Qua thời gian thực tập giai đoạn tổng hợp tại Công ty Sông Đà 2 nhận thức được tầm quan trọng của kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ và những vấn đề thiết thực trong việc thu mua,
Trang 1MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài
Để đứng vững, tồn tại và có sức cạnh tranh trong cơ chế thị trường hiện nay nhất là sau khi Việt Nam chính thức hội nhập WTO vào ngày 17/11/2007 thì tất cả các doanh nghiệp đều phải có chiến lược, hoạch định và quản lý kinh tế một cách sâu sắc và toàn diện Người lãnh đạo luôn phải đặt câu hỏi làm thế nào
để hoạt động sản xuất mang lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp mà vẫn thân thiện với môi trường sống, môi trường cạnh tranh lành mạnh, thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước Để cùng trả lời câu hỏi đó người Cán bộ Tài chính kế toán phải là kim chỉ nam cho lãnh đạo trong việc thực hiện quản lý kinh tế và hoạch định sự phát triển của doanh nghiệp
Qua thời gian thực tập giai đoạn tổng hợp tại Công ty Sông Đà 2 nhận thức được tầm quan trọng của kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ và những vấn đề thiết thực trong việc thu mua, bảo quản và sử dụng nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ tại một doanh nghiệp hoạt động trong nghành xây lắp Với khả năng nhận thức dưới sự hướng dẫn tận tình của cô giáo và sự quan tâm
giúp đỡ của Ban Tài chính kế toán Công ty Cổ phần Sông Đà 2, em xin được
làm chuyên đề tốt nghiệp nghiên cứu về đề tài " Hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Sông Đà 2" của mình.
2.Mục tiêu nghiên cứu
Chi phí nguyên vật liệu, công cụ sản xuất là một trong những yếu tố quan trọng nhất của quá trình sản xuất kinh doanh, chiếm tỷ trọng rất lớn khoảng 70% giá trị công trình Bởi vậy làm tốt công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là nhân tố hạ chi phí, giảm giá thành, tăng thu nhập cho doanh nghiệp Đây là một yêu cầu thiết thực và đang được quan tâm trong quá trình thi công của các doanh nghiệp xây lắp hiện nay Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em được trình bày gồm 3 nội dung chính như sau:
Trang 23.Nội dung nghiên cứu
Chương I: Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng hạch toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Sông Đà 2
Chương III: Một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện công tác
kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Sông Đà 2
3.Thời gian nghiên cứu
Với hành trang kiến thức đã được các thầy cô giáo trang bị trong 4 năm qua và sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban tài chính kế toán Công ty Cổ phần Sông
Đà 2 trong thời gian thực tập đã giúp em hiểu được mối liên hệ giữa lý luận và thực tiễn, tuy còn nhiều bỡ ngỡ nhưng em đã đúc rút được những kinh nghiệm quý báu để vận dụng vào chuyên môn sau này
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo cùng toàn thể Ban Tài chính kế toán
Công ty Cổ phần Sông Đà 2 đã giúp em hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tập
tốt nghiệp của mình!
4.Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp duy vật lịch sử, duy vật biện chứng, mô hình hoá, phân tích và mô tả, phương pháp tổng hợp, thống kê, so sánh Các phương pháp trên được sử dụng linh hoạt , khi thì kết hợp với nhau khi thì riêng rẽ trong quá trình nghiên cứu đề tài
Hà Nội, tháng 01 năm 2010
Trang 3PHẦN 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
I CƠ SỞ HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CỤNG CỤ DỤNG CỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1 Khái niệm nguyên vật liệu
Trong các doanh nghiệp sản xuất NVL là những đối tượng lao động,thể hiện dưới dạng vật hoá là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là
cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm
Trong quá trình tham gia vào sản xuất kinh doanh, NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định, NVL bị tiêu hao toàn bộ và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu mà giá trị của NVL được chuyển toàn bộ một lần vào chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm mới làm ra
2 Đặc điểm và vai trò của nguyờn vật liệu trong quá trình sản xuất
Trong các Doanh nghiệp sản xuất (công nghiệp, xây dựng cơ bản) vật liệu
là một bộ phận của hàng tồn kho thuộc TSCĐ của Doanh nghiệp Mặt khác, nó còn là những yếu tố không thể thiếu, là cơ sở vật chất và điều kiện để hình thành nên sản phẩm
Chi phí về các loại vật liệu thường chiếm một tỉ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các Doanh nghiệp sản xuất Do đó vật liệu không chỉ quyết định đến mặt số lượng của sản phẩm, mà nó còn ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm tạo ra NVL có đảm bảo đúng quy cách, chủng loại, sự đa dạng thì sản phẩm sản xuất mới đạt được yêu cầu và phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của Xã hội
3 Các phương pháp phân loại nguyên vật liệu
• Phân loại vật liệu.
* Nguyên liệu, vật liệu chính: là đối tượng lao động chủ yếu của Công ty
và là cơ sở vật chất chủ yếu cấu thành nên thực thể vật chất chủ yếu của sản
Trang 4phẩm như: xi măng, sắt thép trong xây dựng cơ bản, vải trong may mặc NVL chính dùng vào sản xuất sản phẩm hình thành nên chi phí NVL trực tiếp.
* Vật liệu phụ: cũng là đối tượng lao động, chỉ có tác dụng phụ trợ trong
sản xuất được dùng với vật liệu chính làm tăng chất lượng sản phẩm, như hình dáng màu sắc hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công việc quản lý sản xuất Vật liệu phụ bao gồm: thuốc nhuộm, thuốc tẩy, sơn các loại, các loại phụ gia bêtông, dầu mỡ bôi trơn, xăng chạy máy
* Nhiên liệu: là những vật liệu được sử dụng để phục vụ cho công nghệ sản
xuất sản phẩm, kinh doanh như phương tiện vận tải, máy móc thiết bị hoạt động trong quá trình sản xuất Nhiên liệu bao gồm các loại như: xăng dầu chạy máy, than củi, khí ga
* Phụ tùng thay thế: là các chi tiết phụ tùng, sử dụng để thay thế sửa chữa
các loại máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải
* Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các loại vật liệu và thiết
bị, phương tiện lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản của Doanh nghiệp xây lắp
* Vật liệu khác: là các loại vật liệu còn được xét vào các loại kể trên như
phế liệu thu hồi từ thanh lý tài sản cố định, từ sản xuất kinh doanh như bao bì, vật đóng gói…
* Phế liệu: là những loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất, thanh
lý tài sản có thể sử dụng hay bán ra ngoài.( phôi bào, vải vụn…)
Vì vậy căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng NVL thì toàn bộ NVL của Doanh nghiệp được chia thành NVL dùng trực tiếp vào sản xuất kinh doanh và NVL dùng vào các nhu cầu khác
II CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NVL VÀ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN NVL
1 Đánh giá NVL.
Đánh giá NVL là xác định giá trị của chúng theo một nguyên tắc nhất định Theo quy định hiện hành, kế toán nhập xuất tồn kho NVL phải phản ánh theo
Trang 5giá thực tế, khi xuất kho cũng phải xác định theo giá thực tế xuất kho theo đúng phương pháp quy định Tuy nhiên trong không ít Doanh nghiệp để đơn giản và giảm bớt khối lượng ghi chép, tính toán hàng ngày có thể sử dụng giá hạch toán
để hạch toán tình hình nhập xuất vật liệu
- Đánh giá vật liệu theo giá thực tế
- Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán
1.1 Đánh giá vật liệu theo giá thực tế.
