1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần kĩ thuật thiết bị an toàn

69 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những nhóm đối tượng đó có những đặc điểmchung sau: - Là sản phẩm của những ngành sản xuất kinh doanh trong những điều kiện sảnxuất khó khăn, phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên, sản phẩm s

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

LỜI CẢM ƠNTrước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo trong Khoa Kế toán -Kiểm toán nói riêng và các thầy cô trong Đại Học Hải Phòng nói chung đã nhiệt tìnhtruyền dạy cho em những kiến thức quý báu trong thời gian em học tập tại trường.

Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các anh, chị trong phòng Tài chính – Kế toáncủa Công ty cổ phần kĩ thuật thiết bị an toàn đã tận tình giúp đỡ em trong quá trìnhthực tập tại Công ty cũng như thời gian em hoàn thành chuyên đề này

Sinh viênCao Thị Hà My

Trang 4

Thuế ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự hình thành và phát triển của Nhànước là một vấn đề hết sức quan trọng đối với bất cứ quốc gia nào trên thế giới Từ

những năm 1990 nước ta áp dụng thuế doanh thu đối với đơn vị sản xuất kinhdoanh để tạo và đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, phục vụ yêu cầu kiểm

kê, quản lý, hướng dẫn cho mọi cơ sở sản xuất kinh doanh hoạt động có lợi cho

nền kinh tế Tuy nhiên, sau một thời gian áp dụng thuế doanh thu đã bộc lộ nhữngnhược điểm về mức thuế suất, hiện tượng thuế chồng thuế, ảnh hưởng xấu đến sảnxuất kinh doanh và nguồn thu của ngân sách Nhà nước

Tháng 5/1997 Quốc hội chính thức ban hành luật thuế GTGT, áp dụng từ ngày

1/1/1999 góp phần thúc đẩy sản xuất, mở rộng lưu thông hàng hoá và dịch vụ, khuyếnkhích phát triển nền kinh tế quốc dân, động viên một phần thu nhập của người tiêudùng, các tổ chức kinh tế vào ngân sách Nhà nước

Thuế GTGT ra đời từ rất lâu và áp dụng rộng rãi trên thế giới Nhưng đối với nước

ta đây là sắc thuế mới, còn non trẻ so với sự vận động của cơ chế kinh tế hiện nay nênđây cũng chính là khu vực mà NSNN bị thất thu lớn nhất Do vậy, cần có nhiều sựđóng góp hoàn thiện để đưa ra một chính sách thuế thống nhất và đúng đắn đảm bảo

sự lành mạnh về cạnh tranh, góp phần xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý, đưa nền kinh tế

đi lên bước phát triển cao

Nhận thức rõ được tầm quan trọng của thuế GTGT với sự phát triển của đất nước,

em đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty cổ phần kĩ thuật thiết bị an toàn ” làm chuyên đề luận văn tốt nghiệp của mình với hy vọng sẽ

góp góp phần hoàn thiện hơn về công tác kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần kĩthuật thiết bị an toàn

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

Mục đích tổng quát:

+) Tìm hiểu công tác kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần kĩ thuật thiết bị an toàn

Mục đích cụ thể:

+) Việc nghiên cứu đề tài này giúp em nắm rõ hơn về công tác kế toán thuế GTGT mà

công ty thực hiện Chủ yếu về tình hình áp dụng luật thuế vào hạch toán, phương pháphạch toán, chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng, báo cáo thuế gửi cho thuế

+) So sánh những gì tìm hiểu được thực tế tại doanh nghiệp có gì khác so với những kiến

thức được học ở trường và đọc ở trong sách Từ đó, có thêm được kiến thức thực tế phục

Trang 5

vụ cho công việc sau này Đồng thời, rút ra những ưu điểm, khuyết điểm trong công tác

kế toán thuế GTGT đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán tại côngty

3 Đối tương, phạm vi nghiên cứu:

Về nội dung:

+) Khóa luận tập trung nghiên cứu chi tiết về công tác kế toán thuế giá trị gia tăng

( GTGT) tại công ty ty cổ phần kĩ thuật thiết bị an toàn

Về không gian:

+) Khóa luận được thực hiện tại công ty cổ phần kĩ thuật thiết bị an toàn

Địa chỉ: Số 16 Phạm Ngũ Lão, Phường Lương Khánh Thiện, Quận Ngô Quyền, Thànhphố Hải Phòng, Việt Nam

4 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp thu thập thông tin:

+) Thu thập thông tin phản ánh tình hình thực tế tại công ty cổ phần kĩ thuật thiết bị

an toàn Việc thu thập thông tin chính xác, khoa học sẽ phục vụ tốt và đảm bảo yêucầu, mục đích của quá trình nghiên cứu

Phương pháp phân tích đánh giá:

+) Sau khi thu thập số liệu cần tiến hành phân tích các số liệu ghi chép trên sổ sách củacông ty, tức là chia nhỏ các vấn đề nghiên cứu để biến từ phức tạp trở nên đơn giản Từkết quả phân tích sẽ thấy những ưu nhược điểm của công tác kế toán từ đó có thể đưa

ra những giải pháp phù hợp để hoàn thiện

Phương pháp phân tích so sánh:

+) Là việc so sánh các vấn đề có cùng nội dung nhưng ở những thời điểm khác nhau,

để thông qua đó thấy mức độ tăng giảm và xu thế biến động của đối tượng

5 Kết cấu đề tài :

Nội dung của khóa luận đề cập đến tình hình phát triển và thực trạng công tác

kế toán thuế trong công ty Kết cấu khóa luận gồm 3 phần như sau:

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán thuế giá trị gia tăng trong doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần kĩ thuật thiết bị an toàn

Trang 6

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất về tổ chức kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần kĩ thuật thiết bị an toàn.

