Thuế GTGT còn được gọi là một loại thuế gián thu đánh trên phần giá trịtăng thêm qua mỗi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ,tổng số thuế thu được ở các khâu bằng ch
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
5 Kết cấu đề tài : 3
Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán thuế giá trị gia tăng trong doanh nghiệp 4
1.1 Tổng quan về thuế giá trị gia tăng 4
1.1.1 Khái quát về thuế giá trị gia tăng 5
1.1.2 Nội dung cơ bản của thuế giá trị gia tăng 6
1.2 Lý luận tổ chức kế toán thuế giá trị gia tăng 11
1.2.1 Nhiệm vụ kế toán thuế giá trị gia tăng 11
1.2.2 Nguyên tắc kế toán và tài khoản sử dụng 12
1.2.3 Phương pháp hạch toán 14
1.2.3.1 Đối với DN hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 14
1.2.3.2 Đối với DN hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp 15
1.2.4 Tổ chức sổ kế toán thuế giá trị gia tăng 15
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH đầu tư dịc vụ vận tải Hải Minh 17
2.1 Khái quát về công ty TNHH đầu tư dịc vụ vận tải Hải Mimh 17
2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển 17
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 17
2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH đầu tư dịch vụ vận tải Hải Minh 18
2.2.2 Chế độ, nguyên tắc và hình thức kế toán áp dụng tại công ty 22
2.3 Thực trạng tổ chức kế toán thuế tại công ty TNHH đầu tư dịch vụ vận tải Hải Minh 24
2.3.1 Phương pháp tính thuế, thuế suất áp dụng tại công ty 24
2.3.2 Chứng từ, tài khoản sử dụng 25
2.3.3 Tổ chức thuế GTGT đầu vào 25
Trang 22.3.4 Ví dụ minh họa 27
2.2.3 Tổ chức thuế GTGT đầu ra 32
2.3 Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Đầu Tư Dịch Vụ Vận Tải Hải Minh 43
2.3.1 Những kết quả đạt được 43
2.3.2 Hạn chế 44
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất về tổ chức kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH Đầu Tư Dịch Vụ Vận Tải Hải Minh 46
3.1.Định hướng phát triển của công ty TNHH Đầu Tư Dịch Vụ Vận Tải Hải Minh 46
3.2 Một số ý kiến đề xuất về tổ chức kế toán thuế giá trị gia tăng 46
3.2.1 Xây dựng một quy trình quản lý và kiểm soát tại công ty về thuế GTGT 46
3.2.2 Kiến nghị và hiệu quả của việc hoàn thiện công tác kế toán thuế 48
KẾT LUẬN CHUNG 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thuế ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự hình thành và phát triển củaNhà nước là một vấn đề hết sức quan trọng đối với bất cứ quốc gia nào trên thếgiới Từ những năm 1990 nước ta áp dụng thuế doanh thu đối với đơn vị sản
xuất kinh doanh để tạo và đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, phục vụ
yêu cầu kiểm kê, quản lý, hướng dẫn cho mọi cơ sở sản xuất kinh doanh hoạt
động có lợi cho nền kinh tế Tuy nhiên, sau một thời gian áp dụng thuế doanhthu đã bộc lộ những nhược điểm về mức thuế suất, hiện tượng thuế chồng thuế,ảnh hưởng xấu đến sản xuất kinh doanh và nguồn thu của ngân sách Nhà nước
Tháng 5/1997 Quốc hội chính thức ban hành luật thuế GTGT, áp dụng từ
ngày 1/1/1999 góp phần thúc đẩy sản xuất, mở rộng lưu thông hàng hoá và dịch
vụ, khuyến khích phát triển nền kinh tế quốc dân, động viên một phần thu nhậpcủa người tiêu dùng, các tổ chức kinh tế vào ngân sách Nhà nước
Thuế GTGT ra đời từ rất lâu và áp dụng rộng rãi trên thế giới Nhưng đốivới nước ta đây là sắc thuế mới, còn non trẻ so với sự vận động của cơ chế kinh
tế hiện nay nên đây cũng chính là khu vực mà ngân sách nhà nước bị thất thulớn nhất Do vậy, cần có nhiều sự đóng góp hoàn thiện để đưa ra một chính sách
thuế thống nhất và đúng đắn đảm bảo sự lành mạnh về cạnh tranh, góp phần xâydựng cơ cấu kinh tế hợp lý, đưa nền kinh tế đi lên bước phát triển cao.