1.1.1 Giá vật liệu thực tế nhấp kho.
Trong các doanh nghiệp sản xuất - xây dựng cơ bản, vật liệu được nhập từ nhiều nguồn nhập mà giá thực tế của chúng trong từng lần nhập được xác định
cụ thể như sau:
Đối với vật liệu mua ngoài: Trị giá vốn thực tế nhập kho là giá trị mua ghi trên hoá đơn cộng với các chi phí thu mua thực tế (bao gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm ) cộng thuế nhập khẩu (nếu có) trừ các khoản giảm giá triết khấu (nếu có) Giá mua ghi trên hoá đơn nếu tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì bằng giá chưa thuế, nếu tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì bằng giá có thuế
- Đối với vật liệu Doanh nghiệp tự gia công chế biến vật liệu: Trị giá vốn thực
tế nhập kho là giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ xuất đem gia công chế biến cộng các chi phí gia công, chế biến và chi phí vận chuyển, bốc dỡ (nếu có)
- Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến giá thực tế gồm: Trị giá thực
tế của vật liệu, công cụ dụng cụ xuất thuê ngoài gia công chế biến cộng với các chi phí vận chuyển, bốc dỡ đến nơi thuê chế biến về Doanh nghiệp cộng số tiền phải trả cho người nhận gia công chế biến
- Trường hợp Doanh nghiệp nhận vốn góp vốn liên doanh của các đơn vị khác bằng vật liệu thì giá thực tế là giá do hội đồng liên doanh thống nhất định giá Cộng với chi phí khác (nếu có)
- Phế liệu thu hồi nhập kho: Trị giá thực tế nhập kho chính là giá ước tính thực tế có thể bán được
Trang 6- Đối với vật liệu được tặng thưởng: thì giá thực tế tính theo giá thị trường tương đương Cộng chi phí liên quan đến việc tiếp nhận
1.1.2 Giá thực tế xuất kho.
Vật liệu được thu mua nhập kho thường xuyên từ nhiều nguồn khác nhau,
do vậy giá thực tế của từng lần, đợt nhập kho không hoàn toàn giống nhau Đặc biệt, đối với các Doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế hay theo phương pháp trực tiếp trên GTGT và các Doanh nghiệp không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì giá thực tế của vật liệu thực
tế nhập kho lại càng có sự khác nhau trong từng lần nhập Vì thế mỗi khi xuất kho, kế toán phải tính toán xác định được giá thực tế xuất kho cho các nhu cầu, đối tượng sử dụng khác nhau theo phương pháp tính giá thực tế xuất kho đã đăng ký áp dụng và phải đảm bảo tính nhất quán trong niên độ kế toán Để tính giá thực tế của NVL xuất kho có thể áp dụng một trong những phương pháp sau:
a>Tính theo giá phương pháp đơn vị bình quân: theo phương pháp này,
giá thực tế vật liệu xuất dùng trong kỳ được tính trên cơ sở số lượng vật liệu xuất kho và đơn giá thực tế, vật liệu tồn đầu kỳ
Trong đó giá đơn vị bình quân được tính theo 1 trong 3 dạng sau:
+) Tính theo giá thực tế bình quân gia quyền: theo phương pháp này giá
thực tế vật liệu xuất kho được căn cứ vào số lượng xuất kho trong kỳ và đơn giá thực tế bình quân để tính
Giá thực tế vật liệu xuất trong kỳ
Số lượng vật liệu xuất dùng trong kỳ
Đơn vị bình quân
Trang 7= ×
Trong đó: +
=
Phương pháp này dùng để tính toán giá vốn vật liệu xuất kho cho từng loại vật liệu Điều kiện áp dụng:
+ Đơn vị chỉ dùng một loại giá thực tế để ghi sổ
+ Theo dõi được số lượng và giá trị của từng thứ vật liệu nhập, xuất kho
c>Tính theo giá nhập trước xuất trước (FIFO)
Điều kiện áp dụng:
+ Chỉ dùng phương pháp này để theo dõi chi tiết về số lượng và đơn giá của từng lần nhập - xuất kho
+ Khi giá vật liệu trên thị trường có biến động chỉ dùng giá thực tế để ghi vào sổ
d>Tính theo giá thực tế nhập sau xuất trước (LIFO)
Theo phương pháp này những vật liệu nhập kho sau thì xuất trước và khi tính toán mua thực tế của vật liệu xuất kho theo nguyên tắc: tính theo đơn giá thực tế của lần nhập sau cùng đối với số lượng xuất kho thuộc lần nhập sau cùng, số còn lại được tính theo đơn giá thực tế của các lần nhập trước đó Như vậy, giá thực tế của vật liệu tồn kho cuối kỳ lại là giá thực tế vật liệu thuộc các lần nhập đầu kỳ
Điều kiện áp dụng: giống như phương pháp nhập trước - xuất trước
e>Tính theo giá thực tế đích danh:
Phương pháp này thường được áp dụng đối với các vật liệu có giá trị cao, các loại vật liệu đặc chủng Giá thực tế vật liệu xuất kho được căn cứ vào số lượng xuất kho và đơn giá nhập kho (mua) thực tế của từng hàng, từng lần nhập từng lô hàng và số lượng xuất kho theo từng lần nhập Hay nói cách khác, vật liệu nhập kho theo giá nào thì khi xuất kho ghi theo giá đấy
Đơn giá thực tế
bình quân
Giá thực tế tồn kho đầu kỳ
Giá thực tế vật liệu xuất trong kỳ
Số lượng vật liệu xuất trong kỳ
Đơn vị bình quân
Trị giá thực tế VL nhập
trong kỳ
Số lượng VL tồn kho
đầu kỳ
Số lượng VL nhập kho
trong kỳ
Trang 8Điều kiện áp dụng:
- Theo dõi chi tiết về số lượng và đơn giá của từng lần nhập - xuất theo từng hoá đơn mua riêng biệt
- Đơn vị chỉ dùng một loại giá thực tế ghi sổ
- Trong quá trình bảo quản ở kho thì phân biệt theo từng lô hàng nhập - xuất
f) Phương pháp tính theo giá mua lần cuối:
Điều kiện áp dụng trong các doanh nghiệp có nhiều chủng loại hàng, mẫu
mã khác nhau, giá trị thấp thường xuyên xuất kho Phương pháp này có ưu điểm
là đơn giản, dễ làm nhưng độ chính xác lại không cao
= + - Trong đó:
= x
1.2 Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán.
Khi áp dụng phương pháp này toàn bộ vật liệu biến động trong kỳ được
tính theo giá hạch toán (giá kế toán hay một loại giá ổn định trong kỳ) Hàng ngày kế toán sử dụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết giá trị vật liệu nhập xuất Cuối kỳ phải tính toán để xác định giá trị vật liệu xuất dùng trong kỳ theo các đối tượng theo giá mua thực tế bằng cách xác định hệ số giá giữa giá mua thực
tế và giá mua hạch toán của vật liệu luân chuyển trong kỳ
- Trước hết phải xác định hệ số giữa thực tế và giá hạch toán của vật liệu +
Tổng giá hạch toán VL nhập trong kỳ
Hệ số giá
Giá hạch toán VL xuất kho trong kỳ Giá thực tế VL xuất kho
trongkỳ
Trang 9Phương pháp này sử dụng trong điều kiện:
- Doanh nghiệp dùng hai loại giá thực tế và giá hạch toán
- Doanh nghiệp không theo dõi được về số lượng vật liệu
- Tính theo loại nhóm vật liệu
2 Nhiệm vụ của kế toán NVL.
2.1.Yêu cầu quản lý NVL.
