là điều không thể thiếu, nó giúp doanh nghiệp quản lý đầy đủ, chính xác, đúngchủng loại, chất lượng của từng loại nguyên vật liệu, từ đó giúp doanh nghiệpgiảm bớt chi phí, hạ giá thành s
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, các doanh nghiệpđóng vai trò như những tế bào cấu thành nên tổng thể nền kinh tế của nước ta
Vì vậy, một tế bào muốn phát triển thì từng tế bào trong tổng thể đó cũng phảiphát triển Để làm tốt điều này đòi hỏi các Chủ doanh nghiệp và những ngườigiúp việc cho họ phải có trình độ kiến thức vững vàng để vận dụng một cáchsáng tạo vào các quy luật khách quan trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằmmang lại hiệu quả kinh tế cao nhất
Hiện nay nền kinh tế nước ta đang vận hành theo cơ chế thị trường có sựquản lý của nhà nước Với cơ chế này đã tạo ra nhiều cơ hội sản xuất kinh doanhcho các doanh nghiệp, song cũng gây nên không ít khó khăn cho các doanhnghiệp trong việc thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của mình, bởi vì nềnkinh tế thị trường là nền kinh tế hoạt động chủ yếu theo quy luật cạnh tranh màcạnh tranh là sự giành giật thị trường, khách hàng, đối tác trên cơ sở ưu thế vềchất lượng sản phẩm, giá cả hàng hóa… Để có được thắng lợi trong cạnh tranh
và để mỗi doanh nghiệp có thể khẳng định được vị trí của mình trên thị trườngthì không còn cách nào khác buộc các doanh nghiệp phải tìm một phương thứcquản lý sao cho phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của riêng mình
Bất cứ một doanh nghiệp muốn hoạt động để tồn tại và phát triển thì đềuphải cần đến nhiều yếu tố, nhưng quan trọng nhất đó là nguyên vật liệu Nguyênvật liệu là nhân tố quan trọng cấu thành nên thực thể của sản phẩm, nó khôngnhững quyết định đến chất lượng sản phẩm mà còn ảnh hưởng lớn đến giá báncủa sản phẩm, sản phẩm mà doanh nghiệp làm ra sẽ quyết định chỗ đứng củadoanh nghiệp trên thị trường Muốn vậy doanh nghiệp cần phải có nguyên vậtliệu tốt, phù hợp để sản xuất
Xuất phát từ vai trò cũng như tầm quan trọng của nguyên vật liệu trongsản xuất kinh doanh, thì việc hạch toán nguyên vật liệu trong từng doanh nghiệp
Trang 2là điều không thể thiếu, nó giúp doanh nghiệp quản lý đầy đủ, chính xác, đúngchủng loại, chất lượng của từng loại nguyên vật liệu, từ đó giúp doanh nghiệpgiảm bớt chi phí, hạ giá thành sản phẩm, không ngừng nâng cao năng lực cạnhtranh cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.
Qua đó có thể thấy rằng nguyên vật liệu và hạch toán nguyên vật liệutrong sản xuất kinh doanh là vô cùng quan trọng, nhận thức được điều đó trongthời gian thực tập tại Công ty TNHH MTV kinh doanh nước sạch Hải Dương,
em thấy được việc tổ chức quản lý nguyên vật liệu có tầm quan trọng rất lớntrong hoạt động của Công ty Được sự giúp đỡ của thày giáo hướng dẫn T.SNguyễn Hữu Ánh và các cô chú, anh chị phòng kế toán Công ty, em đã lựa chọn
đề tài “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH MTV kinh doanhnước sạch Hải Dương” để viết chuyên đề tốt nghiệp
Kết cấu chuyên đề của em gồm 3 chương với nội dung:
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty
TNHH MTV kinh doanh nước sạch Hải Dương
Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH MTV
kinh doanh nước sạch Hải Dương
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật
liệu tại Công ty TNHH MTV kinh doanh nước sạch Hải Dương
CHƯƠNG 1:
Trang 3ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY KINH DOANH NƯỚC SẠCH HẢI DƯƠNG
1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty KD nước sạch Hải Dương
1.1.1 Danh mục nguyên vật liệu
Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất nước sạch
từ nước mặt của XN nước Cẩm Thượng
Nguyên vật liệu tại Công ty bao gồm các loại sau:
- Nước là NVL để tạo ra sản phẩm nước sạch nhưng không có trong danhmục NVL vì nước ngầm từ giếng khoan, nước mặt từ sông Thái Bình Công ty
Trạm bơm 1 nước thô
Trang 4không phải bỏ tiền ra mua mà chỉ đầu tư ban đầu vào công việc khai thác bằngđộng lực và máy móc thiết bị Trong thời gian trước đây nguồn nước để lấy sảnxuất nước sạch chỉ là nước mặt sông Thái Bình Tuy nhiên trong thời gian 10năm trở lại đây cho chất lượng của nguồn nước ngày càng kém do ô nhiễm môitrường đòi hỏi chi phí sản xuất tăng cao, và do Công ty mở rộng mạng lưới XNsản xuất nước ở những vùng có địa lý không phù hợp với việc lấy trực tiếp cácnguồn nước mặt nên hiện tại nguồn nước để sản xuất nước sạch của Công ty còn
là nước được lấy từ nguồn nước ngầm của các giếng khoan
- Phèn là một loại chất có cấu tạo hóa học là những muối kép có cấu tạotinh thể đồng hình Dung dịch phèn chua có tính axit, không độc Tinh thể phèntan trong nước tạo màng hiđroxit lắng xuống kéo theo các chất bẩn lơ lửng trongnước, vì vậy, nó được dùng làm trong nước trong quy trình sản xuất nước sạch
- Clo là một chất hóa học có tác dụng khử trùng trong quy trình sản xuấtnước Clo có tính chất ô xi hóa mạnh, dù ở bất cứ dạng nào đơn chất hay hợpchất khi tác dụng với nước đều có tác dụng khử trùng rất mạnh Khử trùng nướcbằng clo và các hợp chất của chúng thường dùng trong xử lí nước cấp
Clo dùng để khử trùng nước có nhiều dạng:
+ Dạng rắn: Hypoclorit can xi;
+ Dạng dung dịch: Nước Javel;
Trang 5cho các quá trình xử lý nước trong giai đoạn ở bể lọc và bể lắng phát huy tácdụng tối đa Là chất bổ trợ nhưng hai hoạt chất này là thành phần không thểthiếu trong quy trình sản xuất nước sạch.
- Đường ống dẫn nước cũng được coi là NVL trong công đoạn cuối cùng
cảu quy trình sản xuất nước sạch : phân phối sản phẩm nước sạch đến người tiêudùng
- Để phụ trợ cho việc phân phối nước sạch đến người tiêu dùng thì cần córất nhiều các phụ kiện nối các đoạn ống lại với nhau tạo thành mạng lưới đườngống các phụ kiện đó có các hình thù và tính năng khác nhau đặc trưng cho cáccông dụng để tạo thành các hình thù hình học trong mạng lưới đường ống có cáctên gọi như cút: dùng để đổi hướng đường ống; Măng sông: dùng để nối đườngống to với đường ống nhỏ; Tê: dùng để nối thiết bị đóng mở đường ống vớiđường ống dẫn nước; …
- Để quản lý mức tiêu thụ của người tiêu dùng, mỗi một hộ tiêu dùng sẽđược lắp một thiết bị đo đạc ngay tại đầu của mạng lưới đường ống dẫn vào nhàminh Thiết bị đó gọi là đồng hồ - là nguyên vật liệu của quá trình tiêu thụ sảnphẩm
- Trong quá trình vận hành máy móc thiết bị thì xăng, dầu nhớt, phụ tùngmáy móc cũng được coi là NVL
Để thuận tiện cho việc quản lý danh mục NVL Kế toán Công ty mã hóacác tên gọi của NVL để tiện cho việc theo dõi theo bảng sau:
Bảng1: Danh mục NVL tại Công ty KD nước sạch Hải Dương
I Nguyên vật liệu chính
Trang 61.1.2 Phân loại và phân nhóm vật liệu
Xuất phát từ đặc điểm vật liệu của Công ty, căn cứ vào vai trò, công dụngcủa NVL trong quá trình sản xuất, NVL của Công ty được phân loại như sau:
*Nguyên vật liệu chính: tham gia vào quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất
chủ yếu cấu thành nên thực thể của sản phẩm gồm:
- Nước là NVLC, là thành phần đầu tiên cần thiết và quan trọng nhấttrong quy trình sản xuất nước sạch NVLC này Công ty không phải mua mà chỉđầu tư trang thiết bị máy móc cho việc khai thác từ thiên nhiên
- Clo, phèn, keo tụ, chÊt trî l¾ng, v«i, cát sỏi là những vật liệu làm thayđổi chất lượng sản phẩm như khử trùng, tẩy đục nước làm cho chất lượng nướcđược đảm bảo Những nguyên liệu này phải mua ngoài, thường là những doanhnghiệp nhà nước có quan hệ mua bán thường xuyên như nhà máy hóa chất ViệtTrì, nhà máy hóa chất Đức Giang…
Trang 7- Đường ống dẫn nước là NVLC của sản phẩm lắp đặt đường ống, vật liệunày Công ty mua ngoài.
*Vật liệu phụ: Vòi, van, tê, măng sông, đồng hồ, rắc co, băng tan là
NVLP phục vụ cho công tác lắp đặt đường ống Vật liệu này Công ty muangoài
- Nhiên liệu: xăng, dầu, nhớt, mỡ dùng để chạy ô tô và bảo dưỡng máymóc thiết bị công ty mua ngoài
- Phụ tùng sửa chữa, thay thế: bu lông, vòng bi, tivan, dây cuaroa Công tymua ngoài nhập kho dùng thay thế hoặc sửa chữa máy móc thiết bị hư hỏngtrong quá trình vận hành sản xuất
- Công ty sản xuất nước và lắp đặt đường ống không có phế liệu và khôngphân loại vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản Nhìn chung NVL của Công ty hầuhết là mua ngoài
Các loại NVL trên đều được mã hóa trên tài khoản NVL và được mở chitiết cho từng đối tượng theo tài khoản cấp 2
1.2 Đặc điểm luân chuyển NVL của Công ty KD nước sạch Hải Dương
Là đơn vị sản xuất kinh doanh với đặc thù sản xuất chính là sản xuất nướcsạch, vì vậy NVL của công ty cũng mang đặc thù sản phẩm chính là sản xuấtnước sạch, vì vậy NVL của Công ty cũng mang đặc thù riêng như NVLC lànước ngầm (giếng khoan) và nước mặt sông Thái Bình Tuy nhiên vẫn còn khốilượng lớn NVL công ty mua ngoài mà đặc điểm của những loại NVL này làkhông để được lâu, rất dễ bay hơi, cháy nổ như: clo, phèn, keo tụ Do tính đặcthù như vậy nên một số loại NVL Công ty không thường xuyên dự trữ lâu Vìvậy trong công tác quản lý vật tư đặc biệt là NVL Công ty luôn đặc biệt chú ýquản lý chặt chẽ NVL từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ cho đến khâu sử dụng.Điều này đòi hỏi người quản lý nhanh nhạy nắm vững thị trường đầu vào và amhiểu về tính chất cũng như cách thức bảo quản đối với từng loại vật liệu cụ thểnhằm bảo quản tốt vật liệu không để mất mát, hư hao Để có thể đảm bảo cho
Trang 8quá trình sản xuất sản phẩm không bị gián đoạn và luôn diễn ra liên tục ở công
