1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Bài giảng Quản trị kinh doanhPhần I Chương 1 và 2

60 339 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 913,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

– Tóm lại doanh nghiệp, dưới góc nhìn quản trị - là một tổ chứckinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật nhằm thựchiện các hoạt động SXKD để đạt mục đích chung thu lợinhuận....

Trang 2

Quản trị thương hiệu

Quản trị chất lượng SP trong DN 7

8 9

Phân tích hiệu quả kinh doanh

Trang 3

CHƯƠNG 1: KHÁI LƯỢC VỀ QTKD

• Doanh nghiệp

• Môi trường kinh doanh

• Quản trị kinh doanh

• Các trường phái quản trị kinh doanh

Trang 6

– Tóm lại doanh nghiệp, dưới góc nhìn quản trị - là một tổ chứckinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật nhằm thựchiện các hoạt động SXKD để đạt mục đích chung (thu lợinhuận).

Trang 7

CÁC CÁCH PHÂN LOẠI DOANH NGHIỆP

• Phân loại căn cứ vào hình thức sở hữu vốn

(DN 1 chủ sở hữu, DN nhiều chủ sở hữu)

• Phân loại căn cứ vào quy mô

(DN quy mô lớn, vừa và nhỏ)

• Phân loại căn cứ vào lĩnh vực hoạt động

(DN nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, dịch vụ)

• Phân loại căn cứ vào loại hình doanh nghiệp

(Theo luật DN 2005 => 5 loại hình)

Trang 8

Các loại hình doanh nghiệp

• Doanh nghiệp tư nhân

Trang 9

1 Doanh nghiệp tư nhân

• Do một cá nhân làm chủ, chịu trách nhiệm vô hạn

• Không có tư cách pháp nhân

• Mỗi cá nhân chỉ có quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân

• Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào

=> Ưu, nhược điểm?

Trang 10

2 Công ty TNHH

• Chủ sở hữu có thể là một tổ chức hoặc cá nhân (tối

đa 50 người)

• Chịu trách nhiệm hữu hạn

• Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy

chứng nhận đăng ký kinh doanh

• Không được phát hành cổ phiếu

=> Ưu, nhược điểm?

Trang 11

3 Công ty cổ phần

• Cổ phần tự do chuyển nhượng

• Cổ đông: Tối thiểu 3, chịu trách nhiệm hữu hạn

• Có TCPN kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

• Được phát hành chứng khoán các loại

=> Ưu, nhược điểm?

Trang 12

• Không được phát hành cổ phiếu.

=> Ưu, nhược điểm?

Trang 13

5 Nhóm công ty

Tập hợp các công ty có mối liên hệ gắn bó lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác.

• Công ty mẹ - công ty con

• Tập đoàn kinh tế

• Các hình thức khác

=> Ưu, nhược điểm

Trang 14

II MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

2.1 Khái niệm :Môi trường KD là tổng thể các yếu tố, các nhân tố (bên ngoài và bên trong) vận động tương tác lẫn nhau, tác động trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động KD của DN.

2.2 Những đặc trưng cơ bản của môi trường KD hiện nay:

– Nền kinh tế thị trường nước ta mang bản chất nền kinh tế cạnh tranh

– Các yếu tố thị trường ở nước ta đang được hình thành

– Tư duy KD còn manh mún, truyền thống, cũ kĩ

– Môi trường KD hội nhập quốc tế

Trang 15

III QUẢN TRỊ KINH DOANH 3.1 Khái niệm:

– Một Dn cần được QT QT này được gọi là QTKD.

– QTKD là một hoạt động phức tạp, các NQT phải tổ chức mọi hoạt động KD từ khâu đầu đến khâu cuối cùng của khu kỳ KD

– Hoặc QTKD là quá trình tác động liên tục, có tổ

chức, có hướng đích của chủ DN lên tập thể những người LĐ trong DN, sử dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội để thực hiện một cách tốt nhất moị HĐSX – KD của DN nhằm đạt được mục tiêu đề

ra theo đúng luật định và thông lệ XH

Trang 16

Thị trường

Luật định và Thông lệ XH

Những người Cung ứng đầu vào

LĐ trong DN

Mục tiêu DN

trường

Các đối thủ Cạnh tranh

Khách hàng

Các cơ hội, các rủi ro

Logic của khái niệm QTKD

Trang 17

3.2 Nguyên tắc Quản trị

• Đó là những ràng buộc theo những tiêu chuẩn, chuẩn mực nhất định buộc mọi người thực hiện hoạt động

QT phải tuân theo.

• Những yêu cầu cơ bản sử dụng hệ thống nguyên tắc QT:

– Phải với tư cách hệ thống mang tính chất bắt buộc,

Trang 18

Các nguyên tắc QTKD

• Định hướng mục tiêu

• Định hướng kết quả

• Ngoại lệ

• Trên cơ sở phân chia nhiệm vụ

• Chuyên môn hoá

• Kết hợp hài hoà các lợi ích kinh tế

• Bí mật trong kinh doanh

• Biết dừng lại đúng lúc

• Dám mạo hiểm

Trang 19

Các nguyên tắc QTKD

(1) Định hướng mục tiêu: mọi cấp QT đều phải thực hiện các nhiệm vụ trên cơ sở hệ thống mục tiêu đã xác định.

nhiệm và sự cộng tác làm việc trong hoạt động QT

(2) Định hướng kết quả:

QL cấp dưới trên cơ sở so sánh, đánh giá kết quả.

(3) Ngoại lệ: là nguyên tắc giới hạn quyền ra quyết định ở

các trường hợp sai lệch so với mục tiêu dự kiến và các trường hợp đòi hỏi các quyết định quan trọng.

trung vào các sai lệch so vơi kế hoạch.

do cấp dưới không muốn có sự can thiệp của cấp trên.

Trang 20

(4) Nguyên tắc trên cơ sở phân chia nhiệm vụ: nhiệm

vụ được phân chia giao cho cấp dưới.

– Phải gắn với quyền hạn, quyền lực,trách nhiệm – Phân chia theo nguyên tắc:

• Tập quyền: nhiệm vụ, quyền hạn, quyền lực, trách nhiệm tập trung ở phía trên.

Các nguyên tắc QTKD

• Phân quyền: nhiệm vụ, quyền hạn, quyền lực, trách nhiệm được chia nhỏ, tập trung ít ở phía trên và chuyển nhiều xuống phía dưới.

(5) Chuyên môn hoá

(6) Kết hợp hài hoà các lợi ích kinh tế: đảm bảo tính công bằng giữa thu nhập và kết quả đóng góp => tạo động lực cho người LĐ.

Trang 24

3.3 Phương pháp giáo dục thuyết phục

• Tác động vào người LĐ bằng các biện pháp tâm

lý XH và giáo dục thuyết phục

• Phương pháp này uyển chuyển, linh hoạt

• Có vai trò quan trọng trong động viên tinh thần quyết tâm, sáng tạo của người LĐ…

Trang 25

IV LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC

HỌC THUYẾT QUẢN TRỊ

• Tổ chức và quản trị trước TK18

• Quản trị học hình thành giữa TK18 đầu TK20

• Các trường phái QT trong TK20

• Quản trị học trong TK21

Trang 26

1.Tổ chức và quản trị trước TK18

• Sự tồn tại của các tổ chức chính trị lớn như:

• Đế chế La mã

– Nhà thờ thiên chúa giáo

• Tuy nhiên trước TK 18 người ta chưa quan tâm đến phát triển khoa học quản lý

• Tồn tại nhu cầu tự nhiên về các kiến thức quản trị, các nhà quản trị giỏi nhưng chưa hình thành khoa học quản trị

Trang 27

• 1785: phát minh ra máy hơi nước

– Tác phẩm “Của cải của các quốc gia” (1776) của

Trang 28

2.Quản trị học hình thành giữa

TK18 đầu TK20 (tiếp)

• Điều kiện để hình thành khoa học quản lý:

– Đòi hỏi cấp bách của cuộc sống

– Cần các nhà QL chuyên nghiệp

– Có các nhà khoa học tâm huyết

– Môi trường sáng tạo

– Khả năng ứng dụng thực tiễn cao

=> Thúc đẩy phát triển KHQL

Trang 29

3 Các trường phái QT trong TK20(1) Trường phái QT khoa học (1885 – 1920):

• Đại diện tiêu biểu: Frederick W Taylor, Frank và Lillian Gilbrech,

G Gantt

• Tác phẩm: “Các nguyên tắc quản lý khoa học” (1911)

• Những đóng góp cơ bản:

– Ứng dụng các nguyên tắc khoa học để tìm cách làm tốt nhất (4

nguyên tắc của Taylor):