Nhận thức rõ được tầm quan trọng của thuế GTGT với sự phát triển của đất
nước, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH đầu tư dịch vụ vận tải Hải Minh ” làm chuyên đề luận văn tốt nghiệp
của mình với hy vọng sẽ góp góp phần hoàn thiện hơn về công tác kế toán thuếGTGT tại công ty cổ phần kĩ thuật thiết bị an toàn
Trang 52 Mục đích nghiên cứu đề tài
Mục đích tổng quát:
+) Tìm hiểu công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH đầu tư dịch vụvận tải Hải Minh
Mục đích cụ thể:
+) Việc nghiên cứu đề tài này giúp em nắm rõ hơn về công tác kế toán thuế
GTGT mà công ty thực hiện Chủ yếu về tình hình áp dụng luật thuế vào hạch toán,phương pháp hạch toán, chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng, báo cáo thuế gửi chothuế
+) So sánh những gì tìm hiểu được thực tế tại doanh nghiệp có gì khác so với
những kiến thức được học ở trường và đọc ở trong sách Từ đó, có thêm được kiếnthức thực tế phục vụ cho công việc sau này Đồng thời, rút ra những ưu điểm,khuyết điểm trong công tác kế toán thuế GTGT đưa ra một số ý kiến nhằm hoànthiện hơn công tác kế toán tại công ty
3 Đối tương, phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung:
+) Khóa luận tập trung nghiên cứu chi tiết về công tác kế toán thuế giá trị gia tăng( GTGT) tại công ty ty TNHH đầu tư dịc vụ vận tải Hải Minh
Về không gian:
+) Khóa luận được thực hiện tại công ty TNHH đầu tư dịc vụ vận tải Hải Minh
4 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thu thập thông tin:
+) Thu thập thông tin phản ánh tình hình thực tế tại công ty TNHH đầu tưdịc vụ vận tải Hải Minh Việc thu thập thông tin chính xác, khoa học sẽ phục vụtốt và đảm bảo yêu cầu, mục đích của quá trình nghiên cứu
Phương pháp phân tích đánh giá:
+) Sau khi thu thập số liệu cần tiến hành phân tích các số liệu ghi chép trên
sổ sách của công ty, tức là chia nhỏ các vấn đề nghiên cứu để biến từ phức tạp
Trang 6trở nên đơn giản Từ kết quả phân tích sẽ thấy những ưu nhược điểm của côngtác kế toán từ đó có thể đưa ra những giải pháp phù hợp để hoàn thiện.
Phương pháp phân tích so sánh:
+) Là việc so sánh các vấn đề có cùng nội dung nhưng ở những thời điểmkhác nhau, để thông qua đó thấy mức độ tăng giảm và xu thế biến động của đốitượng
Trang 7Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán thuế giá trị gia tăng
trong doanh nghiệp.
1.1 Tổng quan về thuế giá trị gia tăng
Chỉ có sản xuất mới tạo ra của cải vật chất cho xã hội và nguồn thu choNgân sách Nhà nước Do đó Nhà nước phải có trách nhiệm quan tâm, tạo điềukiện cho sản xuất phát triển, lưu thông được thông suốt
Một môi trường đầu tư được coi là thuận lợi nếu trong đó có những cơchế chính sách được qui định phù hợp, rõ ràng ổn định, ít biến động để tạo chodoanh nghiệp yên tâm bỏ vốn vào đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh
Qua việc thực hiện hệ thống thuế mới, đã tạo điều kiện cho nền kinh tế ViệtNam ngày càng phát triển ổn định, khu vực kinh tế nhà nước được xắp xếp hợp
lý hơn, các doanh nghiệp nhà nước hoạt động ngày càng có hiệu quả, trình độ tổchức và quản lý kinh doanh ngày càng tốt hơn
Thuế doanh thu đã được áp dụng từ lâu, với đặc trưng cơ bản là có nhiềuthuế suất phân biệt theo ngành hàng, mặt hàng; thuế thu hàng tháng và tính trêntổng doanh thu bán hàng thuế doanh thu đã bộc lộ nhiều nhược điểm mà nhượcđiểm lớn nhất là việcthu thuế doanh thu còn trùng lắp, thuế thu chồng lên thuế.Bên cạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, xuất khẩu chưa được xem xét ưu đãiđúng mức Việc quy định quá nhiều thuế suất (11 mức thuế suất; thấp nhấtlà0,5%, cao nhất là 30%) của luật thuế doanh thu tạo cho đối tượng nộp thuế dễlợi dụng để tính nộp thuế dưới mức nghĩa vụ quy định Do đó, thuế doanh thukhông phù hợp với yêu cầu công nghiệp hoá hiện đại hoá
