Chi phí sản xuất kinh doanh DN phải bỏ ra các khoản chi phí nhất định sau: *Chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộhao phí lao động sống, lao động
Trang 1CHƯƠNG IXCÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP VÀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP VÀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
Trang 2PhẦN 1
Các vấn đề cơ bản về tài chính doanh nghiệp
A Chi phÝ s¶n xuÊt,
PhẦN 1
Các vấn đề cơ bản về tài chính doanh nghiệp
A Chi phÝ s¶n xuÊt, gi¸ thµnh vµ thu nhËpcña doanh nghiÖp
A Chi phÝ s¶n xuÊt, gi¸ thµnh vµ thu nhËpcña doanh nghiÖp
Trang 3I Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1 Chi phí sản xuất kinh doanh
DN phải bỏ ra các khoản chi phí nhất định sau:
*Chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộhao phí lao động sống, lao động vật hóa mà DN đã chi ra đểsản xuất sản phẩm trong 1 thời kỳ nhất định
lao động sống: tiền lương phải trả cho CNV
lao động vật hóa: NVL, hao mòn máy móc và chi phí dịch vụ
*Chi phí về tiêu thụ sản phẩm (chi phí lưu thông)
Các chi phí về bao gói, Chi phí vận chuyển, Lương nhân công,Hoa hồng quản lý, Chi phí về khấu hoa TSCĐ bộ phận bánhàng, Chi phí quảng cáo, Marketing, nghiên cứu thị trường vàcác chi phí khác
*Chi phí quản lý DN
chi phí có liên quan đến công tác tổ chức hành chính, baogồm: Lương nhân viên quản lý hành chính, chi phí khấu haoTSCĐ, chi phí dịch vụ
Trang 42 Phân loại chi phí sản xuất
Trang 5Cách phân loại chi phí sản xuất:
a, Phân loại chi phí theo yếu tố của chi phí sản xuất:
Phân loại theo phương pháp này có nghĩa là sắp xếp các chiphí có tính chất kinh tế vào cùng 1 loại và mỗi loại là 1 yếu
tố chi phí, gồm:
NVL chính mua ngoài
Vật liệu phụ mua ngoài
Nhiên liệu mua ngoài
Năng lượng, động lực mua ngoài
Lương phải trả cho công nhân và các khoản tính theo lươngKhấu hao TSCĐ
Chi phí khác bằng tiền
Tác dụng của cách phân loại này nhằm:
+ xác định trọng điểm quản lý chi phí sản xuất
+ kiểm tra giữa thực hiện với kế hoạch
+ để lập kế hoạch về huy động vốn
Trang 6b, Phân loại chi phí theo khoản mục giá thành: gồm
• Chi phí NVL trực tiếp (VL chính, VL phụ, nhiên liệu)
• Chi phí nhân công trực tiếp (tiền lương và các khoản cótính chất lương của lao động trực tiếp)
• Chi phí sản xuất chung là những chi phí liên quan đếnđối tượng tính giá thành hay còn gọi là chi phí phát sinhtại nơi sản xuất, tại phân xưởng, VD: khấu hao TSCĐ,dụng cụ,
Tác dụng của cách phân loại này nhằm giúp cho DN tínhđược giá thành của các loại sản phẩm và mức độ ảnhhưởng của từng khoản mục đối với giá thành sản phẩm
c, Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động KD:
Trang 7e, Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lượngsản phẩm dịch vụ hình thành
- Chi phí cố định: là chi phí bất biến (những chi phí khôngthay đổi theo số lượng dịch vụ sản phẩm hình thành)
Khấu hao TSCĐ
Chi phí quản lý
Các chi phí về thuê tài sản, thuê mặt bằng sản xuất
Chi phí quảng cáo
Thông thường họ chia định phí ra làm 2 loại:
*Định phí bắt buộc: là định phí không thể thay đổi 1 cáchnhanh chóng vì chúng thường liên quan đến TSCĐ và 1 sốkhoản khác (về cơ bản thì định phí bắt buộc sử dụng lâudài không thể giảm dần tới 0)
* Định phí tùy ý: là định phí có thể thay đổi nhanh chóngbằng 1 hội đồng quản trị
Trang 8- Chi phí biến đổi: (hay là biến phí hoặc chi phí khả biến).Đây là chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với biến động và mức độhoạt động sản xuất, như:
Giá vốn của hàng mua vào đối với DN thương mại là loại chiphí biến đổi
Chi phí về bao bì bao gói
Phân loại chi phí theo quan hệ có tác dụng xác định khốilượng sản xuất để: Đạt được hiệu quả kinh tế cao
Trang 93 Giá thành sản phẩm
a, Khái niệm
"Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ 1 loại sản phẩm nhất định" Giữa chi phí và giá thành có quan hệ với nhau
AB: Sản phẩm dở dang đầu kỳ
BC: Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
CD: Sản phẩm dở dang cuối kỳ
Tổng giá thành = AB + BC - CD
Trang 10b, Phân loại giá thành
Giá thành kế hoạch là giá thành được xây dựng trước khisản xuất và tiêu thụ sản phẩm Nó được xây dựng trên cơ sởgiá thành của kỳ trước và có xét tới sự biến động của giá cảtrong kỳ tới
Giá thành định mức là giá thành được xây dựng trước khisản xuất và được xây dựng dựa trên cơ sở các định mức haophí thực tế và có xét tới mức độ biến động, thayđổi của địnhmức
Giá thành thực tế là giá thành được xác định trên cơ sở haophí thực tế đã được tập hợp trong quá trình sản xuất
Trang 11c, Hạ giá thành
Ý nghĩa :
Nếu DN hạ giá thành sản phẩm được đó là điều kiện cơ bản để
DN thực hiện tiêu thụ nhiều sản phẩm-> thu hồi vốn nhanh
là 1 yếu tố quan trọng để DN tăng lợi nhuận
DN hạ giá thành -> giảm chi phí -> tạo điều kiện cho DN giảmlượng vốn lưu động cần thiết sử dựng vào sản xuất
Giảm giá thành sản phẩm người ta thường so sánh giá thành sảnphẩm kỳ này với kỳ trước để xem giảm giá thành như thế nào
*Mức giảm giá thành sản phẩm so sánh được:
∆Z = Q1i ( Z1i- Z0i)
∆Z: Mức giảm giá thành của sản phẩm so sánh được
Q1i: Số lượng sản phẩm loại i kỳ báo cáo
Z1i: Giá thành sản phẩm loại i kỳ báo cáo
Z0i: Giá thành sản phẩm loại i kỳ gốc
n : số loại sản phẩm so sánh được
Trang 13II CÁC CHI PHÍ THUỘC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHÁC
1 Chi phí hoạt động tài chính
Hoạt động tài chính là hoạt động có liên quan đến vốn, đầu tư,hoạt động về buôn bán bất động sản, các hoạt động về liêndoanh liên kết
Chi phí HĐTC bao gồm:
• Các khoản lãi suất phải trả tiền vay
• Lỗ của nhượng bán các cổ phiếu, trái phiếu
• Giảm giá hàng bán cho khách hàng (giảm cho khuyến mại:
• Giảm giá hàng bán cho khách hàng (giảm cho khuyến mại:chi phí HĐTC, giảm cho hàng kém chất lượng là giảm vềdoanh thu)
• Lỗ của góp vốn liên doanh
• Các chi phí liên quan khác (chi phí môi giới, chi phí lệ phíphải nộp)
• Chi phí lập dự phòng giảm giá của các khoản đầu tư chứngkhoán
Trang 142.Chi phí hoạt động khác hoặc chi phí họat động bấtthường
Chi phí HĐBT là chi phí xảy ra không thường xuyên hoặcnhững chi phí nằm ngoài dự kiến như:
Bị phạt
Tài sản thiếu không rõ nguyên nhân
Thanh lý hoặc nhượng bán TSCĐ
Những khoản thiệt hại do thiên tai gây ra
Tóm lại: có 3 loại chi phí
Chi phí Kinh doanh (CF sản xuất, CF lưu thông, CF QLDN)Chi phí HĐTC
Chi phí HĐ khác
Trang 15III THUẾ VÀ CÁCH TÍNH THUẾ TRONG DN
Đối với mỗi DN khi bắt đầu tiến hành HĐKD phải đóngthuế cho ngân sách nhà nước có tác dụng:
Có tác dụng điều tiết thu nhập
Để tạo ra nguồn thu tài chính cho nhà nước
Thuế là 1 khoản chi của DN, vì vậy khi quyết địnhphương án kinh doanh, DN phải tính tới các khoản thuế
và tiền nộp thuế cho mặt hàng và ngành nghề kinh doanh.Thông thường DN phải tính và nộp các khoản thuế sau:
• Thuế GTGT (VAT)
• Thuế tiêu thụ đặc biệt
• Thuế xuất khẩu, nhập khẩu
• Thuế thu nhập DN
• Thuế khác
Trang 161.Thuế giá trị gia tăng (VAT)
Khái niệm
Thuế VAT là thuế gián thu được thu trên phần giá trị tăng thêm của số hàng hóa, dịch vụ sản phẩm bán ra trong kỳ.
Đối tượng của nộp thuế
Theo điều III của luật thuế VAT và điều III Nghị định 28 năm 1998 của Chính phủ thì các đối tượng sau đây phải nộp thuế:
Tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động KD hàng hóa dịch vụ trên lãnh thổ
VN
Đối tượng không nộp thuế
Tại điều IV của luật thuế VAT và điều IV của NĐ 28 1998 của Chính phủ quy định những đối tượng sau không phải nộp thuế: SP trồng trọt, SP muối, SP hàng hóa thuộc đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, các thiết bị máy móc thiết bị,phương tiện vận tải chuyên dùng mà trong nước chưa sản xuất
được
Căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế
Căn cứ tính thuế: theo giá và thuế suất Giá: là giá bán của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ Thuế suất: 0%, 5%, 10%, 20%
Phương pháp tính thuế: 2 phương pháp
Trang 17Phương pháp tính thuế VAT khấu trừ:
Thuế VAT phải nộp = VAT đầu ra - VAT đầu vào
VAT đầu ra = Giá tính thuế của hàng hóa, * Thuế suất VAT của hàng hóa
®−ưîc trong kú
- Gi¸ trÞ vËt t−ư mua vµo t−ư¬ng øng víi SP, DV hµng hãa b¸n ra
* ThuÕ suÊt VAT
Trang 18VÝ dô: Mét s¶n phÈm s¶n xuÊt qua c¸c c«ng ®o¹n sau
B«ng -> Sîi -> V¶i -> ¸o
Gi¸ trÞ 40 Gi¸ trÞ 50 Gi¸ trÞ 70 Gi¸ trÞ 80
Cho biÕt c¸c gi¸ trÞ trªn ch−a cã VAT, VAT thuÕ suÊt lµ 10% cho c¶ mua
vµ b¸n TÝnh VAT?
Trang 19Cơ sở sản xuất bông nộp thuế = 40 x 10% = 4
Cơ sở sản xuất sợi nộp thuế = 50 x 10% - 40x10%= 1
Cơ sở sản xuất vải nộp thuế = 70x 10% - 50x10% = 2
Cơ sở sản xuất áo nộp thuế = 80x10% - 70x 10% = 1
Vậy tổng VAT phải nộp là 4 + 1 +2 +1= 80x 10% = 8
Có nghĩa là người tiêu dùng áo phải chịu thuế là 8 và 4 cơ sở trên phải nộp thuế cũng là 8
VAT chỉ tính cho phần tăng thêm của quá trình sản xuất.
Trang 20Một số trường hợp:
Thuế GTGT được tính trên giá của hàng mua có thuế nhập khẩu
VD: Nhập khẩu 1 ôtô với giá nhập khẩu là 20.000USD với thuế nhập khẩu theo giá CIF là 50% (tức là giá mua tại cửa khẩu đến kể cả chi phí vận tải và chi phí vận chuyển theo hợp đồng) VAT có thuế suất 10% Tỷ giá là 16.000VNĐ/USD.
Đối với hàng hóa sản phẩm chịu thuế TTĐB thì không phải chịu thuế GTGT khấu trừ tại cơ sở đã nộp thuế TTĐB
VD: Nhà máy rượu sản xuất ra rượu và chịu thuế TTĐB với thuế suất 30% thì khi tiêu thụ không phải chịu thuế GTGT Nhưng nếu nhàmáy rượu này bán rượu cho cty kinh doanh thương mại thì cty KDTM này phải chịu thuế GTGT.
Trường hợp bán hàng trả góp: Thuế GTGT được tính trên cơ sở giá bán theo phương thức trả ngay 1 lần
VD: Cửa hàng bán xe máy, trả góp với:
+giá bán theo phương thức trả ngay 1 lần: 30 trđ
+ giá bán theo phương thức trả góp lần đầu tiên 10trđ, số tiền còn lại trả trong vòng 12 tháng, mỗi tháng trả 2trđ, thuế GTGT 10%
Trang 21Đối với 1 số hàng hóa, DV có tính chất đặc thù, giá bán (doanh thu) của hàng hóa, DV đó là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT.
Để xác định được số thuế GTGT đó ta có công thức sau:
Doanh thu bán hàng chưa có thuế = Tổng giá thanh toán
1 + thuế suất thuế GTGT
VD: Cty xổ số kiến thiết trong kỳ thu được doanh thu là 440trđ, thuế GTGT
phải nộp có thuế suất là 10%
Doanh thu chưa có thuế = 440/ (1+0.1)=400 trđ và thuế VAT = 40trđ
Trang 222.Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB):
Chỉ thu đối với những mặt hàng có lợi nhuận cao và xét thấy cần hạn chế kinh doanh, vd như rượu, thuốc lá
Thuế TTĐB = DT chịu thuế x Thuế suất - Thuế TTĐB đã nộp ở khâu trước
Trang 232.Thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Được tính căn cứ vào số lượng từng mặt hàng xuất nhập khẩu:
ThuÕ XK (NK) =
ph¶i nép
Sè l−îng mÆt hµng theo tõng
tê khai h¶i quan
* Gi¸ tÝnh thuÕ (theo VN§)
* ThuÕ suÊt XK (NK) ph¶i nép
Chú ý: Giá tính thuế:
+Giá tính thuế hàng nhập khẩu là giá mua tại cửa khẩu đến kể cả chi phí vận tải và chi phí vận chuyển theo hợp đồng (CIF- Cost Insurance and Fate)
+ Đối với hàng xuất khẩu: Giá tính thuế là giá bán tại cửa khẩu đi theo hợp đồng (FOB- Fee on Board)
Trang 244.Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Thuế TNDN là thuế trực thu trên kết quả kinh doanh cuối cùng , chính là kết quả tài chính của DN
Thu nhập chịu
thuế trong kỳ để
tính thuế
= Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong
kỳ tính thuế
(1)
- Chi phí hợp lý trong kỳ tính thuế
(2)
+ Thu nhập chịu thuế khác trong
kỳ tính thuế
(3)
Tổng số thuế TNDN phải nộp trong kỳ = Tổng số TN chịu thuế trong kỳ * Thuế suất
(1): là toàn bộ số tiền bán hàng cung ứng, dịch vụ bao gồm: Doanh thu, khoản trợ giá, khoản phụ thu mà Dn được hưởng.
(2): Bao gồm :
Trang 25- Khấu hao TSCĐ
- Chi phí về NVL
- Lương CNV
- Chi phí nghiên cứu môi trường về khoa học, hỗ trợ GD
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Lãi tiền vay phải trả
- Chi phí dự phòng
- Chi phí trợ cấp thôi việc
- Chi phí tiêu thụ và bảo hành SP
- Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại
- Chi phí thuế, lệ phí
- Tiền đi thuê đất
- Chi phí quản lý cty
Trang 26IV- THU NHẬP VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 1.Khái niệm: Lợi nhuận của DN là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động SXKD và nó phản ánh hiệu quả kinhtế của hoạt động KD trong DN.
Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa thu nhập và chi phí mà DN đã bỏ ra để
có được lợi nhuận đó
Lợi nhuận của DN được xem xét là lợi nhuận sau thuế hay (lãi ròng) bao gồm:
+ Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính
+ Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
+ Lợi nhuận từ các hoạt động khác
2.Ý nghĩa của thu nhập doanh nghiệp
Thu nhập sẽ đảm bảo cho việc trang trải các khoản chi phí để thực hiện tái sản xuất và nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
Thu nhập cũng thể hiện về mặt uy tín của DN trên thị trường thông qua việc tiêu thụ sản phẩm dịch vụ\
Thu nhập cũng tạo điều kiện cho DN cải thiện đời sống của người lao
động
Thu nhập của DN sẽ tạo cho DN có sức mạnh cạnh tranh trên thị trường.
Trang 273.Nội dung của các khoản thu nhập
a, Thu nhập từ bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ
Doanh thu là số tiền thu được về bán sản phẩm hàng hóa, DN đã được khách hàng chấp nhận thanh toán không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền,
Doanh thu đối với đơn vị thực hiện phương pháp thuế GTGT khấu trừ (doanh thu không có thuế GTGT) là số tiền thu được của người mua.
Doanh thu đối với đơn vị thực hiện phương pháp thuế GTGT trực tiếp bao gồm
Trang 28Do đặc điểm hoạt động SXKD khác nhau nên doanh thu của mỗi DN cũng có nội dung khác nhau:
+Đối với các DN sản xuất thì doanh thu từ việc bán sản phẩm, bán nửa thành phẩm, bán bao bì, NVL
+ Đối với các DN XDCB, doanh thu là giá trị công trình bàn giao
+DN vận tải thì doanh thu là cước phí về khách hàng, vận tải hàng hóa, cước phí về dịch vụ
+ Đối với các hoạt động về nông lâm sản: Doanh thu là số tiền phải thu trong hợp đồng giao khoán
Trang 29Xác định kết quả của thu nhập hoạt động KD chính:
Doanh thu thuần = Doanh thu - Các khoản giảm trừ DT
Các khoản giảm trừ DT bao gồm:
+ Thuế TTĐB
+ Thuế XK
+ Giảm giá
+ Doanh thu bán hàng bị trả lại
Lợi nhuận gộp tiêu thụ = DTT - Giá vốn hàng bán trong kỳ
Lợi nhuận thuần tiêu thụ= Lợi nhuận gộp - CPBH - CPQLDN
Trang 30Chú ý: Giá vốn hàng bán trong kỳ:
Đối với HĐSXKD:
Giá vốn hàng bán trong kỳ = Zsx trong kỳ +chênh lệch thành phẩm tồn kho
ĐK và CK hoặc GVHB trong kỳ = TP tồn kho ĐK + TP nhập trong kỳ - TP tồn kho CK (Z: Giá thành TP:Thành phẩm, GVHB: Giá vốn hàng bán)
Đối với hoạt động kinh doanh thương mại:
GVHBtrong kỳ= Giá mua của hàng bán ra trong kỳ+ chênh lệch hàng tồn kho
ĐK&CK Đối với hoạt động dịch vụ
GVhàng tiêu thụ trong kỳ = Chi phí thực tế phát sinh
Trang 31b, Thu nhập hoạt động TC: gồm
Lãi suất tiền cho vay được hưởng
Lãi được hưởng của góp vốn liên doanh
Lãi của các hoạt động nhượng bán chứng khoán
Lãi của hoạt động cho thuê tài sản của hoạt động đầu tư dài hạn và ngắn hạn
Chiết khấu mua hàng được hưởng
Lợi tức của HĐTC = phần chênh lệch giữa thu nhập và chi phí
Lợi tức của HĐTC = Thu nhập HĐTC - Chi phí HĐTC
Trang 32c, Thu nhập của hoạt động khác (không thường xuyên hoặc bất thường) gồm: Nhượng bán hoặc thanh lý TSCĐ
Các khoản nợ không ai đòi
Các khoản được phạt do vi phạm HĐKT hoặc được bồi thường
Các khoản tài sản thừa không rõ nguyên nhân
Lợi tức của HĐ bất thường = Thu nhập HĐBT - chi phí HĐBT
Lợi nhuận trước thuế = LN thuầnHĐKD chính + Lợi tức HĐTC + Lợi tức
HĐBT Lợi nhuận thuần sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế TNDN phải nộp
Trang 334 Phân phối lợi nhuận
Mục đích: nhằm tái đầu tư mở rộng năng lực HĐSXKD, bảo toàn và phát triển vốn của DN, khuyến khích người lao động -> nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD của DN
Nguyên tắc: Lợi nhuận sau thuế được
+ ưu tiên chi trả cho các khoản nộp NSNN và các khoản phải trả khác
+ Phần còn lại của lợi nhuận được chia làm 2 phần:
Một phần không chia
Một phần đem chia, phần này phụ thuộc vào các chính sách của nhà nước như: đem chia cho các cổ đông, hay trích hình thành lên các quỹ như quỹ dự phòng TC, quỹ trợ cấp việc
làm,
Trang 34B Phân tích tài chính của doanh nghiệp
Trang 35I.Hệ thống các báo cáo tài chính doanh nghiệp
1, Khái niệm và vai trò BCTCDN
BCTC là những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kế
toán tổng hợp số liệu từ các sổ sách kế toán, theo cácchỉ tiêu tài chính phát sinh tại những thời điểm hoặc thời
kỳ nhất định
Các BCTC phản ánh một cách hệ thống tình hình TS của
đơn vị tại những thời điểm, kết quả hoạt động kinhdoanh và tình hình sử dụng vốn trong những thời kỳnhất định
Giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận
biết được thực trạng tài chính, tình hình SXKD của đơn
vị để ra các quyết định phù hợp
Trang 362, Hệ thống BCTCDN
2.1 Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán(BCĐKT): là 1 BCTC tổng hợp, phản ánh tình hình TS và nguồn hình thành TS của DN tại thời điểm lập BCĐKT (thường là ngày cuối cùng của quý)
Nội dung gồm 2 phần:
Bên trái BCĐKT: gọi là bên TS phản ánh tổng giá trị TS của DN
có tại thời điểm lập BCĐKT gồm:
A - TSLĐ và đầu tư ngắn hạn: phản ánh toàn bộ GTTS của Dn có thời gian luân chuyển ngắn (trong vòng 1 năm hoặc 1 chu kỳ KD)
B - TSCĐ và đầu tư dài hạn: phản ánh toàn bộ GTTS của Dn có thời gian luân chuyển dài (> 1 năm)
Trang 37Bên phải BCĐK: gọi là bên NV - phản ánh toàn bộ nguồn hình thành nên TS của DN tại thời điểm lập BCĐKT gồm:
A - Công nợ phải trả: là toàn bộ số tiền vốn DN đi vay, đi chiếm dụng để hình thành nên TS của DN và DN phải cam kết thanh toán khi đến hạn trả
B - NVCSH: phản ánh toàn bộ vốn của CSH, nhà đầu t−, Dn
đ−ợc phép sử dụng lâu dài vào hoạt động SXKD và không phải trả lki
Nguyên tắc: Tổng TS = Tổng NV
Trang 382.2 Baó cáo kết quả họat động KD (KQHĐKD)
BCKQHĐKD là báo cáo tổng hợp cho biết tình hình TCDN tại những thời kỳ nhất định Đó là kết quả HĐSXKD của toàn
DN, từng loại HĐKD (HĐKD, đầu tư TC, HĐ bất thường)
Cho biết tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước của DN
trong kỳ KD đó
Dựa vào BCKQHĐKD có thể:
+ Kiểm tra, phân tích, đánh giá KQHĐKD của DN trong kỳ
+ So sánh với kỳ trước và với các DN khác cùng ngành nghề
để nhận biết khái quát KQHĐKD của DN trong kỳ và xu
hướngvận động, nhằm đưa ra quyết định quản lý tài chính phù hợp
Trang 392.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT)
BCLCTT là báo cáo TC tổng hợp phản ánh việc hình thành và
sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của DN
Dựa vào BCLCTT người sử dụng có thể đánh giá được khả năng tạo ra tiền, sự biến động TS thuần của DN, khả năng
thanh toán của DN và dự toán luồng tiền trong kỳ tiếp theo
Trang 40BCLCTT phản ánh 3 mục thông tin chủ yếu:
+ LCTT từ HĐSXKD:phản ánh các khoản tiền đã thu và chi trong quá trình SXKD Nguồn tiền được cung cấp chủ yếu là tiền thu về từ bán hàng và cung cấp DV
+ LCTT từ hoạt động đầu tư: là số chênh lệch giữa tổng tiền thu hồi các khoản đầu tư vào đơn vị khác, tiền lãi đầu tư vào đơn vị khác, tiền thu do bán TSCĐ với tiền đầu tư vào các đơn
vị khác, tiềnmua TSCĐ
+ LCTT từ hoạt động TC: là số chênh lệch giữa tiền thu do đi vay, tiền thu do các CSH góp vốn, tiền thu từ lãi gửi NH, với tiền đã trả nợ lãi vay, tiền đã hoàn vốn CSH,tiền lãi trả cho các nhà đầu tư