• Ứng dụng phương pháp KH cho từng công việc để tìm ra

cách làm tốt nhất

• Lựa chọn, huấn luyện, đào tạo, phát triển đội ngũ công nhân

một cách khoa học

• Hợp tác để thực hiện đúng các nguyên tắc khoa học đã đặt ra

• Phân chia công việc và trác nhiệm giữa quản trị và thực hiện

– nhà quản trị và công nhân, buộc các nhà QT phải làm đúng chức năng

– Phân tích công việc, chuyển động, loại bỏ thao tác thừa

(Gilbrech)– Biểu đồ quản trị công việc - Biểu đồ Gantt

Trang 30

(2) Trường phái quản trị hành chính:

•Đại diện: Henri Fayol (1841 – 1925) và Max Weber

•Đóng góp chính:

• Fayol là người đầu tiên mô tả hoạt động QT như là một hệ thống các chức năng gồm: hoạch định, tổ chức, điều khiển, kiểm soát và phối hợp

•Tập trung vào nghiên cứu hoạt động của các nhà QT (đề xuất 14 nguyên tắc quản trị của Henry Fayol)

•Mô hình tổ chức hành chính lý tưởng ( M Weber)

•Hạn chế:

•Chưa quan tâm đến các yếu tố phi chính thức

Trang 31

• Tập trung hoá (tập quyền)

• Dây chuyền quyền lực hình thang

Trang 32

(3) Trường phái QT hành vi:

-Đại diện: May P Follet (1868 – 1933), Elton Mayo (1880 – 1949); Doulags Gregor (1906 – 1964)

-Những đóng góp chính:

-Follet là người đầu tiên đưa ra quan điểm – QT là làm việc với

và thông qua người khác

-Đề xuất nhìn nhận tổ chức dưới góc độ hành vi cá nhân, đề cao

tư tưởng định hướng tới đối tượng lao động quản lý

-Elton Mayo và những nghiên cứu ở Hawthorne (1927 – 1932)

Trang 33

* Mc Gregor với thuyết X và Y

1 Con người không thích làm việc và sẵn

sàng lảng tránh công việc khi có điều kiện

1 Làm việc là một bản năng như nghỉ ngơi, giải trí.

2 Muốn con người làm việc thì phải đe

doạ, ép buộc và giám sát

2 Con người có năng lực tự điều khiển, tự kiểm soát nếu được uỷ nhiệm

3 Con người đều muốn bị điều khiển, luôn

Trang 34

(4) Trường phái quản trị quan hệ con người

- Đại diện: D Canegie, A Maslow

- Những đóng góp chính:

•D Canegie, thập niên 1930, quan điểm con đườngdẫn đến thành công là giành được sự hợp tác vớingười khác:

Trang 35

Nhu cầu được tôn

trọng

Nhu cầu tự

khẳng định

Nhu cầu tâm, sinh lý

Nhu cầu được bảo vệ, an toàn

Nhu cầu được XH công nhận

THÁP NHU CẦU CỦA MASLOW

Trang 36

(5) Trường phái QT định lượng (1950 -)

Đại diện: N Viner, G Simon, L Kantorovich, R Mc Namara

Những đóng góp chính:

•Ứng dụng các phương pháp và công cụ định lượng phục vụ quá trình ra quyết định

•Nhiều lý thuyết mới ra đời: lý thuyết ra quyết định, lý thuyết trò chơi, nghiên cứu tác

nghiệp,…

•Ứng dụng rộng rãi thành tựu khoa học khác vào QT: toán ứng dụng, thống kê, xác suất

Trang 37

(6) Xu hướng tiếp cận theo quá trình

•Đại diện: H Fayol

•Đóng góp mới:

-Xem vấn đề QT như một quá trình bao gồm chuỗi các hoạt động quản lý nối tiếp nhau trong một không gian và thời gian xác định.

-Giúp cho người nghiên cứu nắm rõ mối quan hệ giữa các công đoạn của quá trình SXKD.

-Quá trình cơ bản của Dn là quá trình biến đổi yếu tố đầu vào thành sản phẩm đầu ra.

Trang 38

(7) Xu hướng tiếp cận theo hệ thống:

hoạt động, quyết định, cách ứng xử của nhà QL

trước các tình huống của đời sống.

huống, đạt hiệu quả cũng như hiệu suất, nhà QT cần

có kiến thức tổng hợp kết hợp kinh nghiệm thực tế.