ty KD nước sạch Hải Dương NVL được theo dõi ở kho, phòng kế toán và cácphân xưởng khác theo chức năng, nhiệm vụ Tuy nhiên, do đặc điểm NVL củacông ty nên việc dự trữ NVL tại Công ty luôn ở mức tối thiểu Chính lẽ đó, màviệc sử dụng NVL luôn được theo dõi chặt chẽ Căn cứ vào kế hoạch sản xuất,các phân xưởng sẽ đến tận kho để nhận vật liệu và đưa vào sản xuất Công tyluôn có kế hoạch định mức tiêu hao riêng từng nguyên vật liệu cho việc sản xuấtsản phẩm Các phân xưởng sản xuất có trách nhiệm thực hiện đầy đủ định mứctiêu hao nguyên vật liệu, ổn định quá trình sản xuất Trong trường hợp định mứctiêu hao nguyên vật liệu vượt quá so với kế hoạch các phân xưởng sẽ báo cáongay về các phòng kỹ thuật, phòng kế hoạch để kiểm tra từ đó tìm ra nguyênnhân, tìm ra các phương án giải quyết thích hợp Sử dụng đúng định mức tiêuhao sẽ giúp cho quá trình sản xuất sản phẩm được ổn định, không bị biến động
*Định mức vật tư áp dụng cho sản xuất nước mặt (của XN Cẩm Thượng)
(Tính theo định mức dự toán công tác sản xuất nước sạch ban hành kèm theo
QĐ số 14/2004/QĐ-BXD ngày 14/5/2004 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Định mức tiêu hao/1m3 nớc sạch
* Định mức vật tư áp dụng cho sản xuất nước ngầm (của xí nghiệp Việt Hòa)
(Tính theo định mức dự toán công tác sản xuất nước sạch ban hành kèm theo
Trang 9STT Tên chi phí Đơn vị
Định mức tiêu hao/1m3 nớc sạch
- Phó giám đốc Kỹ thuật cùng với phòng Kỹ thuật xây dựng định mức tiêuhao NVL của các bộ phận trong toàn Công ty
- Phó giám đốc phụ trách kinh doanh cùng với phòng Kế hoạch – Kinhdoanh phụ trách việc lập kế hoạch cung cấp NVL trên cơ sở kế hoạch SXKDcủa toàn Công ty Có trách nhiệm ký kết hợp đồng mua NVL khi được ủy quyềncủa giám đốc
- Phòng kế hoạch – kinh doanh:
+ Tham mưu giúp việc cho phó giám đốc, giám đốc, định hướng và xâydựng kế hoạch phát triển của Công ty dài hạn, trung hạn và ngắn hạn, kế hoạchnăm, quý, tháng Từ đó xây dựng kế hoạch cung cấp NVL để phục vụ SXKDcủa các đơn vị thành viên trong toàn Công ty;
+ Lập phương án và tổ chức sản xuất kinh doanh, quản lý khách hàng, quản
lý sản lượng, soạn thảo các phiếu giao việc, hợp đồng khoán gọn, tổng hợp dự báo
Trang 10đánh giá tình hình sản xuất, tiêu thụ của khách hàng để điều chỉnh kế hoạch chophù hợp;
+ Xem xét phê duyệt việc Cung ứng vật tư, trang bị bảo hộ lao động phục
vụ SXKD của các phiếu yêu cầu của các đơn vị thành viên trong Công ty;
+ Quản lý theo dõi các các phiếu giao việc, hợp đồng khoán gọn, hợp đồngmua bán nước nước máy, hợp đồng cung ứng vật tư, thiết bị phục vụ sản xuất;
+ Thống nhất quản lý soạn thảo các hợp đồng kinh tế, thanh lý hợp đồng
sau khi kết thúc thực hiện hợp đồng;
- Phòng kỹ thuật – thiết kế:
+ Kiểm tra theo dõi công tác kỹ thuật trong hoạt động sản xuất của Công
ty, thẩm định phương án duy tu, bão dưỡng sửa chữa trang thiết bị máy móc,đường ống cấp nước do các đơn vị lập, trình Giám đốc Công ty phê duyệt Xâydựng định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành phục vụ sản xuất;
+ Tổ chức triển khai, kiểm tra giám sát thanh quyết toán Công trình sửdụng nguồn vốn sửa chữa thường xuyên, thay thế, lắp đặt di chuyển đồng hồ,phát triển khách hàng;
+ Xét nghiệm các mẫu nước, xác định các định mức vật tư, hoá chất phục
vụ sản xuất;
+ Kiểm định đồng hồ đo nước;
+ Thường trực Hội đồng kiểm tra, kiểm nghiệm kỹ thuật, chất lượng củaNVL đầu vào và sản phẩm đầu ra của Công ty;
- Phòng kế toán:
+ Chịu trách nhiệm quản lý, tổng hợp các số liệu tài chính Căn cứ vào sốlượng NVL nhập vào và xuất kho làm các báo cáo trình Ban giám đốc theo yêucầu;
+ Hàng năm căn cứ vào tình hình thực tế, định mức tiêu hao NVL củaphòng kỹ thuật xây dựng, Phòng kế toán có trách nhiệm xây dựng giá thành củasản phẩm;
- Các xí nghiệp trực thuộc Công ty:
Trang 11+ Căn cứ vào kế hoạch SXKD và định mức tiêu hao NVL của XN mìnhtrong từng tháng, quý, năm lên kế hoạch xin cấp vật tư gửi về phòng Kế hoạch –Kinh doanh Sau khi được cấp duyệt thì chịu trách nhiệm quản lý NVL trongquá trình phục vụ sản xuất;
+ Chịu trách nhiệm báo cáo về tình hình số lượng, chất lượng vật tư tồnkho của Xí nghiệp mình để phòng Kế hoạch – Kinh doanh có kế hoạch điều tiếtviệc xuất nhập vật tư cho các bộ phận trong Công ty;
+ Chịu trách nhiệm báo cáo số lượng nhập, xuất NVL phục vụ sản xuất tại
XN lên phòng kế toán để tập hợp chi phí, phục vụ công tác quản lý tài chính củatừng XN;
+ Trong trường hợp phát hiện sử dụng NVL vượt định mức tiêu hao thì
XN phải báo cáo ngay về phòng Kế hoạch, Kỹ thuật để kiểm tra tìm ra nguyênnhân, có biện pháp khắc phục;
NVL có tầm quan trọng rất lớn đối với việc sản xuất sản phẩm của Công
ty Vì vậy, từ khi nhập vật liệu đến khi xuất vật liệu đều được thủ kho quản rấtchặt chẽ sự biến động thay đổi về số lượng của NVL Để nâng cao hiệu quảtrong sản xuất, phòng kế toán và thủ kho luôn phải kết hợp chặt chẽ với nhaunhằm giúp cho công tác quản lý vật liệu được tốt hơn Phòng kế toán sẽ thựchiện nhiệm vụ của mình là kiểm tra sự biến động của NVL trên cả hai mặt sốlượng và giá trị, theo dõi chặt chẽ các định mức, cấp phát xem xét việc sử dụngNVL có đúng định mức hay không để xác định mức vốn vật liệu cho hợp lý
Trong công tác quản lý vật liệu không tránh khỏi những sai sót Do vậytuỳ theo mức độ của Công ty có cách giải quyết khác nhau Với những nguyênnhân khách quan giám đốc sẽ đưa ra những quyết định hợp lý, với những trườnghợp cố ý vi phạm như sử dụng sai định mức tiêu hao nguyên vật liệu làm ảnhhưởng đến chất lượng sản phẩm cũng như giá thành sản phẩm, cố tình làm thấtthoát vật tư sẽ phải bồi thường bằng giá trị hoặc bằng số vật tư tương ứng và cácchế độ xử phạt vi phạm khác
Tầm quan trọng của công tác quản lý NVL luôn phải hoàn thiện mình,nâng cao trình độ nhằm làm cho công tác quản lý NVL của Công ty đạt hiệu quả
Trang 12cao Từ đó giúp việc ổn định về cung ứng NVL đầu vào, đảm bảo số lượng, chấtlượng cũng như lượng dự trữ NVL để quá trình sản xuất của xí nghiệp diễn raliên tục và đạt hiệu quả cao.
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY KINH DOANH NƯỚC SẠCH HẢI DƯƠNG
2.1 Đặc điểm bộ máy kế toán tại Công ty
2.1.1 Khái quát bộ máy kế toán tại công ty:
Dựa vào đặc điểm qui mô sản xuất của Công ty KD nước sạch HảiDương, Công ty áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung - phân tán.Theo dõi hạch toán kế toán và lập báo cáo tài chính gồm có khu vực Thành phốHải Dương và các XN huyện, các XN huyện hạch toán dưới hình thức phụthuộc, việc phân loại chứng từ kiểm tra chứng từ, ghi sổ kế toán chi tiết, sổ tổnghợp, lập báo cáo kế toán, thông tin kế toán được thực hiện tại đơn vị trực thuộc,định kỳ theo qúy, năm các XN tổng hợp số liệu lập báo cáo tài chính gửi về
Trang 13phòng kế toán công ty truyền qua mạng internet, điều hành trực tiếp là trưởngphòng kế toán.
Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty gồm 09 nhân viên kế toán được bố trínhư sau:
+ Trưởng phòng kế toán (Kế toán trưởng)
+ Phó phòng kế toán (Kế toán tổng hợp)
+ Kế toán quản lý các xí nghiệp huyện
+ Kế toán thanh toán, thuế
+ Kế toán công nợ, các hợp đồng khoán
+ Kế toán tài sản cố định
+ Kế toán tiền lương, bảo hiểm xã hội
+ Kế toán vật tư
+ Kế toán xây dựng cơ bán
Kế toán trưởng phụ trách chung, chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán trongphòng, chịu trách nhiệm trước giám đốc về mọi hoạt động của phòng
Phó phòng kế toán (Kế toán tổng hợp): lập báo cáo tài chính khu vựcThành phố Hải Dương và toàn công ty, phân tích kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty hàng quí, năm
Kế toán chuyên quản các xí nghiệp Huyện: chịu trách nhiệm kiểm trahướng dẫn các kế toán xí nghiệp lập báo cáo tài chính của đơn vị mình
Kế toán thanh toán, kê khai thuế: chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm soát quĩtiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tổng hợp kê khai thuế, các khoản thu nộp ngânsách của công ty theo qui định của pháp luật
Kế toán công nợ, hợp đồng khoán : có nhiệm vụ theo dõi các khoản công
nợ tiền nước, lắp đặt, thanh quyết toán thuế
Kế toán tài sản cố định: có nhiệm vụ theo dõi tăng giảm tài sản cố định,trích khấu hao tài sản theo qui đinh, lập và lưu giữ chứng từ có liên quan đến tàisản
Trang 14Kế toán vật tư : có nhiệm vụ lập thẻ kho, định kỳ hàng tháng đối chiếu vớithẻ kho vật tư, phản sánh kịp thời, đầy đủ tình hình nhập xuất, tồn kho về mặt sốlượng và giá trị của các loại NVL trong toàn công ty.
Kế toán đầu tư xây dựng cơ bản: có nhiệm vụ theo dõi các công trình đầu
tư xây dựng cơ bản, thanh quyết toán các công trình hoàn thành bàn giao đưavào sử dụng
Tổ chức bộ máy kế toán phải phù hợp với qui định pháp lý về pháp lệnh
kế toán thống kê Thông tin kế toán được phản ánh kịp thời chính xác, trungthực, bộ máy kế toán được bố trí phù hợp với năng lực, trình độ chuyên môn vàyêu cầu quản lý của doanh nghiệp Nhận thức rõ được chức năng và nhiệm vụcông ty kinh doanh nước sạch Hải Dương đã bố trí bộ máy kế toán phù hợp vớiđặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của người làm công tác kế toán NVL
Kế toán công
nợ, hợp đồng khoán
Kế toán tài sản cố định
Kế toán tiền lương bảo hiểm xã hội
Kế toán vật
tư
Kế toán đầu tư xây dựng
cơ bản
Trang 15Xuất phát từ vị trí yêu cầu quản lý NVL trong doanh nghiệp sản xuất cũngnhư vị trí vai trò của kế toán trong quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp, kếtoán NVL cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức và ghi chép, phản ánh trung thực, chính xác kịp thời số lượng,chất lượng và giá trị thực tế của từng thứ, từng loại NVL nhập, xuất, tồn kho vậtliệu tiêu hao sử dụng cho sản xuất
- Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán kế toán NVL, hướngdẫn, kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc, thủ tục, nhập, xuất và thực hiệnđầy đủ đúng chế độ hạch toán ban đầu về NVL (lập chứng từ, luân chuyểnchứng từ) mở các loại sổ sách, thẻ chi tiết về vật liệu, đúng chế độ phương phápquy định trong phạm vi ngành và toàn bộ nền kinh tế
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình dự trữ và tiêu haovật liệu phát hiện và xử lý kịp thời vật liệu thừa, thiếu, ứ đọng, kém phẩm chấtngăn ngừa việc sử dụng vật liệu phi pháp, lãng phí
- Tham gia kiểm kê đánh giá lại vật liệu theo chế độ quy định của nhànước, lập báo cáo kế toán về vật liệu phục vụ công tác lãnh đạo, quản lý và điềuhành phân tích kinh tế
2.1.3 Khái quát mô hình xử lý thông tin kế toán nguyên vật liệu
NVL là một trong những đối tượng kế toán cần phải được hạch toán chitiết không chỉ về giá trị mà cả về hiện vật, không chỉ theo từng kho mà chi tiếttheo từng loại, nhóm thứ trên cùng cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho
2.2 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Công ty KD nước sạch Hải Dương áp dụng phương pháp thẻ song song.Theo phương pháp này được ghi theo nguyên tắc: ở kho ghi chép về mặt sốlượng và hiện vật còn tại phòng kế toán ghi chép về mặt số lượng và giá trị củatừng loại NVL
Phương pháp này giúp cho việc ghi sổ, thẻ của kế toán được đơn giản, rõràng Ở kho vẫn mở thẻ kho (sổ chi tiết) để theo dõi số lượng từng loại danhđiểm NVL Còn ở phòng kế toán, mở thẻ hoặc sổ kế toán chi tiết NVL cho từngdanh điểm NVL tương ứng với thẻ kho của từng kho để theo cả về mặt khối
Trang 16lượng lẫn giá trị Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận được các chứng từ nhập,xuất kho do thủ kho chuyển tới, kế toán NVL phải kiểm tra đối chiếu, ghi chépgiá hạch toán và tính ra số tiền Sau đó lần lượt ghi vào các nghiệp vụ nhập xuấtvào thẻ và đối chiếu với thẻ kho của thủ kho, lập báo cáo nhập, xuất, tồn kho vềmặt giá trị để đối chiếu với kế toán tổng hợp.
2.2.1 Trình tự hạch toán
- Hạch toán nhập vật tư:
Khi hàng và hoá đơn về, phòng vật tư tiến hành lập biên bản kiểm nghiệmvật tư, sau khi tiến hành kiểm nghiệm vật tư xong, chất lượng tốt đáp ứng đượcnhu cầu thì tiến hành viết phiếu nhập kho Trình tự nhập vật tư theo sơ đồ sau:
- Hạch toán xuất vật tư:
Căn cứ vào công việc, đòi hỏi phải có vật tư các phân xưởng làm đơn xinlĩnh vật tư và được sự đồng ý của ban Giám đốc Thủ kho căn cứ vào đơn xinlĩnh vật tư sau đó viết phiếu xuất kho, căn cứ vào phiếu xuất kho tiến hành ghivào thẻ kho Trình tự xuất vật tư được thể hiện qua sơ đồ sau:
* Quá trình ghi sổ tại phòng kế toán:
Nhận được phiếu nhập kho, phiếu xuất kho do thủ kho chuyển đến Kếtoán chi tiết NVL căn cứ vào các phiếu nhập - xuất để ghi vào sổ chi tiết vật tư,
sổ này phản ánh tình hình nhập - xuất hàng ngày của vật tư kể cả số tồn kho vềmặt số lượng và thành tiền Sổ chi tiết được mở chi tiết từng loại, từng thứ vật tư
ở phòng kế toán và là căn cứ để đối chiếu với thẻ kho của thủ kho
Hóa đơn
GTGT
Biên bản kiểm nghiệm vật tư Phiếu nhập kho
Đơn xin lĩnh vật tư
Thẻ kho Phiếu xuất
kho
Trang 17Căn cứ vào phiếu nhập kho, xuất kho vật tư kế toán phản ánh vào sổ chitiết NVL sau đó chuyển đến các bộ phận kế toán chi tiết để vào các sổ có liênquan như bộ phận kế toán công nợ, sổ chi tiết tài khoản từ đó vào sổ đăng kýchứng từ ghi sổ và vào sổ cái các tài khoản kế toán có liên quan.
Công ty kinh doanh nước sạch Hải Dương có quy mô sản xuất loại trungbình, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh không lớn nên Công ty chọn hình thứcchứng từ ghi sổ để tổ chức hạch toán tổng hợp, Công ty sử dụng một số chứng
từ kế toán sau:
- Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư công cụ, sản phẩm, hàng hoá (mẫu 03-VT)
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu 04-VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư công cụ, sản phẩm, hàng hoá (mẫu 05-VT)
- Bảng kê mua hàng (mẫu 06-VT)
- Bảng phân bổ NVL (mẫu số 07-VT)
- Sổ chi tiết vật tư
- Bảng kê nhập – xuất – tồn vật tư
Đối với các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo qui định của nhànước phải lập kịp thời, đầy đủ đúng theo qui định về mẫu biểu, nội dung,phương pháp lập Người lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợppháp của các chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh
Mọi chứng từ kế toán về NVL phải được tổ chức luân chuyển theo trình tự vàthời gian hợp lý
Trang 18- Trước khi nhập vật tư kế toán cần kiểm tra đối chiếu đơn giá của từngchủng loại vật tư với thông báo giá của liên ngành Tài chính -Xây dựng.
* Xuất vật tư gồm:
- Giấy đề nghị xuất vật tư được giám đốc duyệt
- Phiếu giao việc, khoán việc
- Giá vật tư xuất là giá bình quân gia quyền
- Vật tư nhập kho nào thì xuất ở kho đó
Đối với công trình đầu tư xây dựng cơ bản thì xuất kho theo giá trị phêduyệt quyết toán hoặc khối lượng hoàn thành
vụ hạch toán như:
* Với nghiệp vụ nhập:
TK111 - Tiền mặt TK112 - Tiền gửi TK331 - Phải trả cho người bán TK621 - Chi phí NVL trực tiếp
* Với nghiệp vụ xuất vật tư, kế toán sử dụng các tài khoản liên quan như:TK621 - Chi phí NVL trực tiếp
TK627 - Chi phí sản xuất chung TK641 - Chi phí bán hàng TK642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp TK154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Trang 192.2.2 Đối với nguyên vật liệu nhập kho
- Nguồn nhập: Công ty nhập kho NVL hầu hết từ các đơn vị sản xuất
cung ứng vật tư Vật liệu lắp đặt từ các cửa hàng, đại lý, Công ty
- Các trường hợp nhập kho: Chủ yếu NVL do mua ngoài.
- Trình tự nhập kho nguyên vật liệu:
Khi những hợp đồng đã ký với khách hàng tức là có nhu cầu về vật tư,phòng điều hành cho cán bộ đi thu mua vật liệu Khi NVL về đến Công ty, thủkho kiểm nhận số thực nhập đồng thời cán bộ kỹ thuật kiểm nghiệm chất lượng
số vật liệu đó Người chịu trách nhiệm mua NVL mang hóa đơn, phiếu vậnchuyển (nếu bên bán vận chuyển đến), phiếu kiểm nghiệm vật tư (nếu có) lênphòng kế toán lập phiếu nhập kho và lập thành 3 liên Phòng kế toán giữ lại 1liên lưu tại chứng từ gốc còn 2 liên giao cho người nhập hàng mang xuống khocùng với các chứng từ liên quan để tiến hành nhập kho NVL Thủ kho kiểm trachứng từ, ký nhận vào phiếu nhập kho, giao cho người nhập hàng 1 liên và 1liên giữ lại để vào thẻ kho, sau đó cho nhập kho số NVL theo số đã được duyệt.Định kỳ (cuối ngày) thủ kho tập hợp phiếu nhập kho chuyển sang phòng kếtoán
Trang 20Trích một số nghiệp vụ phát sinh trong tháng có chứng từ như sau:
Ngày 15 tháng 3 năm 2010 Công ty cử đồng chí Nguyễn Đình Thi muachất lọc nước PAC của Công ty TNHH Vân Long, Công ty thanh toán bằngchuyển khoản
Hóa đơn GTGT và phiếu nhập kho được lập như sau:
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Vân Long - Hải Phòng
Địa chỉ: An Trì - Hải Phòng
Số tài khoản:
Điện thoại: MST: 0200367100
Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Đình Thi
Tên đơn vị: Công ty TNHH một thành viên KDNS Hải Dương
Địa chỉ: Số 10 Hồng Quang - TP Hải Dương
Trang 21Cộng tiền hàng 34.250.000
Số tiền viết bằng chữ: Ba mươi bảy triệu sáu trăm bảy mươi năm nghìn đồng
CÔNG TY KD NƯỚC SẠCH HẢI DƯƠNG
PHÒNG KẾ HOẠCH KINH DOANH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Dương, ngày 17 tháng 3 năm 2010
GIẤY ĐỀ NGHỊ
KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ, CÔNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ ĐỂ NHẬP KHO
Kính gửi: - Ban Giám đốc công ty
- Ban kiểm nghiệm vật tư, công cụ, hàng hoá Công ty
- Căn cứ vào nhiệm vụ được giao, để đáp ứng nhu cầu lắp đặt, sña chữa và sản xuất nước cho các hộ tiêu thụ.
Bộ phận cung ứng vật tư Phòng kế hoạch kinh doanh đề nghị ban kiểm nghiệm Công ty, kiểm nghiệm vật tư đã cung ứng về số lượng, quy cách, chất lượng trước khi nhập kho để làm căn cứ quy trách nhiệm trong thanh toán và bảo quản.
Rất mong được sự quan tâm của Ban kiểm nghiệm Công ty để bộ phận cung ứng vật tư phòng kế hoạch kinh doanh hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
PHÒNG KẾ HOẠCH KINH DOANH BỘ PHẬN CUNG ỨNG VẬT TƯ
Người đề nghị
Trang 22Căn cứ vào hóa đơn, ban kiểm nghiệm vật tư công ty tiến hành kiểm tra
số lượng, chất lượng chủng loại hàng hóa thực tế so với nhu cầu và HĐ Khi cókết quả kiểm nghiệm thì ban kiểm nghiệm vật tư ra thông báo là cho hay khôngcho nhập kho số NVL đó Mẫu biên bản kiểm nghiệm như sau:
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Công ty KD nước sạch Hải Dương
Mẫu số 03 - VT
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ, CÔNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ
- Căn cứ vào giấy đề nghị kiểm định vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá ngày
17/3/2010 của bộ phận cung ứng vật tư Phòng kế hoạch kinh doanh và các chứng từ
có liên quan.
Hôm nay, ngày 20 tháng 3 năm 2010, chúng tôi gồm có:
I - ĐẠI DIỆN BAN KIỂM NGHIỆM GỒM:
+Ông: Nguyễn Văn Đoàn Chức vụ:Phó giám đốc công ty(TB)
+Ông: Phạm Minh Cường Chức vụ:Trưởng phòng KHKD(UV)
II - Đại diện đơn vị cung ứng:
+Ông: Nguyễn Đình Thi Chức vụ: Cán bộ phòng KHKD
III - Đại diện thủ kho công ty:
Trang 23+Ông: Nguyễn Văn Đạt Chức vụ : Thủ kho
Đã cùng nhau kiểm nghiệm các loại vật tư như sau:
Đơn vị tính lượngSố
theo chứng từ
Kết quả kiểm
SL đúng quy cách, phẩm chất
SL không đúng quy cách, phẩm chất
Đại diện bên cung
Thủ kho khi nhận được hàng phải bố trí sắp xếp nơi để vật tư sao cho hợp
lý thuận tiện cho việc theo dõi, kiểm tra, bảo quản vật tư và cũng thuận lợi choviệc xuất vật tư lần sau Sau khi hàng được kiểm tra đủ số lượng, chất lượngchủng loại, mẫu mã thủ kho căn cứ vào hoá đơn và giấy tờ kèm theo để viếtphiếu nhập kho Thủ kho chỉ ghi phần số lượng vật tư theo hoá đơn thực nhậpkho Phòng kế toán sẽ tiếp tục hoàn thành nốt phần đơn giá và tính ra số tiền củatừng loại vật tư (thủ kho sẽ ghi rõ ngày tháng năm nhập kho và cùng ngày nhập
ký vào phiếu) Phiếu nhập kho do thủ kho viết, phiếu nhập xuất kho vật tư hànghoá viết được lập thành 2 liên (với vật tư hàng hoá mua ngoài), 3 liên (đối vớivật tư hàng hoá tự sản xuất) thủ kho giữ lại 1 liên để ghi vào thẻ kho và sau đó
Trang 24chuyển cho phòng kế toán theo hoá đơn GTGT số Phiếu nhập kho hoànchỉnh như sau:
ĐƠN VỊ: CÔNG TY TNHH MTV KD NƯỚC SẠCH HD –TPHD
ĐỊA CHỈ: SỐ 8 ĐƯỜNG HỒNG QUANG TP HẢI DƯƠNG
Ngày 20 tháng 3 năm 2010
- Họ tên người giao hàng : Nguyễn Đình Thi
- Theo hoá đơn: Nhập 5000 kg phèn PP theo HĐ số 0045029 ngày 15/3/2010
- Nhập tại kho: Kho Việt Hoà
STT Tên nhãn hiệu, quy
cách phẩm chất vật
tư (Sản phẩm hàng
vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
MẪU SỐ: 01 – VT Ban hành theo QĐ số:15/QD-BTC- Ngày 20 tháng 03 năm 2006 Của Bộ Tài Chính
Số: 020
TK Nợ: 1521HD,1331
Có TK: 3311
Trang 25Ngày 20/3/2010 Công ty cử đồng chí Nguyễn Đình Thi đi mua Clo lỏng.Công ty chưa thanh toán Có hoá đơn và phiếu nhập kho như sau.
HÓA ĐƠNGIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên2: Giao khách hàng Ngày 20 tháng 3 năm 2010
Mẫu số: 01 GTKT-3LL LH/2009B 0059964
Đơn vị bán hàng: Công ty Bách Khoa Hà Nội
Địa chỉ: Thanh Xuân - Hà Nội
Số tài khoản:
Điện thoại: MST: 02008766948
Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Đình Thi
Tên đơn vị: Công ty TNHH một thành viên KDNS Hải Dương
Địa chỉ: Số 10 Hồng Quang - TP Hải Dương
Số tiền viết bằng chữ: Sáu triệu bảy trăm tám mươi ba nghìn đồng
Trang 26UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Công ty KD nước sạch Hải Dương
Mẫu số 03 - VT
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ, CÔNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ
- Căn cứ vào giấy đề nghị kiểm định vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá ngày
22/3/2010 của bộ phận cung ứng vật tư Phòng kế hoạch kinh doanh và các chứng từ
có liên quan.
Hôm nay, ngày 27 tháng 3 năm 2010, chúng tôi gồm có:
I - ĐẠI DIỆN BAN KIỂM NGHIỆM GỒM:
+Ông: Nguyễn Văn Đoàn Chức vụ:Phó giám đốc công ty(TB)
+Ông: Phạm Minh Cường Chức vụ:Trưởng phòng KHKD(UV)
II - Đại diện đơn vị cung ứng:
+Ông: Nguyễn Đình Thi Chức vụ: Cán bộ cung ứng VT phòng KHKD III - Đại diện thủ kho công ty:
+Ông: Nguyễn Văn Đạt Chức vụ : Thủ kho
Đã cùng nhau kiểm nghiệm các loại vật tư như sau:
Đơn vị tính lượng Số
theo chứng từ
Kết quả kiểm nghiệm Ghi chú SL
đúng quy cách, phẩm chất
SL không đúng quy cách, phẩm chất
Đại diện bên cung
Trang 27ĐƠN VỊ: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KD NƯỚC SẠCH HD –TPHD
ĐỊA CHỈ: SỐ 8 ĐƯỜNG HỒNG QUANG TP HẢI DƯƠNG
Ngày 27 tháng 3 năm 2010
- Họ tên người giao hàng : Nguyễn Đình Thi
- Theo hoá đơn: Nhập Clo lỏng theo HĐ số 0059964 ngày 20/3/2010
- Nhập tại kho: Kho Công ty
chứng từ
Thực nhập
Phụ trách cung
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Công ty cử đồng chí Nguyễn Đình Thi mua nguyên vật liệu nhập khophục vụ cho lắp đặt có hoá đơn GTGT số 0000436 như sau:
MẪU SỐ: 01 – VT Ban hành theo QĐ số:15/QD-BTC- Ngày 20 tháng 03 năm 2006 Của Bộ Tài Chính
Số: 029
TK Nợ: 1521HD,13311
TK Có: 3311
Trang 28HÓA ĐƠNGIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên2: Giao khách hàng Ngày 20 tháng 3 năm 2010
Mẫu số: 01 GTKT-3LL
LH/2009B 00000436
Đơn vị bán hàng: Công ty Bách Khoa Hà Nội
Địa chỉ: Thanh Xuân - Hà Nội
Số tài khoản:
Điện thoại: MST: 02008766948
Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Đình Thi
Tên đơn vị: Công ty TNHH một thành viên KDNS Hải Dương
Địa chỉ: Số 10 Hồng Quang - TP Hải Dương
1.000 300
8.600 6.100
8.600.000 1.830.000
Số tiền viết bằng chữ: Mười triệu chín trăm năm mươi mốt nghìn năm trăm đồng
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Công ty KD nước sạch Hải Dương
Mẫu số 03 - VT
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ, CÔNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ
- Căn cứ vào giấy đề nghị kiểm định vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá ngày
22/3/2008 của bộ phận cung ứng vật tư Phòng kế hoạch kinh doanh và các chứng từ
có liên quan.
Hôm nay, ngày 27 tháng 3 năm 2010, chúng tôi gồm có:
Trang 29I - ĐẠI DIỆN BAN KIỂM NGHIỆM GỒM:
+Ông: Nguyễn Văn Đoàn Chức vụ:Phó giám đốc công ty(TB)
+Ông: Phạm Minh Cường Chức vụ:Trưởng phòng KHKD(UV)
II - Đại diện đơn vị cung ứng:
+Ông: Nguyễn Đình Thi Chức vụ: Cán bộ cung ứng VT phòng KHKD
III - Đại diện thủ kho công ty:
+Ông: Nguyễn Văn Đạt Chức vụ : Thủ kho
Đã cùng nhau kiểm nghiệm các loại vật tư như sau:
Đơn vị tính Số lượng
theo chứng từ
Kết quả kiểm nghiệm Ghi chú SL
đúng quy cách, phẩm chất
SL không đúng quy cách, phẩm chất
Ý kiến của ban kiểm nghiệm
Đại diện các thành
phần kiểm nghiệm Đại diện bên cung ứng Thủ kho Trưởng ban
ĐƠN VỊ: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KD NƯỚC SẠCH HD –TPHD
ĐỊA CHỈ: SỐ 8 ĐƯỜNG HỒNG QUANG TP HẢI DƯƠNG
Ngày 27 tháng 3 năm 2010
- Họ tên người giao hàng : Nguyễn Đình Thi
- Theo hoá đơn: Nhập vật liệu theo HĐ số 0059964 ngày 20/3/2010
- Nhập tại kho: Kho Công ty
MẪU SỐ: 01 – VT Ban hành theo QĐ số:15/QD-BTC- Ngày 20 tháng 03 năm 2006 Của Bộ Tài Chính
Số: 030
TK Nợ: 1522HD,13311
TK Có: 3311
Trang 30Thực nhập
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
2.2.3 Đối với nguyên vật liệu xuất kho
Căn cứ vào kế hoạch xuất kho trong tháng, quý, năm kế toán vật tư lên kếhoạch cung ứng vật tư, khi có nhu cầu về vật tư bộ phận lĩnh vật tư (các XN sảnxuất) ghi riêng từng thứ, từng loại và số lượng vật liệu xin lĩnh ký duyệt cấp vật
tư Sau đó đưa sang phòng kế toán viết phiếu xuất kho được ghi rõ họ tên, địachỉ, đơn vị, số ngày tháng năm lập phiếu, lý do sử dụng và xuất tại kho nào, tên,
số lượng vật tư cần xuất Khi có phiếu xuất kho người lĩnh vật tư cầm phiếu xuấtkho xuống kho để lĩnh vật tư Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên:
Liên 1: Kế toán viết phiếu giữ
Trang 31Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho sau đó chuyển cho bên nhân viên
kế toán
Liên 3: Người nhận giữ
Khi nhận được phiếu xuất kho thủ kho ghi số lượng yêu cầu và số lượngsản xuất vào phiếu xuất kho (số lượng bằng hoặc nhỏ hơn yêu cầu) sau khi xuấtkho phải ghi ngày tháng năm xuất kho và chữ ký của người liên quan rồi căn cứvào phiếu xuất kho để vào thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán vật liệu ghi đơngiá, tính thành tiền, cộng toàn bộ giá trị xuất kho của kho vật tư
Công ty KD nước sạch Hải Dương
Xí nghiệp SX nước Cẩm Thượng
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Kính gửi: Ban giám đốc Công ty
Phòng kế hoạch kinh doanh
Để tiếp tục vận hành máy móc và lắp đặt phục vụ cho khách hàng trên địa bàn thành phố, theo chức năng nhiệm vụ được giao Xí nghiệp sản xuất nước Cẩm Thượng
đề nghị Ban giám đốc Công ty và Phòng kế hoạch kinh doanh cho Xí nghiệp được lĩnh một số loại vật tư sau:
Trang 32Duyệt Phòng kế hoạch Cẩm thượng, ngày 31 tháng 3 năm 2010
Xí nghiệp sản xuất nước Cẩm Thượng
ĐƠN VỊ: CÔNG TY TNHH MTV KD NƯỚC SẠCH HD –TPHD
ĐỊA CHỈ: SỐ 8 ĐƯỜNG HỒNG QUANG TP HẢI DƯƠNG
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 31 tháng 3 năm 2010
- Họ tên người nhận hàng : Đinh Bá Dũng
- Địa chỉ, ( bộ phận): Xí nghiệp nước Cẩm Thượng
- Lý do xuất kho: Xuất vật tư sản xuất theo GĐN ngày 31/3/2010
- Xuất tại kho: Kho Cẩm Thượng
Số: 093
TK Nợ: 6211
TK Có: 1521HD