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, em xin chân thành cảm ơn cô giáo,th.s ĐàoMinh Hằng đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em Em rất trân trọng và biết ơn Ban lãnhđạo công ty cổ phần kĩ thuật thiết bị an toàn đã tạo điều kiên để em được tiếp xúc vớicông tác kế toán thuế thực tê tại công ty Tuy nhiên với kiến thức chuyên môn còn hạn

chế và thời gian được tiếp xúc thực tế với công ty chưa nhiều nên khóa luận khó tránh

khỏi những thiếu sót nhất định Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo củacác thầy, cô giáo để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ

GIA TĂNG TRONGDOANH 1.1 Tổng quan về thuế giá trị gia tăng

1.1.1 Khái quát về thuế giá trị gia tăng

1.1.1.1 Khái niệm

Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, đánh trên phần giá trị tăng thêm của hànghoá dịch vụ (HHDV) phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Thuế GTGT còn được gọi là VAT( Value Added Tax) là một loại thuế gián thuđánh trên phần giá trị tăng thêm qua mỗi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh hànghóa, dịch vụ, tổng số thuế thu được ở các khâu bằng chính số thuế tính trên giá báncuối cùng cho người tiêu dùng

Thuế GTGT là loại thuế mang tính trung lập cao bởi vì mục đích của nó khôngnhằm điều chỉnh sự chênh lệch về thu nhập hay tài sản như thuế thu nhập, thuế tài sản

Là loại thuế gián thu điển hình, được tính dựa trên giá trị sản phẩm hàng hóa và dịch

vụ chứ không căn cứ vào hình thái hiện vật cũng như công dụng của chúng

1.1.2 Nội dung cơ bản của thuế giá trị gia tăng

1.1.2.1 Đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế

a) Đối tượng chịu thuế GTGT

Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hoá, dịch vụ dùng

chosản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua

Trang 8

của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT đượcquy đinh tại điều 5 luật thuế Giá trị gia tăng.

b) Đối tượng không chịu thuế GTGT

Theo Luật thuế giá trị gia tăng 2008 số 13/2008/QH12 có 25 nhóm đối tượng sau

thuộc diện không chịu thuế GTGT Những nhóm đối tượng đó có những đặc điểmchung sau:

- Là sản phẩm của những ngành sản xuất kinh doanh trong những điều kiện sảnxuất khó khăn, phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên, sản phẩm sản xuất ra lại dùng chochính người sản xuất và phục vụ cho đời sống xã hội

- Là sản phẩm hàng hóa thiết yếu phục vụ nhu cầu toàn xã hội nhằm nâng cao đờisống vật chất văn hóa không ngừng tăng lên của con người

- Là sản phẩm hàng hóa phục vụ nhu cầu xã hội không vì mục tiêu lợi nhuận

- Là sản phẩm, hàng hóa dịch vụ mà thông lệ quốc tế không thu thuế GTGT

- Là sản phẩm hàng hóa dịch vụ được ưu dãi vì mang tính xã hội và tính nhân đạocao

- Các sản phẩm hàng hóa dịch vụ do nhà nước quy định không thu thuế GTGT

- Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có thu nhập thấp dưới mức lương tối

thiểu quy định cho công chức nhà nước

c) Đối tượng nộp thuế GTGT

Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa,dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giátrị gia tăng Tổ chức cá nhân kinh doanh hàng hóa dịch vụ bao gồm:

- Các tổ chức cá nhân tổ chức sản xuất kinh doanh theo luật doanh nghiệp, luậtdoanh nghiệp nhà nước, luật hợp tác xã

- Các tổ chức kinh tế của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức xãhội nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức đơn vị sự nghiệp khác

- Các tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinhdoanh theo Luật đầu tư nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam, các công tynước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tạiViệt Nam

- Các cá nhân, hộ gia đình sản xuất kinh doanh, nhóm người kinh doanh độc lập vàcác đối tượng kinh doanh khác

Trang 9

1.1.2.2 Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế GTGT là Giá tính thuế và Thuế suất

a) Giá tính thuế

- Đối với hàng hoá, dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT cơ sở sản xuất kinh

doanh khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ phải ghi rõ trên hoá đơn các yếu tố theo quyđịnh là giá bán chưa có thuế, thuế GTGT phải nộp và giá thanh toán (người mua phải

trả cho người bán trong đó có cả thuế GTGT).

Ví dụ: cơ sở X bán 100 đôi giầy, giá chưa có thuế là 300.000đ/đôi Ta có:

Giá tính thuế của số giày này là: 100 đôi x 300.000đ / đôi = 30.000.000đ:

- Đối với hàng hoá nhập khẩu tại cửa khẩu (CIF) cộng với thuế nhập khẩu

Ví dụ: Cơ sở X nhập khẩu xe máy nguyên chiếc, giá nhập khẩu tại cửa khẩu (CIF) là

26.000.000đ/ chiếc.Thuế suất nhập khẩu 50% Ta có:

Giá tính thuế của xe máy nhập khẩu là 26.000.000đ + 26.000.000đ x 50% = 39.000.000đ.

+ Nếu hàng nhập khẩu được miễn giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT là giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu theo mức thuế đã được miễn giảm.

- Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu tặng, giá tínhthuế GTGT là giá tính thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hạc tương đươngtại thời điểm phát sinh hoạt động này

Ví dụ: Cơ sở X tặng cơ quan M 20 đôi giầy Khi đó:

Giá tính thuế GTGT của số giầy đó là: 20 đôi x 300.000đ/ đôi = 600.000đ

- Đối với dịch vụ do phía nước ngoài cung cấp cho các đối tượng tiêu dùng ở Việt Nam thì giá chưa có thuế GTGT được xác định theo hợp đồng, trường hợp hợp đồng lại không xác định cụ thể số thuế GTGT phải nộp thì giá tính thuế GTGT là giá dịch

vụ mà phía Việt Nam phải trả cho phía nước ngoài.