-Môi trường (bên trong, bên ngoài)

-Nguồn lực (con người, vật chất, vốn, công nghệ, tri thức)

-Thời gian

Trang 39

4 Quản trị học trong TK 21:

-Đặc điểm môi trường quản trị của TK 21

Kinh tế tri thức Vai trò trụ cột của thông tin và công nghệ Toàn cầu hoá - thị trường hoá toàn cầu

Đa dạng hoá và chuyển dịch lao động Thương mại điện tử - doanh nghiệp điện tử -Nhiệm vụ của quản trị học:

Khả năng tích ứng cao Đảm bảo tính linh hoạt, mềm dẻo và bền vững Chủ động điều phối nguồn lực

Trang 40

-Các hình thức tổ chức mới:

Doanh nghiệp điện tử Doanh nghiệp liên kết ảo Mạng kinh tế

Tổ chức học tập

- Phương pháp quản trị mới:

Quản trị tri thức Quản trị đổi mới Quản trị sự thay đổi Quản trị chất lượng toàn diện Quản trị chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng toàn cầu

Trang 41

Chương 2:

Nhà Quản Trị

1

Nhà Quản Trị

Trang 42

CHƯƠNG II: NHÀ QUẢN TRỊ

III Nghệ thuật quản trị

1 Tại sao quản trị là một nghệ thuật

2 Các nghệ thuật quản trị

Trang 43

I Kỹ năng quản trị

1 Nhà Quản trị

- Khái niệm quản trị:

Quản trị là sự tác động của chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong điều kiện biến động của môi

Trang 44

Kỹ năng

kỹ thuật

Cấp II

CấpIII

Trang 45

2 Các kỹ năng quản trị (Tiếp)

- Kỹ năng tư duy:

Là kỹ năng nhìn xa trông rộng, phân tích, nhận định được những cơ hội và thách thức trong dài hạn, lập được

kế hoạch chiến lược cho tổ chức

- Kỹ năng kỹ thuật:

Là kỹ năng chuyên môn công việc, hiểu biết và thực hành theo quy trình xác định ở một chuyên môn cụ thể.

Trang 46

II Phong cách quản trị

Phong cách QT là tổng thể các phương thức ứng xử ổn định của chủ thể QT trong quá trình thực hiện các nhiệm

vụ QT của mình Có các loại phong cách quản trị:

- Phong cách tự do:

Cấp trên để cho cấp dưới tự do thực hiện công việc

Phong cách nào là tối ưu?

Trang 47

Hệ Thống 3 Tham Vấn

Hệ Thống 4

Tham Gia Theo Nhóm

Trang 48

8

Trang 49

III Nghệ thuật quản trị

1 Tại sao quản trị là một nghệ thuật?

Nghệ thuật là những kỹ thuật linh hoạt, sáng tạo, mangtính đặc trưng riêng

Tại sao gọi quản trị tổ chức là một nghệ thuật?

- Đối tượng quản trị là những con người, sự vật, hiệntượng, tồn tại và vận động trong một môi trường biếnđộng Nói đến quản trị con người, nhu cầu, tâm tư, tình

9

động Nói đến quản trị con người, nhu cầu, tâm tư, tìnhcảm, toan tính của họ rất phong phú, đòi hỏi nhà quản trịphải có một nghệ thuật quản trị tinh tế, mềm dẻo

- Quản trị không chỉ phụ thuộc vào kiến thức được trang

bị, mà còn phụ thuộc vào đặc tính cá nhân của nhà quảntrị như kinh nghiệm, bản lĩnh, khả năng quyết đoán, từ đóhình thành nên phong cách lãnh đạo đặc trưng riêng củanhà quản trị đó

Trang 50

2 Một số nghệ thuật quản trị con người

2.1 Nghệ thuật tự quản trị

2.1.1 Nghệ thuật hình thành thói quen dám chịu trách nhiệm

•Nhà quản trị hình thành thói quen không bao giờ đổ lỗicho hoàn cảnh mà phải xem xét mình đã phản ứng ra saotrước những gì đã trải qua trong kinh doanh, phải làngười có ý thức trách nhiệm về kết quả công việc màmình đảm nhiệm

•Tư chất dám chịu trách nhiệm hun đúc ý chí đã làm là

10

•Tư chất dám chịu trách nhiệm hun đúc ý chí đã làm làphải làm bằng được, tốt.-> giúp mở hàng loạt các tư chấtkhác như ý chí độc lập, kiên trì

•Thói quen dám chịu trách nhiệm còn được biểu hiện ởkhả năng cam kết và giữ lời cam kết :

•Dám chịu trách nhiệm con biểu hiện phải có tính độc lậptrong suy nghĩ và quyết định, không sợ dư luận nếu đãkhẳng định quyết định của mình là đúng

Trang 51

2.1.2 Nghệ thuật hình thành thói quen " chỉ bắt đầu công việc khi đã kết thúc trong suy nghĩ"

•Kết quả chỉ có thể đạt được khi chúng được hình thành trước khi xảy ra.

•Đối với nhà quản trị, mọi công việc cụ thể định hướng cũng là điều kiện để thực hiện các công việc một cách có hiệu quả.

2.1.3 Nghệ thuật hình thành mong muốn, niềm tin, tính

Niềm tin và tính kiên trì là 2 yếu tố không thể thiếu được đối với nhà QT

Trang 52

2.1.4 Nghệ thuật hình thành thói quen đưa cái quan trọng nhất lên trước

*Các nhà quản trị luôn có đặc điểm chung là chìm trong nhiều công việc cùng 1 lúc Bí quyết của các nhà QT là phải biết tổ chức công việc theo 1 thứ tự ưu tiên thông qua việc xây dựng ma trận ưu tiên công việc.

*Lợi ích của việc xây dựng ma trận ưu tiên công viêc:

12

*Lợi ích của việc xây dựng ma trận ưu tiên công viêc:

• Không bỏ sót các công việc quan trọng

• Giải phóng nhà QT khỏi đống công việc

Trang 53

KH (chiến lược)KD4 Dự phòng các họat động5.

Nghiên cứu kiểu dáng mới của sản phẩm

Không quan

trọng (B)

1 Họp hành không liên quan trực tiếp đến mục tiêu

và giải pháp KD

2 Tiếp khách không phải là khách hàng,

1 Các hoạt động giải trí 2.Các hoạt động lặt vặt,

Trang 54

2.1.5 Nghệ thuật hình thành thói quen tự đánh giá năng

lực bản thân:

Tự đánh giá năng lực bản thân là 1 tư chất rất cần

thiết đảm bảo nhà QT thành đạt trong công việc

14

Trang 55

2.2 Nghệ thuật giao tiếp:

2.2.1 Nghệ thuật cư xử với cấp dưới:

-Biết quan tâm tới người dưới quyền nhằm tăng tình cảm vớihọ

Điều tối kỵ đối với người lao động là yêu kẻ này ghét kẻ kháckhông dựa trên kết quả công việc và phẩm chất của họ -> dễgây chia rẽ bè phái, phá vỡ bầu không khí trong tập thể

- Hiểu người: là 1 trong những điều kiện quan trọng để quản trịHiểu người là để:

•Lựa chọn thái độ thích hợp khi cư xử với từng người

15

•Lựa chọn thái độ thích hợp khi cư xử với từng người

•Đứng trên lập trường của cấp dưới để xem xét công việc

•Quy phục họ, hướng được họ chủ động làm theo ý mình

- Nghệ thuật thưởng phạt:

Thưởng phạt cần công minh, nghệ thuật khen chê phải đúng lúc,đúng chỗ và tế nhị

Trang 56

2.2.2 Nghệ thuật giao tiếp đối ngoại:

- Luôn có thói quen chuẩn bị kỹ lưỡng trước khi giao tiếp:

+ Mục đích giao tiếp: cần cụ thể

+ Đối tượng giao tiếp:

-Tiếp xúc nhiều lần: cần nhớ tên, sở thích, thóiquen tính cách,

-Tiếp xúc lần đầu: cần nghiên cứu tuổi, tên, tínhcách, -> hình thành phương thức giao tiếp thíchhợp

16

hợp

-Nội dung: Phải phù hợp với mục đích đặt ra-Phương thức ứng xử: Phong thái, ngôn ngữ giaotiếp và những suy nghĩ trước những tình huống bấtngờ có thể xảy ra

- Hình thành kỹ năng giao tiếp:

Trang 57

- Nghệ thuật gây thiện cảm trong giao tiếp:

•Thái độ tự chủ, tự tin, cởi mở và chân thành thể hiệnqua phong thái mà trước hết và quan trọng ở nét mặt ,ánh mắt người giao tiếp

•Thành thực chú ý đến đối tượng giao tiếp, đặt mìnhvào địa vị của đối tượng giao tiếp để đồng cảm với họ

• Nghệ thuật nói thể hiện ở giọng nói

•Luôn mỉm cười trong giao tiếp, biết khôi hài, dí dỏmtrong giao tiếp

17

trong giao tiếp

- Nghệ thuật thuyết phục: Diễn đạt nhìn thẳng vào nộidung chính, biểu hiện ý chí mạnh mẽ lòng tin của mình,không được phép tỏ ra cân nhắc, đắn đo đặc biệt với vấn

đề then chốt

Ngày đăng: 17/03/2015, 20:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN