Giá tính thuế GTGT.Theo quy định tại Luật thuế GTGT thì giá tính thuế của HHDV là giá bánchưa thuế GTGT được ghi cụ thể trên hóa đơn bán hàng của người bán hàng,người cung cấp dịch vụ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN Mà thuế GTGT là một trong những sắcthuế có tầm quan trọng với nền kinh tế Trong hầu hết các loại HHDV thì thuếGTGT đều chiếm một phần trong tổng giá trị của nó Do đó, thuế GTGT tạo mộtnguồn thu ổn định cho NSNN, đồng thời thúc đẩy SXKD, phát triển kinh tế Đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế thị trường như nước ta hiện nay thì thuếGTGT thực sự đã đi vào cuộc sống và ngày càng khẳng định được vị trí, tầmquan trọng trong đời sống kinh tế xã hội Nó đã và đang phát huy tác dụng tíchcực trong tất cả mọi mặt kinh tế xã hội, khuyến khích phát triển SXKD, xuấtkhẩu đầu tư, thúc đẩy kinh doanh của các doanh nghiệp từ đó góp phần đảm bảolợi ích quốc gia Và để thuế GTGT thực sự phát huy được vai trò của mình, thực
sự là một công cụ đắc lực giúp Nhà nước quản lý thuế một cách hiệu quả nhất thì
tổ chức kế toán thuế GTGT tại các doanh nghiệp là rất quan trọng
Tuy nhiên hình thức tổ chức và quản lý, trình độ của đội ngũ nhân viên trongcác doanh nghiệp có nhiều khác biệt nên việc áp dụng các chính sách thuế GTGT
và việc hạch toán thuế GTGT chưa có tính đồng nhất dẫn đến nhiều khó khăntrong công tác quản lý thuế của Nhà nước Vì vậy, việc phát triển và hoàn thiệncông tác thuế GTGT tại các doanh nghiệp là rất quan trọng Mà muốn đạt đượcđiều đó thì cần phải phân tích thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại cácdoanh nghiệp tìm ra những hạn chế, khó khăn trong việc áp dụng các chính sáchthuế GTGT, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm phát triển hiệu quả công tác thuếtại doanh nghiệp giúp Nhà nước quản lý thuế
Nhận thức được tầm quan trọng như vậy trong công tác kế toán thuế GTGT tạicác doanh nghiệp nên trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần bao bì Việt
Nam em đã quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty cổ phần bao bì Việt Nam” để làm chuyên đề thực tập của mình và mong
góp một phần nhỏ bé của mình giúp Nhà nước quản lý thuế một cách hiệu quảhơn, hạn chế gian lận thuế, đồng thời giúp cho việc hạch toán kế toán ở cácdoanh nghiệp đơn giản và rõ ràng hơn
Trang 21 Mục đích nghiên cứu.
Vấn đề trọng tâm mà chuyên đề muốn giải quyết là tìm hiểu sâu về vấn đề tổchức kế toán thuế GTGT trong các doanh nghiệp tìm ra những tồn tại, hạn chế,tìm hiểu nguyên nhân từ đó đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kếtoán thuế GTGT trong doanh nghiệp để kế toán thực sự là công cụ quan trọngtrong công tác quản lý thuế
2 Nội dung nghiên cứu.
Để giải quyết được mục đích nghiên cứu trên, ngoài phần mở đầu và kết luận,chuyên đề được chia làm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán thuế GTGT
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty cổ phần bao
bì Việt Nam
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty cổ phần bao bì Việt Nam
3 Phương pháp, đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Để giải quyết 3 chương của chuyên đề, em đã vận dụng kết hợp các phươngpháp: Phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp thống kê tổng hợp vàphương pháp phân tích số liệu để đánh giá một cách khái quát nhất thực trạngcông tác kế toán thuế GTGT tại Công ty cổ phần bao bì Việt Nam, từ đó tìm ranhững điểm mạnh, điểm yếu và phương hướng giải quyết nhằm hoàn thiện côngtác kế toán thuế GTGT tại Công ty
Đề tài được nghiên cứu tại Công ty cổ phần bao bì Việt Nam và tập trungnghiên cứu vào những hoạt động của Công ty trong tháng 12 năm 2011
Trang 3CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT
1.1 Tổng quan về thuế GTGT.
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển thuế GTGT.
Thuế GTGT có nguồn gốc từ thuế doanh thu, được nghiên cứu trong thời kỳsau Đại chiến thế giới lần thứ hai, được khai sinh ở Đức do một nguời có tên làCarl Friedrich Von Simens nghĩ ra để thay thế cho thuế doanh thu Pháp là nướcđầu tiên ứng dụng triển khai thí điểm thuế GTGT trong thực tiễn thay cho thuếdoanh thu Từ đó đến nay do tính ưu việt của mình, thuế GTGT đã được áp dụngrộng rãi trên thế giới và trở thành nguồn thu NSNN của nhiều quốc gia ThuếGTGT được sớm áp dụng ở châu Âu, nó trở thành điều kiện để gia nhập khối EC(năm 1977) Ở châu Á, số lượng quốc gia áp dụng thuế GTGT có sự gia tăngvượt bậc Đầu tiên là Triều Tiên (1977), tiếp đến là Indonexia (1985), Philippine(1988), Mông Cổ (1993), Trung Quốc (1994) và Việt Nam (1999) Theo báo cáocủa quỹ tiền tệ Quốc tế, hiện nay đã có hơn 120 nước áp dụng loại thuế này
Ở Việt Nam, thuế GTGT được áp dụng lần đầu tiên ở miền Nam theo sắc thuế
số 035 - TT/SLU ngày 12/12/ Ngày 05/07/1993 được Chính phủ cho phép, Bộtài chính đã cho áp dụng thí điểm thuế GTGT ở một số doanh nghiệp quốc doanhtheo quyết định số 486 TC/QĐ-BTC Các doanh nghiệp áp dụng thí điểm phải cóquá trình SXKD trải qua nhiều giai đoạn như sản xuất xi măng, sợi, dệt, đường
Đã có 11 doanh nghiệp đăng kí và thực hiện thí điểm Tuy nhiên việc thực hiệnthí điểm đã không mang lại kết quả do hoạt động SXKD của các doanh nghiệptrong xã hội có quan hệ chặt chẽ với nhau, từ quá trình cung cấp nguyên liệu đếnquá trình tiêu thụ sản phẩm Vì vậy, thuế GTGT không thể áp dụng riêng rẽ ởmột số khâu hay một số doanh nghiệp
Do đó, tại kỳ họp thứ 11, Quốc hội đã thông qua luật thuế GTGT và có hiệulực thi hành từ ngày 01/01/1999 thay thế cho luật thuế doanh thu Đây là bướcngoặt quan trọng trong công cuộc cải cách thuế ở Việt Nam
Trang 4Thuế GTGT kể từ khi áp dụng cho đến nay đã có nhiều sửa đổi bổ sung chophù hợp với tình hình thực tế Luật thuế GTGT sửa đổi, bổ sung lần I vào ngày03/09/1999, lần II vào ngày 27/10/2000, lần III ngày 29/11/2001, lần IV ngày28/11/2002, lần V ngày 17/06/2003, lần VI ngày 29/11/2005 Ngày 03/06/2008,luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 đã được thông qua thay thế cho các văn bảnluật thuế GTGT trước đó và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009 đến nay.
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế GTGT.
1.1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của thuế GTGT.
Căn cứ theo luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008: “Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng”.
Thuế GTGT có một số đặc điểm như sau:
- Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lắp ThuếGTGT đánh trên tất cả các giai đoạn của quá trình SXKD nhưng chỉ tính trênphần giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn Tổng số thuế thu được ở tất cả các giaiđoạn đúng bằng số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng
- Thuế GTGT có tính trung lập cao Thuế GTGT không phải là yếu tố chiphí mà đơn thuần là yếu tố cộng thêm ngoài giá bán của người cung cấp ThuếGTGT không ảnh hưởng trực tiếp bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế.Sản phẩm được luân chuyển qua nhiều hay ít giai đoạn thì tổng số thuế GTGTphải nộp của tất cả các giai đoạn không thay đổi
- Thuế GTGT là thuế gián thu nên mang đầy đủ đặc điểm của thuế gián thu.Đối tượng nộp thuế là người cung ứng Người chịu thuế là người tiêu dùng cuốicùng Tiền thuế GTGT sẽ được cộng vào với giá bán và được các cơ sở SXKDnộp vào NSNN thay cho người tiêu dùng
- Thuế GTGT có tính lũy thoái so với thu nhập Bất kỳ người tiêu dùng nàokhông phân biệt thu nhập cao hay thấp khi tiêu dùng đều phải chịu khoản thuế
Trang 5GTGT là như nhau Như vậy, nếu so sánh giữa số thuế phải trả với thu nhập thìngười nào có thu nhập cao hơn thì tỷ lệ này thấp hơn và ngược lại.