Ví dụ: Công ty X thuê một Công ty kiểm toán nước ngoài vào kiểm toán, giá thanh

toán theo hợp đồng phải trả là 500 triệu đồng thì giá tính thuế GTGT của công ty A về dịch vụ này là 500 triệu đồng.

- Đối với trường hợp cho thuê tài sản (không phân biệt tài sản và hình thức chothuê) giá tính thuế là giá cho thuê chưa có thuế Nếu cho thuê trong nhiều kỳ mà tiềnthuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho nhiều kỳ thì giá tính thuế GTGT là số tiền thuê đã

Trang 10

trả giá tính thuế còn bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm mà đơn vị cho thuêđược hưởng.

- Đối với hàng bán theo hình thức trả góp, giá tính thuế GTGT là giá bán chưa cóthuế trả 1 lần không tính theo số tiền trả góp từng kỳ (không bao gồm khoản lãi trảgóp)

- Đối với gia công hàng hoá, giá tính thuế GTGT là giá gia công chưa có thuế baogồm: tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác để gia công

- Đối với hoạt động xây dựng và lắp đặt, giá tính thuế GTGT là giá xây dựng, lắpđặt chưa có thuế GTGT Trường hợp xây dựng, lắp đặt thực hiện thanh toán theo tiến

độ thì giá tính thuế GTGT là giá thanh toán từng hạng mục công trình hoặc phần việchoàn thành, bàn giao

- Đối với hàng hoá, dịch vụ có tính đặc thù được dùng loại chứng từ thanh toán ghigiá thanh toán thì giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT Giá chưa có thuế làm căn cứtính thuế GTGT được tính như sau:

Giá chưa thuế GTGT = Giá thanh toán / [1 + (%) thuế suất của hàng hoá/dịch vụ đó]

Ví dụ: Công ty vận tải hành khách Thái Bình- Thái Nguyên trong tháng 4/2012 nhận

vận chuyển 1.000 lượt hành khách Giá 1 vé 80.000đ/lượt/khách

Vậy tổng doanh thu (đã có thuế GTGT là):1.000 x 80.000 = 80.000.000đ

Tổng doanh thu (chưa thuế GTGT) = 80.000.000đ / [ 1 + (10%)] = 71.200.000đ

- Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ hưởng tiền công, hoặc tiền hoa hồng nhưdịch vụ môi giới, đại lý Thì giá tính thuế GTGT là tiền công hoặc tiền hoa hồng thuđược từ hoạt động đó

Ví dụ: Cơ sở A làm đại lý bán xe đạp tỷ lệ hoa hồng được hưởng 2 % trên doanh số.

Tháng 6/2012 cơ năng bán được 200 xe đạp, giá (chưa có thuế GTGT) là 1.000.000đ/ chiếc.

Giá tính thuế GTGT của dịch vụ này ở cơ sở A là: 200 x 1.000.000 x 2 % = 4.000.000đ

b) Thuế suất thuế GTGT

Nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT là áp dụng thống nhất theo loại hàng

hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất gia công hay kinh doanh thương mại.Hiện hành các mức thuế suất thuế GTGT gồm có 0%, 5 % và 10 % Việc quy định cácmức thuế suất khác nhau thể hiện chính sách thuế điều tiết thu nhập và hướng dẫn tiêu

Trang 11

dùng đối với hàng hóa, dịch vụ Thuế suất thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ quyđịnh cụ thể như sau:

- Thuế suất 0%: Mức thuế này áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận

tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5Luật thuế GTGT Khi áp dụng mức thuế suất 0% có nghĩa là nhà nước đã tài trợ chodoanh nghiệp

- Thuế suát 5%: Mức thuế suất này được áp dụng với những hàng hóa, dịch vụ

thiết yếu cần khuyến khích hay sản xuất còn đang gặp nhiều khó khăn

- Thuế suất 10%: Là mức thuế suất phổ biến được áp dụng với tất cả các loại hàng

hóa, dịch vụ không được quy định tại mức thuế suất 0% và 5% Đây là mức thuế suấttạo ra nguồn thu lớn cho NSNN

1.1.2.3 Các phương pháp tính thuế GTGT

Các tổ chức doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo một trong hai phương pháp là:

phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp.Phương pháp này phải được đăng kítrước với cục thuế khi bắt đầu kỳ kinh doanh

a) Phương pháp khấu trừ ( phương pháp gián tiếp)

Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế

độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng

từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, trừ các đối tượng áp dụng tínhthuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT theo quy định Cơ sở kinh doanhthuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa, dịch vụphải tính và thu thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra Khi lập hoá đơn bán hànghóa, dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa có thuế, thuế GTGT và tổng sốtiền người mua phải thanh toán Trường hợp hoá đơn chỉ ghi giá thanh toán (trừ trườnghợp được phép dùng chứng từ đặc thù), không ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thìthuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hoáđơn, chứng từ

Theo phương pháp này, ta có cách tính số Thuế GTGT phải nộp như sau:

Thuế GTGT phải nộp= Thuế GTGT đầu ra- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trong đó:

+) Số thuế giá trị gia tăng đầu ra = Tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ

bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng

Trang 12

+) Thuế giá trị gia tăng ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng = Giá tính thuế của hàng hoá,dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) Thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụđó.

+) Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là đã có thuế GTGT thì thuếGTGT đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ (-) giá tính thuế quy định

+) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ= Tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGTmua hàng dùng để SXKD hàng hóa dịch vụ chịu thuế hay số thuế GTGT ghi trênchứng từ của hàng hóa nhập khẩu

b) Phương pháp trực tiếp

Phương pháp trực tiếp được áp dụng với những trường hợp sau đây:

+)Cơ sở kinh doanh và tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sởthường trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy

đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ

+) Hoạt động mua bán vàng, bạc, đá quý

+) Cơ sở kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo chế độquy định, xác định được đúng doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ nhưng không có đủhoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ đầu vào thì giá trị gia tăng được xác định bằng doanhthu nhân (x) với tỷ lệ (%) giá trị gia tăng tính trên doanh thu

+) Hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy

đủ chế độ kế toán hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật thuế nộp thuế giá trịgia tăng theo phương pháp khoán thuế

Theo phương pháp trực tiếp, cách tính số Thuế GTGT phải nộp như sau:

Số Thuế GTGT phải nộp= Giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ đó.

