh và kết chuyển trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ vào TK 154+ Phản ánh trị giá phế liệu thu hồi, các khoản bồi thường do sản phẩmhỏng không sửa chữa được

+ Phản ánh giá thành thực tế của sản phẩm sản xuất trong kỳ vào TK 632

Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ được khái quát theo (Phụ lục 05)

3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Sản phẩm làm dở là sản phẩm mà đến kỳ tính giá thành vẫn đang nằmtrên dây truyền sản xuất để tiếp tục chế biến Do vậy, trong tổng số chi phísản xuất phát sinh trong kỳ, có một phần chi phí được phản ánh trong sảnphẩm làm dở Để xác định chi phí sản xuất tính cho sản phẩm hoàn thànhnhập kho, cần phải xác định được chi phí sản xuất tính cho sản phẩm làm dở

Để xác định chi phí của sản phẩm làm dở, kế toán có thể dựa trên chi phí sảnxuất định mức hoặc dựa trên chi phí sản xuất thực tế

3.1 Đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Theo cách đánh giá này thì chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang chỉtính phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, còn chi phí nhân công vàchi phí sản xuất chung thì tính cả cho sản phẩm hoàn thành Công thức tínhnhư sau:

Chi phí của

SPDD cuối kỳ

(NL, VL) =

Chi phí của SPDD đầu kỳ (NL, VL) +

Chi phí NL, VL trực tiếp (NL, VL chính) phát sinh trong kỳ

X

Số lượng SPDD cuối kỳ

Số lượng SP hoàn

Số lượng SPDD cuối

kỳ

Trang 15

* Ưu điểm:

+ Tính toán đơn giản, khối lượng tính toán ít

+ Khi kiểm kê không cần xác định mức độ hoàn thành SP làm dở

* Nhược điểm: Độ chính xác của thông tin không cao vì không tính đếncác chi phí chế biến khác

* Điều kiện áp dụng: Phương pháp này phù hợp với những doanh nghiệp

có chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn, khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳbiến động không lớn so với đầu kỳ

3.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng hoàn thành tương đương

Theo phương pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu toàn bộ chiphí sản xuất theo mức độ hoàn thành Kế toán cần kiểm kê và xác định đượckhối lượng sản phẩm làm dở và mức độ hoàn thành (% hoàn thành) của sảnphẩm, sau đó dựa vào mức độ hoàn thành để quy đổi sản phẩm dở dang thànhsản phẩm tương đương hoàn thành để làm cơ sở cho việc xác định chi phí:

Số lượng sản phẩm quy đổi = Số lượng sản phẩm dở dang x % hoàn thành

x

Số lượng SPDD quy đổi

Số lượng SP hoàn thành +

Số lượng SPDD quy đổi

* Ưu điểm : Đảm bảo độ hợp lý và tin cậy cao

* Nhược điểm: Khối lượng tính toán nhiều, việc xác định mức độ hoànthành của sản phẩm dở dang phức tạp và mang tính chủ quan

* Điều kiện áp dụng: Trong trường hợp CP chế biến (CP NCTT và CPSXC) chiếm tỷ trọng lớn trong tổng CPSX và số lượng SPDD biến động giữacác kỳ kế toán

Trang 16

3.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức

Theo phương pháp này kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dangcuối kỳ, mức độ hoàn thành ở từng giai đoạn và chi phí định mức cho đơn vịsản phẩm ở từng giai đoạn (phân xưởng) sản xuất để xác định trị giá của sảnphẩm dở dang, hoặc tất cả các khoản mục chi phí hoặc chỉ tính theo định mứccủa chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

* Ưu điểm: Lập được bảng tính sẵn CPSX dở dang ở từng công đoạngiúp cho việc đánh giá SPDD nhanh hơn

* Nhược điểm: Không chính xác bằng phương pháp khối lượng SPHTtương đương

* Điều kiện áp dụng: Trong trường hợp DN đã xác định được địnhmức về CPSX cho 1 đơn vị sản phẩm và DN tính giá thành theo phươngpháp định mức

V CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH

1 Tính giá thành theo đơn đặt hàng (tính giá thành theo công việc)

Để tính được giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng, mỗi đơn đặt hàngđược kế toán mở cho một phiếu tính giá thành Chi phí sản xuất phát sinh đềuđược phản ánh trong phiếu tính giá thành Nếu chi phí liên quan đến nhiềuđơn đặt hàng thì được tập hợp rồi phân bổ cho từng đơn đặt hàng theo tiêuchuẩn thích hợp Khi đơn đặt hàng đã hoàn thành, kế toán sẽ tổng cộng chiphí trên các phiếu tính giá thành để xác định tổng giá thành và giá thành đơn

vị theo từng đơn đặt hàng Trình tự tính giá thành theo đơn đặt hàng:

Đơn đặt

hàng =>

Lệnh sản xuất =>

Tổ chức sản xuất và tập hợp CPSX

=> tính giáPhiếu

thành

=>

Tổng giá thành thực tế và giá thành đơn vị thực tế

2 Tính giá thành theo phương pháp giản đơn

Trường hợp quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, khép kín, mặt hàngsản xuất ít, khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn…khi đó kế toán xác định đối

Trang 17

tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình sản xuất, còn đối tượngtính giá thành lại là khối lượng sản phẩm hoàn thành và giá thành thực tế củasản phẩm được xác định:

Tổng giá thành

thực tế của sản

Chi phí sản xuất của SPDD đầu kỳ +

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ -

Chi phí sản xuất của SPDD cuối kỳ

Giá thành đơn vị

thực tế =

Tổng giá thành thực tế Khối lượng sản phẩm thực tế nhập kho

3 Tính giá thành theo phương pháp loại trừ chi phí sản xuất của sản phẩm phụ

Chi phí sản xuất của sản phẩm phụ theo từng khoản mục được xác định:

Chi phí sản xuất của sản

phẩm phụ theo từng

khoản mục

= Khoản mục chi phí x Tỉ trọng chi phí sản

xuất của sản phẩm phụTrong đó:

Tỉ trọng CPSX của

SP phụ = Tổng chi phí SX phát sinh trong kỳCPSX của sản phẩm phụ

4 Tính giá thành theo phương pháp hệ số

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp cùng quy trình công nghệsản xuất, sử dụng cùng một loại nguyên vật liệu nhưng kết thúc quá trình sảnxuất thu được nhiều loại sản phẩm khác nhau Kế toán xác định một số chỉtiêu như sau:

Hệ số phân bổ chi phí cho

sản phẩm thứ i =

Sản lượng quy đổi của sản phẩm thứ i

Tổng sản lượng quy đổi Giá thành thực tế của loại

sản phẩm thứ i = Tổng giá thành thực tế x

Hệ số phân bổ giá thành của sản phẩm

thứ i

5 Tính giá thành theo phương pháp tỉ lệ

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp cùng một quy trình sản xuất,

sử dụng cùng một loại nguyên vật liệu nhưng lại tạo ra các nhóm sản phẩm cóquy cách, kích cỡ khác nhau Kế toán xác định một số chỉ tiêu như sau:

Trang 18

Tiêu chuẩn phân bổ

cho từng loại quy

cách sản phẩm

=

Sản lượng SP thực

tế của từng loạiquy cách SP

x

Giá thành định mức (giáthành đơn vị kế hoạch)của từng quy cách SP

Tỷ lệ tính giá thành (%)

(Theo từng khoản mục) =

Tổng CPSX thực tế đã tập hợp

X 100Tổng tiêu chuẩn thành bổ

x Tỷ lệ tính giáthành (%)

6 Tính giá thành theo phương pháp phân bước

6.1 Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành của nửa thành

-CPSX của

SP hỏng(nếu có)

+ CPSXPS - CPSX

SPDDck

-CPSXcủa SPhỏng(nếu có)

+

Giá thànhNTP giaiđoạn trước

+

CPSX

PS giaiđoạn sau

-CPSXcủaSPDDck

-CPSXcủa SPhỏng(nếu có)

Sơ đồ tính giá thành phân bước có tính giá thành NTP (phụ lục 06)

Trang 19

6.2 Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành của nửa thành phẩm (NTP)

Theo phương pháp này, để tính giá thành sản phẩm, kế toán cần xác địnhđược phần chi phí sản xuất của từng giai đoạn nằm trong thành phẩm theotừng khoản mục chi phí, sau đó cộng song song từng khoản mục chi phí củatừng giai đoạn sản xuất nằm trong thành phẩm Chi phí sản xuất của từng giaiđoạn sản xuất nằm trong thành phẩm được xác định:

CPSX

CPSX của SPDDđầu kỳ + CPSX PS trong kỳ x

ThànhphẩmSPHT của GĐi + SPDD GĐi

Sơ đồ tính giá thành phân bước không tính giá thành của NTP (phụ lục 07)

Trang 20

- Công ty cổ phần may và in 27/7 Quảng Ninh chính thức được chuyểnđổi vào ngày 05/01/2005 theo quyết định số 4332/QĐUV của UBND TỉnhQuảng Ninh về phê duyệt phương án cổ phần hóa chuyển xí nghiệp maythương binh 27/7 Quảng Ninh thành Công ty cổ phần may và in 27/7Quảng Ninh.

- Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần May và In 27/7 Quảng Ninh

- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần May và In 27/7

- Tên tiếng việt: Công ty Cổ phần May và In 27/7

- Tên tiếng anh: Quang Ninh Garment & Printing Join Stock Company

- Trụ sở giao dịch: Khu 1 - Phường Cao Xanh - Hạ Long - Quảng Ninh

- Mã số thuế: 5700101034

- Điện thoại: 0333.623065

- Tel: (84-33) 628759 – 825707 – 623066

Trang 21

- Fax: (84-33) 628760

- Email: mayin27_7qn@hn.vnn.vn

- Giấy ĐKKD số 5700101034 do sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh QuảngNinh cấp đăng ký lần đầu ngày 05 tháng 01 năm 2005, đăng ký thay đổi lầnthứ 2 ngày 13 tháng 8 năm 2009

- Vốn điều lệ: 2.000.000.000 đồng, trong đó vốn do Nhà nước nắm giữ

là 40%, các cổ đông nắm giữ 60%

*Chức năng và nhiệm vụ của công ty

• Chức năng: Hiện nay, công ty cổ phần may và in 27/7 thực hiện 3chức năng chính là sản xuất, thương mại và in ấn Trong đó sản xuất và in ấn

là chủ yếu Cụ thể như sau;

 Công ty nhận sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu hàng may mặc,thiết bị phụ tùng phục vụ cho ngành may và in

 Sản xuất và kinh doanh giấy bao bì

 Kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa

 Nhận in ấn các dịch vụ liên quan đến in như in tạp chí, sách báo, tờrơi, các loại thiệp…

• Nhiệm vụ:

 Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với Nhà nước, tuân thủ pháp luật vềquản lý tài chính, nghiêm chỉnh thực hiện các cam kết trong hợp đồng củacông ty

 Xây dựng, sửa đổi, bổ sung các quy định, thỏa ước lao động tập thể,các quy chế phân phối tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm lao động…cho phùhợp với cơ chế mới

Trang 22

 Chăm lo đời sống của công nhân viên, nâng cao chất lượng sản phẩm,các ngành nghề kinh doanh.

 Thực hiện mục tiêu trong năm kế hoạch: Doanh thu cao hơn nămtrước, chi phí giảm xuống mức tối thiểu

2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất (phụ lục 08)

Quy trình sản xuất chế tạo chi phí được thực hiện trên quy trình côngnghệ đơn giản, kiểu chế biến liên tục, qua nhiều giai đoạn công nghệ sản xuất

và được tổ chức theo nguyên tắc khép kín trong từng phân xưởng sản xuất.Dựa vào đặc điểm sản xuất kinh doanh công ty cũng chia ra 3 phân xưởng:

- Phân xưởng cắt

- Phân xưởng may

- Phân xưởng in

3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (phụ lục 09)

Căn cứ vào chức năng và nhiệm vụ cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh và

tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty được xây dựng theo mô hình:

- Đại hội cổ đông: Là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty ĐHCĐ

quyết định tổ chức lại và giải thể công ty, quyết định định hướng phát triểncủa công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên của HĐQT, thành viên Bankiểm soát

- Ban kiểm soát: Do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra, nhiệm vụ thay mặt

Đại hội đồng cổ đông giám sát, đánh giá công tác điều hành, quản lý của Hộiđồng quản trị và Ban Tổng giám đốc theo đúng các quy định trong điều lệ củacông ty, các nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng Cổ đông

Trang 23

- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản trị cao nhất của công ty, có đầy

đủ quyền hạn để thay mặt công ty quyết định các vấn đề liên quan đến mụctiêu và lợi ích của công ty, do ĐHCĐ bầu ra

- Giám đốc: Là người quản lý điều hành mọi hoạt động kinh doanh của

công ty, do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm Có vai trò quan sátlãnh đạo toàn bộ hoạt động của công ty Chịu trách nhiệm trước Pháp luật vàHĐQT về công ty

- Phó Giám đốc: Nhận nhiệm vụ từ Giám đốc, phụ trách công việc

chung của phòng kinh doanh, kế toán và chịu trách nhiệm về kết quả củaphòng kinh doanh, kế toán Thường xuyên báo cáo với Giám đốc về công việcđược giao

- Phòng hành chính: Làm công tác hành chính, tổ chức cán bộ thanh tra

bảo vệ, lao động, tiền lương…

- Phòng kế toán: Tổ chức hệ thống thông tin tài chính nhanh chóng,

chính xác, kịp thời cho ban Giám đốc Lập BCTC, báo cáo thuế theo quy địnhchế độ tài chính hiện hành của Nhà nước, tham mưu cho Giám đốc trong tổchức quản lý điều hành và giám sát hoạt động tài chính của công ty

- Phòng kế hoạch vật tư: Là phòng trực tiếp ký hợp đồng kinh tế Lập

kế hoạch sản xuất kinh doanh, khai thác nguồn hàng

- Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm nghiên cứu và khai thác thị

trường, tìm hiểm nhu cầu thị trường, thị hiếu của khách hàng

- Phòng kỹ thuật: Quản lý, sửa chữa thiết bị máy móc trong công ty

- Phân xưởng cắt: Nhận sơ đồ mẫu từ phòng kỹ thuật sau đó kiểm tra

các cỡ số và cắt Chuẩn bị các nguyên vật liệu bán thành phẩm và chuyểnsang phân xưởng may

- Phân xưởng may: Nhận kế hoạch sản xuất và phối hợp với phân

xưởng cắt để thực hiện tốt công việc được giao

Trang 24

- Phân xưởng sản xuất in: Chuyên in các loại tờ rơi, in mác áo, in trực

tiếp lên sản phẩm quần áo theo yêu cầu

4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Bảng kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011-2012 ( phụ lục 10)

Nhìn vào KQHĐKD của công ty ta nhận thấy công ty đã làm ăn có hiệu quả

- Về tài sản của công ty năm 2012 tăng 2.129.910.988 đồng so với năm

2011 tương ứng với tỷ lệ tăng 35,5% do sự tăng chủ yếu của tài sản ngắn hạn,

đó vốn chủ sở hữu lại tăng ít 263.576.454 đồng tương ứng 10% Qua đây,

ta nhận thấy việc chiếm dụng vốn của công ty còn khá cao, cho thấy công

ty chưa tự chủ được về vấn đề tài chính của mình mà phụ thuộc rất nhiềuvào các khoản vay ngoài

Với những chiến lược quảng cáo và tìm kiếm khách hàng, công ty đã kýkết được nhiều hợp đồng có giá trị nhằm đẩy mạnh hoạt động bán hàng nên sốlượng hàng hóa tiêu thụ tăng làm cho doanh thu thuần năm 2012 tăng lên6.725.190.813 đồng so với năm 2011, tương đương 57,4%

- Giá vốn hàng bán năm 2012 vẫn tăng khá cao so với năm 2011 là6.042.911.709 đồng, tương đương với 64,8% Thực chất việc tăng này là ảnhhưởng của giá thành sản xuất, chứng tỏ công ty quản lý, sử dụng chưa hợp lýlao động, vật tư, tiền vốn trong quá trình sản xuất

Trang 25

- Bên cạnh đó chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp năm

2012 tăng lần lượt là 46,6% và 23% cho thấy doanh nghiệp chưa làm tốt côngtác quản lý và công tác bán hàng

- Chi phí tài chính năm 2012 tăng 830.783 đồng tương ứng với 6,5%nhưng so với thu nhập từ hoạt động tài chính (năm 2012 tăng 682.279.104đồng tương ứng với 28,4% so với năm 2011) thì kết quả của hoạt động tàichính vẫn mang lại lợi ích cho công ty

- Trong năm thu nhập khác tăng 59.159.118 đồng tương ứng 48,7%,chi phí khác tăng 17.872.026 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 59,9% so vớinăm 2011 làm cho tổng lợi nhuận trước thuế tăng 302.954.900 đồng Đâycũng là xu hướng tích cực cần được chú ý để động viên và khai thác trongnăm tiếp theo

- Tổng lợi nhuận sau thuế cũng tăng là 75.738.725 đồng cho thấy sựphát triển và phương hướng hoạt động của công ty đang mang lại những hiệuquả tích cực Do việc kinh doanh của công ty khá ổn định nên trong năm công

ty đã đóng góp cho Nhà nước một phần đáng kể về thuế, cụ thể năm 2012 chiphí thuế TNDN tăng 75.738.725 đồng tương ứng 39,8% so với năm 2011

II ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

2.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty ( phụ lục 11)

Hình thức kế toán công ty đang sử dụng là hình thức tập trung Tất cảcác nghiệp vụ phát sinh được hạch toán và phản ánh kịp thời trong kỳ đềuđược tập trung tại phòng kế toán tài chính

Theo sơ đồ trên, các bộ phận công việc trong phòng kế toán của công tyđược tổ chức như sau:

- Kế toán trưởng: Là người tổ chức và chỉ đạo toàn diện công tác kế

toán của công ty Chịu trách nhiệm báo cáo tình hình sổ sách kinh doanh lên

Trang 26

Giám đốc vào thời điểm ( tháng, quý, năm) là người tổng hợp BCTC, báo cáothuế vào cuối niên độ Điều hành hoạt động của bộ phận tài chính kế toán, tổchức công tác tài chính kế toán tại công ty.

- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, TSCĐ: Căn cứ

vào hợp đồng lao động và bảng chấm công của công nhân để tổng hợp lương,các khoản trích theo lương để thanh toán đúng hạn cho người lao động Theodõi và phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm của TSCĐ, tiến hành phân

bổ và trích khấu hao TSCĐ

- Kế toán vật tư: Theo dõi tình hình nhập xuất hàng hóa, nguyên vật

liệu, công cụ, dụng cụ phục vụ cho sản xuất của công ty

- Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán công nợ: Kiểm tra, giám sát,

phản ánh tình hình biến động của các loại tiền Theo dõi các khoản công nợcủa khách hàng, công nợ với nhà cung cấp

- Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng: Chịu trách nhiệm về

bán hàng và xác định doanh thu bán hàng, các công việc liên quan đến bán hàng

- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành: Kiểm tra thực hiện kế

hoạch tính giá thành, phản ánh đầy đủ, kịp thời toàn bộ chi phí kinh tế phátsinh trong doanh nghiệp và tính giá thành sản phẩm

- Thủ quỹ: Bảo quản tiền mặt, thu tiền và thanh toán chi trả cho các đối

tượng theo chứng được duyệt

- Kế toán thuế: Có nhiệm vụ theo dõi, báo cáo thuế cho Giám đốc, cơ

quan chức năng Nhà nước

2.2 Chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại doanh nghiệp

- Chế độ kế toán áp dụng: Hệ thống tài khoản được mở theo quyết định

số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của BTC

- Kỳ kế toán: Tính theo năm dương lịch từ 01/01 đến 31/12 hàng năm

Ngày đăng: 18/03/2015, 12:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tính giá thành phân bước có tính giá thành của NTP - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần May và in 27/7 Quảng Ninh
Sơ đồ t ính giá thành phân bước có tính giá thành của NTP (Trang 39)
Sơ đồ tính giá thành phân bước không tính giá thành của NTP - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần May và in 27/7 Quảng Ninh
Sơ đồ t ính giá thành phân bước không tính giá thành của NTP (Trang 40)
Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần May và in 27/7 Quảng Ninh
Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm (Trang 41)
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần May và in 27/7 Quảng Ninh
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý (Trang 42)
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2011-2012 - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần May và in 27/7 Quảng Ninh
Bảng k ết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2011-2012 (Trang 44)
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần May và in 27/7 Quảng Ninh
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán (Trang 45)
Hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần May và in 27/7 Quảng Ninh
Hình th ức ghi sổ kế toán Nhật ký chung (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w