Thuế GTGT đầu vào Cơ sở sản xuất kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừkhi bán hàng hóa, dịch vụ phải sử dụng các loại hóa đơn, chứng từ như sau: - Hóa đơn GTGT mẫu số -1/GTK
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG I NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ
1.4.1 Quy trình kế toán ghi nhận Thuế GTGT đầu ra 7
1.4.2 Quy trình kế toán ghi nhận Thuế GTGT đầu vào 17
1.5 Tổ chức kế toán và trình bày thông tin trên Báo cáo
1.5.2 Trình bày thông tin thuế GTGT trên Báo cáo Tài chính 24
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ TƯ VẤN HÀ NỘI
26
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
2.2 Đặc điểm quy trình kinh doanh của Công ty TNHH
2.3 Đặc điểm tổ chức hoạt đông kinh doanh và chiến
lược, mục tiêu hoạt động của Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tư vấn Hà Nội
29
Trang 22.4 Tình hình và kết quả hoạt động snar xuất kinh
doanh của công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tư vấn Hà Nội
34
2.5 Tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán tại Công
2.6 Thực trạng kế toán Thuế GTGT tại doanh nghiệp 40
2.6.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào tại công ty THNHH Kiểm
2.6.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra tại Công ty 522.6.3 Kế toán thanh toán thuế GTGT tại Công ty 59
CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG Ý KIẾN
ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ TƯ VẤN HÀ NỘI
62
3.1 Đánh giá thực trạng kế toán thuế GTGT tại công ty 62
3.1.2 Những hạn chế trong kế toán Thuế GTGT tại Công ty
TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tư vấn Hà Nội 64
3.2 Sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện kế toán Thuế
3.2.1 Sự cần thiết của kế toán Thuế GTGT 663.2.2 Yêu cầu của việc hoàn thiện thuế GTGT tại công ty 663.2.3 Ý nghĩa của việc hoàn thiện thuế GTGT 67
3.3 Các giải pháp hoàn thiện kế toán Thuế GTGT tại
Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tư vấn Hà Nội 67
Trang 3DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong Công ty 30
Sơ đồ 2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 37
Sơ đồ 3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 39
Sơ đồ 4 Trình tự kê khai và quyết toán thuế GTGT tại Công ty 60
Sơ đồ 5 Trình tự gji sổ kế toán Thuế GTGT tại công ty 61
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Thuế là công cụ rất quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ
mô đối với nền kinh tế
Thuế giá trị gia tang là một sắc thuế nằm trong những sắc thuế của Luậtthuế do Nhà nước ban hành Thuế GTGT có nguồn gốc từ Thuế doanh thu – làloại thuế được ra đời từ Pháp vào năm 1954 Loại thuế này đã được áp dụng ởnhiều nước trên thế giới Ngày nay, các quốc gia thuộc khối lien minh Châu Âu,châu Phi, châu Mỹ La Tinh và một số quốc gia Châu Á trong đó có Việt Nam đãchính thức áp dụng Thuế GTGT Tính đến nay có khoảng 130 quốc gia áp dụngloại thuế này
Ở nước ta, tại kỳ họp lần thứ 11 Quốc hội khóa 9, Quốc hội nước ta đãthông qua Luật thuế GTGT ngày 10/05/1997 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày01/01/1999 Tiếp theo đó, để phù hợp với thực tế Quốc hội cũng đã thông quaLuật sửa đổi vào ngày 17/06/2003 và mới đây tại kỳ họp thứ 3 Quốc hội khóaXII ngày 03/06/2008 đã thông qua Luật Thuế GTGT mới thay thế 2 Luật trên vàchính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009
Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình vận hành theo cơ chế thị trường
có sự quản lý của nhà nước, do đó Thuế GTGT có vai trò rất quan trọng và đượcthể hiện ở những khía cạnh như: tạo nguồn thu lớn và tương đối ổn định choNSNN, làm cho việc tổ chức quản lý thu tương đối dễ dàng hơn với các loạithuế trực thu, tạo điều kiện cho hàng xuất khẩu có thể cạnh tranh thuận lợi trênthị trường quốc tế, có tác dụng tích cực bảo hộ sản xuất kinh doanh hàng nội địa,tạo điều kiện thuận lợi cho việc thống nhất thu thuế đạt hiệu quả cao
Nắm bắt được tầm quan trọng của Thuế GTGT cũng như sự cần thiết của
kế toán Thuế GTGT, trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và
Dịch vụ tư vấn Hà Nội em đã mạnh dạn lựa chọn và nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Kiểm Toán và Dịch Vụ tư vấn
Hà Nội” để làm chuyên đề cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
Trang 6Ngoài lời mở đầu, kết luận, nội dung đề tài em nghiên cứu được chia làm 3phần như sau:
Chương I: Những lý luận chung về kế toán thuế GTGT.
Chương II: Thực trạng kế toán Thuế GTGT tại Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tư vấn Hà Nội.
Chương III: Đánh giá thực trạng và những ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện và nâng cao công tác kế toán Thuế GTGT tại Công ty TNHH Kiểm toán
và Dịch vụ tư vấn Hà Nội.
Vì thời gian thực tập có hạn, kiến thức mang nhiều tính lý thuyết và kinhnghiệm thực tiễn còn hạn hẹp nên Báo cáo thực tập không tránh khỏi những hạnchế và thiếu sót nhất định Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp củacác thầy cô giáo cũng như Ban lãnh đạo và các anh chị trong phòng Tài chính –
Kế toán của Công ty TNHH Kiểm toán và dịch vụ tư vấn Hà Nội để kiến thứccủa em ngày càng được hoàn thiện hơn trong công việc thực tiễn
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 7CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ
GIÁ TRỊ GIA TĂNG 1.1 Khái quát chung về Thuế GTGT
1.1.1 Khái niệm
Thuế GTGT là loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa,dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
1.1.2 Đặc điểm của thuế GTGT
Thuế GTGT là loại thuế gián thu nên nó mang đầy đủ các đặc điểm của thuế
gián thu: là một bộ phận cấu thành của giá cả hàng hóa.
1.1.3 Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế của nó là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh
và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân
ở nước ngoài), trừ các đối tượng không thuộc diện chịu thuế theo quy định củaLuật Thuế GTGT và các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành
1.1.4 Đối tượng không chịu thuế
Bao gồm 26 mặt hàng quy định trong Luật này Ví dụ như:
Thứ 1: Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy
sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ sơchế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâunhập khẩu
Thứ 2: Chuyển quyền sử dụng đất.
Thứ 3: Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh,
phòng bệnh cho người và vật nuôi
… … …
Trang 81.1.5 Đối tượng nộp thuế
Là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT ởViệt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức tổ chức kinh doanh (sau đâygọi là cơ sở kinh doanh)
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuếGTGT (gọi là người nhập khẩu)
Có 03 mức thuế suất như sau:
Mức 0%: đối với hàng hóa xuất khẩu
Mức 5%: đối với hàng hóa thiết yếu
Mức 10%: đối với hàng hóa thông thường
1.1.7 Phương pháp tính thuế
Thuế GTGT: có 02 phương pháp tính thuế
Phương pháp khấu trừ thuế
Trang 9 Xác định số thuế phải nộp như sau:
1.1.8 Kê khai thuế GTGT
Kỳ kê khai: theo tháng
Thời hạn: chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo
Bộ tờ khai bao gồm:
Tờ khai thuế GTGT
Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào
Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ bán ra
Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (kê khai theo quý)
Cơ sở phải kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ khai thuế và chịu trách nhiệm về tínhchính xác của việc kê khai Trường hợp không phát sinh thuế GTGT đầu vào,đầu ra thì cơ sở kinh doanh vẫn phải kê khai và nộp tờ khai cho cơ quan thuế
Trang 10- Hóa đơn, chứng từ đặc thù (vé tàu, vé xe…)
- Các bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV bán ra, mẫu số 01-1/GTGT
Bảng kê khai giải trình thuế đầu ra, Bảng phân bổ doanh thu chịu thuế trêntổng doanh thu bán hàng của tháng, năm (nếu có): Mẫu 01-4A/GTGT,01B/GTGT
- Tờ khai thuế GTGT: mẫu số 01/GTGT
- Giấy nộp tiền vào NSNN
- Bảng tổng hợp thuế GTGT đầu ra của năm
- Sổ theo dõi chi tiết thuế GTGT đầu ra
- Sổ cái TK3331
1.2.2 Thuế GTGT đầu vào
Cơ sở sản xuất kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừkhi bán hàng hóa, dịch vụ phải sử dụng các loại hóa đơn, chứng từ như sau:
- Hóa đơn GTGT mẫu số -1/GTKT-3LL
- Biên lai nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu
- Các Bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV mua vào, Bảng phân bố thuếđầu vào, Bảng giải trình thuế GTGT đầu vào (nếu có)
- Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT
- Sổ chi tiết hàng hóa, dịch vụ mâu vào, Sổ theo dõi thuế GTGT
- Sổ cái 133, Bảng tổng hợp thuế GTGT…
1.3 Tổ chức tài khoản kế toán thuế GTGT
Để hạnh toán thuế GTGT đầu vào kế toán sử dụng Tài khoản 133-ThuếGTGT đầu vào được khấu trừ Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGTđầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp
Để theo dõi hạch toán thuế GTGT đầu ra, kế toán sử dụng tài khoản Thuế GTGT đầu ra phải nộp Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGTđầu ra, số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT đã đượckhấu trừ, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào NSNN
Trang 113331-1.4 Quy trình kế toán ghi nhận thuế GTGT
1.4.1 Quy trình kế toán ghi nhận thuế GTGT đầu ra
1.4.1.1 Khi bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
Đối tượng chịu thuế GTGt theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộpthuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ phải lập hóa đơn GTGT, trên Hóađơn GTGT phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, phụ thu và phí thu them bênngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT phải nộp và tổng giá thanh toán, kế toánphản ánh doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ (theo giá bánchưa có thuế GTGT) và thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131,… (tổng giá thanh toán)
Có TK 3331-Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 511-Doanh thu bán hàng và CCDV (giá bán chưa có thuế)
Có TK 512-Doanh thu nội bộ (Giá bán chưa có thuế GTGT)
Trường hợp cho thuê hoạt động TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình hoặc bấtđộng sản đầu tư (gọi chung là cho thuê hoạt động tài sản) thu tiền trước chothuê nhiều kỳ, doanh thu của kỳ kế toán được xác định bằng tổng số tiền chothuê hoạt động tài sản đã chia cho số kỳ thu tiền trước cho thuê hoạt động tàisản Trong đó doanh thu cho thuê hoạt động TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hìnhphản ánh vào bên Có TK 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”, doanh thu chothuê hoạt động bất động sản đầu tư phản ánh vào bên Có TK 5117 “Doanhthu kinh doanh bất động sản đầu tư”
+ Doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế:
- Khi nhận tiền của khách hàng trả trước và hoạt động cho thuê tài sản chonhiều kỳ, ghi:
Nợ TK 111, 112 (tổng số tiền nhận được)
Có TK 3387-Doanh thu chưa thực hiện (theo giá chưa có thuếGTGT)
Trang 12Có TK 333-Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331)
- Cuối kỳ kế toán, tính và kết chuyển doanh thu kinh doanh cho thuê hoạtđộng tài sản trong kỳ hiện tại, ghi:
Nợ TK 3387-Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
( có TK 5113-Đối với doanh thu cho thuê hoạt động TSCĐ hữu hình,TSCĐ vô hình và TK 5117-Đối với doanh thu cho thuê hoạt động bấtđộng sản đầu tư)
- Sang kỳ kế toán tiếp sau, tính và chuyển doanh thu kinh doanh cho thuêhoạt động tài sản của kỳ kế toán sau, ghi:
Nợ TK 3387-Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113,5117)
- Số tiền phải trả lại cho khách hàng vì hợp đồng cung cấp dịch vụ về chothuê hoạt động TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình hoặc bất động sản đầu tưkhông thực hiện (nếu có), ghi:
Nợ TK 3387-Doanh thu chưa thực hiện (giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 3331-Thuế GTGT phải nộp (Số tiền thuế GTGT của hoạt độngcho thuê tài sản không thực hiện)
Có TK 111, 112 … Tổng số tiền trả lại
+ Doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp:
- Khi nhận tiền của khách hàng trả trước vầ hoạt động cho thuê tài sản quanhiều kỳ, ghi:
Nợ TK 111, 112,… Tổng số tiền nhận được
Có TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện ( tổng số tiền nhận được)
- Cuối kỳ kế toán, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán thực hiện,ghi:
Trang 13Nợ TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ(có TK Đối với doanh thu cho thuê hoạt động TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình
5113-và TK 5117-Đối với doanh thu cho thuê hoạt động bất động sản đầutư)
- Cuối mỗi kỳ kế toán, tính và phản ánh số thuế GTGT phải nộp theophương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113, 5117)
Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp
- Sang kỳ kế toán tiếp sau, tính và kết chuyển doanh thu kinh doanh chothuê hoạt động tài sản của kỳ kế toán sau, ghi:
Nợ TK 3387-Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113, 5117)
- Số tiền phải trả lại cho khách hàng vì hợp đồng cung cấp dịch vụ về chothuê hoạt động TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình hoặc bất động sản đầu tưkhông thực hiện (nếu có), ghi:
Nợ TK 3387-Doanh thu chưa thực hiện (Giá bán chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 3331-Thuế GTGT phải nộp (Số tiền thuế GTGT của hoạt độngcho thuê tài sản không thực hiện)
Có TK 111, 112, … (Tổng số tiền trả lại)
- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp (hàng hóa thuộcđối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanhnghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ), kế toán xác địnhdoanh thu bán hàng là giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT và phảnánh thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131, … (tổng số tiền phải thanh toán)
Có TK 3331-Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 511-Doanh thu bán hàng và CCDV (Giá bán trả một lầnchưa có thuế GTGT)
Trang 14Có TK 3387-Doanh thu chưa thực hiện (Lãi trả chậm)
- Trường hợp bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng thì hàng đổi hàngphải được hạch toán như hoạt động kinh doanh mua, bán (trong đó hànghóa, dịch vụ xuất đưa đi trao đổi phải hạch toán như mua) Các bên phảixuất hóa đơn khi xuất hàng hóa, dịch vụ đưa đi trao đổi và làm các thủ tục
kê khai, nộp thuế theo quy định
+ Khi xuất sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theophương pháp khấu trừ đổi lấy vật tư, hàng hóa khác để sử dụng cho hoạt độngsản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theophương pháp khấu trừ:
- Căn cứ vào hóa đơn GTGT khi đưa hàng hóa, dịch vụ đi đổi, kế toán phảnánh doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 152, 153, 156, … (Giá mua chưa có thuế)
Nợ TK 133-Thuế GTGT được khấu trừ (Thuế GTGT của vật tư, hànghóa nhận được do trao đổi)
Có TK 131-Phải thu của khách hàng
Nếu vật tư, hàng hóa nhận được do trao đổi đưa về sử dụng cho hoạt độngsản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGThoặc thuộc đối thượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì thuế
Trang 15GTGT đầu vào của hàng hóa nhận được do trao đổi sẽ không được tính khấu trừ
và phải tính vào giá trị vật tư, hàng hóa nhận về do trao đổi, ghi:
Nợ TK 152, 153, 156, … (Tổng giá thanh toán)
Có TK 131-Phải thu khách hàng (Tổng giá thanh toán)
1.4.1.2 Kế toán doanh thu bán, thanh lý bất động sản đầu tư.
- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT pahir nộp theo phương pháp khấutrừ, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131, (Tổng giá thanh toán)
Có TK 5117-Doanh thu bất động sản đầu tư (Giá bán chưa có thuếGTGT)
Có TK 3331-Thuế GTGT phải nộp (Thuế GTGT đầu ra)
- Đối với bất động sản đầu tư trả chậm, trả góp không thuộc đối tượng chịuthuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháptrực tiếp:
+ Khi bán bất động sản đầu tư hoặc trả chậm, trả góp thì ghi nhận doanh nghiệpkinh doanh bất động sản đầu tư của kỳ kế toán theo giá bán trả tiền ngay, phần
Trang 16chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay (có cả thuếGTGT) được ghi nhận là doanh thu chưa thực hiện, ghi:
Nợ TK 5117-Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Có TK 333-Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331)
1.4.1.3 Kế toán ở đơn vị đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng
- Khi bán được hàng nhận đại lý, phản ánh số tiền bán hàng, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 331-Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)
- Hoa hồng bán hàng đại lý được hưởng, ghi:
Nợ TK 331-Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511-Doanh thu bán hàng và CCDV (Doanh thu hoa hồngđược hưởng theo giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331-Thuế GTGT phải nộp
1.4.1.4 Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp khi
xuất bán hàng hóa cho đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc:
- Trường hợp khi xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theophương pháp khấu trừ đến các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc sửdụng “Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ”
+ Khi xuất hàng hóa cho các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc để bán, ghi:
Nợ TK 157-Hàng gửi đi bán (Giá vốn)
Trang 17Có TK 155-Thành phẩm
Có TK 156-Hàng hóa
+ Khi đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc đã bán được hàng, công ty, đơn vịcấp trên căn cứ vào Bảng kê hóa đơn hàng hóa bán ra và phản ánh doanh thu bánhàng, thuế GTGT phải nộp, ghi:
Nợ TK 111, 112, 136 (Giá bán nội bộ đã có thuế GTGT)
Có TK 3331-Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 512-Doanh thu nội bộ (giá bán nội bộ chưa có thuế GTGT)
- Trường hợp khi xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theophương pháp khấu trừ đến các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc đểbán, công ty, đơn vị cấp trên sử dụng ngay Hóa đơn GTGT Căn cứ vàoHóa đoen GTGT, kế toán phản anh doanh thu bán hàng và thuế GTGTphải nộp, ghi:
Nợ TK 111, 112, 136 (Giá bán nội bộ đã có thuế GTGT)
Có TK 3331-Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 512-Doanh thu nội bộ (giá bán nội bộ chưa có thuế GTGT)
1.4.1.5 Trường hợp xuất kho sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT tính theo phương pháp khấu trừ để tiêu dùng nội bộ, khuyếnmại, quảng cáo, phục vụ cho hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ chịuthuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, doanh nghiệp phải lậphóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi rõ là hàng tiêu dùng nội bộ phục vụcho SXKD hay khuyến mại, quảng cáo không thu tiền Doanh nghiệp
sử dụng hóa đơn để làm chứng từ hạch toán Trường hợp này doanhnghiệp không phải tính nộp thuế GTGT
- Khi xuất kho sản phẩm, hàng hóa để tiêu dùng nội bộ hoặc khuyến mại,quảng cáo, ghi:
Nợ TK 632-Giá vốn hàng bán
Trang 181.4.1.6 Trường hợp xuất kho sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT tính theo phương pháp khấu trừ để tiêu dùng nội bộ, khuyếnmại, quảng cáo, phục vụ cho hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụkhông thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịuthuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, doanh nghiệp phải lậphóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuếGTGT như hóa đơn bán hàng hóa cho khách hàng Trường hợp nàydoanh nghiệp phải tính nộp thuế GTGT và số thuế GTGT phải nộp củasản phẩm, hàng hóa sử dụng nội bộ tính vào chi phí sản xuất, kinhdoanh
- Khi xuất kho sản phẩm, hàng hóa để tiêu dùng nội bộ, ghi:
Nợ TK 632-Giá vốn hàng bán
Có TK 155-Thành phẩm
Có TK156-Hàng hóa
Trang 19- Đồng thời ghi nhận doanh thu bán hàng nội bộ
Nợ TK 612, 623, 627, 641, 642, …(theo chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốnhàng hóa cộng với thuế GTGT của hàng tiêu dùng nội bộ phải nộp NSNN); hoặc
Nợ TK211-TSCĐ hữu hình (Nếu sản phẩm sản xuất xong được chuyển thànhTSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh) (theo chi phí sản xuất sản phẩm cộngvới thuế GTGT của hàng tiêu dùng nội bộ phải nộp NSNN)
Có TK 333-Thuế và các khoản phải nộp NSNN (33311)
Có TK 512-Doanh thu bán hàng nội bộ (Chi phí sản xuất sản phẩmhoặc giá vốn hàng bán)
1.4.1.7 Trường hợp sử dụng sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT tính theo phương pháp khấu trừ để biếu, tặng các đơn vị, cácnhân bên ngoài được tranmg trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi thìdoanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉtiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng cho khách hàng.Trường hợp này doanh nghiệp phải tính, nộp thuế GTGT và số thuếGTGT đầu ra phải nộp cho NSNN không được khấu trừ:
- Khi xuất kho sản phẩm hàng hóa để biếu tặng:
Nợ TK 632-Giá vốn hàng bán
Có TK 155-Thành phẩm
Có TK156-Hàng hóa
- Đồng thời ghi nhận doanh thu bán hàng nội bộ, ghi:
Nợ TK 431-Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Tổng giá thanh toán)
Có TK 3331-Thuế GTGT phải nộp (33311) (Thuế GTGT đầu ra)
Có TK 512-Doanh thu bán hàng nội bộ (Giá bán chưa có thuế GTGT)
1.4.1.8 Trường hợp sử dụng sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT tính theo phương pháp khấu trừ để thưởng hoặc trả thay lươngcho công nhân viên và người lao động khác thì doanh nghiệp phải lập
Trang 20hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuếGTGT như hóa đơn xuất bán hàng cho khách hàng Trường hợp nàydoanh nghiệp phải tính, nộp thuế GTGT và số thuế GTGT đầu ra phảinộp cho NSNN không được khấu trừ:
- Khi xuất kho sản phẩm hàng hóa để thưởng hoặc trả thay lương cho côngnhân viên và người lao động khác, ghi:
Nợ TK 632-Giá vốn hàng bán
Có TK 155-Thành phẩm
Có TK156-Hàng hóa
- Đồng thời ghi nhận doanh thu bán hàng nội bộ, ghi:
Nợ TK 334-Phải trả cho người lao động
mú, doanh thu và thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, ghi:
Nợ TK 531-Hàng bán bị trả lại (Giá bán chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 333-Thuế GTGT phải nộp (33311) (Thuế GTGT của hàng bán bị trả lại)
Có TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)
- Đồng thời phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại nhập kho, ghi:
Nợ TK 155-Thành phẩm
Nợ TK 156-Hàng hóa
Có TK 632-Giá vốn hàng bán
Trang 211.4.1.10 Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ
khi phát sinh các khoản phải thu của hoạt động tài chính và thu nhậpkhác (thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ …) thuộc đối tượng chịuthuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanhthu hoạt động tài chính và thu nhập khác theo giá chưa có thuế GTGT,ghi:
Nợ TK 111, 112, 138,… (Tổng giá thanh toán)
Có TK 3331-Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 515-Doanh thu hoạt động tài chính (Giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 711-Thu nhập khác (Giá chưa có thuế GTGT)
1.4.1.11 Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp,
cuối kỳ số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp:
- Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, ghi:
Nợ TK 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331-Thuế GTGT phải nộp (33311)
- Đối với hoạt động tài chính và hoạt động khác, ghi:
Nợ TK 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.4.2 Quy trình kế toán ghi nhận thuế GTGT đầu vào
1.4.2.1 Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theophương pháp khấu trừ, mua bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu
Trang 22thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh giá trịvật tư, hàng hóa nhập kho, chi phí thu mua, vận chuyển, bốc xếp, thuêkho bãi,… từ nơi mua về đến nơi doanh nghiệp theo giá thực tế baogồm giá mua chưa có thuế GTGT đầu vào và phản ánh thuế GTGTđược khấu trừ, ghi:
Nợ TK 152-Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 133-Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)
Có TK 111, 112, 331, … (Tổng giá thanh toán)
1.4.2.2 Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ, sửa chữa TSCĐ, đầu tư XDCB thuộc đốitượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phảnánh giá trị vật tư, hàng hóa, dịch vụ tính vào chi phí theo giá thực tếbao gồm giá mua chưa có thuế GTGT và phản ánh thuế GTGT đượckhấu trừ, ghi:
Nợ TK 621, 623, 627, 641, 642, 142, 242, … (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133-Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 111, 112, … (Tổng giá thanh toán)
1.4.2.3 Khi mua hàng hóa giao bán ngay (thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính
theo phương pháp khấu trừ thuế và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ) cho khách hàng (không qua nhập kho), ghi:
Trang 23Nợ TK 632-Giá vốn hàng bán (Giá mua chưa thuế GTGT)
Nợ TK 133-Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 111, 112, 331, … (Tổng giá thanh toán)
1.4.2.4 Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ, kế toán phản ánh giá trị vật tư,
hàng hóa, TSCĐ nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán chongười bán (theo tỷ giá giao dịch thực tế, hoặc tỷ giá giao dịch bìnhquân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế), thuếnhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp (nếu có), chi phí vậnchuyển, ghi:
Nợ TK 152-Nguyên liệu, vật liệu (Giá chưa có thuế GTGT hàng nhập khẩu)
Nợ TK 156-Hàng hóa (Giá chưa có thuế GTGT hàng nhập khẩu)
Nợ TK 211-TSCĐ hữu hình (Giá chưa có thuế GTGT hàng nhập khẩu)
Có TK 333-Thuế và các khoản phải nộp NSNN (3331, 3333)
Có TK 111,112, 331, …
Riêng đối với thuế GTGT hàng nhập khẩu phản ánh như sau:
+ Nếu hàng hóa nhập khẩu dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa,dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thìthuế GTGT của hàng nhập khẩu sẽ được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 133-Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)
Có TK 333-Thuế và các khoản phải nộp NSNN (33312)
+ Nếu hàng hóa nhập khẩu dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa,dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, hoặcdùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án, hoạt động văn hóa, phúc lợi … được trangtrải bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án hoặc quỹ khen thưởng, phúc lợi thì
Trang 24thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu được tính vào giá trị vật tư, hàng hóa,TSCĐ mua vào, ghi:
Nợ TK 152-Nguyên liệu, vật liệu (Giá có thuế GTGT và thuế nhập khẩu)
Nợ TK 156-Hàng hóa (Giá có thuế GTGT và thuế nhập khẩu)
Nợ TK 211-TSCĐ hữu hình (Giá có thuế GTGT và thuế nhập khẩu)
Có TK 333-Thuế và các khoản phải nộp NSNN (3331, 3333)
1.4.2.5 Trường hợp đã mua và đã trả lại hoặc hàng đã mua được giảm giá do
kém, mất phẩm chất thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ thuế, căn cứ vào chứng từ xuất hàng trả lại cho bên bán
và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh giá trị hàng đã mua đượcgiảm giá, thuế GTGT đầu vào không được khẩu trừ, ghi:
Nợ TK 111, 112, 331 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 133-Thuế GTGT được khấu trừ (Thuế GTGT đầu vào của hàngmua trả lại hoặc được giảm giá)
Có TK 152, 153, 156, 211, …(Giá mua chưa có thuế GTGT)
1.4.2.6 Đối với vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ mua về dùng đồng thời cho
sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế vàkhông chịu thuế GTGT nhưng doanh nghiệp không hạch toán riêngđược thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
- Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, ghi:
Nợ TK 152, 153, 156, 211, 213 (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133-Thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu vào)
Có TK 111, 112, 331, …
- Cuối kỳ, kế toán tính thuế và xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ,không được khấu trừ trên cơ sở phân bổ theo tỷ lệ doanh thu Số thuếGTGT đầu vào được tính khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu bán hàng,cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu bán hàng, cung
Trang 25cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ Đối với số thuế GTGT đầu vào khôngđược khấu trừ trong kỳ sữ phản ánh như sau:
+ Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ, tính vào giá vốn hàngbán trong kỳ, ghi:
Nợ TK 632-Giá vốn hàng bán
Có TK 133-Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Trường hợp số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ có giá trị được tính vàogiá vốn hàng bán ra của các kỳ kế toán sau, kết chuyển số thuế GTGT đầu vàokhông được khấu trừ trong kỳ tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán sau, ghi:
Nợ TK 142-Chi phí trả trước ngắn hạn; hoặc
Nợ TK 242-Chi phí trả trước dài hạn
Có TK 133-Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Định kỳ, khi số tính thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ vào giá vốn hàngbán của kỳ kế toán sau, ghi:
Nợ TK 632-Giá vốn hàng bán
Có TK 142, 242, …
1.4.2.7 Khi mua TSCĐ có hóa đơn GTGT dùng chung vào hoạt động sản xuất,
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT vàkhông chịu thuế GTGT, kế toán phản ánh giá trị TSCĐ theo giá muachưa có thuế GTGT, thuế GTGT đầu vào được phản ánh vào bên Nợ
TK 133 để cuối lỳ kế toán tính và xác định số thuế GTGT đầu vàođược khấu trừ trên cơ sở tỷ lệ doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụchịu thuế GTGT so với tổng doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụchịu thuế GTGT so với tổng doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụphát sinh trong kỳ
- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ, ghi:
Trang 26Nợ TK 333-Thuế và các khoản phải nộp NSNN (33311)
Có TK 133-Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
- Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được hạch toán vào các tàikhoản tập hợp chi phí có liên quan đến việc sử dụng TSCĐ:
+ Trường hợp số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ lớn phải phân bổdần, ghi:
Nợ TK 142-Chi Phí trả trước ngắn hạn, hoặc
Nợ TK 242-Chi phí trả trước dài hạn
Có TK 133-Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
+ Định kỳ, khi phân bổ số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ tính vào chiphí, ghi:
Nợ TK 623, 627, 641, 642, …
Có TK 142-Chi Phí trả trước ngắn hạn, hoặc
Có TK 242-Chi phí trả trước dài hạn (nếu phân bổ dài hạn)
+ Trường hợp số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 623, 627, 641, 642, …
Có TK 133-Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
1.4.2.8 Vật tư, hàng hóa, TSCĐ mua vào bị tổn thất do thiên tai, hỏa hoạn, bị
mất, xác định do trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân phải bồi thườngthì thuế GTGT đầu vào của số hàng hóa này không được tính vào sốthuế GTGT đầu vào được khấu trừ khi kê khai thuế GTGT phải nộp:
- Trường hợp thuế GTGT của vật tư, hàng hóa, TSCĐ mua vào bị tổn thấtchưa xác định được nguyên nhân chờ xử lý, ghi:
Nợ TK 138-Phải thu khác (1381)
Có TK 133-Thuế GTGT được khấu trừ (1331,1332)
Trang 27- Trường hợp thuế GTGT của vật tư, hàng hóa, TSCĐ mua vào bị tổn thấtkhi có quyết định xử lý của cấp có quyền về số thu bồi thường của các tổchức, cá nhân, ghi:
Nợ TK 111, 334,… (Số thu bồi thường)
Nợ TK 632-Giá vốn hàng bán (Nếu được tính vào chi phí)
Nợ TK 138-Phải thu khác (1381)
Có TK 133-Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu xác định được nguyênnhân và có quyết định xử lý ngay)
1.4.2.9 Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào để xuất khẩu được khấu trừ, hoặc
thuế GTGT đầu vào khi đảm bảo có đủ điều kiện, thủ tục và hồ sơ đểkhấu trừ hoàn thuế GTGT đầu vào theo quy định hiện hành:
- Thuế GTGT đầu vào phát sinh khi mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐliên quan đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ được khấu trừ, hoànthuế theo chế độ quy định được kế toán như trường hợp mua vật tư, hànghóa, dịch vụ, TSCĐ trong nước
- Khi hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch bụ xuất khẩu (nếu có), ghi:
Nợ TK 111, 112, …
Có TK 133-Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
1.4.2.10 Đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ thuế mà thường xuyên có số thuế GTGT đầu vào lớnhơn số thuế GTGT đầu ra được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoànlại thuế GTGT theo quy định của Luật thuế Khi nhận được tiền NSNNthanh toán về số tiền thuế GTGT đầu vào được hoàn lại, ghi:
Nợ TK 111, 112, …
Có TK 133-Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)
Trang 281.5 Tổ chức kế toán và trình bày thông tin trên Báo cáo Tài chính
1.5.1 Tổ chức sổ kế toán thuế GTGT
Để hạch toán thuế GTGT kế toán sử dụng các loại sổ sách
- Các bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV bán ra, mẫu số 01-1/GTGT
Bảng kê khai giải trình thuế đầu ra, bảng phân bổ doanh thu chịu thuế trêntổng doanh thu của tháng, năm (nếu có): Mẫu số 01-4A/GTGT, 01-4B/GTGT
- Tờ khai thuế GTGT: mẫu số 01/GTGT
- Giấy nộp tiền vào NSNN
- Bảng tổng hợp thuế GTGT đầu ra của năm
- Sổ theo dõi chi tiết thuế GTGT đầu ra
- Sổ cái TK3331
- Các Bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV mua vào, Bảng phân bố thuế đầuvào, Bảng giải trình thuế GTGT đầu vào (nếu có)
- Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT
- Sổ chi tiết hàng hóa, dịch vụ mâu vào, Sổ theo dõi thuế GTGT
- Sổ cái 133, Bảng tổng hợp thuế GTGT
1.5.2 Trình bày thông tin thuế GTGT trên Báo cáo tài chính
1.5.2.1 Trình bày thông tin thuế GTGT trên Bảng cân đối kế toán
- Chỉ tiêu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được trình bày trong chỉ tiêu
“Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ” Mã số [152] trên Bảng cân đối kếtoán Kế toán căn cứ vào số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lad số dư Nợ trên
sổ Cái TK 133
- Chỉ tiêu thuế GTGT phải nộp được trình bày trong chỉ tiêu “Thuế và cáckhoản phải nộp Nhà nước” Mã số [314] trên Bảng cân đối kế toán căn cứvào số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có trên sổ chi tiết TK 3331.Nếu TK 3331 có số dư nợ, kế toán ghi số liệu này vào chỉ tiêu “Thuế vàcác khoản phải thu Nhà nước” Mã số [154] trên Bảng cân đối kế toán
Trang 291.5.2.2 Trình bày thông tin thuế GTGT trên thuyết minh Báo cáo Tài chính
Chỉ tiêu thuế GTGT phải nộp được trình bày tạu chỉ tiêu “Thuế và cáckhoản phải nộp Nhà nước” số thứ tự [16] trên thuyết minh Báo cáo Tài chínhcủa doanh nghiệp Số liệu để ghi và chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư đầu năm
và cuối năm trên sổ chi tiết TK 3331-Thuế GTGT phải nộp
Trang 30CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY
TNHH KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ TƯ VẤN HÀ NỘI
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tư vấn Hà Nội
Tên công ty:
Tên công ty viết bằng tiếng việt: Công ty TNHH Kiểm toán và dịch vụ tưvấn Hà Nội
Tên giao dịch đối ngoại: HA NOI ACCOUNTING COMPANY
Tên viết tắt: HA NOI AC
Người đại diện theo pháp luật của công ty
- Chức danh: Chủ tịch hội đồng thành viên
- Họ và tên: Lê Việt Dũng Giới tính : Nam
- Sinh ngày 08/11/1976 Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam
Thông tin về văn phòng đại diện
- Tên văn phòng đại diện: VPĐD CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀDỊCH VỤ TƯ VẤN HÀ NỘI
Trang 31- Địa chỉ văn phòng đại diện: 3/24 Bình Giã, phường 13, quận Tân Bình,Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ta có thể khái quát tình hình hoạt động và phát triển của công ty như sau:
- Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tư vấn Hà Nội- HanoiAC tiền
thân là Công ty Hợp danh kiểm toán Hà Nội được thành lập năm 2005, thựchiện chuyển đổi loại hình doanh nghiệp năm 2007 HanoiAC là doanh nghiệpkiểm toán độc lập hoạt động theo Luật doanh nghiệp và do Bộ Tài chính quản
có đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, bao gồm các kiểm toán viên quốc gia, thạc sỹ tài chính kế toán, thạc sỹ kinh tế xây dựng, các nhà tư vấn được trang bị đầy đủ kỹ năng, kinh nghiệm và kiến thức cần thiết để cung cấp các dịch vụ có chất lượng tốt nhất, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng
2.2 Đặc điểm quy trình kinh doanh của công ty TNHH Kiểm toán và dịch
vụ tư vấn Hà Nội
Ngành nghề kinh doanh
- Dịch vụ soát xét báo cáo tài chính
- Các dịch vụ liên quan khác về tài chính, kế toán, thuế theo quy định củapháp luật
- Dịch vụ bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tài chính, kế toán, kiểm toán
Trang 32- Dịch vụ tư vấn nguồn nhân lực
- Kiểm toán quyết toán vốn đầu tư hoàn thành
- Kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ
- Kiểm toán đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro
- Kiểm toán vì mục đích đặc biệt
Dịch vụ kế toán:
- Kế toán và lập báo cáo tài chính
- Tư vấn khách hàng và cải thiện hệ thông kế toán
- Tư vấn hoặc cung cấp phần mềm kế toán
- Chuyển đổi báo cáo tài chính được lập theo VAS sang IAS hoặc chínhsách kế toán của Công ty mẹ
Dịch vụ tư vấn thuế:
- Đăng ký, kê khai thuế cho doanh nghiệp
- Lệp kế hoạch thuế thu nhập doanh nghiệp
- Soát xét việc tuân thủ luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- Tư vấn phương pháp tính các loại thuế trực thu và gián thu
- Tư vấn thuế thu nhập cá nhân
- Xử lý các vấn đề phát sinh với cơ quan thuế
- Tư vấn áp dụng các chính sách thuế mới
Trang 33Dịch vụ tư vấn tài chính:
- Tư vấn chiến lược kinh doanh gồm : dịch vụ lập kế hoạch tài chính dài hạn,xácđịnh cơ cấu tài chính,chiến lược tài chính hợp lý và chính sách cổ tức tối ưu
- Tư vấn quản lý dòng tiền và vốn lưu động
- Tư vấn lựa chọn phương án tài chính phù hợp
- Tư vấn mua bán,sáp nhập doanh nghiệp : gồm lựa chọn đối tác, tiếp cậnban đầu,điều tra kỹ lương tình hình kinh doanh, lên kế hoạch thời gian và hút vốn
- Tư vấn sử dụng các công cụ tài chính phát sinh để bảo toàn vốn và giảm rủi roDịch vụ tư vấn hoạt động:
- Nghiên cứu, rà soát nhằm xác định lĩnh vực cần hoàn thiện
- Các biện pháp giảm thiểu chi phí và tố đa doanh thu
- Thiết kế cơ cấu tổ chức doanh nghiệp để hoạt động hiệu quả
- Tổ chức các chương trình đào tạo cho các mục đích cụ thể của doanhgnghiệp
- Các dịch vụ tư vấn khác
2.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và chiến lược, mục tiêu hoạt động của công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tư vấn Hà Nội
Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh :
- Hình thức sở hữu vốn: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
- Lĩnh vực kinh doanh: cung cấp dịch vụ kế toán, kiểm toán, tư vấn tàichính và các dịch vụ tài chính kế toán khác
- Tổng số công nhân viên và người lao động: 29 người
- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởngđến báo cáo tài chính
Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo hình thức trực tuyến, chứcnăng, một mặt vừa đảm bảo cho người lãnh đạo chỉ huy điều hành mọi hoạt
Trang 34động sản xuất kinh doanh của đơn vị một cách trực tiếp, kịp thời, mặt khác vừaphát huy năng lực chuyên môn của các bộ phận quản lý chức năng.
Mỗi phòng ban có chức năng, nhiệm vụ riêng nhưng đều có mối quan hệmật thiết với nhau và đều chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban lãnh đạo Công ty tạothành một chuỗi các mắt xích trong bộ máy quản lý Công ty
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong công ty
Bộphậnvănphòng
Bộphậnnhânsự
Bộphậnkiểmtoán
Bộphận tưvấnthuế
Bộ phận
tư vấntài chính
kế toán
(Nguồn: Phòng kế toán của Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tư vấn Hà Nội)
Bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tư vấn Hà Nộichia làm 4 phần chính: Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Bộ phận hành chính
và Bộ phận nghiệp vụ Cụ thể như sau:
TỔNG GIÁM ĐỐC: Là người quản lý và chịu trách nhiệm hoàn toàn về tất
cả mọi hoạt động của công ty tại Việt Nam, trực tiếp quản lý những công việccủa văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh và quản lý gián tiếp những công việc
Trang 35của văn phòng Hà Nội thông qua Phó Tổng giám đốc tại Hà Nội Tổng giám đốccũng chính là người phụ trách việc xây dựng những kế hoạch, chiến lược pháttriển ngắn và dài hạn của công ty.
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC: Là người thay mặt Tổng giám đốc quản lý và
chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của văn phòng công ty tại Hà Nội Phó Tổnggiám đốc có vai trò điều hành công việc tại văn phòng, đôn đốc việc thực hiệnnhững kế hoạch chiến lược kinh doanh mà Ban giám đốc đã đề ra, đồng thờithường xuyên báo cáo tình hình thực hiện cung cấp dịch vụ cho Tổng giám đốc.Tất cả các thành viên của Ban Giám đốc đều là các cổ đông của Công tyTNHH Kiểm toán và Dịch vụ tư vấn Hà Nội và có trách nhiệm trực tiếp đánhgiá rủi ro kiểm toán, đánh giá khách hàng, ra quyết định và đại diện công ty thựchiện ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ với khách hàng, đồng thời họ cũng lànhững người thực hiện những soát xét cuối cùng đối với các hồ sơ kiểm toán và
là người ký duyệt vào các báo cáo kiểm toán và thư quản lý để cung cấp chokhách hàng
Tiếp đến là hệ thống các phòng ban trực tiếp thực hiện các công việc, nhiệm
vụ chuyên môn được phân công, bao gồm hai bộ phận là Bộ phận Hành chính và Bộ phận Nghiệp vụ.
BỘ PHÂN HÀNH CHÍNH của công ty bao gồm bộ phận kế toán, bộ phận
công nghệ thông tin và bộ phận văn phòng Trong đó:
• Bộ phận Kế toán: Thực hiện nhiệm vụ quản lý và theo dõi tình hình tàichính kế toán, thực hiện quy trình hạch toán chi phí, doanh thu, thông báo kịpthời cho ban giám đốc những vấn đề tài chính của công ty
• Bộ phận công nghệ thông tin: Có chức năng cung cấp các thiết bị về phầncứng, phần mềm để trợ giúp cho các nhân viên của công ty thực hiện công việc.Đồng thời, bộ phận này cũng phải chịu trách nhiệm xây dựng và quản lý hệthống mạng nội bộ cho công ty, đặc biệt phải đảm bảo tính bảo mật thông tincho khách hàng cũng như cho công ty Mỗi khi các nhân viên gặp khó khăn
Trang 36trong việc sử dụng máy tính hay các phần mềm tin học, họ có thể liên hệ với bộphận này để được hỗ trợ giúp cho công việc được suôn sẻ hơn.
Bộ phận văn phòng: Đây là bộ phận chuyên trách các công văn đến, côngvăn đi, thực hiện lưu trữ và cung cấp các file tài liệu cho từng nhân viên khiđược yêu cầu, cung cấp cho các nhân viên của công ty văn phòng phẩm cần thiếtcho công việc Trong bộ phận này cũng có cả bộ phận lái xe phục vụ nhu cầu đilại của các job trong công ty để đảm bảo tiến độ công việc
Tuy nhiên, trong Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch Vụ tư vấn Hà Nội thì
bộ phận quan trọng nhất, mang lại doanh thu, lợi nhuận cho công ty chính là BỘ PHẬN NGHIỆP VỤ Bộ phận này hiện nay bao gồm 3 phòng chính là Phòng
Kiểm toán, phòng Tư vấn và phòng Thuế
• Phòng Kiểm toán: Hiện nay phòng này vẫn gồm có 4 nhóm kiểm toánchính với số lượng kiểm toán viên đông đảo chuyên sâu vào nhiều lĩnh vực khácnhau như sản xuất, xuất nhập khẩu, đầu tư tài chính, ngân hàng, các dự án…Tùy vào yêu cầu công việc cuả từng cuộc kiểm toán, mà 4 nhóm kiểm toán trên
có thể được tách nhỏ hay hợp nhất vào với nhau để thực hiện công viêc Cácnhân viên và những người quản lý các nhóm kiểm toán có thể chia sẻ với nhaukinh nghiệm cũng như sự hiểu biết về từng lĩnh vực để mỗi nhóm có thể giảiquyết tốt công việc của mình Đứng đầu mỗi công việc kiểm toán luôn là mộtngười đã có kinh nghiệm lâu dài trong lĩnh vực đó, thường là quản lý hay là caocấp 3 Người này sẽ chịu trách nhiệm tổ chức, phân công công việc cho các nhânviên, thường xuyên đôn đốc, nhẵc nhở để công việc đi đúng hướng, đồng thời làngười trợ giúp cho các nhân viên khi họ gặp rắc rối trong công việc
• Phòng Tư vấn Kế toán Tài chính: Không chỉ dừng lại ở kiểm toán, Công tycòn cung cấp cho khách hàng dịch vụ Tư vấn về tài chính, quản trị doanhnghiệp, rủi ro doanh nghiệp…Đặc biệt với dịch vụ Tư vấn quản trị doanhnghiệp, Công ty đã cung cấp cho khách hàng những giải pháp hiệu quả vềnguồn lực, về công nghệ thông tin nhằm quản lý tốt doanh nghiệp
Trang 37• Phòng Tư vấn thuế: Đây cũng là một bộ phận quan trọng của công ty Với
sự am hiểu về những luật lệ và quy tắc thuế của Việt Nam và quốc tế, Công ty
đã cung cấp cho khách hàng các dịch vụ về thuế nhằm nâng cao trình độ quản lýthuế của doanh nghiệp giúp cho khách hàng có thể thúc đẩy tình hình tài chínhcủa khách hàng
Cơ cấu tổ chức của Công ty là tổng hợp các bộ phận khác nhau có mối liên
hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hoá và có những tráchnhiệm, quyền hạn nhất định, được bố trí theo từng cấp nhằm bảo đảm thực hiệncác chức năng quản lý và phục vụ mục đích chung đã xác định của công ty
Chiến lược và mục tiêu hoạt động của công ty TNHH Kiểm Toán và dịch
vụ tư vấn Hà Nội AC
Chiến lược:
- Trở thành một hãng kiểm toán và tư vấn tài chính có uy tín tại Việt nam
- Xây dựng phong cách làm việc chuyên nghiệp,là người bạn đồng hành
Trang 38Từ khi mới thánh lập, từ năm 2005 đến nay, qua 8 năm hoạt động, Công ty
đã và đang thực hiện những bước đi vững chắc của mình, điều đó được thể hiện qua doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty tăng đều qua các năm từ năm
2005 đến năm 2010 với tốc độ tăng 10%/năm Song, từ năm 2011, do điều kiện tình hình kinh tế khó khăn nên kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cũng
bị ảnh hưởng ít nhiều, điều đó được thể hiện rõ nét qua kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây
Trang 39TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2011 VÀ NĂM 2012
- Trong đó : chi phí lãi vay 72.133.499 33.238.948 38.894.551 2.17
8 Chi phí quản lý kinh doanh 2.605.272.071 2.328.646.528 276.625.543 1.12
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt
15 Lợi nhuận sau thuế TNDN 11.628.258 303.265.983 (291.637.725) -96.33
(Nguồn: Báo cáo tài chính măm 2011 và 2012 của Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch
vụ tư vấn Hà Nội)