1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Bài giảng Quản trị kinh doanhPhần I Chương 5 và 6

62 307 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 640,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu chung về QTSX và Tác NghiệpCác bước trong quy trình quản trị sản xuất và tác nghiệp Dự báo nhu cầu SX sản phẩm Thiết kế SP và quy trình công nghệ Quản trị công suất của Doan

Trang 1

Chương 5: Quản trị sản xuất và tác nghiệp

Giới thiệu chung về Quản trị sản xuất và tác nghiệp

Trang 2

I Giới thiệu chung về QTSX và Tác Nghiệp

Quản trị sản xuất và tác nghiệp là quá trình thiết kế, hoạch định, tổ chức điều hành và kiểm tra, theo dõi hệ thống sản xuất nhằm thực hiện những mục tiêu sản xuất đã đề ra.

Khái niệm:

Mục tiêu:

Lợi nhuận tối

đa

Đảm bảo chất lượng sản phẩm dịch vụ theo đúng nhu cầu của khách hàng

Giảm chi phí thấp nhất trên

1 đơn vị sản phẩm đầu ra

Rút ngắn thời gian sản xuất

Trang 3

I Giới thiệu chung về QTSX và Tác Nghiệp

Các bước trong quy trình quản trị sản xuất và tác nghiệp

Dự báo nhu cầu

SX sản phẩm

Thiết kế SP và quy trình công nghệ

Quản trị công suất của Doanh nghiệp

Xác định vị trí đặt Doanh nghiệp

Bố trí sản xuất trong Doanh nghiệp

Lập kế hoạch

các nguồn lực

Điều độ sản xuất Kiểm soát

hệ thống sản xuất

Trang 4

II Dự báo nhu cầu và hoạch định công suất

Dự báo

Là khoa học, nghệ thuật tiên đoán về

các sự việc sẽ xảy ra trong tương lai

Dự báo nhu cầu

Là việc dự báo về nhu cầu tiêu thụ

hàng hóa trong tương lai.

Ra quyết định

trong tình trạng

thiếu thông tin.

Ước đoán (dự báo) những gì sẽ diễn ra trong tương lai một cách tốt nhất

Là một phần thiết yếu trong QTSX và dịch vụ

là vũ khí quan trọng trong việc ra quyết định chiến lược cũng như chiến thuật Tại sao

Trang 5

II Dự báo nhu cầu và hoạch định công suất

Một số phương pháp dự báo

Dự báo định tính Dự báo định lượng

Kết Phương

pháp Lấy

Phương pháp Delphi

Bình quân giản đơn

Bình quân di động

Bình quân có trọng số

San bằng mũ giản đơn

San bằng mũ có điều chỉnh xu hướng

Hoạch định theo xu hướng

Dự báo nhu cầu biến đổi theo mùa

Kết hợp giữa dự báo có tính xu hướng và mùa vụ

pháp dự báo nhân quả: hồi quy và phân tích tương quan

Trang 6

II Dự báo nhu cầu và hoạch định công suất

2 Hoạch định công suất

Công suất:là khả năng sản xuất của máy móc thiết bị và dây chuyền công nghệ của Doanh nghiệp trong một đơn vị thời gian

Công suất thiết kế: là công suất tối đa mà Doanh nghiệp có thể thực hiện được trong điều kiện thiết kế

Công suất có hiệu quả: là tổng đầu ra tối đa mà Doanh nghiệp mong muốn và có thể đạt được trong nhưng điều kiện cụ thể

Công suất thực tế: khối lượng sản phẩm Doanh nghiệp đạt được trong thực tế

Hoạch định công suất: là quá trình đánh giá công suất hiện có, ước tính nhu cầu công suất cần đáp ứng, so sánh và xây dựng các phương án kế hoạch công suất

đáp ứng và đánh giá lựa chọn phương án kế hoạch công suất tối ưu

Trang 7

II Dự báo nhu cầu và hoạch định công suất

Một số phương pháp hoạch định, lựa chọn công suất

Qhv= FC/(Pr-Vc) TRhv=FC/[1-(Vc/Pr)]

FC

TR

Vc TC

Qhv

Chi phí

Công suất

Trang 8

III Bố trí sx, hoạch định tổng hợp và hoạch định nhu cầu NVL

1 Bố trí sản xuất

Khái niệm:

Là tổ chức, sắp xếp, định dạng về mặt không gian và phương tiện vật chất được

sử dụng để sản xuất ra sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ đáp ứng nhu cầu

Trang 9

III Bố trí sx, hoạch định tổng hợp và hoạch định nhu cầu NVL

1.2 Các loại hình bố trí sản xuất chủ yếu

Theo Quá trình Bố trí theo SP

+ Ưu điểm:

- Tính linh hoạt cao

- Công nhân có tay nghề

cao.

- Hệ thống ít trục trặc

- Chi phí bảo dưỡng thấp

- Khuyến khích nâng cao dễ.

- Mức độ sử dụng MMTB & LĐ cao

- Lịch trình sản xuất ổn định.

- Dễ dàng hơn trong hạch toán, kiểm tra chất lượng, dự trữ và khả năng kiểm soát hoạt động sản xuất cao.

+ Nhược điểm:

-Hệ thống sản xuất không linh hoạt

-Hệ thống SX có thể bị ngừng khi có một công đoạn bị trục trặc.

- CP cho bảo dưỡng, duy trì máy móc, thiết bị lớn.

- Khuyến khích nâng cao

- Khó kiểm soát và chi phí

kiểm soát cao.

- Đòi hỏi phải có sự chú ý tới

từng công việc cụ thể

Trang 10

III Bố trí sx, hoạch định tổng hợp và hoạch định nhu cầu NVL

Trang 11

III Bố trí sx, hoạch định tổng hợp và hoạch định nhu cầu NVL

2.2 Một số chiến lược hoạch định tổng hợp

Chiến lược Thay đổi Nhân lực

Tránh được rủi ro do

nhưng biến động quá bất

thường của nhu cầu

Cho thôi việc và thuê Thêm công nhân đều làm tăng thêm CP

Doanh nghiệp có thể mất Nhân lực

Theo mức cầu

Nhà quản trị thường xuyên đánh giá nhu cầu nhân lực, cho

Thôi việc khi dôi dư và thuê thêm khi thiều hụt

Giảm được nhiều CP như:

CP dự trữ hàng hóa,

CP làm thêm giờ Tạo tâm lý lo lắng không

tốt trong nhân viên ảnh hưởng đến NSLĐ

Doanh nghiệp có thể mất

uy tín do thương xuyên cho lao động thôi việc

Trang 12

III Bố trí sx, hoạch định tổng hợp và hoạch định nhu cầu NVL

2.2 Một số chiến lược hoạch định tổng hợp

Chiến lược Thay đổi Cường độ

Giúp DN đối phó kịp

thời với những biến động

của cầu thị trường

Ổn định được nguồn nhân lực,

Tạo thêm việc làm, tăng thu

Chi phí trả cho người làm thêm giờ thường cao

Công nhân dễ mệt

Cường độ Lao động

Doanh nghiệp yêu cầu công nhân làm thêm giờ khi công việc

nhiều và giãn việc khi công việc ít

Giảm được chi phí liên

quan đến học nghề,

học việc

Tạo thêm việc làm, tăng thu

nhập cho người lao động

Công nhân dễ mệt mỏi do làm quá sức

Không đáp ứng được nhu cầu luôn thường trực vì

NV quá mệt mỏi hoặc bị hạn chế bởi quy định của NN

Trang 13

III Bố trí sx, hoạch định tổng hợp và hoạch định nhu cầu NVL

2.2 Một số chiến lược hoạch định tổng hợp

Chiến lược Thuê gia công Hoặc nhận

Đáp ứng kịp thời nhu cầu

của KH khi DN chưa kịp

khi thuê gia công.

Phải chia sẻ lợi nhuận

Hoặc nhận Gia công

Doanh nghiệp có thể thuê bên ngoài gia công khi năng lực sản xuất

không đáp ứng được nhu cầu hoặc nhận gia công cho bên ngoài

khi năng lực sản xuất dư thừa

Tạo sự nhanh nhạy linh

hoạt trong điều hành

cho bên nhận gia công

Tạo cơ hội cho đối thủ cạnh tranh tiếp cận với KH giảm khả năng cạnh tranh

Trang 14

III Bố trí sx, hoạch định tổng hợp và hoạch định nhu cầu NVL

2.2 Một số chiến lược hoạch định tổng hợp

Chiến lược

Sử dụng Công nhân

Giảm bớt các thủ tục,

trách nhiệm, hành chính

phiền hà trong việc SD LĐ

Tăng được sự linh hoạt

trong điều hành để thỏa mãn

Chịu sự biến động

LĐ cao, chịu CP hướng dẫn đối với nhân viên mới Nhân viên mới thường

Công nhân Làm việc Bán thời gian

Khi có nhu cầu về lao động Doanh nghiệp có thể thuê nhân công làm

việc bán thời gian, phần lớn là các công việc

không đòi hỏi chuyên môn cao

Giảm CP liên quan đến

có thể giảm sút hoặc không cao Điều độ khó.

Trang 15

III Bố trí sx, hoạch định tổng hợp và hoạch định nhu cầu NVL

3 Hoạch định nhu cầu NVL

Khái niệm:

Hoạch định nhu cầu NVL là hoạch định và xây dựng lịch trình về những nhu cầu

NL linh kiện cần thiết trong từng giai đoạn, dựa trên kế hoạch SXKD.

Vai trò:

- Đảm báo quá trình sản xuất diễn ra nhịp nhàng, liên tục từ đó thỏa mãn nhu cầu khách hàng trong mọi thời điểm.

- Là biện pháp quan trọng giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm.

- Giúp Doanh nghiệp biết được:

+ Doanh nghiệp cần những chi tiết bộ phận gì?

+ Cần bao nhiêu?

+ Khi nào cần và cần trong khoảng thời gian nào?

+ Khi nào cần phát đơn hàng bổ sung hoặc lệnh sản xuất?

+ Khi nào nhận được đơn hàng?

Trang 16

III Bố trí sx, hoạch định tổng hợp và hoạch định nhu cầu NVL

3.2 Một số phương pháp xác định kích cỡ lô hàng

Mua Theo lô

Đặt hàng

Cố định theo

1 số giai đoạn

Cân đối giai đoạn các bộ phận

+ Nhóm các nhu cầu thực

tế của một số cố định các giai đoạn vào một đơn hàng thành 1 chu kỳ đặt hàng.

+ Tiện lợi và đơn giản trong đặt hàng

+ Kích cỡ lô hàng rất khác nhau.

+ Thường sử dụng đặt hàng cho số giai đoạn không cố định

+ Vấn đề chi phí tồn kho

+ Cần bao nhiêu mua

bấy nhiêu, đúng thời

+ Yêu cầu ghép lô là tổng

CP dự trữ đạt giá trị thấp nhất có thể được.

+ Không phải là phương pháp có kích cỡ lô hàng là tối ưu nhưng là phương pháp có CP thấp.

Trang 17

IV Điều độ sản xuất.

Trang 18

IV Điều độ sản xuất.

Dự tính MMTB, NVL và LĐ cần thiết Xây dựng lịch trình sản xuất

2 Nội dung của điều độ sản xuất.

Theo dõi và điều chỉnh những phát sinh Sắp xếp thứ tự các công việc

Điều phối và phân giao công việc

Trang 19

Các bài toán về điều độ sản xuất

 Bài toán Johnson

 Bài toán Hungary

 Sơ đồ Gantt

 Sơ đồ Gantt

 Sơ đồ Pert

 Các hệ thống quản lý chất lượng

Trang 20

Chương 6: QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG

1. Sản phẩm và chất lượng sản phẩm

2. Khái quát về quản trị chất lượng

3. Hệ thống quản trị chất lượng

4. Công cụ QL chất lượng

Trang 21

1 Sản phẩm & chất lượng sản phẩm

1.1 Khái niệm sản phẩm

1.2 Chất lượng sản phẩm

Trang 22

1 Sản phẩm & chất ưoợng sản phẩm

1.1 Khái niệm sản phẩm

 Theo C.Mac : sản phẩm là kết quả của quá trình lao động để phục vụ cho việc làm thỏa mãn nhu cầu của con người

 Trong nền kinh tế thị trường: là bất cứ cái gì có thể đáp ứng nhu cầu thị trường và đem lại lợi

nhuận

Trang 23

1 Sản phẩm & chất lượng sản phẩm

1.1 Khái niệm sản phẩm

 Theo ISO 9000:2000 : là kết quả của các hoạt động hay các quá trình.

 Cấu trúc của sản phẩm hoàn chỉnh:

 Cấu trúc của sản phẩm hoàn chỉnh:

Sản phẩm

Phần cứng

Phần mềm

Trang 24

1 Sản phẩm & chất lượng sản phẩm

1.2 Chất lượng sản phẩm

1.2.1 Một số quan niệm:

 Quan niệm siêu việt

 Quan niệm xuất phát từ sản phẩm

 Quan niệm xuất phát từ sản phẩm

 Quan niệm chất lượng hướng theo thị trường

 Quan niệm ISO 9000

“Khả năng thỏa mãn nhu cầu”

Trang 25

 Mức độ khai thác: chăm sóc, bảo dưỡng, sửa chữa

 Mức độ chất lượng: phản ánh sự ràng buộc giữa những thuộc tính thực tế và quảng cáo

Trang 26

1 Sản phẩm & chất lượng sản phẩm

1.2 Chất lượng sản phẩm

1.2.3 Giá trị và tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng:

 Nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế

 Chất lượng sản phẩm là một trong những công cụ quan

 Chất lượng sản phẩm là một trong những công cụ quan

trọng nhất trong cuộc chiến giành thị trường tiêu thụ ở

trong và ngoài nước

 Nâng cao chất lượng cũng gắn liền với việc sử dụng có

hiệu quả các nguồn tài nguyên của đất nước

Trang 27

1 Sản phẩm & chất lượng sản phẩm

1.2 Chất lượng sản phẩm

 1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm:

 Nhân tố môi trường bên ngoài:

- tình hình phát triển kinh tế thế giới

- tình hình thị trường

- trình độ tiến bộ khoa học công nghệ

- cơ chế, chính sách quản lí kinh tế của các quốc gia

- các yêu cầu về văn hóa xã hội

Trang 28

1 Sản phẩm & chất lượng sản phẩm 1.2 Chất lượng sản phẩm

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm:

 Nhân tố môi trường bên trong doanh nghiệp:

 Nhân tố môi trường bên trong doanh nghiệp:

- lực lượng lao động

- khả năng về máy móc thiết bị, công nghệ hiện có

- nguyên vật liệu và hệ thống cung ứng nguyên vật liệu

- trình độ tổ chức quản lí

Trang 29

2 Khái quát về quản trị chất lượng

2.1 Khái niệm quản trị chất lượng

2.2 Những nguyên tắc của quản trị chất lượng 2.3 Các phương pháp quản trị chất lượng

Trang 30

2 Khái quát về quản trị chất lượng

2.1 Khái niệm

 Hoạt động quản trị trong lĩnh vực chất lượng

 Theo ISO 9000:là một hoạt động có chức năng quản trị chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp.

 Quản trị chất lượng toàn diện: hướng vào phục vụ khách hàng tốt nhất, tập trung nâng cao chất luợng của quá trình và của toàn bộ hệ thống.

 Theo TCVN 5914 – 1994:là cách quản trị một tổ chức tập

trung vào chất lượng, dựa vào sự tham gia của tất cả các thành viên nhằm đạt sự thành công lâu dài nhờ việc thỏa mãn khách hàng và đem lại lợi ích cho doanh nghiệp

Trang 31

2 Khái quát về quản trị chất lượng

2.2 Nguyên tắc của quản trị chất lượng

 Định hướng vào khách hàng

 Lãnh đạo

 Lôi kéo sự tham gia của mọi người

 Lôi kéo sự tham gia của mọi người

 Cách tiếp cận theo quá trình

 Cách tiếp cận theo hệ thống để quản trị

 Cải tiến liên tục

 Ra quyết định dựa trên sự kiện thực tế

 Các mối quan hệ cùng có lợi với các nhà cung cấp

Trang 32

2 Khái quát về quản trị chất lượng

2.1 Nguyên tắc quản trị chất lượng

 Định hướng vào khách hàng:

- Hiểu nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng để đáp ứng

Nghiên cứu và hiểu được nhu cầu cùng mong đợi của

- Nghiên cứu và hiểu được nhu cầu cùng mong đợi của khách hàng

- Đảm bảo mục tiêu của tổ chức được liên kết với nhu cầu cùng sự mong đợi của khách hàng về chất lượng

- Truyền đạt thông tin trong nội bộ tổ chức

- Đo lường sự hài lòng của khách hàng

Trang 33

2 Khái quát về quản trị chất lượng 2.2 Nguyên tắc quản trị chất lượng

 Lãnh đạo:

- Tiên phong và lãnh đạo bằng tấm gương

- Hiểu và phản ứng với các thay đổi ở môi trường bên ngoài

- Xem xét nhu cầu của các bên có quyền lợi liên quan

- Thiết lập một tầm nhìn rõ ràng về tương lai của tổ

chức

- Cung cấp và tạo mọi điều kiện cần thiết cho nhân viên

- Cổ vũ, động viên và thừa nhận sự đóng góp của mọi người

Trang 34

2 Khái quát về quản trị chất lượng 2.1 Nguyên tắc quản trị chất lượng

 Lôi kéo sự tham gia của mọi người:

- Nhân viên cần hiểu rõ tầm quan trọng và những đóng góp của mình trong doanh nghiệp

Tích cực tìm kiếm cơ hội để nâng cao trình độ

- Tích cực tìm kiếm cơ hội để nâng cao trình độ

- Được tự do chia sẻ kinh nghiệm của mình

- Làm cho nhân viên tận tình , chu đáo và tự hào là một phần của tổ chức

- Trợ giúp chuyển hóa sự hài lòng từ công việc của nhân viên

Trang 35

2 Khái quát về quản trị chất lượng 2.1 Nguyên tắc quản trị chất lượng

 Cách tiếp cận theo quá trình:

- Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách

có hiệu quả hơn khi các hoạt động và các nguồn tài nguyên có liên quan được quản lí như một quá trình.