1.1.2.2. Vai trò của thuế GTGT.
Thuế GTGT có vai hết sức to lớn đối với nền kinh tế nước ta Cụ thể:
- Thuế GTGT đảm bảo nguồn thu ổn định cho NSNN Thuế GTGT có đối
tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế rất rộng, đánh vào hầu hết các HHDV củamọi lĩnh vực, mọi ngành nghề SXKD của nền kinh tế quốc dân Người nộp thuế
là người bán, nộp thay cho người tiêu dùng nên không phụ thuộc vào kết quảSXKD, không ảnh hưởng đến kết quả SXKD Vì thế, số thu thuế GTGT mangtính ổn định, ít biến đổi
- Thuế GTGT thúc đẩy SXKD Luật thuế GTGT quy định cụ thể mức thuế
suất khác nhau cho từng mặt hàng cụ thể Những mặt hàng xuất khẩu áp dụngmức thuế suất 0% để khuyến khích xuất khẩu, thúc đẩy SXKD Những mặt hàngthiết yếu phục vụ cho sản xuất tiêu dùng áp dụng mức thuế suất 5% Ngoài ra,luật thuế còn có những quy định cụ thể về hoàn thuế, miễn giảm thuế với những
cơ sở SXKD mới, trên địa bàn vùng sâu vùng xa nhằm khuyến khích phát triển,tạo điều kiện đầu tư mới và đầu tư mở rộng
1.1.3 Nội dung cơ bản của thuế GTGT hiện hành tại Việt Nam.
1.1.3.1. Phạm vi áp dụng.
a) Đối tượng chịu thuế GTGT
Theo quy định tại Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 của Quốc hội thì: “Đốitượng chịu thuế GTGT là dùng cho SXKD và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cảmua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài) trừ các đối tượng không chịu thuế”
b) Đối tượng không chịu thuế GTGT
Theo quy định tại thông tư 129/2008/TT-BTC có 26 loại hàng hóa thuộc đốitượng không chịu thuế GTGT Những HHDV này có đặc điểm như sau:
Trang 6- HHDV đang khuyến khích hoặc cần được khuyến khích sản xuất.
Ví dụ: Các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi chưa chế biến thành các sản phẩm
khác, dịch vụ của các cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân tháng thấphơn mức lương tối thiểu chung…
- HHDV thiết yếu phục vụ nhu cầu của cộng đồng.
Ví dụ: Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu
dân cư; duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sángcông cộng; dịch vụ tang lễ; dịch vụ y tế; dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích
và Internet phổ cập theo chương trình của Chính phủ …
- HHDV khó xác định giá trị tăng thêm
Ví dụ: Chuyển quyền sử dụng đất, các dịch vụ tài chính.
- Hàng hoá thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập
Ví dụ: Máy móc, thiết bị, vật tư nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, cho hoạt động tìm kiếm thăm dò,phát triển mỏ dầu, khí đốt, tàu bay (kể cả động cơ tàu bay), dàn khoan, tàu thuỷnhập khẩu tạo tài sản cố định của doanh nghiệp, thuê của nước ngoài sử dụng choSXKD và để cho thuê
- HHDV phục vụ giáo dục, quốc phòng, để phục vụ cho mục đích viện trợnhân đạo viện trợ không hoàn lại
1.1.3.2. Người nộp thuế GTGT.
Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân SXKD HHDV chịu thuế GTGT ởViệt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh và tổ chức,
cá nhân nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT
1.1.3.3. Căn cứ tính thuế GTGT.
Thuế GTGT được tính dựa trên hai căn cứ đó là giá tính thuế và thuế suất
a) Giá tính thuế GTGT
Trang 7 Giá tính thuế GTGT.
Theo quy định tại Luật thuế GTGT thì giá tính thuế của HHDV là giá bánchưa thuế GTGT được ghi cụ thể trên hóa đơn bán hàng của người bán hàng,người cung cấp dịch vụ hoặc giá chưa có thuế GTGT được ghi trên chứng từ củahàng hóa nhập khẩu và được xác định cụ thể như sau:
- Đối với HHDV do cơ sở SXKD bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT
- Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhậpkhẩu (nếu có), cộng với thuế TTĐB (nếu có)
- Đối với HHDV dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ cho là giá tính thuếGTGT của cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này
- Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theogiá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hoá đó, không bao gồm khoảnlãi trả góp, lãi trả chậm
- Đối với gia công hàng hoá, xây lắp, lắp đặt, cho thuê tài sản, kinh doanh bất
động sản được quy định cụ thể trong thông tư 129/2008/TT-BTC
- Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá và dịch vụ hưởng hoahồng là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT
- Đối với HHDV được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá
đã có thuế GTGT thì giá tính thuế được xác định theo công thức sau:
Giá chưa có thuế
Giá thanh toán
1 + thuế suất của HHDV (%)
- Đối với HHDV chịu thuế TTĐB thì giá tính thuế GTGT là giá đã có thuếTTĐB nhưng chưa có thuế GTGT
Giá tính thuế đối với các HHDV nêu trên bao gồm cả khoản phụ thu và phí thuthêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng
Đơn vị tiền tệ xác định giá tính thuế GTGT.
Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam Trường hợp người nộp thuế
Trang 8có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao
dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế
Thời điểm xác định thuế GTGT.
- Đối với bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền
sử dụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thuđược tiền
- Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụhoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiềnhay chưa thu được tiền
- Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là ngày ghi chỉ số điện, nướctiêu thụ trên đồng hồ để ghi trên hoá đơn tính tiền
- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xâydựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độthực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng Căn cứ số tiền thuđược, cơ sở kinh doanh thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ
- Đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình,hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt
đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
- Đối với hàng hoá nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan
b) Thuế suất.
Theo quy định của Luật thuế GTGT hiện hành thì có ba mức thuế suất 0%, 5%
và 10% được áp dụng Các mức thuế suất hiện hành được áp dụng cụ thể như sau:
Thuế suất 0%.
Mức thuế suất 0% áp dụng đối với HHDV xuất khẩu, ủy thác xuất khẩu vàđược coi như xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình của doanhnghiệp chế xuất; hàng bán cho cửa hàng bán hàng miễn thuế; vận tải quốc tế;
Trang 9HHDV thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu trừ các trường hợp quy
định tại thông tư 129/2008/TT-BTC.
Điều kiện áp dụng thuế suất 0%.
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hoá xuất khẩu; hợp đồng uỷ thác xuấtkhẩu hoặc uỷ thác gia công hàng hoá xuất khẩu; hợp đồng cung ứng dịch vụ với
tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng
và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật
- Có tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu
Thuế suất 5%.
Mức thuế suất 5% áp dụng với HHDV thiết yếu phục vụ cho sản xuất và tiêudùng và các HHDV cần được ưu đãi như nước sạch phục vụ cho sản xuất và sinhhoạt; thuốc chữa bệnh, phòng bệnh; giáo cụ, đồ dùng để giảng dạy và học tập
Các trường hợp áp dụng cụ thể được quy định tại điểm 2 mục II phần B thông
tư 129/2008/TT-BTC.
Thuế suất 10%.
Áp dụng với các HHDV không thuộc diện chịu thuế suất 0% và 5%
Cơ sở kinh doanh nhiều loại HHDV có mức thuế suất GTGT khác nhau phảikhai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại HHDV; nếu
cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộpthuế theo mức thuế suất cao nhất của HHDV mà cơ sở SXKD
1.1.3.4. Phương pháp tính thuế GTGT.
Theo quy định hiện hành, thuế GTGT cơ sở sản xuất kinh doanh phải nộpđược tính theo một trong hai phương pháp: Phương pháp khấu trừ thuế vàphương pháp trực tiếp trên GTGT
a) Phương pháp khấu trừ thuế GTGT
Trang 10 Đối tượng áp dụng.
Là các cơ sở SXKD thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theoquy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theophương pháp khấu trừ thuế, trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phươngpháp tính trực tiếp trên GTGT
Xác định thuế GTGT phải nộp.
vào được khấu trừ =
Tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua(cả TSCĐ) dùng cho SXKD chịu thuế GTGT
Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào cụ thể được quy định tại khoản c điểm 1 mục I tại thông tư 129/2008/TT-BTC.
Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
- Có hoá đơn GTGT hợp pháp của HHDV mua vào hoặc chứng từ nộp thuếGTGT khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoàitheo hướng dẫn của Bộ tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không
có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thunhập phát sinh tại Việt Nam
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với mua vào, trừ trường hợptổng giá trị HHDV mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theogiá đã có thuế GTGT
Trang 11- Xuất khẩu và các trường hợp được coi là xuất khẩu để được khấu trừ thuế,hoàn thuế GTGT đầu vào phải có đủ điều kiện sau:
Hợp đồng bán hàng hoá, gia công hàng hóa, cung ứng dịch vụ ký với bên
nước ngoài, hợp đồng uỷ thác xuất khẩu và biên bản thanh lý hợp đồng uỷ thác
xuất khẩu (trường hợp đã kết thúc hợp đồng) hoặc biên bản đối chiếu công nợđịnh kỳ giữa bên uỷ thác xuất khẩu và bên nhận uỷ thác xuất khẩu
Tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu có xác nhận đã xuất khẩu của
cơ quan hải quan
Xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng
Hóa đơn GTGT bán HHDV hoặc hóa đơn đối với tiền công gia công
b) Phương pháp trực tiếp trên GTGT
Đối tượng áp dụng.
Những đối tượng không đủ tiêu chuẩn tính thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ thì thực hiện tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, các trườnghợp cụ thể áp dụng được quy định như sau:
- Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế
độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật đầu tư và các tổchức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn,chứng từ theo quy định của pháp luật
- Hoạt động kinh doanh mua bán, vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ
Xác định thuế GTGT phải nộp.
Số thuế GTGT
phải nộp =
GTGT của HHDVchịu thuế bán ra x
Thuế suất thuế GTGTcủa HHDV đó
Trong đó :
GTGT của HHDV
= Giá thanh toán - Giá thanh toán của HHDV
Trang 12Giá thanh toán của HHDV bán ra là giá thực tế bán ghi trên hoá đơn bánHHDV, bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bánđược hưởng, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu được tiền.
Giá thanh toán của HHDV mua vào được xác định bằng giá trị HHDV muavào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho SXKD hàng hoá, dịch vụ chịuthuế GTGT bán ra tương ứng
Trường hợp cơ sở kinh doanh không hạch toán được doanh số vật tư, HHDVmua vào tương ứng với doanh số hàng bán ra thì xác định như sau:
Phương pháp xác định GTGT làm căn cứ tính thuế GTGT phải nộp với từng cơ sở kinh doanh.
- Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ việc mua bán HHDV có hóađơn, chứng từ, ghi sổ sách kế toán thì GTGT được xác định căn cứ vào giá mua,giá bán ghi trên chứng từ (đối tượng nộp thuế có kê khai)
- Đối với cơ sở kinh doanh bán HHDV có đầy đủ hoá đơn của HHDV bán
ra theo chế độ quy định hoặc có đủ điều kiện xác định được đúng doanh thu bánHHDV như hợp đồng và chứng từ thanh toán nhưng không có đủ hoá đơn muađầu vào thì GTGT được xác định bằng doanh thu nhân (x) với tỷ lệ (%) GTGTtính trên doanh thu
Tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu làm căn cứ xác định GTGT được quyđịnh như sau:
Thương mại (phân phối, cung cấp hàng hoá): 10%
Dịch vụ, xây dựng (trừ xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu): 50%
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầunguyên vật liệu: 30%
- Hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực
Trang 13hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quyđịnh của pháp luật thì nộp thuế theo tỷ lệ (%) GTGT do Bộ tài chính quy định.
1.1.3.5. Kê khai và nộp thuế GTGT.
Nếu trong kỳ tính thuế không phát sinh nghĩa vụ thuế thì người nộp thuế vẫnphải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế theo đúng thời gian quy định, trừtrường hợp đã chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế
Khai thuế GTGT là loại khai thuế theo tháng Thời hạn nộp tờ khai thuế cho
cơ quan thuế chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo Ngày nộp tờkhai thuế được xác định là ngày bưu điện đóng dấu gửi đi hoặc là ngày cơ sởSXKD nộp tờ khai thuế trực tiếp tại cơ quan thuế
Đối với hàng nhập khẩu chịu thuế GTGT thì người nhập khẩu phải kê khai vànộp tờ khai thuế theo từng lần nhập khẩu
Khai bổ sung, điều chỉnh thuế GTGT
Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện
hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến
số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế Hồ sơ khai thuế bổ sungđược nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vàothời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan
Trang 14thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tạitrụ sở người nộp thuế.
Các hướng dẫn cụ thể được quy định tại khoản 5 điều 9 thông tư 28/2011/TT-BTC b) Nộp thuế GTGT.
Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn vào NSNN Với
cơ sở SXKD trong nước thời hạn nộp thuế là chậm nhất vào ngày cuối cùng củathời hạn nộp từ khai thuế Các trường hợp cơ quan thuế ấn định thuế thì thời hạn
do cơ quan thuế quy định Người nộp thuế nộp thuế bằng đồng Việt Nam dướidạng tiền mặt hoặc chuyển khoản tại Kho bạc nhà nước, cơ quan thuế hoặc thôngqua các đơn vị trung gian được ủy quyền thu thuế như NHTM, cá nhân…
Đối với hàng nhập khẩu thì cơ sở nhập khẩu phải nộp thuế GTGT thep từnglần nhập khẩu Thời hạn nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu thực hiện theo thời hạnnộp thuế nhập khẩu
Trong một số trường hợp bất thường như thiên tai, hỏa hoạn, thay đổi địa điểmkinh doanh, chính sách của nhà nước thay đổi hay gặp những khó khăn đặc biệtđược quy định cụ thể tại thông tư 28/2011/TT-BTC thì người nộp thuế GTGTđược gia hạn nộp thuế Thời hạn gia hạn không được quá hai năm
c) Hoàn thuế GTGT.
Hoàn thuế GTGT trong một số trường hợp nhất định Cụ thể như sau:
Thứ nhất, cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
được hoàn thuế GTGT nếu trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầuvào chưa được khấu trừ hết
Thứ hai, cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh
doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếmthăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạtđộng, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế GTGT củaHHDV sử dụng cho đầu tư theo từng năm
Trang 15Thứ ba, cơ sở kinh doanh trong tháng có HHDV xuất khẩu nếu có số thuế
GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ hai trăm triệu đồng (200 triệu đồng) trở lênthì được xét hoàn thuế GTGT theo tháng
Thứ tư, cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
được hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sápnhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuếGTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết
Thứ năm, cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế GTGT của cơ quan có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế GTGT theođiều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
Thứ sáu, hoàn thuế GTGT với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ
trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại,viện trợ nhân đạo
Và một số trường hợp cụ thể khác được quy định tại thông tư 129/2008/TT-BTC.
Kế toán thuế GTGT được thực hiện theo một trong hai phương pháp: Phươngpháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp căn cứ theo cách tính thuế GTGT màdoanh nghiệp đã đăng kí với cơ quan thuế
1.2.1 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
1.2.1.1. Kế toán thuế GTGT đầu vào
a) Tài khoản sử dụng.
Kế toán sử dụng tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ để theo dõi sốthuế GTGT đầu vào
Kết cấu tài khoản 133 như sau:
TK 133
Trang 16Tr giá mua v tị giá mua vật ật
t , hàng hoá,ư, hàng hoá,tài s nản
Đư, hàng hoá,ợc hoàn thuếc hoàn thuế
(3)Thu GTGTế
đ u vào đầu vào được ư, hàng hoá,ợc hoàn thuếc
kh u trấu trừ ừ
T ng giáổng giá
- Số thuế GTGT đầu vào còn được
khấu trừ, số thuế GTGT được hoàn
lại nhưng chưa được hoàn lại
Tài khoản 133 có hai tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1331- Thuế GTGT được khấu trừ của HHDV
- Tài khoản 1332- Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
b) Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ cơ bản thuế GTGT đầu vào.
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ kế toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ TK 133
TK 111, 112, 331 TK 152, 153, 156,
157, 211, 621, 627
Trang 17Phân b thuổng giá ế
GTGT đ u vàoầu vào đượccho các đ iối
tư, hàng hoá,ợc hoàn thuếng không
ch u thu GTGTị giá mua vật ế
(4)
Thu GTGTế
hàng nh pật
kh u đẩu được ư, hàng hoá,ợc hoàn thuếc
kh u trấu trừ ừ (2)
TK 142, 632,627,641, 642
Nghiệp vụ (4): Cuối kỳ, phân bổ số thuế GTGT đầu vào cho các đối tượngkhông chịu thuế theo tỷ lệ % doanh số
Thuế GTGT đầu
vào được khấu trừ
trong kỳ
= Tổng thuế GTGT đầu vào trong kỳ x
Doanh thu chịuthuế GTGTtrong kỳTổng doanh thu trong kỳ
Thuế GTGT đầu vào
phân bổ cho các đối
tượng không chịu thuế
= Tổng thuế GTGTđầu vào trong kỳ -
Tổng thuế GTGT đầuvào trong kỳ
1.2.1.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra.
a) Tài khoản sử dụng.
Để hạch toán thuế GTGT đầu ra kế toán sử dụng tài khoản 3331 - Thuế GTGTphải nộp Kết cấu tài khoản 3331 như sau:
Trang 18Bán HHDV(1)
- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại
- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp củaHHDV đã tiêu thụ
- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp củaHHDV dùng để trao đổi, biếu tặng,
Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3:
- Tài khoản 33311 - Thuế GTGT đầu ra
- Tài khoản 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu
b) Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ cơ bản thuế GTGT đầu ra.
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu ra phải nộp theo phương pháp
Trang 19Thu GTGT hàngế
nh p kh u đật ẩu được ư, hàng hoá,ợc hoàn thuếc
kh u tr (2)ấu trừ ừ
N p thu cho NSNNộp thuế cho NSNN ế
s thu GTGT ph iối ế ản
n p (2)ộp thuế cho NSNN
Nghiệp vụ (4): Nộp thuế lên Kho bạc nhà nước số thuế GTGT sau khi đã đượckhấu trừ thuế GTGT đầu vào
Nghiệp vụ (5): Cơ sở SXKD được miễn, giảm thuế GTGT trừ
c) Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ vào cuối kỳ.
Trường hợp 1: Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT
đầu ra phải nộp
Sơ đồ 1.3 Kết chuyển thuế GTGT trường hợp 1
TK 111, 112
Trang 20K t chuy n thu GTGTế ển thuế GTGT ế
(1)
TK 111, 112
N p thu cho NSNNộp thuế cho NSNN ế
sau khi đã tr đi sừ ốithu GTGT đế ư, hàng hoá,ợc hoàn thuếc kh uấu trừ
1.2.2 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
1.2.2.1. Nguyên tắc hạch toán.
- Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháptrực tiếp trên GTGT khi mua vật tư, HHDV, TSCĐ phản ánh giá mua là tổng giáthanh toán (bao gồm cả thuế GTGT đầu vào)
- Thuế GTGT đầu vào không theo dõi trên tài khoản 133 mà tính vào giátrị vật tư, hàng hoá mua vào
- Không được khấu trừ hay hoàn thuế đối với đối tượng nộp thuế GTGTtheo phương pháp trực tiếp
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ tiền bán hàng, tiềncung cấp dịch vụ, bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
mà cơ sở kinh doanh được hưởng bao gồm cả thuế GTGT
- Đối với doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác là tổng thu nhập
Trang 21-Cu i kỳ tính s thuối ối ế
GTGT ph i n pản ộp thuế cho NSNN (4)
Giá g m cồm cả ản
thu GTGTế
tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT)
1.2.2.2. Chứng từ sử dụng
Một số chứng từ chủ yếu:
- Hóa đơn bán hàng
- Bảng kê HHDV mua vào có hoá đơn bán hàng
- Hoá đơn thu mua hàng nông, lâm, thuỷ sản mẫu số 05/GTGT
- Tờ khai thuế GTGT mẫu số 07B/GTGT, mẫu số 07A/GTGT
- Sổ theo dõi thuế GTGT,
1.2.2.3. Tài khoản sử dụng.
Để hạch toán thuế GTGT đầu ra kế toán sử dụng tài khoản 3331 - Thuế GTGTphải nộp Kết cấu và nội dung như tài khoản 3331 sử dụng trong trường hợp nộpthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3:
- Tài khoản 33311 - Thuế GTGT đầu ra
- Tài khoản 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu
1.2.2.4 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ cơ bản.
Sơ đồ 1.5 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Doanh thu bán hàng (giá bán gồm cả thuế GTGT) (2)
TK 152,153,156…
Trang 22THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN BAO BÌ VIỆT NAM
2.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần bao bì Việt Nam.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty được thành lập theo Luật doanh nghiệp của Việt Nam dưới hình thứccông ty cổ phần
Trang 23Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ VIỆT NAM
Tên giao dịch: VIETNAM PACKAGING CORPORATION
Được thành lập từ năm 1976 với tên gọi Công ty bao bì xuất khẩu - trực thuộc
Bộ thương mại, là một trong những đơn vị đặt viên gạch đầu tiên cho ngành côngnghiệp bao bì Việt Nam Năm 1989, Công ty đổi tên thành Công ty Xuất nhậpkhẩu và Kỹ thuật Bao bì - PACKEXPORT Tháng 4 năm 2005, Công ty chuyểnthành Công ty cổ phần bao bì Việt Nam - VPC
Trải qua hơn 35 năm hoạt động sản xuất, Công ty không ngừng cải tiến kĩthuật, nâng cao chất lượng sản phẩm với các lĩnh vực kinh doanh chính:
- Sản xuất, gia công, kinh doanh, xuất nhập khẩu và nhận uỷ thác xuất nhậpkhẩu bao bì, vật tư, nguyên liệu, máy móc phục vụ cho sản xuất bao bì, các sảnphẩm bao bì và các sản phẩm khác thuộc danh mục hàng hóa pháp luật khôngcấm
- In nhãn hiệu bao bì, in bao bì và các ấn phẩm khác theo quy định của phápluật về hoạt động in
- Kinh doanh dịch vụ bao bì hàng hóa cho khách hàng
- Kinh doanh giao nhận vận tải hàng hóa
Bên cạnh đó, Công ty còn không ngừng đa dạng hóa lĩnh vực kinh doanh đểtăng thêm thu nhập cho Công ty, góp phần cho sự phát triển nhanh chóng của
Trang 24nhà ở, trung tâm thương mại; kinh doanh bất động sản; cho thuê văn phòng, nhàxưởng, kho bãi, trung tâm thương mại
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu chính của công ty cổ phần bao bì Việt Nam
trong những năm gần đây
(Trích báo cáo tài chính năm 2010 và năm 2011 của công ty)
- Xí nghiệp in và bao bì VPC, ngày 26/12/1008, chính thức khánh thành tại
Hà Nội Xí nghiệp chuyên SXKD các sản phẩm của Công ty
- Tổng kho Cổ Loa đặt tại Đông Anh, thành phố Hà Nội là nơi cất giữ vậtliệu và các sản phẩm của Xí nghiệp in và bao bì VPC
- Chi nhánh bao bì Hải phòng tại Hải Phòng là nơi giao dịch, kí kết hợpđồng với khách hàng
Với khẩu hiệu " hợp tác phát triển cùng hội nhập", Công ty bao bì Việt Nam
-VPC luôn hướng tới mục tiêu phát triển dài hạn, ổn định, trên cơ sở tôn trọngquyền lợi của doanh nghiệp, của khách hàng và của cả cộng đồng
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty.
Trang 25Cơ cấu tổ chức của Công ty được tổ chức hợp lý và khoa học, bao gồm:
Đại hội đồng cổ đông
Là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty
Hội đồng quản trị
Do đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan quản lý Công ty, có quyền quyếtđịnh mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty trừ những việcthuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông
Ban giám đốc
Có trách nhiệm quản lý và điều hành mọi hoạt động của Công ty, bao gồm:
- Tổng giám đốc: Là người đừng đầu Công ty, có nhiệm vụ tổ chức, điềuhành mọi hoạt động đảm bảo sự phát triển của Công ty, đại diện cho Công tytrước các cơ quan Nhà nước, các đối tác, các bên thứ ba về mọi vấn đề liên quanđến hoạt động của Công ty
- Giám đốc các đơn vị thành viên: Là người đứng đầu 4 đơn vị thành viên củaCông ty, chịu trách nhiệm điều hành và quản lý mọi hoạt động của đơn vị mình
- Phó tổng giám đốc: Là người giúp việc trực tiếp cho Tổng giám đốc, thammưu cho Tổng giám đốc điều hành mọi hoạt động của Công ty Một Phó tổnggiám đốc chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về hoạt động kinh doanh củaCông ty và một Phó tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc về hoạt độngsản xuất của Công ty
- Phòng kinh doanh: Bao gồm 6 phòng kinh doanh trực thuộc được phân bổđều ở Hà Nội, Hải Phòng Phòng kinh doanh giúp Tổng giám đốc tổ chức, quản
lý và chỉ đạo kinh doanh bằng cách xây dựng các phương án, lập kế hoạch kinhdoanh, tìm kiếm đầu mối kinh doanh, tham gia đàm phán, kí kết hợp đồng hợpđồng kinh tế và thực hiện các hoạt động kinh doanh của Công ty
- Phòng tài chính kế toán: Là phòng giúp Tổng giám đốc quản lý công táctài chính của Công ty Cụ thể, phòng tài chính kế toán thực hiện việc ghi chép,tổng hợp phát sinh, cân đối hoạt động tài chính, hạch toán lãi lỗ và đề ra kế hoạch
Trang 26cho Công ty Ngoài ra, phòng tài chính kế toán còn thực hiện việc chi trả lươngcho các cán bộ, công nhân viên và nộp cho Nhà nước các khoản thuế, phí, lệ phítheo quy định.
- Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng trong việc tổ chức những côngviệc hành chính
- Phòng kế hoạch đầu tư: Có chức năng tổ chức, triển khai chỉ đạo và chịutrách nhiệm về công tác kế hoạch đầu tư
- Phòng công nghệ thông tin: Có chức năng tổ chức, triển khai những côngviệc liên quan đến công nghệ thông tin như cài đặt phần mềm, sửa chữa lắp đặt
hệ thống máy tính
Các đơn vị thành viên
Thực hiện mọi chỉ đạo của Tổng giám đốc, trong đó nhiệm vụ chủ yếu của cácđơn vị thành viên là trực tiếp sản xuất sản phẩm và phân phối sản phẩm đến kháchhàng trên cơ sở các hợp đồng đã kí kết
Trên cơ sở xây dựng chức năng nhiệm vụ như trên thì các phòng ban, các đơn
vị thành viên có trách nhiệm thực hiện mọi công việc được giao và chịu tráchnhiệm trước Tổng giám đốc trước những kết quả đạt được Ngoài ra, trong quátrình triển khai công việc, các phòng ban và các đơn vị thành viên có trách nhiệmphối hợp hỗ trợ lẫn nhau khi cần thiết để đảm bảo mọi công việc đạt được hiệuquả cao nhất
Sau đây là sơ đồ tổ chức của Công ty:
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty
Trang 27ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT
TỔNG GIÁM ĐỐC
KINH DOANH 2 DOANH 3KINH DOANH 4KINH DOANH 5KINH
CHI NHÁNH BAO BÌ HẢI PHÒNG
TỔNG KHO CỔ