1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện hạch tóan nguyên vật liệu tại công ty TNHH Hải Lâm Khang

74 215 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 841 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy trongsuốt quá trình luân chuyển, việc giám sát chặt chẽ số lượng vật liệu mua vào, xuấtdùng để đảm bảo cho chất lượng sản phẩm theo đúng yêu cầu về kỹ thuật, giá trị đề ra đòi hỏi

Trang 1

MỤC LỤC 3.1 NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ HẠCH TOÁN NVL 64

KẾT LUẬN 73

Trang 2

MỞ ĐẦU

Nghị quyết đại hội VI của Đảng đã đưa đất nước ta chuyển đổi từ nền kinh

tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa có sự quản lí của nhà nước

Do đó kinh tế Việt Nam trong những năm qua đã có những bước chuyểnmình lớn lao, đặc biệt sự kiện Việt Nam chính thức gia nhập WTO ngày07/11/2006 đã gây ảnh hưởng mạnh mẽ đến nền kinh tế nước ta.cùng chung sựđổi mới toàn diện của đất nước,hệ thống kế toán Việt Nam cũng có những sựchuyển biến đáng kể nhăm phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế đang phát triểnvới tư cách là một công cụ quản lí góp phần đảm bảo kinh doanh công tác kế toántrở thành mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp vì kế toán đóng vai trò rấtquan trọng và không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp,mỗi đơn vị cũng như toàn

bộ nền kinh tế quốc dân.Muốn đứng vững trên thị trường cạnh tranh ngày càngkhốc liệt, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh hiệu quả, nângcao chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng khótính hơn Mặt khác, để đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận,vật liệu là đốitượng lao động là cơ sở vật chất cấu thành lên thực thể sản phẩm còn công cụdụng cụ là tư liệu lao động góp phần quan trọng không nhỏ trong quá trình sảnxuất nó được dịch chuyển từng phần giá trị vào chi phí sản xuất,để làm tốt côngtác đó doanh nghiệp cần thực hiện tốt từ khâu mua vào cho đến bảo quản sử dụng

và dự trữ vật liệu công cụ dụng cụ Đối với các Doanh nghiệp sản xuất, NVL làyếu tố đầu vào quan trọng của quá trình sản xuất sản phẩm, là yếu tố chi phíchiếm tỷ trọng chủ yếu trong giá thành sản phẩm NVL không chỉ ảnh hưởng trựctiếp đến chất lượng sản phẩm mà còn ảnh hưởng lớn tới giá thành sản phẩm vàlợi nhuận của Doanh nghiệp Vì vậy tổ chức hạch toán kế toán NVL một cáchkhoa học, chặt chẽ, hợp lý và hiệu quả sẽ giúp quá trình sản xuất diễn ra nhịpnhàng, đúng kế hoạch đồng thời tiết kiệm được chi phí, hạ giá thành sản phẩm

Trang 3

Là một Doanh nghiệp chuyờn về cỏc sản phẩm in ấn và thiết kế đồ họa, tổchức sự kiện cụng ty TNHH Hải Lõm Khang đó tổ chức cụng tỏc kế toỏn núichung và kế toỏn NVL núi riờng ngày càng cú hiệu quả Tuy nhiờn do đặc điểmNVL ở cụng ty rất đa dạng và phong phỳ, số lượng nhập khẩu nhiều nờn cụng tỏcquản lý cũng như hạch toỏn cũn nhiều vướng mắc

Trong thời gian thực tập tại cụng ty TNHH Hải Lõm Khang, nắm bắt được tỡnh hỡnh thực tế, kết hợp với kiến thức đó học trờn giảng đường cao đẳng em đó nhận thức được vai trũ quan trọng của việc hạch toỏn NVL ở cụng ty Dưới sự hướng dẫn nhiệt tỡnh và tỉ mỉ của cụ giỏo Đặng Thị Liờn , cỏc anh chị trong

phũng kế toỏn của cụng ty, em đó l ựa chọn đề tài “Ho n thià ện hạch toán nguyên vật liệutại cụng ty TNHH Hải Lõm Khang” làm đề tài cho chuyờn đề thực tập tốt nghiệp của mỡnh

Ngoài phần mở đầu và kết luận chuyờn đề gồm 3 phần:

Chương 1 : Những vấn đề lý luận chung về vật liờu và kế toỏn nguyờn vậtliệu tại cỏc doanh nghiệp sản xuất

Chương 2 : Thực trạng hạch toỏn nguyờn vật liệu tại cụng ty TNHH Hải LõmKhang

Chương 3: Phương hướng hoàn thiện hạch toỏn NVL tại cụng ty TNHHHải Lõm Khang

CHƯƠNG i Những vấn đề lý luận chung về vật liệu và kế toán

Trang 4

nguyªn vËt liÖu t¹i c¸c doanh nghiÖp s¶n xuÊt

1.1 : Sự cần thiết khách quan phải quản lý và tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất.

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vị trí của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh:

Để tiến hành sản xuất kinh doanh thì đối tượng lao động là yếu tố khôngthể thiếu được, biểu hiện cụ thể của nó dưới dạng vật hoá là các loại vật liệu

Đối tượng lao động chỉ trở thành vật liệu khi có lao động của con người tácđộng vào Chính vì vậy không phải bất cứ đối tượng lao động nào cũng là vậtliệu Ví dụ: Quặng sắt không phải là vật liệu nhưng khi khai thác qua chế biến thìlại trở thành vật liệu

Vật liệu là đối tượng lao động được thay đổi do lao động có ích của conngười tác động vào nó Vật liệu là đối tượng lao động biểu hiện dưới hình thái vậtchất - một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở cấu thành lênthực thể sản phẩm

Đặc điểm của vật liệu là chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định,trong quá trình đó vật liệu bị thay đổi toàn bộ hình thái vật chất ban đầu và giá trịvật liệu được dịch chuyển một lần toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh trongkỳ

Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh (Công nghiệp, Nông nghiệp,xây dựng cơ bản) vật liệu là chủ yếu vật chất quan trọng, chi phí vật liệu thườngchiếm tỷ trọng lớn trong tổng số chi phí để tạo ra sản phẩm, do vậy vật liệu khôngchỉ quyết định đến mặt số lượng của sản phẩm, mà còn ảnh hưởng trực tiếp đếnchất lượng sản phẩm tạo ra Nguyên vật liệu có đảm bảo đúng quy cách chủng loại,

sự đa dạng thì sản xuất mới đạt được yêu cầu và phục vụ cho nhu cầu tiêu dùngngày càng cao của xã hội

Trang 5

Như vậy vật liệu có một giá trị rất quan trọng không thể phủ nhận đượctrong quá trình sản xuất của các doanh nghiệp.

Việc quản lý chặt chẽ vật liệu có một ý nghĩa rất lớn trong việc phấn đấugiảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và tăng thu nhập cho doanh nghiệp.Chính vì vậy việc tổ chức tốt công tác kế toán vật liệu đóng một vai trò quantrọng và có ý nghĩa lớn đối với công tác quản lý kinh tế tài chính của doanhnghiệp

1.1.2 Yêu cầu của việc quản lý vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh:

Quản lý vật liệu là yêu cầu khách quan của mọi nền sản xuất xã hội Trongđiều kiện như hiện nay, nền sản xuất ngày càng mở rộng và phát triển trên cơ sởđáp ứng đầy đủ nhu cầu phục vụ xã hội Sản phẩm tiêu thụ nhiều thì lợi nhuận đemlại càng cao, việc sử dụng vật liệu một cách tiết kiệm hợp lý, có hiệu quả ngàycàng được coi trọng

Trước hết phải quản lý chặt chẽ quá trình thu mua, vận chuyển bảo quản,

sử dụng vật tư trong những yếu tố đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp được tiến hành một cách thuận lợi và nhanh chóng Qua đó tạo điềukiện tốt cho việc thực hiện tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm,không ngừng nâng cao chất lượng của sản phẩm, hàng hoá, là cơ sở tăng lợinhuận của doanh nghiệp

Ngoài ra, quản lý vật liệu chặt chẽ tránh những mất mát hư hỏng, giảm bớtnhững rủi ro thiệt hại xảy ra trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả quá trình sản xuất kinh doanh

Mặt khác, quản lý tốt vật liệu còn là điều kiện tốt để xác định hiệu quả sảnxuất kinh doanh và đánh giá tài sản của một đơn vị một cách đầy đủ, xác thực,đảm bảo tính trung thực khách quan của số liệu, thông tin trình bày trên báo cáotài chính

Trang 6

Với những ý nghĩa đó, việc quản lý vật liệu trong các doanh nghiệp sảnxuất phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Trong khâu thu mua: Phải quản lý về mặt khối lượng, quy cách, đúngchủng loại và chất lượng, giá mua và chi phí thu mua của vật liệu phải được phảnánh đầy đủ và chính xác, kế hoạch thu mua vật liệu phải đúng tiến độ thời gian,phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Trong khâu bảo quản: Để tránh mất mát hư hỏng, hao hụt, đảm bảo antoàn vật liệu, việc tổ chức tốt kho tàng bến bãi thực hiện đúng chế độ bảo quảnđối với từng loại vật liệu cũng ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình sản xuất và kếtquả kinh doanh

- Trong khâu sử dụng vật liệu: Phải thực hiện tốt định mức tiêu hao, sửdụng hợp lý tiết kiệm trên cơ sở các định mức và dự toán chi nhằm phát huy hiệuquả sử dụng vật liệu, nâng cao chất lượng và có ý nghĩa quan trọng trong việc hạthấp giá thành sản phẩm, tăng thu nhập, tăng tích luỹ cho doanh nghiệp

Đồng thời phải thường xuyên hoặc định kỳ phân tích tình hình thực hiệnđịnh mức tiêu hao vật liệu trong sản xuất, đó cũng là cơ sở làm tăng thêm sảnphẩm cho xã hội

Do vậy trong khâu sử dụng cần phải tổ chức tốt việc ghi chép phản ánhtình hình thực hiện định mức tiêu hao vật liệu trong sản xuất, đó cũng là cơ sởlàm tăng thêm sản phẩm cho xã hội

Do vậy trong khâu sử dụng cần phải tổ chức tốt việc ghi chép phản ánhtình hình xuất dùng và sử dụng vật liệu trong sản xuất kinh doanh

- Trong khâu dự trữ: Để đảm bảo cho quá trình kinh doanh được diễn rabình thường, không bị ngừng trệ hoặc gây tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quánhiều, đòi hỏi các doanh nghiệp phải xác định được định mức dự trữ tối đa, tốithiểu

Tóm lại: Vật liệu là yếu tố quan trọng trong quá trình tạo ra sản phẩm,

Trang 7

muốn sản phẩm đạt tiêu chuẩn, chất lượng cao và tạo được uy tín trên thươngtrường thì nhất thiết phải tổ chức tốt việc quản lý vật liệu.

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất:

Một trong những nhiệm vụ hàng đầu của công tác quản lý kinh tế là tiếtkiệm lao động xã hội

Trong doanh nghiệp sản xuất thì phải tiết kiệm triệt để các khoản chi phínhằm hạ giá thành sản phẩm

Như phần trên đã nêu: Vật liệu là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớnnhất trong giá thành sản phẩm, ngoài ra còn là bộ phận quan trọng trong giá thànhsản phẩm của doanh nghiệp Do vậy việc quản lý và sử dụng vật liệu là một trongnhững nhân tố quyết định sự thành công của công tác quản lý kinh doanh

Ngày nay trong điều kiện kinh tế thị trường, việc cạnh tranh gay gắt giữacác doanh nghiệp là điều không thể tránh khỏi Trong cuộc tranh đua này ai biếtcách tổ chức quản lý, bố trí sắp xếp công việc nhịp nhàng theo một guồng máy,không để một bộ phận nào phải dừng thì doanh nghiệp đó sẽ đứng vững và pháttriển

Vật liệu là những yếu tố đầu vào của qúa trình sản xuất, nếu quản lý và sửdụng tốt sẽ tạo cho các yếu tố đầu ra những cơ hội tốt để tiêu thụ Vì vậy trongsuốt quá trình luân chuyển, việc giám sát chặt chẽ số lượng vật liệu mua vào, xuấtdùng để đảm bảo cho chất lượng sản phẩm theo đúng yêu cầu về kỹ thuật, giá trị

đề ra đòi hỏi cán bộ kế toán vật liệu phải thực hiện những nhiệm vụ sau:

Thứ nhất: Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thumua vận chuyển, bảo quản, tình hình nhập xuất tồn kho vật liệu về mặt số lượng,chủng loại, giá cả, thời hạn nhằm cung cấp đầy đủ, kịp thời chủng loại vật liệucho quá trình sản xuất, kiểm tra giá cả của vật liệu và tính đúng giá thành thựuc tếcủa vật liệu mua vào

Trang 8

Thứ hai: Áp dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán ban đầu về vậtliệu, mở các sổ thẻ kế toán chi tiết để ghi chép, phân loại tổng hợp số liệu về tìnhhình thực hiện có và tình hình biến động tăng giảm trong quá trình sản xuất kinhdoanh, tính toán đúng trị giá vốn vật liệu xuất dùng, cung cấp số liệu kịp thời đểtập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Thứ ba: Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản dự trữ và sử dụng vậtliệu, kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch mua vật liệu, kiểm tra việc thực hiện kếhoạch giá thành vật liệu mua vào, kiểm tra việc tuân thủ các định mức tiêu haovật liệu dùng vào sản xuất

Thứ tư: Tham gia kiểm kê đánh giá lại vật liệu tồn kho theo đúng chế độNhà nước quy định, lập báo cáo về vật liệu phục vụ cho công tác quản lý và lãnhđạo, tiến hành phân tích kinh tế tình hình thu mua bảo quản, dự trữ và sử dụngvật liệu nhằm đưa ra đầy đủ các thông tin cần thiết cho quá trình quản lý

Như vậy tổ chức công tác kế toán vật liệu sẽ góp phần thúc đẩy cung ứngkịp thời đồng bộ vật liệu cần thiết cho sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng

1.2 PHÂN LOẠI, ĐÂNH GIÂ NVL

1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu:

Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu được sử dụng với khốilượng lớn, bao gồm nhiều loại khác nhau, vai trò công cụ kinh tế tính năng lý hoákhác nhau và biến động thường xuyên liên tục hàng ngày trong quá trình sảnxuất Để quản lý được vật liệu một cách chặt chẽ, khoa học, hợp lý thì phải phânloại vật liệu theo những tiêu thức nhất định

Tuy nhiên việc phân loại cũng tuỳ thuộc vào từng loại hình trong doanhnghiệp và từng ngành sản xuất khác nhau Xong nhìn chung trong các doanhnghiệp sản xuất việc phân loại vật liệu được phân chia theo các tiêu chức sau:

* Theo nội dung kinh tế, vai trò của chúng trong quá trình sản xuất kinh

Trang 9

doanh của doanh nghiệp vật liệu được chia thành các loại sau:

+ Nguyên vật liệu chính: (Bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài), nguyênvật liệu chính là đối tượng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể chính của sảnphẩm như thép, sắt trong các doanh nghiệp chế tạo máy, cơ khí, xây dựng cơquan, bông trong các nhà máy sợi, vải trong các nhà máy may… Đối với nửathành phẩm mua ngoài với mục đích là tiếp tục quá trình sản xuất ra sản phẩmhàng hoá Ví dụ như sợi mua ngoài trong các doanh nghiệp dệt cũng được coi lànguyên vật liệu chính

+ Vật liệu phụ: Là những đối tượng lao động nhưng nó không phải là cơ sởvật chất chủ yếu hình thành nên sản phẩm mới Vật liệu phụ chỉ có tác dụng trongquá trình sản xuất chế tạo sản phẩm Ví dụ như làm tăng chất lượng nguyên vậtliệu chính và sản phẩm, phục vụ cho công tác quản lý, phục vụ sản xuất, phục vụcho nhu cầu công nghệ, cho việc bảo quản bao gói sản phẩm như các loại thuốcnhuộm, thuốc tẩy, sơn, dầu nhờn, bao bì, vật liệu đóng gói, xà phòng dẻ lau…

+ Nhiên liệu: Bao gồm các loại ở thể lỏng, khí, rắn như xăng, dầu, than củi,hơi đốt, cung cấp năng lượng cho các phương tiện vận chuyển, máy móc thiết bịphục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm trong quá trình sản xuất kinh doanh

+ Phụ tùng thay thế: Bao gồm tất cả các loại thiết bị, phương tiện lắp đặtvào các công trình xây dựng cơ bản, thiết bị sản xuất phương tiện vận tải…

+ Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các loại thiết bị, phương tiện lắp đặtvào các công trình xây dựng cơ bản của doanh nghiệp

+ Phế liệu: Là các loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất sản phẩm như

gỗ, sắt, thép vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định

Từ cách phân loại này giúp cho kế toán vận dụng tốt các tài khoản tổnghợp, tài khoản cấp 1, cấp 2, để tổ chức hạch toán quản lý vật liệu một cách khoahọc, chặt chẽ và có hiệu quả

Trang 10

* Theo nguồn hình thành, vật liệu có thể chia thành:

+ Vật liệu mua ngoài

* Theo quyền sở hữu, có thể chia vật liệu thành:

+ Vật liệu tự có: Toàn bộ vật liệu thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.+ Vật liệu của bên ngoài: Vật liệu nhận gia công, chế biến hoặc giữ hộ

* Theo mục đích sử dụng của vật liệu:

(Cũng như nội dung quy định phản ánh chi phí vật liệu trên các tài khoản

kế toán), vật liệu của doanh nghiệp được chia thành:

+ Nguyên vật liệu trực tiếp: Dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm

+ Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: Phục vụ, quản lý ở các phânxưởng, tổ, đội sản xuất, cho nhu cầu bán hàng, quản lý doanh nghiệp

Trên thực tế, việc sắp xếp từng loại vật liệu như đã trình bày ở trên, tuynhiên mỗi loại vật liệu có tính năng lý hoá khác nhau và việc sử dụng vật liệu vàoquá trình sản xuất của mỗi đơn vị cũng khác nhau Do đó để phục vụ cho việcquản lý nguyên vật liệu tốt hơn thì cần phải biết một cách đầy đủ, cụ thể số hiện

có, tình hình biến động của từng loại vật liệu nên vật liệu cần được chia một cáchchi tiết hơn theo các tính năng, các quy cách, phẩm chất trên cơ sở đó xây dựng

sổ danh điểm vật liệu, trong đó vật liệu được chia thành từng loại, từng nhóm

1.2.2 Đánh giá vật liệu:

Đánh giá vật liệu dùng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị vật liệu theo

Trang 11

những nguyên tắc nhất định Về kế toán Nhập – Xuất – Tồn kho vật liệu phảiphản ánh theo trị giá vốn thực tế (giá thành thực tế của vật liệu nhập kho)

1.2.2.1 Tính giá vật liệu theo giá thành thực tế của vật liệu nhập kho.

Nguyên vật liệu của doanh nghiệp thường được nhập từ nhiều nguồn khácnhau, tuỳ theo từng nguồn nhập mà giá vốn thực tế của vật liệu được xác địnhnhư sau:

 Đối với vật liệu mua ngoài, trị giá vốn thực tế gồm:

Trị giá mua ghi

trên hoá đơn +

Chi phí thu mua thực tế (bao gồm cả chi phí vận chuyển,

bốc xếp)

- Các khoản chiết khấugiảm giá (nếu có)

 Đối với vật liệu do doanh nghiệp tự gia công chế biến thì giá vốn thực tế bao

gồm:

Giá trị vốn thực tế vật liệu

xuất kho gia đông chế biến

+ Các chi phí gia công chế biếnvật liệu

 Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến, giá vốn thực tế bao gồm:

Giá trị vốn thực tế vật liệu

thuê ngoài chế biến

+

Các chi phí vận chuyển bốc dỡvới số tiền phải trả cho đơn vịnhận gia công chế biến

 Đối với vật liệu nhận đóng góp từ các tổ chức cá nhân tham gia góp

vốn liên doanh thì: Giá thực tế góp vốn liên doanh là giá do bên liên doanh quy định.

 Phế liệu được đánh giá ước tính (Giá thực tế có thể sử dụng được).

1.2.2.2 Tính trị giá vốn vật liệu xuất kho:

Đơn giá vật liệu nhập kho ở các lần nhập vật liệu thường khác nhau nên

Trang 12

khi xuất dùng vật liệu kế toán phải tính chính xác trị giá vốn thực tế của vật liệuxuất kho sử dụng cho các mục đích khác nhau Việc tính toán trị giá thực tế củavật liệu xuất kho có thể được tính theo nhiều phương pháp, tuỳ theo điều kiện vậndụng của từng doanh nghiệp có thể được tính theo nhiều phương pháp, tuỳ theođiều kiện vận dụng của từng doanh nghiệp để có thể lựa chọn phương pháp tínhcho phù hợp.

 Tính theo phương pháp giá thực tế bình quân:

Phương pháp tính giá bình quân của cả kỳ dự trữ:

* Phương pháp tính giá trị bình quân cuối kỳ trước.

Nội dung chính của phương pháp này là lấy giá thực tế bình quân của mỗiloại nguyên vật liệu tồn kho ở cuối kỳ trước làm đơn giá tính toán xuất kho củanguyên vật liệu đó trong kỳ

Giá đơn vị bình

quân cuối kỳ trước =

Trị giá thực tế NVL tồn kho cuối kỳ trước

Số lượng NVL tồn kho cuối kỳ trước

Giá thực tế NVL

xuất trong kỳ =

Số lượng NVLxuất trong kỳ x

Giá đơn vị bình quâncuối kỳ trướcPhương pháp này, mặc dù khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biếnđộng của nguyên vật liệu trong kỳ Tuy nhiên không chính xác vì không tính đến

Trang 13

sự biến động của giá cả nguyên vật liệu kỳ này.

* Phương pháp tính giá bình quân sau mỗi lần nhập:

Theo phương pháp này, sau mỗi lần nhập kho nguyên vật liệu, tính lại giá thực tế nguyên vật liệu bình quân sau mỗi lần nhập kho và từ đó xác định giá trị nguyên vật liệu xuất sử dụng sau lần nhập đó

Trị giá thực tế NVL nhập giữalần xuất trước và lần xuất này

Số lượng NVL tồn cuốilần xuất trước +

Số lượng NVL nhập kho giữalần xuất trước và lần xuất này

Trị giá thực tế NVL

xuất sử dụng =

Số lượng NVLxuất sử dụng x

Giá đơn vịbình quân

Phương pháp này có ưu điểm là khắc phục được nhược điểm của haiphương pháp trên, tính toán vừa chính xác, vừa kịp thời giá trị của nguyên vậtliệu xuất trong kỳ Tuy nhiên phải tính toán nhiều lần, tốn công sức, không phùhợp với kế toán bằng tay Thích hợp với doanh nghiệp sử dụng chương trình kếtoán máy và số lần nhập nguyên vật liệu trong kỳ không nhiều

 Tính theo phương pháp giá trị thực tế đích danh:

Phương pháp này thường được áp dụng đối với các loại vật liệu có trị giácao, các loại vật tư đặc chủng và bảo quản theo từng lô vật liệu nhập kho Giá vậtliệu xuất kho được căn cứ vào đơn giá của vật liệu nhập kho theo từng lô của vậtliệu nhập kho, không quan tâm đến thời gian nhập

Ưu điểm: Đây là phương pháp lý tưởng nhất bởi giá trị hàng tồn kho phảnánh đúng giá trị của nó

Nhược điểm: Công việc tính toán phức tạp, đòi hỏi phải hạch toán đầy đủ,

Trang 14

chi tiết, tỉ mỉ.

Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có những loại nguyênvật liệu đặc điểm riêng, giá trị lớn, có điều kiện bảo quản riêng từng lô nguyênvật liệu nhập kho

 Tính theo phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO):

Theo phương pháp này người ta giả thiết lô hàng nào nhập trước thì xuấttrước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng sốhàng xuất Như vậy giá trị vật liệu tồn kho sẽ được tính gần với giá trị hiện tại vàđược tính theo giá của lần nhập kho mới nhất

Các doanh nghiệp có thể tính ngược lại bằng cách tính trị giá vốn hàng cònlại theo đơn giá nhập sau xuất sau rồi dùng quan hệ cân đối vật liệu luân chuyểntrong kỳ để tính trị giá vốn vật liệu dùng trong kỳ

Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản, dễ làm, luôn cập nhật đượcthông tin về tình hình nhập - xuất nguyên vật liệu trong kỳ một cách gần đúng vớiluồng nhập - xuất trong thực tế Đặc biệt khi giá cả có xu hướng tăng thì áp dụngphương pháp này, doanh nghiệp có số lãi nhiều hơn so với khi sử dụng phươngpháp khác, do giá vốn hàng bán bao gồm những vật tư, hàng hoá mua vào từtrước với giá thấp

Nhược điểm của phương pháp này là làm cho doanh thu hiện tại không phùhợp với chi phí hiện tại bởi vì doanh thu hiện tại được tạo bởi giá trị vật tư đãđược mua vào từ đó rất lâu

Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểmnguyên vật liệu, số lần nhập mỗi loại không nhiều, việc sử dụng nguyên vật liệuđòi hỏi cao về mặt chất lượng và thời hạn dự trữ

 Tính theo phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO):

Theo phương pháp này người ta giả thiết lô hàng nào nhập sau thì sẽ đượcxuất trước, hàng thuộc lô hàng nào thì lấy đơn giá mua thực tế hoặc giá thành sản

Trang 15

phẩm xuất thực tế của lô hàng đó để tính.

Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản, dễ làm, luôn cập nhật về giá trịnhập xuất kho nguyên vật liệu và nó làm cho những khoản doanh thu hiện tại phùhợp với những khoản chi phí hiện tại bởi doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trịcủa vật tư được mua ngay gần đó Đặc biệt khi giá cả thị trường có xu hướng tănglên, phương pháp này sẽ giúp cho các doanh nghiệp giảm được số thuế thu nhậpdoanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước bởi lúc đó giá trị của hàng hoá tồn kho cuồi

Tính theo phương pháp hệ số giá:

Do nguyên vật liệu có nhiều loại, thường xuyên tăng giảm trong quá trình sảnxuất kinh doanh mà yêu cầu công tác kế toán nguyên vật liệu phải phản ánh kịp thờitình hình biến động và số hiện có của nguyên liệu, vật liệu Nên trong kế toán chi tiếtnguyên vật liệu tồn kho có thể đánh giá theo giá hạch toán

Khi áp dụng phương pháp này toàn bộ vật liệu biến động trong kỳ được tínhtheo giá hạch toán (giá kế hoạch hoặc một loại giá ổn định trong kỳ) Cuối kỳ kếtoán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức:

Hệ số giá vật = Trị giá thực tế VL tồn trong kỳ + trị giá thực tế VL nhập trong tháng

Trang 16

Hệ số giá của vật liệuluân chuyển trong kỳTuỳ thuộc vào từng đặc điểm, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp

mà hệ số giá có thể tính riêng cho từng thứ, từng nhóm hoặc từng loại vật liệu củadoanh nghiệp

Việc sử dụng giá cả hạch toán của vật liệu trong công tác kế toán hàngngày sẽ giảm nhẹ công việc tính toán giá vật liệu nhập, xuất, tồn kho hàng ngày,tạo ra những thuận lợi cho việc ghi chép kế toán chi tiết vật liệu tồn kho, xongviệc tính trị giá vốn vật liệu xuất kho không đảm bảo chính xác nếu như việc xâydựng hệ thống giá hạch toán không hợp

Mỗi phương pháp tính giá thực tế vật liệu xuất kho nêu trên đều có nộidung, ưu nhược điểm và những điều kiện áp dụng phù hợp nhất định nên doanhnghiệp phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng trình

độ của cán bộ kế toán cũng như yêu cầu quản lý để đảm bảo nguyên tắc nhấtquán trong công tác kế toán

1.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất( áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho).

Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là một bộ phận quan trọng trong côngtác kế toán nguyên vật liệu Nguyên vật liệu gồm nhiều thứ, nhiều chủng loại,quy cách, phẩm chất khác nhau được thu mua từ nhiều nguồn với giá trị khácnhau Đồng thời số lượng từng thứ nguyên vật liệu xuất dùng trong tháng cho cácđơn vị sử dụng cũng khác nhau Do vậy hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là việcghi chép hàng ngày tình hình biến động về số lượng, giá trị, chất lượng của từngthứ, từng loại vật liệu theo từng kho hàng của doanh nghiệp Hạch toán chi tiết

Trang 17

nguyên vật liệu được tiến hành ở kho và ở phòng kế toán.

1.3.1 Tổ chức chứng từ kế toán và hạch toán ban đầu:

Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo QĐ 15/ QĐ-BTCngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính, các chứng từ kế toán bao gồm:

+ Phiếu nhập kho( mẫu 01-VT)

+ Phiếu xuất kho (mẫu 02 -VT)

+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03-VT)

+ Hoá đơn GTGT

+ Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu 02-817)

+ Hoá đơn cước phí vận chuyển (mẫu 03-BH)

+ Biên bản kiểm nghiệm

Kế toán sử dụng các chứng từ khác nhau để hạch toán vật liệu tuỳ thuộcvào đặc điểm tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp thuộc lĩnh vực hoạt động,thành phần kinh tế, hình thức sở hữu khác nhau, tuỳ thuộc vào nôi dung nghiệp

vụ cụ thể

Ngoài các chứng từ buộc phải sử dụng thống nhất theo quy định của Nhànước, các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hướng dẫnnhư: Phiếu xuất vật tư theo hạn mức (Mẫu 04-VT), Biên bản kiểm nghiệm vật tư,( mẫu 05-VT) Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu 07-VT)

Đối với chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải lập kịp thời, đầy đủ,đúng quy định về mẫu biểu, nội dung, phương pháp lập, người lập chứng từ phảichịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ về nghiệp vụ kinh tế tàichính phát sinh

Căn cứ vào giấy báo nhận hàng, khi hàng về đến doanh nghiệp lập bảnkiểm nghiệm vật liệu thu mua cả về số lượng và chất lượng Trong trường hợpthừa hoặc thiếu so với số hoá đơn, thủ kho phải báo ngay cho bộ phận cung ứng

Trang 18

và người giao hàng để lập biên bản kiểm nghiệm Bộ phận cung ứng sẽ lậpphiếunhập kho trên cơ sở hoá đơn giấy báo nhận hàng Thủ kho sẽ ghi số lượng thựcnhập và phiêú xuất kho.

1.3.2 Sổ chi tiết vật liệu:

Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu phục vụ cho hạch toán chi tiết cácnghiệp vụ kinh tế liên quan đến đối tượng cần hạch toán chi tiết

Tuỳ thuộc vào phương pháp hạch toán chi tiết vật liệu áp dụng trongdoanh nghiệp mà kế toán chi tiết vật liệu sử dụng các sổ (thẻ) kế toán chi tiếtsau:

+ Thẻ kho

+ Sổ chi tiết vật liệu

+ Sổ đối chiều luân chuyển

+ Phương pháp thẻ song song

+ Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

+ Phương pháp sổ số dư

1.3.3.1 Phương pháp thẻ song song:

Trang 19

 Trình tự hạch toán:

* Ở kho: Thủ kho căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất vật tư để thực hiện

việc nhập xuất NVL Sau đó mới căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho vàothẻ kho cho từng loại NVL và sau mỗi nghiệp vụ nhập hoặc xuất tính ra số tồnkho trên thẻ Mỗi chứng từ ghi một dòng Thủ ko có nhiệm vụ thường xuyên đốichiếu giữa số tồn thực tế và số tồn trên thẻ kho để đảm bảo sổ sách và hiện vậtluôn khớp nhau Sau mỗi khi ghi xong thẻ kho, định kỳ ( hàng ngày hoặc định kỳ3,5 ngày) chuyển chứng từ cho phòng kế toán để kế toán ghi sổ kế toán

* Ở phòng kế toán: Định kỳ sau khi nhận được chứng từ do thủ kho

chuyển lên, kế toán NVL phải kiểm tra chứng từ , đối chiếu các chứng từ nhậpxuất kho với các chứng từ có liên quan (như hoá đơn mua hàng, hợp đồng vậnchuyển…) ghi đơn giá tính thành tiền cho từng chứng từ (phiếu nhập kho, phiếuxuất kho) sau đó vào sổ chi tiết NVL cả về giá trị và hiện vật Cuối kỳ, sau khighi chép toàn bộ các nghiệp vụ, kế toán phải tính toàn bộ số nhập, xuất, tồn chotừng danh điểm NVL cả về hiện vật và giá trị Sau đó tiến hành đối chiều với thẻkho của thủ kho về số lượng Trên cơ sở đó kế toán tiến hành lập bảng kê nhập,xuất, tồn kho nguyên vật liệu, sau đó tiến hành đối chiếu với kế toán tổng hợp vềmặt giá trị

Trang 20

Quy trình hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song:

Ghi chú: :Ghi hàng ngày

: Ghi đối chiếu: Quan hệ đối chiếu

Ưu điểm: Phương pháp này đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu, đảmbảo sự chính xác của thông tin, có thể cung cấp thông tin thường xuyên cả vè giátrị và hiện vật của từng loại vật liệu nhập, xuất tồn

Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lắp về chỉtiêu số lượng Ngoài ra việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối kỳ, dovậy hạn chế khả năng kịp thời của kế toán

Phạm vi áp dụng: Thích hợp ở các doanh nghiệp sử dụng ít chủng loạinguyên vật liệu, khối lượng nhập, xuất, phát sinh không thường xuyên, áp dụngvới kế toán được chuyên môn hoá và đã sử dụng kế toán máy vi tính

1.3.3.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:

Nguyên tắc ghi sổ:

* ở kho: Nhiệm vụ của thủ kho giống như phương pháp thẻ song song.

* Ở phòng kế toán: Kế toán NVL hàng ngày hoặc đầu kỳ sau khi nhận

được chứng từ do thủ kho chuyển đến ghi đơn giá, thành tiền Sau đó tiến hànhphân loại chứng từ làm hai loại phiếu nhập và phiếu xuất rồi lên bảng kê nhập,xuất NVL Cuối kỳ, dựa trên số liệu của bảng kê nhập và bảng kê xuất NVL vào

sổ đối chiếu luân chuyển cho từng loại nguyên vật liệu cả về hiện vật và giá trị.Mỗi loại NVL ghi trên một dòng, sau đó tính ra số tồn cả về hiện vạt và giá rị cho

Chứng từ nhập

Thẻ kho

Chứng từ xuất

Sổ chi tiết NVL Bảng tổng hợp nhập,

xuất, tồn kho NVL

Kế toán tổng hợp

(2)

(3) (1)

(1)

(2)

Trang 21

từng loại NVL trên sổ đối chiếu luân chuyển Kế toán NVL lập kế hoạch đốichiếu với thủ kho về hiện vật, với kế toán tổng hợp về giá trị Nếu có chênh lệch

do nhầm lẫn, phải tiến hành tìm nguyên nhân và điều chỉnh

Quy trình hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiếu luânchuyển

(03)

:Ghi hàng ngày

: Quan hệ đối chiếu

Ưu điểm: Phương pháp này đơn giản, dễ làm, khối lượng ghi chép có giảmbớt so với phương pháp ghi thẻ song song

Nhược điểm: Việc ghi sổ vẫn trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về chỉtiêu số lượng, việc kiểm tra đối chiếu số lượng giữa kho và phòng kế toán chỉđược tiến hành vào cuối kỳ, vì vậy hạn chế khả năng của kế toán Mặt khác côngtác kế toán thường đón vào cuối kỳ nên việc lập báo cáo không kịp thời Do đónếu có sai sót khó có thể phát hiện được

Phạm vi áp dụng; Thích hợp với các doanh nghiệp có chủng loại nguyênvật liệu phong phú đa dạng, mật độ nhập, xuất không nhiều, hệ thống kho tàngphân tán, lao động kế toán không đủ để thực hiện ghi chép, theo dõi tình hìnhnhập xuất hàng ngày Phương pháp này thường được áp dụng trong trường hợpdoanh nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp giá hạch toán

Chứng từ xuất

Chứng từ

nhập

Số đối chiếu luân chuyển Bảng kê nhập

Bảng kê xuất

Kế toán tổng hợp Thẻ kho

(1)

(1)

(4) (2)

(2)

(4)

(3) (3)

Trang 22

1.3.3.3 Phương pháp sổ số dư:

Phương pháp sổ số dư là phương pháp tổ chức kế toán chi tiết hàng tồn khokhi doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo giá hạch toán Đặc điểm nổi bật củaphương pháp này là kết hợp chặt chẽ việc hạch toán nghiệp vụ của thủ kho vớiviệc ghi chép của phòng kế toán Trên cơ sở kết hợp đó, ở kho chỉ hạch toán vềmặt số lượng và ở phòng kế toán chỉ hạch toán về mặt giá trị của nguyên vật liệu,xoá bỏ việc ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, tạo điều kiện thực hiệnkiểm tra thường xuyên và có hệ thống của kế toán đối với thủ kho, đảm bảo sốliệu kế toán chính xác, kịp thời

Theo phương pháp này công việc hạch toán được tiến hành như sau:

* Ở kho: Thủ kho chỉ ghi chép sự biến động nhập, xuất, tồn của nguyên

vật liệu về hiện vật trên thẻ kho Cuối kỳ lấy số liệu trên thẻ kho vào sổ sổ dư vàgiao cho phòng kế toán

* Ở phòng kế toán: Kế toán nguyên vật liệu chỉ theo dõi sự biến động

nhập, xuất, tồn của nguyên vật liệu về mặt giá trị trên bảng kê luỹ kế nhập, xuất,tồn

Trình tự hạch toán:

* Ở kho: Ngoài những công việc giống hai phương pháp trên Định kỳ

sau khi ghi thẻ xong, thủ kho phải tập hợp toàn bộ chứng từ nhập, xuất khonguyên vật liệu phát sinh trong ngày ( hoặc trong kỳ) theo từng nhóm nguyên vậtliệu nhất định Căn cứ vào kết quả phân loại chứng từ, lập phiếu giao nhận chứng

từ trong đó kê rõ số lượng, số hiệu các chứng từ của từng nguyên vật liệu, lậpriêng cho phiếu nhập kho và phiếu xuất kho Phiếu này sau khi lập xong đượcđính kèm với các tập phiếu nhập kho và xuất kho để giao cho kế toán Cuối kỳ ,thủ kho tính ra số tồn trên thẻ kho cho từng nhóm nguyên vật liệu, lấy số tồn cuối

kỳ ghi trên thẻ kho vào sổ số dư về mặt hiện vật rồi chuyển sổ số dư cho kế toánvật liệu

Sổ số dư do kế toán lập cho từng kho, mở theo năm Trên sổ số dư, nguyên

Trang 23

vật liệu được sắp xếp theo từng thứ, nhóm, loại.

* Ở phòng kế toán: Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi nhận được chứng từ

nhập, xuất nguyên vật liệu và phiếu giao nhận chứng từ do thủ kho chuyển đến,

kế toán tiến hành kiểm tra đối chiếu với các chứng từ liên quan, sau đó ghi đơngiá cho từng chứng từ Tổng cộng số tiền của chứng từ nhập, xuất kho theo từngnhóm nguyên vật liệu và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ Căn

cứ vào phiếu giao nhận chứng từ đã được tính giá, kế toán ghi vào bảng luỹ kếnhập, xuất, tồn cho từng khoảng thời gian tương ứng Cuối kỳ tính ra số tồn cuối

kỳ của từng loại nguyên vật liệu trên bảng kê luỹ kế nhập, xuất, tồn và sau khinhận sổ số dư do thủ kho chuyển đến, kế toán nguyên vật liệu tính thành tiền chotừng loại nguyên vật liệu tồn kho và tính ra tổng giá trị tồn kho trên sổ số dư

Số tồn kho cuối kỳ trên bảng lũy kế nhập, xuất, tồn được tiến hành đốichiếu với cột “số tiền” trên sổ số dư và với bảng kê tính giá nguyên vật liệu của

kế toán tổng hợp ( nếu doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán)

Quy trình hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ số dư:

(1)

Ghi chú: :Ghi hàng ngày

: Ghi cuối kỳ: Quan hệ đối chiếu

Ưu điểm: Phương pháp này tránh được sự ghi chép trùng lặp giữa kho

Chứng từ nhập

Chứng từ nhập

Chứng từ nhập

Chứng từ nhập Thẻ kho

chứng từ

xuất

Thẻ kho

Kế toán Tổng hợp

(6)

Bảng giao nhận chứng từ nhập Bảng lũy kế nhập xuất tồn kho NVL

Phiếu giao nhận chứng từ xuất Chứng từ xuất

Trang 24

và phòng kế toán, giảm bớt lượng ghi chép kế toán, công việc được tiến hànhđều trong tháng Kế toán thực hiện việc kiểm tra thường xuyên đối với việc ghichép của thủ kho trên thẻ kho và kiểm tra thường xuyên việc bảo quản hàngtrong kho của thủ kho Có thể cung cấp thông tin kịp thời cho người quản lý vềgiá trị nguyên vật liệu nhập, xuất, tồn.

Nhược điểm: Do kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị, nên muốn biết số hiện

có và tình hình tăng, giảm từng thứ nguyên vật liệu về mặt hiện vật phải xem sốliệu trên thẻ, gây khó khăn cho việc đối chiếu, kiểm tra sai sót, nếu có nhầm lẫn,sai sót thường khó phát hiện

Phạm vi áp dụng: Phương pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có quy

mô sản xuất lớn, nhiều chủng loại nguyên vật liệu, mật độ nhập xuất cao, trình độnhân viên kế toán cao, phương pháp này chỉ sử dụng khi kế toán vật liệu tồn khotheo giá hạch toán

Theo xu hướng hiện nay, phương pháp thẻ song song ngày càng được ápdụng phổ biến Trong điều kiện công tác kế toán ngày càng hiện đại hoá, cácdoanh nghiệp sản xuất đang dần dần chuyển từ kế toán thủ công sang kế toán trênmáy, các phần kế toán trên máy giúp kế toán có thể xử lý một khối lượng ghichép lớn của phương pháp thẻ song song Đồng thời ưu điểm trong việc ghi chépđơn giản, rõ ràng, dễ kiểm tra, dễ đối chiếu của phương pháp thẻ song song rấtphù hợp với kế toán máy và được kế toán máy phát huy Phương pháp thẻ songsong trở thành áp dụng phổ biến của các doanh nghiệp hiện nay vì phần lớndoanh nghiệp ghi chép kế toán chi tiết vật liệu theo giá thực tế

1.4 Kế toán tổng hợp nhập xuất nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất:

Vật liệu là tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh nghiệp.Việc mở các tài khoản tổng hợp, ghi chép sổ kế toán và xác định giá trị hàng tồnkho, giá trị hàng bán ra hoặc xuất dùng trong kỳ phụ thuộc vào việc doanh nghiệp

áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên hay

Trang 25

phương pháp kiểm kê định kỳ Việc vận dụng phương pháp nào phải được thựchiện nhất quán trong niên độ kế toán.

Trong bài báo cáo thực tập này em chỉ trình bày kế toán nguyên vật liệu ởcác doanh nghiệp sản xuất áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồnkho và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

1.4.1 Các loại chứng từ sử dụng:

Phiếu nhập kho

Phiếu xuất kho

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho

Hóa đơn cước phí vận chuyển

Biên bản kiểm nghiệm

1.4.2 Tài khoản kế toán sử dụng:

Để kế toán tổng hợp vật tư, kế toán sử dụng tài khoản chủ yếu sau:

Tài khoản 152 “Nguyên vật liệu”:

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động cácloại vật liệu, nguyên liệu của doanh nghiệp theo giá thành thực tế của vật liệunhập kho

TK 152 có kết cấu như sau:

Trang 26

+ Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu xuất kho.

+ Các nghiệp vụ làm giảm giá trị nguyên vật liệu

+ Kết chuyển trị giá vốn của nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ (theo phươngpháp kiểm kê định kỳ)

Số dư cuối kỳ: Trị giá vốn của nguyên vật liệu tồn kho

TK 152 có thể mở thành tài khoản cấp 2, cấp 3 để kế toán chi tiết theotừng loại, nhóm vật liệu tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, baogồm:

* Trình tự luân chuyển chứng từ:

Căn cứ vào giấy báo nhận hàng, nếu thấy cần thiết khi hàng về tới nơi cóthể lập bảng kiểm tra nghiệp vụ vật liệu thu mua cả về số lượng, chất lượng, quycách Kết quả được ghi vào “Biên bản kiểm nhận vật tư” Sau đó bộ phân cungứng sẽ lập “Phiếu nhập kho vật tư” trên cơ sở hoá đơn, giấy báo nhận hàng vàbiên bản kiểm nhận rồi giao cho thủ kho ghi số liệu Thủ kho ghi số liệu thựcnhập vào rồi chuyển cho phòng kế toán làm căn cứ ghi sổ Nếu phát hiện thừathiếu, sai quy cách thủ kho phải báo cáo cho bộ phận cung ứng biết cùng ngườigiao lập biên bản

Trang 27

1.4.3 Trình tự kế toán các trường hợp tăng vật liệu:

Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp được nhập từ nhiều nguồn khác nhau

Để phản ánh chính xác kịp thời trị giá vốn thực tế của từng loại, từng thứ nguyênvật liệu nhập kho phải căn cứ vào các chứng từ nhập vật liệu tuỳ thuộc theo từngtrường hợp cụ thể để hạch toán

1.4.3.1 Tăng do mua ngoài:

 Trường hợp hàng và hoá đơn cùng về kế toán căn cứ vào giá nhập vàhoá đơn để ghi

Nợ TK 152 (Chi tiết liên quan): Giá mua thực tế vật liệu nhập

Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 141

Có TK 331: Số tiền phải trả cho người bán.,

 Trường hợp hàng về chưa có hoá đơn thì kế toán ghi sổ bình thường,nhưng cuối tháng hoá đơn vẫn chưa về thì kế toán ghi giá trị vật liệu nhập khotheo giá tạm tính

Nợ TK 152 (Chi tiết liên quan): Theo giá tạm tính

Nợ TK 152: Ghi bằng bút toán đen

Có TK 331: Ghi bằng bút toán đen

Nếu giá ghi trên hoá đơn nhỏ hơn giá tạm tính thì sẽ điều chỉnh bằng bút toánđỏ

Trang 28

Hoặc có thể tiến hành như sau:

Xoá giá tạm tính bằng bút toán đỏ và phản ánh giá thực tế bằng bút toánthường

Có TK 331: Phải thanh toán với người bán

 Trường hợp hoá đơn về nhưng hàng chưa về, cuối tháng kế toán ghi:

Nợ TK 151: Ghi theo giá bán trên hoá đơn

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112: Đã thanh toán trả người bán

Có TK 141: Thanh toán bằng tiền tạm ứng

Có TK 331: Nếu chưa trả đơn bị bán

Sang tháng sau khi hàng về nhập kho hoặc chuyển thẳng cho các bộ phận sảnxuất

Trang 29

Nợ TK 152 (Nếu về nhập kho).

Nợ TK 621, 627, 641, 642 (Nếu đưa vào sử dụng thẳng)

Có TK 151:

Những chi phí có liên quan đến mua vật liệu như chi phí vận chuyển bốc

dỡ, bảo quản thuê kho bãi, chi phí kiểm nhận kế toán căn cứ vào hoá đơn, biênlai, chứng từ phản ánh chi phí thực tế đã phát sinh để kế toán ghi sổ theo địnhkhoản

Nợ TK 152 (Chi tiết liên quan)

Có TK 331

Có TK 141

 Khi thanh toán với người bán, số chiết khấu hàng mua doanh nghiệp

được hưởng ghi.

Nợ TK 331: Phải trả người bán

Có TK 152 (Số chiết khấu được hưởng thực tế)

Hoặc có TK 111, 112

 Nếu hàng mua được giảm giá hoặc trả lại cho người bán (Do hàng

không đúng chất lượng, quy cách theo hợp đồng).

Ghi sổ theo định khoản:

Nợ TK 331

Có TK 152

1.4.3.2 Tăng do nhập kho vật liệu hoặc thuê người gia công chế biến:

Căn cứ vào phiếu nhập kho tính đơn giá để ghi:

Nợ TK 152

Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Trang 30

Chi tiết 154: Vật liệu tự chế.

Chi tiết 154: Vật liệu thuê người gia công chế biến

1.4.3.3 Tăng do nhận góp vốn liên doanh của các đơn vị khác được cấp phát quyên tặng Kế toán ghi:

Nợ TK 152

Có TK 411

1.4.3.4 Tăng do phát hiện thừa khi kiểm kê:

Khi kiểm kê phát hiện thừa tuỳ thuộc từng nguyên nhân đã xác định kếtoán ghi:

Nếu xác định là của doanh nghiệp:

Nợ TK 152

Có TK 338 (338.1): Chưa biết rõ nguyên nhân

Có TK 338.8: Đã biết rõ nguyên nhân

Khi có quyết định xử lý của cấp trên về số vật liệu thừa Tuỳ biên bản xử

lý của cấp trên để ghi

1.4.4 Trình tự kế toán các trường hợp giảm NVL:

Vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất giảm do yếu tố nhu cầu sản xuất sảnphẩm, phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận sảnxuất, phục vụ cho nhu cầu bán hàng, nhu cầu quản lý doanh nghiệp và một số nhucầu khác như góp vốn liên doanh, nhượng bán … Kế toán phản ánh kịp thời tìnhhình xuất dùng vật liệu, tính toán chính xác giá thực tế xuất dung theo phươngpháp tính đã đăng ký và phân bổ đúng đắn vào các đối tượng sử dụng

1.4.4.1 Xuất kho NVL dùng cho sản xuất kinh doanh.

Căn cứ vào trị giá thực tế xuất kho kế toán ghi:

Nợ TK 621: Dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm

Nợ TK 627 (6272) Dùng cho bộ phận quản lý các PX, bộ phận sản xuất

Trang 31

Nợ TK 641 (6412 Dùng cho nhu cầu bán hàng.

Nợ TK 642 (6422) Dùng cho quản lý chung toàn doanh nghiệp

Nợ TK 241 (2412, 2413) Dùng cho sửa chữa TSCĐ, cho XDCB

Có TK 152

1.4.4.2 Xuất kho vật liệu tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến:

Nợ TK 154 (Chi tiết liên quan)

Có TK 152: Giá thực tế NVL xuất gia công

1.4.4.3 Xuất nguyên vật liệu góp vốn liên doanh với đơn vị khác:

Căn cứ vào giá trị góp vốn do hội đồng liên doanh định giá và giá thực tế(giá trị ghi sổ) vật liệu xuất góp để xác định chênh lệch nếu:

+ Giá trị góp vốn lớn hơn giá trị thực tế, kế toán ghi:

Trang 32

- Nếu thiếu hụt ngoài định mức người chịu trách nhiệm ghi:

Nợ TK 111: Số bồi thường vật chất đã thu

Nợ TK 334: Trừ vào tiền lương

Nợ TK 138 (1388): Số bồi thường phải thu

Có TK 152: Giá thực tế vật liệu thiếu hụt

- Nếu chưa rõ nguyên nhân phải chờ xử lý:

1.4.4.6 Giảm do xuất cho vay tạm thời.

Nợ TK 138 (1388): Cho các cá nhân, tập thể vay tạm thời

Nợ TK 136 (1368): Cho vay nội bộ tạm thời

Có TK 152 (chi tiết NVL): Giá thực tế NVL cho vay

1.4.4.7 Xuất kho nguyên vật liêu để bán, trả lương, trả thưởng:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 152: Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho để bán

Sơ đồ kế toán tổng hợp tình hình nhập xuất vật liệu Theo phương pháp kê khai thường xuyên (thuế gtgt theo phương pháp khấu trừ)

Trang 33

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

TẠI CÔNG TY TNHH HẢI LÂM KHANG

Trang 34

2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH Hải Lâm Khang

2.1.1 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển cụng ty

Tờn cụng ty : CễNG TY TNHH HẢI LÂM KHANG

Tờn giao dịch : HẢI LÂM KHANG COMPANY LIMITED

Tờn viết tắt : HALAKA, LTD

Công ty TNHH Hải Lâm Khang có trụ sở đặt tại số 53 ngõ 111, đường

Trườngchinh, phường phương liệt, quận Thanh Xuân - Hà Nội

Thành phần kinh tế : Ngoài quốc doanh

Hỡnh thức phỏp lý : cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn

Sản phẩm chủ yếu : sản phẩm in ấn, thiết kế đồ họa, tổ chức sự kiện

Cụng ty TNHH Hải Lõm Khang được phũng đăng ký kinh doanh – sở kế hoạch

và đầu tư thành phố Hà Nội cấp giấy phộp số 0102035409 ngày 30/07/2008 vớingành nghề chớnh là in ấn, thiết kế đồ họa, tổ chức cỏc sự kiện dịch vụ tuyềnthụng Mặc dự mới thành lập xong cụng ty đang ngày càng khẳng định mỡnh với

sự phỏt triển khụng ngừng về mọi mặt, cỏc mặt hàng của cụng ty ngày càng được

ưa chuộng trờn thị trường tiờu thụ

Những thành quả sản xuất của cụng ty thể hiện ở sự tăng trưởng về doanhthu theo từng năm, về cỏc khoản đúng gúp cho ngõn sỏch nhà nước Sự ra đời củacụng ty đó gúp phần giải quyết cụng ăn việc làm cho nhiều lao động với mức thunhập ngày càng cao

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

Công ty TNHH Hải Lâm Khang đợc thành lập với chức năng chính là sảnxuất kinh doanh mặt h ng in à ấn và các phụ liệu theo các đơn đặt hàng

Công ty có trách nhiệm

- sản xuất kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký và mục đích thành lập

- Bảo toàn và phát triển vốn đợc giao

- Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ và nghĩa vụ đối với Nhà nớc

Trang 35

- Thực hiện phân phối theo lao động và không ngừng chăm lo cải thiện đờisống vật chất và tinh thần, bồi dỡng và nâng cao trình độ văn hoá, khoa học kỹthuật và chuyên môn cho CBCNV.

- Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trờng, giữ gìn an ninhchính trị, trật tự an toàn xã hội, làm tròn nghĩa vụ quốc phòng

2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn ảnh hởng đến công tác hạch toán của Công ty TNHH Hải Lâm Khang

* Thuận lợi Công ty TNHH Hải Lâm Khang có những thuận lợi nhất định

đó là sự nỗ lực đồng lòng của toàn thể CBCNV trong công ty Nắm bắt thị trờngmột cách nhanh nhậy để mua đợc nguyên vật liệu với giá rẻ, chất lợng tốt để cho

Công ty TNHH Hải Lâm Khang là doanh nghiệp t nhân Bộ máy quản lý,

điều hành của công ty đợc tổ chức kết hợp 2 hình thức trực tuyến và chức năng.Hình thức này phù hợp với công ty để quản lý và điều hành tốt quá trình sản xuấttrong công ty để quản lý và điều hành tốt quá trình sản xuất trong cơ cấu trựctuyến và chức năng, quyền lực của doanh nghiệp tập trung vào giám đốc công ty

Trang 36

* Kế toán trởng công ty

Là ngời đứng dầu bộ máy tài chính kế toán giúp giám đốc công ty chỉ đạo,

tổ chức, thực hiện công tác tài chính kế toán thống kê của công ty theo đúng pháplệnh kế toán thống kê Kế toán công ty có quyền và nhiệm vụ theo điều lệnh kếtoán trởng

Phòng hành chính

Phòng bảo vệ

Tổ cắt dán Tổ phức

Tổ in

Trang 37

Phòng hành chính bao gồm 5 nhân viên đảm bảo về các điều kiện làm việccho công ty nh: hệ thống kho tàng, nhà xởng, phơng tiện đi lại… quản lý điềuhành công tác văn th, bảo vệ, công tác nhà kho… Đây cũng là phòng hình thành

và chịu trách nhiệm về các chứng từ chi mua, chi phục vụ các hoạt động tiếpkhách, hội họp…

* Phòng kế toán tài chính

Phòng kế toán tài chính bao gồm 6 ngời Đây là cơ quan tham mu và tổchức thực hiện các nghiệp vụ kế toán tài chính cho giám đốc, kiểm soát và chịutrách nhiệm về toàn bộ những hoạt động của công ty có liên quan đến lĩnh vực tàichính chịu trách nhiệm trong việc tạo nguồn và sử dụng có hiệu quả phục vụ chonhu cầu về vốn của hoạt động sản xuất kinh doanh Phòng chịu trách nhiệm vềphân tích tài chính cho giám đốc để nắm tình hình của toàn công ty

Cùng với các bộ phận chức năng và phân xởng, phòng kế toán tài chính lập

ra các định mức vật t kỹ thuật, xây dựng đơn giá tiền lơng, đơn giá sản phẩm…Ngoài ra phòng còn phải căn cứ vào số liệu báo lên từ phân xởng và phòng kếhoạch để tính ra giá thành công xởng và giá thành đầy đủ làm căn cứ cho phòng

+ Quá trình chuẩn bị sản xuất

+ Quá trình sản xuất chính

* Quá trình chuẩn bị sản xuất là nhiệm vụ tính toán cân đối chuẩn bị tất cảcác điều kiện về vật t; chuẩn bị về kỹ thuật (thiết kế các loại mẫu theo đơn đặthàng và lập quy trình công nghệ) làm cơ sở cho quá trình sản xuất chính

* Quá trình sản xuất là sự tổ chức thực hiện, bám sát tiêu chuẩn kỹ thuật,các chỉ tiêu định mức kinh tế - xã hội, xây dựng các phơng pháp để tổ chức sảnxuất ở các công đoạn nhằm tăng năng xuất

Quá trình sản xuất bao bì đợc chia thành các công đoạn:

+ Đối với sản phẩm ghép: gồm 4 công đoạn

- Nhập màng Trung Quốc, in

- Công đoạn ghép (phức hợp)

- Công đoạn gấp lng

- Công đoạn cắt dán

Ngày đăng: 24/03/2015, 13:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê xuất - Hoàn  thiện  hạch  tóan  nguyên  vật  liệu tại công ty TNHH Hải Lâm Khang
Bảng k ê xuất (Trang 21)
Bảng giao nhận chứng từ nhập Bảng lũy kế nhập xuất tồn kho NVL - Hoàn  thiện  hạch  tóan  nguyên  vật  liệu tại công ty TNHH Hải Lâm Khang
Bảng giao nhận chứng từ nhập Bảng lũy kế nhập xuất tồn kho NVL (Trang 23)
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - Hoàn  thiện  hạch  tóan  nguyên  vật  liệu tại công ty TNHH Hải Lâm Khang
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán (Trang 38)
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán Sơ đồ 12: Trình tự ghi sổ kế toán - Hoàn  thiện  hạch  tóan  nguyên  vật  liệu tại công ty TNHH Hải Lâm Khang
Sơ đồ tr ình tự ghi sổ kế toán Sơ đồ 12: Trình tự ghi sổ kế toán (Trang 43)
Hình thức thanh toán: tiền mặt - Hoàn  thiện  hạch  tóan  nguyên  vật  liệu tại công ty TNHH Hải Lâm Khang
Hình th ức thanh toán: tiền mặt (Trang 47)
Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn kho vật t - Hoàn  thiện  hạch  tóan  nguyên  vật  liệu tại công ty TNHH Hải Lâm Khang
Bảng t ổng hợp nhập - xuất - tồn kho vật t (Trang 56)
Sơ đồ hạch toán nhập xuất NVL của công ty TNHH HảI Lâm Khang - Hoàn  thiện  hạch  tóan  nguyên  vật  liệu tại công ty TNHH Hải Lâm Khang
Sơ đồ h ạch toán nhập xuất NVL của công ty TNHH HảI Lâm Khang (Trang 62)
Biểu 14: Bảng dự toán chi phí NVL - Hoàn  thiện  hạch  tóan  nguyên  vật  liệu tại công ty TNHH Hải Lâm Khang
i ểu 14: Bảng dự toán chi phí NVL (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w