Để khắc phục những mặt hạn chế của luật doanh thu, Quốc hội đã quyếtđịnh áp dụng luật thuế GTGT thay cho thuế doanh thu Thuế GTGT chỉ đánhvào phần giá trị đã chịu thuế ở khâu trước đó trở nên rất khoa học và cần thiếtđối với CNH - HĐH, phù hợp với yêu cầu hội nhập quốc tế trong điều kiện hiệnnay
Trang 81.1.1 Khái quát về thuế giá trị gia tăng
1.1.1.1 Khái niệm
Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, đánh trên phần giá trị tăng thêm củahàng hoá dịch vụ (HHDV) phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêudùng
Thuế GTGT còn được gọi là một loại thuế gián thu đánh trên phần giá trịtăng thêm qua mỗi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ,tổng số thuế thu được ở các khâu bằng chính số thuế tính trên giá bán cuối cùngcho người tiêu dùng
Thuế GTGT là loại thuế mang tính trung lập cao bởi vì mục đích của nókhông nhằm điều chỉnh sự chênh lệch về thu nhập hay tài sản như thuế thu nhập,thuế tài sản Là loại thuế gián thu điển hình, được tính dựa trên giá trị sản phẩmhàng hóa và dịch vụ chứ không căn cứ vào hình thái hiện vật cũng như côngdụng của chúng
Trang 91.1.2 Nội dung cơ bản của thuế giá trị gia tăng
1.1.2.1 Đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế
a) Đối tượng chịu thuế GTGT
Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hoá, dịch
vụ dùng chosản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hànghóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng khôngchịu thuế GTGT được quy đinh tại điều 5 luật thuế Giá trị gia tăng
b) Đối tượng không chịu thuế GTGT
Các đối tượng không phải chịu thuế GTGT đang được luật thuế Thuế giá trịgia tăng quy định tại điều 4 của TT 219/2014/TT-BTC và được sửa đổi bổ sungtại TT Điều 8 Thông tư 151/2014/TT-BTC và quan trong hơn sang năm 2015,
có thêm mặt hàng không chịu thuế GTGT: Những nhóm đối tượng đó có nhữngđặc điểm chung sau:
- Là sản phẩm của những ngành sản xuất kinh doanh trong những điều kiệnsản xuất khó khăn, phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên, sản phẩm sản xuất ra lạidùng cho chính người sản xuất và phục vụ cho đời sống xã hội
- Là sản phẩm hàng hóa thiết yếu phục vụ nhu cầu toàn xã hội nhằm nâng caođời sống vật chất văn hóa không ngừng tăng lên của con người
- Là sản phẩm hàng hóa phục vụ nhu cầu xã hội không vì mục tiêu lợi nhuận
- Là sản phẩm, hàng hóa dịch vụ mà thông lệ quốc tế không thu thuế GTGT
- Là sản phẩm hàng hóa dịch vụ được ưu dãi vì mang tính xã hội và tínhnhân đạo cao
- Các sản phẩm hàng hóa dịch vụ do nhà nước quy định không thu thuếGTGT
- Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có thu nhập thấp dưới mức
lương tối thiểu quy định cho công chức nhà nước
Trang 10c) Đối tượng nộp thuế GTGT
Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hànghóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóachịu thuế giá trị gia tăng Tổ chức cá nhân kinh doanh hàng hóa dịch vụ baogồm:
- Các tổ chức cá nhân tổ chức sản xuất kinh doanh theo luật doanh nghiệp,luật doanh nghiệp nhà nước, luật hợp tác xã
- Các tổ chức kinh tế của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổchức xã hội nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức đơn vị sựnghiệp khác
- Các tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp táckinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam, cáccông ty nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật đầu tưnước ngoài tại Việt Nam
- Các cá nhân, hộ gia đình sản xuất kinh doanh, nhóm người kinh doanh độclập và các đối tượng kinh doanh khác
1.1.2.2 Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế GTGT là Giá tính thuế và Thuế suất
a) Giá tính thuế
- Đối với hàng hoá, dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT cơ sở sản xuất
kinh doanh khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ phải ghi rõ trên hoá đơn các yếu
tố theo quy định là giá bán chưa có thuế, thuế GTGT phải nộp và giá thanh toán
(người mua phải trả cho người bán trong đó có cả thuế GTGT).
- Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu tặng, giátính thuế GTGT là giá tính thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hạctương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động này
- Đối với trường hợp cho thuê tài sản (không phân biệt tài sản và hình thứccho thuê) giá tính thuế là giá cho thuê chưa có thuế Nếu cho thuê trong nhiều kỳ
Trang 11mà tiền thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho nhiều kỳ thì giá tính thuế GTGT là sốtiền thuê đã trả giá tính thuế còn bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm
mà đơn vị cho thuê được hưởng
- Đối với hàng bán theo hình thức trả góp, giá tính thuế GTGT là giá bánchưa có thuế trả 1 lần không tính theo số tiền trả góp từng kỳ (không bao gồmkhoản lãi trả góp)
- Đối với gia công hàng hoá, giá tính thuế GTGT là giá gia công chưa có thuếbao gồm: tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác để giacông
- Đối với hoạt động xây dựng và lắp đặt, giá tính thuế GTGT là giá xây dựng,lắp đặt chưa có thuế GTGT Trường hợp xây dựng, lắp đặt thực hiện thanh toántheo tiến độ thì giá tính thuế GTGT là giá thanh toán từng hạng mục công trìnhhoặc phần việc hoàn thành, bàn giao
- Đối với hàng hoá, dịch vụ có tính đặc thù được dùng loại chứng từ thanhtoán ghi giá thanh toán thì giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT Giá chưa cóthuế làm căn cứ tính thuế GTGT được tính như sau:
Giá chưa thuế GTGT = Giá thanh toán / [1 + (%) thuế suất của hàng hoá/dịch vụđó]
- Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ hưởng tiền công, hoặc tiền hoa hồngnhư dịch vụ môi giới, đại lý Thì giá tính thuế GTGT là tiền công hoặc tiền hoahồng thu được từ hoạt động đó
b) Thuế suất thuế GTGT
Nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT là áp dụng thống nhất theo loạihàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất gia công hay kinh doanhthương mại Hiện hành các mức thuế suất thuế GTGT gồm có 0%, 5 % và 10
% Việc quy định các mức thuế suất khác nhau thể hiện chính sách thuế điềutiết thu nhập và hướng dẫn tiêu dùng đối với hàng hóa, dịch vụ Thuế suất thuếGTGT đối với hàng hóa, dịch vụ quy định cụ thể như sau:
Trang 12- Thuế suất 0%: Mức thuế này áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu,
vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tạiĐiều 5 Luật thuế GTGT Khi áp dụng mức thuế suất 0% có nghĩa là nhà nước đãtài trợ cho doanh nghiệp
- Thuế suát 5%: Mức thuế suất này được áp dụng với những hàng hóa, dịch
vụ thiết yếu cần khuyến khích hay sản xuất còn đang gặp nhiều khó khăn
- Thuế suất 10%: Là mức thuế suất phổ biến được áp dụng với tất cả các loại
hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại mức thuế suất 0% và 5% Đây là
mức thuế suất tạo ra nguồn thu lớn cho NSNN
1.1.2.3 Các phương pháp tính thuế GTGT
Các tổ chức doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo một trong hai phương pháp
là: phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp.Phương pháp này phải đượcđăng kí trước với cục thuế khi bắt đầu kỳ kinh doanh
a) Phương pháp khấu trừ ( phương pháp gián tiếp)
Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy
đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán,hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, trừ cácđối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT theoquy định Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấutrừ thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ phải tính và thu thuế GTGT của hàng hóa,dịch vụ bán ra Khi lập hoá đơn bán hàng hóa, dịch vụ, cơ sở kinh doanh phảighi rõ giá bán chưa có thuế, thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanhtoán Trường hợp hoá đơn chỉ ghi giá thanh toán (trừ trường hợp được phépdùng chứng từ đặc thù), không ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì thuếGTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hoáđơn, chứng từ
Theo phương phápnày, ta có cách tính số Thuế GTGT phải nộp như sau:
Thuế GTGT phải nộp= Thuế GTGT đầu ra- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Trang 13Trong đó:
+) Số thuế giá trị gia tăng đầu ra = Tổng số thuế giá trị gia tăng của hànghoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng
+) Thuế giá trị gia tăng ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng = Giá tính thuế của
hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) Thuế suất thuế giá trị gia tăng củahàng hoá, dịch vụ đó
+) Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là đã có thuế GTGT thìthuế GTGT đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ (-) giá tính thuế quy định+) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ= Tổng số thuế GTGT ghi trên hóađơn GTGT mua hàng dùng để SXKD hàng hóa dịch vụ chịu thuế hay số thuếGTGT ghi trên chứng từ của hàng hóa nhập khẩu
b) Phương pháp trực tiếp
Phương pháp trực tiếp được áp dụng với những trường hợp sau đây:
+)Cơ sở kinh doanh và tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có
cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam chưathực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ
+) Hoạt động mua bán vàng, bạc, đá quý
+) Cơ sở kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ có đầy đủ hoá đơn, chứng từtheo chế độ quy định, xác định được đúng doanh thu bán hàng hoá, dịch vụnhưng không có đủ hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ đầu vào thì giá trị gia tăngđược xác định bằng doanh thu nhân (x) với tỷ lệ (%) giá trị gia tăng tính trêndoanh thu
+) Hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiệnkhông đầy đủ chế độ kế toán hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật thuếnộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khoán thuế
Theo phương pháp trực tiếp, cách tính số Thuế GTGT phải nộp như sau:
Số Thuế GTGT phải nộp= Giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ đó.
Trang 14Trong đó:
+) Giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ = Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ bán ra trừ (-) giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng.
