∗ Ý nghĩa mang lại của làm việc nhóm∗ Lợi ích mang lại của làm việc theo nhóm: ∗ Tiềm năng thông tin và sự sáng tạo được thúc đẩy ∗ Có nhiều ý tưởng để giải quyết một ấn đề ∗ Dễ đi đến c
Trang 1Chương 7 :
Hành vi tổ chức và quản trị nhóm
Trang 3∗ Nghiên cứu Hành vi tổ chức là việc nghiên cứu ảnh hưởng của các cá nhân, các nhóm và tổ chức đối với hành vi
Bản chất của hành vi tổ chức
của các cá nhân, các nhóm và tổ chức đối với hành vi doanh nghiệp nhằm áp dụng hiểu biết này vào việc nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp.
Trang 4∗ Hành vi cá nhân : Được xem xét dựa trên các tiêu thức về :
Trang 5∗ Hành vi nhóm : Nhóm bao gồm từ 2 người trở lên.Việc
xem xét hành vi nhóm không phải là xem xét hành vi cá nhân trong từng nhóm mà là xem xét mối quan hệ tổng hòa giữa các cá nhân.
Cơ sở của hành vi tổ chức
hòa giữa các cá nhân.
∗ Có nhiều cách phân loại nhóm khác nhau :
o Căn cứ vào hình thức : nhóm chính thức và phi chính thức, nhóm thực, nhóm ảo
o Căn cứ theo hình thức công việc : nhóm làm việc, nhóm học tập …
o Căn cứ theo mức độ nghề nghiệp : nhóm bán hàng, nhóm nghiên cứu, nhóm kiểm tra…
Trang 6∗ Hành vi cạnh tranh và hợp tác
∗ Hành vi bổn phận trong doanh nghiệp
∗ Hành vi liên kết trong doanh nghiệp
Các loại hành vi trong doanh nghiệp
∗ Hành vi xung đột trong doanh nghiệp
Trang 7Hành vi cạnh tranh và hợp tác
tranh
Hợp tác
Xung đột
Hướng tới người khác
Hướng tới lợi ích cá nhân
Trang 8∗ Khi người lao động tự nguyện giúp đỡ người lao động khác
- không một sự hứa hẹn hoặc cam kết về vấn đề phần thưởng hành vi bổn phận trong doanh nghiệp
Trang 9Hành vi bổn phận trong doanh nghiệp
Đòi hỏi vai trò
Hoàn thành công việc trong bản mô
tả CV
Giúp đỡ người khác
Sự vị tha
Sự tuân thủ
Trang 10∗ Yếu tố ảnh hưởng đến hành vi bổn phận trong DN :
Trang 11∗ Liên kết cho phép các cá nhân hay các nhóm sử dụng ảnh hưởng lớn hơn khả năng của họ nếu họ đứng riêng
lẻ, độc lập Bằng việc hình thành liên kết, các bên thiểu
số có thể đạt được một số kết quả mong đợi trong việc
Hành vi liên kết trong doanh nghiệp
số có thể đạt được một số kết quả mong đợi trong việc thắng một phía khác là mạnh hơn các bên liên minh nếu
họ đứng độc lập.
Mục đích của liên minh là nhằm tới các lợi ích ngắn
hạn bằng việc đồng ý hợp tác
Trang 12Xung đột xảy ra khi hai hay nhiều phía đưa ra các hành vi
được coi là không tương đồng Không có chiến thắng nào
cho cả hai phía: chiến thắng của bên này sẽ cản trở ngăn
chặn phía bên kia đạt đến thành công
Hành vi xung đột trong doanh nghiệp
chặn phía bên kia đạt đến thành công
Trang 13∗ Xung đột chức năng: Là sự đối đầu giữa hai phía mà sự
đối đầu này nhằm hoàn thiện hoặc mang lại lợi ích cho việc thực hiện các nhiệm vụ của Doanh nghiệp.
Hành vi xung đột trong doanh nghiệp
∗ Ưu điểm :
∗ Nhược điểm :
∗ Xung đột phi chức năng: Là bất cứ sự tương tác nào
giữa hai phía mà nó cản trở hoặc tàn phá việc đạt tới mục tiêu của tổ chức.
Trang 14∗ Nguyên nhân xung đột
∗ Sự phụ thuộc lẫn nhau đối với nhiệm vụ
∗ Mục tiêu không tương đồng
Trang 15∗ Các phương thức kiểm soát dưới đây có thể giảm bớt
những sai lệch của nhân viên so với tiêu chuẩn :
Trang 16∗ Giải quyết xung đột trong doanh nghiệp
o Khuyến khích xung đột chức năng
o Thay đổi dòng thông tin
Kiểm soát hành vi trong doanh nghiệp
o Thay đổi dòng thông tin
o Tạo ra sự cạnh tranh
o Thay đổi cơ cấu tổ chức
o Thuê chuyên gia bên ngoài
Trang 17∗ Là hệ thống phức tạp của những tiêu chuẩn giá trị, niềm
tin, biểu tượng và những nhận định của mọi người trong doanh nghiệp – là những yếu tố mang tính đặc trưng của
Văn hóa doanh nghiệp
doanh nghiệp.
Trang 18∗ Văn hóa doanh nghiệp được thể hiện qua :
o Các biểu trưng trực quan
Trang 19∗ Nhận biết sự mạnh yếu của văn hóa doanh nghiệp
o Kết quả lao động cao
o Xu thế ổn định của các đặc trưng văn hóa điển hình trước
Văn hóa doanh nghiệp
o Xu thế ổn định của các đặc trưng văn hóa điển hình trước những tác động của thời gian và những áp lực từ bên trong
và bên ngoài trong khi vẫn duy trì được kết quả hoạt động cao
Trang 20Quản trị nhóm trong doanh nghiệp
Trang 21∗ Bản chất nhóm
∗ Đặc trưng của nhóm
∗ Số lượng : 3-15
∗ Nhóm là nơi trao đổi quan hệ cá nhân; phân công nhiệm vụ hình
thành và phân tích các quan điểm, thái độ ý tưởng cũng như hình
Nhóm trong doanh nghiệp
thành và phân tích các quan điểm, thái độ ý tưởng cũng như hình thành các chuẩn mực.
∗ Nhóm phải có một quá trình đủ để các quan hệ cá nhân gắn bó
∗ Tính hấp dẫn của nhóm
∗ Các nhân tố ảnh hưởng đến tính bền vững của nhóm
∗ Quy mô nhóm
∗ Quan điểm, trình độ,kinh nghiệm
∗ Điều kiện làm việc
∗ Sự giúp đỡ giữa các thành viên trong nhóm
Trang 22∗ Ý nghĩa mang lại của làm việc nhóm
∗ Lợi ích mang lại của làm việc theo nhóm:
∗ Tiềm năng thông tin và sự sáng tạo được thúc đẩy
∗ Có nhiều ý tưởng để giải quyết một ấn đề
∗ Dễ đi đến các quyết định thống nhất hơn
∗ Các lựa chọn bị từ chối dễ được chia sẻ nhờ các tranh luận
Nhóm trong doanh nghiệp
∗ Các lựa chọn bị từ chối dễ được chia sẻ nhờ các tranh luận
∗ Các nhược điểm của nhóm:
∗ Do sức ép của sự nhất trí nên đánh giá cá nhân sẽ khó sâu sắc
∗ Tính trách nhiệm cá nhân có thể dễ bị ỷ lại
∗ Các quyết định mới mẻ thường gây xáo trộn trong nhóm
∗ Làm việc theo nhóm hiệu quả nhưng đòi hỏi hời gian và chi phí cao
∗ Người phụ trách nhóm thường bị nguyên tắc đa số chi phối
Trang 23∗ Các nguyên tắc để nhóm làm việc có hiệu quả :
Trang 24∗ Các vai trò thể hiện trong nhóm
∗ Vai trò đảm nhận mục tiêu của nhóm: thể hiện ở những thành viên mà nỗ lực, sự đóng góp và những thành tích của họ có ý nghĩa quyết định đến sự hoàn thành mục tiêu của nhóm.
Quản trị nhóm trong doanh nghiệp
∗ Vai trò giũ gìn nhóm: mỗi thành viên trong nhóm đều muốn nhóm mình được tồn tại trong tổ chức, bởi vậy ở mức độ nhất định họ cố gắng cho việc duy trì sự tồn tại của nhóm ở trạng thái cân bằng.
∗ Vai trò cá nhân: Quản trị nhóm thành công phụ thuộc rất lớn vào người phụ trách phải phân tích được vai trò mà mỗi cá nhân thể hiện Từ đó đinh hướng và phối hợp các vai trò sao cho hài hòa trong nhóm.
Trang 25∗ Các giai đoạn phát triển nhóm : 4 pha
o Hình thành, xáo trộn, kết hợp, hoàn tất
Quản trị nhóm trong doanh nghiệp
Trang 26∗ Phát triển nhóm :
∗ Hình thành nhóm
∗ Nhóm chính thức: Được thành lập xuất phát từ yêu cầu của phân công lao động trong tổ chức Nhóm gồm các nhà có cùng chuyên môn hay khác chuyên môn được xác định nhiệm vụ,quyền hạn,
Quản trị nhóm trong doanh nghiệp
môn hay khác chuyên môn được xác định nhiệm vụ,quyền hạn, trách nhiệm rõ ràng.
∗ Nhóm phi chính thức: thường được thiết lập một cách ngẫu nhiên với nhiều nguyên nhân khác nhau: Có thể do các quan hệ
cá nhân, có thể có cùng mục tiêu, cùng sở thích, cùng thói quen…
∗ Các nguyên tắc xây dựng nhóm:
∗ Nguyên tắc ảnh hưởng
∗ Nguyên tắc bình đẳng
∗ Nguyên tắc đoàn kết
Trang 27∗ Phát triển nhóm :
∗ Sự suy yếu của của nhóm
∗ Dấu hiệu suy yếu : các nhân tố tiêu cực nhiều đến mức không
kiểm soát được Có 2 loại :
∗ Cấp độ suy yếu: Nó được thể hiện qua các biểu hiện: bực mình,
Quản trị nhóm trong doanh nghiệp
∗ Cấp độ suy yếu: Nó được thể hiện qua các biểu hiện: bực mình, không hiểu biết, nghi kỵ lẫn nhau, không, mâu thuẫn giữa các thành viên trong nhóm, thời gian làm việc bị cắt xén
∗ Cấp độ cực độ có nguy cơ tan dã nhóm được thể hiên thông qua các hiện tượng: một phần lớn nhân viên trong nhóm không hoàn thành nhiệm vụ, nhóm thiếu động lực, thiếu tính năng động để phát triển.
∗ Giải pháp quản trị : Chú ý phát hiện và phân tích các dấu hiệu của
nhóm ; Sử dụng phù hợp các phương pháp và công cụ để phát hiện,Chuẩn bị các giải pháp để sử lý Nếu cần thiết có thể tham khảo ý kiến của các chuyên gia
Trang 28∗ Thành viên là “ ngôi sao của nhóm
∗ Thành viên là loại “hỗn láo”:
∗ Thành viên “có vấn đề”
∗ Thành viên loại “mưu mô”
Quản trị các thành viên trong nhóm
∗ Thành viên loại “mưu mô”
∗ Thành viên lảng tránh”
∗ Thành viên “lính mới”
∗ Thành viên loại “vui vẻ
∗ Thành viên loại “có tham vọng”
∗ Thành viên loại “nhút nhát”
∗ Thành viên loại “trầm tĩnh”
∗ Thành viên “hời hợt”
Trang 29∗ Các phương cách quản trị :
o Phương cách khích lệ : phù hợp TV :Hay có biểu hiện “thiếu hứng thú “, Loại “lảng tránh”, Loại hay “từ chối”
o Phương cách ngăn chặn : phù hợp TV : Loại ‘lắm lời”, Loại hay
“thắc mắc”, Loại “thông thái”, Loại “tham vọng”, Loại “hay lý
Quản trị nhóm trong doanh nghiệp
o Phương cách quản trị coi trọng giá trị : thành viên giàu thành tích
và giữ vai trò “ngôi sao” của nhóm cần phải được tôn vinh trong nhóm
o Phương cách quản trị có mưu mô phù hợp TV : Loại “hời hợt”, Loại “lính mới”.
Trang 30CHƯƠNG 7 : QUẢN TRỊ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TRONG
DOANH NGHIỆP
Trang 311 Khái niệm và vai trò của quản trị khoa học và công nghệ.
Nội dung của chương
công nghệ.
2 Chuyển giao công nghệ.
3 Đổi mới công nghệ trong DN.
4 Đánh giá công nghệ.
.
Trang 32Khái niệm và vai trò của quản trị
khoa học và công nghệ
Uỷ ban Kinh tế và Xã hội khu vực Châu Á –Thái Bình Dương (Economic and Social Commission for Asia and the Pacific – ESCAP) đưa ra:
Công nghệ là kiến thức có hệ thống về quy trình và kỹ thuật dùng để chế biến vật liệu và thông tin Nó bao gồm kiến thức, thiết bị, phương pháp và các hệ thống dùng trong việc tạo ra hàng hoá và cung cấp dịch vụ.
việc tạo ra hàng hoá và cung cấp dịch vụ.
Phân tích khái niệm
Khía cạnh “công nghệ là máy biến đổi”
Khía cạnh “công nghệ là một công cụ”
Khía cạnh “công nghệ là kiến thức”
Khía cạnh “công nghệ hàm chứa trong các dạng hiện thân của nó”.
Trang 33Khái niệm và vai trò của quản trị
khoa học và công nghệ
Thành phần công nghệ
Phần kỹ thuật (Technoware – ký hiệu T).
Phần con người (Humanware – ký hiệu H)
Phần thông tin (Inforware – ký hiệu I)
Phần tổ chức (Orgaware – ký hiệu O)
Trang 34Khái niệm và vai trò của quản trị
khoa học và công nghệ
Phân loại công nghệ
Theo tính chất : công nghệ sản xuất; công nghệ dịch vụ; công nghệ thông tin; công nghệ giáo dục – đào tạo.
Theo ngành nghề : công nghệ công nghiệp, nông nghiệp, công nghệ sản xuất hàng tiêu dùng, công nghệ vật liệu.
Trang 35Khái niệm và vai trò của quản trị
khoa học và công nghệ
Phân loại công nghệ
Theo sản phẩm: công nghệ thép, công nghệ xi măng, công nghệ ôtô…
Theo đặc tính công nghệ: công nghệ đơn chiếc, công nghệ hàng loạt, công nghệ liên tục
Trang 36Khái niệm và vai trò của quản trị
khoa học và công nghệ
Phân loại công nghệ
Theo trình độ công nghệ (căn cứ mức độ phức tạp, hiện đại của các thành phần công nghệ):công nghệ truyền thống, công nghệ tiên tiến, công nghệ trung gian
Theo mục tiêu phát triển công nghệ có công nghệ phát triển, công nghệ dẫn dắt, công nghệ thúc đẩy
Theo góc độ môi trường: công nghệ ô nhiễm và công nghệ sạch
Theo đặc thù: công nghệ cứng và công nghệ phần mềm
Trang 37Khái niệm và vai trò của quản trị
khoa học và công nghệ
Tiến bộ khoa học công nghệ
Tiến bộ khoa học – kỹ thuật là quá trình hoàn thiện sản phẩm, đổi mới không ngừng và nhanh chóng công cụ lao động, năng lượng, nguyên vật liệu, công nghệ và tổ chức sản xuất trên cơ sở kết quả nghiên cứu, khoa học và nghiên cứu ứng dụng nhằm đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất.
Trang 38Khái niệm và vai trò của quản trị
khoa học và công nghệ
Ứng dụng tiên bộ KH-CN trong DN :
Nhiệm vụ DN : phải nhanh chóng nắm bắt và ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ hiện đại vào sản xuất kinh doanh, vì các sản phẩm có hàm lượng khoa học và công nghệ cao sẽ thắng thế trong các cuộc cạnh tranh.
Nội dung :
Trang 39Khái niệm và vai trò của quản trị
khoa học và công nghệ
Ứng dụng tiên bộ KH-CN trong DN :
Nội dung :
Sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có
Mua sắm trang thiết bị mới, đổi mới quá trình công
Mua sắm trang thiết bị mới, đổi mới quá trình công nghệ sản xuất
Đẩy mạnh phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất
Liên kết ứng dụng khoa học kỹ thuật trong nước và nước ngoài
Trang 40Khái niệm và vai trò của quản trị
khoa học và công nghệ
Ứng dụng tiên bộ KH-CN trong DN :
Nội dung :
Tích cực đào tạo, sử dụng đội ngũ cán bộ khoa học
kỹ thuật, khoa học quản lý, công nhân lành nghề trên
cơ sở đảm bảo bồi dưỡng vật chất thỏa đáng cho họ.
Nâng cao trình độ quản lý, trong đó chú trọng vai trò quản lý kỹ thuật
Tăng cường đầu tư vốn.
Thực hiện các hợp đồng nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học – kỹ thuật giữa doanh nghiệp và các cơ quan nghiên cứu.
Trang 41Khái niệm và vai trò của quản trị
khoa học và công nghệ
Quản trị công nghệ trong DN
Khái niệm : tổng hợp những hoạt động nhằm ứng dụng những thành tựu khoa học và công nghệ trong hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, bảo đảm yêu cầu kỹ thuật và nâng cao chất lượng của quá trình sản xuất- kinh doanh để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Nội dung :
Trang 42Khái niệm và vai trò của quản trị
- Phần thông tin: thu thập, chọn lọc, phân loại, tổng hợp, phân tích tổng hợp và mô phỏng các cơ sở dữ liệu, thông tin trong lĩnh vực công nghệ để ra quyết định.
- Phần tổ chức: nhận thức, chuẩn bị, thiết kế, thiết lập, vận hành, hướng dẫn, và tổ chức thực hiện các dự án, chương
Trang 43Chuyển giao công nghệ
Khái niệm
Chuyển giao công nghệ là tập hợp các hoạt động thương mại và pháp lý nhằm làm cho bên nhận công nghệ có được năng lực công nghệ như bên giao công nghệ trong khi sử dụng công nghệ đó vào một mục đích đã định.
Hình thức chuyển giao
Chuyển giao dọc
Chuyển giao ngang
Các phương thức chuyển giao
Trang 44Chuyển giao công nghệ
Các phương thức chuyển giao :
Trang 45Chuyển giao công nghệ
Trang 46
Đổi mới công nghệ trong DN
Thực chất :
Đổi mới công nghệ là việc chủ động thay thế phần quan trọng (cơ bản, cốt lỏi) hay toàn bộ công nghệ đang sử dụng bằng một công nghệ khác tiến tiến hơn, hiệu quả hơn.
Sự cần thiết :
Đối với quốc gia
Đối với doanh nghiệp
Các yếu tố ảnh hưởng :
Trang 47Đổi mới công nghệ trong DN
Trang 48Đánh giá công nghệ
Thực chất :
Đánh giá công nghệ là việc phân tích định lượng hay định tính các tác động của một công nghệ hay một hệ thống công nghệ đối với các yếu tố của môi trường xung quanh
Nội dung :
Năng lực hoạt động của công nghệ
Trình độ kỹ thuật và công nghệ
Hiệu quả của công nghệ
Tác động của công nghệ tới môi trường sinh thái,
Trang 49Đánh giá công nghệ
Yêu cầu :
Đảm bảo tính khách quan và chính xác trong đánh giá công nghệ
Đảm bảo tính toàn diện
Đảm bảo tính toàn diện
Đảm bảo tính pháp lý
Đảm bảo tính hợp lý và tiết kiệm
Đảm bảo tính thống nhất trong đánh giá công nghệ
Trang 50Chỉ tiêu này cho biết mức hao mòn của các thiết
bị máy móc của doanh nghiệp là bao nhiêu
Trang 51Đánh giá công nghệ
Trang 52
Đánh giá công nghệ
Các chỉ tiêu đánh giá :
Hệ số đổi mới thiết bị
Kdm= Gtbm/Gsxx100%
Kdm: Hệ số đổi mới thiết bị
Kdm: Hệ số đổi mới thiết bị
Gsx: Tổng giá trị thiết bị
Gtbm: Giá trị thiết bị mới đưa vào sản xuất
Chỉ tiêu này phản ánh động thái của đổi mới công nghệ và chất lượng cơ sở vật chất kỹ thuật của sản xuất
Trang 53Đánh giá công nghệ
Các chỉ tiêu đánh giá :
Tỷ trọng thiết bị trực tiếp tham gia vào sản xuất
Ettsx= Gttsx/Gsxx 100%
Ettsx: Tỷ trọng thiết bị trực tiếp tham gia vào sản xuất
Ettsx: Tỷ trọng thiết bị trực tiếp tham gia vào sản xuất
Gttsx: Giá trị máy móc thiết bị huy động vào sản xuất
Gsx: Tổng giá trị máy móc thiết bị
Chỉ tiêu này biểu thị phần máy móc thiết bị trực tiếp tham gia vào việc tạo ra sản phẩm, nó phản ánh hiệu quả huy động vốn Nếu chỉ tiêu này càng lớn càng chứng tỏ lượng máy móc thiết bị huy động vào sản xuất càng lớn, hiệu quả của đồng vốn đầu tư cho máy móc thiết bị càng lớn.
Trang 54Đánh giá công nghệ
Trang 55
Đánh giá công nghệ
Các chỉ tiêu đánh giá :
Mức huy động công suất thiết kế sản lượng
Ncs= SLtt/SLtk x100%
Ncs: Mức độ huy động công suất thiết kế sản lượng
Ncs: Mức độ huy động công suất thiết kế sản lượng
SLtt: Tổng sản lượng sản phẩm thực hiện trong kỳ
SLtk: Tổng sản lượng sản phẩm theo thiết kế