Trong đó:

+) Giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ = Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ bán

ra trừ (-) giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng

1.2 Lý luận tổ chức kế toán thuế giá trị gia tăng

1.2.1 Nhiệm vụ kế toán thuế giá trị gia tăng

Kế toán với chức năng giúp chủ doanh nghiệp trong công tác tổ chức kế toán,

thống kê nhằm cung cấp những thông tin về hoạt động kinh tế tài chính của doanhnghiệp một cách đầy đủ, kịp thời Chính vì vậy, việc tổ chức công tác kế toán nói

Trang 13

chung và tổ chức kế toán thuế GTGT nói riêng cần tuân theo những quy định của chế

độ kế toán hiện hành, yêu cầu quản lư trong công tác kế toán là hết sức cần thiết

Để đảm bảo nguồn thu cho NSNN, quyền lợi của các doanh nghiệp, trong côngtác kế toán GTGT các doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ các yêu cầu sau:

- Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời về doanh thu, thu nhập hoạt động tài chính, hoạtđộng bất thường cũng như giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ mua vào chịu thuế GTGT

- Cơ sở kinh doanh thuộc diện nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, khi mua bán hànghoá dịch vụ phải có hoá đơn GTGT theo đúng quy định của Bộ Tài Chính

Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGTđầu ra, thuế GTGT phải nộp và thuế GTGT được hoàn lại, miễn giảm

- Hàng tháng lập bảng kê, tờ khai thuế GTGT theo đúng nội dung và thời gian quyđịnh

- Ghi chép đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tổ chức chứng từ tài khoản kế toán,

sổ kế toán phù hợp với h́nh thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng, đáp ứng yêu cầuquản lư thống nhất của Nhà nước và yêu cầu quản trị của doanh nghiệp

1.2.2 Nguyên tắc kế toán và tài khoản sử dụng

1.2.2.1 Nguyên tắc kế toán:

Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi kếtoán thuế GTGT cần tuân thủ những nguyên tắc sau:

- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu, thu nhập hoạt động tài chính, bất thường

- Giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ dịch vụ mua vào là giá thực mua chưa có thuếGTGT

- Kế toán thuế GTGT phải tổ chức thực hiện chế độ chứng từ, hoá đơn, tài khoản,BCTC để phản ánh đầy đủ, chính xác và trung thực các chỉ tiêu:

+ Thuế GTGT đầu ra phát sinh

+ Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đă khấu trừ, c ̣n được khấu trừ

+ Thuế GTGT phải nộp, đă nộp, c ̣n phải nộp

+ Thuế GTGT được hoàn lại

+ Thuế GTGT được giảm

Trang 14

1.2.2.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ

+ Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

+ Số thuế GTGT của hàng mua được hưởng chiết khấu thương mại, giảm giá hàngmua hoặc hàng mua trả lại người bán

+ Số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại

• Dư nợ

+ Số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ, hoàn lại

- Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp 2:

• Tài khoản 1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá , dịch vụ

• Tài khoản 1332: Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định

Tài khoản 3331: Thuế GTGT phải nộp.

Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT được miên giảm, số thuế GTGTphải nộp

- Kết cấu:

• Bên nợ:

+ Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

+ Số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp

+ Số thuế GTGT đã nộp vào ngân sách nhà nước

+ Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại

• Bên có:

+ Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ

+ Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ để trao đổi, biếu tặng,sửdụng

nội bộ

+ Số thuế GTGT phải nộp của thu nhập hoạt động tài chính, thu nhập bất thường

Trang 15

+ Số thuế GTGT phải nộp của hàng hố nhập khẩu

• Số dư bên cĩ: Số thuế GTGT cịn phải nộp cuối kỳ

• Số dư bên nợ: Số thuế GTGT đã nộp thừa vào ngân sách

- Tài khoản 3331 cĩ 2 tài khoản cấp 3:

• Tài khoản 33311: Thuế GTGT đầu ra, dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, sốthuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, số thuế GTGT của hàng hố bán ra bị trả lại, bịgiảm giá, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, cịn phải nộp của hàng hố, sản phẩm,dịch vụ tiêu dùng trong kỳ

• Tài khoản 33312: Thuế GTGT của hàng nhập khẩu, dùng để phản ánh số thuếGTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp, cịn phải nộp vào ngân sách nhànước

1.2.3 Phương pháp hạch tốn

1.2.3.1 Đối với DN hạch tốn thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

* Sơ đồ 1.1 : Kế tốn thuế GTGT được khấu trừ (TK 133)

hh, d.vụ

Thuế GTGT Khấu trừ vào thuế GTGT đ.ra đầu vào

Phân bổ thuế GTGT đầu vào cho các đ.tượng không chịu thuế theo phương pháp khấu trừ thuế

111,112 142,632

Trang 16

* Sơ đồ 1.2 : Kế tốn thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ

(TK3331)

Hàng bán bị trả lại, giảm giá

Giá bán chưa có

giá trị thanh

phải nộp Khấu trừ thuế GTGT đ.vào

* Sơ đồ 1.3 : Kế tốn thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Giá thanh toán Thuế GTGT đ.ra DT bán hàng

(gồm thuế GTGT) phải nộp (Giá bán có thuế

Thuế GTGT của

hàng nhập khẩu

Thuế NK phải nộp

Nợ TK 152, 153, 156, 211

Cĩ TK 111, 112, 331

- Trường hợp mua hàng nhập khẩu dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh khơng thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng vào hoạt động phúc lợi thì thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp được tính vào trị giá hàng mua:

Nợ TK 152, 153, 156, 211

Cĩ TK 333 (33312)

Trang 17

1.2.4 Tổ chức sổ kế toán thuế giá trị gia tăng

Việc tổ chức hệ thống sổ kế toán phụ thuộc vào hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng Các doanh nghiệp có thể tổ chức sổ sách kế toán dựa vào một trong các hình thức kế toán sau:

(1) Hình thức kế toán Nhật ký chung

* Đặc trưng cơ bản :Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã phản ánh trên chứng từ

kế toán đều phải được ghi vào Sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian Dựa vào số

Trang 18

liệu trên sổ Nhật ký chung để vào các Sổ cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

* Điều kiện áp dụngcác hình thức ghi sổ kế toán :Sử dụng cho hầu hết các loại hình

DN: SX – TM – DV – XD có quy mô vừa và nhỏ

* Ưu điểm

Mẫu sổ đơn giản, dễ thực hiện Thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán Được dùng phổ biến Thuận tiện cho việc ứng dụng tin học và sử dụng máy vi tính trong công tác kế toán

Có thể tiến hành kiểm tra đối chiếu ở mọi thời điểm trên Sổ Nhật ký chung Cung cấp thông tin kịp thời

* Nhược điểm: Lượng ghi chép nhiều.

Biểu đồ 1.1: Hình thức nhật kí chung của kế toán thuế GTGT

Hóa đơn thuế GTGT và các chứng từ liên quan khác

Sổ nhật kí Sổ nhật kí chung TK 133 Sổ thẻ kế toán chi

đặc biệt tiết

Sổ cái TK 133 Bảng tổng hợp Chi tiết

Bảng cân đối

phát sinh

Báo cáo tài chính

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

(2)Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái

* Đặc trưng cơ bản :Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã phản ánh trên chứng từ

kế toán đều được ghi vào Sổ kế toán tổng hợp duy nhất là Sổ Nhật ký – sổ cái theo trình tự thời gian Căn cứ vào Nhật ký – sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp các chứng từ kế toán cùng loại

Trang 19

* Điều kiện áp dụng :Sử dụng cho những DN có quy mô nhỏ, sử dụng ít Tài khoản kế

toán

* Ưu điểm

Số lượng sổ ít, mẫu sổ đơn giản dễ ghi chép

Việc ktra đối chiếu số liệu có thể thực hiện thường xuyên trên sổ Tổng hợp Nhật ký – sổ cái

* Nhược điểm

Khó thực hiện việc phân công lao động kế toán( chỉ có duy nhất 1 sổ tổng hợp –Nhật ký sổ cái)

Khó thực hiện đối với DN có quy mô vừa và lớn, phát sinh nhiều Tài khoản

Biểu đồ 1.2: Hình thức Nhật kí- Sổ cái của kế toán thuế GTGT

Hóa đơn,Chứng từ gốc Sổ , thẻ kế toán chi

* Đặc trưng cơ bản :Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được phản ánh trên

chứng từ kế toán đều được phân loại, tổng hợp và lập chứng từ ghi sổ Dựa vào số liệughi trên Chứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ theo trình tự thời gian

và ghi vào Sổ Cái theo nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh

* Điều kiện áp dụng :Áp dụng cho những DN có quy mô vừa, Quy mô lớn Sử dụng

nhiều lao động kế toán và số lượng lớn các Tài khoản kế toán được sử dụng

* Ưu điểm

Trang 20

Mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán

* Nhược điểm

Số lượng ghi chép nhiều, thường xuyên xảy ra hiện tượng trùng lặp

Việc kiểm tra đối chiếu số liệu thường được thực hiện vào cuối tháng, vì vậycung cấp thông tin thường chậm

Biểu đồ 1.3: Hình thức Chứng từ ghi sổ của kế toán thuế GTGT

Đối chiếu kiểm tra

(4) Hình thức kế toán trên máy vi tính

* Đặc trưng cơ bản :Công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần

mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc củamột trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây.Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in đượcđầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

Trang 22

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN KĨ THUẬT THIẾT BỊ AN 2.1 Khái quát về công ty

- Sau 12 năm hoạt động nay Công ty cổ phần Kỹ thuật, Thiết bị an toàn đã vươn lênphát triển mạnh mẽ, tạo được uy tín lớn trên thị trường, uy tín với các đối tác kháchhàng và các nhà cung cấp Điều này đã xây dựng lên hình ảnh, tạo nên thương hiệu của

Kỹ thuật, Thiết bị an toàn

2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

Công ty Cổ phần Kỹ thuật, Thiết bị an toàn chuyên kinh doanh các ngành nghề:-Tư vấn thiết kế, cung cấp thiết bị, thi công lắp đặt, bảo dưỡng sửa chữa cá hệ thốngphòng háy chữa cháy, chống sét, an ninh chống đột nhập

-Kinh doanh thiết bị điện máy, thiết bị hàng hải, điện dân dụng

Trang 23

Biểu số 2.1: Tình hình trang thiết bị cơ sở vật chất kĩ thuật tại Công ty

+) Năm 2010: Phương tiện vận tải chiếm 2,23% và tài sản cố định khác chiếm 0,12%.Trong khi đó, máy móc thiết bị chiếm 72,77% và nhà cửa vật kiến trúc chiếm 24,88 %trong tổng số tài

+) Năm 2011: Phương tiện vận tải và tài sản cố định khác có xu hướng giảm Cụ thể:Phương tiện vận tải chiếm tỉ lệ 2,07% giảm 0,16% so với năm 2010; Tài sản cố địnhkhác chiếm 0,11% giảm 0,01% so với năm 2010.Sự sụt giảm này được giải thích với lí

do sang năm 2011, công ty không đầu tư thêm vào 2 khoản mục này trong khi tổng tàisản của công ty lại tăng vì công ty xây dựng thêm nhà cửa vật kiến trúc và mua thêmmáy móc thiết bị để phục vụ sản xuất làm cho máy móc thiết bị tăng và chiếm 73,4%,nhà cửa vật kiến trúc chiếm 24,42%

- Một số chỉ tiêu kinh tế tài chính của Công ty trong hai năm gần đây

Để phân tích tình hình tài chính của Công ty ta so sánh các số liệu, chỉ tiêu tổng thể trên

“Bảng cân đối kế toán” và “ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh”của Công ty cổ phần

kĩ thuật thiết bị an toàn:

Trang 24

Biểu số 2.2: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2015 ĐVT: đồng

A Tài sản ngắn hạn 100 47.842.803.932 23.970.477.109

I Tiền và các khoản tương đương tiền 110 3.637.406.893 1.461.982.538

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn

IV Các khoản đầu tư tài chính dài

Trang 25

Biểu số 2.3: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Tháng 12 năm 2015

Đơn vị tính: Đồng

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.25 174.756.413.651 125.714.395.757

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02

3 Doanh thu thuần về bán hàng hóa và

cung cấp dịch vụ (10=01-03) 10 174.756.413.651 125.714.395.757

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung

6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26 2.154.139.952 4.686.290.147

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 3.987.138.595 7.798.707.818

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.30

16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 VI.30

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN

18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) 70

Ngày 31 tháng 12 năm 2015

(Nguồn số liệu: Phòng tài chính kế toán )

2.1.3 Đăc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần kĩ thuật thiết bị an toàn

Trang 26

Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

• Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, từng phòng ban

-Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông bao gồm tất cả các cổ đông có quyềnbiểu quyết, là cơ quan có quyết định cao hội đồng cổ đông có các quyền và ngĩa vụsau:

+ Thông qua định hướng phát triển của công ty Quyết định loại cổ phần và tổng số cổphần cảu từng loại quyền chào bán, quyết định mức cổ tức hàng năm của loại cổ phần.Bầu, miễm nhiệm, bãi nhiệm thành viên của hội đồng quản trị, quyết định sửa đổi, bổsung điều lệ công ty

+ Thông qua báo cáo tài chính hàng năm

+ Xem xét và xử lí các vi phạm của hội đồng quả trị, kiểm soát thiệt hại cho công ty và

cổ đông của công ty

Trang 27

+ Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổphàn đã bãn của mỗi loại.

-Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhândanh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộcthẩm quyền của đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có quyền và nghĩa vụ sau:+ Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh daonh hàngnăm của công ty Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán củatừng loại

+ Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào báncủa từng loại, quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác.+ Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn Bổnhiệm, cách chức đối với giám đốc và người quản lý quan trọng khác, quyết định mứclương và lợi ích khác của người quản lý đó Giám sát chỉ đạo giám đốc và người quản

lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hàng ngày cảu công ty

+ Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty

-Ban giám đốc: Ban Giám đốc công ty do chủ tịch hội đồng Tổng công ty bổ nhiệm vàchịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và Hội đồng quản trị Tổng công ty cũng nhưtrước pháp luật Ban giám đốc bao gồm Giám đốc và phó giám đốc

+ Giám đốc: Là người đứng đầu bộ máy quản lý của công ty, chịu trách nhiệm trướcmọi hoạt động kinh doanh trong công ty Giám đốc ngoài uỷ quyền cho phó giám đốccòn trực tiếp chỉ huy bộ máy của công ty thông qua các trưởng phòng ban.+Phó giám đốc : Giúp việc cho giám đốc, phụ trách kiểm soát hoạt động các khu và cótrách nhiệm lập kế hoạch và quản lý nguồn hàng vào và ra của công ty.Các phòng ban chức năng được tổ chức theo yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh ,chịu sự lãnh đạo trực tiếp của ban giám đốc , đồng thời trợ giúp cho ban lãnh đạo công

ty chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

-Phòng Kế toán:

+ Tổ chức thực hiện công tác kế toán thống kê theo đúng quy định của Nhà nước , ghichép chứng từ đầy đủ , cập nhập sổ sách kế toán , phản ánh các hoạt động của Công tymột cách trung thực chính xác khách quan

+ Lập báo cáo tài chính , báo cáo quản trị , báo cáo công khai tài chính theo quy địnhhiện hành , thường xuyên báo cáo với Giám đốc tình hình tài chính của Công ty

Trang 28

+ Kết hợp với các phòng ban trong Công ty nhằm nắm vững tiến độ khối lượng thicông các công trình , theo dõi khấu hao máy móc trang thiết bị thi công , thanh quyếttoán với chủ đầu tư , lập kế hoạch thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước , Bảohiểm xã hội , Bảo hiểm y tế cho người lao động theo qui định hiện hành của Nhà nước.-Phòng kinh doanh:

+ Là bộ phận tham mưu giúp Giám đốc các lĩnh vực xây dựng và theo dõi kế hoạchsản xuất kinh doanh; quản lý theo dõi công tác hợp đồng kinh tế

+ Nhiệm vụ cụ thể là tìm hiểu năm bắt yêu cầu của khách hàng , phối hợp với phòngđầu tư dự án lựa chọn hình thức và biện pháp kinh doanh cho phù hợp Lập dự thảocác hợp đồng kinh tế trình lên Giám đốc Công ty ký , lập kế hoạch và báo cáo thống kêtheo quy định đối với doanh nghiệp Nhà nước Kiểm tra các hồ sơ thiết kế , các dựtoán được duyệt để phục vụ cho việc chỉ đạo xây lắp từ khâu chuẩn bị thi công đếnviệc thanh quyết toán công trình

-Phòng nhân sự:

+ Lập kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực định kỳ năm, quý,tháng Xây dựng chương trình phát triển nghề nghiệp cho CNV công ty.+ Xây dựng chính sách thăng tiến và thay thế nhân sự Lập ngân sách nhân sự Hoạchđịnh nguồn nhân lực nhằm phục vụ tốt cho sản xuất kinh doanh và chiến lược củacông ty

+ Xây dựng quy chế lương thưởng, các biện pháp khuyến khích – kích thích người laođộng làm việc, thực hiện các chế độ cho người lao động

+ Hỗ trợ Bộ phận khác trong việc quản lý nhân sự và là cầu nối giữa BGĐ và Ngườilao động trong Công ty Hỗ trợ cho các bộ phận liên quan về công tác đào tạo nhânviên, cách thức tuyển dụng nhân sự… Hỗ trợ các bộ phận liên quan về công tác hànhchánh

-Phòng kỹ thuật:

+ Phòng Kỹ thuật là đơn vị thuộc bộ máy quản lý của công ty, có chức năng tham mưucho HĐQT và Giám đốc về công tác kỹ thuật, công nghệ, định mức và chất lượng sảnphẩm

+ Căn cứ hợp đồng kinh tế lập phương án kỹ thuật, khảo sát, lên danh mục, hạng mụccung cấp cho Phòng Kinh doanh để xây dựng giá thành sản phẩm Quản lý và kiểmtra, hướng dẫn các đơn vị thực hiện các mặt hàng, sản phẩm theo đúng mẫu mã, quy

Trang 29

trình kỹ thuật, nhiệm vụ thiết kế theo hợp đồng kinh tế đã ký kết Là đơn vị chịu tráchnhiệm chính về mặt kỹ thuật đối với các sản phẩm.

+ Tham gia vào việc kiểm tra xác định định mức lao động trong các công việc, cáccông đoạn sản xuất và xác nhận lệnh sản xuất Trực tiếp làm các công việc về đăng ký,đăng kiểm chất lượng hàng hóa, sản phẩm thi công tại Công ty Quản lý chỉ đạo về antoàn kỹ thuật trong sản xuất

+ Kiểm tra xác định khối lượng, chất lượng, kỹ mỹ thuật của sản phẩm để xuất xưởnglàm cơ sở quyết toán và thanh lý hợp đồng kinh tế Lưu trữ hồ sơ kỹ thuật, đảm bảo bímật công nghệ sản phẩm truyền thống

+ Nghiên cứu cải tiến các mặt hàng, sản phẩm của Công ty đang sản xuất để nâng caochất lượng và hạ giá thành sản phẩm

2.1.3.2.Chế độ, nguyên tắc và hình thức kế toán áp dụng tại công ty

- Cuối tháng, quý, năm cộng các số liệu trên sổ Cái, lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập các Báo Cáo Tài Chính

Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

• Sổ nhật ký chung

• Sổ Cái

• Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

• Bảng tổng hợp chi tiết

• Bảng cân đối số phát sinh

Sơ đồ 2.2: Trình tự kế toán thuế GTGT theo hình thức ghi sổ Nhật kí chung

Trang 30

Hóa đơn thuế GTGT và các chứng từ liên quan khác

c) Hệ thống chứng từ sử dụng:

Công ty sử dụng hệ thống chứng từ do Bộ tài chính ban hành và được phân loại chủyếu theo phần hành kế toán:

+ Đối với kế toán bán hàng: hoá đơn GTGT, hoá đơn mua hàng, đơn đặt hàng…

+ Đối với kế toán tiền lương: bảng chấm công, bảng lương…

+ Đối với kế toán vốn bằng tiền: PT, PC, GBN, GBC, SEC, Uỷ nhiệm chi…

+ Đối với kế toán hàng tồn kho: PNK, PXK, biên bản kiểm nhiệm…

Các loại chứng từ này do công ty lập hay từ bên ngoài về đều được tập hợp tại phòng

kế toán Các thành viên trong phòng tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ, tính chínhxác, tính hợp pháp của chứng từ, từ những chứng từ đã có đầy đủ thủ tục pháp lý cũngnhư tính hợp lệ sec được ghi sổ kế toán, còn lại sẽ được lưu giữ bổ sung sau

d) Hệ thống sổ kế toán:

Trang 31

* Công ty áp dụng hình thức sổ “Nhật ký chung”, rất thuận tiện, phù hợp với quy môcủa Công ty, đảm bảo việc cung cấp thông tin nhanh, chính xác kịp thời Các loại sổ kếtoán chủ yếu:

+ Sổ Nhật ký chung

+ Sổ Cái

+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

*Hình thức ghi sổ: kế toán ghi sổ theo hình thức nhật ký chung

* Công ty áp dụng chế độ kế toán ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Tài chính )

- Hệ thống báo cáo tài chính theo quyết định này gồm:

+ Bảng cân đối kế toán ( mẫu số B-01/DNN)

+ Bảng báo cáo kết quả kinh doanh ( mẫu số B-02/DNN)

+ Bảng lưu chuyển tiền tệ ( mẫu số B-03/DNN)

+ Thuyết minh báo cáo tài chính ( mẫu số B-09/DNN)

2.2 Thực trạng tổ chức kế toán thuế tại công ty cổ phần kĩ thuật thiết bị an toàn

2.2.1 Phương pháp tính thuế, thuế suất áp dụng và căn cứ pháp lí

Đối với hàng hóa nhập khẩu – đây là hàng hóa đầu vào chủ yếu của công ty thì giátính thuế là giá nhập khẩu trên tờ khai hải quan cộng với thuế nhập khẩu nếu có, cộng thuếTTĐB nếu có

Giá tính

thuế GTGT

= Giá hàngnhập khẩu

+ Thuế nhậpkhẩu (nếu có)

+ Thuế TTĐB(nếu có)

Ví dụ : Ngày 01/08/2014 công ty nhập khẩu 200 vòi chữa cháy D50 Đức loại có 1khớp nối phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty :

+ Giá nhập khẩu là 1.609.000đ/cái

+ Thuế nhập khẩu là 27%

Trang 32

+ Thuế GTGT 10%

 Số thuế nhập khẩu phải nộp là : 1.609.000*200*27% = 86.886.000đ

 Giá tính thuế GTGT là : 1.609.000*200 + 86.886.000 = 408.686.000đ

 Số thuế GTGT phải nộp là : 408.686.000*10% = 40.868.600đ

2.2.1.2.Mức thuế suất thuế GTGT

Các mức thuế suất áp dụng theo Luật Thuế GTGT 13/2008/QH12 của Quốchội và TT219 - TTBTC: Bao gồm ba mức thuế suất là 0%, 5%, 10%

Mặt hàng kinh doanh của công ty là mặt hàng đồ dùng dụng cụ nhà bếp thôngthường nên mức thuế suất được áp dụng chủ yếu tại công ty TNHH An Gia Tiến là10%

Ngoài hoá đơn GTGT Công ty còn sử dụng hóa đơn tự in, chứng từ đặc thù

Hoá đơn chứng từ công ty theo quy định của Nhà nước:

- Hoá đơn GTGT mẫu số 01GTKT3/001

- Hóa đơn,chứng từ đặc thù

- Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT

- Bảng kê hoá đơn chứng từ của hàng hóa, dịch vụ mua vào (Mẫu số 01-2/GTGT); Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra (Mẫu số 01-1/GTGT)

2.2.2 Tổ chức thuế GTGT đầu vào

2.2.2.1 Tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán

Công ty đang thực hiện luật thuế GTGT theo:

+) Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 của Quốc hội

+) Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 hướng dẫn thi hành về thuế GTGT

Trang 33

+) Nghị định 12/2015/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Luậtsửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế

+) Thông tư 26/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng

- Công ty đang thực hiện các quy định trong luật thuế GTGT và thông tư hướng dẫn như sau:

- Giá tính thuế trong Công ty là giá bán chưa có thuế GTGT được ghi trên hóa đơn bán hàng của người bán hàng, người cung cấp dịch vụ hoặc giá chưa có thuế GTGT được ghi trên chứng từ của hàng hóa nhập khẩu

- Phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ thuế Cụ thể như sau:+ Cách tính thuế GTGT phải nộp:

Nếu giá hàng hóa, vật tư, dịch vụ là giá mua vào đã có thuế GTGT thì giá chưa

có thuế GTGT được tính theo công thức sau:

Giá chưa có

Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem )

1 + (%) thuế suất của hàng hóa, dịch vụ đó

2.2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng

Tài khoản sử dụng:

+) TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ: Phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp

TK 133 có 1 tài khoản cấp 2:

+) TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ

Kết cấu tài khoản thuế GTGT đầu vào TK 1331:

TK 1331

Trang 34

- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ - Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ;

- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ;

- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại, được giảm giá;

- Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại

- Số thuế GTGT đầu vào còn được k đầu vào được hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả

Chứng từ sử dụng:

+) Phiếu chi

+) Giấy báo nợ, giấy báo có

+) Hóa đơn giá trị gia tăng (Mẫu 01GTKT - 3LL)

+) Tờ khai thuế GTGT (Mẫu 01/GTGT)

+) Bảng tổng hợp thuế GTGT theo bảng giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (Mẫu01- 3GTGT)

+) Giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (Mẫu 01/KHBS)

+) Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào (Mẫu số 01-1/GTGT,Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT BTC ngày 14/6/2007 của BTC) vàđến tháng 8/2011 đã được thay thế bằng Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày28/2/2011

+) Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra (Mẫu số 01-2/GTGT, Banhành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT BTC ngày 14/6/2007 của BTC) và đếntháng 8/2011 đã được thay thế bằng Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011

Quy trình hạch toán:

+) Từ các chứng từ gốc phát sinh liên quan đến nghĩa vụ thuế (hoá đơn GTGT, giấynộp tiền vào NSNN), kế toán viên nhập dữ liệu vào sổ nhật kí chung trong máy tính

Ngày đăng: 20/04/2016, 21:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT - Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần kĩ thuật thiết bị an toàn
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT (Trang 3)
Biểu đồ 1.1: Hình thức nhật kí chung của kế toán thuế GTGT - Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần kĩ thuật thiết bị an toàn
i ểu đồ 1.1: Hình thức nhật kí chung của kế toán thuế GTGT (Trang 18)
Biểu đồ 1.2: Hình thức Nhật kí- Sổ cái của kế toán thuế GTGT - Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần kĩ thuật thiết bị an toàn
i ểu đồ 1.2: Hình thức Nhật kí- Sổ cái của kế toán thuế GTGT (Trang 19)
Biểu đồ 1.3: Hình thức Chứng từ ghi sổ của kế toán thuế GTGT - Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần kĩ thuật thiết bị an toàn
i ểu đồ 1.3: Hình thức Chứng từ ghi sổ của kế toán thuế GTGT (Trang 20)
Biểu đồ 1.3: Hình thức trên máy tính của kế toán thuế GTGT - Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần kĩ thuật thiết bị an toàn
i ểu đồ 1.3: Hình thức trên máy tính của kế toán thuế GTGT (Trang 21)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của công ty cổ phần kĩ thuật thiết bị an - Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần kĩ thuật thiết bị an toàn
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của công ty cổ phần kĩ thuật thiết bị an (Trang 26)
Hình thức thanh toán : CK STT Tên   hàng   hóa,   dịch - Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần kĩ thuật thiết bị an toàn
Hình th ức thanh toán : CK STT Tên hàng hóa, dịch (Trang 39)
Hình thức thanh toán : CK - Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần kĩ thuật thiết bị an toàn
Hình th ức thanh toán : CK (Trang 42)
Hình thức thanh toán:CK    MST - Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần kĩ thuật thiết bị an toàn
Hình th ức thanh toán:CK MST (Trang 47)
BẢNG KÊ HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ MUA VÀO - Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần kĩ thuật thiết bị an toàn
BẢNG KÊ HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ MUA VÀO (Trang 53)
Biểu 2.8: Bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra - Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần kĩ thuật thiết bị an toàn
i ểu 2.8: Bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra (Trang 55)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w