1.2 Lý luận tổ chức kế toán thuế giá trị gia tăng
1.2.1 Nhiệm vụ kế toán thuế giá trị gia tăng
Kế toán với chức năng giúp chủ doanh nghiệp trong công tác tổ chức kế
toán, thống kê nhằm cung cấp những thông tin về hoạt động kinh tế tài chínhcủa doanh nghiệp một cách đầy đủ, kịp thời Chính v́ vậy, việc tổ chức công tác
kế toán nói chung và tổ chức kế toán thuế GTGT nói riêng cần tuân theo nhữngquy định của chế độ kế toán hiện hành, yêu cầu quản lư trong công tác kế toán làhết sức cần thiết
Để đảm bảo nguồn thu cho NSNN, quyền lợi của các doanh nghiệp, trongcông tác kế toán GTGT các doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ các yêu cầu sau:
- Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời về doanh thu, thu nhập hoạt động tàichính, hoạt động bất thường cũng như giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ mua vàochịu thuế GTGT
- Cơ sở kinh doanh thuộc diện nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, khi mua bánhàng hoá dịch vụ phải có hoá đơn GTGT theo đúng quy định của Bộ Tài Chính.Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuếGTGT đầu ra, thuế GTGT phải nộp và thuế GTGT được hoàn lại, miễn giảm
- Hàng tháng lập bảng kê, tờ khai thuế GTGT theo đúng nội dung và thời gianquy định
- Ghi chép đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tổ chức chứng từ tài khoản kếtoán, sổ kế toán phù hợp với h́nh thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng, đápứng yêu cầu quản lư thống nhất của Nhà nước và yêu cầu quản trị của doanhnghiệp
Trang 151.2.2 Nguyên tắc kế toán và tài khoản sử dụng
1.2.2.1 Nguyên tắc kế toán:
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ, khi kế toán thuế GTGT cần tuân thủ những nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu, thu nhập hoạt động tài chính, bất thường
- Giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ dịch vụ mua vào là giá thực mua chưa cóthuế GTGT
- Kế toán thuế GTGT phải tổ chức thực hiện chế độ chứng từ, hoá đơn, tàikhoản, BCTC để phản ánh đầy đủ, chính xác và trung thực các chỉ tiêu:
+ Thuế GTGT đầu ra phát sinh
+ Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đă khấu trừ, c ̣n được khấu trừ
+ Thuế GTGT phải nộp, đă nộp, c ̣n phải nộp
+ Thuế GTGT được hoàn lại
+ Thuế GTGT được giảm
1.2.2.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấutrừ và còn được khấu trừ
Kết cấu:
• Bên nợ:
+ Số thuế GTGT đầu vào
• Dư nợ
+ Số thuế GTGT đầu vào chưa được
khấu trừ, hoàn lại
• Bên có+ Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ+ Số thuế GTGT của hàng mua đượchưởng chiết khấu thương mại, giảm giáhàng mua hoặc hàng mua trả lại người bán+ Số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại
TK133
Trang 16- Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp 2:
• Tài khoản 1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá , dịch vụ
• Tài khoản 1332: Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định
Tài khoản 3331: Thuế GTGT phải nộp.
Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT được miên giảm, số thuếGTGT phải nộp
- Kết cấu:
• Bên nợ:
+ Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
+ Số thuế GTGT được giảm trừ vào số
thuế GTGT phải nộp
+ Số thuế GTGT đã nộp vào ngân sách
nhà nước
+ Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại
• Số dư bên nợ: Số thuế GTGT đã nộp
thừa vào ngân sách
+ Số thuế GTGT phải nộp của thu nhậphoạt động tài chính, thu nhập bất thường.+ Số thuế GTGT phải nộp của hàng hoánhập khẩu
• Số dư bên có: Số thuế GTGT còn phảinộp cuối kỳ
- Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3:
• Tài khoản 33311: Thuế GTGT đầu ra, dùng để phản ánh số thuế GTGTđầu ra, số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, số thuế GTGT của hàng hoá bán ra
bị trả lại, bị giảm giá, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hànghoá, sản phẩm, dịch vụ tiêu dùng trong kỳ
• Tài khoản 33312: Thuế GTGT của hàng nhập khẩu, dùng để phản ánh số thuếGTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào ngân sách nhà nước
1.2.3 Phương pháp hạch toán
TK3331
Trang 171.2.3.1 Đối với DN hạch tốn thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Sơ đồ1.1 : Kế tốn thuế GTGT được khấu trừ (TK 133)
thanh toán các loại tài sản,
hh, d.vụ Thuế GTGT Khấu trừ vào thuế GTGT đ.ra đầu vào
được k.trừ Được hoàn thuế
Phân bổ thuế GTGT đầu vào cho các đ.tượng không chịu thuế theo phương pháp khấu trừ thuế
111,112 142,632
Sơ đồ1.2 : Kế tốn thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ (TK3331)
Hàng bán bị trả lại, giảm giá
Giá bán chưa có
giá trị thanh
phải nộp Khấu trừ thuế GTGT đ.vào
Trang 181.2.3.2 Đối với DN hạch tốn thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Sơ đồ1.3: Kế tốn thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Thuế GTGT của
hàng nhập khẩu
Thuế NK phải nộp
1.2.4 Tổ chức sổ kế tốn thuế giá trị gia tăng
Việc tổ chức hệ thống sổ kế tốn phụ thuộc vào hình thức kế tốn màdoanh nghiệp áp dụng Các doanh nghiệp cĩ thể tổ chức sổ sách kế tốn dựa vàomột trong các hình thức kế tốn sau:
(1) Hình thức kế tốn Nhật ký chung
* Đặc trưng cơ bản :Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã phản ánh
trên chứng từ kế tốn đều phải được ghi vào Sổ Nhật ký chung theo trình tự thờigian Dựa vào số liệu trên sổ Nhật ký chung để vào các Sổ cái theo từng nghiệp
vụ kinh tế phát sinh
(2)Hình thức kế tốn Nhật ký - Sổ Cái
* Đặc trưng cơ bản :Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã phản ánh
trên chứng từ kế tốn đều được ghi vào Sổ kế tốn tổng hợp duy nhất là Sổ Nhật
ký – sổ cái theo trình tự thời gian Căn cứ vào Nhật ký – sổ cái là các chứng từ
kế tốn hoặc Bảng Tổng hợp các chứng từ kế tốn cùng loại
(3)Hình thức kế tốn Chứng từ ghi sổ
* Đặc trưng cơ bản :Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được phản
ánh trên chứng từ kế tốn đều được phân loại, tổng hợp và lập chứng từ ghi sổ.Dựa vào số liệu ghi trên Chứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ
Trang 19theo trình tự thời gian và ghi vào Sổ Cái theo nội dung nghiệp vụ kinh tế phátsinh.
(4) Hình thức kế toán trên máy vi tính
* Đặc trưng cơ bản :Công việc kế toán được thực hiện theo một chương
trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theonguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kếtoán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi
sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quyđịnh
Trang 20Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại công ty
TNHH đầu tư dịc vụ vận tải Hải Minh2.1 Khái quát về công ty TNHH đầu tư dịc vụ vận tải Hải Mimh
2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển
Mã số thuế: 0201250144
Địa chỉ: Số 364 đường Đà Nẵng, Phường Đông Hải 1, Quận Hải An, Hải PhòngTên giao dịch: HAI MINH TRANSPORT SERVICE INVESTMENTLIMITED COMPANY
Giấy phép kinh doanh: 0201250144 - ngày cấp: 23/03/2012
Ngày hoạt động: 02/04/2012
Điện thoại: 0313766081 - Fax: 0313555212
Giám đốc: TRỊNH VĂN HÀO
- Công ty bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 02/04/2012 với số vốn ít ỏi đãtrải qua rất nhiều khó khăn Thời gian đầu Công ty chỉ chủ yếu hoạt động dịch
vụ kê khai thuế hải quan, thuế tàu biển Hoạt động kinh doanh hiệu quả khôngcao thu chỉ đủ bù chi, thậm chí có lúc lợi nhuận âm
- Bắt kịp xu hướng của xã hội khi đời sống của người dân được nâng cao,nhu cầu về việc đi lại tăng mạnh, doang nghiệp đã bổ sung thêm vào ngànhnghề kin doanh của mình nhiều dịch vụ vận tải khác như vận chuyển hành kháchbằng taxi, ngoài ra còn vận chuyển hành khách nội thành, ngoại thành theotuyến cố định
- Sau nhiều năm hoạt động nay Công ty TNHH đầu tư dịch vụ vận tải HảiMinh đã vươn lên phát triển mạnh mẽ, tạo được uy tín lớn trên thị trường, uy tínvới các đối tác khách hàng và các nhà cung cấp Điều này đã xây dựng lên hìnhảnh, tạo nên thương hiệu của doanh nghiệp
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty TNHH đầu tư dịch vụ vận tải Hải Minh chuyên kinh doanh cácngành nghề:
Trang 21- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tảibằng xe buýt) chi tiết: vận tải hành khách bằng taxi
- Vận tải hành khách đường bộ khác Chi tiết: vận tải hành khách bằng xekhách nội tỉnh, liên tỉnh, vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định và theohợp đồng
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải Chi tiết: dịch vụ kêkhai thuế hải quan, dịch vụ logistics, dịch vụ đại lý tàu biển
- Hoạt động hỗ trợ kinh doanh khác chưa biết phân vào đâu Chi tiết: Dịch
vụ xuất nhập khẩu hàng hóa
- Dịch vụ luu trú ngắn ngày
- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động(trừ quầy ba)
- Hoạt động cấp tín dụng khác Chi tiết: dịch vụ cầm đồ
2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH đầu tư dịch vụ vận tải Hải Minh
Sơ đồ2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của công ty TNHH đầu tư dịch vụ vận tải Hải Minh
Trang 22Công ty TNHH đầu tư dịch vụ vận tải Hải Minh là một doanh nghiệp hoạtđộng kinh doanh độc lập, hoạt động theo nguyên tắc tự chủ có tư cách phápnhân, có con dấu riêng, tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinhdoanh và bảo toàn vốn.
Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
• Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, từng phòng ban
-Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông bao gồm tất cả các cổ đông
có quyền biểu quyết, là cơ quan có quyết định cao hội đồng cổ đông có cácquyền và ngĩa vụ sau:
+ Thông qua định hướng phát triển của công ty Quyết định loại cổ phần vàtổng số cổ phần cảu từng loại quyền chào bán, quyết định mức cổ tức hàng nămcủa loại cổ phần Bầu, miễm nhiệm, bãi nhiệm thành viên của hội đồng quản trị,quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty
+ Thông qua báo cáo tài chính hàng năm
+ Xem xét và xử lí các vi phạm của hội đồng quả trị, kiểm soát thiệt hạicho công ty và cổ đông của công ty
+ Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty Quyết định mua lại trên 10%tổng số cổ phàn đã bãn của mỗi loại
-Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toànquyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ củacông ty không thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị cóquyền và nghĩa vụ sau:
+ Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinhdaonh hàng năm của công ty Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần đượcquyền chào bán của từng loại
+ Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyềnchào bán của từng loại, quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác.+ Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn
Trang 23Bổ nhiệm, cách chức đối với giám đốc và người quản lý quan trọng khác, quyếtđịnh mức lương và lợi ích khác của người quản lý đó Giám sát chỉ đạo giámđốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hàng ngày cảucông ty.
+ Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty.-Ban giám đốc: Ban Giám đốc công ty do chủ tịch hội đồng Tổng công ty bổnhiệm và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và Hội đồng quản trị Tổngcông ty cũng như trước pháp luật Ban giám đốc bao gồm Giám đốc và phógiám đốc
+ Giám đốc: Là người đứng đầu bộ máy quản lý của công ty, chịu tráchnhiệm trước mọi hoạt động kinh doanh trong công ty Giám đốc ngoài uỷ quyềncho phó giám đốc còn trực tiếp chỉ huy bộ máy của công ty thông qua cáctrưởng phòng ban
+Phó giám đốc : Giúp việc cho giám đốc, phụ trách kiểm soát hoạt độngcác khu và có trách nhiệm lập kế hoạch và quản lý nguồn hàng vào và ra củacông ty
Các phòng ban chức năng được tổ chức theo yêu cầu quản lý sản xuất kinhdoanh , chịu sự lãnh đạo trực tiếp của ban giám đốc , đồng thời trợ giúp cho banlãnh đạo công ty chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
-Phòng Kế toán:
+ Tổ chức thực hiện công tác kế toán thống kê theo đúng quy định của Nhànước , ghi chép chứng từ đầy đủ , cập nhập sổ sách kế toán , phản ánh các hoạtđộng của Công ty một cách trung thực chính xác khách quan
+ Lập báo cáo tài chính , báo cáo quản trị , báo cáo công khai tài chínhtheo quy định hiện hành , thường xuyên báo cáo với Giám đốc tình hình tàichính của Công ty
+ Kết hợp với các phòng ban trong Công ty nhằm nắm vững tiến độ khốilượng thi công các công trình , theo dõi khấu hao máy móc trang thiết bị thi
Trang 24công , thanh quyết toán với chủ đầu tư , lập kế hoạch thực hiện nghĩa vụ vớiNgân sách Nhà nước , Bảo hiểm xã hội , Bảo hiểm y tế cho người lao động theoqui định hiện hành của Nhà nước.
-Phòng kinh doanh:
+ Là bộ phận tham mưu giúp Giám đốc các lĩnh vực xây dựng và theo dõi
kế hoạch sản xuất kinh doanh; quản lý theo dõi công tác hợp đồng kinh tế+ Nhiệm vụ cụ thể là tìm hiểu năm bắt yêu cầu của khách hàng , phối hợp vớiphòng đầu tư dự án lựa chọn hình thức và biện pháp kinh doanh cho phù hợp Lập dự thảo các hợp đồng kinh tế trình lên Giám đốc Công ty ký , lập kế hoạch
và báo cáo thống kê theo quy định đối với doanh nghiệp Nhà nước Kiểm tra các
hồ sơ thiết kế , các dự toán được duyệt để phục vụ cho việc chỉ đạo xây lắp từkhâu chuẩn bị thi công đến việc thanh quyết toán công trình.-Phòng nhân sự:
+ Lập kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực định kỳnăm, quý, tháng Xây dựng chương trình phát triển nghề nghiệp cho CNV côngty
+ Xây dựng chính sách thăng tiến và thay thế nhân sự Lập ngân sách nhân
sự Hoạch định nguồn nhân lực nhằm phục vụ tốt cho sản xuất kinh doanh vàchiến lược của công ty
+ Xây dựng quy chế lương thưởng, các biện pháp khuyến khích – kíchthích người lao động làm việc, thực hiện các chế độ cho người lao động.+ Hỗ trợ Bộ phận khác trong việc quản lý nhân sự và là cầu nối giữa BGĐ vàNgười lao động trong Công ty Hỗ trợ cho các bộ phận liên quan về công tác đàotạo nhân viên, cách thức tuyển dụng nhân sự… Hỗ trợ các bộ phận liên quan vềcông tác hành chánh
-Phòng kỹ thuật:
Trang 25+ Phòng Kỹ thuật là đơn vị thuộc bộ máy quản lý của công ty, có chứcnăng tham mưu cho HĐQT và Giám đốc về công tác kỹ thuật, công nghệ, địnhmức và chất lượng sản phẩm.
+ Căn cứ hợp đồng kinh tế lập phương án kỹ thuật, khảo sát, lên danh mục,hạng mục cung cấp cho Phòng Kinh doanh để xây dựng giá thành sản phẩm.Quản lý và kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị thực hiện các mặt hàng, sản phẩmtheo đúng mẫu mã, quy trình kỹ thuật, nhiệm vụ thiết kế theo hợp đồng kinh tế
đã ký kết Là đơn vị chịu trách nhiệm chính về mặt kỹ thuật đối với các sảnphẩm
+ Tham gia vào việc kiểm tra xác định định mức lao động trong các công việc,các công đoạn sản xuất và xác nhận lệnh sản xuất Trực tiếp làm các công việc
về đăng ký, đăng kiểm chất lượng hàng hóa, sản phẩm thi công tại Công ty.Quản lý chỉ đạo về an toàn kỹ thuật trong sản xuất
+ Kiểm tra xác định khối lượng, chất lượng, kỹ mỹ thuật của sản phẩm đểxuất xưởng làm cơ sở quyết toán và thanh lý hợp đồng kinh tế Lưu trữ hồ sơ kỹthuật, đảm bảo bí mật công nghệ sản phẩm truyền thống
+ Nghiên cứu cải tiến các mặt hàng, sản phẩm của Công ty đang sản xuất
để nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm
2.2.2 Chế độ, nguyên tắc và hình thức kế toán áp dụng tại công ty
Trang 26- Cuối tháng, quý, năm cộng các số liệu trên sổ Cái, lập bảng cân đối sốphát sinh Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ Cái và Bảngtổng hợp chi tiết được dùng để lập các Báo Cáo Tài Chính.
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
+ Đối với kế toán tiền lương: bảng chấm công, bảng lương…
+ Đối với kế toán vốn bằng tiền: PT, PC, GBN, GBC, SEC, Uỷ nhiệmchi…
+ Đối với kế toán hàng tồn kho: PNK, PXK, biên bản kiểm nhiệm…
Các loại chứng từ này do công ty lập hay từ bên ngoài về đều được tập hợptại phòng kế toán Các thành viên trong phòng tiến hành kiểm tra tính hợp lý,hợp lệ, tính chính xác, tính hợp pháp của chứng từ, từ những chứng từ đã có đầy
đủ thủ tục pháp lý cũng như tính hợp lệ sec được ghi sổ kế toán, còn lại sẽ đượclưu giữ bổ sung sau
Trang 27d) Hệ thống sổ kế toán
* Công ty áp dụng hình thức sổ “Nhật ký chung”, rất thuận tiện, phù hợpvới quy mô của Công ty, đảm bảo việc cung cấp thông tin nhanh, chính xác kịpthời Các loại sổ kế toán chủ yếu:
+ Sổ Nhật ký chung
+ Sổ Cái
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
*Hình thức ghi sổ: kế toán ghi sổ theo hình thức nhật ký chung
* Công ty áp dụng chế độ kế toán ban hành theo quyết định số48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của bộ trưởng BTC
Hệ thống báo cáo tài chính theo quyết định này gồm:
+ Bảng cân đối kế toán ( mẫu số B-01/DNN)
+ Bảng báo cáo kết quả kinh doanh ( mẫu số B-02/DNN)
+ Bảng lưu chuyển tiền tệ ( mẫu số B-03/DNN)
+ Thuyết minh báo cáo tài chính ( mẫu số B-09/DNN)
2.3 Thực trạng tổ chức kế toán thuế tại công ty TNHH đầu tư dịch vụ vận tải Hải Minh
2.3.1 Phương pháp tính thuế, thuế suất áp dụng tại công ty
ra giá chưa có thuế và tính ra thuế GTGT đầu vào tương ứng
Đối với hàng hóa nhập khẩu thì giá tính thuế là giá nhập khẩu trên tờ khai hải quan cộng với thuế nhập khẩu nếu có, cộng thuế TTĐB nếu có.
Giá tính
thuế GTGT
= Giá hàngnhập khẩu
+ Thuế nhập khẩu
(nếu có)
+ Thuế TTĐB
(nếu có)