Trong khâu thu mua: Đòi hỏi phải quản lý về khối lượng, chất lượng, quy
cách, chủng loại, giá mua và chi phí thu mua cũng như kế hoạch mua theo đúng tiến độ, thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
Trong khâu bảo quản: Để tránh mất mát, hư hỏng, hao hụt, đảm bảo an
toàn vật liệu, thì việc tổ chức tốt kho tàng, bến bãi, thực hiện đúng chế độ quản
lý đối với từng loại vật liệu cũng ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình sản xuất và kết quả sản xuất kinh doanh
Trong khâu sử dụng: Đòi hỏi phải thực hiện sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên
cở sở các định mức, dự toán chi phí nhằm hạ thấp mức tiêu hao vật liệu trong giá thành sản phẩm, tăng thu nhập, tích luỹ cho Doanh nghiệp Vì vậy, trong khâu này cần tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng vật liệu trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong khâu dự trữ: Doanh nghiệp phải xác định được mức dự trữ tối đa, tối
thiểu cho từng loại vật liệu để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được bình thường, không bị ngưng trệ, gián đoạn do việc cung ứng không kịp thời hoặc gây tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều
Tóm lại vật liệu là yếu tố đầu tiên trong quá trình tạo ra sản phẩm Muốn sản phẩm đạt tiêu chuẩn, chất lượng cao và đạt được uy tín trên thị trường nhất thiết phải tổ chức việc quản lý vật liệu Đây là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý tài sản ở Doanh nghiệp
2.2 Nhiệm vụ của kế toán NVL.
Trang 10Khi tiến hành công tác kế toán NVL trong Doanh nghiệp sản xuất và xây dựng cơ bản kế toán cần thiết phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Thực hiện việc đánh giá phân loại vật liệu phù hợp với nguyên tắc, yêu cầu quản lý thống nhất của Nhà nước và yêu cầu quản trị của Doanh nghiệp
- Tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán tổng hợp với phương pháp
kế toán hàng tồn kho áp dụng trong Doanh nghiệp để ghi chép, phân loại tổng hợp số liệu về tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của vật liệu trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp số liệu kịp thời để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Tham gia vào việc phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua, tình hình thanh toán với người bán, người cung cấp và tình hình sử dụng vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh
III – KẾ TOÁN CHI TIẾT VẬT LIỆU.
1 Chứng từ sử dụng.
Để đáp ứng nhu cầu quản lý Doanh nghiệp, kế toán chi tiết vật liệu phải được thực hiện theo từng kho, từng loại, nhóm vật liệu và được tiến hành đồng thời ở kkho và phòng kế toán trên cùng một cơ sở chứng từ
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định van hành theo QĐ1141/TC/CĐKT ngày 1 tháng 1 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ tài chính và
QĐ 885 ngày 16 tháng 7 năm 1998 của Bộ tài chính, các chứng từ kế toán vật liệu Công ty sử dụng bao gồm:
- Phiếu nhập kho (mẫu số 01- VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu số 02 – VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu số 03 – VT)
- Phiếu xuất vật tư theo hạn mức (mẫu số 04 – VT)
- Biên bản kiểm nghiệm (mẫu số 05 – VT)
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu số 07 – VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư (mẫu số 08 – VT)
- Chứng từ, hoá đơn thuế GTGT (mẫu 01 – GTGT – 3LL)
2.Sổ kế toán chi tiết vật liệu.
Trang 11Để hạch toán chi tiết vật liệu, tuỳ thuộc vào phương pháp kế toán áp dụng trong Doanh nghiệp mà sử dụng các sổ thẻ chi tiết sau:
- Sổ (thẻ) kho (theo mẫu số 06 – VT)
- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Sổ số dư
Sổ (thẻ) kho được sử dụng để theo dõi số lượng nhập xuất tồn kho của từng loại vật liệu theo từng kho Thẻ kho do phòng kế toán lập và ghi các chỉ tiêu đó là: tên, nhãn hiệu quy cách, đơn vị tính, mã số vật liệu, sau đó giao cho thủ kho để hạch toán nghiệp vụ ở kho, không phân biệt hạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp nào
3 Các phương pháp kế toán chi tiết vật liệu.
Việc ghi chép phản ánh của thủ kho và kế toán cũng như kiểm tra đối chiếu số liệu giữa hạch toán nghiệp vụ kho và ở phòng kế toán được tiến hành theo một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp ghi thẻ song song
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Phương pháp sổ số dư
Tuỳ theo điều kiện cụ thể mà đơn vị chọn một trong ba phương pháp trên
để hạch toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ
3.1 Phương pháp thẻ song song.
* Trình tự ghi chép:
Trang 12- ở kho: khi nhận được các chứng từ nhập xuất vật liệu, công cụ dụng cụ thủ kho phải kiểm tra tình hợp lý hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép sổ thực nhập, thực xuất vào chứng từ và vào thẻ kho Cuối ngày thủ kho tình ra số tồn kho ghi luôn vào thẻ kho Định kỳ thủ kho gửi về phòng kế toán hoặc kế toán xuống tận kho nhận chứng từ (các chứng từ nhập xuất vật tư đã được phân loại).
Thủ kho phải thường xuyên đối chiếu số tồn kho với số vật liệu thực tế tồn kho, thường xuyên đối chiếu số dư vật liệu với định mức dự trữ vật liệu và cung cấp tình hình này cho bộ phận quản lý vật liệu được biết để có quyết định xử lý
- ở phòng kế toán: phòng kế toán mở sổ (thẻ) chi tiết vật liệu có kết cấu giống như thẻ kho nhưng thêm các cột để theo dõi cả chỉ tiêu giá trị Khi nhận được chứng từ nhập xuất do thủ kho gửi lên, kế toán vật liệu phải kiểm tra chứng từ, ghi đơn giá và tính thành tiền trên các chứng từ nhập xuất kho vật liệu sau đó ghi vào sổ (thẻ) hoặc sổ chi tiết vật liệu liên quan
* Ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng:
- Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu
- Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu số lượng Ngoài ra việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng do vậy hạn chế khả năng kiểm tra kịp thời của kế toán
- Phạm vị áp dụng: áp dụng thích hợp trong các Doanh nghiệp có ít chủng loại vật tư, khối lượng nghiệp vụ nhập xuất ít, không thường xuyên và trình độ chuyên môn của cán bộ còn hạn chế
3.2.Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
* Nguyên tắc hạch toán:
- ở kho: việc ghi chép ở kho của thủ kho cũng được thực hiện trên thẻ kho
và chỉ ghi chép về tình hình biến động của vật liệu về mặt số lượng
- ở phòng kế toán: sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để ghi tổng hợp về số lượng và giá trị của từng loại vật liệu nhập xuất tồn kho trong tháng
* Ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng:
Trang 13- Ưu điểm: khối lượng phạm vi ghi chép của kế toán được giảm bớt do chỉ ghi một lần vào cuối tháng.
- Nhược điểm: việc ghi sổ vẫn trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về chỉ tiêu hiện vật và phòng kế toán cũng chỉ tiến hành kiểm tra đối chiếu vào cuối tháng do đó hạn chế tác dụng của kiểm tra
- Phạm vi áp dụng: áp dụng thích hợp trong các Doanh nghiệp có không nhiều nghiệp vụ nhập xuất, không bố trí riêng nhân viên kế toán vật liệu do đó không có điều kiện ghi chép theo dõi tình hình nhập xuất hàng ngày
3.3 Phương pháp sổ số dư.
* Nguyên tắc hạch toán:
- ở kho: thủ kho chỉ theo dõi tình hình nhập xuất vật liệu theo chỉ tiêu hiện vật
- ở phòng kế toán: theo dõi tình hình nhập xuất vật liệu theo từng nhóm, từng loại vật liệu theo chỉ tiêu giá trị
Cuối tháng, khi nhận sổ số dư do thủ kho gửi lên kế toán căn cứ vào số tồn cuối tháng, áp giá hạch toán tính ra giá trị tồn kho để ghi vào cột số tiền trên
sổ số dư
* Ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng:
- Ưu điểm: tránh được sự ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, giảm bớt khối lượng ghi chép kế toán, công việc được tiến hành đều trong tháng
- Nhược điểm: do kế toán chỉ ghi theo mặt giá trị nên muốn biết được số hiện có và tình hình tăng giảm về mặt hiện vật thì nhiều khi phải xem sổ của thủ
Trang 14kho mất nhiều thời gian Hơn nữa việc kiểm tra phát hiện sai sót nhầm lẫn giữa kho và phòng kế toán gặp khó khăn.
- Phạm vi áp dụng: áp dụng thích hợp trong các Doanh nghiệp xản xuất có khối lượng các nghiệp vụ ghi chép nhập xuất nhiều, thường xuyên, có nhiều chủng loại vật tư và áp dụng với Doanh nghiệp đã xây dựng được hệ thông danh điểm vật tư; trình độ chuyên môn của kế toán đã vững vàng
IV – KẾ TOÁN TỔNG HỢP NVL
Vật liệu là tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho của Doanh nghiệp,
nó được nhập xuất kho thường xuyên liên tục Tuy nhiên tuỳ theo đặc điểm vật liệu của từng Doanh nghiệp mà các Doanh nghiệp có các phương pháp kiểm kê khác nhau Có Doanh nghiệp kiểm kê theo từng nghiệp vụ nhập xuất, nhưng cũng có Doanh nghiệp chỉ kiểm kê một lần vào thời điểm cuối kỳ Tương ứng với hai phương pháp kiểm kê trên, trong kế toán tổng hợp về vật liệu nói riêng, hàng tồn kho nói chung có hai phương pháp là:
- Phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp kiểm kê định kỳ
1 Kế toán NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng giảm hàng tồn kho một cách thường xuyên liên tục trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho Phương pháp này được
sử dụng phổ biến hiện nay ở nước ta vì những tiện ích của nó, tuy nhiên những Doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư, hàng hoá có giá trị thấp, thường xuyên xuất dùng, xuất bán mà áp dụng phương pháp này sẽ tốn rất nhiều công sức Dù vậy phương pháp này có độ chính xác cao và cung cấp thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời Theo phương pháp này, tại bất kỳ thời điểm nào kế toán cũng
có thể xác định được lượng nhập xuất tồn kho của từng loại vật liệu nói riêng và hàng tồn kho nói chung
Để hạch toán NVL kế toán sử dụng các tài khoản sau để hạch toán:
- Tài khoản 152 – Nguyên vật liệu
Trang 15Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng giảm NVL theo giá thực tế có thể mở chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ, kho tuỳ theo phương diện quản lý và hạch toán của từng đơn vị.
Bên Nợ: Phản ánh giá thực tế làm tăng NVL trong kỳ như mua ngoài, tự
gia công chế biến, nhận góp vốn…
Bên Có: - Phản ánh giá thực tế làm giảm NVL trong kỳ như xuất dùng,
xuất bán, xuất góp vốn liên doanh, thiếu hụt, triết khấu được hưởng…
Số dư Nợ (đầu kỳ hoặc cuối kỳ): Phản ánh giá trị NVL tồn kho (đầu kỳ
Tài khoản 151: Hàng mua đi đường
Tài khoản này dùng để theo dõi các loại NVL, CCDC, hàng hoá mà Doanh nghiệp đã mua hay chấp nhận mua, đã thuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệp nhưng cuối tháng chưa về nhập kho (kể cả số gửi ở kho người khác)
Bên Nợ: Phản ánh hàng đang đi đường tăng.
Bên Có: Phản ánh trị giá hàng đi đường kỳ trước đã nhập kho hay chuyển
giao cho các bộ phận sử dụng hoặc bàn giao cho khách hàng
Số dư Nợ: Phản ánh trị giá hàng đi đường (đầy kỳ hoặc cuối kỳ).
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác như: TK 133, 331, 111, 112…
Các chứng từ được sử dụng trong hạch toán vật liệu ở Doanh nghiệp thường bao gồm:
- Hoá đơn bán hàng (nếu tính theo phương pháp trực tiếp)
Trang 16- Hoá đơn GTGT (nếu tính theo phương pháp khấu trừ
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất vật
tư theo hạn mức, phiếu xuất kho … tuỳ theo từng nội dung chủ yếu của từng Doanh nghiệp
1.1 Hạch toán tăng NVL đối với các Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Đối với các Doanh nghiệp kinh doanh đã có đủ điều kiện tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (thực hiện việc mua bán có hoá đơn, chứng từ, ghi chép hoá đơn đầy đủ) thuế GTGT đầu vào được tách riêng, không ghi vào giá thực tế của VL Như vậy khi mua hàng trong tổng giá thanh toán phải trả cho người bán, phần giá mua thực tế được ghi tăng VL, còn phần thuế GTGT đầu vào được ghi vào số khấu trừ cụ thể
a) Nguyên vật liệu phát triển do mua ngoài
* Trường hợp mua ngoài hàng hoá và hoá đơn cùng về:
- Căn cứ vào hoá đơn mua hàng, biên bản kiểm nhận và phiếu nhập kho,
kế toán ghi:
Nợ TK 152 : Giá thực tế vật liệu Chi tiết từng loại sản phẩm
Nợ TK 133 (1331) : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331, 111, 112 … : Tổng giá thanh toán
- Trường hợp Doanh nghiệp được hưởng triết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại (nếu có), kế toán ghi:
Nợ TK 331 : Trừ vào số tiền phải trả
Nợ TK 111, 112 : Nếu nhận lại bằng tiền
Nợ TK 138 (1381) : Số được người bán chấp nhận
Có TK 152 : Số triết khấu mua hàng, giảm giá mua hàng được hưởng giá mua không có thuế
Có TK 133 : a) Thuế GTGT đầu vào
- Nếu được hưởng triết khấu thanh toán:
Nợ TK 111, 112, 331,138:
Trang 17Có TK 515: Số triết khấu thanh toán được hưởng tính tổng trên giá thanh toán cả thuế
b) Vật liệu (VT) mua ngoài do hàng thừa so với hoá đơn:
* Nếu nhập kho toàn bộ số hàng:
Nợ TK 152: Giá thực tế số hàng( cả số thừa)
Nợ TK (1):
Có TK331: Tổng giá trị thực tế phải trả
Có TK 338(1): Trị giá hàng thừa( không VAT
* → Nếu trả lại số thừa :
Nợ TK 338(1)
Có TK 152: (Trị giá hàng thừa)
→ Nếu mua luôn số thừa:
Nợ TK 338(1): Trị giá hàng thừa không thuế
Nợ TK133(1)
Có TK 331: Tổng giá thực tế phải trả thêm
→Nếu thừa không rõ nguyên nhân, ghi phát triển thu nhập:
Nợ TK 338(1)
Có TK 711
* Nếu nhập kho theo số ghi trên hoá đơn:
+ Khi nhập kho ghi nhận số nhập như trường hợp (1) đồng thời ghi đơn:
- Khi nhập kho, ghi thêm số thực nhập:
Trang 18Nợ TK 152: Giá thực tế VL thực nhập kho
Nợ TK138(1): Trị giá hàng thiếu
Nợ TK 133(1): VAT tính theo số trên hoá đơn
Có TK 331: Tổng giá thanh toán theo hoá đơn
- Khi sử lý số thiếu:
+) Đòi người bán giao tiếp số hàng thiếu:
Nợ TK 152
Có TK 138 (1)+) Nếu người bán không còn hàng để giao tiếp:
Nợ TK 331: Giảm nợ phải trả
Có TK138(1): Trị giá hàng thiếu
Có TK 133(1)+) Nếu cá nhân làm mất phải bồi thường:
Nợ TK 138(8), 334: Đòi, hay trừ lương
Có 138(1)
Có TK 133(1)b) Vật liệu tăng do tự chế nhập kho, gia công chế biến nhập lại:
Nợ TK 152
Có TK154c) Vật liệu phát triển do các nguyên nhân khác:
Nợ TK 152: Giá thực tế chi tiết loại vật liệu
Trang 19Bên có: Kết chuyển giá thực tế VL công cụ, dụng cụ tồn cuối kỳ do:
- Giá thực tế VL, công cụ, dụng cụ giảm do hàng bị trả lại, chiết khấu thương mại
- Tổng giá thực tế VL xuất dùng
TK này không có số dư và mở chi tiết cho từng loại NVL, công cụ, dụng cụ
TK 152: ( nguyên liệu, VL) là TK theo dõi giá thực tế VL tồn kho
Bên nợ: Giá thực tế VL tồn kho cuối kỳ được kết chuyển sangtừ TK611Bên có: Kết chuyển giá thực tế VL tồn kho đầu kỳ sang TK 611
TK này dư nợ: Phản ánh giá thực tế VL tồn kho
Có TK 112, 111, 141: … Tổng giá thanh toán
- Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại:
Nợ TK 111,112,331…
Có TK 611: giảm trị giá hàng
Có 133 (1) giảm VAT tương ứng
- Chiết khấu thanh toán:
Trang 20Có 336, 338: Tăng do đi vay
Có 128, 122: Tăng do nhận lại vốn góp liên doanh
Trang 21PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU - CÔNG
CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 2
I TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
- Tên doanh nghiệp : Công ty CP S Đà 2- Tổng C.ty S.Đà
- Trụ sở : Nhà A18 - TT9 - Khu đô thị Văn Quán - Hà Đông - Hà Nội
- Điện thoại : 04366602524
1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Sông Đà 2
Là một trong những đơn vị chủ lực của Công ty đóng tại Khu Đô thị Văn Quán - Phường Văn Mỗ - Hà Đông - Hà Nội trực thuộc Tổng Công ty Sông Đà
Sự hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Sông Đà 2đã gắn liền với những công trình trọng điểm của đất nước Tiền thân là Công ty xây lắp điện nước số 1 phục vụ lắp đặt điện nước cho Công trình Nhà máy Thủy điện Hòa Bình, sau khi hoàn thành Công trình Thủy điện Hòa Bình Công ty tiếp tục lắp đặt thiết bị điện nước phục vụ cho Công trình Nhà máy Thủy điện YaLy thuộc Tỉnh Gia Lai
Ngày 30 tháng 4 năm 1993 theo quyết định số 66 TCT-TCLĐ của Tổng Giám đốc Tổng công ty XD Sông Đà, Công ty đổi tên thành Công ty Xây lắp năng lượng Sông Đà 11
Tháng 12 năm 1998 Công ty chuyển trụ sở từ Công trình thuỷ điện Yaly
ra Thị xã Hà Đông, chi nhánh này được đổi tên thành Công ty Cổ phần Sông Đà 2 theo Quyết định số 19 TCT-TCLĐ ngày 16 tháng 12 năm 1998 của Tổng Công ty Sông Đà và Quyết định số 267 QĐ - UB của Uỷ ban nhân dân TP Hà Nội
Với tất cả tâm huyết của đội ngũ lãnh đạo cùng toàn thể CBCNV trải qua hơn 10 năm xây dựng và phát triển, qua nhiều lần đổi tên, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, Công ty không ngừng lớn mạnh về quy mô, tổ chức sản xuất kinh doanh Đã hoàn thành nhiều công trình mang tính thế kỷ, đời sống vật chất, tinh thần của CBCNV ngày một nâng cao, tạo thêm công ăn việc làm cho lực lượng
Trang 22lao động xã hội, có sức cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường, hội nhập kinh tế thế giới, đóng góp một phần vào sự nghiệp xây dựng công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
Bảng số 01: Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty Cổ phần Sông Đà 2trong
- Thi công xây lắp Trạm biến áp ( TBA) 220 kV Việt Trì
- Thi công xây lắp TBA 220kV Tràng Bạch
- ĐZ 35 kV Vĩnh Yên- Xuân Hoà- Tam Đảo, ĐZ 35 kV đưa điện về xã Tam Tiến - Bắc Giang
- TBA 220kV Sóc Sơn
- Thi công xây lắp đường dây 220kV Việt Trì - Yên Bái
Trang 23- Thi công xây lắp Nhà máy Yên Phong - Bắc Ninh
- Thi công cấp nước 58 Ha phía đông Tiên Sơn Bắc Ninh
- Thi công xây lắp điện nước công trình Hoành Bồ - Nông Dương
- Thi công xây lắp điện nước công trình Bản Vẽ - Nghệ An
- Thi công xây lắp điện nước nhà máy Ván dăm - Thái Nguyên
- Thi công xây lắp đường dây 110kV Bắc cạn - Chợ Đồn
- Thi công xây lắp 22kV Trôi Phùng - Cát Quế
- Thi công xây lắp điện nước công trình cứu hỏa Đèo Ngang
II Đặc điểm quy trình công nghệ của Công ty Cổ phần Sông Đà 2
Sơ đồ số 02: Sơ đồ quy trình tổ chức hoạt động sản xuất của Công ty
Chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật
Lập mặt bằng tổ chức thi công
Nghiệm thu
Thanh quyết toán
Lập biện pháp thi công và biện pháp an toàn lao động
Tổ chức thi công
Trang 24Để có được các công trình đạt tiêu chuẩn chất lượng cao, công ty đã trải qua những công đoạn và quy trình chặt chẽ Như quy định quy trình thi công kéo dây cho cấp điện áp từ 110kV trở lên.
- Bảo quản và vận chuyển sứ và phụ kiện đến vị trí cột
- Puli đã treo sẵn trên cột dùng dây thừng luồn qua puli, 1 đầu dây thừng được bắt vào máy kéo dây, đầu còn lại được bắt vào sứ cách điện và phụ kiện đường dây, kiểm tra độ chắc chắn của mối nối giữa dây thừng với máy kéo dây
và sứ, phụ kiện
- Dùng máy kéo dây đưa sứ và phụ kiện lên xà
- Hai công nhân kỹ thuật đường dây có tay nghề cao của công ty trèo lên cột tại vị trí bắt sứ và phụ kiện thắt dây an toàn chắc chắn, khi máy kéo dây đưa
vụ các nhà máy…
3.2 Hệ thống tổ chức quản lý và tình hình SXKD hiện nay của công ty
3.2.1 Tổ chức lãnh đạo và quản lý
* Cơ cấu lãnh đạo:
+ Ban chấp hành Đảng uỷ Công ty
+ Ban Giám đốc Công ty
Trang 25+ Ban chấp hành Công đoàn Công ty
+ Ban chấp hành Đoàn thanh niên Công ty
Trong đó BCH Đảng uỷ Công ty giữ vai trò lãnh đạo mọi hoạt động SXKD của Công ty và các tổ chức quần chúng
* Văn phòng Công ty bao gồm:
+ Ban giám đốc Công ty (1 Giám đốc và 3 Phó giám đốc)
+ Các phòng ban chức năng (4 phòng ban chức năng)
* Các đơn vị trực thuộc Công ty:
Hiện nay Công ty có 1 xưởng cơ khí và 6 đội xây lắp
Sơ đồ 02: Sơ đồ tổ chức Công ty
Phó GĐ CT phụ
trách kinh tế trách đầu tư thu Phó GĐ CT phụ
vốn
Phó GĐ CT phụ trách kinh tế
Giám đốc Công ty
Ban
Đội
XL
số 1
Đội
XL
số 2
Đội
XL
số 3
Đội
XL
số 4
Đội
XL
số 5
Đội
XL
số 6 Xưởng
cơ khí
Trang 26IV Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
4.1 Chức năng nhiệm vụ của Giám đốc
* Chức năng: Quản lý Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh và công tác xã hội khác đảm bảo theo đúng phân cấp của Công ty và pháp luật hiện hành
* Nhiệm vụ: Điều hành các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị theo
kế hoạch và nhiệm vụ Công ty giao cho Chủ động lập và trình giám Đốc Công
ty phương án tổ chức, định biên bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh đảm bảo gọn nhẹ, hiệu quả và phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ.Giám đốc Công ty có trách nhiệm sắp xếp, bố trí sử dụng hợp lý nguồn lao động hiện có của Công ty và do công ty điều động đến Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách, thường xuyên quan tâm đế đời sống vật chất, tình thần của người lao động Khi cần thiết bổ xung thêm lực lượng lao động bằng các hợp đồng thời
vụ 3 tháng với người lao động theo đúng điều khoản về hợp đồng lao động, trong bộ luật lao động Khi hết hạn hợp đồng, nếu thấy có thể tuyển dụng làm quân số dài hạn được thì phải báo cáo Công ty bằng danh sách để Công ty làm hợp đồng lao động dài hạn
4.2 Chức năng nhiệm vụ của Phó G.Đốc phụ trách kinh tế - kế hoạch
* Chức năng: Giúp Giám đốc trong công tác quản lý kinh tế, tìm kiếm việc làm, hạch toán kinh doanh
* Nhiệm vụ: Phụ trách hai ban tài chính kế toán và kinh tế, kế hoạch hạch toán kinh doanh các công trình đang thi công đảm bảo chính xác và có lãi
+ Điều hành các hoạt động kinh doanh của đơn vị theo kế hoạch và nhiệm
vụ Công ty giao Là thành viên chính sau Giám đốc trong công tác duyệt giá mua vật tư, máy móc, thiết bị thi công theo phân cấp
+ Chỉ đạo xây dựng đề án sản xuất kinh doanh theo định kỳ tháng, quý, năm, dài hạn theo định hướng của công ty Ký duyệt các dự án giao khoán nội
bộ cho các Đội xây lắp
Trang 27+ Tham gia có tính quyết định phương án đấu thầu, giá bỏ thầu trước khi nộp hồ sơ thầu, cân nhắc quyết định nhận giao thầu các công trình Công ty hoặc các chủ đầu tư giao cho đảm bảo có lãi.
4.3 Chức năng nhiệm vụ của Phó G.Đốc phụ trách kỹ thuật thi công
*Chức năng: Giúp Giám đốc trong công tác chỉ đạo thi công các công trình đảm bảo đạt tiến độ, an toàn trong thi công, chất lượng đảm bảo, nghiệm thu nhanh gọn khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành
* Nhiệm vụ:
+ Phụ trách công tác kỹ thuật, vật tư, cơ giới, thi công của công ty Chỉ đạo ban kỹ thuật, vật tư, cơ giới thực hiện đúng các yêu cầu nhiệm vụ cụ thể của ban theo chức năng
+ Chỉ đạo công tác mua bán vật tư phục vụ công trình, đảm bảo công trình sao cho tốt, rẻ, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của thiết kế công trình, đảm bảo theo đúng pháp luật của nhà nước, Trực tiếp huyệt yêu cầu cấp vật tư cho công trình thi công
+ Điều động máy móc thi công hợp lý giữa các công trình thi công để không tăng giá thánh công trình
+ Tham gia có tính quyết định phương an đấu thầu, giá bỏ thầu trước khi nộp hồ sơ thầu, cân nhắc quyết định nhận giao thầu các công trình công ty hoặc các chủ đầu tư gia cho đảm bảo có lãi
4.4 Chức năng nhiệm vụ của Phó G Đốc phụ trách công tác đầu tư thu vốn
* Chức năng: Giúp Giám đốc trong công tác đầu tư - thu vốn của công ty
* Nhiệm vụ:
+ Chỉ đạo công tác đầu tư
+ Giải quyết các dự án đầu tư
+ Chỉ đạo sản xuất các sản phẩm, quảng cáo mẫu mã sản phẩm và công tác tiêu thụ sản phẩm cho dự án
+ Công tác thu vốn
+ Tổ chức các đợt kiểm kê vật tư nhân công, máy theo định kỳ
Trang 28+ Điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí ngiệp theo kế hoạch
và nhiệm vụ Công ty giao Là thành viên chính sau Giám đốc Xi nghiệp trong công tác duyệt giá mua vật tư, máy móc thiết bị thi công theo phân cấp
+ Chỉ đạo xây dựng đề án sản xuất kinh doanh theo định kỳ tháng,quý, năm
và dài hạn theo định hường của Công ty
+ Chỉ đạo các phòng ban thu hồi vốn kịp thời khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành
+ Giải quyết các vướng mắc trong thu hồi vốn, thanh toán các công trình thi công
4.5 Chức năng, nhiệm vụ của Ban Kỹ thuật cơ giới
* Chức năng: Giúp Giám đốc Công ty trong công tác quản lý kỹ thuật, quản lý chất lượng công trình, quản lý xe máy thiết bị công trình
* Nhiệm vụ:
+ Giải quyết các vướng mắc trong công tác kỹ thuật, cơ giới
+ Công tác kỹ thuật: Giám sát chất lượng, khối lượng các công trình thi công; giám sát công tác an toàn các công trình thi công; công tác báo cáo; nghiệm thu công trình
+ Công tác an toàn: Kiểm tra an toàn cho người lao động khi được tuyển dụng vào làm việc tại Công ty; đôn đốc giám sát các đội công trình về công tác
an toàn lao động theo định kỳ; kiểm tra an toàn lao động dcho công nhân đầu năm; cấp phòng hộ lao động cho người lao động theo quy định
+ Công tác cơ giới: Kiểm tra tình trạng kỹ thuật máy móc định kỳ; công tác sửa chữa lớn, sửa chữa nhỏ; kiểm tra cấp phát xăng dầu hàng tháng
- Báo cáo Gíám đốc Công ty, PGĐ phụ trách kỹ thuật thi công, Phòng kỹ thuật C.ty
4.6 Chức năng, nhiệm vụ của Ban Kinh tế kế hoạch
* Chức năng: Giúp Giám đốc Công ty trong công tác hoạch định chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh, đấu thầu công trình, quản lý kinh tế, quản lý vật
tư, hạch toán kinh tế các công trình thi công
Trang 29* Nhiệm vụ:
+ Có trách nhiệm tham gia làm hồ sơ dự thầu và lập kế hoạch tiến độ thi công trên cơ sở các hợp đồng đã được ký trước khi thi công, bóc tách bản vẽ, tiên lượng, dự toán tiến độ thi công.Giải quyết các vướng mắc trong công tác kinh tế, vật tư, đấu thầu các công trình
+ Đề ra các biện pháp hữu hiệu nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành
4.7 Chức năng, nhiệm vụ của Ban Tài chính kế toán
* Chức năng:
+ Thực hiện công tác hạch toán kế toán thống kê và thông tin kinh tế nội bộ.+ Xác định nhu cầu vốn cần thiết cho sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ.+ nguồn vốn kịp thời để đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh.+ Phân bổ vốn hợp lý trên các giai đoạn luân chuyển trong q.trình sx
+ Giám sát tính tiết kiệm, tính hiệu quả của việc tạo lập và sử dụng vốn thông qua các chỉ tiêu tài chính như: Chỉ tiêu về số lượng vốn, kết cấu vốn, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời Từ đó đánh giá một cách chính xác và toàn diện tình hình tài chính và tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị
+ Xác định giải pháp tối ưu làm lành mạnh hơn tài chính và nâng cao hiệu quả SXKD của đơn vị
+ Tổ chức công tác kế toán phải phù hợp với đặc điểm tổ chức SXKD, tổ chức quản lý doanh nghiệp
+ Tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả
Trang 30+ Tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo kết hợp tốt giữa kế toán tài chính
và kế toán quản trị
+ Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán phương pháp tinh giảm phù hợp với đặc điểm của đơn vị, lựa chọn hình thức kế toán thích hợp
+ Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, trung thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
+ Tính toán chính xác các khoản phải nộp Nhà nước, các khoản công nợ phải thu, phải trả của khách hàng, phải trả của cán bộ công nhân viên, các khoản phải trả nợ công ty và các tổ chức tín dụng
+ Xây dựng hệ thống các kế hoạch tài chính, kế hoạch vốn lưu động, dự toán chi phí quản lý, kế hoạch thu vốn, kế hoạch vốn đầu tư tài chính tổng hợp,
kế hoạch tổ chức công tác thu hồi vốn và thu hồi công nợ
+ Xác định phản ánh chính xác, kịp thời đúng chế độ kết quả kiểm kê T.sản của đơn vị
+ Tổ chức công tác kiểm tra kiểm toán nội bộ doanh nghiệp
+ Hướng dẫn thực hiện kịp thời các chế độ thể lệ, tài chính, kế toán Nhà nước của Tổng công ty và các Công ty có liên quan đến công tác kế toán thông
kê trong doanh nghiệp
+ Lập đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính và báo cáo quản trị của đơn vị theo quy định của Nhà nước và của Tổng công ty
4.8 Chức năng, nhiệm vụ của Ban Tổ chức hành chính
* Chức năng: Giúp Giám đốc Công ty trong công tác:
+ Tổ chức nhân sự, định người định việc, sắp xếp cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh - đề xuất tuyển cán bộ, nhân viên, công nhân mới cho phù hợp nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty trong từng thời kỳ
+ Giám sát việc thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động như chế độ về tiền lương, BHXH…
Trang 31+ Tổ chức hành chính - quản lý toàn bộ nhà cửa, trang thiết bị văn phòng, đảm bảo điều kiện làm việc cho CBCNV.