Trang 36

2 Khái quát về quản trị chất lượng 2.1 Nguyên tắc quản trị chất lượng

 Cách tiếp cận hệ thống để quản trị:

-Xác định, hiểu biết và quản trị các quá trình

có liên quan với nhau như là một hệ thống

để góp phần đạt được kết quả và hiệu quả của doanh nghiệp trong khi thực hiện các mục tiêu của mình.

Trang 37

2 Khái quát về quản trị chất lượng 2.2 Nguyên tắc quản trị chất lượng

 Cải tiến liên tục:

- Việc cải tiến liên tục phải là mục tiêu của mỗi

doanh nghiệp

- Sử dụng đánh giá định kì

- Thiết lập mục tiêu để hướng dẫn việc thực hiện cải tiến liên tục và đo lường đánh giá chúng

- Đào tạo nhân viên bằng các phương pháp và công

cụ của cải tiến liên tục

Trang 38

2 Khái quát về quản trị chất lượng

2.2 Nguyên tắc quản trị chất lượng

 Ra quyết định dựa trên sự kiện thực tế:

- Đo lường và thu thập dữ liệu và thông tin liên quan đến mục tiêu

- Đảm bảo rằng những dữ liệu và thông tin là có đầy

Trang 39

2 Khái quát về quản trị chất lượng 2.2 Nguyên tắc quản trị chất lượng

 Các mối quan hệ cùng có lợi với các nhà cung cấp:

- Xác định và lựa chọn các nhà cung cấp chủ chốt

- Thiết lập mối quan hệ với nhà cung cấp trên cơ sở đảm bảo cân bằng giữa lợi ích ngắn hạn và các lợi ích dài hạn cho tổ chức và cho toàn bộ xã hội

- Cùng nhau thiết lập một sự hiểu biết rõ ràng về

nhu cầu của khách hàng

Trang 40

3 Hệ thống quản trị chất lượng:

3.1 Khái niệm

3.2 Các nguyên lí xây dựng và vận hành hệ thống quản trị chất lượng

3.3 Quá trình áp dụng hệ thống quản trị chất lượng

3.4 Các tiêu chuẩn của hệ thống quản trị chất lượng

Trang 42

3 Hệ thống quản trị chất lượng:

3.2 Các nguyên lí xây dựng và vận hành hệ thống quản trị chất lượng

 Hệ thống quản lí chất lượng quyết định chất lượng của sản phẩm Chất lượng sản phẩm được quyết định bởi trình độ của hệ thống quản lí chất lượng.

 Quản lí theo quá trình:

 Quản lí theo quá trình:

Có được sản phẩm cuối cùng đạt chất lượng phải quản lí tốt các quá trình.

Trang 43

3 Hệ thống quản trị chất lượng:

3.3 Quá trình áp dụng hệ thống quản trị chất

lượng:

 Bốn giai đoạn:

- Hoạch định: chuẩn bị những gì cần thiết

- Thực hiện: viết những gì phải làm và làm những

- Thực hiện: viết những gì phải làm và làm những

gì đã viết

- Kiểm soát: đánh giá những gì đã làm

- Duy trì và cải tiến: duy trì những gì đã tốt và

cải tiến những gì chưa tốt

Trang 44

3 Hệ thống quản trị chất lượng:

3.3 Quá trình áp dụng hệ thống quản trị chất

lượng:

 Hoạch định:

- Xác định tiêu chuẩn hệ thống quản trị chất lượng sẽ áp dụng

- Phạm vi triển khai áp dụng hệ thống quản trị chất lượng

- Cơ cấu nhân sự cho lực lượng triển khai

- Sự cam kết của chủ doanh nghiệp hay ban giám đốc doanh nghiệp

- Các nguồn lực cần thiết và đầy đủ để hệ thống có thể hoạt động được

- Lập kế hoạch thời gian

Ngày đăng: 17/03/2015, 20:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm