Điều 3: GIAO NHẬN HÀNG VÀ THANH TOÁN 1/ Thời gian giao hàng: Trước ngày 13/12/2012 2/ Địa điểm giao hàng: Giao hàng tại bên B 3/ Thanh toán: − Bên mua sẽ thanh toán 70% tổng giá trị hợp
Trang 1MỤC LỤC
PHIẾU NHẬP KHO 19
PHIẾU NHẬP KHO 21
.24
PHIẾU XUẤT KHO 24
.25
PHIẾU XUẤT KHO 25
PHIẾU XUẤT KHO 26
3.1.Đ ÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN N GUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH FATEX VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN 49
B S Ự CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN KẾ TOÁN N GUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH FATEX 52
KẾT LUẬN 59
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
PHỤ LỤC
Trang 2DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BCĐSPSBCKTBTC CK
CT
CTGS
ĐVT GTGT
Sổ chi tiết
Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ Tài khoản
Tiền mặt Trách nhiệm hữu hạnViệt Nam đồng
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 1.1: Danh mục nguyên vật liệu của công ty TNHH FATEX 4
Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT 1 17
Biểu 2.2: Biên bản kiểm nghiệm vật tư 1 18
Biểu 2.3: Phiếu nhập kho 1 19
Biểu 2.4: Hóa đơn GTGT 2 20
Biểu 2.5: Biên bản kiểm nghiệm vật tư 2 21
Biểu 2.6: Phiếu nhập kho 2 22
Biểu 2.7: Phiếu xuất kho 1 25
Biểu 2.8: Phiếu xuất kho 2 26
Biểu 2.9: Phiếu xuất kho 3 27
Biểu 2.10: Hóa đơn GTGT 3 28
Biểu 2.11: Bảng tổng hợp nhập nguyên vật liệu 30
Biểu 2.12: Bảng tổng hợp xuất nguyên vật liệu 31
Biểu 2.13: Bảng phân bổ nguyên vật liệu 32
Biểu 2.14: Thẻ kho 1 35
Biểu 2.15: Thẻ kho 2 36
Biểu 2.16: Sổ chi tiết nguyên vật liệu 1 37
Biểu 2.17: Sổ chi tiết nguyên vật liệu 2 38
Biểu 2.18: Bảng tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu 39
Biểu 2.19: Chứng từ ghi sổ 1 42
Biểu 2.20: Chứng từ ghi sổ 2 43
Biểu 2.21: Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ 44
Biểu 2.22: Sổ Cái 45
Biểu 2.23: Bảng cân đối tài khoản 47
Biểu 3.1: Bảng dự toán chi phí nguyên vật liệu 54
Biểu 3.2: Báo cáo nhập xuất kho nguyên vật liệu 58
Biểu 3.3: Bảng kê chứng từ gốc cùng loại 59
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Quy trình luân chuyển Phiếu nhập 16
Sơ đồ 2.2: Quy trình luân chuyển Phiếu xuất 24
Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ chi tiết nguyên vật liệu 33
Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu 39
Trang 5DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán của Công ty TNHH FATEX
- Giáo trình Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp - Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân - GS TS Đặng Thị Loan
- Giáo trình lý thuyết hạch toán kế toán - Nhà xuất bản Tài chính - PGS TS Nguyễn Thị Đông
- Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành
Trang 6NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Hà nội, ngày 10 tháng 05 năm 2013
Giám đốc công ty TNHH FATEX
Phạm Thị Kim Thoa
Trang 7NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 8NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 9PHỤ LỤC I) Hợp đồng mua bán hàng hóa
Cộng hòa xá hội chủ nghĩa Việt NamĐộc lập - Tự do - Hạnh Phúc
HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA
Số :00237 – 2012 – HV/DMHN
− Căn cứ Luật Thương mại của Quốc hội Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam số 36/2005/QH 11 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005 có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 2006;
− Căn cứ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và khả năng của hai đơn vị
Hai bên ký kết hợp đồng gồm có:
Bên bán: CÔNG TY CỔ PHẦN LEN HÀ ĐÔNG (gọi tắt là bên A)
− Địa chỉ: 430, Vạn Phúc, Q.Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam
− Điện thoại: (84-4)33824308
− Tài khoản số: 1011 41908.6500 CN Ngân hàng Vietinbank Hà Đông, Hà Nội
− Mã số thuế: 0500463285
− Do ông: TRẦN GIA LỢI Chức vụ: Giám đốc – Làm đại diện
Bên mua: CÔNG TY TNHH FATEX (gọi tắt là bên B)
Địa chỉ: Số 10, Ngõ 252, Đường Ngọc Thụy, Phường Ngọc Thụy, Quận Long Biên, Hà Nội, Việt Nam
− Điện thoại: 043.873.0160
− Mã số thuế: 0101272539
− Do bà: PHẠM THỊ KIM THOA Chức vụ: Giám đốc – Làm đại diện
Trang 10− Hai bên thoả thuận, thống nhất ký hợp đồng mua bán với các điều khoản sau:
Điều 1: TÊN HÀNG - SỐ LƯỢNG – GIÁ CẢ
+ Bên bán đồng ý bán, bên mua đồng ý mua những loại hàng hoá sau:
STT Tên hàng hoá Số lượng (kg) Đơn giá
302.000 45.300.000
(Bằng chữ: Bốn mươi chín triệu, tám trăm ba mươi nghìn đồng chẵn.)
Điều 2: TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT – BAO GÓI
− Chất lượng: Các lỗi trong phạm vi 60 cm theo chiều dọc ống Len được tính
là một lỗi, bình quân trên một ống Len không quá 06 lỗi
− Hàng được sản xuất theo mẫu của bên mua và đã được hai bên ký xác nhận
− Mỗi ống Len thành phẩm được đóng gói trong 1 túi PE đảm bảo vệ sinh trong quá trình vận chuyển, trên mỗi ống Len ghi rõ trọng lượng của ống Len đó
Điều 3: GIAO NHẬN HÀNG VÀ THANH TOÁN
1/ Thời gian giao hàng: trước ngày 10/12/2012
2/ Địa điểm giao hàng: Giao hàng tại bên B
3/ Thanh toán:
− Bên mua sẽ thanh toán 100% tổng giá trị hợp đồng sau khi đã nhận toàn bộ sản phẩm và chứng từ thanh toán gồm:
+ Biên bản giao nhận hàng+ Hoá đơn GTGT (do Bộ Tài Chính phát hành)
Trang 11Điều 4: TRÁCH NHIỆM CỦA MỖI BÊN
Bên mua: - Tổ chức nhận hàng, kiểm tra chất lượng và nếu thấy chất lượng không đạt phải thông báo bằng văn bản trong vòng 5 ngày sau khi nhận hàng với bên bán Những khiếu nại về chất lượng hàng ngoài thời gian này bên bán không chịu trách nhiệm nhận lại hàng
- Thanh toán đầy đủ tiền hàng theo số lượng giao nhận
Bên bán: - Giao hàng đạt chất lượng, đúng thời hạn cho bên B
- Giải quyết những khiếu nại về chất lượng hàng trong thời hạn của bên bán
- Nhận đủ tiền hàng
Điều 5: CÁC ĐIỀU KHOẢN KHÁC
Mọi thay đổi bổ sung của hợp đồng này chỉ có giá trị bằng văn bản sau khi
đã được hai bên chấp nhận Mọi tranh chấp xảy ra (nếu có) sẽ được giải quyết bằng thương lượng hoà giải, nếu không giải quyết bằng thương lượng thì vấn đề sẽ được đưa ra giải quyết tại toà án kinh tế Hà Nội, mọi chi phí cho toà án do bên thua kiện chịu
Hợp đồng này được lập thành 02 bản , mỗi bên giữ một bản có giá trị pháp
lý như nhau kể từ ngày ký đến khi thanh quyết toán xong hợp đồng
Hà Nội, ngày 1 tháng 12 năm 2012
Ông TRẦN GIA LỢI
Giám đốc(Ký tên, đóng dấu)
Bà PHẠM THỊ KIM THOA
Giám đốc(Ký tên, đóng dấu)
Trang 12II) Hợp đồng mua bán hàng hóa
Cộng hòa xá hội chủ nghĩa Việt NamĐộc lập - Tự do - Hạnh Phúc
HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA
Số :00301– 2012 – HV/DMHN
− Căn cứ Luật Thương mại của Quốc hội Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam số 36/2005/QH 11 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005 có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 2006;
− Căn cứ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và khả năng của hai đơn vị
Hai bên ký kết hợp đồng gồm có:
Bên bán: CÔNG TY DỆT LEN MÙA ĐÔNG (gọi tắt là bên A)
− Địa chỉ: 47 Nguyễn Tuân, Quận Thanh Xuân, Hà Nội, Việt Nam
− Điện thoại: 04.38583857
− Tài khoản số: 1011.31708.6300 CN Ngân hàng TMCP Quân Đội
− Mã số thuế: 0100925898
− Do ông: TRẦN BÁ HỘI Chức vụ: Giám đốc – Làm đại diện
Bên mua: CÔNG TY TNHH FATEX (gọi tắt là bên B)
Địa chỉ: Số 10, Ngõ 252, Đường Ngọc Thụy, Phường Ngọc Thụy, Quận Long Biên, Hà Nội, Việt Nam
− Điện thoại: 043.873.0160
− Mã số thuế: 0101272539
− Do bà: PHẠM THỊ KIM THOA Chức vụ: Giám đốc – Làm đại diện
− Hai bên thoả thuận, thống nhất ký hợp đồng mua bán với các điều khoản sau:
Trang 13Điều 1: TÊN HÀNG - SỐ LƯỢNG – GIÁ CẢ
+ Bên bán đồng ý bán, bên mua đồng ý mua những loại hàng hoá sau:
STT Tên hàng hoá Số lượng (kg) Đơn giá
280.000 355.600.000
(Bằng chữ: Ba trăm chín mốt triệu, một trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn.)
Điều 2: TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT – BAO GÓI
− Chất lượng: Các lỗi trong phạm vi 60 cm theo chiều dọc ống Tơ được tính
là một lỗi, bình quân trên một ống Tơ không quá 03 lỗi
− Hàng được sản xuất theo mẫu của bên mua và đã được hai bên ký xác nhận
− Mỗi ống Tơ thành phẩm được đóng gói trong 1 túi PE đảm bảo vệ sinh trong quá trình vận chuyển, trên mỗi ống Tơ ghi rõ trọng lượng của ống Tơ đó
Điều 3: GIAO NHẬN HÀNG VÀ THANH TOÁN
1/ Thời gian giao hàng: Trước ngày 13/12/2012
2/ Địa điểm giao hàng: Giao hàng tại bên B
3/ Thanh toán:
− Bên mua sẽ thanh toán 70% tổng giá trị hợp đồng, số còn lại trả chậm 1 tháng sau khi đã nhận toàn bộ sản phẩm và chứng từ thanh toán gồm:
+ Biên bản giao nhận hàng+ Hoá đơn GTGT (do Bộ Tài Chính phát hành)
Điều 4: TRÁCH NHIỆM CỦA MỖI BÊN
Bên mua: - Tổ chức nhận hàng, kiểm tra chất lượng và nếu thấy chất lượng không đạt phải thông báo bằng văn bản trong vòng 5 ngày sau khi nhận hàng với bên bán
Trang 14Những khiếu nại về chất lượng hàng ngoài thời gian này bên bán không chịu trách nhiệm nhận lại hàng
- Thanh toán đầy đủ tiền hàng theo số lượng giao nhận
Bên bán: - Giao hàng đạt chất lượng, đúng thời hạn cho bên B
- Giải quyết những khiếu nại về chất lượng hàng trong thời hạn của bên bán
- Nhận đủ tiền hàng
Điều 5: CÁC ĐIỀU KHOẢN KHÁC
Mọi thay đổi bổ sung của hợp đồng này chỉ có giá trị bằng văn bản sau khi
đã được hai bên chấp nhận Mọi tranh chấp xảy ra (nếu có) sẽ được giải quyết bằng thương lượng hoà giải, nếu không giải quyết bằng thương lượng thì vấn đề sẽ được đưa ra giải quyết tại toà án kinh tế Hà Nội, mọi chi phí cho toà án do bên thua kiện chịu
Hợp đồng này được lập thành 02 bản , mỗi bên giữ một bản có giá trị pháp
lý như nhau kể từ ngày ký đến khi thanh quyết toán xong hợp đồng
Hà Nội, ngày 5 tháng 12 năm 2012
Ông TRẦN BÁ HỘI
Giám đốc(Ký tên, đóng dấu)
Bà PHẠM THỊ KIM THOA
Giám đốc(Ký tên, đóng dấu)
Trang 15III) Biên bản kiểm kê vật tư
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
BIÊN BẢN KIỂM KÊ VẬT TƯ
_ Thời điểm kiểm kê: ngày 31 tháng 12 năm 2012
_Ban kiểm kê gồm:
*Ông/Bà: Phạm Văn Hải Chức vụ: PGĐ điều hành…Đại diện cty FATEX_Trưởng ban
*Ông/Bà: Lê Thái Minh… Chức vụ: Trưởng phòng Kế hoạch _Ủy viên
*Ông/Bà :Trần Quốc Toản…Chức vụ: Thủ kho _Uỷ viên
_Đã kiểm kê kho có các mặt hàng dưới đây:
Giám đốc Kế toán trưởng Thủ kho Trưởng ban kiểm kê
(Ý kiến giải quyết số chênh lệch (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Ký, họ tên)
Trang 16MỞ ĐẦU
Kinh tế Việt Nam trong những năm qua đã có những bước chuyển mình lớn lao, đặc biệt sự kiện Việt Nam chính thức gia nhập WTO ngày 07/11/2006 đã tạo nên những ảnh hưởng mạnh mẽ đến nền kinh tế nước ta Muốn đứng vững trên thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, đòi hỏi các Doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh hiệu quả, nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng cao hơn Mặt khác, để đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, Doanh nghiệp cần tổ chức công tác hạch toán kế toán tốt để kiểm soát được chi phí hiệu quả Đối với các Doanh nghiệp sản xuất, NVL là yếu tố đầu vào quan trọng của quá trình sản xuất sản phẩm, là yếu tố chi phí chiếm tỷ trọng chủ yếu trong giá thành sản phẩm NVL không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm mà còn ảnh hưởng lớn tới giá thành sản phẩm và lợi nhuận của Doanh nghiệp Vì vậy
tổ chức công tác kế toán NVL một cách khoa học, chặt chẽ, hợp lý và hiệu quả sẽ giúp quá trình sản xuất diễn ra nhịp nhàng, đúng kế hoạch đồng thời tiết kiệm được chi phí, hạ giá thành sản phẩm
Là một Doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm may mặc từ len, sợi, công ty TNHH FATEX đã tổ chức công tác kế toán nói chung và kế toán NVL nói riêng ngày càng có hiệu quả Tuy nhiên do đặc điểm NVL ở công ty rất đa dạng và phong phú, số lượng nhập khẩu nhiều nên công tác quản lý cũng như hạch toán còn tồn tại một số vướng mắc
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH FATEX, nắm bắt được tình hình thực tế, kết hợp với kiến thức đã học trong nhà trường, em đã nhận thức được vai trò quan trọng của việc hạch toán NVL ở Công ty Dưới sự hướng dẫn nhiệt tình và
tỉ mỉ của Thầy giáo Đinh Thế Hùng, cùng các anh chị trong Phòng kế toán của
Công ty, em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH FATEX” cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm 3 chương:
Trang 17-Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý Nguyên vật liệu tại Công ty
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Vũ Thanh Trà
Trang 18CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
Công ty TNHH FATEX là một doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm may mặc từ len, sợi, phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu Do vậy, để phục vụ cho quá trình sản xuất công ty đã sử dụng nhiều loại NVL khác nhau với số lượng, chủng loại đa dạng (có gần 1.000 loại NVL khác nhau) Chi phí NVL trong công ty chiếm 78% giá thành Đặc điểm nổi bật nhất của NVL ở công ty là tính đa dạng về chủng loại, về kích cỡ, về màu sắc…do đó, yêu cầu về quản lý cũng phức tạp hơn
Mặt khác mỗi chủng loại NVL lại mang những tính chất lý học, hoá học và cơ học khác nhau đòi hỏi chế độ bảo quản riêng biệt trong thời gian chưa đưa vào sử dụng
NVL để sản xuất chủ yếu là len, sợi có đặc điểm là dễ hút ẩm ngoài không khí, vì vậy trọng lượng thường thay đổi theo điều kiện khí hậu, điều kiện bảo quản,
do đó công ty cần phải tính toán chính xác độ hút ẩm của len, sợi khi nhập và khi xuất bông để làm cơ sở đúng đắn cho việc tính toán và phân bổ chi phí, tính giá thành sản phẩm Để bảo quản tốt, len, sợi thường được đóng thành kiện và hệ thống
Trang 19kho tàng phải có những trang thiết bị cần thiết và phải đặt ở những nơi khô ráo, thoáng mát
Ngoài ra một lượng lớn NVL là len, sợi nhập khẩu cũng do tính chất dễ hút
ẩm làm cũ mầu, mặt khác cũng rất dễ xảy ra hỏa hoạn, do đó yêu cầu bảo quản rất khắt khe ví dụ như điều kiện độ ẩm trong kho, nền kho luôn luôn khô ráo và được lát gạch chống nồm, trang bị các thiết bị phòng chống cháy nổ…
Hoá chất, thuốc tẩy, dễ bị suy giảm chất lượng nếu không bảo quản tốt hoặc
1.1.2 Danh mục NVL đang sử dụng tại Công ty
Biểu 1.1: Danh mục NVL của công ty TNHH FATEX
STT Phân nhóm Tên Nguyên vật liệu Đơn vị tính Mã hóa
Trang 2075 Len Combed Cotton Kg LCC
Trang 21− NVL chính:
Là những loại nguyên liệu và vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu
thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm Hiện nay, công ty có khoảng
794 danh điểm NVL chính Chúng bao gồm các loại NVL như: len, sợi các loại
− NVL phụ:
Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, không cấu thành thực
thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, hình dáng bên ngoài, tăng thêm chất lượng của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường, hoặc phục vụ cho nhu cầu công
Trang 22nghệ, kỹ thuật, bảo quản đóng gói, phục vụ cho quá trình lao động NVL phụ bao gồm: khóa càng cua, móc khóa, nút nam châm, nút bấm, mác, chun, phecmotuya, cataloge, phiếu bảo hành, thùng cactong, dây paping, ghim, dây viền, túi nilon, một số hoá chất như nước Javen, axeton… có khoảng 150 loại phụ liệu khác nhau.
− Nhiên liệu:
Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất, kinh
doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường như: xăng, dầu diezen,
− Phụ tùng thay thế:
Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc, thiết bị, công cụ dụng
cụ sản xuất…như; giấy dầu, dây curoa, đệm dầu, vòng bi, đế chân vịt, cần chân vịt,
ốc vít… Hiện nay công ty có khoảng 50 danh điểm phụ tùng thay thế
− Phế liệu:
Là những vật tư còn thừa sau quá trình sản xuất, chủ yếu là len, sợi phế phẩm.
Các loại NVL hiện nay tại công ty chủ yếu đều phải nhập khẩu do nhiều loại NVL trong nước chưa đáp ứng được nhu cầu về chất lượng, mẫu mã, quy cách cho việc sản xuất sản phẩm của công ty Việc quản lý chặt chẽ và hạch toán chi tiết, đầy đủ chính xác từng thứ NVL là điều kiện cần thiết cho công ty có thể thực hiện kế hoạch tiết kiệm chi phí, hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ưu thế cạnh tranh của sản phẩm
1.1.4 Cách tính giá NVL tại Công ty
Tính giá NVL là một công tác quan trọng trong việc tổ chức kế toán NVL Tính giá NVL là dùng tiền để biểu hiện giá trị của NVL
1.1.4.1.Cách tính giá NVL nhập kho
a.Nguyên vật liệu nhập do mua ngoài: giá nhập NVL bao gồm giá mua ghi
trên hoá đơn, thuế nhập khẩu phải nộp của hàng nhập khẩu
Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên thuế GTGT không được tính vào giá thực tế của NVL
Trang 23Mọi chi phí phát sinh như chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho… liên quan đến nghiệp vụ thu mua NVL không hạch toán vào giá trị thực tế NVL nhập mà hạch toán vào chi phí dich vụ mua ngoài trên TK 627.7 nhằm giảm bớt khâu theo dõi vì NVL công ty mua về có rất nhiều chủng loại khác nhau nên khó có thể theo dõi cho từng loại NVL.
Đối với NVL nhập khẩu
NVL nhập
Thuế nhập khẩu
Các khoản giảm giá hàng mua và chiết khấu TM
-Trong đó: CIF là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên và là giá ghi trên
hợp đồng và cũng là giá ghi trên hóa đơn thương mại (Commercial invoice)
Thuế nhập khẩu = giá tính thuế * thuế suất thuế nhập khẩu * tỷ giá hối đoái
- Tỷ giá hối đoái: Tính theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ
do liên ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trên trang điện tử của ngân hàng Nhà nước hoặc in trên báo Nhân Dân hàng ngày tại ngày phát sinh giao dịch
Ví dụ:
Ngày 02 tháng 12 năm 2012 nhập mua len Đũa nhiều màu của công ty MTD (Nhật bản) với trị giá nguyên tệ là 14.213 USD, thuế nhập khẩu 2,5%, tỷ giá 20.825 USD/đ, thuế GTGT 10%,chi phí vận chuyển, bốc dỡ là 2.100.000 VNĐ.Số lượng 1.000 kg
+ Giá tính thuế (CIF): 14.213 *20.825 = 295.985.725 VNĐ
+ Thuế nhập khẩu: 295.985.725 *2,5% = 7.399.643 VNĐ
+ Giá Len Đũa nhiều màu nhập khẩu: 303.385.368 VNĐ
Đối với NVL mua trong nước
Các khoản giảm giá hàng mua và chiết khấu thương mại được
Trang 24-Ví dụ:
Ngày 12 tháng 12 năm 2012, công ty nhập kho 1.270 kg sợi Tơ bóng của công ty dệt len Mùa Đông theo hóa đơn số 0087967 với đơn giá chưa VAT là 280.000 VNĐ/kg, thuế GTGT 10% Phí vận chuyển bên bán chịu
Giá của Sợi tơ bóng nhập kho là:1.270*280.000 = 355.600.000 VNĐ
b.Phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất-kinh doanh: Giá NVL nhập được
tính theo giá bán trên thị trường
1.1.4.2 Cách tính giá NVL xuất kho
Công ty TNHH FATEX áp dụng phương pháp tính giá vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ Kỳ kế toán của doanh nghiệp là năm song riêng với kỳ kế toán NVL là theo tháng Theo phương pháp này, trong tháng khi xuất dùng NVL, kế toán chỉ theo dõi được về mặt số lượng trên phiếu xuất kho, cuối tháng căn cứ vào giá thực tế của NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ, kế toán xác định đựợc giá bình quân của một đơn vị NVL
Giá thực tế vật liệu xuất kho
Số lượng NVL xuất kho
Đơn giá xuất kho bình quân
Đơn giá xuất kho Trị giá thực tế tồn đkỳ + Trị giá thực tế nhập trong kỳ
Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ
Phương pháp này tuy đơn giản nhưng mức độ chính xác không cao Công việc tính giá lại chỉ thực hiện vào cuối tháng nên ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin kế toán
Ví dụ:
Sợi tơ bóng tồn đầu tháng 12/2012 là 0 kg, thành tiền là 0 VNĐ
Tổng giá trị nhập mua tháng 12/2012 :1.270 kg, thành tiền: 355.600.000 VNĐ Ngày 15/12/2012 xuất kho theo Phiếu xuất kho số 48/12 Số lượng là 500 kg
Trang 2531/12/2012 Kế toán vật tư tính đơn giá bình quân cả kì dự trữ của Sợi tơ bóng là:
0 + 355.600.000
0 + 1.270
Giá thực tế xuất kho Sợi tơ bóng theo Phiếu xuất kho số 48/12 là
500 * 280.000 = 140.000.000 VNĐ
1.2 Đặc điểm luân chuyển NVL tại công ty TNHH FATEX:
1.2.1.Phương thức hình thành NVL: NVL tại Công ty được thu mua trong
nước và nhập khẩu từ nước ngoài
Sau khi xem xét các bản chào giá vật tư từ các nhà cung cấp, Công ty gửi đơn đặt hàng đến nhà cung cấp được lựa chọn Hai bên sẽ lập Hợp đồng mua bán hàng hóa có đầy đủ sự thỏa thuận và ký kết của đại diện 2 Công ty Cuối cùng, vật
tư được vận chuyển đến kho của Công ty Phòng kế hoạch thành lập ban kiểm nghiệm tiến hành kiểm tra vật tư về quy cách, chủng loại so với trên hợp đồng Sau khi lập xong biên bản kiểm nghiệm vật tư, vật tư được nhập kho NVL của công ty
Đối với hàng nhập khẩu từ nước ngoài thì công ty phải làm thủ tục thanh toán với nhà cung cấp bằng L/C tại ngân hàng Giá hàng nhập khẩu tính theo giá CIF
1.2.2.Phương thức sử dụng NVL
NVL trong kho của công ty được xuất sử dụng cho sản xuất theo yêu cầu xuất NVL của Phòng kế hoạch Dựa trên kế hoạch sản xuất sản phẩm, Phòng kế hoạch đề nghị xuất NVL phục vụ cho nhu cầu sản xuất Gám đốc và Kế toán trưởng duyệt lệnh xuất.Tiếp theo cán bộ Phòng kế hoạch viết Phiếu xuất Thủ kho xuất kho
số lượng NVL theo Phiếu xuất và ghi số thực xuất trên Phiếu xuất
1.2.3.Hệ thống kho tàng, bến, bãi chứa đựng NVL của Công ty
Quy định về việc bảo quản NVL tại Công ty: Tổ chức bảo quản NVL phải
quan tâm tới việc tổ chức tốt kho tàng, bến bãi , trang thiết bị đầy đủ các phương tiện cân, đo, đong, đếm, kiểm tra thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại NVL Kho chứa NVL phải luôn được khô ráo, sạch sẽ Không được hút thuốc cũng
280.000 VNĐ/kg
Trang 26như sử dụng các chất dễ gây cháy, nổ tại khu vực Kho vật tư Thủ kho có trách nhiệm bảo quản NVL trong kho Khi NVL đã được xuất kho để phục vụ sản xuất thì công nhân có trách nhiệm bảo quản NVL thừa sau khi sử dụng được công nhân đóng bao đem trả về kho Bảo vệ có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi số lượng NVL xuất kho có chính xác hay không.Trước khi Thủ kho nghỉ phải bàn giao kho và chìa khóa kho cho Bảo vệ để Bảo vệ đi kiểm tra vào ban đêm.
Điều kiện bảo quản NVL: Công ty có 1 kho chứa vật tư tại tầng 1 có diện tích
200 m2, thuận tiện cho việc nhập, xuất NVL Nền nhà kho được xây cao hơn nền đất ngoài trời và làm bằng xi măng rắn chắc, khô ráo Khu vực Kho vật tư được trang bị đầy đủ các thiết bị phòng chống cháy nổ nhằm đảm bảo an toàn một cách tối đa cho NVL trong kho.
1.3 Tổ chức quản lý NVL tại công ty TNHH FATEX
Do những đặc điểm của NVL nói trên, một yêu cầu đặt ra với công tác quản
lý nói chung và công tác kế toán NVL nói riêng tại công ty FATEX là phải theo dõi
cụ thể, chính xác số lượng, chủng loại và giá cả của từng NVL tại mọi thời điểm để luôn sẵn sàng cung cấp thông tin cho ban giám đốc để có kế hoạch cung ứng NVL theo những đơn đặt hàng mới; phải cung cấp thông tin về tình trạng quản lý vật liệu trong quá trình sử dụng và dự trữ trên cơ sở định mức tiêu hao, định mức tồn kho nhằm phát hiện tình trạng thừa thiếu NVL để từ đó đề ra giải pháp khắc phục kịp thời Xuất phát từ đặc điểm và yêu cầu quản lý chặt chẽ, sát sao nguồn đầu vào quan trọng này, công ty đã xây dựng những qui định về quản lý vật tư như sau:
1.3.1.Công tác thu mua NVL:
Phòng kế hoạch là bộ phận quản lý kho vật tư, do đó khi nhận thấy vật tư tồn
kho không đáp ứng yêu cầu về dự trữ, phòng viết đơn đề nghị thu mua NVL và gửi cho Giám đốc ký duyệt Khi đề nghị được thông qua, nhân viên Phòng tiến hành tổ chức quá trình thu mua như tìm nguồn cung cấp, gửi đơn hàng, làm thủ tục nhận hàng và nộp thuế, theo dõi quá trình vận chuyển NVL về kho Phòng kế toán tiếp nhận chứng từ liên quan đến nghiệp vụ thu mua NVL và tiến hành hạch toán, ghi chép trên sổ kế toán Thủ kho trực tiếp tiếp nhận NVL nhập kho và ghi số lượng
Trang 27thực nhập trên Phiếu nhập, đồng thời ghi chép nghiệp vụ nhập vào Sổ sách do Thủ kho quản lý.
1.3.2.Việc xây dựng định mức sử dụng NVL:
Qua nghiên cứu và thực nghiệm, Phòng kỹ thuật chịu trách nhiệm xây dựng Bảng định mức về NVL cần thiết để sản xuất ra lượng sản phẩm theo yêu cầu nhằm tăng cường công tác quản lý NVL trong quá trình sản xuất được khoa học và chặt chẽ Bảng định mức sử dụng NVL phải được Giám đốc Công ty xem xét và ký duyệt Quản đốc các phân xưởng tiếp nhận và thực hiện đúng định mức về NVL của Phòng kỹ thuật đưa ra
Công tác xây dựng định mức sử dụng NVL được tiến hành dựa vào những căn
cứ, kỹ thuật sau:
• Căn cứ vào định mức của ngành
• Căn cứ vào thành phần và chủng loại sản phẩm
• Căn cứ vào việc thực hiện định mức của các kỳ trước
• Tham khảo kinh nghiệm của các công nhân lành nghề trong Công ty
1.3.3.Việc sử dụng NVL:
Do chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất nên để tiết kiệm NVL, Công ty đã cố gắng hạ thấp định mức tiêu hao NVL, tận dụng tối đa NVL thừa mà vẫn đảm bảo chất lượng, mẫu mã sản phẩm Việc sử dụng NVL tại các phân xưởng cũng được quản lý theo định mức Công ty khuyến khích các phân xưởng sử dụng NVL một cách tiết kiệm, hiệu quả và có chế độ khen thưởng thích hợp cho phân xưởng sử dụng NVL hiệu quả trong quá trình sản xuất
Tại kho, Thủ kho xuất NVL theo số lượng yêu cầu trên Phiếu xuất do Phòng
kế hoạch lập, đồng thời ghi số thực xuất trên Phiếu xuất NVL sau khi xuất kho được chuyển đến Bộ phận cần sử dụng Tại các phân xưởng sản xuất, Quản đốc phân xưởng quản lý việc sử dụng NVL theo kế hoạch được giao và định mức sử dụng quy định
Trang 28
1.3.4.Việc kiểm kê NVL
Việc kiểm tra đối chiếu số liệu NVL trên sổ kế toán với chứng từ và so sánh với tình hình thực tế luôn là một yêu cầu quan trọng trong công tác quản lý và hạch toán NVL Kiểm kê để phát hiện chênh lệch giữa số liệu trên sổ sách với tình hình thực tế phải được tiến hành một cách khoa học và chặt chẽ Tùy theo điều kiện và yêu cầu quản lý có thể kiểm kê toàn bộ, kiểm kê từng phần, kiểm kê chọn mẫu Để tiến hành tốt việc kiểm kê, tránh trùng lắp hoặc bỏ sót, cần chuẩn bị và tổ chức chu đáo việc kiểm kê Tại công ty TNHH FATEX, công tác kiểm kê NVL luôn được chú trọng Hoàn thành việc ghi sổ kế toán trước khi tiến hành kiểm kê, Thủ kho sắp xếp NVL theo từng loại giúp cho việc kiểm kê được thuận lợi
Theo quy định của Công ty, việc kiểm kê NVL được thực hiện vào cuối niên
độ kế toán hoặc khi có lệnh của Giám đốc Phòng kế hoạch bố trí tiến hành việc kiểm kê NVL về mặt số lượng, phẩm chất, quy cách của từng loại NVL còn tồn kho Khi tiến hàng kiểm kê NVL phải có mặt Phó giám đốc điều hành, Trưởng phòng kế hoạch và Thủ kho Kết quả của cuộc kiểm kê phải được lập thành Biên bản kiểm kê và phải có đầy đủ cả 3 chữ ký của 3 đại diện trên Biên bản kiểm kê được sao thành 3 bản:
• Một bản (gốc) giao Phòng kế hoạch lưu để đối chiếu
• Một bản (sao) do Phòng kế toán lưu
• Một bản (sao) do Thủ kho lưu
Trang 29CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI CÔNG TY TNHH FATEX
2.1.Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty TNHH FATEX
2.1.1.Chứng từ sử dụng và thủ tục nhập xuất NVL
2.1.1.1.Tên các chứng từ sử dụng
*Phiếu nhập kho Mẫu số 01-VT
*Phiếu xuất kho Mẫu số 02-VT
*Biên bản kiểm nghiệm vật tư Mẫu số 03-VT
*Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ Mẫu số 04-VT
*Biên bản kiểm kê vật tư Mẫu số 05-VT
*Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu Mẫu số 07-VT
*Hóa đơn GTGT Mẫu số 01-GTKT-3LL
2.1.1.2.Tình hình luân chuyển một số loại NVL của Công ty
Vì đặc điểm của NVL ở công ty rất phong phú và đa dạng, công việc nhập xuất lại diễn ra hằng ngày nên kế toán NVL cần phải phản ánh, theo dõi chặt chẽ tình hình biến động của từng thứ, từng loại vật tư cả về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị của chúng Đây là công việc rất quan trọng đòi hỏi cần phải hết sức tỉ
mỉ và chi tiết Để thực hiện được tốt công tác kế toán NVL cần phải tổ chức lập và luân chuyển các Hóa đơn GTGT, chứng từ Nhập-Xuất kho NVL… một cách chính xác và khoa học
a.Về nhập kho NVL
Tổ chức lập và luân chuyển chứng từ nhập kho NVL
* Đối với NVL mua trong nước:
Tại Công ty, việc nhập kho được thực hiện bởi Bộ phận cung ứng vật tư, thông qua việc ký kết hợp đồng mua hàng hoặc trực tiếp mua hàng Dựa vào kế hoạch sản xuất, định mức tiêu hao vật tư và sự biến động giá cả trên thị trường,
Trang 30Phòng kế hoạch sẽ tiến hành xác định số lượng, chủng loại NVL và nguồn cung ứng
để đảm bảo kế hoạch sản xuất
Bước 1: Yêu cầu chào giá vật tư:
Khi có nhu cầu mua một loại vật tư nào đó (loại vật tư chưa được ký hợp đồng hoặc hợp đồng mua vật tư ký với nhà cung cấp đã được thanh lý) thì Phòng kế hoạch vật tư sẽ gửi yêu cầu báo giá cho các nhà cung cấp vật tư đó Với các loại vật
tư hoặc nhà cung cấp mới thì cùng với yêu cầu báo giá, bộ phận vật tư sẽ yêu cầu gửi hàng mẫu để thử
Bước 2: Ký hợp đồng cung ứng vật tư:
Căn cứ trên kết quả phòng thí nghiệm đưa lên (hàng đạt chất lượng hay không) và bản báo giá do nhà cung cấp gửi đến cùng với kinh nghiệm cá nhân, bộ phận vật tư sẽ chọn nhà cung cấp và xúc tiến việc ký hợp đồng cung ứng vật tư với nhà cung cấp Hợp đồng quy định chi tiết về yêu cầu kỹ thuật với mặt hàng được cung ứng, đơn giá mua, thời gian cung ứng và các điều kiện khác Việc chuyển hàng sau đó đều căn cứ trên hợp đồng đã được ký này (Xem mẫu phần Phụ lục)
Bước 3: Tiến hành mua hàng:
Phòng kế hoạch nhận HĐ GTGT bên bán giao và hàng do bên bán bàn giao
Bước 4: Kiểm tra số lượng, chất lượng hàng được chuyển đến:
Thủ tục kiểm tra chất lượng vật tư hàng hoá là một thủ tục không nhất thiết
phải tiến hành với mọi vật tư được đưa về nhập kho Công ty Thủ kho chỉ yêu cầu giám định về chất lượng hàng hoá khi có nghi ngờ đặc biệt về chất lượng của số hàng giao Riêng với những loại vật tư mới được mua lần đầu nhất thiết phải kiểm tra chất lượng hàng được chuyển đến xem có đạt yêu cầu như mẫu đã gửi hay không
Bước 5: Nhập kho:
Sau khi kiểm tra chất lượng và số lượng, căn cứ Biên bản kiểm nhận vật tư,
Thủ kho tiến hành nhập kho Quá trình nhập kho nhất thiết phải có sự hiện diện của cán bộ cung ứng vật tư và nhân viên kế toán vật liệu Công việc này sẽ kết thúc khi
Kế toán vật liệu lập phiếu nhập kho với đầy đủ chữ ký của Thủ kho, cán bộ cung
Trang 31ứng, Kế toán vật liệu Phiếu nhập kho được kế toán NVL viết bằng tay thành 3 liên, trong đó liên 1lưu tại quyển, liên 2 giao cho người nhập hàng (phòng Kế hoạch), liên 3 dùng để luân chuyển và ghi sổ.
Trên phiếu nhập, trách nhiệm ghi các chỉ tiêu được qui định như sau:
+ Chỉ tiêu số lượng, chủng loại, hàng nhập theo yêu cầu do nhân viên Phòng
kế hoạch ghi
+ Chỉ tiêu chủng loại, số lượng hàng nhập thực tế do Thủ kho ghi
+ Chỉ tiêu đơn giá và thành tiền do Kế toán công nợ và theo dõi kho ghi
* Đối với NVL nhập khẩu:Cơ bản tương tự như mua NVL trong nước, nhưng ngoài
Đơn đặt hàng (packing lits), Hợp đồng thương mại (Sales Contract), Hóa đơn (Commercial invoice), Giấy báo chứng từ hàng nhập theo L/C còn phải sử dụng các chứng từ khác để có được NVL như:Tờ khai hàng hóa nhập khẩu, Chứng từ ghi số thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu
Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho:
Sơ đồ 2.1: Qui trình luân chuyển Phiếu nhập
Trách nhiệm l/c
Bước công việc
Người nhập hàng
Ban kiểm nghiệm
Phụ trách phòng Kế hoạch
Kế toán Vật tư Thủ kho
Biểu 2.1: Hóa đơn giá trị gia tăng 1
HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT – 3LL
Trang 32GIÁ TRỊ GIA TĂNG BE/2012
Liên 2: Giao khách hàng 0059913
Ngày 5 tháng 12 năm 2012
Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ Phần Len Hà Đông
Địa chỉ: 430 Vạn Phúc, P Vạn Phúc, Q Hà Đông, Hà Nội
Điện thoại: (84-4) 33824308 MS: 0500463285
Số tài khoản: 1011.41908.6500 CN Ngân hàng Vietinbank Hà Đông, Hà Nội
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty TNHH FATEX
Địa chỉ: Số 10- Ngõ 252- Đường Ngọc Thụy-P.Ngọc Thụy- Long Biên- Hà NộiHình thức thanh toán: CK MS: 0101272539
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị
Thuế suất GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT 4.530.000
Số tiền viết bằng chữ: Bốn mươi chín triệu, tám trăm ba mươi ngàn đồng chắn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký , ghi rõ họ tên ) (Ký , ghi rõ họ tên ) (Ký , ghi rõ họ tên )
Biểu 2.2: Biên bản kiểm nghiệm vật tư 1
Đơn vị: CT TNHH FATEX
Bộ phận:cung ứng BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ
Ngày 5 tháng 12 năm 2012
Trang 33-Căn cứ vào Quyết Định số 12031 ngày 5 tháng 12 năm 2012 của Giám Đốc Công
ty TNHH FATEX về việc kiểm nghiệm nhập kho lô hàng Len Đũa nhiều màu theo hợp đồng số 151564
Ban kiểm nghiệm gồm:
+ Ông: Phạm Văn Hải- Chức vụ: PGĐ điều hành- Đại diện cty FATEX-Trưởng ban+ Ông: Lê Thái Minh - Chức vụ: Trưởng phòng Kế hoạch - Ủy viên
+ Ông: Trần Quốc Toản - Chức vụ: Thủ kho - Uỷ viên
Đã kiểm nghiệm các loại:
Phương thức kiểm nghiệm
Đơn
vị tính
Số lượng theo chứng từ
Kết quả
Số lượng đúng quy cách, p/c
Số lg không đúng p/c
Ý kiến của Ban kiểm nghiệm: Len Đũa nhiều màu đạt yêu cầu như mẫu đã giao
Đại diện kỹ thuật Thủ kho Trưởng ban
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu 2.3: Phiếu nhập kho 1
Trang 34PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 5 tháng 12 năm 2012Số: 12/12
Nợ: TK 1521
Có: TK 3311
-Họ tên người giao hàng: Nguyễn văn Lợi
-Theo:HĐGTGT số 0059913 ngày20 tháng12năm 2012 của:CT CP Len Hà Đông-Nhập tại kho: NVL Địa điểm: CT TNHH FATEX
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu 2.4: Hóa đơn giá trị gia tăng 2
HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT – 3LL
Mẫu số: 01-VT
(Ban hành theo QĐ: 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Đơn vị: CT TNHH FATEX
Bộ phận: Cung ứng
Trang 35GIÁ TRỊ GIA TĂNG AE/2012
Liên 2: Giao khách hàng 0087967
Ngày 12 tháng 12 năm 2012
Đơn vị bán hàng: Công ty Dệt Len Mùa Đông
Địa chỉ: 47 Nguyễn Tuân, Quận Thanh Xuân, Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 04.38583857 MS: 0100925898
Số tài khoản: 1011.31708.6300 CN Ngân hàng TMCP Quân Đội Thanh Xuân, HN
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty TNHH FATEX
Địa chỉ: Số 10- Ngõ 252- Đường Ngọc Thụy-P.Ngọc Thụy- Long Biên- Hà NộiHình thức thanh toán: CK MS: 0101272539
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị
Thuế suất GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT 35.560.000
Số tiền viết bằng chữ: Ba trăm chín mốt triệu, một trăm sáu mươi ngàn đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký , ghi rõ họ tên ) (Ký , ghi rõ họ tên ) (Ký , ghi rõ họ tên )
Biểu 2.5: Biên bản kiểm nghiệm vật tư 2
Đơn vị: FATEX BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
Bộ phận:cung ứng Vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá
Ngày 12 tháng 12 năm 2012
Trang 36-Căn cứ vào Quyết Định số 12031 ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Giám Đốc Công
ty TNHH FATEX về việc kiểm nghiệm nhập kho lô hàng sợi Tơ bóng theo hợp đồng số 151563
Ban kiểm nghiệm gồm:
+ Ông: Phạm Văn Hải- Chức vụ: PGĐ điều hành- Đại diện cty FATEX-Trưởng ban+ Ông: Lê Thái Minh - Chức vụ: Trưởng phòng Kế hoạch - Ủy viên
+ Ông: Trần Quốc Toản - Chức vụ: Thủ kho - Uỷ viên
Đã kiểm nghiệm các loại:
Phương thức kiểm nghiệm
Đơn
vị tính
Số lượng theo chứng từ
Kết quả
Số lượng đúng quy cách, p/c
Số lg không đúng p/c
kg 1.270 1.270
Ý kiến của Ban kiểm nghiệm: Sợi tơ bong đạt yêu cầu như mẫu đã giao
Đại diện kỹ thuật Thủ kho Trưởng ban
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên
Biểu 2.3: Phiếu nhập kho 2
Đơn vị: CT TNHH FATEX
Bộ phận: Cung ứng
Trang 37Nợ: TK 1521
Có: TK 3311
-Họ tên người giao hàng: Nguyễn văn Lợi
-Theo:HĐGTGT số 0087967 ngày12 tháng12năm 2012 của:CT Dệt Len Mùa Đông-Nhập tại kho: NVL Địa điểm: CT TNHH FATEX
Thực nhập
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
b.Về xuất kho NVL
Tổ chức lập và luân chuyển chứng từ xuất kho NVL
*Đối với NVL xuất kho dùng cho sản xuất tại phân xưởng của Công ty:
Các chứng từ sử dụng bao gồm: Kế hoạch sản xuất sản phẩm (tương đương với Lệnh xuất kho), Phiếu xuất kho
Bước 1: Dựa trên các đơn hàng và nhu cầu tiêu thụ, phòng Kế hoạch lập kế
hoạch sản xuất rồi trình Giám đốc
Trang 38Bước 2: Giám đốc ký duyệt sau đó sao thành 5 bản, 1 bản chuyển xuống kho,
3 bản chuyển xuống xưởng và 1 bản chuyển cho kế toán vật tư
Bước 3: Căn cứ trên kế hoạch sản xuất, định mức NVL, phòng Kế hoạch viết
Phiếu xuất và chuyển cho Thủ kho
Bước 4: Thủ kho căn cứ vào kế hoạch sản xuất và Phiếu xuất kho tiến hành
kiểm giao vật tư xuất, ghi số thực xuất vào Phiếu xuất kho, cùng với người nhận NVL ký vào Phiếu xuất kho, ghi thẻ kho và chuyển chứng từ xuất kho cho Kế toán vật tư
Bước 5: Kế toán vật tư phân loại và định khoản trên Phiếu xuất Cuối tháng,
trên cơ sở giá NVL xuất tính được theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ, Kế toán vật tư ghi vào cột đơn giá và thành tiền trên Phiếu xuất Trên cơ sở Phiếu xuất,
Kế toán vật tư ghi sổ chi tiết và tổng hợp NVL
*Đối với NVL xuất cho các Vệ tinh để sản xuất:
Tương tự như đối với việc xuất NVL dung cho sản xuất tại các phân xưởng của Công ty, Việc xuất NVL cho các Vệ tinh cũng dựa trên kế hoạch sản xuất (kế hoạch sản xuất đồng thời là lệnh xuất NVL) phòng Kế hoạch lập Phiếu xuất có sự phê duyệt của Kế toán trưởng và Giám đốc chuyển cho Thủ kho
Thủ kho tiến hành xuất kho và ghi số thực xuất vào Phiếu xuất kho sau đó cùng với người nhận hàng ký vào Phiếu xuất kho và chuyển cho Kế toán vật tư định khoản, và ghi sổ các chỉ tiêu về số lượng, cuối tháng tính ra đơn giá xuất sẽ ghi các chỉ tiêu về giá trị xuất tương ứng
*Đối với NVL xuất bán:
Khi một doanh nghiệp nào đó có nhu cầu mua lại NVL của công ty, trên cơ sở Hợp đồng ký kết, Lệnh xuất kho được phê duyệt bởi Giám đốc và Kế toán trưởng
Kế toán vật tư lập Phiếu xuất kho.Thủ kho tiến hành giao hàng cho đối tác và ghi số thực xuất, cùng với người nhận hàng ký vào Phiếu xuất rồi chuyển cho Kế toán vật
tư Ngoài ra Kế toán vật tư còn lập hoá đơn GTGT (3 liên), giao liên đỏ cho khách
hàng)