* Nhiệm vụ:
Lập kế hoạch sắp xếp nhân sự theo đúng ngành nghề chuyên môn
+ Công tác nhân sự: làm hợp đồng, quyết định tiếp nhận công nhân cán bộ
mới; làm quyết định điều động cán bộ, công nhân di chuyển theo yêu cầu công việc thi công; thực hiện các chế độ cho người lao động; lưu trữ tài liệu, hồ sơ cán bộ theo sổ sách
+ Công tác hành chính: Mua văn phòng phẩm cho cơ quan; quản lý nhà
cửa, văn phòng, tiếp khách đến làm việc cơ quan; quản lý điện thoại và các máy móc văn phòng; mua bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội cho cán bộ công nhân viên; phô tô cấp phát công văn đi và đến
4.9 Chức năng, nhiệm vụ của các Đội trưởng thi công công trình
* Chức năng: Giúp Giám đốc Công ty trong công tác thi công các hạng mục công trình Công ty nhận thầu hoặc đấu thầu
* Nhiệm vụ:
+ Tổ chức thi công công trình, hạng mục công trình đảm bảo chất lượng, đúng tiến độ, đúng quy trình kỹ thuật thi công
+ Mua vật tư phục vụ thi công (nếu có)
+ Lĩnh phòng hộ lao động cho công nhân, đảm bảo công nhân khi làm việc tại hiện trường có đủ 100% trang bị phòng hộ lao động
+ Báo cáo khối lượng thực hiện theo định kỳ đảm bảo chính xác
+ Tổ chức nghiệm thu kỹ thuật của chủ đầu tư theo từng giai đoạn công việc và khi thi công công trình hoàn thành
+ Kết hợp với bản vẽ kỹ thuật Công ty làm công tác hoàn công khối lượng, hoàn công bản vẽ theo thực tế công việc thi công và xuất bản đủ theo quy định
+ Quyết toán vật tư, nhân công theo sản lượng thực hiện hàng tháng, quý và khi kết thúc công trình
Trang 32V Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Sông Đà 2
Sơ đồ số 03: Sơ đồ tổ chức bộ máy Tài chính Kế toán
5.1 Trưởng Ban tài chính kế toán
* Chức năng: Giúp Giám đốc tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác tài chính, kế toán và thông tin kinh tế toán Công ty Tổ chức hạch toán ké toán trong phạm vi toàn Công ty theo các quy định về quản lý kinh tế tài chính
+ Huy động và quản lý sử dụng hiệu quả vốn, tài sản của Công ty
+ Tham gia công tác xây dựng định mức đơn giá nội bộ, dự toán công trình,
dự toán thi công và giải quyết thanh toán khối lượng, thanh toán công nợ kịp thời
+ Tham mưu việc ký kết các hợp đồng kinh tế Kiểm tra, kiểm soát giá cả hợp đồng mua, bán vật tư thiết bị
TRƯỞNG BAN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
KẾ TOÁN TỔNG HỢP , NHẬT
KÝ CHUNG, CÔNG NỢ PHẢI
THU, NSNN
KẾ TOÁN NGÂN HÀNG, KT THANH TOÁN, CÔNG NỢ PHẢI TRẢ, TSCĐ, VẬT TƯ
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG, BHXH, KT THEO DÕI CÔNG TRÌNH, THỦ QUỸ, THEO
DÕI ISO
Trang 335.2 Kế toán tổng hợp nhật ký chung, công nợ phải thu, ngân sách Nhà nước
* Chức năng : Giúp trưởng ban theo dõi tổng hợp công tác tài chính kế toán , tình hình thực hiện nghĩa vụ với NSNN, công nợ phải thu - phải trả giữa Công ty với các đơn vị khác và công ty
5.2.2 Kế toán thu hồi vốn, công nợ phải thu khách hàng, công nợ nội bộ
+ Theo dõi hồ sơ thanh toán theo từng giai đoạn , các công trình trên cơ sở phiếu giá được xác nhận, đôn đốc thanh toán thu hồi vốn
+ Định kỳ hàng tháng, quý đối chiếu thành toán công nợ với khách hàng.+ Hàng tháng lập biên bản đối chiếu công nợ với công ty
5.2.3.Kế toán theo dõi quan hệ với ngân sách nhà nước
+ Cập nhật các quy định, chế độ mới về thuế và phổ biến cho các kế toán viên, các chủ, đội công trình liên quan thực hiện việc kê khai thuế (tỉ lệ khấu trừ với mỗi loại hoá đơn GTGT, thời hạn khấu trừ tối đa = 3 tháng)
+ Làm thủ tục đăng ký kê khai thuế với cục thuế vãng lai từ khi công trình bắt đầu triển khai và theo dõi, thực hiện việc kê khai, quyết toán thuế từng công trình, chi tiết cho mỗi chủ công trình (với công trình không thuộc địa phận quản
lý TP Hà Nội)
+ Định kỳ (trước khi khoá sổ kế toán) đối chiếu số liệu giữa Chứng từ gốc-
Sổ kế toán trên máy (TK 133, TK 333) - Bảng kê khai thuế
Trang 34+ Quản lý và sử dụng hoá đơn GTGT, hàng tháng lập và gửi tờ kê khai thuế trình Trưởng ban TCKT và Giám đốc ký duyệt trước khi nộp cho cục thuế nơi Công ty đăng ký kê khai thuế trước ngày 20 tháng sau.
+ Trực tiếp làm việc với kiểm toán, thanh tra tài chính về các vấn đe liên quan đến thuế và các khoản nộp NSNN
+ Ngoài các việc phân công trên, còn làm các báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu Làm việc với các cơ quan chức năng, công việc liên quan đến nhiệm vụ được giao
5.3 Kế toán ngân hàng, thanh toán, công nợ phải trả, TSCĐ, vật tư, hàng hóa
* Chức năng : Giúp Trưởng ban TCKT theo dõi công tác ngân hàng, công
nợ phải trả người bán và tình hình quản lý vật tư, tài sản của đơn vị
* Nhiệm vụ đối với:
5.3.1.Kế toán ngân hàng
+ Hàng tháng định kỳ từ ngày 01- 05 yêu cầu từng chủ công trình lập dự trù vay vốn trong tháng Đây là cơ sở để điều hoà vốn cho mỗi công trình thi công.+ Mở sổ theo dõi và lưu trữ các hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán vật tư, đối chiếu công nợ, thanh lý hợp đồng với người bán
+ Lập bảng kê, công văn và chứng từ vay vốn lưu động từ công ty theo nhu cầu hàng tháng định kỳ theo quy định vào ngày 01-03 và ngày 15-18 hàng tháng
+ Mở sổ theo dõi tài khoản tiền gửi ngân hàng, tiền vay công ty sau đó chuyển cho kế toán NKC toàn bộ các chứng từ ngân hàng định kỳ vào ngày 15 trong tháng và ngày 02 tháng kế tiếp
5.3.2 Kế toán thanh toán, công nợ phải trả, công nợ tạm ứng
+ Kiểm tra và lập các chứng từ hạch toán thu, chi bằng tiền mặt và theo dõi công nợ cá nhân tại Công ty
+ Nhận và kiểm tra các chứng từ gốc, lập các thủ tục thu chi Viết phiếu thu, phiếu chi và trình ký duyệt Cùng thủ quỹ kiểm kê quỹ hàng ngày và vào sổ kiểm quỹ
Trang 35+ Theo dõi tình hình biến động TSCĐ của toàn Công ty (tăng giảm nội bộ
và tình hình mua sắm mới, bán hoặc thanh lý) Theo dõi khấu hao TSCĐ và tình hình thanh lý TSCĐ
+ Theo dõi tình hình thực hiện sửa chữa lớn TSCĐ và quyết toán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, đề nghi công ty cấp nguồn sửa chữa lớn
+ Định kỳ 25 hàng tháng tính toán thu khấu hao tài sản, chi phí sửa chữa lớn cho các đội công trình sử dụng tài sản
5.3.4 Kế toán vật tư, công cụ, dụng cụ
+ Theo dõi nhập xuất tồn vật tư, công cụ dụng cụ, mở thẻ kho cho từng mặt hàng
+ Mở sổ theo dõi chi tiết từng công cụ, dụng cụ sản xuất và quản lý Tổng hợp các báo cáo công cụ dụng cụ toàn Công ty thường xuyên định kỳ
+ Phụ trách tài khoản 111,112, 142,144,152,153,156,211,214,333.
+ Lập báo cáo nhanh, báo cáo thường xuyên, định kỳ lĩnh vực quản lý theo dõi và làm các công việc khác theo sự phân công của Trưởng ban.
5.4 Kế toán tiền lương, BHXH, theo dõi đội công trình, thủ quỹ, ISO
* Chức năng : Giúp Trưởng ban kế toán theo dõi tình hình tình thanh toán chế độ cho người lao động, thanh quyết toán với các đội công trình, quản lý quỹ tiền mặt
* Nhiệm vụ đối với:
5.4.1 Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội
+ Ngày 30 hàng tháng, căn cứ báo cáo sản lượng thực hiện trong tháng, số tiền thực chi tháng trước, tính toán, xác định quỹ lương phải trả lập bảng phân
Trang 36bổ tiền lương, BHXH, KFCĐ, tính vào chi phí sản xuất và số tiền phải thu của người lao động giao cho kế toán NKC ghi sổ.
+ Hàng tháng đôn đốc các bộ phận nộp chứng từ lương theo đúng kỳ hạn Kiểm tra khối lượng- đơn giá thanh toán của các tổ đội, lập bảng thnah toán lương hàng tháng cho các bộ phận
5.4.2 Kế toán theo dõi các đội, công trình
+ Thanh toán theo giai đoạn và quyết toán hợp đồng giao khoán với chủ công trình theo đúng quy định quản lý tài chính; nhận chứng từ thanh toán từ đội, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ, lập chứng từ hạch toán Ghi chép các phát sinh trong kỳ, đôn đốc chủ công trình quyết toán hoàn chứng từ chi phí, các khoản nợ (với công trình xa: Yêu cầu vào ngày 15 hàng và 30 hàng tháng chủ công trình chuyển chứng từ để tập hợp chi phí)
5.4.3 Thủ quỹ
+ Hàng ngày, khi nhận được phiếu thu, phiếu chi từ kế toán tiền mặt, thủ quỹ kiểm tra chứng từ hợp lệ thì yêu cầu người nhận tiền ký đã nhận đủ số tiền vào phiếu chi, sau đó giao tiền cho người nhận Thủ quỹ giữ lại phiếu chi và chứng
từ gốc để vào sổ quỹ Cuối ngày đối chiếu với kế toán thanh toán và giao chứng
từ cho kế toán nhật ký chung vào sổ và lưu giữ chứng từ
5.4.4.Theo dõi công tác ISO
+ Áp dụng các quy trình, quy định của hệ thống QLCL ISO 9001:2000 của Công ty, Công ty, Thực hiện sắp xếp, lưu trữ tài liệu, hồ sơ, văn bản của Ban theo quy định
5.5 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty
*Chế độ kế toán công ty đang áp dụng:
Quyết định số 15/2007/ QĐ - BTC ngày 20/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
5.5 1 Niên độ kế toán
Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 /N
Trang 375.5 2 Đơn vị tiền tệ sử dụng
Đồng Việt Nam (nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác
theo tỷ giá quy đổi của Nhà nước).
5.5 3 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho
Phương pháp kê khai thường xuyên
5.5 4 Phương pháp hạch toán giá trị NVL xuất kho
Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập
Đơn giá bình quân
đó
5.5 5 Phương pháp tính VAT
Theo phương pháp khấu trừ
5.5 6 Phương pháp tính khấu hao TSCĐ
Được áp dụng theo quyết định số 206/2003/QĐBTC của Bộ trưởng bộ Tài chính ngày 12/12/2003
5.5.7 Hình thức sổ kế toán
Hình thức sổ kế toán của Công ty là sổ nhật ký chung Tất cảc các nghiệp
vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký chung, theo trình
tự thời gian và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó
5.5.8 Sổ kế toán tổng hợp Công ty đang sử dụng
Trang 38Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán sổ nhật ký chung
(1) Hàng tháng căn cứ chứng từ gốc hợp lệ lập điều khoản kế toán rồi ghi và
sổ nhật ký chung theo thứ tự thời gian rồi từ sổ nhật ký chung ghi vào sổ cáoi
(2) tổng hợp cần mở thêm các sổ nhật ký đặc biệt thì cũng căn cứ vào chứng từ gốc để ghi vào sổ nhật ký đặc biệt rồi cuối tháng từ sổ nhật ký đặc biệt ghi vào sổ cái
(3) Các chứng từ cần hạch toán chi tiết đồng thời được ghi vào sổ kế toán chi tiết
(4) Lập bảng tổng hợp số liệu chi tiết từ các sổ kế toán chi tiết
(5) Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh các tài khoản
(6) Kiểm tra đối chiếu số liệu sổ cái và bảng tổng hợp số liệu chi tiết
(7) Tổng hợp số liệu lập bảng báo cáo kế toán
(7)
Trang 395.5.9 Các tài khoản kế toán Công ty đang sử dụng
Toàn bộ các tài khoản cấp I, II, có liên quan hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp theo quyết định số 15/2007/QĐ - ngày 20 tháng 3 năm 2007 của
Bộ trưởng Bộ Tài Chính
5.5.10 Hệ thống chứng từ kế toán Công ty đang sử dụng
Hệ thống chứng từ Công ty hiện đang sử dụng được ban hành theo quyết định số 15/2007/QĐ - BTC ngày 20 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
5.5.11 Các báo cáo kế toán Công ty đang sử dụng
* Báo cáo kế toán tài chính:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
* Báo cáo kế toán quản trị:
- Báo cáo cân đối chi phí sản xuất
- Báo cáo thuế
- Báo cáo tiền mặt
- Báo cáo phải thu, phải trả
- Báo cáo chi phí SXKD dở dang
- Báo cáo quản trị về TSCĐ
- Bảng tổng hợp biến động về tài sản
- Báo cáo tình hình nghĩa vụ với cấp trên
- Báo cáo tình hình sử dụng quỹ lương
- Báo cáo tình hình sử dụng quỹ BHXH, CĐoàn, phải thu, phải nộp khác
- Báo cáo chi phí quản lý doanh nghiệp
- Báo cáo tình hình chi phí lãi vay
- Báo cáo cân đối sản lượng
- Báo cáo so sánh chi phí sản lượng
Trang 40II THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU - CÔNG CỤ TẠI
CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 2
(Số liệu thực tế được lấy của Công trình Mỗ Lao trong tháng 02 năm 2009
Đây là một trong những công lớn của Công ty bắt đầu thi công vào đầu tháng
02 năm 2009 )
- Địa điểm thi công : Phường Mỗ Lao - Văn Mỗ - Hà Đông
- Các hạng mục thi công : Xây lắp hệ thống điện, nước cho khu chung cư Mỗ Lao
1 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu, CCDC ở Công ty Cổ phần Sông
Đà 2
1.1 Phân loại nguyên vật liệu, CCDC ở Công ty Cổ phần Sông Đà 2
* Vị trí của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đối với quá trình xây lắp
Nguyên vật liệu là một bộ phận trọng yếu của tư liệu sản xuất, là đối tượng của lao động đã qua sự tác động của con người Trong đó vật liệu là những nguyên liệu đã trải qua chế biến và được chia thành vật liệu chính, vật liệu phụ, nguyên liệu hay gọi tắt là nguyên vật liệu Việc phân chia nguyên liệu thành vật liệu chính, vật liệu phụ không phải dựa vào đặc tính vật lý, hoá học hay khối lượng tiêu hao mà là sự tham gia của chúng vào cấu thành sản phẩm
Và trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vật liệu bị tiêu hao toàn bộ và chuyển giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Khác với vật liệu, công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ tiêu chuẩn quy định về giá trị và thời gian sử dụng của tài sản cố định Công cụ dụng cụ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh mà vẫn giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầu, giá trị thì dịch chuyển một lần hoặc dịch chuyển dần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Song do giá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn nên có thể được mua sắm, dự trữ bằng nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp như đối với nguyên vật liệu